ĐỔI MỚI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Người trình bày: PGS.. Khái niệm, vai trò của DNNN 2.. Ph ơng h ớng tiếp tục đổi mới DNNN... Vai trũ của DNNN- DNNN giữ những vị trớ then chốt, ch
Trang 1ĐỔI MỚI QUẢN LÝ DOANH
NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Người trình bày: PGS TS Ngô Quang Minh
Trang 3
Kết cấu của bài
1 Khái niệm, vai trò của DNNN
2 Thực trạng DNNN
3 Ph ơng h ớng tiếp tục đổi mới
DNNN
Trang 41 Khái niệm, vai trò của DNNN
+ Theo luật DNNN.1985:Là những tổ chức KT do NN
đầu t vốn, thành lập và tổ chức q.lý, hoạt động KD hoặc công ích, thực hiện các mục tiêu KT - XH do
NN quy định
+ Theo luật DNNN.2003:là các tổ chức KT, Nhà n ớc sở
hữu 100% vốn điều lệ hoặc có tỷ lệ khống chế; tổ
chức d ới các hình thức tổng cty, cty, cty cổ phần,
ctyTNHH…
+Theo luật DN.2006:Là DN mà NN giữ trên 50% vốn
điều lệ.(Không có ch ơng riêng về DNNN)
Trang 6Vai trũ của DNNN
- DNNN giữ những vị trớ then chốt, chỉ huy,
bỏnh lỏi của nền kinh tế
- Là lực lượng chủ yếu thu hỳt vốn, cụng nghệ của cỏc nước, đẩy mạnh CNH, HĐH
- Bảo đảm những đ.kiện cho nền KT hoạt
động,trang bị kỹ thuật,cụng nghệ,đào tạo
c ỏn bộ q.lý,cụng nhõn…cho toàn bộ nền KT
- Thực hiện những trỏch nhiệm, nghĩa vụ XH, phỏt triển cỏc vựng kinh tế lạc hậu
- Đúng gúp q.trọng vào ngõn sỏch nhà nước
- Là lực lượng vật chất quan trọng của nhà
nước để điều tiết nền K.Tế
- Là đội quân chủ lực trong chuyển đổi nền kinh tế ???
Trang 72 thùc tr¹ng dnnn
2.1 Nh÷ng thµnh c«ng chñ yÕu
- Các DNNN đã có những chuyển biến
lớn, giảm đáng kể về số lượng,(2001 có 6.000 DN,hiện nay còn 1.400 DN); tăng được hiệu quả hoạt động, tăng đóng góp vào ngân sách nhà nước
Trang 8- Ki m tra, ki m ểm tra, kiểm ểm tra, kiểm
soat, x lý vi ph m ử lý vi phạm ạo m«i trường
-T.ch c SX, t o ra SP,DV ức thực ạo m«i trường -T o ra gi¸ tr m i ạo m«i trường ịnh hướng ớng
- Đào tạo CB Q.lý, C.nh© ạo m«i trường o t o CB Q.lý, C.nh©n
- Th«ng tin
Trang 9Cơ cấu cổ đông theo vốn điều lệ (tính
Trang 102.2 Những hạn chế, yếu kém
- Cơ cấu chưa hợp lý (ngành,quy mô,trình độ)
- Kỹ thuật công nghệ lạc hậu, không đồng bộ
- Thiếu vốn và chiếm dụng vốn của nhau
- Năng suất,chất lượng,hiệu quả còn thấp, sức canh tranh yếu
- Nhà nước có nguy cơ không kiểm soát được tài chính của các DNNN
- Quá trình sắp xếp, cổ phần hoá chậm
Trang 11Thực trạng sắp xêp và CPH DNNN (tính đến 31/12/ 2008)
Trang 12Từ 2001 - 10-2011 sắp xếp 4.757 trong đó: + Cổ phần hóa 3.388 DN,
Trang 13Từ 2001 đến nay sắp xếp 14 tổng cty, trong đó:
+ Giải thể cơ quan VP 5 TCTy;
+ Hợp nhất 8Tc ty, chia tách 1 Tcty, CPH16 Tcty và ngân hàng TM,
+Sắp xếp 8 Tcty 91 và 12 Tcty 90, thành 11 tập
đoàn + Đã thành lập 1 tổng công ty đặc biệt - TCty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC)
+ Năm 2000 các TCty giữ 100% vốn ở hầu hết
doanh nghiệp thành viên, đến 9-2011 đã giảm rất mạnh
+Có 23 tổng công ty đã cổ phần hóa hết các doanh nghiệp thành viên.
Trang 14 KH cua Chinh phủ 2007-2010 sắp xêp
1553 DN, trong đó CPH: 950 DN
KH 2007 sắp xếp 550 DN, thực hiện 271
DN , trong đó CPH: 116 DN
2008 sắp xếp 119 DN, trong đó CPH 74, 25% kế hoạch (KH CPH 262 DN)
Trang 15Chi phi năng lượng cao, chỉ số cạnh
tranh thấp
Để tạo ra một 1 USD của GDP:
-Việt Nam tốn lượng điện năng bằng 4,65 lần Hồng Kông, Gần 2,10 lần Hàn Quốc, 3,12 lần Singapore, và khoảng 1,37 – 1,60 lần so Thái Lan, Malaysia
- Chỉ số Năng lực cạnh tranh của Việt Nam
liên tục giảm : 61/117 -2004/2005; 64/125-
2006/2007; 68/130 - 2007/2008; 70/131-
2008/2009 và 75/133 năm 2009/2010.
Trang 16 Để sản xuất 1 tấn thép:DN VN cần 800-1000kwh điện; Thế giới: 300- 500kwh
Phế phẩm ngành cơ khí nội địa:VN 20-30%; Thế giới 5%
Để sản xuất 1kwh điện(Chạy than): VN tiêu hao 2700kCal;Các nước.1900kCal
Trong CN nhẹ: Tiêu hao vật chất của DN VN cao hơn của TG 20-30%,Nhiều SP như:Thép, Phân bón, Xi măng, Kính XD của VN có giá cao hơn
SP cùng loại nhập khẩu 20-40%
Chi phí đổi mới công nghệ của DN VN Chiếm
0,2-0,3% doanh thu, TG là 5-10% doanh thu
Trang 17Năng suất lao động rất thấp
Đơn vi: USD
Trang 18 Năm 2011, tổng nợ phải trả của 91 tập đoàn, TCty là 1.292.400 tỷ đ, tăng 18,9% so với năm 2010 Số nợ phải trả / vốn sở hữu bình quân 2011 là 1,77 lần.
(Năm 2013 là 1,5 triệu tỷ đồng, nợ phải thu khó đòi là 10.329 tỷ)
Có 30 đơn vị tỷ lệ nợ phải trả/vốn chủ sở hữu >3 lần, trong đó có 8 đơn vị >10 lần, 10 đơn vị > từ 5-10 lần,
có 12 đơn vị từ 3-5 lần.
Những tập đoàn đứng đầu danh sách nợ lớn gồm:
+ Tập đoàn dầu khí,nợ gần 287.000 tỷ đồng;
+ Tập đoàn Điện lực nợ hơn 257.000 tỷ đồng;
+ Tập đoàn công nghiệp xây dựng nợ 69.500 tỷ đồng; + TCty Hàng hải VN nợ sấp xỉ 62.000 tỷ đồng,
+ Tập đoàn Than – Khoáng sản nợ 71.000 tỷ đồng;
+ T.đoàn Đ.tư phát triển nhà và đô thị nợ 40.000 tỷ đ…
Trang 19Chúng ta là ai ?
Chúng ta đang ở đâu ?
Xung quanh chúng ta là ai ?
Trang 20Môi tr ường ng kinh doanh c a Vi t Nam ủa Việt Nam ệp
(Ngu n: ồn: World Bank)
Trang 22Điện khí hoá đô thị
Trang 23Giao Thông Thủ đô
Trang 24Quảng Châu- Trung Quốc
Trang 25 Thoát nước ở Thủ đô
Trang 26Giao thông đô thị, nông thôn
Trang 27VÖ sinh,
an toµn
thùc phÈm
Trang 29à ph©n hãa giÇu nghÌo
Trang 303 Ph ơng h ớng tiếp tục đổi mới DNNN
Tiếp tục chọn lọc, sắp xếp
DNNN, trọng tõm là cỏc Tập
đoàn, Tổng Cty nhà nước
Xõy dựng và hoàn thiện mụi
trường KD
Lành mạnh hoỏ tài chớnh DN,
thực hiện cụng khai, minh bạch
Thực hiện thoỏi vốn đầu tư
ngoài ngành và thoỏi vốn nhà
nước tại cỏc DN
Trang 31Đẩy mạnh cổ phần hoá DNNN,thực hiện
đa dạng hoá sở hữu DNNN
Sắp xếp, cơ cấu lại, củng cố các tổng
công ty, các tập đoàn kinh tế
Xây dựng đội ngũ cán bộ KD nhà nghề
đổi mới bản thân các DN (ch.lược KD; tổ chức SX; kỹ thuật,công nghệ; bộ máy
quản lý, quản trị DN…)
Trang 32Tào tạo CB Q.lý, C.nh©i liệpu họn lọc, c tâp
• Đề án tái cơ cấu DNNN
Kho Giáo trình Cao cấp Lý luận: http://ebookfree247.blogspot.com