1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chương trình Quản lý thông tin bảo hành bảo trì sửa chữa cho Hệ thống khí y tế

88 551 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cũng có thể là phía bệnh viện yêu cầutrực tiếp. Trước khi tiến hành đi bảo trì thiết bị, Công ty sẽ cử một nhân viên kỹ thuật đithăm dò hệ thống thiết bị rồi về báo cáo, nhân viên người

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy, Cô khoacông nghệ thông tin trường Đại học Điện lực đã tận tình giảng dạy, truyền đạt nhữngkiến thức, kinh nghiệm quý báu và đã khích lệ, hỗ trợ mọi mặt cho chúng em trongsuốt bốn năm đại học để chuẩn bị hành trang vào đời

Đặt biệt chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn thầy Lê Mạnh Hùng người luôn sẵnsàng hướng dẫn, giúp đỡ, động viên em trong khoảng thời gian học tập cũng nhưtrong việc hoàn thành đồ án này

Về phía công ty khảo sát chúng em xin chân thành cảm ơn tất cả các anh chịtrong Công ty TNHH TM-DV Trang Thiết Bị Y Tế Hà Nội đã tận tình hướng dẫn,giúp đỡ cho chúng em trong khoảng thời gian vừa qua

Xin cảm ơn tất cả bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập vànghiên cứu Cảm ơn mọi người trong gia đình đã tin tưởng, khích lệ động viên và tạomọi điều kiện tốt nhất cho con trong suốt quãng đường học tập

Tuy chúng em đã cố gắng nhưng đây là lần đầu tiên em thực hiện đề tài này Do

đó cũng không tránh khỏi một số sai sót ngoài ý muốn, mong thầy cô thông cảm

Trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, Ngày 21 tháng 01 năm 2013Nhóm sinh viên thực hiệnPhạm Thị Huệ Trịnh Thị Thúy

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 10

CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT NGHIỆP VỤ 12

1.1 Mô tả bài toán 12

1.2 Tổng quan 13

1.2.1 Thực trạng 13

1.2.2 Giải quyết vấn đề 13

1.2.3 Đề xuất phương án 14

1.2.4 Khảo sát sơ bộ nghiệp vụ 14

1.2.5 Yêu cầu chức năng 15

1.2.6 Yêu cầu phi chức năng 16

1.3 Mô hình hóa nghiệp vụ 16

1.3.1 Xác định các lớp nghiệp vụ 16

1.3.1.1 Lớp người trách nhiệm 16

1.3.1.2 Lớp bệnh viện 16

1.3.1.3 Lớp hợp đồng 17

1.3.1.4 Lớp gói thầu 17

1.3.1.5 Lớp thiết bị 17

1.3.1.6 Lớp linh kiện 18

1.3.1.7 Lớp nhân viên kĩ thuật 18

1.3.1.8 Lớp phân quyền 18

1.3.1.9 Lớp bảo hành 18

1.3.1.10.Lớp bảo trì 19

1.3.1.11.Lớp sửa chữa 19

1.3.1.12.Lớp đơn vị tính 19

1.3.1.13.Lớp tình trạng 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 20

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 21

2.1 Xác định và đặc tả các ca sử dụng của hệ thống 21

2.1.1 Xác định các tác nhân 21

2.1.2 Xác định các ca sử dụng 21

2.1.3 Ca sử dụng quản lý đăng nhập 22

2.1.4 Ca sử dụng quản lý người dùng 22

2.1.5 Ca sử dụng quản lý hợp đồng 24

2.1.6 Ca sử dụng quản lý bệnh viện 25

2.1.7 Ca sử dụng quản lý người phụ trách 26

2.1.8 Ca sử dụng quản lý nhân viên kĩ thuật 27

2.1.9 Quản lý gói thầu 28

2.1.10.Ca sử dụng quản lý thông tin thiết bị 29

2.1.11.Ca sử dụng quản lý thông tin linh kiện 30

2.1.12.Ca sử dụng quản lý thông tin bảo hành 31

2.1.13.Ca sử dụng quản lý thông tin bảo trì 32

Trang 3

2.1.14.Ca sử dụng quản lý TT sửa chữa 34

2.1.15.Ca sử dụng thống kê 35

2.1.16.Ca sử dụng báo cáo 36

2.2 Biểu đồ ca sử dụng 37

2.3 Xây dựng biểu đồ lớp 46

2.3.1 Tìm các lớp chức năng 46

2.3.2 Tìm các mối liên hệ giữa các lớp 47

2.3.3 Tổ chức và xây dựng sơ đồ 49

2.3.3.1 Xây dựng sơ đồ các lớp thực thể 49

2.3.3.2 Xây dựng sơ đồ các lớp chi tiết 49

2.3.3.3 Mô hình chung biểu đồ giữa các loại lớp 53

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 54

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 55

3.1 Biểu đồ trình tự 55

3.1.1 Đăng nhập 55

3.1.2 Đổi mật khẩu 56

3.1.3 Tạo tài khoản 56

3.1.4 Thêm hợp đồng 57

3.1.5 Thêm người dùng 57

3.1.6 Tìm kiếm TT thiết bị 58

3.1.7 Tìm kiếm TT hợp đồng 58

3.1.8 Xóa TT thiết bị 59

3.1.9 Thêm mới dữ liệu 59

3.1.10.Sửa dữ liệu 60

3.1.11.Xóa dữ liệu 60

3.1.12.Tìm kiếm dữ liệu 61

3.1.13.Báo cáo thống kê 61

3.2 Biểu đồ trạng thái 62

3.2.1 Thêm mới dữ liệu 62

3.2.2 Sửa dữ liệu 62

3.2.3 Xóa dữ liệu 62

3.2.4 Tìm kiếm dữ liệu 63

3.2.5 Thống kê báo cáo 63

3.3 Biểu đồ hoạt động 63

3.3.1 Quản lý người dùng 63

3.3.2 Quản lý hợp đồng 64

3.3.3 Quản lý bệnh viện 64

3.3.4 Quản lý người phụ trách 65

3.3.5 Quản lý nhân viên kĩ thuật 65

3.3.6 Quản lý gói thầu 66

3.3.7 Quản lý thông tin thiết bị 66

3.3.8 Quản lý thông tin linh kiện 67

3.3.9 Quản lý thông tin bảo hành 67

Trang 4

3.3.11.Quản lý thông tin sửa chữa 68

3.3.12.Quản lý đăng nhập 69

3.3.13.Thống kê 69

3.3.14.Báo cáo 69

3.4 Biểu đồ thành phần 70

3.5 Biểu đồ triển khai 71

3.6 Thiết kế cơ sở dữ liệu 71

3.6.1 Bảng dbo.BAO_HANH ( Bảo hành) 71

3.6.2 Bảng dbo.BAO_TRI (Bảo trì) 71

3.6.3 Bảng dbo.BENH_VIEN (Bệnh viện) 72

3.6.4 Bảng dbo.DVT (Đơn vị tính) 72

3.6.5 Bảng dbo.GOI_THAU (Gói thầu) 72

3.6.6 Bảng dbo.HOP_DONG (Hợp đồng) 72

3.6.7 Bảng dbo.LINH_KIEN (Linh kiện) 73

3.6.8 Bảng dbo.NGUOI_PHU_TRACH (Người phụ trách) 73

3.6.9 Bảng dbo.NHAN_VIEN_KI_THUAT ( Nhân viên kỹ thuật) 73

3.6.10.Bảng dbo.THIET_BI (Thiết bị) 74

3.6.11.Bảng dbo.SUA_CHUA ( Sửa chữa) 74

3.6.12.Bảng dbo.TINH_TRANG ( Tình trạng) 74

3.6.13.Bảng dbo.NGUOI_DUNG ( Người dùng ) 74

3.6.14.Bảng dbo.PHAN_QUYEN (Phân quyền) 74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75

CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 76

4.1 Sơ đồ cây chức năng 77

4.2 Một số giao diện chính của chương trình 78

4.2.1 Giao diện đăng nhập 78

4.2.2 Giao diện chính của chương trình 78

4.2.3 Giao diện đổi mật khẩu 79

4.2.4 Giao diện thông tin bệnh viện 79

4.2.5 Giao diện thông tin hợp đồng 80

4.2.6 Giao diện thông tin thiết bị 80

4.2.7 Giao diện thống kê theo thiết bị 81

4.2.8 Giao diện thống kê theo ngày tháng 81

4.2.9 Giao diện tìm kiếm tổng hợp 82

4.2.10.Giao diện báo cáo 82

4.3 Môi trường cài đặt hệ thống quản lý chương trình 82

4.3.1 Cài đặt cơ sở dữ liệu 82

4.3.2 Cài đặt code 83

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 83

KẾT QUẢ 84

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình của việc bảo hành/ bảo trì/ sửa chữa 15

Hình 2.1: Biểu đồ use case tổng hợp 38

Hình 2.2: Biểu đồ use case với tác nhân giám đốc 38

Hình 2.3: Biểu đồ use case với tác nhân là nhân viên kĩ thuật 39

Hình 2.4: Biểu đồ use case với tác nhân là thủ kho 39

Hình 2.5: Biểu đồ use case với ca sử dụng quản lý hợp đồng 39

Hình 2.6: Biểu đồ use case với ca sử dụng quản lý bệnh viện 40

Hình 2.7: Biểu đồ use case với ca sử dụng quản lý người phụ trách 40

Hình 2.8: Biểu đồ use case với ca sử dụng quản lý nhân viên kĩ thuật 41

Hình 2.9: Biểu đồ use case với ca sử dụng quản lý nhân viên kĩ thuật 41

Hình 2.10: Biểu đồ use case với ca sử dụng quản lý gói thầu 42

Hình 2.11: Biểu đồ use case với ca sử dụng quản lý TT thiết bị 42

Hình 2.12: Biểu đồ use case với ca sử dụng quản lý TT linh kiện 43

Hình 2.13: Biểu đồ use case với ca sử dụng quản lý TT bảo hành 43

Hình 2.14: Biểu đồ use case với ca sử dụng quản lý TT bảo trì 44

Hình 2.15: Biểu đồ use case với ca sử dụng quản lý TT sửa chữa 44

Hình 2.16: Biểu đồ use case với ca sử dụng thống kê 45

Hình 2.17: Biểu đồ use case với ca sử dụng báo cáo 45

Hình 2.18: Biểu đồ use case đăng nhập hệ thống 45

Hình 2.19: Biểu đồ use case quản lý người dùng 46

Hình 2.20: Xây dựng các lớp thực thể 48

Hình 1.21 Sơ đồ các lớp thực thể 49

Hình 3.1 Biểu đồ trình tự đăng nhập hệ thống 55

Hình 3.2: Biểu đồ trình tự đổi mật khẩu 56

Hình 3.3: Biểu đồ trình tự tạo tài khoản 56

Hình 3.4: Biểu đồ trình tự thêm hợp đồng 57

Hình 3.5: Biểu đồ trình tự thêm người dùng 57

Hình 3.6: Biểu đồ trình tự tìm TT thiết bị 58

Hình 3.7: Biểu đồ trình tự tìm kiếm TT hợp đồng 58

Hình 3.8: Biểu đồ trình tự xóa TT thiết bị 59

Trang 6

Hình 3.10: Biểu đồ trình tự sửa dữ liệu 60

Hình 3.11: Biểu đồ trình tự xóa dữ liệu 60

Hình 3.12: Biểu đồ trình tự tìm kiếm dữ liệu 61

Hình 3.13: Biểu đồ trình tự báo cáo thống kê 61

Hình 3.14: Biểu đồ trạng thái thêm mới dữ liệu 62

Hình 3.15: Biểu đồ trạng thái sửa dữ liệu 62

Hình 3.16: Biểu đồ trạng thái xóa dữ liệu 62

Hình 3.17: Biểu đồ trạng thái tìm kiếm dữ liệu 63

Hình 3.18: Biểu đồ trạng thái thống kê báo cáo 63

Hình 3.19: Biểu đồ hoạt động quản lý người dùng 63

Hình 3.20: Biểu đồ hoạt động quản lý hợp đồng 64

Hình 3.21: Biểu đồ hoạt động quản lý bệnh viện 64

Hình 3.22: Biểu đồ hoạt động quản lý bệnh viện 65

Hình 3.23: Biểu đồ hoạt động quản lý nhân viên kĩ thuật 65

Hình 3.24: Biểu đồ hoạt động quản lý gói thầu 66

Hình 3.25: Biểu đồ hoạt động quản lý thông tin thiết bị 66

Hình 3.26: Biểu đồ hoạt động quản lý thông tin linh kiện 67

Hình 3.27: Biểu đồ hoạt động quản lý thông tin bảo hành 67

Hình 3.28: Biểu đồ hoạt động quản lý thông tin bảo trì 68

Hình 3.29: Biểu đồ hoạt động quản lý thông tin sửa chữa 68

Hình 3.30: Biểu đồ hoạt động quản lý đăng nhập 69

Hình 3.31: Biểu đồ hoạt động thống kê 69

Hình 3.32: Biểu đồ hoạt động báo cáo 69

Hình 3.33: Biểu đồ thành phần 70

Hình 3.34: Biểu đồ triển khai hệ thống 71

Hình 4.1: Sơ đồ cây chức năng 77

Hình 4.2: Giao diện đăng nhập 78

Hình 4.3: Giao diện chính của chương trình 78

Hình 4.4: Giao diện đổi mật khẩu 79

Hình 4.5: Giao diện thông tin bệnh viện 79

Hình 4.6: Giao diện thông tin hợp đồng 80

Hình 4.7: Bảng giao diện thiết bị 80

Trang 7

Hình 4 8: Giao diện thống kê theo thiết bị 81

Hình 4.9: Giao diện thống kê theo ngày tháng 81

Hình 4.10: Giao diện tìm kiếm tổng hợp 82

Hình 4.11 Giao diện báo cáo 82

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Bảng lớp người phụ trách 16

Bảng 1.2: Bảng lớp bệnh viện 16

Bảng 1.3: Bảng lớp hợp đồng 17

Bảng 1.4: Bảng lớp gói thầu 17

Bảng 1.5: Bảng lớp gói thầu 17

Bảng 1.6 :Bảng lớp linh kiện 18

Bảng 1.7: Bảng lớp nhân viên kĩ thuật 18

Bảng 1.8: Bảng lớp phân quyền 18

Bảng 1.9: Bảng lớp bảo hành 19

Bảng 1.10: Bảng lớp bảo trì 19

Bảng 1.11: Bảng lớp sửa chữa 19

Bảng 1.12: Bảng lớp đơn vị tính 19

Bảng 1.13: Bảng lớp tình trạng 20

Bảng 2.1: Bảng các lớp chức năng 46

Bảng 2.2: Bảng lớp thêm người dùng 49

Bảng 2.3: Bảng lớp gói thầu 50

Bảng 2.4: Bảng lớp thêm thiết bị 50

Bảng 2.5: Bảng lớp bệnh viện 51

Bảng 2.6: Bảng lớp linh kiện 51

Bảng 2.7: Bảng lớp người phụ trách 51

Bảng 2.8: Bảng lớp nhân viên kĩ thuật 52

Bảng 2.9: Bảng lớp hợp đồng 52

Bảng 2.10: Bảng lớp bảo trì 52

Bảng 2.11: Bảng lớp bảo hành 53

Bảng 2.12: Bảng lớp sửa chữa 53

Bảng 2.13: Mô hình chung biểu đồ giữa các loại lớp 53

Bảng 3.1: Bảng bảo hành 71

Bảng 3.2: Bảng bảo trì 72

Bảng 3.3: Bảng bệnh viện 72

Bảng 3.4: Đơn vị tính 72

Bảng 3.5: Bảng gói thầu 72

Trang 9

Bảng 3.6: Bảng hợp đồng 73

Bảng 3.7: Bảng linh kiện 73

Bảng 3.8: Bảng người phụ trách 73

Bảng 3.9: Bảng nhân viên kỹ thuật 73

Bảng 3.10: Bảng thiết bị 74

Bảng 3.11 : Bảng sửa chữa 74

Bảng 3.12: Bảng tình trạng 74

Bảng 3.13: Bảng người dùng 74

Bảng 3.14: Bảng phân quyền 75

Trang 10

lý được dễ dàng hơn, thao tác nhan gon chính xác trên máy tính, thay thế công việcquản lý thủ công của con người.

Tính cấp thiết của đề tài

Với xu hướng phát triển ngày càng hiện đại của xã hội nhất là công nghệ thôngtin và chúng ta đang sống trong thời đại kỹ thuật số, trong đó việc bùng nổ của lĩnhvực công nghệ phần mềm là rất đa dạng Nó không những làm giảm thời gian mà cònlàm giảm chi phí cho mọi vấn đề giao dịch, quản lý của con người Một số công việclàm bằng thủ công vừa tốn công, tốn sức lại hao tốn quá nhiều thời gian và tiền bạcnên cũng dần dần chuyển sang hệ thống tự động hoá, đem lại sự thuận tiện trong côngviệc cho con người cũng như góp phần tạo cho công ty hoạt động mang tính chuyênnghiệp và hiệu quả hơn Từ nhu cầu thực tế đó đã xuất hiện nhiều phần mềm và công

cụ để quản lý và xử lý các công việc thay cho con người Chính vì việc đó mà đã córất nhiều phần mềm quản lý được xây dựng nên nhằm mục đích phục vụ ngày càngchính xác, nhanh chóng, tiện lợi hơn được sử dụng nhiều trong các công ty hay cơ

quan nhà nước Và với với nhu cầu như thế chúng em đã chọn đề tài “ Chương trình

Quản lý thông tin bảo hành/ bảo trì/ sửa chữa cho Hệ thống khí y tế ” ( Công ty

TNHH TM & DV trang thiết bị y tế Hà Nội ) Do đó việc đưa hệ thống thông tin vàoquản lý là việc làm cấp bách và cần thiết trong giai đoạn hiện nay nhằm đem lại sựnhanh chóng và chính xác trong công việc và giảm bớt các sai sót và chi phí quản lýđến mức thấp nhất

Mục tiêu của đề tài

Đề tài này làm ra để thay thế hệ thống quản lý cũ của công ty, chỉ thực hiện trêngiấy tờ, sổ sách bằng hệ thống quản lý trên máy tính với đầy đủ chức năng, chính xác,

dễ sử dụng, thân thiện với người dùng Hệ thống này cho phép người dùng lưu trữnhững thông tin Hỗ trợ tìm kiếm những thông tin khi cần thiết Tiết kiệm được nhiềuthời gian cho người dùng Cập nhật thông tin dễ dàng hơn

Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu và thực hiện đề tài nhưng kiến thức vẩn chưa sâunên chúng em còn nhiều thiếu sót Chúng em mong được sự giúp đỡ và đóng góp ý

Trang 11

kiến của quý thầy cô để báo cáo hoàn thiện hơn Và cuối cùng chúng em xin chânthành cảm ơn sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của Thầy Lê Mạnh Hùng để chúng emhoàn thành đồ án này.

Trang 12

CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT NGHIỆP VỤ

Trong chương này sẽ trình bày tổng quan về bài toán Quản lý thông tin bảohành/ bảo trì/ sửa chữa cho Hệ thống khí y tế Nêu lên thực trạng, cách giải quyết vấn

đề và khái quát lên mô hình hóa nghiệp vụ của bài toán đặt ra

1.1 Mô tả bài toán

Với tốc độ tăng trưởng của xã hội ta hiện giờ, có rất nhiều ngành nghề cũng từ

đó phát triển theo làm cho đời sống người dân cũng được cải thiện khá rỏ rệt Bêncạnh đó tuy đời sống phát triển, ngành nghề được đẩy mạnh…Chính vì lý do ấy màmôi trường cũng trở nên ô nhiễm hơn, và những căn bệnh ngày cũng trở nên khó khănhơn đối với bác sĩ ở các bệnh viện Vì lẽ đó mà họ cần sự hỗ trợ của máy móc ( trangthiết bị y tế ) hiện đại để tiếp sức Đặc biệt là việc giữ cho các thiết bị đó được vậnhành tốt và tuổi thọ cao thì có công ty TNHH TM & DV Trang thiết bị y tế Hà Nộitiến hành việc bảo hành/ bảo trì hay sửa chữa Vì thế chúng em đã làm phần mềmquản lý thông tin bảo hành/ bảo trì/ sửa chữa các thiết bị y tế Chức năng cần có củaphần mềm gồm:

 Sau khi công ty làm hợp đồng với bệnh viện/ trung tâm y tế công ty sẽ lưu lại

số hợp đồng đó và sẽ lên lịch bảo hành/ bảo trì/ sửa chữa Về phía hệ thống cần phảiquản lý được tên bv/ttyt, địa chỉ, người phụ trách từ phía bệnh viện, trung tâm y tế.Đồng thời hệ thống cho phép nhân viên có thể tìm kiếm theo số hợp đồng, hoặc tênbệnh viện

 Đối với thiết bị, công ty sẽ cung cấp dựa theo hợp đồng từ Công ty với phíabệnh viện Tùy theo hợp đồng mà chúng tôi sẽ lắp đặt Trung tâm Oxy, Trung tâm hút,Trung tâm air,…(Thiết bị) cùng các linh kiện Khi lắp đặt xong Công ty kết hợp vớibệnh viện tiến hành nghệm thu đưa vào sửu dụng và bàn giao lại cho phía bệnh viện/trung tâm y tế, ngày nghiệm thu hoàn thành thì nhân viên tiến hành lưu vào hệ thống.Việc lên lịch cho việc bảo hành sữa chữa dựa trên ngày hoàn thành Ngoài ra hệ thốngcho phép nhân viên tìm kiếm thông tin theo thiết bị (model, serial number), theo serialnumber

 Lịch bảo trì được thực hiện theo tùy hợp đồng mà Công ty đã ký với bệnh viện( có thể là 1 tháng một lần, 2 tháng một lần, 3 tháng một lần,…) Mỗi lần mà nhânviên kỹ thuật đi bảo trì sẽ được hệ thống lưu lại (thông qua người sử dụng phần mềm)Ngày/ Tháng/ Năm ? Mặt khác, khi nhân viên kỹ thuật tiến hành bảo trì hay bảo hành,sửa chữa ở những lần tiếp theo thì có thể truy suất lại thông tin về các linh kiện đã

Trang 13

thay thế ở những lần bảo trì/ sửa chữa trước đó Cũng có thể là phía bệnh viện yêu cầutrực tiếp.

 Trước khi tiến hành đi bảo trì thiết bị, Công ty sẽ cử một nhân viên kỹ thuật đithăm dò hệ thống thiết bị rồi về báo cáo, nhân viên (người sử dụng) cập nhật lại thôngtin mà nhân viên kỹ thuật báo cáo gồm: tình hình hư hỏng hay lỗi của hệ thống thiết bị

đó, cần những linh kiện nào để thay thế

 Đối với linh kiện khi đi bảo hành/ sửa chữa hệ thống cần quản lý mã số linhkiện/ mã số thiết bị, tên linh kiện

1.2 Tổng quan

1.2.1 Thực trạng

Hiện tại việc quản lý các thông tin được thực hiện rất thủ công:

 Khi công ty kí hợp đồng với các bệnh viện/ trung tâm y tế thì hợp đồng sẽđược lưu lại và lên lịch bảo trì, bảo hành, sửa chữa trên giấy tờ dẫn đến khi muốn tìmkiếm, sửa thông tin về bảo hành, hợp đồng… gây mất thời gian

 Sau khi lắp thiết bị cho các cơ sở y tế dựa theo hợp đồng công ty sẽ tiến hànhlưu thông tin lắp đặt thiết bị, thông tin chỉ được lưu trên giấy tờ nên khi muốn tìmkiếm thông tin về thiết bị gây khó khăn

 Khi bệnh viện báo có thiết bị hỏng phải sửa chữa, công ty sẽ mất rất nhiềuthời gian lục lại các giấy tờ đã lưu trước đó để biết xem thiết bị lắp đặt ở bệnh viện đócòn bảo hành, hay có đăng kí bảo trì hay không để có thể tiến hành sửa chữa

Thực hiện các công việc lưu thông tin bảo hành, bảo trì, sửa chữa, các hợp đồng,thông tin về bệnh viện… chỉ được công ty thực hiện trên giấy tờ gây khó khăn trongviệc quản lý, tài liệu đã mất mát, lẫn lộn, nhầm lẫn do quá nhiều thông tin cần lưu trữ,khi cần tìm kiếm một thông tin nào đó thì rất khó tìm được ra, muốn kiểm tra xem mộtthiết bị đã hết thời hạn bảo hành chưa thì phải tìm kiếm trong rất nhiều giấy tờ Việcquản lý như thế đã mất rất nhiều thời gian, công sức của mọi người, khi có sai sót cầnsửa chữa sẽ sửa luôn trên giấy tờ có thể gây nhầm lẫn một số thông tin quan trọng…

1.2.2 Giải quyết vấn đề

 Cần tin học hóa trong quá trình quản lý đáp ứng được các yêu cầu sau:

 Cho phép người dùng lưu trữ những thông tin về hợp đồng, linh kiện thiết

bị, người phụ trách, thông tin lịch bảo trì, bảo hành, sữa chữa của bệnh viện ( thiết bị)

 Hỗ trợ tìm kiếm những thông tin khi cần thiết: Mã hợp đồng, bệnh viện,thiết bị, linh kiện, nhân viên kỹ thuật…

Trang 14

 Tiết kiệm được nhiều thời gian cho người dùng, có thể cập nhật thêm nhữngthông tin của việc bảo trì mới đối với hợp đồng mới.

 Hệ thống mới sẽ ghi lại tất cả các thông tin về hợp đồng, lịch bảo trì củathiết bị (sau khi hoàn tất hợp đồng đấu thầu với bệnh viện) Thông tin có thể được cậpnhật bất cứ lúc nào

 Hệ thống sẽ đưa ra cho nhân viên kỹ thuật biết về thông tin về lần đi bảotrì đó cần thay thế, sửa chữa cho thiết bị nào, ở bệnh viện nào và ngày nào sẽ tiến hànhviệc bảo trì/ bảo hành hay sửa chữa

 Hồ sơ lưu trữ của Công ty (Bảo trì/ Bảo hành/ Sửa chữa) sẽ được tốt hơn sovới việc lưu trữ bằng tay

1.2.3 Đề xuất phương án

Trước những vấn đề trên thì việc xây dựng một phần mềm quản lý thông tin bảohành, bảo trì, sửa chữa thiết bị y tế là cần thiết Phần mềm phải đáp ứng đầy đủ cácchức năng quản lý cho các cấn đề nêu trên, tổng hợp được các báo cáo về bảo hành,bảo trì sửa chữa theo ngày tháng, giao diện dễ nhìn, hài hòa, dễ sử dụng

Việc xây dựng phần mềm giúp cho việc tương tác với hệ thống dễ dàng hơn,mạnh hơn, cập nhật được thông tin về hợp đồng, bệnh viện, thiết bị, linh kiện, sửachữa, bảo hành bảo trì,…dễ dàng, nhanh gọn, không mất thời gian cho nhân viên.Mục tiêu của phần mềm nhằm đặc tả và phân tích chi tiết các chức năng, yêu cầucủa hệ thống nhằm giúp cho việc quản lý dễ dàng hơn

1.2.4 Khảo sát sơ bộ nghiệp vụ

Công ty TNHH TM & DV Trang thiết bị y tế Hà Nội Công ty là một trongnhững công ty hàng đầu tại Hà Nội về việc cung cấp, lắp đặt và bảo trì/ bảo hành/ sữachữa cho hệ thống kí y tế trong bệnh viện

Sau khi công ty làm hợp đồng hoàn tất với bệnh viện, thì chúng tôi tiến hành lắpđặt hệ thống dựa trên ngày lắp đặt trên hợp đồng

Đối với hệ thống khí y tế chúng tôi chuyên cung cấp các thiết bị :

 Trung tâm cung cấp oxy ( 2 dàn, mỗi dàn 8 chai chuyển đổi tự động, báocáo sự cố) Tùy hợp đồng mà có nhiều hơn hoặc ít hơn

 Bộ điều áp cho mạng phân phối oxygen

 Máy hút chân không dùng trong y tế

 Máy nén khí chuyên dụng

 ……

Trang 15

Việc bảo trì/ Bảo hành/ Sữa chữa cho thiết bị được tiến hành dựa trên hợp đồng

đã ký Các khái niệm về việc Bảo trì / Bảo hành/ Sữa chữa:

Bảo hành : Dựa theo hợp đồng vào ngày ban giao cho phía bệnh viện đưa vào

sử dụng, dùng biên bản nghiệm thu của bệnh viện Bảo hành không tính phí ( dựa trên

ngày nghiệm thu).

 Bảo trì : Tùy theo yêu cầu từ phía bệnh viện (giả sử bệnh viện yêu cầu 1 năm

4 lần, 12 lần mỗi tháng) Khi đó tính phí cho công bảo trì, đồng thời lập bản báo giá

thiết bị khi có hư hao

 Sửa chữa : Khi hết hạn hợp đồng (không còn bảo hành nữa) Nếu bệnh viện

không ký hợp đồng bảo trì( bệnh viện tự quản lý) Nếu có nhu cầu thì công ty sẽ hỗtrợ nhưng phải chi trả toàn bộ chi phí cho mỗi lần sửa chữa đó

Hình 1.1 Mô hình của việc bảo hành/ bảo trì/ sửa chữa

1.2.5 Yêu cầu chức năng

a Yêu cầu lưu trữ

 Lưu trữ thông tin người phụ trách

 Lưu trữ thông tin nhân viên kỹ thuật

Bảo hành/ Bảo trì/ Sửa chữa

Trang 16

 Tiếp nhận hợp đồng mới.

 Tiếp nhận người phụ trách mới

 Tiếp nhận thiết bị mới

 Nhập thông tin mới cho lịch bảo trì

 Cập nhật thông tin thiết bị

 Cập nhật thông tin lịch bảo trì

 Tra cứu bệnh viện

 Tra cứu thiết bị

 Thống kê theo thiết bị

 Lập báo cáo bảo trì, bảo hành, sửa chữa

1.2.6 Yêu cầu phi chức năng

Yêu cầu quan trọng nhất là yêu cầu hiệu quả và tính chính xác Nếu như chươngtrình đạt được tính hiệu quả và chính xác thì các yêu cầu khác mới thật sự có ý nghĩa

1.3 Mô hình hóa nghiệp vụ

Ten_Nguoi_Phu_Trach Họ và tên của người phụ trách

Trang 17

Fax Fax của bệnh viện thực hiện gói thầu

Ma_TB Mã của thiết bị trong hợp đồng

1.3.1.4 Lớp gói thầu

Đây là lớp lưu trữ thông tin gói thầu của công ty

Bảng 1.4: Bảng lớp gói thầu

Ma_BV Mã của bệnh viện nhận gói thầu có hợp đồng chứa thiết

bị của công ty

Ma_GoiTha

u

Mã của gói thầu

Trang 18

1.3.1.6 Lớp linh kiện

Đây là lớp lưu trữ thông tin thiết bị của công ty

Bảng 1.6 :Bảng lớp linh kiện

Thuộc tính Mô tả

1.3.1.7 Lớp nhân viên kĩ thuật

Đây là lớp lưu trữ thông tin nhân viên kĩ thuật của công ty

Bảng 1.7: Bảng lớp nhân viên kĩ thuật

Thuộc tính Mô tả

Ten_NVKT Họ và tên của nhân viên kĩ thuật

SDT Số điện thoại liên lạc nhân viên kĩ thuật

1.3.1.9 Lớp bảo hành

Đây là lớp lưu trữ thông tin bảo hành đối với thiết bị y tế thuộc bệnh viện liênquan

Trang 20

Ten_DVT Tên đơn vị tính

1.3.1.13 Lớp tình trạng

Đây là lớp lưu trữ thông tin tình trạng của linh kiện y tế

Bảng 1.13: Bảng lớp tình trạng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương này trình bày những kiến thức cơ bản về khảo sát thực tế Từ đó nhậnxét, đánh giá những yếu kém của hệ thống cũ Đề ra các biện pháp giải quyết khókhăn cũng như mặt yếu của hệ thống cũ Nêu danh sách chức năng, các lớp nghiệp vụgồm các thuộc tính của các lớp trong hệ thống Khái quát sơ bộ các quy trình nghiệp

vụ của hệ thống phần mềm, đồng thời xây dựng các lớp nghiệp vụ cơ bản của hệthống

Trên đây là những cơ sở thực tiễn của bài toán và hướng giải quyết vấn đề củabài toán Đối với một dự án phát triển phần mềm, phần khảo sát yêu cầu này có ýnghĩa quan trọng tới sự thành công của dự án Chương 2, và Chương 3 sẽ trình bày vềphân tích thiết kê chi tiết hệ thống phần mềm quản lý thông tin bảo hành, bảo trì sửachữa cho hệ thống y tế

Trang 21

 Nhân viên kĩ thuât: Sau khi lưu hợp đồng sẽ tiến hành lên lịch bảohành, bảo trì, sửa chữa Mỗi lần nhân viên kĩ thuật đi bảo trì sẽ phải lưu lạingày/ tháng/ năm, thông tin bảo hành, bảo trì, sửa chữa Mặt khác khi nhânviên kĩ thuật tiến hành bảo hành, bảo trì, sửa chữa ở những lần tiếp theo thì cóthể truy xuất thông tin về các thiết bị linh kiện đã sửa chữa, thay thế ở nhữnglần bảo trì, sửa chữa trước đó.

 Thủ kho: Quản lý các thông tin về linh kiện, thiết bị của công ty Tiếnhành sửa chữa khi thông tin có sai sót, thêm thông tin khi có linh kiện, thiết bịmới hoặc xóa thông tin khi công ty không còn cung cấp mặt hàng đó nữa

 Quản lý nhân viên kĩ thuật

 Quản lý gói thầu

 Quản lý thông tin thiết bị

Trang 22

 Quản lý thông tin linh kiện

 Quản lý thông tin bảo hành

 Quản lý thông tin bảo trì

 Quản lý thông tin sửa chữa

Mục đích: Mô tả một người sử dụng đăng nhập vào hệ thống

Tác nhân: Giám đốc, thủ kho, nhân viên kĩ thuật

b Các luồng sự kiện

 Ca sử dụng này bắt đầu khi người dùng muốn đăng nhập vào hệ thống

 Hệ thống yêu cầu người dùng nhập tài khoản và mật khẩu sử dụng

 Hệ thống xác nhận tài khoản và mật khẩu có hợp lệ hay không, nếu không sẽđưa ra thông báo

 Hệ thống ghi lại quá trình đăng nhập

Ngoại lệ

- Nhập sai tài khoản hoặc mật khẩu đăng nhập

+ Hệ thống hiển thị thông báo lỗi

+ Người dùng có thể lựa chọn đăng nhập lại hoặc hủy bỏ đăng nhập, khi đó

ca sử dụng sẽ kết thúc

c Tiền điều kiện

Không có

d Hậu điều kiện

Nếu đăng nhập thành công người dùng sẽ đăng nhập vào hệ thống

2.1.4 Ca sử dụng quản lý người dùng

UC3: Thêm người dùng

UC4: Sửa người dùng

UC5: Xóa người dùng

a Mô tả tóm tắt

Tên ca sử dụng: Quản lý người dùng

Trang 23

Mục đích: Giúp người quản trị có thể thay đổi thông tin tài khoản, quản lý thôngtin cá nhân của người dùng, có thể thêm hoặc xóa người dùng.

Tác nhân: Admin

b Các luồng sự kiện

 Ca sử dụng này bắt đầu khi admin muốn xem, sửa thông tin cá nhân, thêm xóangười dùng

 Hệ thống yêu cầu chọn công việc muốn thực hiện

- Nếu admin chọn thêm, luồng sự kiện con thêm một người dùng được thực

hiện

- Nếu admin chọn sửa, luồng sự kiện con sửa thông tin cá nhân được thực hiện.

- Nếu admin chọn xóa, luồng sự kiện con xóa một người dùng được thực hiện

 Thêm

- Hệ thống yêu cầu điền thông tin.

- Admin điền thông tin.

- Hệ thống yêu cầu xác nhận việc thêm người dùng.

- Admin xác nhận thêm một người dùng.

- Nếu admin chọn hủy, ca sử dụng kết thúc

 Sửa

- Hệ thống hiển thị thông tin cá nhân của người dùng.

- Admin có thể sửa thông tin người dùng.

- Hệ thống yêu cầu xác nhận thông tin cá nhân được sửa.

- Admin xác nhận lại thông tin cá nhân được sửa.

 Xóa

- Hệ thống hiển thị danh sách người dùng.

- Ban quản lý chọn người dùng cần xóa.

- Hệ thống yêu cầu xác nhận việc xóa một người dùng.

- Nếu ban quản lý chọn hủy ca sử dụng kết thúc.

c Tiền điều kiện

 Admin phải đăng nhập vào hệ thống

d Hậu điều kiện

 Nếu ca sử dụng được thực hiện thành công thì thông tin cá nhân của ngườidùng được cập nhật, việc thêm hoặc xóa một người dùng được thực hiện, ngược lại hệthống không thay đổi

Trang 24

Tên ca sử dụng: Quản lý hơp đồng

Mục đích: Giúp người quản lý các hợp đồng của bệnh viện mua thiết bị y tế để

có thể tiến hành bảo hành, bảo trì, sửa chữa

 Sửa thông tin hợp đồng

Khi hợp đồng có vấn đề sai sót, thiếu thì người dùng sẽ sửa lại thông tin hợpđồng

Hệ thống sẽ cập nhật lại thông tin vừa sửa

Hệ thống sẽ đưa ra kết quả cần tìm kiếm

c Tiền điều kiện

Trang 25

Người dùng phải đăng nhập được vào hệ thống

d Hậu điều kiện

Nếu ca sử dụng thành công thì các chức năng của quản lý hợp đồng được thựchiện

2.1.6 Ca sử dụng quản lý bệnh viện

UC10: Thêm bệnh viện

UC11: Sửa thông tin bệnh viện

UC12: Xóa bệnh viện

UC13: Tìm kiếm bệnh viện

a Mô tả tóm tắt

Tên ca sử dụng: quản lý bệnh viện

Mục đích: Giúp người dùng có thể quản lý các bệnh viện đã mua hàng để tiếnhành bảo trì, bảo hành, sửa chữa thiết bị

Người dùng đăng nhập vào hệ thống và thêm thông tin của bệnh viện vào

Hệ thống sẽ thêm thông tin bệnh viện

 Sửa thông tin bệnh viện

Người dùng tiến hành sửa thông tin nếu bị sai hoặc thiếu

Hệ thống sẽ cập nhật lại thông tin đã sửa

 Xóa bệnh viện

Người dùng đăng nhập vào hệ thống xóa thông tin bệnh viện nếu bệnh viện đóhết hạn hợp đồng hoặc hủy hợp đồng

 Tìm kiếm thông tin bệnh viện

Khi người dùng muốn biết thông tin về bệnh viện nào đó sẽ tiến hành đăng nhậpvào hệ thống, tìm kiếm theo mã bệnh viện và tên bệnh viện

Trang 26

Hệ thống sẽ đưa ra kết quả cần tìm kiếm

c Tiền điều kiện

Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống

d Hậu điều kiện

Nếu ca sử dụng thành công người dùng có thể thêm, sửa, xóa, tìm kiếm thông tin

về bệnh viện

2.1.7 Ca sử dụng quản lý người phụ trách

UC14: Thêm người phụ trách

UC15: Sửa thông tin người phụ trách

UC16: Xóa người phụ trách

UC17: Tìm kiếm người phụ trách

a Mô tả tóm tắt

Tên ca sử dụng: quản lý người phụ trách

Mục đích: Giúp người dùng có thể quản lý người phụ trách các bệnh viện để dễdàng liên hệ khi cần thiết

Người dùng đăng nhập vào hệ thống và thêm người phụ trách vào

Hệ thống sẽ thêm thông tin người phụ trách

 Sửa thông tin người phụ trách

Người dùng vào sửa thông tin người phụ trách nếu bị sai hoặc thiếu

Hệ thống sẽ cập nhật lại thông tin đã được sửa

 Xóa người phụ trách

Người dùng đăng nhập vào hệ thống xóa thông tin người phụ trách nếu bệnhviện đó thay người phụ trách ,hủy hợp đồng hoặc hết hạn hợp đồng với công ty

 Tìm kiếm người phụ trách

Trang 27

Khi người dùng muốn biết thông tin về người phụ trách của bệnh viện nào đó sẽtiến hành đăng nhập vào hệ thống và tìm kiếm theo mã người phụ trách hoặc tênngười phụ trách.

Hệ thống sẽ đưa ra kết quả cần tìm kiếm

c Tiền điều kiện

Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống thành công

d Hậu điều kiện

Nếu ca sử dụng thành công người dùng có thể quản lý người phụ trách dễ dàng,

có thể liên hệ khi cần thiết

2.1.8 Ca sử dụng quản lý nhân viên kĩ thuật

UC18: Thêm NV kĩ thuật

UC19: Sửa thông tin NV kĩ thuật

UC20: Xóa NV kĩ thuật

UC21: Tìm kiếm NV kĩ thuật

a Mô tả tóm tắt

Tên ca sử dụng: quản lý NV kĩ thuật

Mục đích: Giúp người dùng có thể quản lý NV kĩ thuật của công ty

Người dùng đăng nhập vào hệ thống và thêm NV kĩ thuật vào

Hệ thống sẽ thêm thông tin NV kĩ thuật

 Sửa thông tin NV kĩ thuật

Người dùng vào sửa thông tin NV kĩ thuật nếu bị sai hoặc thiếu

Hệ thống sẽ cập nhật lại thông tin đã được sửa

 Xóa NV kĩ thuật

Người dùng đăng nhập vào hệ thống xóa thông tin NV kĩ thuật nếu nhân viên đó

Trang 28

chuyển công tác, chuyển sang bộ phận khác của công ty…

 Tìm kiếm NV kĩ thuật

Người dùng đăng nhập vào hệ thống và tìm kiếm thông tin NV cần biết bằng mã

NV hoặc tên NV

Hệ thống sẽ đưa ra kết quả cần tìm kiếm

c Tiền điều kiện

Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống thành công

d Hậu điều kiện

Nếu ca sử dụng thành công người dùng có thể quản lý NV kĩ thuật dễ dàng

2.1.9 Quản lý gói thầu

UC22: Thêm gói thầu

UC23: Sửa thông tin gói thầu

UC24: Xóa gói thầu

UC25: Tìm kiếm gói thầu

a Mô tả tóm tắt

Tên ca sử dụng: Quản lý gói thầu

Mục đích: Giúp người dùng quản lý các gói thầu của các bệnh viện mua thiết bị

y tế dễ dàng thuận tiện hơn

- Thêm gói thầu

- Sửa gói thầu

- Xóa gói thầu

- Tìm kiếm gói thầu

 Thêm gói thầu

Khi công ty trúng gói thầu bán thiết bị y tế cho các bệnh viện thì người dùng sẽđăng nhập vào hệ thống thêm gói thầu

Hệ thống sẽ thêm mới gói thầu

 Sửa thông tin gói thầu

Khi gói thầu có vấn đề sai sót hoặc thiếu thì người dùng sẽ sửa lại thông tin góithầu

Trang 29

Hệ thống sẽ cập nhật lại thông tin vừa sửa.

 Xóa gói thầu

Người dùng xóa gói thầu khi gói thầu đã hết hạn hoặc khi đã cung cấp đủ hàngcần thiết cho bệnh viện

 Tìm kiếm gói thầu

Khi người dùng muốn biết thông tin về gói thầu nào đó sẽ tiến hành đăng nhậpvào hệ thống, tìm kiếm theo mã gói thầu và tên gói thầu

Hệ thống sẽ đưa ra kết quả cần tìm kiếm

c Tiền điều kiện

Người dùng phải đăng nhập được vào hệ thống

d Hậu điều kiện

Nếu ca sử dụng thành công thì các chức năng của quản lý gói thầu được thựchiện

2.1.10 Ca sử dụng quản lý thông tin thiết bị

UC26: Thêm thông tin thiết bị

UC27: Sửa thông tin thông tin thiết bị

UC28: Xóa thông tin thiết bị

UC29: Tìm kiếm thông tin thiết bị

a Mô tả tóm tắt

Tên ca sử dụng: quản lý thông tin thiết bị

Mục đích: Giúp người dùng quản lý các thông tin thiết bị của công ty dễ dànghơn

- Thêm thông tin thiết bị

- Sửa thông tin thiết bị

- Xóa thông tin thiết bị

- Tìm kiếm thông tin thiết bị

 Thêm thông tin thiết bị

Khi công ty mua thiết bị y tế với các thông số mới để đáp ứng nhu cầu cho các

Trang 30

bệnh viện thì người dùng sẽ đăng nhập vào hệ thống thêm thông tin thiết bị.

Hệ thống sẽ thêm mới thông tin thiết bị

 Sửa thông tin thiết bị

Khi thông tin thiết bị có vấn đề sai sót hoặc thiếu thông tin thì người dùng sẽ sửalại thông tin thiết bị

Hệ thống sẽ cập nhật lại thông tin vừa sửa

 Xóa thông tin thiết bị

Người dùng xóa thông tin thiết bị công ty không còn cung cấp cho các bệnh việnnữa

 Tìm kiếm thông tin thiết bị

Khi người dùng muốn biết thông tin thiết bị nào đó sẽ tiến hành đăng nhập vào

hệ thống, tìm kiếm theo mã thiết bị hoặc tên thiết bị

Hệ thống sẽ đưa ra kết quả cần tìm kiếm

c Tiền điều kiện

Người dùng phải đăng nhập được vào hệ thống

d Hậu điều kiện

Nếu ca sử dụng thành công thì các chức năng của quản lý thông tin thiết bị đượcthực hiện

2.1.11 Ca sử dụng quản lý thông tin linh kiện

UC30: Thêm thông tin linh kiện

UC31: Sửa thông tin thông tin linh kiện

UC32: Xóa thông tin linh kiện

UC33: Tìm kiếm thông tin linh kiện

a Mô tả tóm tắt

Tên ca sử dụng: Quản lý thông ti linh kiện

Mục dích: Giúp người dùng quản lý các thông tin linh kiện của công ty dễ dànghơn.Tác nhân: Thủ kho

b Các luồng sự kiện

Ca sử dụng này bắt đầu khi công ty mua thêm linh kiện mới, sửa, tìm kiếm thôngtin linh kiện, và xóa thông tin khi không bán linh kiện đó nữa

 Hệ thống hiển thị các lựa chọn

- Thêm thông tin linh kiện

- Sửa thông tin linh kiện

Trang 31

- Xóa thông tin linh kiện

- Tìm kiếm thông tin linh kiện

 Thêm thông tin linh kiện

Khi công ty mua linh kiện y tế với các thông số mới để đáp ứng nhu cầu cho cácbệnh viện thì người dùng sẽ đăng nhập vào hệ thống thêm thông tin linh kiện

Hệ thống sẽ thêm mới thông tin linh kiện

 Sửa thông tin linh kiện

Khi thông tin linh kiện có vấn đề sai sót hoặc thiếu thông tin thì người dùng sẽsửa lại thông tin linh kiện

Hệ thống sẽ cập nhật lại thông tin vừa sửa

 Xóa thông tin linh kiện

Người dùng xóa thông tin linh kiện công ty không còn cung cấp cho các bệnhviện nữa

 Tìm kiếm thông tin linh kiện

Khi người dùng muốn biết thông linh kiện nào đó sẽ tiến hành đăng nhập vào hệthống, tìm kiếm theo mã linh kiện hoặc tên linh kiện

Hệ thống sẽ đưa ra kết quả cần tìm kiếm

c Tiền điều kiện

Người dùng phải đăng nhập được vào hệ thống

d Hậu điều kiện

Nếu ca sử dụng thành công thì các chức năng của quản lý thông tin linh kiệnđược thực hiện

2.1.12 Ca sử dụng quản lý thông tin bảo hành

UC30: Thêm thông tin bảo hành

UC31: Sửa thông tin thông tin bảo hành

UC32: Xóa thông tin bảo hành

UC33: Tìm kiếm thông tin bảo hành

a Mô tả tóm tắt

Tên ca sử dụng: quản lý thông tin bảo hành

Mục đích: Giúp người dùng quản lý các thông tin bảo hành cho các thiết bị linhkiện dễ dàng, thuận tiện hơn

Tác nhân: NV kĩ thuật

b Các luồng sự kiện

Trang 32

Ca sử dụng này bắt đầu khi có linh kiện hoặc thiết bị cần bảo hảnh, sửa, tìmkiếm thông tin bảo hành, và xóa thông tin khi hết hạn bảo hành.

 Hệ thống hiển thị các lựa chọn

- Thêm thông tin bảo hành

- Sửa thông tin bảo hành

- Xóa thông tin bảo hành

- Tìm kiếm thông tin bảo hành

 Thêm thông tin bảo hành

Khi các linh kiện, thiết bị đã bán cho các bệnh viện bị hỏng mà vẫn còn trongthời gian bảo hành thì NV kĩ thuật sẽ đến sửa chữa và đăng nhập vào hệ thống ghi lạithông tin bảo hành

Hệ thống sẽ thêm mới thông tin bảo hành

 Sửa thông tin bảo hành

Khi thông tin bảo hành có vấn đề sai sót hoặc thiếu thông tin thì người dùng sẽsửa lại thông tin bảo hành

Hệ thống sẽ cập nhật lại thông tin vừa sửa

 Xóa thông tin bảo hành

Người dùng xóa thông tin bảo hành khi thiết bị linh kiện đó đã hết thời gian bảohành hoặc còn thời gian bảo hành nhưng không sử dụng do mất, hỏng hóc…

 Tìm kiếm thông tin bảo hành

Khi người dùng muốn biết thông tin bảo hành nào đó sẽ tiến hành đăng nhập vào

hệ thống, tìm kiếm theo mã bảo hành

Hệ thống sẽ đưa ra kết quả cần tìm kiếm

c Tiền điều kiện

Người dùng phải đăng nhập được vào hệ thống

d Hậu điều kiện

Nếu ca sử dụng thành công thì các chức năng của quản lý thông tin bảo hànhđược thực hiện

2.1.13 Ca sử dụng quản lý thông tin bảo trì

UC34: Thêm thông tin bảo trì

UC35: Sửa thông tin thông tin bảo trì

UC36: Xóa thông tin bảo trì

UC37: Tìm kiếm thông tin bảo trì

Trang 33

a Mô tả tóm tắt

Tên ca sử dụng: quản lý thông tin bảo trì

Mục đích Giúp người dùng quản lý các thông tin bảo trì cho các thiết bị, linhkiện dễ dàng, thuận tiện hơn

- Thêm thông tin bảo trì

- Sửa thông tin bảo trì

- Xóa thông tin bảo trì

- Tìm kiếm thông tin bảo trì

 Thêm thông tin bảo trì

Tùy theo yêu cầu từ phía bệnh viện (giả sử BV yêu cầu 1 năm 4 lần, 12 lần mỗitháng) Khi đó tính phí cho công bảo trì, đồng thời lập bản báo giá thiết bị khi có hưhao thì NV kĩ thuật sẽ đến bảo trì và đăng nhập vào hệ thống ghi lại thông tin bảo trì

Hệ thống sẽ thêm mới thông tin bảo trì

 Sửa thông tin bảo trì

Khi thông tin bảo hành có vấn đề sai sót hoặc thiếu thông tin thì người dùng sẽsửa lại thông tin bảo trì

Hệ thống sẽ cập nhật lại thông tin vừa sửa

 Xóa thông tin bảo trì

Người dùng xóa thông tin bảo trì khi thiết bị linh kiện đó đã hết thời gian bảo trìhoặc còn thời gian bảo trì nhưng không sử dụng do mất, hỏng hóc…

 Tìm kiếm thông tin bảo trì

Khi người dùng muốn biết thông tin bảo trì nào đó sẽ tiến hành đăng nhập vào hệthống, tìm kiếm theo mã bảo trì

Hệ thống sẽ đưa ra kết quả cần tìm kiếm

c Tiền điều kiện

Người dùng phải đăng nhập được vào hệ thống

d Hậu điều kiện

Nếu ca sử dụng thành công thì các chức năng của quản lý thông tin bảo trì đượcthực hiện

Trang 34

2.1.14 Ca sử dụng quản lý TT sửa chữa

UC38: Thêm thông tin sửa chữa

UC39: Sửa thông tin thông tin sửa chữa

UC40: Xóa thông tin sửa chữa

UC41: Tìm kiếm thông tin sửa chữa

a Mô tả tóm tắt

Tên ca sử dụng: quản lý thông tin sửa chữa

Mục đích: Giúp cho người dùng quản lý các thông tin sửa chữa các thiết bị, linhkiện dễ dàng hơn

- Thêm thông tin sửa chữa

- Sửa thông tin sửa chữa

- Xóa thông tin sửa chữa

- Tìm kiếm thông tin sửa chữa

 Thêm thông tin sửa chữa

Khi các linh kiện, thiết bị đã bán cho các bệnh viện bị hỏng mà hết hạn bảohành, nếu bệnh viện có nhu cầu sửa chữa thì NV kĩ thuật sẽ hỗ trợ sửa chữa nhưngbệnh viện phải trả toàn bộ chi phí cho mỗi lần sửa chữa đó, người dùng đăng nhập vào

hệ thống ghi lại thông tin sửa chữa

Hệ thống sẽ thêm mới thông tin sửa chữa

 Sửa thông tin sửa chữa

Khi thông tin sửa chữa có vấn đề sai sót hoặc thiếu thông tin thì người dùng sẽsửa lại thông tin sửa chữa

Hệ thống sẽ cập nhật lại thông tin vừa sửa

 Xóa thông tin sửa chữa

Người dùng xóa thông tin sửa chữa khi thiết bị linh kiện đó đã mất, hỏng hóchoặc bệnh viện không có nhu cầu cần công ty sửa nữa…

 Tìm kiếm thông tin sửa chữa

Khi người dùng muốn biết thông tin sửa chữa nào đó sẽ tiến hành đăng nhập vào

hệ thống, tìm kiếm theo mã sửa chữa

Hệ thống sẽ đưa ra kết quả cần tìm kiếm

Trang 35

c Tiền điều kiện

Người dùng phải đăng nhập được vào hệ thống

d Hậu điều kiện

Nếu ca sử dụng thành công thì các chức năng của quản lý thông tin sửa chữađược thực hiện

2.1.15 Ca sử dụng thống kê.

UC42: thống kê theo thiết bị

UC43: thống kê theo ngày tháng bảo hành, bảo trì, sửa chữa

a Mô tả tóm tắt

Tên ca sử dụng: thống kê

Mục đích: Ca sử dụng này cho phép người dùng có thể thống kê các thông tinnhư: các bệnh viện nào đã mua những thiết bị nào, ngày và thông tin bảo hành, bảo trì,sửa chữa ở các bệnh viện

Tác nhân: thủ kho, NV kĩ thuật

b Các luồng sự kiện

Ca sử dụng này bắt đầu khi người dùng muốn thống kê các thông tin như: thiết

bị này bệnh viện nào đã mua, ngày, và thông tin bảo hành, bảo trì, sửa chữa các thiếtbị

 Hệ thống hiển thị các lựa chọn

- Thống kê theo thiết bị

- Thống kê theo ngày tháng

 Hệ thống yêu cầu người dùng chọn chức năng mà họ muốn thực hiện

- Nếu người dùng chọn “ Thống kê theo thiết bị”, luồng sự kiện con thống kêtheo thiết bị được thực hiện

- Nếu người dùng chọn “ Thống kê theo ngày tháng” luồng sự kiện con thống

kê theo ngày tháng bảo hành, bảo trì, sửa chữa được thực hiện

 Thống kê theo thiết bị

- Hệ thống hiển thị danh sách các thiết bị

- Người dùng chọn thiết bị cần thống kê

- Hệ thống hiển thị kết quả theo yêu cầu thống kê

 Thống kê theo ngày tháng

- Hệ thống hiển thị các lựa chọn

+ Thống kê theo ngày tháng bảo hành

+ Thống kê theo ngày tháng bảo trì

Trang 36

+ Thống kê theo ngày tháng sửa chữa

- Người dùng chọn mục cần thống kê

- Hệ thống hiển thị kết quả theo yêu cầu thống kê

2.1.16 Ca sử dụng báo cáo

UC44: Lựa chọn chức năng cần báo cáo

UC45: In báo cáo theo chức năng đã lựa chọn

a Mô tả tóm tắt

Tên ca sử dụng: báo cáo

Mục đích: ca sử dụng này cho phép người dùng có thể xem các thông tin như:thông tin về bảo hành, bảo trì, sửa chữa tại các bệnh viện

- Báo cáo thông tin bảo hành

- Báo cáo thông tin bảo trì

- Báo cáo thông tin sửa chữa

 Hệ thống yêu cầu người dùng chọn các công việc mà họ muốn thực hiện

- Nếu người dùng chọn “báo cáo TT bảo hành” luồng sự kiện con báo cáo TTbảo hành được thực hiện

- Nếu người dùng chọn “báo cáo TT bảo trì” luồng sự kiện con báo cáo TT bảotrì được thực hiện

- Nếu người dùng chọn “báo cáo TT sửa chữa” luồng sự kiện con báo cáo TTbảo trì được thực hiện

 Báo cáo TT bảo hành

- Hệ thống hiển thị các lựa chọn

+ Báo cáo TT bảo hành

+ In báo cáo

+ Thoát

- Hệ thống yêu cầu người dùng chọn công việc

- Người dùng chọn công việc cần báo cáo

- Hệ thống hiển thị kết quả theo yêu cầu báo cáo

+ Nếu người dụng chọn “ in báo cáo” kết quả báo cáo sẽ được in ra

Trang 37

+ Nếu người dùng chọn “thoát” ca sử dụng sẽ kết thúc.

 Báo cáo TT bảo trì

- Hệ thống hiển thị các lựa chọn

+ Báo cáo TT bảo trì

+ In báo cáo

+ Thoát

- Hệ thống yêu cầu người dùng chọn công việc

- Người dùng chọn công việc cần báo cáo

- Hệ thống hiển thị kết quả theo yêu cầu báo cáo

+ Nếu người dụng chọn “ in báo cáo” kết quả báo cáo sẽ được in ra

+ Nếu người dùng chọn “thoát” ca sử dụng sẽ kết thúc

 Báo cáo TT sửa chữa

- Hệ thống hiển thị các lựa chọn

+ Báo cáo TT sửa chữa

+ In báo cáo

+ Thoát

- Hệ thống yêu cầu người dùng chọn công việc

- Người dùng chọn công việc cần báo cáo

- Hệ thống hiển thị kết quả theo yêu cầu báo cáo

+ Nếu người dụng chọn “ in báo cáo” kết quả báo cáo sẽ được in ra

+ Nếu người dùng chọn “thoát” ca sử dụng sẽ kết thúc

2.2 Biểu đồ ca sử dụng

Trang 38

Biểu đồ ca sử dụng tổng hợp

Hình 2.1: Biểu đồ use case tổng hợp

 Biểu đồ use case với tác nhân là giám đốc

Hình 2.2: Biểu đồ use case với tác nhân giám đốc

Trang 39

 Biểu đồ use case với tác nhân là nhân viên kĩ thuật

Hình 2.3: Biểu đồ use case với tác nhân là nhân viên kĩ thuật

 Biểu đồ use case với tác nhân là thủ kho

Hình 2.4: Biểu đồ use case với tác nhân là thủ kho

 Biểu đồ use case với ca sử dụng quản lý hợp đồng

Hình 2.5: Biểu đồ use case với ca sử dụng quản lý hợp đồng

Trang 40

Biểu đồ use case với ca sử dụng quản lý bệnh viện

Hình 2.6: Biểu đồ use case với ca sử dụng quản lý bệnh viện

Biểu đồ use case với ca sử dụng quản lý người phụ trách

Hình 2.7: Biểu đồ use case với ca sử dụng quản lý người phụ trách

Ngày đăng: 05/07/2015, 08:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.4: Bảng lớp gói thầu - Chương trình Quản lý thông tin bảo hành bảo trì sửa chữa cho Hệ thống khí y tế
Bảng 1.4 Bảng lớp gói thầu (Trang 11)
Hình 2.1: Biểu đồ use case tổng hợp - Chương trình Quản lý thông tin bảo hành bảo trì sửa chữa cho Hệ thống khí y tế
Hình 2.1 Biểu đồ use case tổng hợp (Trang 29)
Hình 2.3: Biểu đồ use case với tác nhân là nhân viên kĩ thuật - Chương trình Quản lý thông tin bảo hành bảo trì sửa chữa cho Hệ thống khí y tế
Hình 2.3 Biểu đồ use case với tác nhân là nhân viên kĩ thuật (Trang 30)
Hình 2.10: Biểu đồ use case với ca sử dụng quản lý gói thầu - Chương trình Quản lý thông tin bảo hành bảo trì sửa chữa cho Hệ thống khí y tế
Hình 2.10 Biểu đồ use case với ca sử dụng quản lý gói thầu (Trang 33)
Hình 2.11: Biểu đồ use case với ca sử dụng quản lý TT thiết bị - Chương trình Quản lý thông tin bảo hành bảo trì sửa chữa cho Hệ thống khí y tế
Hình 2.11 Biểu đồ use case với ca sử dụng quản lý TT thiết bị (Trang 33)
Hình 2.14: Biểu đồ use case với ca sử dụng quản lý TT bảo trì - Chương trình Quản lý thông tin bảo hành bảo trì sửa chữa cho Hệ thống khí y tế
Hình 2.14 Biểu đồ use case với ca sử dụng quản lý TT bảo trì (Trang 35)
Hình 2.16: Biểu đồ use case với ca sử dụng thống kê - Chương trình Quản lý thông tin bảo hành bảo trì sửa chữa cho Hệ thống khí y tế
Hình 2.16 Biểu đồ use case với ca sử dụng thống kê (Trang 36)
Hình 3.3: Biểu đồ trình tự tạo tài khoản - Chương trình Quản lý thông tin bảo hành bảo trì sửa chữa cho Hệ thống khí y tế
Hình 3.3 Biểu đồ trình tự tạo tài khoản (Trang 47)
Hình 3.5: Biểu đồ trình tự thêm người dùng - Chương trình Quản lý thông tin bảo hành bảo trì sửa chữa cho Hệ thống khí y tế
Hình 3.5 Biểu đồ trình tự thêm người dùng (Trang 48)
Hình 3.10: Biểu đồ trình tự sửa dữ liệu - Chương trình Quản lý thông tin bảo hành bảo trì sửa chữa cho Hệ thống khí y tế
Hình 3.10 Biểu đồ trình tự sửa dữ liệu (Trang 51)
Hình 3.18: Biểu đồ trạng thái thống kê báo cáo - Chương trình Quản lý thông tin bảo hành bảo trì sửa chữa cho Hệ thống khí y tế
Hình 3.18 Biểu đồ trạng thái thống kê báo cáo (Trang 54)
Hình 3.21: Biểu đồ hoạt động quản lý bệnh viện - Chương trình Quản lý thông tin bảo hành bảo trì sửa chữa cho Hệ thống khí y tế
Hình 3.21 Biểu đồ hoạt động quản lý bệnh viện (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w