Một số tính chất của phép dời hình: - Biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và không làm thay thay đổi thứ tự giữa ba điểm đó.. - Dùng các tính chất của phép biến hình.. Dạng
Trang 1Trung tâm luyện thi EDUFLY –Số 130B ngõ 128, Hoàng Văn Thái, Thanh Xuân, Hà Nội
ÔN TẬP PHÉP BIẾN HÌNH TRONG MẶT PHẲNG
1 Biểu thức tọa độ của phép dời hình:
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho véctơ v a b( , )
, các điểm: M x y M ; , x y ; ,
;
M x y , I x y và đường thẳng 0; 0 :ax by c 0
Phép tịnh tiến
v
v
T M MMM v
v
( )
Phép đối
xứng trục
d
§
Phép đối
xứng trục
d
§
0
§ ( )
d M M
x
a
y
b
§ ( )
;
§ ( )
Ox
Oy
Phép đối
xứng tâm
I
§ I M M IM IM
§ ( )
0
0
2 2
O
I
§ ( )
§ ( ) Phép quay
I,
I,
,
IM IM
0
90
; ( )
I
2
0
2
; ( )
tan /
;
tan /
O
y x
k
Phép đồng
nhất I I M M
Phép dời hình
F
Trang 2Trung tâm luyện thi EDUFLY –Số 130B ngõ 128, Hoàng Văn Thái, Thanh Xuân, Hà Nội
- Nếu có phép dời hình biến một hình H thành hình H’ thì H và H’ là hai hình bằng nhau
- Thực hiện liên tiếp hai ( hay nhiều ) phép dời hình ta được một phép dời hình
Bổ đề 1: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng :ax by c 0, điểm
,
M x y Gọi M x y , § ( M) Khi đó, biểu thức tọa độ của phép đối xứng trục:
x
a
y
b Chứng minh:
Gọi M0x y0, 0 MM sao cho MM
0
0
0
2
ax by c x
y
b
Mà M là điểm trên đoạn MM sao cho M0 là trung điểm
0
0
2 2
by c x
y
b
Vậy (I ) được chứng minh
Bổ đề 2: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho điểm M x y , và số thực 0 900 Gọi
, O;
M x y Q M Khi đó, biểu thức tọa độ của phép quay QO;:
2
;
tan ( )
tan ,
O
x
Chứng minh:
Gọi là đường thẳng đi qua gốc tọa độ và qua điểm M x y ,
+ Khi x M 0 có hệ số góc tan ; M
M
và :y x M x y M 0
Trang 3Trung tâm luyện thi EDUFLY –Số 130B ngõ 128, Hoàng Văn Thái, Thanh Xuân, Hà Nội
, có hệ số
2
y
y b
x
0
: 0:
2
M
Gọi M x y , QO; M MĐ M Áp dụng bổ đề 1, ta có
y
x
k
*) Trường hợp suy biến: - Nếu ,Ox00 Ox y: 0 MĐOx M
- Nếu ,Ox900 Oy x: 0 MĐOy M
Vậy (II ) được chứng minh
2 Một số tính chất của phép dời hình:
- Biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và không làm thay thay đổi thứ tự giữa ba điểm đó
- Biến đường thẳng thành đường thẳng, biến tia thành tia, biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng bằng nó
- Biến tam giác thành tam giác bằng nó, biến góc thành góc bằng nó
- Biến đường tròn bán kính thành đường tròn có cùng bán kính
3 Các dạng bài tập cơ bản:
Dạng 1: Xác định trên hình vẽ ảnh của một hình qua phép dời hình
Phương pháp chung:
M
O
x
y
M
/ 2
x
O
y
M
/ 2
M
Trang 4Trung tâm luyện thi EDUFLY –Số 130B ngõ 128, Hoàng Văn Thái, Thanh Xuân, Hà Nội
- Dùng định nghĩa
- Dùng các tính chất của phép biến hình
Dạng 2: Xác định trong mặt phẳng tọa độ Oxy ảnh của một hình qua phép dời hình
Phương pháp chung:
- Dùng định nghĩa
- Dùng biểu thức toạ độ của phép biến hình
- Dùng các tính chất của phép biến hình
Dạng 3: Dùng phép dời hình để giải một số bài toán chứng minh, dựng hình
Phương pháp chung:
- Dùng định nghĩa, tính chất các phép dời hình để chứng minh
- Để dựng điểm M ta làm như sau:
Cách 1: Xác định M như ảnh của một điểm đã biết qua một phép dời hình
Cách 2: Xem M như là giao điểm của một đường cố định với ảnh của một đường đã biết
qua một phép dời hình
Dạng 4: Dùng phép dời hình để giải một số bài toán quỹ tích
Phương pháp: Chứng minh tập hợp điểm cần tìm là ảnh của một hình đã biết qua một phép dời hình
Bài 1: Cho hình thoi ABCD có tâm O Xác định ảnh của các đỉnh A B C D, , , qua
1) Phép tịnh tiến
AB
T ; 2) Phép đối xứng trục §AB ; 3) Phép đối xứng tâm §O ; 4) Phép quay
;90
O
Hướng dẫn giải
1) T AB A B T; AB B B BB AB
;
AB
AB
2) §ABAB AB;
AB
AB
1
C
B
1
D
A
B
O
C
D
C’ B’
Trang 5Trung tâm luyện thi EDUFLY –Số 130B ngõ 128, Hoàng Văn Thái, Thanh Xuân, Hà Nội
3) §O A C;§O B D
4)
0
2
;90
2
O
OA OA
0
2
;90
2
O
OB OB
0
2
;90
2
O
OC OC
0
2
;90
2
O
OD OD
Bài 2: Cho hai hình vuông ABCD và A B C D ( như hình vẽ ) có AB A B Tìm một phép dời hình biến hình vuông ABCD thành A B C D
Hướng dẫn giải
- Thực hiện phép tịnh tiến cho hình vuông ABCD theo
v AA ( như hình vẽ ) ta được ảnh của nó là hình vuông A B C D 1 1 1
- Thực hiện quay hình vuông A B C D 1 1 1 tâm A, góc quay A D A D 1; ta được hình vuông A B C D
Vậy thực hiện liên tiếp 2 phép dời hình nói trên ta được một phép dời hình biến hình vuông ABCD thành A B C D
Bài 3: Cho hai đường tròn bằng nhau O1 và O2 Tìm tất cả các phép dời hình biến đường tròn này thành đường tròn kia
B
A
C
D
D
A
B
C
A’
B’
C’
D’
1
B
1
C
1
D
2
A
A
B
C D
O
2
D
2
B
2
C
Trang 6Trung tâm luyện thi EDUFLY –Số 130B ngõ 128, Hoàng Văn Thái, Thanh Xuân, Hà Nội
Hướng dẫn giải
Các phép dời hình biến đường tròn này thành đường tròn kia:
- phép tịnh tiến
1 2
O O
T,
- phép đối xứng tâmĐ O
(O là trung điểm của OO1 2),
- phép quay I, với I ,
- phép đối xứng trục Đ
Bài 1: 1/ Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho điểm 1;4 , 3;5
2
ảnh của M qua các phép dời hình
a)
v
T ; b) §Ox; c) §Oy; d) §O
2/ Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy cho A(3;4) Hãy tìm toạ độ điểm A’ là ảnh của A qua phép quay tâm O góc quay 900
Hướng dẫn giải
1/ a) Gọi M x y M x y , , 1 1, 1T M v
Theo biểu thức tọa độ của phép tịnh tiến 1
1
1
v
y y b, ta có:
1
1
3
4 5 9
x y
Vậy điểm ảnh của M qua
v
;9 2
b) Gọi M x y2 2, 2§Ox M Theo biểu thức tọa độ của phép đối xứng trục Đ Ox:
2
2
2
1
4
Ox
y
Vậy điểm ảnh của M qua §Ox là 2 1
; 4 2
c) Gọi M x y3 3, 3§Oy M Theo biểu thức tọa độ của phép đối xứng trục Đ Oy:
2
O
1
O
O
Trang 7Trung tâm luyện thi EDUFLY –Số 130B ngõ 128, Hoàng Văn Thái, Thanh Xuân, Hà Nội
3
3
3
1
4
Oy
y
Vậy điểm ảnh của M qua §Oy là 3 1
; 4 2
d) Gọi M x y4 4, 4§O M Theo biểu thức tọa độ của phép đối xứng tâm Đ O:
4
4
4
1
4
O
y
Vậy điểm ảnh của M qua §O là 4 1
; 4 2
2/ Cách 1: Gọi 0
;90
O
A Q A Gọi B3;0 , C0;4 lần lượt là hình chiếu vuông góc
của A lên các trục Ox, Oy
Phép
;90
O
Q biến hình chữ nhật OBAC thành hình chữ nhật OB A C
Ta thấy B0;3 , C 4;0 Vậy điểm ảnh của A qua
;90
O
Q là A 4;3
Cách 2: Theo biểu thức tọa độ phép quay
0
90
; ( )
I
Suy ra
;90 0 4;3
O
Bài 2: 1/ Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho véctơ ( 2;3)
v , đường thẳng d có phương trình:
3x5y 3 0 Viết phương trình đường thẳng d’ là ảnh của d qua phép
v
T
Trang 8Trung tâm luyện thi EDUFLY –Số 130B ngõ 128, Hoàng Văn Thái, Thanh Xuân, Hà Nội
2/ Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy cho M1;5, đường tròn (C) có phương trình
2 2
x y x y , đường thẳng d có phương trình x2y40
a) Tìm ảnh của M, (C), d qua phép đối xứng trục Ox
b) Tìm ảnh của M, (C), d qua phép đối xứng trục :x y 1 0
Hướng dẫn giải
M x y T M d T d
Cách 1:
Chọn 1;0 3;3
v
Vì d’//d nên d: 3x5yC 0, MdC = 24
Vậy phương trình đường thẳng ảnh d’ là: 3x5y240
Cách 2:
Từ biểu thức toạ độ của phép tịnh tiến
v
' 2 ' 3
Thay vào phương trình của d ta được: 3 x5y240
Vậy phương trình đường thẳng ảnh d’ là: 3x5y240
Cách 3:
Lấy M N, bất kì thuộc d, tìm ảnh M’,N’ tương ứng của M và N qua phép tịnh tiến theo
vectơ v
Khi đó đường thẳng d’ là đường thẳng M’N’
2/ a) Gọi M1, C1 ,d1 lần lượt là ảnh của M, C , dqua phép đối xứng trục ĐOx
+ Ta có M11; 5
+ Đường tròn (C) có tâm I1; 2 , bán kính R 3 Đường tròn ảnh (C1) của (C) có tâm là
I Đ I và bán kính R 3
Vậy phương trình (C1) là: x12y22 9
+ Từ biểu thức tọa độ của phép đối xứng trục ĐOx: ' '
Thay vào phương trình của d ta được: x’ 2 ’ 4 y 0
Vậy phương trình của d1 là x2y 4 0
Trang 9Trung tâm luyện thi EDUFLY –Số 130B ngõ 128, Hoàng Văn Thái, Thanh Xuân, Hà Nội
b) Biểu thức tọa độ của phép đối xứng trục: § ( )
x
a
y
b
Thay tọa độ điểm M và hệ số của đường thẳng vào ta có
1.5 1
4 1 1.1 1
2 1
x y
Vậy Đ M M24;2
§ ( )
+ Pt đường thẳng d2 ảnh của d qua Đ là
Vậy d2: 2xy 7 0
+ Pt đường tròn C2 ảnh của (C) qua Đ là
Vậy C2 : x12y2 9
Bài 3: Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy cho A 1; 1 , B 3;1 , C 2;3 Tìm toạ độ điểm D để tứ giác ABCD là hình bình hành
Hướng dẫn giải
Giả sử điểm D x y ;
Để ABCD là hình bình hành thì BA CD
Nên ( )
BA
Với BA 4; 2 , CDx2;y3
Vậy D 2;1
Trang 10Trung tâm luyện thi EDUFLY –Số 130B ngõ 128, Hoàng Văn Thái, Thanh Xuân, Hà Nội Hotline: 0987708400
Bài 1: 1) Hai thôn nằm ở vị trí A, B cách nhau một con sông (Xem hai bờ sông là hai
đường thẳng song song) Người ta dự định xây một chiếc cầu MN bắc qua sông (cầu vuông góc với bờ sông) và làm hai đoạn đường AM, NB (như hình vẽ) Hãy xác định vị trí chiếc cầu MN sao cho AM+NB ngắn nhất
2) Có ba thành phốA B C, , tạo thành một tam giác nhọn trên một vùng đồng bằng
Tìm vị trí I trong ABC sao cho có thể xây dựng một bến xe mà tổng khoảng cách từ I tới
các trung tâm thành phố đó là ngắn nhất
Hướng dẫn giải
1) + Giả sử coi con sông rất hẹp: a b
Bài toán trở thành: Cho hai điểm A, B nằm ở hai phía khác nhau so với đường thẳng a Tìm
vị trí M trên A để AM+AN nhỏ nhất Khi đó M là giao điểm của AB với a
+ Thực tế: a song song với b
Các đường thẳng a, b cố định MN
cố định
Nên T MN A A’A N’ AM
Ta có AM BN ’A N NB A B’
Cách dựng:
- Dựng A T MN A Nối A’, B có A B b N
- Từ N hạ đường thẳng d a tại M Khi đó MN là vị trí xây cầu
2) Thực hiện phép
B
Q I J A A Ta có BI BJ; 60 ;0 BA BA; 60 0
BI BA; BI BA; 600BJ BA;
A
I
Trang 11Trung tâm luyện thi EDUFLY –Số 130B ngõ 128, Hoàng Văn Thái, Thanh Xuân, Hà Nội
ngắn nhất khi A I J C, , , thẳng hàng và J ở giữa A’ và I, I
ở giữa J và C Thì 0
120 ;
120
Vậy I nhìn AB, BC, CA dưới góc 1200
Cách dựng:
- Dựng ảnh A’ của A qua
B;60 0
- Trên A’C dựng các điểm I, J sao cho BIJ là tam giác đều
Nên I chính là điểm cần dựng
Thật vậy, ABC là tam giác nhọn nên A’, A cùng phía so với BC; A’, B cùng phía so với
AC Lúc đó A’C cắt AB tại điểm nằm trong đoạn thẳng AB
Mặt khác CBA 600 và 0
60
ABA nên I phải nằm trong ABC Nên A I J C, , , thẳng hàng và J ở giữa A’ và I, I ở giữa J và C và
IA IB IC JAIJIC ngắn nhất
Bài 2: Cho hai đường tròn (O) và (O’) không cắt nhau và đường thẳng d Hãy dựng một
đường thẳng song với d cắt (O) và (O’) sao cho tổng độ dài các dây cung của chúng định bởi đoạn thẳng có một độ dài l cho trước
Hướng dẫn giải
Giả sử đã dựng được cát tuyến / /d cắt (O) và (O’) theo 2 dây cung tương ứng là
MN và M’N’ sao cho MNM N l cho trước
2
O
1
O
N
M
N
M
1
M
O
O
l
Trang 12Trung tâm luyện thi EDUFLY –Số 130B ngõ 128, Hoàng Văn Thái, Thanh Xuân, Hà Nội
Kéo dài MN về phía N lấy điểm M1 sao cho MM1 l đặt MM1l
Thực hiện : 1
l
T O O với OO 1l
Thực hiện : 2
v
T O O với v M N N M 1
2
O , MM1 l M N1 MN M N MN
Gọi N1 là giao điểm thứ 2 của và O1
2
( d là trung trực của đoạn OO1)
Vậy cát tuyến phải tìm là đường thẳng đi qua giao điểm của 2 đường tròn
O1 và O2 , song song với d Bài toán có một hoặc hai nghiệm hình (tùy thuộc
2
l
R R R R )
Bài 3: Cho hai đường thẳng song song a và b Với một điểm C không nằm trên hai đường
thẳng đó, hãy tìm các điểm A a B b , sao cho ABC là tam giác đều
Hướng dẫn giải
Giả sử đã dựng được ABC đều thỏa mãn các điều kiện của bài toán
Với phép quay
C; 60 0
Q
điểm A có ảnh là B, đường thẳng a có ảnh là a’ cũng đi qua B nên
suy ra cách dựng như sau:
Cách dựng:
- Dựng đường thẳng
C; 60 0
bằng cách kẻ CHa tại H, tìm ảnh H của
H qua phép quay này Vẽ được đường thẳng a qua H và aCH
- Gọi B a b , lấy điểm A là tạo ảnh của B qua phép quay nói trên, ta có A a
C
B
A
H
a
b
a’
H ’ A’
B’
Trang 13Trung tâm luyện thi EDUFLY –Số 130B ngõ 128, Hoàng Văn Thái, Thanh Xuân, Hà Nội
Rõ ràng ABC là tam giác đều Với phép quay này bài toán có thêm nghiệm A B C cần
dựng Hai tam giác này đối xứng nhau qua trục CH
Bài 4: Cho ABC, trên AB, AC dựng ra phía ngoài các hình vuông ABMN và ACPQ
a) Chứng minh : NC BQ ; BQ = NC
b) Gọi H là trung điểm của BC Chứng minh: AH QN
Hướng dẫn giải
a) Ta có:
;90 ; ;90
;90
A
Vậy : NC BQ NC; BQ
H
N
M
P Q
C B
A
b) A 1 ; ;900 ; 1 ;
A
Đ B B Q C B Q N Do đó : CB1QN
Mà AH là đường trung bình của CBB 1
Nên AH // CB Vậy : AM QN
Bài 5: Qua tâm G của ABC đều kẻ đường thẳng a cắt BC tại M, cắt AB tại N , kẻ đường
thẳng b cắt AC tại P và cắt AB tại Q, đồng thời tạo với a một góc 600
Chứng minh tứ giác MPNQ là hình thang cân
Hướng dẫn giải
Ta có : a CB = {M} ; b BA = {Q}
Mà :
G; 120 0
0 0
G; 120 0
Từ (1), (2)
G; 120 0
GM = GQ GMQ cân
Tương tự:
P
N
A
Trang 14Trung tâm luyện thi EDUFLY –Số 130B ngõ 128, Hoàng Văn Thái, Thanh Xuân, Hà Nội
GNP cân MQ // NP và NQ = MP
Vậy MPNQ là hình thang cân
Bài 1: Cho đường tròn (O) và tam giác ABC Một điểm M thay đổi trên đường tròn(O)
Gọi M 1 là điểm đối xứng của M qua A, M 2 là điểm đối xứng của M 1 qua B, M 3 là điểm đối
xứng của M 2 qua C Tìm quỹ tích của điểm M 3
Hướng dẫn giải
M2
M1
M
B
A
Gọi D là trung điểm của MM 3 thì ABCD là hình bình hành Do đó điểm D cố định;
D
Đ M M
Do đó quỹ tích điểm M 3 là ảnh của đường tròn (O) qua phép đối xứng tâm D
Bài 2: Cho hai điểm phân biệt B,C cố định (BC không phải là đường kính) trên đường tròn
(O), điểm A di động trên (O) Chứng minh rằng khi A di động trên (O)
thì trực tâm tam giác ABC di động trên một đường tròn
Hướng dẫn giải
Cách 1: Áp dụng phép tịnh tiến
Gọi H là trực tâm tam giác ABC, M là trung điểm của BC
Tia BO cắt đường tròn (O) tại D
Trang 15Trung tâm luyện thi EDUFLY –Số 130B ngõ 128, Hoàng Văn Thái, Thanh Xuân, Hà Nội
H
M O
B
C
A
D
Ta có BCD=900
nên DC//AH, AD//CH
ADCH là hình bình hành AH DC2OM
Vì OM
không đổi T2 O M(A) =H
Vậy khi A di chuyển trên đường tròn (O) thì H di chuyển trên đtròn (O’) là ảnh của
(O) qua phép
2OM
T
Cách 2: Áp dụng phép đối xứng trục
H' I
H O
B
C
A
D
Gọi H là trực tâm tam giác ABC Gọi I, H’ lần lượt là giao điểm của tia AH với đoạn thẳng BC và đtròn (O)
Ta có: BAHHCB; BAHBCH' Do đó HCH’ cân tại CH và H’ đxứng qua BC
Khi A chạy trên đường trong (O) thì H’ cũng chạy trên đtròn (O, suy ra khi A di động trên (O) thì trực tâm ABC di động trên một đtròn là ảnh của (O) qua phép Đ BC
Cách 3: Áp dụng phép đối xứng tâm