1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh dịch vụ ở HTX nông nghiệp sau chuyển đổi

85 523 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh dịch vụ ở HTX nông nghiệp sau chuyển đổi
Tác giả Nguyễn Văn Đăng
Trường học Khoa Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Tây
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 564 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn về nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh dịch vụ ở HTX nông nghiệp sau chuyển đổi

Trang 1

Lời nói đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hợp tác xã (HTX) nông nghiệp là loại hình kinh tế đã tồn tại lâu dài vàphát triển của hầu hết các nớc trên thế giới ở nớc ta sau năm 1954 chúng ta bắttay vào xây dựng hợp tác xã nông nghiệp Đến cuối năm 1960 Miền Bắc đã cănbản hoàn thành HTX bậc thấp và cuối năm 1969 hầu hết các HTX chuyển lênHTX bậc cao Đặc biệt sau 1975 đất nớc thống nhất thì các HTX quy mô lớn đ-

ợc xây dựng một cách nhanh chóng

Trong điều kiện của nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung chế độ phân phốibình quân theo định suất, định lợng làm cho ngời lao động kém phấn khởi, giảmnhiệt tình hăng say trong sản xuất Việc tập thể hoá t liệu sản xuất làm cho ng-

ời nông dân không có điều kiện sản xuất độc lập, mất dần tính chủ động sángtạo, họ hoàn toàn bị phụ thuộc và dựa dẫm ỉ lại vào HTX Thu nhập từ kinh tếtập thể không đủ để đảm bảo cho cuộc sống gia đình, xã viên quay về với nghềphụ và đầu t cho đất 5% của gia đình và đây là nguồn thu nhập chủ yếu của họ

Từ đó kinh tế HTX bị giảm sút, lòng tin của nông dân vào HTX mất dần Trớctình hình đó, Đảng, Nhà nớc có nhiều chủ trơng, chính sách nhằm củng cố vàphát triển HTX nh: Chỉ thị 100 của Ban bí th,Nghị quyết 10 của Bộ chính trị vàrất nhiều Nghị định, Chỉ thị của Chính phủ Đặc biệt, luật HTX đợc Quốc hộithông qua ngày 20/3/1996 có hiệu lực thi hành kể từ 1/1/1997 là cơ sở pháp lýcho các HTX nông nghiệp hoạt động bình đẳng với các loại hình doanh nghiệpkhác trớc pháp luật Kể từ đó các HTX đã từng bớc chuyển đổi hoạt động theoluật và bớc đầu đã có kết quả Hầu hết các HTX đều chuyển theo hớng sangkinh doanh dịch vụ phục vụ xã viên ở các khâu trớc, trong và sau quá trình sảnxuất

Trên thực tế, các HTX nông nghiệp hiện nay do phải giải quyết đồng thờivới những cái cũ còn tồn tại, những cái mới đang đặt ra nên trong quá trình hoạt

Trang 2

động kinh doanh dịch vụ, các HTX nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn khănnh: Công tác cán bộ quản lý, vốn, thực hiện chế độ kế toán

Hà Tây là một tỉnh đồng bằng mà dân số hầu hết làm nông nghiệp.Trong những năm vừa qua các HTX nông nghiệp với phơng thức kinh doanhmới đã thu đợc những thành công nhất định trên mặt trận nông nghiệp: Đó làcung ứng vật t phát triển sản xuất, tiêu thụ sản phẩm cho hộ xã viên Tuyvậy, trong quá trình kinh doanh dịch vụ các HTX nông nghiệp đã gặp không ítnhững khó khăn vớng mắc cần phải giải quyết Là một sinh viên chuyên ngànhkinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn, đợc thực tập tại Sở nông nghiệp vàphát triển nông thôn tỉnh Hà Tây qua thời gian nghiên cứu em đã lựa chọn đề tài

"Nâng cao chất lợng hoạt động kinh doanh dịch vụ ở HTX nông nghiệp sau

chuyển đổi theo luật HTX trên địa bàn tỉnh Hà Tây" làm luận văn tốt

nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu:

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về HTX nông nghiệp

- Đánh giá, phân tích thực trạng trong hoạt động kinh doanh dịch vụ ở cácHTX nông nghiệp sau chuyển đổi theo luật HTX

- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lợng hoạt độngkinh doanh dịch vụ ở HTX nông nghiệp

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tợng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh dịch vụ ở các HTX nôngnghiệp

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Toàn tỉnh Hà Tây

+ Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ ởHTX nông nghiệp từ năm 1997 đến nay

4 Phơng pháp nghiên cứu: Đề tài đã sử dụng các phơng pháp sau:

- Phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

Trang 3

- Phơng pháp thống kê: thu thập số liệu, điều tra điển hình một số HTX.

- Phơng pháp phân tích và tổng hợp

- Phơng pháp so sánh

5 Kết cấu của đề tài: Đề tài gồm 3 chơng:

- Ch ơng I : Một số vấn đề lý luận chung về HTX nông nghiệp.

- Ch ơng II : Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ ở HTX nông nghiệp

sau chuyển đổi luật HTX trên địa bàn tỉnh Hà Tây

- Ch ơng III : Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lợng hoạt động

kinh doanh dịch vụ ở HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tây

Đề tài đợc hoàn thành với sự hớng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo

TS Trần Quốc Khánh cùng các cô, chú ở phòng Chính sách nông nghiệp vàphát triển nông thôn - Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Tây

Do nhận thức của bản thân còn hạn chế, nên đề tài của em không tránhkhỏi những thiếu sót Kính mong các thầy, cô giáo góp ý để đề tài tốt hơn

Trang 4

Chơng IMột số vấn đề lý luận chung về HTX nông nghiệp

I Lý luận về HTX nông nghiệp.

1 Khái niệm về HTX nông nghiệp:

Hợp tác là phơng thức chủ yếu trong lao động sản xuất và hoạt động kinh

tế của con ngời Nó bắt nguồn từ tính chất xã hội của hoạt động nói chung, củalao động sản xuất và hoạt động kinh tế của con ngời nói riêng.Do vậy, sự pháttriển của hợp tác gắn liền và bị quy định bởi sự tiến triển trong quá trình xã hộihoá hoạt động kinh tế của con ngời Đến lợt mình sự phát triển các hình thức vàtính chất thích hợp của hợp tác lại có tầm quan trọng to lớn đối với sự phát triểnkinh tế ở bớc chuyển nền kinh tế chậm phát triển sang nền kinh tế phát triển,hợp tác có ý nghĩa quan trọng Thật vậy, hợp tác chính là cái tạo ra sức sản xuấtxã hội của lao động Các Mác đã chỉ ra vai trò lịch sử của sự hợp tác" Tăngnăng suất lao động nhờ vào sự phát triển sức hợp tác trong công trờng thủ công

là giai đoạn thứ nhất trong tiến trình hình thành nền đại công nghiệp Nó thực

sự tạo ra một cuộc cách mạng trong phơng thức hoạt động kinh tế, khởi đầutrong thời đại kinh tế mới"

Trong lĩnh vực nông nghiệp, hợp tác rất quan trọng bởi lẽ nông nghiệp phụthuộc vào điều kiện tự nhiên, mang tính thời vụ cao do đó hợp tác với nhau tạo

ra sức mạnh, tận dụng đợc thời gian, vật lực, tài lực Có nhiều mô hình tổ chứchợp tác nh: hình thức đổi công, vần công, HTX bậc thấp đến HTX bậc cao VàHTX là sản phẩm của lịch sử, nó ngày càng phát triển phục vụ đắc lực cho sựphát triển sản xuất nông nghiệp

Nh vậy, HTX nông nghiệp đợc hiểu: "HTX nông nghiệp là một trong cáchình thức cụ thể của kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, là tổ chức kinh tế củanhững ngời nông dân có cùng nhu cầu và nguyện vọng, tự nguyện liên kết lại đểphối hợp giúp nhau phát triển kinh tế hoặc đáp ứng tốt hơn nhu cầu về đời sống

Trang 5

của mỗi thành viên, tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc luật pháp quy

định, có t cách pháp nhân"

2 Vai trò và đặc điểm của HTX nông nghiệp.

a- Vai trò: HTX nông nghiệp có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy phát

triển sản xuất kinh tế hộ nông dân từ đó thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển

- Nhờ có hoạt động của các HTX các yếu tố đầu vào và các khâu dịch vụcho hoạt động sản xuất nông nghiệp đợc cung cấp kịp thời đầy đủ và đảm bảochất lợng, các khâu sản xuất tiếp theo đợc làm cho hiệu quả sản xuất cả hộ nôngdân đợc nâng lên

- Thông qua hoạt động dịch vụ, vai trò điều tiết sản xuất của HTX đợc thựchiện, sản xuất cả hộ nông dân đợc thực hiện theo hớng tập chung tạo điều kiệnhình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên môn hoá Đòi hỏi sản xuất của

hộ nông dân phải thực hiện thống nhất trên từng cánh đồng về chủng loại giống,

về thời vụ gieo trồng và chăm sóc

- HTX nông nghiệp còn là nơi tiếp nhận những trợ giúp của Nhà nớc tới hộnông dân Vì vậy, hoạt động của HTX có vai trò cầu nối giữa Nhà nớc với hộnông dân một cách có hiệu quả

- Trong một số trờng hợp khi có nhiều tổ chức tham gia hoạt động dịch vụcho hộ nông dân, hoạt động của HTX là đối trọng buộc các đối tợng phải phục

vụ tốt cho nông dân

b- Đặc điểm của HTX nông nghiệp:

Căn cứ vào luật HTX và điều lệ mẫu HTX nông nghiệp, thì HTX nôngnhiệp có những đặc điểm sau đây:

- HTX nông nghiệp vừa là tổ chức kinh tế, vừa là tổ chức xã hội Là một tổchức kinh tế, HTX nông nghiệp cũng thực hiện các hoạt động sản xuất kinhdoanh dịch vụ nhằm thu lợi nhuận Là một tổ chức xã hội của tập thể ngời lao

động, HTX đợc lập ra để "phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên"nhằm giúp nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và cải thiện đời sống xãviên

Trang 6

- Tài sản của HTX nông nghiệp thuộc sở hữu tập thể của HTX, là hình thức

sở hữu tập thể theo quy định của pháp luật

- Xã viên HTX nông nghiệp có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình có đủ điềukiện do pháp luật quy định

- HTX nông nghiệp có t cách pháp nhân và là doanh nghiệp chịu tráchnhiệm hữu hạn

- HTX nông nghiệp chịu sự quản lý Nhà nớc của Chính phủ, Hội đồngnhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp Nội dung quản lý Nhà nớc và thẩmquyền của các cơ quan Nhà nớc đối với HTX nông nghiệp đợc quy định củapháp luật

3 Những điểm khác nhau cơ bản giữa HTX nông nghiệp hoạt động theo luật HTX và HTX nông nghiệp kiểu cũ trớc đây:

HTX nông nghiệp kiểu mới hoạt động theo luật HTX và HTX nông nghiệpkiểu cũ trớc đây có những điểm khác nhau cơ bản sau đây:

a- Khác nhau ở việc hình thành phát triển sở hữu HTX.

- HTX nông nghiệp kiểu cũ ra đời trên cơ sở tập thể hoá quyền sở hữuruộng đất và các t liệu sản xuất khác của nông dân Thực chất nó là sản phẩmchủ quan của phong trào hợp tác hoá Nó xoá bỏ t cách chủ thể kinh doanh củamỗi nông hộ, biến ngời lao động trong hộ nông dân thành ngời lao động trựctiếp của HTX Cổ phần đóng góp ban đầu của xã viên biến thành tài sản củaHTX Từ chỗ sở hữu tập thể toàn bộ, đồng nhất đi đến xoá bỏ sở hữu cá nhân

- HTX nông nghiệp kiểu mới theo luật HTX ra đời trên cơ sở kinh tế hộnông dân phát triển và nhu cầu của sự hợp tác trên cơ sở nhu cầu phát triển kinh

tế của hộ Hộ nông dân đợc giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài Họ là chủ thểkinh doanh độc lập với tài sản riêng của mình trên ruộng đất đợc giao Hộ nôngdân là xã viên HTX đợc hởng phần lợi nhuận của HTX theo mức cổ phần đónggóp và mức độ tham gia hoạt động dịch vụ của HTX; trong HTX sở hữu cánhân và sở hữu tập thể đan xen nhau Sở hữu cá nhân mang tính chất cổ phần

Trang 7

Nó không bị hoà nhập vào sở hữu tập thể; nó kết hợp cái chung và cái riêngtrong hoạt động kinh doanh dịch vụ.

b- Khác nhau về mục đích, nội dung và phơng pháp hoạt động.

- Hoạt động HTX nông nghiệp kiểu cũ đi vào hoạt động sản xuất kinhdoanh với toàn bộ sản xuất của HTX Thu nhập của xã viên phần lớn dựa vàokết quả kinh doanh của HTX HTX ra đời và hoạt động với mục đích phát triểnkinh tế tập thể, làm cho HTX giàu lên và nâng cao thu nhập của xã viên từHTX Mọi hoạt động của HTX đều dới sự chỉ đạo thống nhất từ một trung tâm

điều hành đó là ban quản trị HTX

- HTX nông nghiệp kiểu mới không tham gia sản xuất mà chỉ hoạt độngkinh doanh dịch vụ phục vụ cho kinh tế hộ phát triển, coi sự phát triển, hiệu quả

và sự giàu lên của kinh tế hộ là chủ yếu Do đó nó đã chuyển từ trung tâm điềuhành sang trung tâm dịch vụ

c- Khác nhau về cơ chế và bộ máy quản lý điều hành.

- HTX nông nghiệp kiểu cũ tổ chức, điều hành và quản lý hoạt động sảnxuất kinh doanh theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung cao độ Ngời xã viên đồngthời là ngời lao động trực tiếp cho HTX, không có trình độ chuyên môn nghiệp

vụ, thậm chí không có trình độ văn hoá tham gia hoạt động với HTX theo kiểu

"Đánh trống ghi tên " Bộ máy quản lý cồng kềnh, kém hiệu quả

- HTX nông nghiệp kiểu mới có đội ngũ cán bộ và lao động tham gia hoạt

động kinh doanh dịch vụ cho HTX đợc đào tạo, bồi dỡng chuyên môn nghiệp

vụ kỹ thuật Bộ máy quản lý điều hành hoạt động theo cơ chế thị trờng, cơ cấu

bộ máy quản lý gọn nhẹ, hiệu quả

d- Khác nhau về việc quy định chức năng, nhiệm vụ.

- Chức năng, nhiệm vụ của HTX nông nghiệp kiểu cũ chủ yếu là sản xuất

ra sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội

- Các HTX nông nghiệp kiểu mới thì chức năng, nhiệm vụ đa dạng nhngchủ yếu là dịch vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm của các hộ nông dân

Trang 8

Qua so sánh những điều cơ bản của HTX nông nghiệp kiểu mới và HTXnông nghiệp kiểu cũ chúng ta mới thấy đợc tính u việt của HTX nông nghiệpkiểu mới Từ đó có những quan điểm, cách nghĩ, cách làm, và thực hiện hoạt

động kinh doanh dịch vụ ở HTX nông nghiệp có hiệu quả hơn

4 Các hình thức của HTX nông nghiệp.

Các HTX nông nghiệp trong nông nghiệp có các hình thức sau:

- HTX nông nghiệp làm dịch vụ: Về hình thức đây là tổ chức kinh tế trongnông nghiệp tách ra làm chức năng dịch vụ cho nông nghiệp bao gồm:

+ Dịch vụ các yếu tố đầu vào cho sản xuất nông nghiệp (các HTX cungứng vật t, giống )

+ Dịch vụ các khâu cho sản xuất nông nghiệp (HTX làm đất, tới nớc, bảo

và phổ biến HTX dịch vụ gồm:

* Các HTX dịch vụ chuyên khâu: là HTX chỉ thực hiện một chức năngdịch vụ một khâu cho sản xuất nông nghiệp (HTX dịch vụ thuỷ nông, HTXdịch vụ điện nông thôn )

*HTX dịch vụ tổng hợp là các HTX thực hiện các chức năng dịch vụ nhiềukhâu cho sản xuất nông nghiệp, đôi khi cả đời sống

- HTX sản xuất kết hợp với dịch vụ: Các HTX loại này thờng dới dạng cácHTX chuyên môn hoá theo sản phẩm Đó là các HTX gắn sản xuất với chế biếntiêu thụ, trong đó trực tiếp sản xuất là hộ nông dân (HTX hợp đồng chế biến vàtiêu thụ sản phẩm )

Trang 9

- HTX sản xuất nông nghiệp: HTX nông nghiệp loại này giống nh cácHTX sản xuất nông nghiệp ở nớc ta trớc đổi mới Nhng mục đích nhằm tạo raquy mô sản xuất thích hợp chống lại chèn ép của t thơng, tạo những u thế mới ởnhững ngành khó tách riêng, khai thác những u đãi của Chính phủ đối với cácdoanh nghiệp lớn.

5 Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng hoạt động kinh doanh dịch vụ ở HTX nông nghiệp.

Luật HTX có hiệu lực thi hành từ 1/1/1997 các HTX nông nghiệp thựchiện chuyển đổi và hoạt động theo luật Hớng hoạt động kinh doanh dịch vụ đểphục vụ kinh tế hộ xã viên phát triển là chủ yếu

Vấn đề nâng cao chất lợng hoạt động kinh doanh dịch vụ ở HTX nôngnghiệp đợc các HTX, cấp uỷ Đảng, chính quyền , hộ xã viên và các tổ chứckinh tế khác quan tâm Bởi vì, hoạt động kinh doanh dịch vụ của nó ảnh hởng tolớn tới hoạt động sản xuất của hộ nông dân, từng bớc đa nông nghiệp lên sảnxuất hàng hoá, thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp - hiện đại hoá nôngthôn Việc nâng cao chất lợng kinh doanh dịch vụ ở HTX nông nghiệp là cầnthiết, xuất phát từ các vấn đề sau:

- Trớc hết, nâng cao chất lợng hoạt động kinh doanh dịch vụ ở HTX nông

nghiệp nhằm làm cho HTX sử dụng nguồn lực đất đai, lao động, vốn có hiệuquả

- Thứ hai, nâng cao chất lợng hoạt động kinh doanh dịch vụ ở HTX, buộc

cán bộ quản lý, lao động của HTX phải tự nâng cao trình độ chuyên môn, kỹthuật, năng động, sáng tạo nắm bắt nhanh thông tin để sử lý những biến độngcủa nền kinh tế thị trờng

- Thứ ba, nâng cao chất lợng hoạt động kinh doanh dịch vụ ở HTX là một

giải pháp để huy động vốn cổ phần, vốn vay của hộ xã viên, các đơn vị và tổchức kinh tế khác tạo điều kiện cho HTX mở rộng quy mô kinh doanh dịch vụphục vụ hộ xã viên tốt hơn Từ đó, HTX tạo niềm tin để hộ xã viên yên tâm sảnxuất, đơn vị và tổ kinh tế khác yên tâm đầu t vào HTX

Trang 10

- Thứ t, nâng cao chất lợng hoạt động kinh doanh dịch vụ ở HTX, HTX

phải đa dạng hoá các hình thức kinh doanh dịch vụ để phục vụ nhanh chóng, kịpthời, đầy đủ, đúng chất lợng theo yêu cầu của hộ xã viên và các tổ chức kinh tếkhác

- Cuối cùng, nâng cao chất lợng hoạt động kinh doanh dịch vụ ở HTX

nông nghiệp nhằm nâng cao đời sống xã viên, tạo việc làm cho lao động nôngthôn và thực hiện phúc lợi xã hội Bởi vì, khi HTX hoạt động kinh doanh dịch

vụ có hiệu quả một phần của tổng lợi nhuận chia cho hộ xã viên theo vốn góp

cổ phần và mức độ sử dụng dịch vụ của HTX, phần còn lại sẽ dùng vào việc chicho hoạt động phúc lợi nh : Xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ gia đình khó khăn,neo đơn góp phần thay đổi bộ mặt nông thôn và xóa đói giảm nghèo

Tóm lại, nâng cao chất lợng hoạt động kinh doanh dịch vụ ở HTX nôngnghiệp là cần thiết nhng vấn đề đặt ra là chất lợng hoạt động kinh doanh dịch vụ

ở HTX nông nghiệp phải nh thế nào để phù hợp với đờng lối, chủ trơng chínhsách phát triển của Đảng và Nhà nớc; phù hợp với đặc điểm tự nhiên, kinh tế xãhội của từng địa phơng đối với HTX, phù hợp với trình độ năng lực cán bộ quản

lý của HTX và nhu cầu phát triển kinh tế hộ xã viên

II Chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc ta về phát triển HTX nông nghiệp trong những năm qua:

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nớc ta luôn quan tâm tới phát triểnHTX đặc biệt là HTX nông nghiệp Chủ trơng của Đảng đợc thể hiện qua từng

Đại hội Đặc biệt trong Đại hội Đảng IX kế thừa ở các Đại hội trớc, Đảng ta vớichủ trơng "Kinh tế tập thể phát triển với nhiều hình thức hợp tác đa dạng trong

đó HTX là nòng cốt Các HTX dựa trên sở hữu của các thành viên và sở hữu tậpthể liên kết rộng rãi với những ngời lao động, các hộ sản xuất kinh doanh, cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ không giới hạn quy mô, lĩnh vực địa bàn Phát triểnHTX tổng hợp đa ngành hoặc chuyên ngành Nhà nớc giúp đỡ HTX đào tạo cán

bộ, ứng dụng khoa học công nghệ nắm bắt thông tin, mở rộng thị trờng, xâydựng các quỹ hộ trợ phát triển HTX, giải quyết nợ tồn đọng, khuyến khích việctích luỹ, phát triển có hiệu quả vốn tập thể trong HTX Tổng kết chuyển đổi vàphát triển HTX theo luật HTX"

Trang 11

(Trích đờng lối chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của Đảng ta - Văn kiện

Đại hội đại biểu Đảng IX)

Từ chủ trơng này, Nhà nớc đã cụ thể hoá thành các chính sách khuyếnkhích phát triển đối với các HTX nông nghiệp

1 Chính sách trớc khi có luật HTX.

Trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, bao cấp việc đa ngời nông dân vàoHTX nông nghiệp là một nhiệm vụ đặc biệt quan trọng để xây dựng nền nôngnghiệp tập thể hoá Chính sách đối với HTX nông nghiệp trong thời kỳ đó là:tập thể hoá ruộng đất và các t liệu sản xuất khác, tổ chức lao động tập thể vàthống nhất phân phối thu nhập trong HTX Từ năm 1981 đến năm 1988 nớc tabắt đầu thi hành một số chính sách mới nh chỉ thị 100/CT của ban bí th ngày13/1/1981 về khoán sản phẩm tới hộ xã viên, nghị quyết 10/BCT ngày 5/4/1988

về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp Chính sách đã bớc đầu giải phóng mộtphần lực lợng sản xuất trong nông nghiệp nông thôn

Từ năm 1988 đến khi có luật HTX, chúng ta đã thực hiện đớng lối đổi mớinhằm chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền sản xuất hàng hoátheo cơ chế thị trờng Các chính sách đợc ban hành:

- Chính sách đổi mới HTX nông nghiệp theo hớng chuyển sang làm chứcnăng hớng dẫn xã viên thực hiện tốt quy hoạch sản xuất, tổ chức làm các dịch

vụ đầu vào, đầu ra cho sản xuất nông nghiệp, phát triển ngành nghề, thực hiện

đúng nguyên tắc "Tự nguyện, dân chủ, cùng có lợi"

- Chính sách phát huy vai trò xã viên là đơn vị kinh tế tự chủ

- Chính sách đất đai (luật đất đai 1993), chính sách thuế, chính sách hỗ trợcho hộ vay vốn để phát triển sản xuất

Hệ thống chính sách trên mặc dù cha đợc hoàn chỉnh song có tác độngmạnh mẽ tới HTX nông nghiệp, đòi hỏi các HTX nông nghiệp phải đổi mới cả

về tổ chức, nội dung và phơng thức hoạt động cho phù hợp với nền kinh tế thịtrờng có sự quản lý của Nhà nớc

Trang 12

2 Chính sách sau khi có luật HTX.

Để đổi mới và phát triển các HTX có hiệu quả, luật HTX đợc Quốc hộithông qua ngày 20/3/1996 và có hiệu lực thi hành 1/1/1997 Luật HTX ra đờitạo cơ sở pháp lý cho các HTX hoạt động Sau đó , điều lệ mẫu áp dụng choHTX nông nghiệp đợc ban hành

Chính sách khuyến khích phát triển HTX tập trung ở Nghị định 15/CP banhành ngày 21/2/1997 về chính sách khuyến khích phát triển HTX

- Chính sách đất đai: Đối với HTX nông nghiệp đất đai là một yếu tố quan

trọng với mô hình HTX mới, không đặt ra việc tập thể hoá ruộng đất của các hộtham gia HTX nông nghiệp, họ vẫn đợc quyền tự chủ sản xuất kinh doanh trên

số ruộng đất Nhà nớc giao và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất củamình

- Chính sách thuế: Các HTX hoạt động theo luật HTX đợc miễn giảm thuế

VAT, thuế thu nhập T liệu sản xuất của xã viên khi góp vốn vào HTX và vốn

cổ phần xã viên khi làm thủ tục chuyển cho xã viên khác trong HTX, đợc miễn

lệ phí trớc bạ

- Chính sách tín dụng đầu t: Ngoài việc đợc vay vốn kinh doanh của hệ

thống ngân hàng thơng mại theo điều kiện và quy định của ngân hàng các HTXcòn đợc vay vốn từ các chơng trình kinh tế, xã hội quỹ quốc gia giải quyết việclàm, quỹ hỗ trợ đầu t quốc gia, đợc tiếp nhận và thực hiện các dự án đầu t từ cácnguồn vốn, khoản viện trợ của các nớc, tổ chức quốc tế khi HTX bảo đảm đủ

điều kiện theo quy định của Nhà nớc Thành lập quỹ hỗ trợ đầu t phát triểnHTX

- Chính sách đào tạo, thông tin khoa học - công nghệ: Cán bộ quản lý,

điều hành, kiểm soát của HTX đợc giảm 50% học phí khi đợc đa đi đào tạo tạicác cơ sở thuộc hệ thống đào tạo của Nhà nớc Các cơ quan Nhà nớc và các tổchức khuyến mại của Nhà nớc có trách nhiệm hớng dẫn tạo điều kiện cho cán

bộ quản lý HTX tiếp cận, nghiên cứu, khảo sát thị trờng trong và ngoài nớc

Trang 13

- Chính sách xuất nhập khẩu và liên doanh liên kết kinh tế: Các HTX đợc

u tiên xuất nhập khẩu các hàng hoá, nông sản và liên doanh liên kết kinh tế với

đối tác trong nớc và ngoài nớc theo quy định của pháp luật Với việc ban hànhnhững chính sách trên sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các HTX nông nghiệp pháttriển

3 Chính sách phát triển HTX nông nghiệp ở tỉnh Hà Tây.

Để khắc phục những mặt yếu kém của các HTX nông nghiệp kiểu cũ vàthực hiện luật HTX, tạo đà đổi mới và phát triển các HTX nông nghiệp hoạt

động theo luật HTX, Nghị định 16/CP ngày 21/2/1997 của Chính phủ, Ban ờng vụ Tỉnh uỷ tỉnh Hà Tây đã ra chỉ thị số 20 - CT/TU ngày 01/4/1997 về việcchuyển đổi HTX nông nghiệp theo luật HTX trên cơ sở đề án chuyển đổi HTXnông nghiệp của Ban kinh tế Tỉnh uỷ số 28/ĐA/BKT ngày 26/3/1997 Tiếp đóngày 8/2/1998 UBND tỉnh Hà Tây ra kế hoạch 895 KH/UB về việc chỉ đạo pháttriển HTX nông nghiệp trên toàn tỉnh Hà Tây, chơng trình 16/CT của Tỉnh uỷngày 10/4/1999 về củng cố, hoàn thiện HTX nông nghiệp sau chuyển đổi theoluật và kế hoạch, biện pháp số 1261 KH/ UB của Uỷ ban nhân dân Tỉnh Hà Tâyngày 9/9/1999 để thực hiện 4 chơng trình sản xuất nông nghiệp của Tỉnh uỷ.Ngày 24/3/2000 diễn ra hội nghị của tỉnh uỷ và UBND tỉnh Hà Tây về tiếp tụcnâng cao chất lợng của các HTX nông nghiệp Với các chủ trơng và chính sáchtrên sẽ là cơ sở pháp lý, tạo động lực thúc đẩy các HTX nông nghiệp trên địabàn tỉnh phát triển

th-III Kinh nghiệm phát triển HTX nông nghiệp ở một số nớc trên thế giới.

1 Kinh nghiêm phát triển HTX nông nghiệp ở Mỹ:

Mỹ là một trong những nớc giàu kinh nghiệm về HTX Ngay từ nhữngnăm 20, theo quy định của các bang thì các HTX có thể do các chủ trại thànhlập để cùng hoạt động buôn bán hoặc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp của chủ

Trang 14

trại Về cơ bản, các HTX nông nghiệp của các chủ trại đợc phân làm ba loại:HTX tiêu thụ, HTX cung ứng và HTX chuyên đảm bảo các dịch vụ sản xuất.Trong các HTX tiêu thụ, trên 50% giá trị chu chuyển hàng hoá là do việcbán các sản phẩm nông nghiệp (năm 1987 chiếm 67% toàn bộ chu chuyển hànghoá của các HTX nông nghiệp).

Các HTX cung ứng làm nhiệm vụ cung ứng hạt giống, phân bón, nhiênliệu, vật liệu xây dựng và các hàng hoá cho các chủ nông trại (chiếm khoảng31% chu chuyển hàng hoá)

Một phần t số HTX phục vụ cho các quá trình sản xuất nông nghiệp nh: tíndụng, xây dựng và phục vụ hệ thống điện khí hoá, điện thoại hoá ở vùng nôngthôn, sử dụng và phối hợp các hệ thống thuỷ lợi của Nhà nớc, bảo hiểm về hoảhoạn, cung ứng t liệu sản xuất cho các nông trại, bảo quản đóng gói và chế biếnnông sản Mặc dù đã có chuyên môn hoá giữa các HTX nhng phần lớn cácHTX đều kết hợp các loại hoạt động khác nhau để nâng cao hiệu quả Ví dụ:HTX vừa mua bán ngũ cốc, lại cung ứng cả vật t và t liệu sản xuất cho các nôngtrại

Nhiều HTX đợc chuyên môn hoá theo ngành nh: ngũ cốc, sữa, rau quả,bông Số HTX sản xuất ngũ cốc rất lớn Năm 1985 có tới 1652 HTX cấp liênbang chuyên mua bán, dự trữ, chế biến ngũ cốc và đậu nành Bên cạnh đó còn

có một số lớn HTX ngũ cốc địa phơng Hiện nay 80% số HTX địa phơng lànhững ngời có cổ phần trong các HTX khu vực hoặc các hội liên hiệp HTX

Sự phát triển HTX cho đến nay đã hình thành 4 cấp: HTX cấp cơ sở củacác chủ trại, HTX cấp khu vực, HTX cấp liên khu vực và HTX cấp toàn quốc.Các HTX liên kết với nhau thông qua các liên hiệp, các liên đoàn HTX với sự

hỗ trợ của Nhà nớc cấp bang và cấp liên bang Hiện nay, các liên hiệp HTX

th-ơng nghiệp đang hoạt động trong 40 bang với những nhiệm vụ cơ bản là: Thôngtin cho các HTX; đào tạo các xã viên HTX, trong đó có các nhân viên quản lý;

t vấn và pháp luật; nghiên cứu nhu cầu của các HTX khi ra quyết định ở cấpbang Nói chung các hội liên hiệp này định hớng hoạt động theo nhu cầu củacác xã viên HTX

Trang 15

ở Mỹ, Nhà nớc đóng vai trò to lớn trong việc phát triển nông nghiệp nóichung và HTX nói riêng Hơn 139 năm trớc, năm 1862, Tổng thống Lin Côn đã

ký "Luật ruộng đất", một đạo luật có sức hút dân di c đến khai khẩn ở nhữngvùng đất mới (mỗi công dân là chủ gia đình, hoặc cá nhân đủ 21 tuổi trở lên đếnnơi mới đợc Nhà nớc cấp cho 65 ha đất, với điều kiện ngời đó phải làm nhà và ởtrên mảnh đất đợc cấp và phải canh tác không dới 5 năm) Đạo luậtCopoprwalstal ban hành năm 1922 giữ vai trò quan trọng nhất trong các giai

đoạn đầu của sự phát triển HTX Theo đạo luật này, các chủ trại và HTX đợcnăm ngoài phạm vi tác động của các luật chống các tờ rớt, tạo ra khả năng xâydựng các HTX ngành

2 Kinh nghiệm phát triển HTX nông nghiệp ở Cộng hoà Liên bang Đức:

Cộng hoà Liên bang Đức là một trong những nớc có lịch sử ra đời và pháttriển HTX lâu đời HTX ở Cộng hoà Liên bang Đức phát triển hầu hết cácngành nghề với những hình thức tổ chức đa dạng phong phú Nhng tập trung ở 2loại mô hình cơ bản là: HTX dịch vụ và HTX sản xuất, trong đó HTX dịch vụ làchủ yếu ở phía Tây nớc Đức chủ yếu tồn tại hình thức HTX dịch vụ, hầu nhkhông có HTX sản xuất tập trung; còn ở phía Đông Đức hình thức HTX sảnxuất tập trung vẫn còn phổ biến nhng đã đợc chuyển đổi

Có thể nêu một số mô hình HTX dịch vụ là:

- HTX cung tiêu BAEKO là HTX dịch vụ cung ứng nguyên vật liệu, hànghoá, kỹ thuật và dịch vụ tiêu thụ cho các lò bánh mỳ t nhân là xã viên HTX

Đây là HTX dịch vụ thuộc khối tiêu thủ công nghiệp

- HTX cung tiêu BAG, nhiệm vụ chủ yếu của HTX là cung ứng dịch vụ

đầu vào và dịch vụ kỹ thuật cho các hộ xã viên trồng củ cải, ngũ cốc, khoaitây

- HTX sản xuất rợu vang Heilbronn - Erlenbarh Weinshorg - Nhiệm vụchủ yếu là chế biến sản phẩm nho do các hộ nông dân sản xuất ra thành rợu vàtiêu thụ Đây là loại hình HTX dịch vụ đầu ra và chế biến nông nghiệp

Trang 16

Xã viên HTX có thể là thể nhân hoặc pháp nhân Xã viên và ngời lao độngtrong các HTX đợc phân biệt rõ ràng Ngời góp cổ phần theo quy định là xãviên Ngời ký hợp đồng lao động cho HTX là công nhân Nếu xã viên là ngờilao động cho HTX thì ngoài góp cổ phần có ký hợp đồng lao động với HTX nhmột công nhân Xã viên không nhất thiết đồng thời là công nhân làm việc trongHTX.

Vấn đề phân chia lợi nhuận cũng đợc xử lý khác nhau tuỳ thuộc loại hình HTX Có HTX không chia lãi cổ phần nh HTX dịch vụ chế biến rợu nho

Heilbronn, vì HTX lấy tổng số tiền thu đợc từ bán rợu trừ đi tổng chi phí rồichia trả cho xã viên theo số lợng và chất lợng nho mà xã viên nộp vào nhà máy.Các HTX cung tiêu thờng chia theo mức độ sử dụng dịch vụ của HTX (đợcgiảm giá 5 - 10%), xã viên mua hàng nhiều đợc lợi nhiều Cũng có HTX trả lãi

cổ phần nhng mức độ trả lãi rất hạn chế (ví dụ các Ngân hàng nhân dân trả lãi

Về quan hệ giữa HTX và chính quyền.

Những HTX hoạt động có hiệu quả đều là đơn vị có tính độc lập tự chủ,chính quyền địa phơng hầu nh không can thiệp vào công việc kinh doanh củaHTX và HTX cũng không phải đóng góp khoản tài chính bắt buộc nào vớichính quyền địa phơng để xây dựng các công trình phúc lợi xã hội ngoài khoảnthuế phải đóng góp cho Nhà nớc

Trang 17

3 Kinh nghiệm phát triển HTX nông nghiệp ở Nhật Bản:

Trong thời kỳ chiến tranh thế giới lần thứ II, cho đến năm 1946 ở nôngthôn Nhật Bản đã có các tổ chức hiệp hội nông nghiệp bao gồm các hộ nôngdân, nhng thực chất đây là các tổ chức do chính quyền lập ra nhằm phục vụ chonhu cầu chiến tranh

Sau chiến tranh chính quyền đã tiến hành cải cách ruộng đất, mua lạiruộng đất của địa chủ và bán lại cho những hộ nông dân thiếu ruộng đất trả tiềndần, hình thành các nông trại gia đình tự canh tác trên mảnh ruộng của mình

Đến nay, trên 99% trang trại gia đình ở Nhật Bản là thành viên của các HTXtrong nông nghiệp

Đến năm 1947 luật HTX nông nghiệp đợc ban hành nhằm thúc đẩy việcphát triển các hoạt động kinh tế hợp tác giữa các hộ nông dân để phát huy mọilực lợng sản xuất trong nông nghiệp, nâng cao địa vị kinh tế xã hội của nôngdân và trên cơ sở phát triển toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Năm 1967, chính phủ Nhật Bản lại ban hành chính sách cơ bản về HTX đểphát triển nông nghiệp Thực hiện chính sách này mạng lới HTX trong nôngnghiệp đợc tập hợp lại thành một hệ thống HTX nông nghiệp toàn Nhật Bản vớihai loại hình HTX nông nghiệp đa ngành (tổng hợp) và HTX nông nghiệpchuyên ngành

HTX nông nghiệp tổng hợp và HTX nông nghiệp chuyên ngành có chứcnăng và nhiệm vụ giống nhau Về chức năng, HTX nông nghiệp không canthiệp công việc và kế hoạch sản xuất kinh doanh của từng nông trại gia đình,không chỉ đạo sản xuất theo kế hoạch quản lý tập trung của HTX không sửdụng vốn, lao động vật t, xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất tiêu thụ sảnphẩm Chủ động đề xuất và tiếp nhận sữ hỗ trợ khi có nhu cầu cần thiết

Nhiệm vụ hoạt động chủ yếu của HTX nông nghiệp (chuyên ngành và tổnghợp) là thực hiện các dịch vụ kinh tế kỹ thuật, tác động tới dịch vụ đầu vào và

đầu ra trong quá trình sản xuất và sinh hoạt của hộ xã viên bao gồm các hoạt

động sau:

Trang 18

- Mua bán và tiêu thụ các nông sản do nông trại sản xuất ra.

- Cung ứng vật t kỹ thuật cho nông dân với giá rẻ hơn bên ngoài

- Cung ứng cho nông dân các mặt hàng thiết yếu về sinh hoạt và sản xuấtnh: lơng thực, thực phẩm, hàng may mặc, đồ gỗ vật liệu xây dựng, hàng côngnghiệp, xe máy, ô tô

- Độc quyền làm chức năng tín dụng nông nghiệp và bảo hiểm thông quacác chi nhánh ngân hàng HTX nông nghiệp và liên đoàn bảo hiểm nông nghiệp

- Nghiên cứu các vấn đề kỹ thuật nông nghiệp phục vụ nông trại gia đình,

tổ chức các lớp bồi dỡng kỹ thuật, nghiệp vụ quản lý cho các chủ trang trại

- Đại diện cho các nông trại tham gia ý kiến với Nhà nớc về các vấn đề liênquan đến sản xuất, tiêu thụ nông sản, đến giá cả vật t nông sản, đến quyền lợicủa nông dân

HTX nông nghiệp tổng hợp và chuyên ngành ở Nhật Bản đợc tổ chức theo

ba cấp: cấp cơ sở (làng, xã), cấp tỉnh, cấp trung ơng

* Cấp cơ sở: có HTX nông nghiệp cơ sở ở xã, thị trấn.

HTX nông nghiệp cơ sở là một tổ chức kinh tế hợp tác của các hộ nôngdân trang trại gia đình tự tổ chức ra trên một địa bàn lãnh thổ, một địa điểm dân

c cụ thể theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ Là tổ chức đầu mối có quan hệtrực tiếp với từng hộ nông dân trang trại gia đình là xã viên và mắt xích quantrọng nhất trong mạng lới tổ chức HTX nông nghiệp trong cả nớc, trong đóHTX cơ sở có mối quan hệ trực tiếp với liên hiệp HTX cấp tỉnh Nhiệm vụ củaHTX cơ sở là hoạt động kinh doanh phục vụ các nông trại gia đình xã viên, hỗtrợ nông trại gia đình giải quyết những vấn đề đầu vào (cung cấp vốn, vật t ) và

đầu ra (tiêu thụ sản phẩm) của sản xuất

* Cấp tỉnh: có liên hiệp HTX nông nghiệp cấp tỉnh, thành phố.

Đây là tổ chức trung gian có mối quan hệ trực tiếp với các HTX cơ sở làngxã và quan hệ với liên hiệp HTX toàn quốc, có chức năng hỗ trợ và quản lý cácHTX nông nghiệp cơ sở Nhiệm vụ của liên hiệp HTX nông nghiệp cấp tỉnh,

Trang 19

thành phố là tổ chức điều phối các hoạt động kinh doanh giúp các HTX cơ sở,dịch vụ hớng dẫn việc tổ chức quản lý hoạt động của HTX nông nghiệp cơ sở,

đại diện cho các HTX nông nghiệp trong tỉnh quan hệ với chính quyền địa

ph-ơng

* Cấp trung ơng:

Có liên hiệp HTX nông nghiệp quốc gia làm chức năng quản lý chỉ đạophối hợp các hoạt động dịch vụ cung ứng vật t kỹ thuật, mua bán, xuất nhậpkhẩu nông sản trong phạm vi cả nớc, làm nhiệm vụ đại diện cho HTX nôngnghiệp cơ sở và liên đoàn HTX nông nghiệp cấp tỉnh trong cả nớc

4 Kinh nghiệm phát triển HTX nông nghiệp ở Thái Lan.

HTX là một hình thức khá phát triển ở Thái Lan HTX ra đời đầu tiên cách

đây hơn 85 năm, đó là HTX hữu hạn Watchan thành lập ngày 26/2/1916 với 16thành viên Mục đích hoạt động của các HTX này là nhằm giúp đỡ hộ nông dântrang trải những món nợ đối với bọn cho vay nặng lãi và bảo quyền canh táctrên mảnh đất cho thuê Với sự giúp đỡ của Nhà nớc 2 năm sau đó có hơn 60HTX nông nghiệp đợc thành lập, đến đầu những năm 1990 có 3009 HTX với3,196 triệu hộ xã viên và đến năm 1993 số HTX đã tăng đến 3435 HTX và số

hộ xã viên là 5,19 triệu hộ xã viên Ngày nay, cùng với sự phát triển nền kinh tếcủa đất nớc, ở Thái Lan các tổ chức HTX đã phát triển sâu rộng trong cả nớc vàngày càng vững mạnh Hiện tại, Thái Lan có 6 loại HTX đó là: HTX nôngnghiệp, HTX khai khẩn đất đai, HTX ng nghiệp, HTX tín dụng và tiết kiệm,HTX tiêu dùng, HTX dịch vụ Trong đó, HTX nông nghiệp có 1797 HTX chiếm52,1% trong chiếm vai trò quan trọng nhất và chủ đạo trong phong trào HTX ởThái Lan Hiện nay, HTX nông nghiệp đa ngành có chức năng làm dịch vụ đầuvào và đầu ra cho quá trình sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân xã viên,trong đó kinh doanh thóc gạo lớn nhất của HTX nông nghiệp Hệ thống HTXnông nghiệp ở Thái Lan đợc phân thành ba cấp bao gồm: HTX cơ sở (xã,huyện), liên hiệp HTX tỉnh và liên đoàn HTX quốc gia

HTX nông nghiệp cơ sở là loại hình HTX đa ngành có qui mô bình quân

800 hộ nông dân xã viên, trên địa bàn huyện đợc chia thành nhóm theo làng xã

Trang 20

Theo luật HTX, Đại hội xã viên hợp tác xã cơ sở là cơ quan có quyền lực caonhất họp và bầu ra ban chủ nhiệm HTX, ban này chỉ định một chủ nhiệm HTX

và bộ máy bao gồm các ban th ký, ban kinh doanh, ban tài chính, kế toán để

điều hành hoạt động của HTX

Với chức năng hỗ trợ các hoạt động của HTX cơ sở, liên hiệp HTX nôngnghiệp cấp tỉnh đợc thành lập từ ba HTX nông nghiệp cơ sở trở lên, chủ yếuphục vụ công việc chế biến lúa gạo

Các liên hiệp HTX nông nghiệp cấp tỉnh tổ chức ra liên đoàn HTX nôngnghiệp cấp quốc gia Chức năng chủ yếu của liên đoàn HTX nông nghiệp cấpquốc gia là hỗ trợ các hoạt động kinh doanh của các HTX cơ sở bao gồm từkhâu xuất nhập khẩu vật t kỹ thuật, xuất nhập khẩu nông sản, chế biến, bảoquản nông sản

HTX nông nghiệp ở Thái Lan đợc hình thành do nông dân cá thể tựnguyện liên kết với nhau và hoạt động của nó rất đa dạng bao gồm những lĩnhvực sau:

- Cho xã viên vay tín dụng

- Nhận tiền gửi tiết kiệm của xã viên

- Thu mua nông sản cho xã viên để kinh doanh

- Cung ứng vật t máy móc nông nghiệp, hạt giống cho xã viên

Ngoài ra ở Thái Lan có các hình thức HTX khác nh: HTX tiêu dùng, HTXtín dụng, HTX dịch vụ cũng khá phát triển mạnh mẽ Mục đích hoạt động chủyếu của các loại HTX này là kinh doanh có lãi, giúp đỡ xã viên trong điều kiệnkhó khăn và đáp ứng mọi dịch vụ mà xã viên yêu cầu

Tất cả các loại HTX ở Thái Lan đều nằm trong, là thành viên của hiệp hộicác HTX ở Thái Lan Đây là cơ quan đứng đầu của toàn bộ phong trào HTX ởThái Lan Nhiệm vụ chính của các hiệp hội các HTX ở Thái Lan là thúc đẩy vàphát triển các hoạt động chung của các tổ chức, các thành viên, giữ vai trò cầunối giữa phong trào HTX với Nhà nớc, giữa các liên hiệp HTX trong hiệp hội

Trang 21

với nhau, thực hiện các mối quan hệ quốc tế của hiệp hội với liên minh HTXquốc tế và các tổ chức nớc ngoài khác.

5 Một số nhận xét và bài học rút ra từ HTX nông nghiệp ở một số nớc trên thế giới.

- Các HTX nông nghiệp chỉ thực hiện chức năng chủ yếu của mình là làmdịch vụ cho sản xuất của các hộ gia đình tạo điều kiện cho các hộ gia đình nôngdân sản xuất tốt nhất

- Mục đích chủ yếu của HTX là phục vụ sản xuất nông nghiệp của các hộgia đình xã viên chứ không phải kinh doanh kiếm lãi thuần tuý

- Tính tự nguyện trong HTX nông nghiệp là rất cao Ngời nông dân hoàntoàn tự nguyện khi quyết định gia nhập hoặc xin ra HTX nông nghiệp

- Phát triển đa dạng các hình thức hợp tác từ hợp tác đơn giản trong khâuchuyên ngành đến những HTX đa chức năng (HTX dịch vụ, kinh doanh tổnghợp)

- Một xã viên có thể tham gia nhiều HTX

- Có sự phân biệt giữa ngời xã viên và ngời lao động trong HTX nôngnghiệp Xã viên là ngời góp cổ phần vào HTX nông nghiệp để hởng dịch vụ củaHTX nông nghiệp, còn lao động trong HTX nông nghiệp kể cả lao động làmcông tác quản lý trong HTX nông nghiệp do ban quản trị HTX nông nghiệp căn

cứ vào đòi hỏi từng dịch vụ để bố trí phân công lao động vào những công việcphù hợp và có hiệu quả nhất

- HTX nông nghiệp là loại hình tổ chức có tác dụng và lôi kéo đại đa sốcác hộ nông dân ở nông thôn nhng trớc hết là đối với nông dân nghèo Vì thế ởmột số nơi có một ít hộ nông dân giàu tách khỏi HTX nông nghiệp để đứng rasản xuất, kinh doanh riêng

- Để tổ chức HTX nông nghiệp thành công, thực sự phát huy hiệu quả đíchthực của mình, có một số nhân tố quan trọng sau đây:

+ Vai trò chỉ đạo, hỗ trợ của Nhà nớc

+ Phải nâng cao nhận thức và hiểu biết của mọi ngời về HTX nông nghiệp

Trang 22

+ Tăng hiệu quả và mở rộng hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX.

+ Thực hiện chế độ tài chính công khai, tăng cờng công tác kiểm toán, tạoniềm tin và đoàn kết trong xã viên, tạo thành động lực và sức sống trong HTX.Với những kinh nghiệm phát triển HTX nông nghiệp ở một số nớc, chúng

ta có thể vận dụng từng bớc một cách sáng tạo và phù hợp với điều kiện của nớc

ta, phù hợp với điều kiện ở các địa phơng

Trang 23

Chơng IIThực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ ở

HTX nông nghiệp sau chuyển đổi luật HTX

Với vị trí địa lý trên đây, tỉnh Hà Tây có điều kiện mở rộng giao lu, quan

hệ thị trờng trong và ngoài nớc.Nhất là có vị trí kề cận với Thủ đô Hà Nội, làtrung tâm chính trị-kinh tế-văn hoá của cả nớc, tạo điều kiện tốt để tiếp thu tiến

bộ khoa học-kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản, thủ công mỹnghệ và là nơi thu hút lao động của tỉnh

b- Khí hậu:

Hà Tây nằm trong nền khí hậu chung của vùng đồng bằng Bắc bộ là khíhậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm và có mùa đông lạnh Với đặc điểm địa mạo Hàtây đợc chia làm 2 vùng rõ rệt:

+ Vùng đồng bằng: Có độ cao trung bình 5-7m,chịu ảnh hởng của gió

biển,khí hậu nóng ẩm,nhiệt độ trung bình năm 23.8 0C, lợng ma trung bình năm1700-1800mm

+Vùng gò đồi: Độ cao trung bình 15-50m,khí hậu lục địa chịu ảnh hởng

của gió Lào, nhiệt độ trung bình năm 23,50C, lợng ma trung bình 2400mm

Trang 24

2300-với đặc điểm nh vậy cho phép Hà Tây phát triển một nền nông nghiệp đadạng.

c Đất đai:

Diện tích đất đai toàn tỉnh 219161 ha, trong đó đất nông nghiệp 123399 ha(chiếm 56.3% diện tích đất tự nhiên) Hà Tây có rất nhiều loại đất:

+ Vùng đồng bằng có các loại đất nh : Đất phù sa đợc bồi (Pb), đất phù sa

không đợc bồi (P), đất phù sa Gley (Pg), đất phù sa có tầng loang lở đỏ vàng(Ps), đất phù sa úng nớc (Pj), đất lầy thụt (J) và đất than bùn (T)

+ Vùng đồi núi có các loại đất nh : Đất nâu vàng phát triển từ đất phù sa

cổ (Fp), đất đỏ vàng phát triển từ đá phiến sét (Fs), đất nâu đỏ và đất màu đỏvàng từ đá Macma bazơ Với quỹ đất và tình hình đất đai nh trên, Hà Tây đã sửdụng nh sau:

Biểu 1:Tình hình sử dụng đất đai của tỉnh Hà Tây

Hạng mục 1998 1999 2000 2001

Tổng diện tích 219296 100 219296 100 219160 100 219161 100

1.Đất nông nghiệp 117216 53.45 117135 53.42 118139 53.9 123399 56.3 2.Đất nuôi thuỷ sản 5268 2.4 5145 2.35 5260 2.4 5270 2.4 3.Đất lâm nghiệp 15332 6.99 15206 6.93 16689 7.61 16692 7.62 4.Đất chuyên dùng 39404 17.97 39849 18.17 39489 18.02 39573 18.06 5.Đất ở 12774 5.83 12855 5.86 12584 5.74 12601 5.75 6.Đất cha sử dụng 29302 13.36 29106 13.27 26999 12.33 21626 9.87

Nguồn: Sở Địa chính Hà Tây.

Qua biểu trên ta thấy, tổng diện tích tự nhiên giảm đi 135 ha do quy hoạchnên tỉnh Hà Tây phải chuyển cho địa phơng khác.Diện tích đất nông nghiệp đợc

sử dụng tăng lên đáng kể, từ 117216 ha năm 1998 đến 123399 ha năm 2001tăng 6183 ha (5.27%), đồng thời đất cha sử dụng giảm 7676 ha (26.19%), cácloại đất khác tăng giảm không đáng kể

2 Cơ sở hạ tầng:

a- Giao thông vận tải: Hà Tây có các mạng đờng sau:

Trang 25

+ Mạng đờng sắt: Đờng sắt do trung ơng quản lý qua địa phận tỉnh 42.5

km với 4 ga là Thờng Tín, Chợ Tía, Đỗ Xá và Phú Xuyên vừa là ga hàng hoávừa là ga hành khách

- Tuyến vành đai Thủ đô qua cầu Thăng Long khổ đờng 1 m qua địa phậntỉnh 13 km có ga Bala ở phía Tây Thị xã Hà Đông

- Tuyến Hà nội-TP Hồ Chí Minh khổ đờng 1 m qua địa phận tỉnh 29.5 km

+ Mạng đờng sông: Tổng chiều dài đờng sông khai thác vận tải đợc trên

địa bàn tỉnh là 199 km,trong đó:

- Sông Đà từ Sơn La, Lai Châu qua vùng hồ Hoà Bình đến ngã ba sôngHồng dài 93.8 km qua địa phận tỉnh phía hữu ngạn 32 km

- Sông Hồng từ Lào Cai,Yên Bái qua Phú Thọ, Vĩnh Phúc dài 114 km qua

địa phận tỉnh phía hữu ngạn 127 km

- Sông Đáy do địa phơng quản lý dài, trên sông có công trình đại thuỷnông đập Đáy nằm ở ngã ba sông Đáy-sông Hồng

Ngoài ra, Hà Tây còn có các tuyến sông nội tỉnh nh sông Tích, sông Nhuệ,sông Bùi chủ yếu phục vụ đắc lực cho tới tiêu đồng ruộng

+ Mạng giao thông đờng bộ: Đến nay,mạng lới giao thông đờng bộ của

tỉnh đã phủ đều trên khắp toàn lãnh thổ Hiện nay, tổng chiều dài là 4503.4 km,trong đó: Đờng quốc lộ do trung ơng quản lý dài 194.4 km, đờng tỉnh lộ (24tuyến) dài 274.6 km, đờng huyện 501 km, đờng đô thị là 25.1 km, đờng liên xã

302 km và đơng liên thôn 3206.3 km Tuy nhiên, đờng giao thông tỉnh Hà Tây(nhất là đờng thôn xóm) có chất lợng cha cao, cha đáp ứng đợc nhu cầu pháttriển kinh tế Hầu hết các tuyến đờng đều thiết kế cho xe có trọng tải thấp, mặt

đờng chỉ rộng từ 3.5-5.5 m, cấu kết mặt đờng hầu hết đều không có móng (chỉ

có lớp đá 8-12 cm), lớp mặt láng nhựa, đổ bê tông, đá dăm hoặc để nguyên

đất.Các đờng liên thôn, liên xã nhỏ hẹp, chỉ đủ cho một làn xe chạy và vào mùa

ma thờng lầy lội, khó đi

b- Công trình thuỷ lợi:

Trang 26

Hiện nay,toàn tỉnh có 7 công trình đại thuỷ nông: Suối Hai, Đồng Mô, Phù

Sa, Đan Xoài, La Khê, Hồng Vân, sông Nhuệ và 2 vùng độc lập là Chơng Mỹ

và Mỹ Đức

Toàn tỉnh có 12 hồ đập chứa nớc có dung tích từ 1-62 triệu m3, 4 cống lấynớc trực tiếp từ sông Hồng về vụ mùa, 529 trạm bơm điện tới tiêu nớc với 2333máy các loại

+ Kênh mơng: Tổng hệ thống kênh nớc dài 5548 km, trong đó: Kênh

chính dài 699 km, kênh cấp 2 dài 1374 km, nội đồng dài 3475 km

+ Diện tích tới tiêu hàng năm (diện tích gieo trồng):

- Tới 218000 ha/năm,trong đó:Vụ xuân 85000 ha, vụ mùa 83000 ha và vụ

đông 50000 ha

- Diện tích đợc tới (diện tích canh tác) là 86070 ha.Trong đó: Tới bằng hồ,

đập là 29200 ha, tới bằng bơm điện là 55270 ha, tới bằng tiểu thuỷ nông là 1600ha

3 Dân số và lao động:

+ Dân số tỉnh Hà Tây tính đến 31/12/2001 là 2448482 ngời.Trong đó: ởnông thôn là 2254506 ngời, chiếm 92% Trên địa bàn tỉnh có 9 xã đồng bào dântộc với dân số khoảng 30000 ngời chủ yếu là ngời Mờng, Giao và bình quân cứ

4 ngời thì có 1 ngời đi học ở cấp phổ thông

+ Lao động trong độ tuổi có khoảng 1277300 ngời.Trong đó: 70% là lao

động trong nông nghiệp Hàng năm tăng thêm từ 3.3-3.7 vạn lao động vào độtuổi lao động,vì vậy phải giải quyết vấn đề việc làm hàng năm cho khoảng 2-2.4vạn lao động mới

+ Theo kết quả điều tra của Sở Lao động-Thơng binh-xã hội tỉnh thì đếntháng 12/2000, số hộ có thu nhập từ 10 triệu đồng/năm trở lên chiếm khoảng62%, số hộ có thu nhập trên 30 triệu đồng/năm chiếm khoảng 10-15% và cókhoảng 20 - 25% số hộ có thu nhập dới 10 triệu đồng Toàn tỉnh chỉ còn khoảng

2500 hộ đói nghèo, chiếm khoảng 5.4% tổng số hộ dân c trong toàn tỉnh

+Hiện nay, tổng số lao động làm nông nghiệp là 894110 ngời nhng chất ợng lao động còn hạn chế Nếu chia tổng số lao động theo trình độ văn hoá thì

Trang 27

l-có: 17882 ngời cha biết chữ (chiếm 2%), 135904 ngời cha tốt nghiệp cấp I(chiếm 15.2%), 270915 ngời đã tốt nghiệp cấp I (chiếm 30.3%),314726 ngời đãtốt nghiệp cấp II (chiếm 35.2%), số còn lại đã tốt nghiệp cấp III là 154683 ngời(chiếm 17.3%) Nếu chia tổng số lao động theo trình độ chuyên môn, kỹ thuậtthì: Số ngời cha đào tạo chuyên môn,kỹ thuật là 815428 ngời (chiếm 91.2%),

8941 ngời đã qua đào tạo sơ cấp (chiếm 1%), số ngời đã qua trung học chuyênnghiệp là 50069 ngời (chiếm 5.6%), số còn lại 19672 ngời ( chiếm 2.2%) đãqua đào tạo từ Cao đẳng trở lên Nh vậy, tỷ lệ lao động của tỉnh đã qua đào tạochuyên môn, kỹ thuật còn thấp ( dới 10% trong tổng số lao động) Trong nhữngnăm tới vấn đề đào tạo chất lợng lao động cần đợc tỉnh quan tâm hơn nữa

4 Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Hà Tây:

+ Tổng giá trị sản phẩm: Trong thời gian vừa qua,với cơ chế quản lý thích

hợp, kinh tế của tỉnh Hà Tây đã có những bớc phát triển đáng kể.Tốc độ pháttriển kinh tế (Tính theo giá trị so sánh) tăng bình quân 7.65%/năm trong giai

GTSX /ngời/năm (giá hiện hành:1000 đ )

2001, dịch vụ tăng từ 25.5% năm 1995 lên 27.8% năm 2001.Giảm dần tỷ trọng

Trang 28

nông nghiệp xuống còn 42% năm 2001 (năm 1995 là 49%) Nhìn chung kinh tếcủa tỉnh Hà Tây chủ yếu vẫn là nông nghiệp.

Biểu 3: Giá trị sản xuất nông nghiệp và cơ cấu ngành nông nghiệp.

Nguồn: Cục Thống kê Hà Tây.

Qua biểu trên ta thấy rằng, giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp liên tụctăng qua các năm, từ năm 1998 – 2001 tăng 529.5 tỷ đồng ( tăng 17.7%) Sovới toàn ngành, qua các năm ngành nông nghiệp và thuỷ sản tăng lên cả giá trị

và tỷ trọng, riêng ngành lâm nghiệp thì lại giảm đi ( từ năm 1998 – 2001 giảm0.6 tỷ đồng Đối với ngành nông nghiệp đã có sự chuyển biến rõ rệt từ ngànhtrồng trọt sang ngành chăn nuôi, nếu nh năm 1998, tỷ trọng ngành trồng trọt là69.3%, ngành chăn nuôi là 30.7% thì năm 2001 tỷ lệ này tơng ứng là 65.6% và34.4%

5 Đánh giá chung

- Về thuận lợi

+ Hà Tây có những thuận lợi về thời tiết,khí hậu,đất đai và các nguồn lực

để thực hiện đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, luân canh đợc nhiều vụ trong năm.Phát triển các loại cây lơng thực, thực phẩm, đặc biệt là cây công nghiệp có giátrị kinh tế cao.Để đa nông nghiệp lên sản xuất hàng hoá thì ngoài những thuận

Trang 29

lợi đã nêu ở trên, việc hỗ trợ các khâu dịch vụ của HTX nông nghiệp là quantrọng ở cả trớc,trong và sau quá trình sản xuất nông nghiệp, nên đòi hỏi chất l-ợng hoạt động kinh doanh dịch vụ ở HTX nông nghiệp phải đợc nâng cao.

+ Qua một thời gian dài đầu t và xây dựng cơ sở hạ tầng, Hà Tây đã có mộtcơ sở hạ tầng tơng đối đồng bộ và vững chắc, góp phần thúc đẩy phát triển nôngnghiệp nông thôn Nó sẽ tạo điều kiện cho việc trao đổi hàng hoá, dịch vụ, kiếnthức khoa học-kỹ thuật sẽ tác động tới hộ nông dân và lúc đó họ sẽ yên tâm

đầu t cho phát triển sản xuất nông nghiệp Lúc này, yêu cầu đặt ra cho HTXnông nghiệp là phải mở rộng các khâu dịch vụ, phục vụ kinh tế hộ xã viên vớichất lợng tốt, giá phí hợp lý

+ Những năm qua, kinh tế Hà Tây đã có bớc tăng trởng khá,đời sống nhândân đợc cải thiện Đặc biệt đối với ngời nông dân đã phần nào yên tâm và tin t-ởng vào đờng lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nớc ta nói chung, sự chỉ

đạo, điều hành sản xuất nông nghiệp và cung ứng dịch vụ ở HTX nông nghiệpnói riêng.Từ đó, đội ngũ cán bộ của HTX nông nghiệp không ngừng phải đợcnâng cao trình độ, kiến thức, phẩm chất để xứng đáng với niềm tin của hộ xãviên, để HTX nông nghiệp ngày càng hoàn thiện và phát triển

- Bên cạnh những thuận lợi, tích cực đã nêu ở trên, Hà Tây cũng gặp khó khăn cho việc phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn:

+ Sự tác động của điều kiện tự nhiên nh: ma, gió, khô hạn kéo dài gây sâubệnh làm hạn chế năng suất, sản lợng cây trồng, vật nuôi ảnh hởng đến thunhập xã viên, kéo theo nguồn thu của HTX nông nghiệp không đảm bảo

+ Nhìn chung, Hà Tây là tỉnh nghèo,kinh tế hộ nông dân chủ yếu là thuầnnông- ảnh hởng không nhỏ tới việc huy động vốn và góp vốn cổ phần của HTXnông nghiệp Do đó, hoạt động kinh doanh dịch vụ ở HTX nông nghiệp còn gặpnhiều khó khăn

Trang 30

II thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ ở HTX nông nghiệp sau chuyển đổi theo luật HTX trên địa bàn tỉnh Hà Tây.

1 Tình hình chuyển đổi HTX nông nghiệp sau khi có luật HTX:

Sau khi luật HTX đợc ban hành và có hiệu lực thi hành từ 1/1/1997,cácHTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tây đã chuyển đổi để hoạt động theoluật HTX.Trên thực tế, tình hình chuyển đổi diễn ra cũng rất phức tạp và khókhăn.Tính đến ngày 31/12/2001,toàn tỉnh có 515 HTX, đã chuyển đổi đợc 511HTX, còn 4 HTX cha chuyển đổi đợc do còn những vớng mắc về kinh tế nội bộcha giải quyết đợc dứt điểm Trong năm 2000 có 1 HTX đợc thành lập mới ởThạch Hoà-Thạch Thất ( thành lập ngày 20/12/2000)

Các HTX nông nghiệp sau khi chuyển đổi đã đợc UBND huyện cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh (ĐKKD) đây là thủ tục pháp lý bắt buộc đểcác HTX nông nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh dịch vụ theo đúngluật.Đến hết năm 2001, có 498 HTX (chiếm 97.46% số HTX đã chuyển đổi) đ-

ợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Biểu 4 :Tình hình chuyển đổi HTX nông nghiệp theo luật:

% so với số đã chuyển đổi 81.63 86.67 89.31 97.46

% so với số đã chuyển đổi 26.93 31.92 40.59 49.71

Nguồn:Phòng Chính sách-Sở NN&PTNT Hà Tây.

Tuy nhiên, việc đổi dấu mới của HTX tiến hành rất chậm nên ảnh hởngkhông nhỏ tới quá trình giao dịch kinh doanh dịch vụ của HTX với các tổ chức,cá nhân khác Năm 2001 chỉ có 254 HTX (chiếm 49.71% số HTX đã chuyển

đổi) đã đổi lại dấu mới Nguyên nhân của hiện tợng trên đây là do : Ban quản trịcha quan tâm tới việc đổi dấu mới, cha nhận thức đúng và cha thấy hết hậu quảxấu gây ra (đối với t cách pháp nhân của HTX) trong quá trình kinh doanh dịch

Trang 31

vụ đợc thể hiện trên con dấu của HTX; cơ quan quản lý cấp huyện không đôn

đốc nhắc nhở và quan tâm tới công việc này đối với HTX

2 Nội dung hoạt động kinh doanh dịch vụ ở HTX nông nghiệp:

a-Tình hình thực hiện các khâu dịch vụ:

Sau khi chuyển đổi và hoạt động theo luật HTX, các HTX nông nghiệptrên địa bàn tỉnh đã tổ chức các khâu dịch vụ phục vụ cho hộ xã viên.Số liệu quacác năm (biểu 5) nhìn chung cho thấy rằng , tất cả các khâu dịch vụ do cácHTX thực hiện đều tăng lên đáng kể Qua các năm, dịch vụ thuỷ nông đợc cácHTX chú trọng nhất (bình quân mỗi năm 473 HTX ), tiếp đến là dịch vụ bảo vệthực vật (BVTV (bình quân mỗi năm 362 HTX ), sau đó là dịch vụ điện (bìnhquân mỗi năm 316 HTX ), dịch vụ tiêu thụ sản phẩm còn ít HXT tổ chức, năm

2001 chỉ có 27 HTX tổ chức khâu dịch vụ này và tăng so với năm 1998 là 12HTX ( tăng 80% ) Trong những năm tới, dịch vụ tiêu thụ sản phẩm cần đợccác HTX đẩy mạnh phát triển Bởi vì, nó ảnh hởng nhiều tới giá trị nông sảncủa hộ xã viên trong HTX Đặc biệt, đối với dịch vụ giống tăng liên tục qua cácnăm và tăng 287 HTX, từ 25 HTX năm 1998 nên 312 HTX năm 2001

Biểu 5: Các khâu dịch vụ của HTX nông nghiệp:

Tiêu

Thức

Số ợng HTX

l-Tỷ lệ (%)

Số ợng HTX

l-Tỷ lệ (%)

Số ợng HTX

l-Tỷ lệ (%)

Số ợng HTX

l-Tỷ lệ (%)

Nguồn: Phòng Chính sách-Sở NN&PTNT Hà Tây.

Mặc dù các HTX đã tổ chức các khâu dịch vụ phục vụ kinh tế hộ xã viênnhng chủ yếu là dịch vụ đầu vào còn dịch vụ trong và sau quá trình sản xuất còn

Trang 32

ít.Trên thực tế, số HTX làm tốt các khâu dịch vụ đã tổ chức cha nhiều (chiếm60%), quy mô, số lợng các khâu dịch vụ mỗi HTX đảm nhiệm còn nhỏ bé và ít.

Biểu 6: Số khâu dịch vụ HTX đảm nhiệm:

Tiêu thức

Số ợng

l-Tỷ lệ (%)

Số ợng

l-Tỷ lệ (%)

Số ợng

l-Tỷ lệ (%)

Số ợng

l-Tỷ lệ (%)

Tổng HTX chuyển đổi 490 100 495 100 505 100 511 100

+ 5 khâu dịch vụ trở lên 123 25.2 147 29.7 142 28.2 150 29.5+ 4 khâu dịch vụ 139 28.3 148 29.9 147 29.1 154 30.1+ 3 khâu dịch vụ 99 20.2 117 23.6 123 24.3 117 22.8+ 1-2 khâu dịch vụ 126 25.7 83 16.8 93 18.4 90 17.6

Nguồn: Phòng Chính sách-Sở NN&PTNT Hà Tây.

Qua biểu 6 ta nhận thấy, qua các năm số HTX thực hiện 4 khâu dịch vụchiếm số lợng lớn nhất (bình quân mỗi năm 147 HTX) , sau đó là số HTX thựchiện 5 khâu dịch vụ trở lên (bình quân mỗi năm 140 HTX), ít nhất là số HTXkhông đảm nhận dịch vụ và chỉ duy nhất năm 1998 có 3 HTX là không thựchiện dịch vụ Số HTX thực hiện 5 khâu dịch vụ trở lên tăng, từ năm 1998 đếnnăm 2001 tăng từ 25.2% lên 29.5% Số HTX thực hiện 1-2 khâu dịch vụ cònnhiều (năm 2001 còn 90 HTX)và số HTX này có xu hớng giảm xuống, giảm

từ 25.7% năm 1998 xuống còn 17.6 năm 2001 Nhìn chung, các HTX rất muốn

mở rộng các khâu dịch vụ phục vụ xã viên nhng hầu hết là tổ chức dịch vụ đầuvào, HTX bị xã viên chiếm dụng vốn dẫn đến mất vốn hoạt động hoặc đã tổchức dịch vụ nhng không cạnh tranh đợc với các tổ chức kinh tế khác nên đã tựthu hẹp hoạt động kinh doanh dịch vụ Nhiều HTX còn có quan điểm là: Tổchức số khâu dịch vụ ít nhng kinh doanh có lãi, thu hồi đợc vốn thì tốt hơn là tổchức nhiều mà cho kết quả ngợc lại.Vấn đề đặt ra là làm thế nào để hớng cácHTX kinh doanh dịch vụ vào những khâu, lĩnh vực mà hộ xã viên thực sự cần,nếu một mình họ làm thì sẽ không làm đợc hoặc làm không có hiệu quả Do đó,kinh doanh dịch vụ gì, nh thế nào để cho hiệu quả còn là vấn đề khó khăn chocác HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Tây

Trang 33

b Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ ở HTX nông nghiệp.

So với trớc chuyển đổi theo Luật HTX, các HTX nông nghiệp trên địa bàntỉnh thực hiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn Các khâu dịch vụ do cácHTX thực hiện vào năm 2001, số HTX làm ăn có lãi chiếm khoảng 70% tổng sốHTX, còn lại 30% số HTX là lỗ ở nhiều HTX số lãi thu từ hoạt động kinhdoanh dịch vụ chỉ tính trên sổ sách kế toán, còn trên thực tế số tiền lãi nàykhông thu đợc và nằm trong hộ xã viên vì họ nợ đọng sản phẩm của HTX

Biểu 7: Báo cáo kết quả kinh doanh dịch vụ HTX nông nghiệp năm 2001.

(Đơn vị: triệu đồng)

HTX

Tổng Doanh thu

Tổng Chi phí

Tổng Lãi

Tổng

1.Dịch vụ khuyến nông 369 10432.2 10003.5 932.5 503.8 +428.7 2.Dịch vụ giống 312 28725.3 26567.3 3245.3 1087.3 +2158 3.Dịch vụ thuỷ nông 484 27321.0 24948.7 3076.1 703.8 +2372.3 4.Dịch vụ làm đất 154 21604 18041.6 4285.9 723.5 +3562.4 5.Dịch vụ điện 336 36737.2 32138.6 5095.2 496.6 +4598.6 6.Dịch vụ BVTV 373 10234.9 9500.9 837.5 103.5 +734 7.Dịch vụ thú y 97 8731.9 9336.9 576.4 1181.4 -605 8.Dịch vụ vật t NN 316 30237.8 29677.7 2053.8 1493.7 +560.1 9.Dịch vụ tiêu thụ SP 27 5356.4 5031.1 598.3 273.0 +325.3 10.Dịch vụ khác 12 1839.7 1290.8 622.7 73.8 +548.9Tổng cộng 181220.4 166537.1 21323.7 6640.4 14683.3

Nguồn: Phòng Chính sách-Sở NN&PTNT tỉnh Hà Tây.

Ghi chú: Kết quả = Tổng Lãi – Tổng Lỗ

Nhìn chung, toàn tỉnh, các HTX thực hiện kinh doanh dịch vụ có lãi Nhng

tỷ suất lợi nhuận (Lãi) so với tổng doanh thu còn nhỏ (chỉ chiếm 8.06%) Năm

2001, dịch vụ điện các HTX thực hiện lãi nhiều nhất ( chiếm 31.3% so với tổnglãi ), tiếp đến là dịch vụ làm đất ( chiếm 24.3%), sau đó là dịch vụ thuỷ nông(chiếm 12.6%), dịch vụ lãi ít nhất là dịch vụ tiêu thụ sản phẩm ( chiếm 2.2% sovới tổng số lãi) Đặc biệt, dịch vụ thú y các HTX thực hiện đều lỗ ( chiếm 78%tổng số HTX thực hiện ) Tính chung các HTX thì tổng lỗ là 605 triệu đồng vàonăm 2001 Nguyên nhân là do các HTX thực hiện thu phí dịch vụ cố định theo

Trang 34

đầu sào hộ xã viên nhng trong năm lại phát sinh rất nhiều dịch bệnh đối với câytrồng vật nuôi do vậy mà thu không bù đắp đợc chi phí.

Mặc dù có đợc kết quả nh trên của các HTX nhng nếu tính các chỉ tiêu:Doanh thu, chi phí, lãi, lỗ cho từng dịch vụ, cho tổng số các dịch vụ đối với 1HTX có thực hiện dịch vụ ( tính bình quân ) về giá trị còn nhỏ bé

Biểu 8: Kết quả kinh doanh dịch vụ bình quân một HTX nông

Lỗ BQ

Kết quả BQ

đồng/hộ, trong đó giá trị TSCĐ 719 triệu, vốn lu động 448 triệu với 288 triệutham gia hoạt động và 160 triệu là nợ đọng sản phẩm

Tháng 3/1998,HTX đã Đại hội chuyển đổi theo luật HTX.Số xã viên thamgia HTX là 3277 xã viên, đạt 98.1% số xã viên trong độ tuổi của HTX cũ

Vốn điều lệ của HTX đợc tính từ vốn quỹ của HTX cũ chuyển sang chomỗi xã viên là 50 000 đồng.Huy động vốn cổ phần trách nhiệm của bộ máy

Trang 35

quản lý và các tổ dịch vụ là 72 cổ phần trách nhiệm = 26.6 triệu đồng trong đóchủ nhiệm 5 cổ phần = 1.65 triệu (mỗi cổ phần trách nhiệm = 330 000 đồng).

Bộ máy quản lý với 16 ngời trong đó ban quản trị 3 ngời,ban kiểm soát 3ngời,kế toán và thủ quỹ 3 ngời và đội trởng sản xuất 7 ngời HTX thành lập các

đội, tổ chuyên dịch vụ gồm: Thuỷ nông, BVTV, cơ khí, làm đất, sản xuất giống

và quản lý điện Các tổ chuyên hoạt động theo cơ chế điều hành giao việc củaBan quản trị HTX

@ Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX.

+ Dịch vụ tới tiêu và bảo vệ sản xuất:là dịch vụ bắt buộc đối với hộ xãviên,đơn giá thu bằng thóc theo QĐ 93 của UBND tỉnh Hà Tây.HTX đã thànhlập 4 tổ thuỷ nông với 24 xã viên thực hiện công tác tới tiêu và bảo vệ sản xuấtdới sự điều hành của Ban quản trị HTX Khai thác tốt 5 trạm bơm điện củaHTX phục vụ cho 170 ha và ký hợp đồng với xí nghiệp thuỷ nông 160 ha

+ Dịch vụ bảo vệ thực vật với tổ dịch vụ gồm 8 ngời có tổ trởng chịu tráchnhiệm làm công tác dự tính, dự báo và bảo vệ thực vật của HTX

+ Dịch vụ sản xuất giống với diện tích 12 ha trên quỹ đất hạng 2 củaUBND xã và 4 ha trên quỹ đất hạng 1

+ Dịch vụ làm đất với tổ dịch vụ có 15 đầu máy dới sự điều hành của Banquản trị HTX thực hiện thu giá làm đất trên toàn HTX cho hộ xã viên từ 9000-

10 000 đồng/ sào

+ Dịch vụ vật t, phân bón và hộ trợ vốn cho xã viên vay phát triển sản xuất

đã đáp ứng nhu cầu vật t và vốn cho sản xuất nông nghiệp

+ Sản xuất vật liệu và phát triển ngành nghề: Phát huy 3 lò vôi cũ của HTXtrong 2 năm 1998,1999 thu lãi 4.3 triệu đồng Đầu t cho 2 lớp học nghề đan len

và thêu với kinh phí 7.2 triệu đồng Đầu t cho 12 xã viên đi học nghề mộc caocấp ở Nam Định trong thời gian 3 tháng với kinh phí 4.2 triệu đồng

+ Dịch vụ điện dân sinh:Đã tổ chức đội ngũ quản lý điện trên địa bàn toànxã, thực hiện thu giá điện chung cho toàn xã là 700 đồng/kwh.Từ năm 2000 đãthực hiện giá điện mới cho xã viên là 650 đ/kwh

Trang 36

+ Dịch vụ khuyến nông: Hàng năm HTX thờng xuyên tổ chức các lớp tậphuấn cho xã viên về trồng trọt và chăn nuôi, hỗ trợ cho xã viên bón kaly theoquy trình kỹ thuật.Năm 1998 chi hết 18.5 triệu, 1999 là 26.2 triệu, năm 2000hết 29.5 triệu và năm 2001 hết 35.6 triệu đồng.

Biểu 9: Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX nông nghiệp

Nguồn: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Mỹ Đức.

Tổng số tiền lãi thực năm 2001 = 147.9 – 13.7 = 134.2 (triệu đồng)

Nhận xét: Năm 2001, HTX nông nghiệp An Mỹ hoạt động kinh doanh dịch vụ

nhìn chung đạt kết quả tốt Tổng số tiền lãi thu đợc là 147.9 triệu đồng, đạt tỷsuất lợi nhuận/doanh thu là 8.13%, cao hơn so với bình quân chung toàn tỉnh,trong khi đó số lỗ chỉ có 13.7 triệu đồng ( chiếm 0.2% tổng số lỗ toàn tỉnh).Qua các hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX thì dịch vụ tới tiêu, bảo vệ sảnxuất (BVSX) lãi lớn nhất ( chiếm 40.1% tổng lãi của HTX ), tiếp đến là dịch vụvật t nông nghiệp lãi chiếm 13.9%, hoạt động kinh doanh dịch vụ khác lãi ítnhất (lãi 5.7 triệu đồng, chiếm 3.85% tổng lãi của HXT ) Chỉ duy nhất dịch vụkhuyến nông, HTX bị lỗ 13.7 triệu đồng Trong những năm tới, HTX phấn đấukhông có hoạt động kinh doanh nào bị lỗ và tăng tiền lãi từ các dịch vụ đã có lãi

nh năm trớc

(2) Mô hình HTX nông nghiệp Văn Hoàng huyện Phú Xuyên.

@ Tình hình chung của HTX

Trang 37

HTX nông nghiệp Văn Hoàng có quy mô toàn xã sản xuất nông nghiệp làchính Diện tích canh tác là 279.5 ha, tổng số nhân khẩu là 12311 ngời

Thực hiện Nghị định 43/CP của Chính phủ và các chỉ thị hớng dẫn củaUBND các cấp, tháng 10 năm 1997 HTX đã Đại hội chuyển đổi theo Luật, sốxã viên đăng ký tham gia HTX là 5737 ngời (chiếm 99.6% so với số xã viêncũ) Vốn điều lệ của HTX đợc tính từ vốn quỹ của HTX cũ chuyển sang chomỗi xã viên là 154 ngàn đồng

Tổ chức bộ máy quản lý HTX: Tổng số cán bộ HTX là 18 ngời, trong đó:Ban Quản trị 2 ngời, Ban Kiểm soát 2 ngời, Kế toán, thủ quỹ 4 ngời, cán bộchuyên môn 2 ngời và 8 đội trởng đội sản xuất thôn

@ Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX

+ Dịch vụ thuỷ lợi, tới tiêu và BVSX: là khâu dịch vụ không thể thiếu đốivới hộ xã viên Căn cứ theo đề án đã đợc Đại hội xã viên quy định, Ban Quản trị

ký hợp đồng với các tổ dịch vụ Dới sự điều hành của Ban Quản trị của HTXtrên cơ sở 2 trạm bơm điện đã phục vụ cho 28 ha và hợp đồng với Xí nghiệpthuỷ nông Phú Xuyên 153 ha

+ Dịch vụ điện dân sinh: Tổ chức quản lý điện trên toàn xã, có 4 tổ dịch vụ

ở cơ sở theo sự điều hành của Ban Quản trị của HTX, thực hiện đơn giá dịch vụtới hộ xã viên là 600đ/kwh

+ Dịch vụ sản xuất gạch xây dựng: Duy trì 5 lò gạch và 4 địa điểm pháttriển ngành nghề, đã thu hút 170 lao động đảm bảo thờng xuyên có việc làm.+ Dịch vụ thú y: Với mức phí dịch vụ do xã viên tự nguyện đóng góp là 0.5

kg thóc/sào/năm, HTX dùng để trả công cho mạng lới thú y, chi tiền để muavăcxin để tiêm phòng bệnh cho toàn đàn lợn của xã viên theo định kỳ 3 lần /năm ( xã viên không phải thanh toán ) Tổ chức tiêm phòng cho đàn gia súctoàn xã nh : Trâu, bò , dê

+ Dịch vụ khuyến nông: Thờng xuyên chuyển giao, tập huấn khoa học kỹthuật cho xã viên, đầu t các mô hình sản xuất giống

Biểu 10: Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ HTX nông nghiệp

Văn Hoàng năm 2001.

Trang 38

Nguồn: Phòng Nông nghiệp &PTNT huyện Phú Xuyên.

Qua biểu trên ta nhận thấy, năm 2001 HTX kinh doanh dịch vụ bị lỗ là : 55– 42.1 = 12,9 triệu đồng Tổng lãi là 42.1 triệu đồng, tỷ suất lợi nhuận/tổngdoanh thu chỉ chiếm 5%, trong khi đó tỷ suất lỗ/tổng doanh thu là 6.52% Trongnăm chỉ có dịch vụ tới tiêu và BVSX, dịch vụ điện là có lãi, còn lại dịch vụ sảnxuất gạch và dịch vụ thú y là lỗ Mặc dù dịch vụ sản xuất gạch lỗ nhng hàngnăm HTX vẫn phải thực hiện hoạt động dịch vụ này bởi vì nó giải quyết công

ăn việc làm cho lao động ở địa bàn xã, góp phần tăng thu nhập cho hộ xã viên

và làm cho nông thôn ngày càng ổn định

Kết luận:

Nhìn chung trên toàn tỉnh Hà Tây, về kết quả hoạt động kinh doanh dịch

vụ ở các HTX nông nghiệp là có lãi Nhng phần lớn số lãi chỉ nằm trong số ítcác HTX ( chiếm 40 % số HTX ), số còn lại hầu hết là hoà hoặc là lỗ Nếu đivào từng HTX thì quy mô của từng dịch vụ còn nhỏ bé, manh mún Các dịch vụcủa HTX chủ yếu chỉ phục vụ cho quá trình sản xuất của hộ xã viên còn hoạt

động kinh doanh dịch vụ cho các tổ chức kinh tế khác còn ít và đa số là các dịch

vụ đầu vào còn dịch vụ đầu ra của quá trình sản xuất không đáng kể Nếu ởHTX kinh doanh dịch vụ có lãi thì hầu hết chỉ có trên sổ sách kế toán Trên thực

tế, kinh doanh dịch vụ thực hiện có lãi nhng kỳ kinh doanh dịch vụ sau, HTXvẫn phải huy động vốn để bù đắp vào quy mô kinh doanh dịch vụ trớc đó.Nguyên nhân chủ yếu là do số tiền lãi nằm trong nợ đọng sản phẩm của xã viên

3 Thực trạng tổ chức quản lý ở các HTX nông nghiệp.

a Tổ chức bộ máy quản lý HTX.

Theo quy định của luật HTXvà điều lệ mẫu HTX nông nghiệp,việc tổ chức

Đại hội xã viên thờng kỳ hàng năm mỗi năm một lần vào thời gian từ 1/1 đến1/3 hàng năm do Ban quản trị triệu tập Đại hội xã viên là cơ quan đại biểu cao

Trang 39

nhất có quyền quyết định những vấn đề quan trọng của HTX.Chính vì vậy, việctriệu tập Đại hội xã viên đòi hỏi phải đúng thời gian quy định, nếu các HTX tổchức chậm sẽ ảnh hởng rất lớn tới hoạt động của HTX trong năm.Theo báo cáocủa các huyện, thị xã trong tỉnh Hà Tây thì có 169 HTX (chiếm 33.1%) tiếnhành Đại hội xã viên theo đúng luật, còn lại 342 HTX Đại hội xã viên sau1/3/2001 Riêng Thị xã Hà Đông và Sơn Tây thực hiện Đại hội xã viên đúngluật là 100%, chậm nhất là huyện Ba Vì và Hoài Đức thì số HTX Đại hội xãviên đúng luật chỉ chiếm 5-7% Nguyên nhân của việc không tiến hành Đại hộixã viên là do:

- Còn vớng mắc các vấn đề tài chính giữa HTX với hộ xã viên,với tổ chứckinh tế khác hoặc giữa cán bộ quản lý với HTX

- Nông thôn mất đoàn kết gây chia rẽ xã viên, kéo bè phái, hô hào không

đi dự Đại hội xã viên nên số xã viên biểu quyết không đúng với quy định củaluật

Về trình độ cán bộ HTX.

Sau chuyển đổi và hoạt động theo luật,trình độ cán bộ của HTX đợc cácHTX chú trọng hơn HTX đã bầu, chọn những cán bộ có trình độ, năng lực,phẩm chất đạo đức vào bộ máy quản lý để điều hành sản xuất, thực hiện kinhdoanh dịch vụ của HTX có hiệu quả Ngày nay,khi mà hoạt động kinh doanhdịch vụ theo cơ chế thị trờng đòi hỏi ngời cán bộ của các tổ chức kinh tế nóichung và cán bộ quản lý HTX nói riêng phải có trình độ, nhanh nhạy, năng

động, nắm bắt nhanh những thông tin cần thiết cho công việc kinh doanh củamình Tính đến ngày 31/12/2001, tổng số cán bộ HTX toàn tỉnh là 6183 ngời,bình quân 1 HTX có 12.1 ngời và so với trớc chuyển đổi thì có thêm Ban kiểmsoát.Trình độ cán bộ quản lý HTX đợc chia ra: Đại học 36 ngời (chiếm 0.58%),Cao đẳng 410 ngời (6.63%),Trung cấp 1878 ngời (30.37%) và số còn lại chaqua đào tạo chiếm 62.42% Nh vậy tỷ lệ cha qua đào tạo là khá lớn

Biểu 11: Tình hình cán bộ HTX sau chuyển đổi.

(Tính đến 31/12/2001)

Trang 40

tt Σ số

cán bộ HTX

Đại học

Cao

đẳng

Trung cấp

Nguồn: Phòng Chính sách-Sở NN&PTNT Hà Tây.

Chức danh chủ nhiệm HTX là ngời chịu trách nhiệm chính mọi công việccủa HTX, quyết định mọi thành bại hoạt động kinh doanh dịch vụ của HTX nh-

ng mới chỉ có 25 ngời đạt trình độ Đại học (chiếm 4.89% trong 511 chủ nhiệmHTX), Cao đẳng chiếm 19%, Trung cấp 37.2%, còn lại 38.91% cha qua đàotạo Phần lớn cán bộ HTX cha đợc đào tạo chỉ làm theo kinh nghiệm, ý chủquan nên công việc quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ còn gặp khó khăncho các HTX

Mức thù lao cho cán bộ.

Trên địa bàn tỉnh hiện nay đã có một số HTX hạch toán công của cán bộquản lý từ doanh thu của các hoạt động kinh doanh dịch vụ theo đúng chế độ tàichính kế toán (203 HTX-chiếm 39.7%) Số HTX còn lại vẫn dựa vào phần thutrên diện tích giao khoán cho xã viên với mức bằng 1% sản lợng tính thuế.Việctính tiền công cho cán bộ HTX dựa vào việc tính vào giá thành dịch vụ đòi hỏicán bộ HTX phải năng động trong cơ chế hoạt động và tổ chức các khâu dịch vụcho hộ xã viên với số lợng nhiều, chất lợng tốt với giá cả hợp lý.Ngợc lại, việctính tiền công dựa trên 1% sản lợng tính thuế làm cán bộ HTX có t tởng ỷ lại,không chăm lo phát triển kinh doanh dịch vụ và còn có những biểu hiện kháckhông có lợi cho hộ xã viên,gây mất đoàn kết trong toàn HTX.Do vậy việc tínhtiền công cán bộ HTX theo việc đa vào giá thành dịch vụ là vấn đề mà các HTXnên áp dụng.Tiền công của các cán bộ ở mỗi HTX khác nhau thì khác nhau do

Ngày đăng: 11/04/2013, 09:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Ban kinh tế Tỉnh uỷ Hà Tây: Đề án chuyển đổi HTX nông nghiệp của tỉnh theo Luật HTX . Số 28 - ĐA/BKT ngày 26/03/1997 Khác
4. Tỉnh uỷ Hà Tây: Chỉ thị của Ban Thờng vụ Tỉnh uỷ về việc chuyểnđổi HTX nông nghiệp theo Luật HTX ngày 01/04/1997 Khác
5. UBND tỉnh Hà Tây – Sở NN&PTNT: Báo cáo tình hình HTX nông nghiệp hiện nay của tỉnh Hà Tây – Ngày 21/07/1997 Khác
6. UBND tỉnh Hà Tây: Kế hoạch chuyển đổi HTX nông nghiệp theo Luật HTX – Số 895 KH/UB ngày 27/08/1997 Khác
7. Bộ NN&PTNT: Tài liệu tập huấn Luật HTX và các Nghị định của Chính phủ quy định về việc thi hành trong nông nghiệp – Nhà xuất bản Nông nghiệp TP Hồ Chí Minh năm 1997 Khác
9. Các Báo cáo về tình hình HTX nông nghiệp qua các năm (từ năm 1998 – 2001 ) của Phòng Chính sách – Sở NN&PTNT tỉnh Hà Tây Khác
10.Đổi mới tổ chức và quản lý các HTX trong nông nghiệp, nông thôn – Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội – 1999 Khác
11.UBND tỉnh Hà Tây: Tiếp tục nâng cao hoạt động của các HTX nông nghiệp trong thời gian tới – Số 33 – BC/UB ngày 20/03/2000 Khác
12.Giáo trình Quản trị doanh nghiệp nông nghiệp – Trờng Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội – Nhà xuất bản Thống kê Hà Nội – 2001 Khác
13.Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX – Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – 2001 Khác
14.UBND tỉnh Hà Tây – Sở NN&PTNT : Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp tỉnh Hà Tây đến năm 2010. Hà Đông tháng 02/2001 Khác
15.Luận án Thạc sĩ kinh tế của Ngô Thị Kim Ngân: Những giải pháp chủ yếu đổi mới và phát triển HTX nông nghiệp ở huyện ứng Hoà tỉnh Hà Tây – Hà Nội năm 2001 Khác
16.Chu Tiến Quang và Lê Xuân Đình: Nhìn lại bốn năm đa Luật HTX vào cuộc sống – Tạp chí Cộng sản số 22 tháng 11/2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Trình tự ghi chép vào các biểu kế toán - nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh dịch vụ ở HTX nông nghiệp sau chuyển đổi
Sơ đồ 2 Trình tự ghi chép vào các biểu kế toán (Trang 72)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w