1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

17 câu hỏi ôn tập kiểm toán có đáp án chi tiết

44 683 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 238,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là loại kiểm toán nhằm để xem xét đơn vị đượckiểm toán có tuân thủ cácquy định mà cơ quan cóthẩm quyền cấp trên or cơ quan chức năng của NN or cơ quan chuyênmôn đề ra hay ko Là loại kiểm

Trang 1

Chương 1: Những vấn đề cơ bản của kiểm toán

Câu 1: Điều lệ của TCT có phải là 1 loại chuẩn mực trong kiểm toán tuân thủ không? Vì sao?

Trả lời: Có Vì điều lệ của TCT là quy định của bản thân tổ chức công ty mà các cánhân và bộ phận trong công ty phải tuân thủ

Câu 2: Chuẩn mực kiểm toán dùng để hướng dẫn công việc và điều chỉnh hành vi của kiểm toán viên? Đúng hay sai? Tại sao?

Trả lời: Đúng Vì: Chuẩn mực kiểm toán là những quy định về những nguyên tắc, thủtục cơ bản và những hướng dẫn thể thức áp dụng các ngtắc, thủ tục cơ bản đó trongquá trình kiểm toán

Chuẩn mực kiểm toán gồm 2 bộ phận riêng biệt: Hệ thống các CM chuyên môn; quytắc về đạo đức nghề nghiệp

=> CM kiểm toán là những nguyên tắc và chỉ dẫn vừa có tính bắt buộc, vừa có tínhchất hướng dẫn, hỗ trợ

Câu 3: KTV phải tuân thủ chuẩn mực kế toán khi thực hiện mọi cuộc kiểm toán.

kế toán và trình bày trên BCTC còn KTV chỉ cần phải hiểu biết chuẩn mực kế toán vàtuân thủ chuẩn mực kiểm toán

Câu 4: Đối tượng của kiểm toán BCTC, KTHĐ, KTTT có giống nhau ko?

1 Tài liệu tham khảo

Trang 2

Trả lời: Đối tượng ko giống nhau

- Đối tượng của KT BCTC là BCTC và thực trạng về tài sản, nghiệp vụ kinh tế phátsinh

- Đối tượng của KTTT là thực trạng việc chấp hành luật pháp, chính sách chế độ vànhững quy định

- Đối tượng của KTHĐ là tính hiệu lực, hiệu quả và tính kinh tế của hoạt động

Câu 5: P/b sự giống, khác nhau giữa KTHĐ, KTTT, KT BCTC

Trả lời: Giống nhau: - Đều là quá trình các kiểm toán viên độc lập và có năng lực tiếnhành thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin được kiểm toán nhằm xácnhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đãđược thiết lập

- Đều tuân thủ chuẩn mực kiểm toán; - Đều mang 2 chức năng của kiểm toán: Kiểmtra và xác nhận; trình bày ý kiến(tư vấn);

- Đều thực hiện quy trình gồm 3 giai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểmtoán, kết thúc kiểm toán

Là loại kiểm toán nhằm

để xem xét đơn vị đượckiểm toán có tuân thủ cácquy định mà cơ quan cóthẩm quyền cấp trên or

cơ quan chức năng của

NN or cơ quan chuyênmôn đề ra hay ko

Là loại kiểm toánnhằm kiểm tra vàxác nhận về tínhtrung thực hợp lýcủa các thông tintrên

BCTC được kiểm toán Chủ thể

Thường do KTVđộc lập

thực hiện Đtượg Tính hiệu lực, hiệu Thực trạng việc chấp BCTC và thực

2 Tài liệu tham khảo

Trang 3

KT quả và tính kinh tế

của hđ

hành luật pháp, chínhsách chế độ và n~ quyđịnh

trạng về tài sản,nvụ ktế

phát sinh Mục

NN or cq chuyên môn đề

ra hay ko

Ktra và xác nhận

về tính trungthực, hợp lý củacác BCTC được ktoan

Luật, chuẩn mực,các VB pháp lý

về kế giá

thông

tin

toán, chế độktoan hiện

hành Người

tư, bank, cơ quanthuế

và các quy định nhằmcủng cố, duy trì kỷ cương

Bản b/cáo về tínhtrung thực, hợp

lý của các thôngtin trên BCTC vàn~ đề xuất gợi ý

Câu 6: Tại sao khi tiến hành kiểm toán, tổ chức kiểm toán độc lập phải ký hợp đồng với khách hàng kiểm toán? Tổ chức kiểm toán nội bộ và NN có cần ký HĐ ko? Vì sao?

Trả lời: - Tổ chức kiểm toán độc lập là tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm toán cho mọiđơn vị, cá nhân có nhu cầu kiểm toán Khi có nhu cầu kiểm toán, đơn vị, cá nhân có

3 Tài liệu tham khảo

Trang 4

nhu cầu phải trả phí cho đơn vị kiểm toán vì đây là nhu cầu tự nguyện, không bắtbuộc Do đó, để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của các bên thì tổ chức kiểm toán độclập phải ký hợp đồng kiểm toán với khách hàng kiểm toán

- Đối với tổ chức kiểm toán nội bộ và kiểm toán nhà nước thì không cần phải ký hợpđồng Vì công việc kiểm toán là công việc bắt buộc theo kế hoạch kiểm toán hàngnăm hoặc theo yêu cầu của nhà quản trị, hoạt động kiểm toán này không thu phí nênkhông cần ký hợp đồng kiểm toán

Câu 7: BGĐ đơn vị được KT sử dụng KQ từng loại kiểm toán (KTTT,KTBCTC) phục vụ cho quản lý đơn vị ntn? (or Có ý kiến cho rằng kết quả của KTTT và KTBCTC là như nhau )

Trả lời: - BGĐ đv đc KT sd KQ của KTTT để kiểm tra, đánh giá về việc tuân thủ cácquy tắc do cơ quan NN cấp trên đề ra cũng như việc tuân thủ những quy định do ngquản lý cấp trên trong đơn vị hoặc cơ quan chuyên môn nhằm củng cố và duy trì kỷcương, chấn chỉnh uốn nắn đảm bảo tuân thủ quy định nề nếp nghiêm túc hơn

- BGĐ đv đc KT sd kq KTBCTC để biết điểm mạnh của đợn vị mình để phát huy, biếtnhững hạn chế, yếu kém trong công tác quản lý, tổ chức kế toán để khắc phục nhằmnâng cao chất lượng Đồng thời các khuyến nghị của KTV là cơ sở để đơn vị chấnchỉnh, uốn nắn hoạt động tài chính, sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn

Câu 8: Nêu ý nghĩa, t/dụng của kiểm toán đối với đơn vị được kiểm toán và đối với bên khác sử dụng kết quả kiểm toán(như ngân hàng, cổ đông, nhà cung cấp )

Trả lời: -*KTTT

- Đối với đơn vị được kiểm toán: (như trên)

- Đối với cấp trên: Xem xét xem cấp dưới có thực hiện đúng các quy định của đơn vịhay ko

4 Tài liệu tham khảo

Trang 5

- Đối với NN: Nắm bắt, củng cố điều hành hoạt động của các đơn vị, các tổ chứctrong việc tuân thủ pháp luật và các quy định # của NN như luật DN, luật thuế

*KTHĐ - Thường để nhà quản lý xem xét tình hình thực hiện hoạt động của công ty

có phù hợp với tiêu chuẩn định mức trong các lĩnh vực hoạt động đã để ra theo kếhoạch hay ko

*KTBCTC - Đvị được kiểm toán:(như câu trên)

- Đvới NN: Xem xét tình hình tài chính của công ty để cân nhắc vấn đề cho vay, cáckhoản tín dụng khác

- Đvới cổ đông, nhà đầu tư: Quyết định duy trì, mở rộng hay thu hẹp mức độ góp vốn,mức độ đầu tư

- Nhà cung cấp: Quyết định duy trì, tăng cường hay giảm thiểu mức độ cung cấp vật

đã được thiết lập  Thẩm định thông tin

-*Kiểm toán hoạt động: Mục tiêu: xem xét và đánh giá về tính kinh tế, tính hiệu lực vàhiểu của các hoạt động được kiểm toán

Tiêu chuẩn đánh giá TT: tiêu chuẩn định mức trong các lĩnh vực hoạt động cụ thể

***Kiểm toán tuân thủ: Mục tiêu: Xem xét đơn vị được kiểm toán có tuân thủ các quyđịnh mà các cơ quan có thẩm quyền cấp trên hoặc cơ quan chức năng của NN hay cơquan chuyên môn đề ra hay ko

5 Tài liệu tham khảo

Trang 6

T/c đánh giá TT: Các VB quy định liên quan của nhà nước, ngành, lĩnh vực và củađơn vị

***KTBCTC: Mục tiêu: Kiểm tra và xác nhận về tính trung thực, hợp lý của BCTCđược kiểm toán

T/c đánh giá TT: Luật, chuẩn mực kế toán, các VB pháp lý về kế toán có liên quan,chế độ kế toán hiện hành

Câu 10: Tại sao trong nền kinh tế thị trường, các DN thường thuê KTĐL để kiểm toán BCTC?

Trả lời: Vì: - KTVĐL có khả năng thực hiện các loại kiểm toán khác nhau trong đóchủ yếu thực hiện kiểm toán BCTC

- Trong nền kinh tế thị trường tạo ra sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụngtài sản -> Nhu cầu về thẩm định thông tin tài chính là khách quan và cần thiết

- Mặt khác, giữa các chủ thể kinh tế hình thành và phát triển sự liên hệ, ràng buộc, chiphối lẫn nhau -> BCTC hàng năm do đơn vị lập ra trở thành đối tượng quan tâm củacác bên có liên quan Sự quan tâm được thể hiện ở nhiều góc độ khác nhau và cầnphải có độ tin cậy

- Thị trường ngày càng phát triển và cạnh tranh gay gắt, càng yêu cầu về thông tinnhanh chóng, kịp thời và chính xác, khách quan BCTC được thẩm định bởi bên thứ

3 độc lập có uy tín, trình độ chuyên môn, có trách nhiệm pháp lý -> KTV ĐL đápứng được các yêu cầu đặt ra _>>> Thường thuê KTĐL để KT BCTC

Câu 11: Chuẩn mực kiểm toán là gì? T/d của CMKT trong kiểm toán và kiểm soát chất lượng kiểm toán?

Trả lời: Chuẩn mực kiểm toán là những quy định về n~ nguyên tắc, thủ tục cơ bản vàn~ hướng dẫn thể thức áp dụng các nguyên tắc và thủ tục cơ bản đó trong quá trìnhkiểm toán

6 Tài liệu tham khảo

Trang 7

- Tác dụng: - Có t/c bắt buộc cũng như hỗ trợ, hướng dẫn cho các KTV

- Được các tổ chức kiểm toán và các tổ chức # sd làm thước đo chung để đánh giá chấtlượng công việc của KTV đã thực hiện trong quá trình kiểm toán

- Là căn cứ để các đvị kiểm toán và n~ ng # có liên quan phối hợp trong quá trìnhkiểm toán và sử dụng các kết quả kiểm toán

Chương 2: Các tổ chức kiểm toán và hoạt động của các tổ chức

Câu 1: Nêu vai trò của tổ chức kiểm toán độc lập, tổ chức kiểm toán NN, tổ chức

KT nội bộ

Trả lời: Tổ chức kiểm toán độc lập: Thực hiện chức năng thẩm định thông tin cho 1đvị, báo cáo và đưa ra ý kiến xác nhận về mức độ tin cậy của các thông tin này, từ đógiúp những người sử dụng thông tin có cơ sở để đưa ra các quyết định, các đối sáchthích hợp

- Tổ chức kiểm toán NN: Là công cụ quản lý của NN, đặc biệt trong quản lý chi tiêuNSNN, giúp NN nắm bắt và củng cố điều hành hoạt động của các đơn vị, các tổchức trong việc tuân thủ luật pháp và các quy định khác của NN

- Tổ chức KTNB: Là công cụ quản lý của nhà quản lý đơn vị, phục vụ cho quản lýhoạt động của chính đơn vị

Câu 2: Tổ chức KTNN có thể là khách hàng của kiểm toán độc lập hay ko?

Trả lời: Có: Vì khách thể của kiểm toán độc lập là tổ chức, cá nhân có nhu cầu kiểmtoán Nếu tổ chức KTNN có nhu cầu kiểm toán thì tổ chức KTĐL có thể thực hiệnkiểm toán Tổ chức KTNN khi đó sẽ phải trả phí và ký hợp đồng kiểm toán với tổchức KTĐL

7 Tài liệu tham khảo

Trang 8

Câu 3: Tổ chức KTNN có thể thực hiện những loại kiểm toán nào và chủ yếu thực hiện loại kiểm toán nào?

Trả lời: - Tổ chức KTNN có thể thực hiện cả 3 loại kiểm toán: KTHĐ, KTTT,KTBCTC

- Chủ yếu thực hiện kiểm toán tuân thủ: Nhằm nắm bắt, củng cố, điều hành hoạt độngcủa các đơn vị, các tổ chức trong việc tuân thủ luật pháp và các quy định # của NNnhư luật DN, luật thuế GTGT,

Câu 4: Quy trình kiểm toán BCTC do các tổ chức kiểm toán thực hiện đều hoàn toàn như nhau?

Trả lời: Sai Vì: Quy trình kiểm toán BCTC nói chung gồm 3 giai đoạn: 1 Lập kếhoạch kiểm toán; 2 Thực hiện kiểm toán; 3 Kết thúc kiểm toán Tuy nhiên, các cuộckiểm toán do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện có khâu xử lý thư mời kiểm toán và

ký kết hợt đồng kiểm toán còn ở kiểm toán NN và KTNB thì không có

Câu 5: Tổ chức kiểm toán NN cũng có chức năng cung cấp các dịch vụ xác nhận cho các doanh nghiệp Đ or S? Vì sao?

Trả lời: Sai Vì: - Tổ chức KTNN là cơ quan quản lý NN, chỉ kiểm toán các đơn vị tổchức thuộc sở hữu NN KTNN ko được phép cung cấp dịch vụ đối với các đơn vị # cónhu cầu

Câu 7: Tại sao nói: “ KTV NN là 1 loại công chức NN”

Trả lời: KTNN là 1 cơ quan chuyên môn của NN KTV NN là người thuộc biên chếcủa tổ chức KTNN Hơn nữa, việc tuyển dụng nhân sự vào tổ chức KTNN thực hiệntheo quy chế tuyển công chức và KTV NN được hưởng lương công chức

Câu 8: Tại sao trong nền kinh tế thị trường, các đơn vị thường thuê kiểm toán độc lập để kiểm toán BCTC?

8 Tài liệu tham khảo

Trang 9

=> Nền kinh tế thị trường thúc đẩy KT ĐL phát triển.

Câu 9: Ban Giám Đốc đơn vị được kiểm toán sử dụng kết quả của việc kiểm toán BCTC, Kiểm toán HĐ, KT Tuân thủ phục vụ cho đơn vị ntn?

Trả lời: Để biết được mức đọ tin cậy, trung thực, hợp lý của thông tin đc kiểm toánnhư : BCTC, tính kinh tế, tính hiệu lục, hiệu quả của hoạt động Từ đó có quyết địnhphù hợp

- KT BCTC: Đưa ra quyết dịnh chỉnh đốn hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ,nắm bắt đc tính hình đơn vị, có những quyết định kinh doanh hợp lý…

- KT tuân thủ: Giúp uốn nắn kỷ cương, tuân thủ tình hình chấp hành luật pháp, chínhsách, chế độ

- KT hoạt động: điều chỉnh lại các hoạt động của đơn vị nhằm nâng cao tính hiệu quảkinh tế…

Câu 10: Khi tiến hành kiểm toán thì KTĐL phải ký hợp đồng với khách hàng, còn KT nội bộ, KT nhà nước có cần ký hợp đồng không? Vì sao?

Trả lời: Không vì KTĐL cung cấp dịch vụ và chúng ra phải trả phí cho kiểm toán, là

sự tự nguyện Còn KT nội bộ, KT nhà nước thực hiện kiểm toán theo kế hoạch, KT

9 Tài liệu tham khảo

Trang 10

nhà nước theo kế hoạch kiểm toán hàng năm được Tổng kiểm toán nhà nước phêduyệt, KT nội bộ thực hiện kiểm toán theo yêu cầu quản lý của nhà quản lý đơn vị =>

có tính bắt buộc, không phải ký hợp đồng và không phải trả phí

Chương 3: Báo cáo kiểm toán

Câu 1: So sánh điểm giống và # nhau giữa ý kiến dạng chấp nhận từng phần và ý kiến dạng từ chối

Trả lời: Giống: - Là ý kiến của KTC đưa ra sau khi thực hiện các công tác kiểm toántại đơn vị; - Phạm vi kiểm toán bị giới hạn

-Pvi kiểm toán bị giới hạn nghiêmtrọng hoặc liên quan đến 1 số lượng lớncác khoản mục tới mức KTV ko thể thuthập đầy đủ và thích hợp các bằngchứng kiểm toán để có thể cho ý kiến

về BCTC Pvi xác

nhận

Đưa ra ý kiến chấp nhận từngphần, có yếu tố ngoại trừ

Ko thể đưa ra ý kiến của mình vềBCTC của đơn vị

Đvị gặp khó khăn lớn trong việc hợptác với bên ngoài do KTV ko xác nhậntính trung thực của BCTC

Trang 11

Câu 3: Khi đơn vị sửa chữa sai sót nhưng không đúng với yêu cầu của KTV, KTV có thể lập báo cáo kiểm toán dạng nào? Vì sao?

Trả lời: Khi đvị sửa chữa sai sót nhưng ko đúng với yêu cầu của KTV, KTV có thể lậpBCKT dạng chấp nhận từng phần hoặc trái ngược

Vì : khi đơn vị sửa chữa sai sót không đúng với KTV nghĩa là vẫn còn tồn tại nhữngsai phạm trọng yếu Khi đó, nếu sai phạm liên quan đến ít khoản mục trên BCTC, thìKTV có thể lập BCKT dạng chấp nhận từng phần Nếu sai phạm có tính chất nghiêmtrọng, liên quan đến nhiều khoản mục, KTV có thể lập BCKT dạng trái ngược

Câu 4: BCKT là gì? BCKT về BCTC của KTV độc lập là gì? Ý nghĩa của BCKT này đối với nhà đầu tư và người bán?

Trả lời: BCKT là văn bản do KTV lập và công bố để đưa ra ý kiến của mình về thôngtin được kiểm toán

- BCKT về BCTC của KTV độc lập là văn bản do KTV độc lập lập và công bố để đưa

ra ý kiến của mình về tính trung thực, hợp lý của BCTC đã được kiểm toán

* Ý nghĩa: - Đvới nhà đầu tư : Là căn cứ giúp họ biết được mức độ trung thực, hợp lý,đáng tin cậy của thông tin đã được kiểm toán -> Có thể đưa ra nhưng quyết định phùhợp: có nên đầu tư hay ko, duy trì, mở rộng hay thu hẹp mức độ đầu tư

11 Tài liệu tham khảo

Trang 12

- Đvới bản thân đơn vị được kiểm toán: + Với tư cách là người cung cấp thông tin,BCKT giúp đơn vị được kiểm toán chứng minh được tính hợp lý, đúng đắn của thôngtin mà họ cung cấp + Với tư cách là người sử dụng thông tin: BCKT giúp cho các đvịđược kiểm toán đưa ra các quyết định đúng đắt để quản lý và điều hành hành vi

Câu 5: BCKT dạng từ chối được lập ra trong trường hợp phạm vi kiểm toán bị giới hạn nghiêm trọng? Đ or S?

Trả lời: Đúng KTV đưa ra BCKT dạng từ chói trong trường hợp phạm vi kiểm toán bịgiới hạn nghiêm trọng, KTV ko thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp

để có thể đưa ra ý kiến về tính trung thực của BCTC đc kiểm toán

vụ cho khách hàng nên phải thu phí

Câu 7: P/b BCKT dạng từ chối và từ chối kiểm toán

Trả lời: - BCKT dạng từ chối là báo cáo do KTV lập và công bố để thể hiện rằng KTV

ko thể đưa ra ý kiến về phần lớn thông tin BCTC là trung thực , hợp lý do KTV ko có

đủ bằng chứng để đưa ra ý kiến của mình BCTC dạng từ chối đc lập ra khi KTV đãtiến hành kiểm toán xong tại đơn vị, có thu phí

- Từ chối kiểm toán là việc KTV từ chối cung cấp dịch vụ cho đơn vị khách hàng, lúcnày KTV chưa tiến hành kiểm toán tại đơn vị => KTV ko thể lập BC kiểm toán,không thu phí

12 Tài liệu tham khảo

Trang 13

Câu 8: Khi từ chối 1 cuộc kiểm toán, KTV có lập BCKT ko?

Trả lời: Không Vì: BCKT là sản phẩm cuối cùng của 1 cuộc kiểm toán Khi từ chối 1cuộc kiểm toán tức là KTV không tiến hành kiểm toán tại đơn vị vì thể không lậpBCKT

Câu 9: T/H KTV đưa ra BCKT dạng bất đồng (trái ngược, ko chấp nhận) Phạm

vi kiểm toán có bị giới hạn hay ko?

Trả lời: Phạm vi kiểm toán không bị giới hạn Vì : KTV đưa ra BCKT dạng bất đồnghay KTV có bất đồng với đơn vị dc kiểm toán khi phát hiện những sai phạm, yêu cầuđơn vị sửa chữa nhưng ko sửa chữa, ko phải do phạm vi kiểm toán bị giới hạn

Câu 10: Khi phạm vi kiểm toán bị giới hạn, KTV sẽ đưa ra ý kiến kiểm toán dạng nào?

Trả lời: Khi phạm vi kiểm toán bị giới hạn, KTV sẽ đưa ra ý kiến KT dạng chấp nhậntừng phần hoặc từ chối

- Đưa ra ý kiến dạng chấp nhận từng phần khi phạm vi kiểm toán bị giới hạn ởmức độ ko lớn(do bản thân đvị hoặc do hoàn cảnh khách quan) -> KTV sẽ đưa ra ýkiến chấp nhận từng phần có yếu tố ngoại trừ

- Đưa ra ý kiến dạng từ chối khi phạm vi kiểm toán bị giới hạn ở mức độ nghiêmtrọng, KTV phải mô tả đầy đủ và rõ ràng n~ giới hạn trong BCKT và chỉ ra rằng nếukhông tồn tại giới hạn này thì rất có thể phải có n~ điều chỉnh trên BCTC

Câu 11: Nêu ý nghĩa của BCKT về BCTC?

Trả lời: K/N : Là văn bản do KTV (ĐL) lập và công bố để đưa ra ý kiến của mình vềtính trung thực, hợp lý của BCTC đã đc kiểm toán

Ý nghĩa của BCKT về BCTC:

- Đvới đơn vị được kiểm toán :

13 Tài liệu tham khảo

Trang 14

+ Với tư cách là người cung cấp thông tin : BCKT giúp đơn vị đc kiểm toán chứngminh được tính hợp lý, đúng đắn của thông tin mà họ cung cấp

+ Vs tư cách là người sử dụng thông tin: BCKT giúp cho các đơn vị được kiểm toánđưa ra các quyết định đúng đắn để quản lý và điều hành đơn vị

- Đvới người sử dụng thông tin bên ngoài (cổ đông, ngân hàng, người mua, ngườibán) : BCKT là căn cứ giúp họ biết được mức độ trung thực, hợp lý, đáng tin cậy củathông tin đã được kiểm toán, từ đó có thể đưa ra những quyết định phù hợp (Ngânhàng: Xem xét tình hình tài chính của cty để cân nhắc vấn đề cho vay ; cổ đông, nhàđầu tư: Quyết định duy trì, mở rộng hay thu hẹp mức độ góp vốn, mức độ đầu tư; nhàcung cấp: Quyết định duy trì, tăng cường hay giảm thiểu mức độ cung cấp vật tư,hàng hoá )

- Đối với KTV: BCKT là tài liệu ghi nhận những công việc kiểm toán chủ yếu đã thựchiện và kết luận cuối cùng của kiểm toán viên về thông tin đã được kiểm toán =>KTV phải chịu trách nhiệm về ý kiến NX mà họ đã đưa ra trong BCKT

Câu 12: Nêu các loại BCKT về kiểm toán BCTC CHỉ rõ sự khác biệt giữa các loại BCKT?

BCKT dạng từchối

BCKT dạngtrái ngược

14 Tài liệu tham khảo

Trang 15

dủ bằng chứng đểđưa ra NX

Ý kiến từ chốiđược đưa ra khiKTV không cóhoặc không đủbằng chứng đểđưa ra ý kiến

Ý kiến tráingược đượcđưa ra khiKTV ko chấpnhận BCTC đãđược kiểmtoán là trungthực, hợp lýxét trên nhữngkhía cạnhtrọng yếu

+ KTV có bấtđồng nhỏ với đơn

vị được kiểm toán

+ Phạm vi kiểmtoán bị giới hạn

ở mức dộ lớn

+ KTV có bấtđồng nghiêmtrọng đối vớiđơn vị đượckiểm toán

Ảnh

hưởng

Thuận lợi cho đơn

vị được kiểm toán

trong quan hệ tốt

với đối tác

Đơn vị được kiểmtoán sẽ gặp khókhăn hơn trongquan hệ với đốitác vì 1 phần nhỏthông tin trên

Đơn vị đượckiểm toán sẽgặp khó khăntrong quan hệvới khách hàng,đối tác do KTV

Gặp khó khănnghiêm trọng

vì lúc nàyBCTC đượccoi là khôngđáng tín cậy

15 Tài liệu tham khảo

Trang 16

BCTC được coi làkhông trung thực,hợp lý NĐT sẽkhó quyết địnhđầu tư hay không

không xác nhận

về mức độtrung thực, hợp

lý của BCTC

NĐT quyếtđịnh khôngđầu tư

Câu 13: Tại sao khi phạm vi kiểm toán bị giới hạn nghiêm trọng không thể khắc phục được, KTV sẽ đưa ra ý kiến NX dạng từ chối

Trả lời: Khi phạm vi kiểm toán bị giới hạn nghiêm trọng ko thể khắc phục được ->KTV ko thể thu thập đầy đủ và thích hợp các bằng chứng kiểm toán để có thể cho ýkiến về BCTC -> KTV không để đưa ra ý kiến

Câu 14: Phân biệt nội dung cốt lõi của các loại BCKT: BCKT về BCTC, BCKT

về tuân thủ, BCKT về hoạt động?

Trả lời: Giống: - Thể hiện ý kiến của KTV về thông tin được kiểm toán

- Là sản phẩm của quá trình kiểm toán và có những ý nghĩa cơ bản: với KTV,bản thân đvị được kiểm toán, ng sử dụng thông tin bên ngoài đơn vị

* Khác: - BCKT về BCTC là văn bản do KTV lập và công bố để đưa ra ý kiến củamình về tính trung thực, hợp lý của BCTC đã được kiểm toán

- BCKT về kiểm toán haotj động là văn bản do KTV lập để đưa ra ý kiến củamình về tính kinh tế, tính hiệu lực, hiệu quả của hoạt động đc kiểm toán và n~ ý kiến,

đề xuất của KTV nhằm cải tiến và hoàn thiện hệ thống quản lý, nâng cao hiệu quả củahoạt động được kiểm toán

- BCKT về ktoan tuân thủ là văn bản do KTV lập để đưa ra ý kiến của mình vềviệc chấp hành của đơn vị được kiểm toán đối với các quy định của PL, quy định củacác cơ quan chức năng có thẩm quyền và quy định của bản thân đơn vị, n~ ý kiến đề

16 Tài liệu tham khảo

Trang 17

xuất của KTV nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng quản lý, xử lý các sai phạm củađơn vị

Câu 15: Kết quả kiểm toán(BCKT) về BCTC do KTV độc lập thực hiện có ý nghĩa ntn với đơn vị đc kiểm toán?

Trả lời: + Với tư cách là ng cung cấp thông tin: BCKT về KTBCTC giúp đơn vị đượckiểm toán chứng minh được tính trung thực, hợp lý, đúng đắn của BCTC mà họ cungcấp

+, Với tư cách là người sử dụng thông tin: BCKT về BCTC giúp các đơn vị được kiểmtoán đưa ra các quyết định đúng đắn để quản lý và điều hành đơn vị

Câu 16: Những đánh giá, khuyến cáo của KTV về HT KSNB có đuợc ghi vào BCKT ko?

Trả lời: Không Vì những đánh giá, khuyến cáo của KTV về HT KSNB sẽ được nêutrong thư quản lý của KTV Còn trong BCKT chỉ đánh giá về mức độ trung thực, hợp

lý của BCTC

Câu 17: Khi ko thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp đối với 1 vài khoản mục thông tin thông thường trên BCTC, kiểm toán viên có thể đưa ra nhận xét dạng gì?

Trả lời: Dạng chấp nhận từng phần

Câu 17: Khi ko thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp trên BCTC, kiểm toán viên có thể đưa ra nhận xét dạng gì?

Trả lời : Khi ko thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp đối với 1 vài

khoản mục thông tin thông thường trên BCTC thì KTV có thể đưa ra NX dạng chấp

nhận từng phần vì KTV không thể thu thập đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp đối với 1 vài khoản mục thông tin thông thường trên BCTC , nên KTV không có đủ căn

17 Tài liệu tham khảo

Trang 18

cứ để đưa ra ý kiến nhận xét về tính trung thực, hợp lý của BCTC => Đưa ra NX dạngchấp nhận từng phần

Khi ko thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp đối với phần lớn khoản mục thông tin thông thường trên BCTC thì KTV có thể đưa ra NX dạng từ chối vì KTV không thể thu thập đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp đối với phần lớn khoản

mục thông tin thông thường trên BCTC , nên KTV không có đủ căn cứ để đưa ra ýkiến nhận xét về tính trung thực, hợp lý của BCTC => Đưa ra NX dạng từ chối

Câu 18: Khi nghi ngờ BCTC có sai phạm trọng yếu, KTV phải đề xuất đơn vị sửa chữa BCTC? Đúng hay sai?

Trả lời: Sai Nếu nghi ngờ:

- Trong giai đoạn lập kế hoạch: KTV phải dự kiến các thủ tục kiểm toán sẽ thực hiện

để phát hiện ra GL, SS

- Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán: KTV phải tiến hành các thủ tục kiểm toán đểphát hiện ra GL, SS

Chương 4: Gian lận, sai sót và rủi ro

Câu 1: Gian lận là gì? Sai sót là gì? Gian lận và sai sót khác nhau cơ bản ở điểm nào?

Trả lời: - Gian lận là những hành vi cố ý(có chủ ý) làm sai lệch thông tin kinh tế, tàichính do 1 hoặc nhiều người trong HĐQT, BGĐ, các nhân viên hoặc bên thứ 3 làm sailệch BCTC

- Sai sót là những lỗi hoặc những nhầm lẫn ko cố ý nhưng có ảnh hưởng đếnBCTC

-> Điểm khác nhau cơ bản giữa gian lận và sai sót là bản chất của gian lận là hành vi

cố ý(có chủ ý) còn sai sót là hành vi vô tình, ko cố ý

Câu 2: Tại sao gian lận khó phát hiện hơn sai sót?

18 Tài liệu tham khảo

Trang 19

Trả lời: Gian lận khó phát hiện hơn sai sót vì gian lận là hành vi cố ý có chủ ý nênđược che đậy, giấu giếm tinh vi nên khó phát hiện Thường được hình thành qua 3 giaiđoạn: hình thành ý đồ => thực hiện => che giấu hành vi

Câu 3: Các nhân tố ảnh hưởng đến gian lận và sai sót?(chiều hướng ảnh hưởng + giải thích)

Trả lời: Các nhân tố ảnh hưởng đến gian lận, sai sót:

- Những vấn đề liên quan đến tính chính trực, năng lực của BGĐ -> BGĐ càng

có năng lực thì GL, SS càng thấp và ngược lại

+ BGĐ là người thiết kế và vận hành hệ thống KSNB nhằm ngăn ngừa và phát hiệngian lận, sai sót

+ Nếu ko chính trực: tham ô, điển thủ cho riêng mình -> có thể xuyên tạc thông tin đểlàm lợi cho mình

+ Nếu ko có đủ năng lực: Ko thể điều hành hệ thống KSNB hiệu quả -> GL,SS cóchiều hướng tăng

- Các sức ép bất thường bên ngoài và bên trong đơn vị -> Càng nhiều sức ép thìGL,SS càng nhiều và ngược lại

+ Vì nếu có sức ép từ nhiều phía -> có thể mạo hiểm hơn-> dễ dàng bỏ qua cácnguyên tắc, mắt xích đã đề ra trước đây -> hệ thống kiểm soát nội bộ kém hiệu quả ->GL,SS có chiều hướng gia tăng

- Các nghiệp vụ và sự kiện ko bình thường -> Càng nhiều sự kiện ko bìnhthường, đột xuất thì GL,SS càng có chiều hướng gia tăng và ngược lại

+ Thông thường, đơn vị chỉ thiết kế, xây dựng các quy chế kiểm soát đối với nhữngnghiệp vụ thường xuyên, liên tục Còn n~ ng vụ bất thường đơn vị chưa thiết kế, xd

19 Tài liệu tham khảo

Trang 20

các quy chế kiểm soát nên có thể có người biết và lợi dụng các ngvụ chưa được kiểmsoát này để thực hiện hành vi gian lận

- Những khó khăn liên quan đến thu thập đầy đủ = chứng kiểm toán thích hợp >Càng thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp thì GL,SS càng hạn chế

và ngược lại

+ Khi thu thập được càng nhiều bằng chứng kiểm toán(tài liệu kế toán, giải trình củađơn vị được kiểm toán ) thì đvị kiểm toán sẽ có cơ sở để đưa ra KL đúng đăn, kiểmsoát được GL,SS

- Những nhân tố từ môi trường tin học liên quan đến các tình huống và sự kiện

-> Nếu ko xử lý được thì GL,SS càng có nhiều hướng tăng và ngược lại

Câu 4: Các sự kiện nghiệp vụ bất thường có ảnh hưởng đến GL, SS ntn? Tại sao?

Trả lời: Đơn vị càng có nhiều sự kiện, nghiệp vụ bất thường thì GL, SS có chiềuhướng gia tăng và ngược lại

Vì: Thông thường đơn vị chỉ thiết kế, xây dựng các quy chế kiểm soát đối với nhữngnghiệp vụ thường xuyên, liên tục Còn những nghiệp vụ bất thường đơn vị chưa thiết

kế, xây dựng các quy chế kiểm soát nên có thể có người biết và lợi dụng các nghiệp vụchưa được kiểm soát này để thực hiện hành vi gian lận

Câu 5: Khi phát hiện GL, SS có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC, KTV sẽ lập BCKT dạng chấp nhận từng phần? Đ or S? TS?

Trả lời: Sai Vì: Khi phát hiện GL, SS có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC thì KTVphải thông báo cho đơn vị được kiểm toán để yêu cầu đơn vị sửa chữa Nếu đơn vị sửachữa toàn bộ theo ý kiến KTV thì KTV có thể lập BCKT dạng chấp nhận toàn phần.Nếu đơn vị sửa chữa phần lớn thông tin theo ý kiến KTV, chỉ một phần nhỏ thông tin

20 Tài liệu tham khảo

Trang 21

không sửa thì KTV có thể lập BCKT dạng chấp nhận từng phần Nếu đvị ko sửa chữahoặc ko p/ánh đầy đủ trong BCTC thì KTV đưa ra BCKT dạng trái ngược

Câu 6 Khi đơn vị đƣợc kiểm toán áp dụng sai nguyên tắc hay phương pháp kế toán nhưng không biết là vô tình hay cố ý, KTV cần làm gì thêm để xác minh?

Trả lời: KTV cần phải xem xét tính vụ lợi của hành vi đó Khi KTV yêu cầu đơn vịsửa chữa điều chỉnh lại theo ý kiến của KTV: Nếu 1 Dn tiếp thu, sửa đổi kịp thời -

>SS; 2 Nếu DN ko sửa đổi mà che đậy, bao biện ->GL

Câu 7: Trách nhiệm của KTV và của đơn vị đƣợc kiểm toán trước và trong quá trình kiểm toán

Trả lời: * Trách nhiệm của đơn vị được kiểm toán:

- Trước KT: Xây dựng, thiết kế và tổ chức vận hành một cách thường xuyên, liên tụcđối với hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc phát hiện, ngăn ngừa

và xử lý kịp thời các hiện tượng GL, SS

- Trong KT: Cần tiếp thu và giải trình 1 cách kịp thời, đầy đủ về các hiện tượngGL,SS do KTV phát hiện và yêu cầu sửa chữa trong quá trình kiểm toán

*Trách nhiệm của KTV:

- Trước KT: Khi lập kế hoạch kiểm toán, cty phải đánh giá rủi ro về GL,SS có thểảnh hưởng trọng yếu đến BCTC KTV phải lập kế hoạch, xây dựng các thủ tục kiểmtoán phù hợp để đảm bảo mọi GL, SS có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC đều đượcphát hiện

- Trong KT: KTV phải giúp đơn vị được kiểm toán ngăn ngừa, phát hiện và xử

lý GL,SS Khi phát hiện GL,SS cần thông báo cho đvị được kiểm toán, người sử dụngBCKT, cơ quan chức năng có liên quan

Câu 8: Khi đã phát hiện ra GL,SS thì công việc tiếp theo của KTV là gì?

Trả lời: Khi đã phát hiện ra GL,SS thì công việc tiếp theo của KTV là:

21 Tài liệu tham khảo

Trang 22

- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của GL,SS đến BCTC(ảnh hưởng trọng yếu hay

Câu 10: Vận dụng khái niệm GL,SS trong kiểm toán ntn?

Trả lời: GL,SS đều là sai phạm tiềm ẩn trong BCTC của DN và làm sai lệch BCTCcủa DN Mục đích của KTV trong kiểm toán BCTC là xác nhận về mức độ trung thực

và hợp lý của BCTC Do đó, KTV phải thông qua việc tìm kiếm GL,SS và đánh giá sựảnh hưởng của những GL,SS này đến BCTC để làm cơ sở đưa ra ý kiến phù hợp

Câu 11: Thế nào là tính trọng yếu trong kiểm toán? Trọng yếu có phải là những khoản mục cơ bản, chủ yếu có số tiền lớn hay ko?

Trả lời: - Trọng yếu là 1 khái niểm chỉ độ lớn(tầm cỡ), bản chất của sai phạm(kể cảviệc bỏ sót thông tin kinh tế tài chính) là đơn lẻ hoặc là từng nhóm mà trong bối cảnh

cụ thể, nếu dựa vào xác thông tin này sẽ ko chính xác hoặc đưa ra những kết luận sailầm

- Trọng yếu không phải là những khoản mục cơ bản, chủ yếu có số tiền lớn Vì

trọng yếu còn được xem xét cả về mặt định tính, căn cứ vào bản chất của các saiphạm Có những khoản mục ko phân biệt độ lớn nhưng vẫn được xem là trọng yếunhư những sai phạm liên quan đến pháp luật, chính sách, chế độ và những quy định cótính nguyên tắc

22 Tài liệu tham khảo

Ngày đăng: 05/07/2015, 06:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w