1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quản lý quỹ tiền lương tại công ty TNHH vận tải D’max

66 703 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quản lý quỹ tiền lương tại công ty TNHH vận tải D’max
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 779,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện quản lý quỹ tiền lương tại công ty TNHH vận tải D’max

Trang 1

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh……… 18

Bảng 2.2: Dự kiến kế hoạch sản xuất kinh doanh từ năm 2010 đến năm 2013 19

Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất của công ty……….20

Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ tổ chức của công ty……… ……… 21

Bảng 2.3 : Cơ cấu lao động của công ty phân theo trình độ……… 26

Bảng 2.4: Cơ cấu lao động của công ty phân theo tính chất lao động, theo giới tính và theo độ tuổi ……….……… …27

Bảng 2.5: Tình hình biến động về lao động trong năm 2008 và 2009………… 29

Bảng 2.6 : Định biên lao động năm 2009……….… 32

Bảng 2.7 : Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty năm 2010………… ……36

Bảng 2.8 : Giải trình xây dựng đơn giá tiền lương theo doanh thu năm 2010… 37

Bảng 2.9 : Tiêu chí đánh giá mức độ tham gia công việc của nhân viên văn phòng……… ……42

Bảng 2.10 : Tỷ trọng d1i, d2i……… 44

Bảng 2.11 : Tính trả lương cho nhân viên Phòng HCTH tháng 9/2009………….46

Bảng 2.12: Tính Tổng ni x hi……….… 48

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

PHẦN NỘI DUNG 6

CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN VỀ QUẢN LÝ QUỸ TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 6

1.Cơ sở lý luận về quản lý quỹ tiền lương 6

1.1 Cơ sở lý luâ ̣n chung về tiền lương 6

1.2 Cơ sở lý luâ ̣n về quỹ tiền lương 7

1.3 Cơ sở lý luận về quản lý quỹ tiền lương 13

1.4 Cơ sở thực tiễn về quản lý quỹ tiền lương trong doanh nghiê ̣p 16

1.4.1 Vai trò của tiền lương đối với doanh nghiệp 16

1.4.2 Sự cần thiết của việc hoàn thiện quản lý quỹ tiền lương đối với công ty TNHH vâ ̣n tải D’max 17

CHƯƠNG 2 – PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUỸ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI D’MAX 19

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 19

2.1.2 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh 22

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh 22

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận 24

2.1.4 Thực trạng nguồn nhân lực của công ty TNHH Vận tải D’max .28

2.2 Một số đặc điểm hoạt động của công ty ảnh hưởng tới công tác quản lý quỹ tiền lương tại công ty 32

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 32

2.2.2 Đặc điểm về nguồn lao động 32

2.3 Phân tích tình hình quản lý quỹ tiền lương tại công ty TNHH vận tải D’max 33

2.3.1 Đánh giá cách thức xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương của công ty 33

+ Mức tiết kiệm ( hoặc vượt chi) tương đối là: 41

2.3.3 Quản lý phân phối quỹ tiền lương 42

2.3.4 Ảnh hưởng của công việc quản lý quỹ lương đối với các hoạt động của công ty TNHH vận tải D’max 51

2.4.2 Những hạn chế và những nghuyên nhân của những tồn tại trong quản lý quỹ tiền lương tại công ty TNHH vận tải D’max 53

CHƯƠNG 3 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ QUỸ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI D’MAX 54

3.1 Phương hướng chung của công ty trong thời gian tới 54

3.1.1 Phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh 54

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý quỹ tiền lương tại công ty TNHH vận tải D’max 56

3.2.1 Nâng cao trình độ cán bộ, nhân viên làm công tác quản lý quỹ tiền lương tại công ty 56

Trang 3

3.2.2 Biện pháp giảm chi phí khác, tăng quỹ tiền lương cho công ty 57

Để tạo nguồn lương và tăng thu nhập cho người lao động, công ty cần phải mở rộng quy mô sản xuất, tìm kiếm thị trường kinh doanh, mở rộng các hình thức kinh doanh, tìm kiếm khách hàng 57

3.2.3 Tạo nguồn tiền lương cho công ty 57

3.2.5 Hoàn thiện công tác quản lý lao động và tiền lương 60

3.2.6 Hoàn thiện các công tác khác có liên quan 62

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chon đề tài

Để tồn tại và phát triển Doanh nghiệp mình đi lên, ngoài việc có chiến lược kinh doanh phù hợp còn phải biết tận dụng được những thời cơ bên ngoài đồng thời biết phát huy nội lực của mình đang có Làm sao để phát huy được nguồn lực có hiệu quả, thì tiền lương trả cho người lao động cũng đóng một vai trò quan trọng Tiền lương trả cho người lao động có đảm bảo cuộc sống vật chất của họ hay không, tiền lương có tạo động lực lao động để người lao động làm việc có ý

Trang 4

thức hơn và đạt hiệu quả cao hơn Đó cũng là một vấn đề quan trọng trong chiếnlược kinh doanh ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp.

Tiền lương luôn là vấn đề được xã hội quan tâm bởi ý nghĩa kinh tế xã hội

to lớn của nó Đối với người lao động, tiền lương là nguồn thu nhập quan trọngnhất giúp họ bảo đảm được cuộc sống Đối với mỗi doanh nghiệp, tiền lương làmột phần không nhỏ của chi phí sản xuất kinh doanh Và đối với nền kinh tế đấtnước, tiền lương là sự cụ thể hóa quá trình phân phối của cải vật chất do chínhngười lao động trong xã hội sáng tạo ra Để tiền lương thực sự là đòn bẩy tănghiệu quả lao động thì vấn đề đặt ra với mỗi doanh nghiệp là nên quản lý tiềnlương của doanh nghiệp mình như thế nào và đặc biệt hơn nữa là việc quản lýquỹ tiền lương một cách hiệu quả như thế nào cho phù hợp tính chất đặc điểm sảnxuất kinh doanh của đơn vị mình, nhằm phát huy tối đa tính kích thích của tiềnlương đối với người lao động và đảm bảo tốt mối quan hệ lợi ích giữa doanhnghiệp, nhà nước và người lao động Do vậy việc nghiên cứu thực trạng quản lýquỹ tiền lương trong doanh nghiệp tìm ra những giải pháp nhằm hoàn thiện việcquản lý quỹ tiền lương trong doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng Chính vì tầmquan trọng của nó mà mỗi xí nghiệp, công ty hiện nay cần phải quản lý quỹlương như thế nào cho nó phù hợp với tính chất và đặc điểm sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp để có thể thu được hiệu quả kinh tế cao và là đòn bẩy mạnh mẽkích thích đối với người lao động

Do vậy trong quá trình thực tập tại công ty TNHH vận tải D’max em đã đi

sâu vào nghiên cứu và lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện quản lý quỹ tiền lương tại công ty TNHH vận tải D’max ” làm khoá luận tốt nghiệp.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu.

Quản lý quỹ tiền lương là một phần rất quan trọng trong công tác tiền

lương ở mỗi doanh nghiệp Xuất phát từ vai trò to lớn của tiền lương đối với từngdoanh nghiệp và đối với người lao động, cho thấy tầm quan trọng của việc quản lýquỹ tiền lương trong các tổ chức Thực hiện tốt công tác tiền lương có ảnh hưởngrất lớn cả trực tiếp và gián tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp

Trang 5

Đã có nhiều nghiên cứu về nội dung hoàn thiện quản lý quỹ tiền lươngtrong các doanh nghiệp Tuy nhiên, mỗi doanh nghiệp có đặc điểm hoạt động sảnxuất kinh doanh khác nhau, cơ cấu tổ chức và đặc điểm lao động cũng khác nhaunên việc quản lý quỹ tiền lương cũng khác nhau Trong thời gian thực tập tạicông ty TNHH vận tải D’max, em nhận thấy công tác trả lương nói chung vàquản lý quỹ tiền lương nói riêng còn có nhiều vấn đề tồn tại cần thiết phải đượchoàn thiện Tuy nhiên vấn đề trên hiện nay chưa được công ty chú ý và cũngchưa có một nghiên cứu cá nhân nào về hoàn thiện quản lý quỹ tiền lương tạicông ty TNHH vận tải D’max Do đó, trong khoá luận này em đã lựa chọn vànghiên cứu đề tài: “ Hoàn thiện quản lý quỹ tiền lương tại công ty TNHH vận tảiD’max”.

3 Mục tiêu nghiên cứu.

- Hệ thống hóa những lý luận về tiền lương, tiền công và công tác trả lươngtrong doanh nghiệp

- Đi sâu vào phân tích thực trạng quản lý quỹ tiền lương tại công ty TNHH vậntải D’max

- Đánh giá thực trạng quản lý quỹ tiền lương tại công ty TNHH vận tải D’max

từ đó đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hơn quản lý quỹ tiền lương tạicông ty

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

+ Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý quỹ tiền lương tại công tycông ty TNHH vận tải D’max

+ Thời gian: Từ ngày 10 tháng 04 năm 2010 đến ngày 24 tháng 04 năm

2010 và gắn với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2007đến năm 20009 và phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh đến năm 2013

+ Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH vận tải D’max

5 Phương pháp nghiên cứu:

Trang 6

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp em đã lựa chọn các phương pháp sau đểnghiên cứu:

- Phương pháp phân tích số liệu và tổng hợp

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp thống kê, tính toán

6 Kết cấu luận văn

Luận văn kết cấu gồm có ba chương:

Chương 1 : Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý quỹ tiền lương trongdoanh nghiệp

Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý quỹ tiền lương tại công ty TNHHvận tải D’max

Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý quỹ tiềnlương tại công ty TNHH vận tải D’max

Mặc dù đã cố gắng song do sự hạn chế về kiến thức và thời gian nghiêncứu nên đề tài của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sựquan tâm đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo để đề tài của em được hoànthiện hơn Em xin chân thành cảm ơn!

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN VỀ QUẢN LÝ QUỸ TIỀN

LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.Cơ sở lý luận về quản lý quỹ tiền lương.

1.1 Cơ sở lý luận chung về tiền lương.

Khái niệm tiền lương

Trang 7

Tiền lương phản ánh nhiều mối quan hệ trong kinh tế xã hội Trong nềnkinh tế kế hoạch hoá tập trung, tiền lương không phải là giá cả của sức lao động,không phải là hàng hoá trong khu vực sản xuất kinh doanh cũng như khu vựcquản lý nhà nước, quản lý xã hội.

Trong kinh tế thị trường, tiền lương được hiểu là : “ Tiền lương là giá cả

của sức lao động ,được hình thành trên cơ sỏ thảo thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động( băng văn bản hoặc bằng miệng), phù hợp với quan hệ cung- cầu sức lao động trên thị trường lao động và phù hợp với các quy định về tiền lương của pháp luật lao động” 1 ( Giáo trình tiền

lương tìên công- PGS.TS Nguyễn Tiệp và TS Lê Thanh Hà, Nhà xuất bản lao động xã hội, Trang 8)

Tiền lương trong thời kỳ tư bản chủ nghĩa, mọi tư liệu lao động đều được

sở hữu của các nhà tư bản, người lao động không có tư liệu lao động phải đi làmthuê cho chủ tư bản, do vậy tiền lương được hiểu theo quản điểm sau: “ Tiềnlương là giá cả của sức lao động mà người sử dụng lao động trả cho người laođộng” Quan điểm về tiền lương dưới chế độ tư bản chủ nghĩa được xuất phát từviệc coi sức lao động là một hàng hoá đặc biệt được đưa ra trao đổi và mua bánmột cách công khai

Trong mỗi kỳ khác nhau, mỗi hình thái kinh tế xã hội khác nhau thì quanniệm về tiền lương cũng có sự thay đổi đê phù hợp với hình thái kinh tế xã hội

1.2 Cơ sở lý luận về quỹ tiền lương.

1.2.1 Khái niệm quỹ tiền lương.

Quỹ tiền lương: Là tổng số tiền dùng để trả lương cho công nhân viên chức

do doanh nghiệp( cơ quan) quản lý, sử dụng

Quỹ tiền lương bao gồm:

Quỹ lương báo cáo: Là tổng số tiền thực tế đã chi trong đó những khoảnkhông được lập trong kế hoạch năm phải chi do những thiếu sót trong tổ chức sảnxuất, tổ chức lao động, hoặc do điều kiện sản xuất không bình thường nhưng khilập kế hoạch chưa tính đến như tiền lương phải trả cho thời gian ngừng việc, làmsai sản phẩm hỏng

Trang 8

Quỹ tiền lương kế hoạch: Là tổng số tiền lương dự tính theo lương cấp bậc

và các khoản phụ cấp thuộc quỹ tiền lương dùng để trả cho công nhân, viên chứctheo số lượng và chất lượng lao động khi hoàn thành kế hoạch sản xuất trongđiều kiện bình thương

1.2.2 Kêt cấu quỹ tiền lương:

Căn cứ vào mức độ ổn định của từng thành phần trong quỹ tiền lương vậyquỹ tiền lương được chia thành 2 bộ phận như sau:

Bộ phận tiền lương cố định: bao gồm tiền lương cấp bậc, tiền lương chức

vụ chuyên môn nghiệp vụ

Bộ phận tiền lương biến đổi: Là các khoản tiền lương thay đổi phụ thuộcvào tính chất công việc, môi trường lao động, địa bàn làm việc,kết quả của quátrình lao động; bao gồm các khoản như: Phụ cấp, tiền thưởng…

1.2.3 Các phương pháp xác định tổng quỹ lương.

Nhằm đổi mới quản lý tiền lương, thu nhập của người lao động trong doanhnghiệp, Nhà nước cho phép các doanh nghiệp được tự chủ trong việc xây dựng quỹtiền lương nhưng phải dựa theo đơn giá tiền lương được giao và quy chế tiền lươngđược duyệt của cấp có thẩm quyền

Có nhiều phương pháp để xây dựng quỹ lương, mỗi doanh nghiệp xem xét lựachọn cho mình một phương pháp xây dựng sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuấtkinh doanh của đơn vị mình

1.2.3.1 Tính theo lao động định biên

Theo phương pháp này, quỹ tiền lương được tính theo công thức:

ΣVKH= [ Lđb x TLminDN x ( Hcb + Hpc ) ] x 12thángTrong đó:

ΣVKH: Tổng quỹ lương kế hoạch

Lđb: Lao động định biên

TLminDN: Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trongkhung quy định;

Trang 9

Hcb: Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân;

Hpc: Hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân được tính trongđơn giá tiền lương;

Cách tính các thông số L đb , TL minDN , H cb , H pc được xác định như sau:

động-Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp để xây dựng đơn giá tiền lương (TL minDN )

Trên cơ sở quy định của Nhà nước, các doanh nghiệp chủ động xác định mứctiền lương tối thiểu cho doanh nghiệp mình theo các hệ số điều chỉnh:

TLminDN = TLmin (1+KĐC)Trong đó:

TLmin: Tiền lương tối thiểu do Nhà nước quy định

KĐC: Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương của doanh nghiệpTrong đó: KĐC = K1+ K2

K1: Hệ số điều chỉnh theo vùng

K2: Hệ số điều chỉnh theo ngànhNhà nước căn cứ vào cung cầu trên thị trường lao động, giá thuê nhân công vàgiá cả sinh hoạt để xác định hệ số điều chỉnh theo vùng Theo Thông tư số 05/TT-BLĐTBXH ngày 29/01/2001 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, hệ số điềuchỉnh theo vùng có các giá trị: 0,1; 0,2; 0,3 tuỳ theo từng địa bàn

Căn cứ vào vai trò, vị trí, ý nghĩa của ngành trong phát triển nền kinh tế vàmức độ hấp dẫn của từng ngành trong thu hút lao động, Nhà nước quy định hệ sốđiều chỉnh theo ngành (theo Thông tư số 05/TT-BLĐTBXH ngày 29/01/2001 của

Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội) có các giá trị 1,0; 1,2; 0,8

Trang 10

Nhà nước quy định doanh nghiệp được tính hệ số tăng thêm không quá 1,5 lầnmức lương tối thiểu chung và phải đảm bảo các điều kiện theo quy định

Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân (H cb )

Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, trình độ công nghệ, tiêu chuẩncấp bậc kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ và định mức lao động để xác định hệ sốlương cấp bậc công việc bình quân (Hcb) của tất cả số lao động định mức để xâydựng đơn giá tiền lương

Hệ số lương các khoản phụ cấp bình quân được tính trong đơn giá (H pc )

Căn cứ vào các văn bản quy định và hưởng dẫn của Bộ Lao động- Thươngbinh và Xã hội, xác định đối tượng và mức phụ cấp được tính đưa vào đơn giá đểxác định các khoản phụ cấp bình quân

Hiện nay, các khoản phụ cấp được tính vào đơn giá tiền lương gồm: Phụ cấpkhu vực, phụ cấp độc hại, nguy hiểm; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp làm đêm; phụcấp thu hút; phu cấp lưu động; phụ cấp chức vụ lãnh đạo và chế độ thưởng an toànngành điện

1.2.3.2 Phương pháp xây dựng quỹ tiền lương dựa vào đơn giá bình quân kỳ kếhoạch

Ta có công thức tính quỹ lương như sau:

QKH =∑

=

n i

KH I

G D

1 x SPI

Trong đó:

I

KH G D

Σ : Đơn giá bình quân kỳ kế hoạch

SPI: Lượng sản phẩm i được sản xuất kỳ kế hoạchn: Số loại sản phẩm Công ty sản xuất

Trong đó:

I

KH G

Trang 11

MTG, MSL: Mức thời gian và mức sản lượng của sản phẩm iTheo phương pháp này quỹ tiền lương phụ thuộc vào hai nhân tố chính là sốlượng sản phẩm i và đơn giá bình quân sản phẩm i Trong đó, đơn giá bình quân lạiphụ thuộc vào suất lương cấp bậc công việc bình quân và mức sản lượng Như vậy,

để xây dựng quỹ lương theo phương pháp này được chính xác cần phải xây dựngmức cho chính xác và phù hợp với thực tế Nếu xây dựng mức sản lượng quá caohoặc mức thời gian quá thấp sẽ làm cho quỹ tiền lương giảm xuống, còn nếu xâydựng mức sản lượng quá thấp hoặc mức thời gian quá cao sẽ làm giảm khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp vì chi phí sản xuất kinh doanh cao do quỹ tiền lươngcao Quỹ tiền lương được xây dựng theo phương pháp này còn phụ thuộc vào suấtlương cấp bậc công việc và sản lượng sản phẩm của Công ty

Phương pháp này có ưu điểm là tính chính xác khá cao Đối với những doanhnghiệp sản xuất ít loại sản phẩm thì áp dụng phương pháp này là khá thuận lợi Tuynhiên đối với những doanh nghiệp nào sản xuất nhiều loại sản phẩm thì việc ápdụng này gặp nhiều khó khăn, phức tạp Do doanh nghiệp sẽ phải đầu tư xây dựngmức cho từng loại sản phẩm Ngoài ra áp dụng phương pháp này còn có một nhượcđiểm nữa là không tính đến sản phẩm dở dang mà chỉ tính đến sản lượng sản phẩm

đã hoàn thành Trong trường hợp sản phẩm dở dang của Công ty nhiều thì phươngpháp tính này sẽ không chính xác nữa

1.2.3.3 Phương pháp xây dựng quỹ tiền lương theo lượng lao động hao phí.

ti: Lượng lao động hao phí để làm ra sản phẩm i kỳ kế hoạch theo giờ

Sgiờ: Suất lương giờ bình quân kỳ kế hoạch

Với: Sgiờ= K x Sttgiờ

Trong đó:

K: Hệ số cấp bậc công việc bình quân

Trang 12

Sgiờ: Suất lương tối thiểuVới phương pháp này quỹ tiền lương sẽ chịu ảnh hưởng của lượng lao độnghao phí để làm ra sản phẩm i theo giờ, hệ số lương cấp bậc công việc bình quân vàsản lượng tối thiểu một giờ Trong công thức này việc xác định hệ số lương cấp bậccông việc bình quân và suất lương tối thiểu một giờ là không khó Để tính quỹ tiềnlương được chính xác nhất đòi hỏi phải tính toán lượng lao động hao phí để làm rasản phẩm i kỳ kế hoạch Tuy nhiên, lượng lao động hao phí này lại phụ thuộc khánhiều vào trình độ của công nhân, trình độ công nghệ cũng như điều kiện sản xuất

và cơ cấu sản xuất áp dụng phương pháp này có thể khắc phục được nhược điểmcủa phương pháp xây dựng quỹ tiền lương dựa trên đơn giá bình quân kỳ kế hoạch

Vì phương pháp này đã tính đến toàn bộ lượng thời gian hao phí để sản xuất ra sảnphẩm mà không cần biết sản phẩm đó đã hoàn thành hay chưa

1.2.3.4 Phương pháp xây dựng quỹ lương dựa vào mức tiền lương bình quân và sốlượng lao động bình quân

T :Tiền lương bình quân kỳ kế hoạch

KH

L : Số lao động bình quân kỳ kế hoạch

Đối với phương pháp này quỹ tiền lương được tính dựa trên mức tiền lươngbình quân kỳ kế hoạch và số lao động bình quân kỳ kế hoạch Do vậy, khi áp dụngphương pháp này vào để tính quỹ tiền lương thì các doanh nghiệp phải dựa vào quátrình phân tích tìm hiểu thị trường, sau đó xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh

Từ yêu cầu của sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp tính toán và đưa ra kế hoạch vềlao động Còn đối với tiền lương bình quân thì thông thường được tính dựa vào tiềnlương tối thiểu của Nhà nước quy định, hệ số phụ cấp vùng và phụ cấp ngànhdoanh nghiệp áp dụng và hệ số tiền lương cấp bậc bình quân của doanh nghiệp

Trang 13

Như vậy, quỹ tiền lương được xây dựng theo phương pháp này chủ yếu phụthuộc vào sự biến động của lao động trong doanh nghiệp vì tiền lương bình quâncủa doanh nghiệp thông thường biến động không lớn qua các năm.

Áp dụng phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, dễ tính Tuy nhiên, nó lại

có nhược điểm là độ chính xác không cao và mang nặng tính bình quân

1.3 Cơ sở lý luận về quản lý quỹ tiền lương

1.3.1 Khái niệm quản lý quỹ lương

Quản lý quỹ tiền lương là công tác quản lý việc thu, chi và sử dụng quỹlương một cách hiệu quả nhất

1.3.2 Nội dung của công tác quản lý quỹ tiền lương trong doanh nghiệp.

1.3.2.1 Quản lý việc xây dựng và thực hiện quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương kế hoạch của Công ty được xác định theo cách thức như sau:

ΣVKH = [ Lđb x TLminDN x (Hcb + Hpc) ] x 12thángTrong đó:

ΣVKH: Quỹ tiền lương kế hoạch để tính đơn giá

Lđb: : Lao động định biên

TLminDN: Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp

Hcb : Hệ số lưong cấp bậc công việc bình quânHpc: Hệ số phụ cấp bình quân được tính trong đơn giá1.3.2.2 Quản lý việc phân phối quỹ tiền lương

Sau khi đã xác định được tổng quỹ lương phải trả cho người lao động, Doanhnghiệp tiến hành phân chia lương cho người lao động Dựa vào trình độ chuyênmôn của từng người, mức độ phức tạp của công việc mà từng người đảm nhiệm…Mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình cách trả lương thích hợp cho từng đốitượng như trả lương theo thời gian hay trả lương theo sản phẩm (theo sản phẩm tậpthể, cá nhân hay luỹ tiến, theo chế độ sản phẩm có thưởng) hoặc lương khoán.Nhưng khi trả lương phải bảm đảm các nguyên tắc trả lương:

Trang 14

+ Nguyên tắc 1: Trả lương ngang nhau cho những lao động như nhau.

+ Nguyên tắc 2: Bảo đảm tốc độ tăng NSLĐ lớn hơn tốc độ tăng tiền lươngbình quân

+ Nguyên tắc 3: Bảo đảm mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những ngườilao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân

Đồng thời phải bảo đảm các yêu cầu của tổ chức tiền lương:

+ Bảo đảm tái sản xuất lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật chất

và tinh thần cho người lao động

+ Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao

+ Bảo đảm tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu

Những quy định về phân phối quỹ tiền lương

Căn cứ vào kết quả hoàn thành nhiệm vụ sản lượng thưch hiện của từngđơn vị, phòng ban và các tổ đội sản xuất hàng tháng, quý, năm

Căn cứ vào lao động định biên từng phòng , ban, tổ, đội sản xuất đã đượclãnh đạo công ty xét duyệt

Công ty phân chia quỹ tiền lương theo từng bộ phận các phòng ban đơn vị.Trên cơ sở đó các phòng, ban, đơn vị tự bình xét phân phối cho các thành viênthuộc đơn vị mình

+) Phân phối trả lương khối gián tiếp

Việc phân phối tiền lương cho khối gián tiếp bao gồm:

Lương phần cứng: Là lương cơ bản theo nghị định 206/2004/NĐ - CP trảtheo hệ số cấp bậc

Lương phần mềm: Tiền lương tương ứng với mức độ phức tạp và tínhtrách nhiệm của công việc

Lương trả cho người lao động vừa theo hệ số mức lương được xếp theonghị định 206/2004/NĐ - CP, vừa theo kết quả thực hiện công việc của từngngười, từng bộ phận

Trang 15

Công thức :

Ti =T1i + T2i

Ti : Là tiền lương của người thứ i nhận được

T1i : Là tiền lương phần cứng theo nghị định 206/2004/NĐ- CP, nghị định

số 205/2004/NĐ-CP, nghị định 207 của người thứ i

T2i: Là tiền lương theo công việc được giao gắn với mức độ phức tạp, tínhtrách nhiệm của công việc đòi hỏi, mức độ hoàn thành công việc và số ngày côngthực tế của người i, không phụ thuộc vào hệ số mức lương được xếp theo nghịđịnh 205, 206, 207/2004/ NĐ- CP

+) Phân phối quỹ tiền lương cho khối trực tiếp sản xuất

Khối trực tiếp sản xuất là đơn vị trực tiếp làm ra sản phẩm, giá trị cụ thểnên việc phân phối và trả lương phải gắn liền với khối lượng công việc, số lượngsản phẩm và giá trị sản lượng đã thực hiện được

i i i

sp

xKb xh n F

1

x ni x hix Kbi

Trong đó:

Ti ; Tiền lương của người thứ i được nhận

ni : Thời gian thực tế làm của người thứ i

Fsp: quỹ tiền lương của sản phẩm tập thể

Kbi : Hệ số mức lương của người lao động được xếp theo nghị định 205,

206, 207/2004/NĐ-CP

hi : Hệ số mức độ đóng góp để hoàn thành công việc của người

1.3.3 Kiểm tra, thanh tra quỹ tiền lương.

Quỹ lương là một bộ phận của chi phí sản xuất, đồng thời nó cũng là nguồntạo thu nhập cho người lao động Vì vậy, việc thanh tra, kiểm tra quỹ lương là rấtquan trọng Nhà nước quản lý tiền lương thông qua việc kiểm tra, giám sát việc áp

Trang 16

dụng đơn giá tiền lương, sử dụng quỹ lương và hệ thống định mức lao động củadoanh nghiệp.

Trước tháng tư hàng năm, Uỷ ban nhân tỉnh, Thành phố trực thuộc Trungương chỉ đạo để Sở Lao động –Thương binh và Xã hội phối hợp với các Sở quản lýngành, lĩnh vực, thẩm định kế hoạch lợi nhuận, kế hoạch lao động và đơn giá tiềnlương đối với các doanh nghiệp nhà nước thuộc quyền quản lý của mình sau khitrao đổi ý kiến với cơ quan tài chính địa phương Sở Lao động – Thương binh và

Xã hội phối hợp với Liên đoàn Lao động cấp tỉnh thanh tra kiểm tra việc xây dựng,thực hiện đơn giá tiền lương và quản lý lao động của các doanh nghiệp trực thuộcđịa phương để lấy kết quả báo cáo về Bộ

Đối với các doanh nghiệp, để thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và yêu cầu củacông tác quản lý tiền lương, lao động theo qui định của pháp luật thì doanhnghiệp phải thành lập, củng cố và tăng cường chất lượng cán bộ, viên chức bộphận chuyên trách làm công tác lao động, tiền lương Doanh nghiệp cần phải có

bộ phận kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quỹ lương nói riêng và quản lý laođộng, tiền lương nói chung trong các đơn vị thành viên và trong toàn doanhnghiệp

1.4 Cơ sở thực tiễn về quản lý quỹ tiền lương trong doanh nghiê ̣p.

1.4.1 Vai trò của tiền lương đối với doanh nghiệp.

Chúng ta đều biết động lực bên trong thúc đẩy toàn bộ hoạt động của conngười đó chính là nhu cầu Nhưng nhu cầu thúc đẩy con người hành động khôngphải một cách trực tiếp mà là gián tiếp thông qua lợi ích, trở thành một động lựctrực tiếp và mạnh mẽ thôi thúc chủ thể hoạt động Lợi ích mà chúng ta quan tâm

đó là lợi ích kinh tế, đây là lợi ích đóng vai trò quan trọng nhất trong các lợi íchchung

Tiền lương là một trong những biểu hiện cụ thể của lợi ích đó bởi tiềnlương mang bản chất kinh tế, xã hội Vì vậy tiền lương gắn với sự phát triển kinh

tế xã hội của đất nước, trả lương đúng cho người lao động chính là việc thực hiệnđầu tư cho phát triển kinh tế xã hội Do đó mỗi doanh nghiệp phải thực hiện tốtcông tác quản lý quỹ tiền lương đê tự phát triển chính doanh nghiệp mình và phát

Trang 17

triển đất nước.

Về phía doanh nghiệp:

Trong thực tế mỗi doanh nghiệp đều có cách quản lý quỹ tiền lương riêngcho phù hợp với tính chất hoạt động cũng như đặc điểm của doanh nghiệp mình.Nhưng bên cạnh những ưu điểm thì luôn tồn tại những nhược điểm thường gắnliền với những khuyết tật của nền kinh tế thị trường Do đó việc nâng cao hiệuquả quản lý quỹ tiền lương không bao giờ dừng lại ở một giới hạn nào cả

Mỗi doanh nghiệp phải đảm bảo tiền lương của mình thực hiên tốt chứcnăng thấp nhất và chức năng quan trọng nhất là đảm bảo đủ chi phí để tái sảnxuất sức lao động, nuôi sống được người lao động Bên cạnh đó doanh nghiệpphải tiết kiệm được chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm bằng cách phải

sử dụng quỹ tiền lương của mình có kế hoạch thông qua việc quản lý quỹ tiềnlương một cách hiệu quả hơn

Về phía người lao động:

Đối với người lao động thì tiền lương là nguồn thu nhập chính nhằm nângcao mức sống của người lao động và gia đình họ Trong điều kiện chung của đấtnước là thu nhập bình quân đầu người thấp, mức sống chưa cao thì vai trò kíchthích lợi ích vật chất đối với người lao động của tiền lương đặc biệt quan trọng

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả quản lý quỹ tiền lương của doanh nghiệp là điềucần thiết đối với người lao động

1.4.2 Sự cần thiết của việc hoàn thiện quản lý quỹ tiền lương đối với công ty TNHH

vận tải D’max

Xuất phát từ vai trò to lớn của tiền lương đối với từng doanh nghiệp và đốivới người lao động, cho thấy tầm quan trọng của việc quản lý tiền lương trong các

tổ chức Thực hiện tốt công tác tiền lương có ảnh hưởng rất lớn cả trực tiếp và giántiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Quản lý quỹ lương là một phần rất quan trọng trong công tác tiền lương ởmỗi doanh nghiệp Quản lý quỹ lương đòi hỏi người thực hiện phải nghiên cứu kỹtình hình đặc điểm của đơn vị mình để lựa chọn các phương pháp xây dựng quỹlương sao cho phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp Việc xây dựng quỹ lương

Trang 18

là rất quan trọng vì quỹ lương để trả cho người lao động được tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy nếu quỹ lương được xây dựng quálớn sẽ làm cho chi phí tăng lên Điều này gây khó khăn cho doanh nghiệp trongcạnh tranh vì nó làm cho việc tính giá thành của sản phẩm không còn chính xácnữa, khi đó giá thành sản phẩm sẽ cao hơn thực tế Do đó doanh nghiệp sẽ gặpnhiều khó khăn khi bán sản phẩm trên thị trường, điều dó sẽ dẫn đến hiệu quả củadoanh nghiệp không cao Nếu doanh nghiệp xây dựng quỹ lương quá thấp so vớithực tế thì quỹ lương sẽ bị vượt chi Mức vượt chi mà quá lớn, doanh nghiệp sẽphải tìm giải pháp về nguồn vốn để chi trả cho người lao động, hoặc sẽ phải giảmtiền lương của người lao động Mức tiền lương của người lao động mà giảm xuống

sẽ ảnh hưởng xấu tới tình hình hoạt động của doanh nghiệp Khi tiền lương bị giảmxuống sẽ khiến cho người lao động giảm hiệu quả làm việc, năng suất lao độngcũng như chất lượng công việc không cao, đó là do tâm lý chung của người laođộng Từ đó, ta thấy vai trò và tầm quan trọng của việc xây dựng quỹ lương là rấtlớn

Quản lý quỹ lương còn đòi hỏi người thực hiện phải xây dựng lựa chọn và ápdụng các phương pháp trả lương công bằng và hiệu quả nhất Trả lương phải tuânthủ đúng các nguyên tắc Nếu công tác chia lương trong doanh nghiệp không côngbằng và hợp lý sẽ gây bất bình trong tập thể người lao động làm cho bầu không khítâm lý không ổn định Điều này cũng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Việc áp dụng phương pháp trả lương nào cho hiệu quảcòn phụ thuộc vào quá trình phân tích công việc và đánh giá kết quả lao động củangười lao động Phân tích công việc được thực hiện với độ chính xác càng cao thìviệc trả lương gắn với kết quả công việc càng chính xác Điều đó sẽ khuyến khíchngười lao động tìm tòi, sáng tạo, học hỏi, nâng cao trình độ Như vậy, khả năngtăng năng suất lao động cá nhân là lớn và năng suất lao động tổng hợp vì thế màtăng lên Năng suất lao động tăng đồng nghĩa với chi phí trên một đơn vị sản phẩmgiảm, lợi nhuận tăng lên do khả năng cạnh tranh tăng lên Như vậy, ta thấy đượctầm quan trọng của công tác trả lương cho người lao động đối với hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp Do vậy việc hoàn thiện công tác trả lương đối với mỗidoanh nghiệp là rất lớn, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 19

Ngoài ra công tác quản lý quỹ lương còn đòi hỏi người thực hiện phải cónhững phương án tối ưu để sử dụng phần quỹ lương chưa sử dụng đến do đạt mứctiết kiệm Đây là một vấn đề khá phức tạp bởi vì theo quy định của Nhà nước, thìquỹ lương chỉ dùng để trả lương cho người lao động và không được sử dụng vàomục đích khác Tuy nhiên nếu lượng tiền tiết kiệm này mà lớn, lại không được sửdụng đến thì rất lãng phí Do đó, cán bộ lao động tiền lương phải tìm biện pháp hợp

lý để sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đó sao cho đạt hiệu quả cao và phù hợp vớiquy định của Nhà nước cũng như quy định chung của doanh nghiệp

Như vậy, ta thấy được vai trò rất lớn của việc quản lý quỹ lương Thực hiệntốt vấn đề quản lý quỹ lương có ý nghĩa không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn cảđối với người lao động

Từ quá trình phân tích trên cho thấy việc hoàn thiện quản lý quỹ lương là rấtcần thiết đối với mọi doanh nghiệp Chính vì vậy, việc nghiên cứu chuyên đề:

“Nâng cao hiê ̣u quả quản lý quỹ lương ở Công ty TNHH vận tải D’max” có ý

nghĩa rất quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả của quản lý quỹ lương ở Công ty

CHƯƠNG 2 – PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUỸ TIỀN LƯƠNG

TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI D’MAX

2.1 Khái quát về công ty TNHH vận tải D’max.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty TNHH vận tải D’max được thành lập năm 2006 theo giấy chứngnhận kinh doanh số 0303002426 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hà Tây cấp ngày 07tháng 11 năm 2006

Trụ sở chính: Số 46 - Đường Phùng Hưng – Phúc La – Hà Đông – Hà Nội

Trang 20

Điện thoại: 0433545420; Fax: 0433545421

Họ và tên người đại diện theo pháp luật của công ty: ĐOÀN ĐÌNH LUẬN(Nam)

Công ty hoạt động với chức năng chính là : Dịch vụ vận tải hàng hoá đi cácđại lý trong và ngoài tỉnh, dịch vụ vận chuyển hành khách, sửa chữa, trung và đại tu

ô tô Ban đầu công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực vận chuyển hàng hoá, cụthể là vận chuyển xe máy cho hai khách hàng lớn là nhà máy HONDA và VMEP từnhà máy đi các đại lý phía Bắc, từ Đà Nẵng đổ ra Vừa kinh doanh công ty vừa rút

ra kinh nghiệm và mở rộng thị trường ngày càng đa dạng các mặt hàng nhưPanasonic, Sanyơ, Mitsuba và mở rộng vận chuyển hàng hoá đường dài, xecontainer vận chuyển hàng hoá hai chiều là Hà Nội - Hồ Chí Mina và chiều ngượclại Hồ Chí Minh – Hà Nội Qua 3 năm hoạt động doanh số của công ty đã tươngđối ổn định và có tăng trưởng Thể hiện qua bảng số liệu sau

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 21

Phương hướng phát triển của công ty trong những năm tới đây:

Trong những năm tới đây, công ty có xu hướng tăng vốn đầu tư mở rộng quy

mô sản xuất, mở rộng địa bàn hoạt động Cụ thể:

Đầu tư phương tiện mới để mở rộng thị trường và dần thay thế, thanh lý cácphương tiện đã cũ không đủ tiêu chuẩn tham gia vận tải hàng hoá

Nâng cấp xưởng sửa chữa, đầu tư mới một số thiết bị sửa chữa cũ để nângcao chất lượng dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng

Phương hướng của công ty được thể hiện qua bảng số liệu dưới đây:

Bảng 2.2: Bảng dự kiến kế hoạch sản xuất kinh doanh

Trang 22

4 Tiền lương bình

(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp)

2.1.2 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh.

Quá trình quản lý kinh doanh gồm rất nhiều khâu, trực tiếp giao dịch, hợpđồng và thanh toán với khách hàng, chủ hàng, kết hợp cả 4 khâu: Người lái – xe -đường – hàng hoá để lập kế hoạch điều vận, quản lý các khâu kỹ thuật như sữachữa phương tiện, bảo quản, bảo dưỡng, sử dụng phương tiện

Phạm vi quản lý của công ty trên một địa bàn rất rộng bởi vì đối tượng quản

lý là từng chuyến xe, lái xe làm việc chủ yếu ở ngoài doanh nghiệp một cách độclập và riêng lẻ

Phương tiện vận tải có nhiều kiểu hạng, nhãn hiệu xe khác nhau, sử dụngnhiên liệu khác, do đó yêu cầu quản lý phương tiện cũng khác nhau

Hoạt động kinh doanh mang tính xã hội cao, trực tiếp quan hệ với dân, lànhân tố ảnh hưởng đến an toàn giao thông

2.1.2.2 Quy trình sản xuất kinh doanh.

Đặc thù của ngành kinh doanh vận tải là sản phẩm nằm ngoài doanh nghiệp,sản phẩm là hàng hoá, chất lượng sản phẩm và chất lượng phục vụ Do vậy công tythực hiện một số quy trình sản xuất như sau:

Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất của công ty

Chủ hàng

Điều hành của D’max tại nhà máy

Đội xe Phòng điều

của D’max.

Trang 23

1 Chủ hàng thông báo kế hoạch vận chuyển cho phòng điều hành củaD’max (bằng email là tốt nhất) Nhận được email phòng điều hành xác nhận lại vớichủ hàng.

2 Phòng điều hành lên phương án điều xe, thông báo kế hoạch điều xe chođội xe và cán bộ điều hành tại nhà máy

3 Thông báo kế hoạch điều xe cho chủ hàng (bằng email và điện thoại)

4 Lái, phụ xe đưa lên nhà máy đóng hàng

5 Điều hành tại nhà máy phối hợp với nhân viên nhà máy, cán bộ của chủhàng, đội bốc xếp, lái phụ xe để đóng hàng lên xe

6 Quá trình vận chuyển đến điểm giao hàng của khách hàng

7 Thông tin phản hồi về kết quả vận chuyển và chất lượng dịch vụ

2.1.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ.

2.1.3.1 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy.

Công ty TNHH vận tải D’max do hai thành viên góp vốn, mỗi thành viênđầu tư 50% số vốn, hoạt động theo Luật doanh nghiệp và dựa trên nguyên tắc tựhạch toán kinh doanh, được quyền quản lý với tư cách chủ sở hữu

Hiện nay theo điều 14 - Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, công tyđang thực hiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý như sau:

Trang 24

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận.

Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận như sau:

Ban giám đốc: Gồm Giám đốc và 2 phó giám đốc.

Trang 25

Ban giám đốc có chức năng thực hiện những chủ trương, đường lối, nhữngquyết sách của Hội đồng thành viên đưa ra.

Giám đốc: Giám đốc kiêm chủ tịch Hội đồng thành viên là người có quyếtđịnh cao nhất của Công ty về tình hình hoạt động và kết quả sản xuất của công ty.Giám đốc công ty có nhiệm vụ tổ chức, quản lý điều hành công ty, xây dựng chiếnlược phát triển kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm ban hành các định mứckinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiền lương phù hợp với quy định củanhà nước

Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc được phân công phụ tráchmột số lĩnh vực công tác đồng thời giải quyết mọi công việc do giám đốc uỷ quyềnkhi đi vắng Công ty có 2 phó giám đốc: 01 giám đốc phụ trách vấn đề kế hoạch,điều hành; 01 giám đốc phụ trách vấn đề hành chính và tài chính kế toán theo như

sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Phòng kế hoạch và marketing:

Phòng gồm có 2 bộ phận là bộ phận kế hoạch và bộ phận marketing

Chức năng nhiệm vụ của phòng là:

+ Tổ chức hoạt động marketing

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất

Nhiệm vụ cụ thể của Bộ phận marketing là:

+ Nghiên cứu thị trường vận tải hàng hoá, đặc điểm của từng thị trườngtheo thời gian, theo loại hàng hoá…

+ Tìm kiếm khách hàng tiềm năng Tiếp cận và ký các hợp đồng vậnchuyển

+ Tổ chức chăm sóc khách hàng

+ Quảng bá thương hiệu của công ty

Nhiệm vụ cụ thể của bộ phận kế hoạch:

Trang 26

+ Căn cứ vào kết quả của bộ phận Marketing mang lại, Bộ phận kếhoạch lên kế hoạch về lượng hàng vận chuyển, thời gian vận chuyển, số lượngkhách hàng cần vận chuyển… để chuyển cho Phòng điều hành tổ chức vận chuyển.

+ Phối hợp với các phòng ban liên quan để xây dựng kế hoạch sản xuấtngắn hạn và trung hạn trình Ban giám đốc

Phòng điều hành:

Chức năng nhiệm vụ của phòng là:

+ Điều hành phương tiện vận tải của công ty và xe dịch vụ thuê ngoàiđáp ứng tối đa nhu cầu vận chuyển hàng hoá do Phòng kế hoạch và Marketingmang lại

+ Quản lý đội xe sao cho hoạt động hiệu quả nhất

Nhiệm vụ cụ thể của phòng là:

Đối với bộ phận điều hành của phòng:

+ Thực hiện nhiệm vụ điều xe chạy hết kế hoạch, hợp đồng vận chuyển

mà công ty đã nhận

+ Cập nhật doanh thu hàng ngày hoạt động vận chuyển

+ Xử lý các vấn đề liên quan đến lái xe và xe

Đối với đội xe:

+ Nhiệm vụ kiểm tra thường xuyên kỹ thuật phương tiện, kịp thời báocáo lãnh đạo Phòng về phương tiện hoạt động tốt và phương tiện phải nằm bảodưỡng sửa chữa

+ Kiểm tra kỹ thuật phương tiện trước khi đưa xe đi đóng hàng

+ Kiểm tra giấy tờ xe, giấy tờ của lái xe đảm bảo đủ điều kiện đi đónghàng theo quy định của công ty

Đối với bộ phận bảo dưỡng sửa chữa:

+ Tham mưu cho Giám đốc về vấn đề sửa chữa phương tiện các cấptrung, đại tu, sửa chữa đột xuất, thay thế

Trang 27

+ Lập kế hoạch sửa chữa trong toàn công ty tháng, quý, năm…

+ Lập kế hoạch cung cấp vật tư, phụ tùng, săm lốp, nhiên liệu…

+ Theo dõi, kiểm tra định kỳ, các hư hỏng của phương tiện, đề xuất giámđốc hướng sửa chữa, thay thế Quản lý xưởng sửa chữa thực hiện kế hoạch sửachữa của Công ty đã đề ra hàng tháng, quý, giải quyết các hư hỏng đột xuất và hàngngày

Xưởng sửa chữa: Có nhiệm vụ sửa chữa, bảo dưỡng cho đội xe theo định kỳ,đột xuất, đóng mới thùng xe và đại tu máy Thực hiện dịch vụ sửa chữa cho cácđơn vị ngoài khi có nhu cầu

Kinh doanh thêm dịch vụ bảo dưỡng sửa chữa Nhưng không được ảnhhưởng đến kế hoạch hoạt động của đội xe công ty

Phòng hành chính tổng hợp:

Chức năng nhiệm vụ của phòng là:

+ Tham mưu cho giám đốc công ty trong công tác tổ chức cán bộ, laođộng tiền lương, bố trí sắp xếp và sử dụng lao động

+ Xây dựng điều chỉnh mô hình tổ chức hợp lý, tinh giảm gọn nhẹ, cóhiệu quả phù hợp với mạng lưới phát triển kinh doanh của công ty từng giai đoạn,trình duyệt để thực hiện

+ Căn cứ vào kế hoạch xây dựng kinh doanh, xây dựng và điều chỉnh kếhoạch khác theo chức năng của phòng

+ Lập quy hoạch và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCNV, lựa chọn đềxuất, thực hiện bố trí lao động hợp lý với yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

+ Tham mưu xây dựng điều chỉnh ban hành nội quy lao động, quy chếtuyển dụng, đào tạo, quy chế tiền lương, tiền thưởng, thi đua khen thưởng… đúngvới hướng dẫn của Bộ luật lao động

+ Theo dõi thi đua, thanh tra pháp chế, phòng cháy chữa cháy và một sốcông tác khác như văn thư, in ấn tài liệu Sắp xếp nơi làm việc, trang bị hành chínhcho các phòng ban

Trang 28

+ Tổ chức thực hiện nhiệm chăm lo sức khoẻ cho cán bộ công nhân viêntrong công ty, thực hiện công tác lưu trữ, bảo quản, giữ bí mật hồ sơ, tài liệu củacông ty.

+ Thực hiện nhiệm vụ giải quyết bảo hiểm cho cán bộ công nhân viêncông ty và bảo hiểm tài sản của công ty

+ Phối hợp với các phòng ban khác thực hiện tốt các kế hoạch do công

ty đề ra

Phòng Tài chính kế toán:

+ Tham mưu giúp việc cho ban giám đốc trong lĩnh vực tài chính, kếtoán Tổ chức hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty, lập và phântích báo cáo quyết toán của công ty theo đúng quy định hiện hành Tham gia vàocác phòng chức năng trong việc ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật của côngty

+ Quản lý sử dụng vốn, tài sản và các hoạt động tài chính của công tyđạt hiệu quả cao và đúng pháp luật

+ Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty, kế hoạch tàichính tổng hợp, kế hoạch chi phí kinh doanh thương mại, chi phí các hợp đồng sảnxuất dịch vụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, kế hoạch thực hiện kế hoạch tàichính, hướng dẫn các phòng ban thực hiện đúng về kế toán, tài chính của công ty

2.1.4 Thực trạng nguồn nhân lực của công ty TNHH Vận tải D’max

Nguồn nhân lực đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với công ty bởi vìđội ngũ lao động có đầy đủ cả về số lượng và chất lượng thì sẽ quyết định đến sựthành công của tổ chức Vì vậy trong những năm gần đây công ty đã có chú trọngtuyển dụng đội ngũ nhân viên đông đủ cả về số lượng và chất lượng

Tình hình, quy mô, cơ cấu chất lượng của nguồn lao động của công ty đềuđược thể hiện dưới các bảng số liệu dưới đây:

Bảng 2.3: Cơ cấu lao động của công ty phân theo trình độ

Trình Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sánh

Trang 29

độ Số

lượng

Tỉ lệ (%)

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Số lượng

Tỉ lệ (%)

Số lượng

Tỉ lệ (%) Đại

học 12 16.77 16 19.05 16 18.08 4 33.3 0 0 Cao

đẳng 9 12.5 13 15.48 13 9.57 4 44.4 0 0 Trun

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy số lượng lao động của công ty hàng năm đều

có sự biến đổi rõ rệt Năm 2007, công ty chỉ có 72 lao động nhưng đến năm 2008thì số lao động đã tăng lên 84 lao động (tăng 12 lao động tương ứng với 16,7%) vàđến năm 2009 thì số lao động của công ty là 94 lao động (tăng 10 lao động so vớinăm 2008 tương ứng với 11,9%)

Bên cạnh đó công ty không những tăng thêm về mặt số lượng mà chất lượnglao động cũng được cải thiện đáng kể: Năm 2007 công ty chỉ có 21 lao động cóbằng đại học và cao đẳng (chiếm 29,27%) và số lao động có trình độ trung cấp vàhọc nghề là 51 lao động (chiếm 70,83%) và đến năm 2008 thì số lao động có trình

độ đại học và cao đẳng đã lên tới 29 lao động (chiếm 34,35%) và số lao động cótrình độ trung cấp và học nghề là 55 lao động (chiếm 65,48%) Điều này cho thấychất lượng nguồn lao động của công ty đã có sự cải thiện theo chiều hướng đi lên.Tuy nhiên, đến năm 2009 thì chất lượng nguồn lao động lại không có sự thay đổinhiều

Như vậy có thể nhận thấy rằng về quy mô và chất lượng lao động của công

ty đã được tăng lên và dần cải thiện qua các năm đáp ứng nhu cầu phát triển củacông ty

Trang 30

Bảng 2.4: Cơ cấu lao động của công ty phân theo tính chất lao động,

theo giới tính và theo độ tuổi

Cơ cấu lao động phân theo giới tính: Lực lượng lao động là nữ giới tại công

ty TNHH Vận tải D’max chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ Cụ thể là 10 người năm 2007(chiếm 13,8%); 11 người năm 2008 (chiếm13,1%); 13 người năm 2009 (chiếm13,83%) Có thể nhận thấy rằng có sự chênh lệch rất lớn về tỉ lệ giới tính của nữgiới so với nam giới trong công ty Sở dĩ có điều này là do công ty kinh doanhtrong lĩnh vực vận tải và sửa chữa bảo dưỡng nên hầu hết 100% công nhân sản xuấtđều là nam giới và chỉ có một tỉ lệ nữ giới nhỏ là làm việc tại các phòng ban củacông ty

Cơ cấu lao động phân theo độ tuổi lao động: Lực lượng lao động của công tydưới độ tuổi 30 tuổi chiếm số đông Hầu như qua các năm thì lực lượng lao độngtrong độ tuổi này đều chiếm từ 50% (năm 2007) đến 52% (năm 2009) Tiếp theo làlực lượng lao động trong độ tuổi từ 30 – 40 chiếm khoảng 27,8% (năm 2007) đến25,5% (năm 2009) Cuối cùng số lao động trong độ tuổi trên 40 tuổi là chiếm tỉ lệ

Trang 31

nhỏ nhất Cụ thể là chiếm 22,2% (năm 2007); 23,8% (năm 2008) và 22,3% (năm2009) Như vậy với một đội ngũ lao động trẻ, tỷ lệ lao động chênh lệch không quálớn cho thấy công ty có một cơ cấu lao động theo độ tuổi hợp lý, đảm bảo không có

sự hụt hẫng về thế hệ

Bảng 2.5: Tình hình biến động về lao động trong 2 năm 2008 và 2009

Trang 32

đã dời khỏi công ty để làm việc cho tổ chức khác nên cũng là nguyên nhân làmgiảm số lượng lao động trong năm của công ty.

2.2 Một số đặc điểm hoạt động của công ty ảnh hưởng tới công tác quản lý quỹ tiền lương tại công ty.

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Công ty TNHH vận tải D’max hoạt động theo mô hình công ty TNHH,hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có điều lệ về tổ chức hoạt động, có condấu riêng, có tài khoản mở tại ngân hàng, hoạt động trong nền kinh tế thị trườnghiện nay với chức năng nhiệm vụ cụ thể như sau:

Chức năng: Chức năng chính của công ty là tổ chức hoạt động kình doanhcác dịch vụ vận tải, vận chuyển hàng hoá nhằm phục vụ tốt nhu cầu của kháchhàng trong và ngoài tỉnh

Nhiệm vụ chủ yếu của công ty:

Dịch vụ vận tải hàng hoá đi các đại lý trong và ngoại tỉnh

Dịch vụ vận chuyển hành khách

Sửa chữa trung và đại tu ô tô

Do chức năng và nhiệm vụ của công ty như vậy ảnh hưởng rất lớn đến sốlao động định biên luôn thay đổi đề phù hợp với tính chất công việc và đơn giágiao khoán phải được tính toán chính xác vì đa phân công nhân là lái xe và sửachữa, tiền lương của họ phụ thuộc lớn vào đơn giá công ty giao cho

2.2.2 Đặc điểm về nguồn lao động.

Nhìn vào bảng 2.3 ta thấy số lượng lao động của công ty hàng năm đều có sựbiến đổi rõ rệt Năm 2007, công ty chỉ có 72 lao động nhưng đến năm 2008 thì sốlao động đã tăng lên 84 lao động (tăng 12 lao động tương ứng với 16,7%) và đếnnăm 2009 thì số lao động của công ty là 94 lao động (tăng 10 lao động so với năm

2008 tương ứng với 11,9%)

Xét về cơ cấu lao động theo tuổi, Công ty có một đội ngũ lao động khá trẻ,đây là một lợi thế vì đội ngũ lao động trẻ nhiệt tình, sáng tạo năng động và có trình

Trang 33

độ sẽ góp phần vào sự phát triển của Công ty Song bên cạnh mặt mạnh đó thì tavẫn thấy hạn chế như lao động quá trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm trong thực tế nênCông ty phải mất chi phí để đào tạo thêm.

2.2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH vận tải D’max.

Từ bảng số liệu từ bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

chúng ta có thể nhận thấy 3 năm gần đây Công ty TNHH Vận tải D’max đã đạtđược kết quả kinh doanh năm sau cao hơn năm trước, cụ thể:

Tổng doanh thu năm 2008 tăng so với năm 2007 là 4.091.594 (nghìn đồng)tương ứng với tốc độ tăng 64.1%;

Tổng doanh thu năm 2009 tăng so với năm 2008 là 4.972.855 (Nghìn đồng)tương ứng với tốc độ tăng là 47.5%;

Năm 2007 tiền lương bình quân là 1.505 (nghìn đồng/người/tháng) Năm

2008 tiền lương bình quân là 1.675 (nghìn đồng/người/tháng) Tỉ lệ so sánh giữahai năm đó là 11% tương ứng với 170 ( nghìn đồng)

Năm 2009 tiền lương bình quân 1.710 (Nghìn đồng/người/tháng) tăng lên

so với năm 2008 là 2.1% tương ứng 35 (Nghìn đồng)

Xét tổng quỹ lương: Năm 2007 đạt 1.300.230 (Nghìn đồng), năm 2008 đạt1.688.400 (Nghìn đồng) tăng so với năm 2007 là 30% tương ứng với số tiền là388.170 (nghìn đồng) Năm 2009 tổng quỹ lương là 1.928.880 (Nghìn đồng) tăng

so với năm 2008 là 22.6% tương ứng với số tiền là 240.480 (Nghìn đồng)

Như trên chúng ta đã thấy các năm qua tỷ lệ tăng doanh thu lớn hơn tỷ lệtăng tổng quỹ lương là hợp lý Nhìn chung công ty đã rất chú trọng đến đời sốngcủa người lao động thông qua tiền lương mà công ty trả cho họ, lương hàng nămngày càng được tăng lên, mức lương trả cho cán bộ, công nhân viên ngày càng caovới mục đích kích thích họ làm việc có hiệu quả hơn

2.3 Phân tích tình hình quản lý quỹ tiền lương tại công ty TNHH vận tải D’max

2.3.1 Đánh giá cách thức xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương của công ty

Căn cứ vào các quy định hiện hành về chế độ công tác tiền lương, bảo đảm

Ngày đăng: 11/04/2013, 09:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS.Trần Xuân CầuGiáo trình Phân tích Lao động Xã hội, Trường ĐHKTQD, Nxb Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích Lao động Xã hội
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
2. PGS.TS.Mai Quốc ChánhGiáo trình Kinh Tế Lao động, Trường ĐHKTQD, Nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh Tế Lao động
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
3. PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân - Th.s Nguyễn Vân ĐiềmGiáo trình Quản trị nhân lực , Trường ĐH LĐ-XH , Nxb Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
4. PGS.TS Nguyễn Tiệp – TS Lê Thanh HàGiáo trình Tiền lương – Tiền công, Trường ĐH LĐ-XH, Nxb động xã hội.5. PGS TS Nguyễn TiệpGiáo trình Kế hoạch nhân lực, Trường ĐH LĐ – XH, Nxb. Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tiền lương – Tiền công", Trường ĐH LĐ-XH, Nxb động xã hội.5. PGS TS Nguyễn Tiệp"Giáo trình Kế hoạch nhân lực
Nhà XB: Nxb động xã hội.5. PGS TS Nguyễn Tiệp"Giáo trình Kế hoạch nhân lực"
6. Các tài liệu, báo cáo của Công ty TNHH vận tải D’max Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - Hoàn thiện  quản lý quỹ tiền lương tại công ty TNHH vận tải D’max
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 20)
Bảng 2.2: Bảng dự kiến kế hoạch sản xuất kinh doanh  từ năm 2010 đến năm 2013. - Hoàn thiện  quản lý quỹ tiền lương tại công ty TNHH vận tải D’max
Bảng 2.2 Bảng dự kiến kế hoạch sản xuất kinh doanh từ năm 2010 đến năm 2013 (Trang 21)
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất của công ty - Hoàn thiện  quản lý quỹ tiền lương tại công ty TNHH vận tải D’max
Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất của công ty (Trang 22)
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động của  công ty phân theo tính chất lao động, theo giới tính và theo độ tuổi - Hoàn thiện  quản lý quỹ tiền lương tại công ty TNHH vận tải D’max
Bảng 2.4 Cơ cấu lao động của công ty phân theo tính chất lao động, theo giới tính và theo độ tuổi (Trang 30)
Bảng 2.5: Tình hình biến động về lao động trong 2 năm 2008 và 2009 - Hoàn thiện  quản lý quỹ tiền lương tại công ty TNHH vận tải D’max
Bảng 2.5 Tình hình biến động về lao động trong 2 năm 2008 và 2009 (Trang 31)
Bảng 2.6: Định biên lao động năm 2009 - Hoàn thiện  quản lý quỹ tiền lương tại công ty TNHH vận tải D’max
Bảng 2.6 Định biên lao động năm 2009 (Trang 34)
Bảng 2.7: Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2010 - Hoàn thiện  quản lý quỹ tiền lương tại công ty TNHH vận tải D’max
Bảng 2.7 Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty năm 2010 (Trang 38)
Bảng 2.8  Giải trình xây dựng đơn giá tiền lương theo doanh thu năm 2010 - Hoàn thiện  quản lý quỹ tiền lương tại công ty TNHH vận tải D’max
Bảng 2.8 Giải trình xây dựng đơn giá tiền lương theo doanh thu năm 2010 (Trang 39)
Bảng 2.10: Tỷ trọng d1i, d2i - Hoàn thiện  quản lý quỹ tiền lương tại công ty TNHH vận tải D’max
Bảng 2.10 Tỷ trọng d1i, d2i (Trang 46)
Bảng 2.11 : Tính trả lương cho nhân viên Phòng hành chính tổng hợp tháng 9/2009 - Hoàn thiện  quản lý quỹ tiền lương tại công ty TNHH vận tải D’max
Bảng 2.11 Tính trả lương cho nhân viên Phòng hành chính tổng hợp tháng 9/2009 (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w