“Kế toán nguyên vật liệu” tại Doanh Nghiệp tư nhân Hậu Giang
Trang 1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng mạnh mẽ Các doanh nghiệp muốn đứng vững và phát triển trên thị thường cạnh tranh quyết liệt của nền kinh tế thị trường, buộc các doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác quản lý, sản xuất Một trong những biện pháp quan trọng đó là: Quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm một cách chặt chẽ, trong đó đặc biệt phải coi trọng khâu quản lý, sử dụng nguyên vật liệu Muốn đạt được điều đó doanh nghiệp phải vận dụng một cách linh hoạt, hiệu quả công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp mình Vì hạch toán
kế toán ra đời tồn tại và phát triển luôn gắn liền với sự phát triển của xã hội nói chung và nền kinh tế nói riêng
Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn để trên, với những kiến thức về mặt lý luận đã được các thầy cô trang bị trong thời gian học tập tại Trường, cùng với thời gian thực tập ở Doanh Nghiệp tư nhân Hậu Giang, em đã nắm bắt được một số đặc
điểm về công tác kế toán, nên em lựa chọn chuyên đề: “Kế toán nguyên vật liệu”
tại Doanh Nghiệp tư nhân Hậu Giang làm báo cáo thực tập của mình
Nội dung bản báo cáo gồm 3 chương.
Chương I: Những vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu, quản lý, sử dụng
nguyên vật liệu tại Doanh Nghiệp tư nhân Hậu Giang
Chương II: Thực trạng kế toán NVL tại Doanh Nghiệp tư nhân Hậu Giang.
Chương III: Một số ý kiến đề xuất trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại
Doanh Nghiệp tư nhân Hậu Giang
Do trình độ nhận thức về mặt lý luận còn hạn chế, thời gian thực tập còn ít, kinh nghiệp thực tế không nhiều, vì vậy bản báo cáo này không tránh khỏi những sai sót và hạn chế Em rất mong nhận được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô, cùng ban Giám đốc Doanh Nghiệp tư nhân Hậu Giang và phòng kế toán, để bản báo cáo của em được hoàn thiện hơn Và đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự
Trang 2
giúp đỡ rất nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Tâm giúp em hoàn thiện bản Báo
cáo thực tập của mình
Trang 3Chi phớ NVL thường chiếm 60% - 80% trong giỏ thành sản phẩm vỡ vậy việc quản lý chặt chẽ từ khõu thu mua, bảo quản, sử dụng, cú ý nghĩa quan trọng trong việc tiết kiệm chi phớ, hạ giỏ thành sản phẩm, giảm vốn, tăng doanh thu.
Trong các DNSX chi phí NVL thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí SX ra sản phẩm, xét về mặt hiện vật thì NVL chỉ tham gia và một chu kì SX còn về mặt giá trị thì NVL là bộ phận của nguồn vốn KD
1.1.3 Sự cần thiết, vai trò của NVL trong quá trình SX:
NVL có vị trí quan trọng trong quá trình SX, nó là cơ sở vật chất để hình thành nên một sản phẩm mới Do vậy kế hoạch SXKD sẽ bị ảnh hởng nếu việc cung cấp NVL không đầy đủ và kịp thời Mặt khác chất lợng của sản phẩm có đợc đảm bảo hay không phụ thuộc rất lớn vào chất lợng NVL, chi phí NVL lại chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí SX, việc tiết kiệm chi phí NVL có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hạ giá thành Xét về mặt giá trị thì NVL là tài sản dự trữ thuộc tài sản lu động Trong việc quản lí và sử dụng NVL phải quản lí chặt chẽ về mặt số
Trang 4
lợng, chất lợng, chủng loại, giá cả……của NVL cung cấp Do đó DN phải tổ chức công tác kế toán NVL là điều không thể thiếu đợc đẻ quản lí thúc đẩy việc cung cấp kịp thời đồng bộ những NVL cần thiết cho quá trình SXKD và kiểm tra giám sát việc chấp hành quy định mức dự trữ,ngăn ngừa các hiện tợng hao hụt, lãng phí NVL trong quá trình SXKD
1.1.4 Phõn loại nguyờn vật liệu
1.1.4.1 Căn cứ vào nội dung kinh tế nguyờn vật liệu được chia thành
- Nguyờn vật liệu chớnh: Là những đối tượng lao động chủ yếu cấu thành lờn thực thể sản phẩm như: Thộp, sắt, đỏ… trong doanh nghiệp tư nhõn Hậu Giang
- Nguyờn vật liệu phụ: Là những loại NVL khi tham gia khụng cấu thành thực thể chớnh của sản phẩm, nhưng cú thể làm tăng chất lượng của sản phẩm…
- Nhiờn liệu: Là những thứ cú tỏc dụng cung cấp nhiệt lượng cho quỏ trỡnh sản xuất dựng cho phương tiện vận tải, mỏy múc, tồn tại ở dạng xăng, dầu, khớ ga
- Phụ tựng thay thế: Là những vật tư dựng để thay thế, sửa chữa mỏy múc, thiết
bị sản xuất, phương tiện vận tải, …
- Vật liệu và thiết bị xõy dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được sử dụng cho cụng việc xõy dựng cơ bản gồm thiết bị cần lắp và khụng cần lắp
1.1.4.2 Căn cứ vào mục đớch sử dụng
- Nguyờn vật liệu trực tiếp dựng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm
- Vật liệu dựng cho nhu cầu khỏc như: Phục vụ quản lý phõn xưởng, tổ đội sản xuất, bộ phận bỏn hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp
Trang 5
- Hỡnh thức kế toỏn trờn mỏy vi tớnh
1.2 Đỏnh giỏ nguyờn vật liệu
1.2.1 Đỏnh giỏ nguyờn vật liệu theo giỏ thực tế
* Giỏ thực tế của nguyờn vật liệu nhập kho
Đối với NVL mua ngoài thỡ giỏ thực tế là giỏ mua trờn hoỏ đơn, bao gồm cỏc khoản thuế nhập khẩu, thuế khỏc (nếu cú) cộng với cỏc chi phớ thu mua thực tế (bao gồm chi phớ vận chuyển, bốc xếp…) Trừ khoản giảm giỏ (nếu cú)
Đối với vật liệu doanh nghiệp tự gia cụng chế biến là giỏ thực tế nguyờn vật liệu xuất gia cụng chế biến cộng chi phớ gia cụng chế biến
Đối với vật liệu thuờ ngoài gia cụng chế biến là giỏ trị thực tế vật liệu xuất thuờ gia cụng chế biến cộng với chi phớ vận chuyển, bốc giỡ
1.2.2 Đỏnh giỏ nguyờn vật liệu theo giỏ hạch toỏn
Theo phương phỏp này toàn bộ vật liệu được tớnh theo giỏ hạch toỏn (giỏ kế hoạch hoặc một giỏ ổn định trong kỳ) Cuối kỳ phải tớnh theo giỏ thực tế xuất dựng
Đối với các DN mua NVL thờng xuyên có sự biến động về giá cả, khối lợng và chủng loại thì có thể sử dụng giá hạch toán để đánh giá NVL Gía hạch toán là ổn
định do DN tự xây dựng phục vụ cho công tác hạch toán chi tiết NVL Gía này không có tác dụng giao dịch với bên ngoài
1.3 Kế toỏn chi tiết nguyờn vật liệu
Hiện nay trong Doanh nghiệp cú cỏc phương ỏn hạch toỏn chi tiết như sau
- Phương phỏp thẻ song song
+ Nguyờn tắc hạch toỏn: Phương phỏp này ở kho ghi chộp về nặt lượng, phũng
kế toỏn ghi chộp cả số lượng và giỏ cả từng loại nguyờn vật liệu
+ Trỡnh tự ghi chộp: Ở kho hàng ngày thủ kho kiểm tra tớnh hợp lý, hợp phỏp xuất, tồn, rồi chộp vào sổ thực nhập, thực xuất vào chứng từ thẻ kho
Trang 6
+ Ở phũng kế toỏn, kế toỏn mở sổ chi tiết cho từng vật liệu cho đỳng với thẻ kho, ghi đơn giỏ số tiền trờn chứng từ, sau đú ghi vào sổ chi tiết NVL liờn quan
- Phương phỏp sổ đối chiếu luân chuyển:
+ Nguyờn tắc hạch toỏn: Phương phỏp này kho theo dừi về mặt lượng, phũng kế toỏn theo dừi cả về giỏ trị theo từng loại vật tư, từng kho nhưng chỉ một lần cuối thỏng
+Trỡnh tự ghi chộp: Ở kho trỡnh tự ghi chộp như phương phỏp thẻ song song, xuất kho do thủ kho định kỳ gửi lờn Sổ đối chiếu luõn chuyển được theo dừi cả về
số lượng và giỏ trị Cuối thỏng kiểm tra sổ đối chiếu luõn chuyển với thẻ kho và số liệu kế toỏn tổng hợp
Ở phũng kế toỏn: Kế toỏn mở sổ số dư theo từng kho dựng cho cả năm để ghi sổ tồn kho của từng loại vật tư vào cuối thỏng theo giỏ trị Khi nhận được cỏc phiếu nhập, xuất thỡ ghi chộp hàng ngày hoặc định kỳ Từ cỏc bản kờ nhập, xuất rồi từ cỏc bản này lập bảng nhập, xuất, tồn kho theo từng nhúm vật liệu theo giỏ trị
1.4 Kế toỏn tổng hợp nguyờn vật liệu
1.4.1 Phương phỏp kiểm kờ định kỳ: Là phương phỏp hạch toỏn căn cứ vào kết
quả kiểm kờ thực tế, để phản ỏnh giỏ trị tồn kho cuối kỳ của NVL trờn sổ kế toỏn tổng hợp từ đú tớnh ra giỏ trị nguyờn vật liệu xuất ra trong kỳ
1.4.1.1 Tài khoản kế toỏn sử dụng
Trang 7
TK 611 Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,
hàng hoá mua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ
KÕt cÊu TK 611 Bên Nợ:
- Kết chuyển giá trị gốc hàng hoá, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho đầu kỳ
- Tài khoản 611 không có số dư cuối kỳ.
- Ngoài ra còn sử dụng mét số tài khoản:
TK 156 Hàng hoá TK 411 Nguồn vốn kinh doanh
TK 152 Nguyên vật liệu TK 111 Tiền mặt
TK 151 Hàng mua đang đi đường TK 112 Tiền gửi ngân hàng
TK 331 Phải trả cho người bán TK 141 Tạm ứng
TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ TK 222 Góp vốn liên doanh
1.4.1.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Trang 8TK 151, 1523, 156
TK 151, 1523, 156
SƠ đồ 1: Nhập, xuất NVL theo phương phỏp Kiểm kờ định kỳ
1.4.2 Phương phỏp kiểm kờ thường xuyờn: : Là phương phỏp ghi chộp phản ỏnh
thường xuyờn liờn tục và hệ thống hỡnh thành nhập, xuất, tồn kho của NVL trờn cỏc tài khoản và sổ kế toỏn tổng hợp dựa trờn cỏc chứng từ gốc
Mọi trờng hợp tăng , giảm NVL đều phải có đầy đủ chứng từ kế toán làm cơ sở pháp lí cho việc ghi chép kế toán Các chứng từ ghi tăng, giảm NVL bao gồm các chứng từ bắt buộc và chứng từ hớng dẫn đã đợc chế độ kế toán quy định cụ thể
Các chứng từ kế toán bắt buộc phải đựơc lập kịp thời, đúng mẫu quy định và đầy
đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lí để ghi sổ kế toán Việc luân chuyển chứng
từ cần có kế hoạch cụ thể nhằm đảm bảo công việc ghi chép kế toán đợc kịp thời,đầy
đủ
Kết chuyển tồn cuối kỳ
Cỏc khoản được giảm trừ
TK621Xuất dựng cho sản xuất
Xuất bỏn
Được quyờn tặngNhận gúp vốn liờn doanh
Trang 9
1.4.2.1 Tài khoản kÕ toán sử dụng
TK 152 tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động
tăng, giảm của các loại NVL, trong kho của doanh nghiệp
Bên nợ :
- Trị giá thực tế của NVL nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận vốn góp hoặc từ các nguồn khách
- Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ (theo phương pháp kểm kê định kỳ)
Bên có:
- Trị giá thực tế của NVL xuất kho dùng vào sản xuất, kinh doanh, để bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc đem đi góp vốn;
- Trị giá NVL trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua;
- Chiết khấu thương mại NVL khi mua được hưởng;
- Trị giá NVL hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê;
- Kết chuyển trị giá thực tế của NVL tồn kho đầu kỳ (theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
TK 152 có số dư bên Nợ
- Trị giá thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho cuối kỳ
TK 152 có 3 tài khoản cÊp hai
152.1 Nguyên vật liệu chính 152.3 Nhiên liệu
152.2 Nguyên vật liệu phụ 152.4 Phụ tùng thay thế sửa chữa
1.4.2.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Trang 10
TK 111, 112, 141, 331 TK 133 (thuế GTGT được khấu trừ)
(Tổng giá thanh toán)
TK 333 TK 152 TK 621
Thuế nhập khẩu Xuất dùng NVL để sản xuất
TK 151 Xuât dùng tính ngay TK 627, 641, 642 Nhập kho hàng đi đường Vào chi phí
kỳ trước
TK 411 TK 142, 242 Nhận vốn góp liên doanh Xuất CCDC phân bổ nhiều lần
TK 154 TK 632, 157 Nhập do tự chế, thuê Xuất bán trực tiếp, gửi bán
Ngoài gia công chế biến
TK 154
Xuất tự chế, thuê ngoài
Gia công chế biến
TK 128, 222 TK 128, 222 Nhận lại vốn góp liên doanh Xuất góp vốn liên doanh
TK 136, 138 Xuất cho vay tạm thời
Trang 11
1.5 Ý nghĩa của việc nghiên cứu chuyên đề kế toán nguyên vật liệu
Quản lý nguyên vật liệu có ý nghĩa hết sức quạn trọng trong công việc kinh doanh của doanh nghiệp NVL góp phần to lớn cấu tạo lên sản phẩm, giá thành, chất lượng, uy tín của doanh nghiệp.Vì vậy doanh nghiệp, mọi thành viên trong doanh nghiệp phải biết sử dụng NVL tiết kiệm hợp lý có hiệu quả cao Trước hết là quản lý tốt từ khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản, sử dụng NVL
Ở khâu thu mua phải đúng chủng loại, kích cỡ, chất lượng yêu cầu;
Ở khâu bảo quản phải chuẩn bị tốt kho hàng bến bãi tập kết nguyên vật liệu;
Ở khâu sử dụng đòi hỏi phải sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý;
Ở khâu dự trữ phải xác định được mức dự trữ tránh tồn đọng, hoặc luân chuyển quá nhanh không đủ nguyên vật liệu cho sản xuất Dẫn đến ứ đọng vốn của doanh nghiệp, làm chậm quay vòng vốn, giảm doanh thu, ảnh hưởng đến đời sống cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp
Trang 12
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYấN VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HẬU GIANG 2.1 Đặc điểm và tỡnh hỡnh chung về Doanh nghiệp tư nhõn Hậu Giang 2.1.1 Đặc điểm chung về doanh nghiệp tư nhõn Hậu Giang
- Tờn doanh nghiệp: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HẬU GIANG
- Vốn điều lệ: 15.000.000.000đ(mười năm tỷ đồng)
- GĐ doanh nghiệp: Trần Văn Hậu
* Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
- Xõy dựng cỏc cụng trỡnh giao thụng
- Xõy dựng cụng trỡnh thủy lợi
- Xõy dựng cụng trỡnh dõn dụng
- Xõy dựng cụng trỡnh đường điện đến 35KV
- Xõy dựng cỏc cụng trỡnh hạ tầng kĩ thuật đụ thị nụng thụn và khu cụng nghiệp
- KD vận tải hàng, bốc xếp hàng húa
- Khai thỏc đỏ, sỏi, vật liệu xõy dựng
- Xuất nhập khẩu phõn bún, húa chất, sắt thộp
- Bỏn buụn mỏy múc, thiết bị và phụ tựng khai khoỏng xõy dựng
- Bỏn buụn mỏy múc, thiết bị điện, vật liệu điện dựng trong mạch điện
- Bán buôn gạch ngói, sắt thép
- Vận tải hàng hoá đờng sắt, đờng bộ
Trang 13
Qua nhiều năm xây dựng và phát triển, hiện nay Doanh nghiệp tư nhõn Hậu Giang
đã có đội ngũ quản lí với nhiều kĩ s, cán bộ quản trị KD có kinh nghiệm quản lí điều hành sản xuất, có đội ngũ công nhân kĩ thuật có tay nghề cao, trang thiết bị xe máy
và các phơng tiện thi công đồng bộ
Những năm qua doanh nghiệp đã thi công nhiều công trình đạt chất lợng cao,
kĩ thuật, mĩ thuật đảm bảo có uy tín với địa phơng và các chủ đầu t, thực hiện KD
đúng pháp luật, chấp hành tốt các chế độ chính sách của nhà nớc, nộp các khoản thuế theo quy định đầy đủ, đúng hạn
Những công trình đã thi công dợc nghiệm thu bàn giao đa vào sử dụng
đều đợc hội đồng nghiệm thu, các chủ đầu t, các đơn vị sử dụng công trình đánh giá chất lợng tốt, kĩ thuật, mỹ thuật đảm bảo, thi công đúng tiến độ
2.1.2 tóm tắt số liệu tài chính 3 năm gần nhất:
2.1.3 Tổ chức bộ mỏy trong Doanh nghiệp tư nhõn Hậu Giang
2.1.3.1 Tổ chức của cụng ty ỏp dụng theo hỡnh thức trực tuyến
Trang 14
Tất cả bộ phận chịu sự điều hành của giám đốc, phụ trách các bộ phận chịu trách nhiệm điều hành công việc của bộ phận mình phụ trách và chịu trách nhiệm trước giám đốc về phần việc, chuyên môn được giao
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban Doanh nghiệp
- Giám đốc doanh nghiệp: Là người điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giám đốc có quyền: Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, ký kết hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự, quyền tuyển dụng và cho thôi việc Đề nghị phương
án phân chia lợi nhuận, phương án xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh theo niên
độ hàng năm
- Phó giám đốc doanh nghiệp: Là người giúp việc cho giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc những việc làm cụ thể theo sự phân công trong lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp khi giám đốc đi vắng
- Kế toán trưởng: Quản lí hoạt động tài chính của doanh nghiệp, tham mưu cho giám đốc các biện pháp tổ chức và quản lý để hoạt động SXKD có hiệu quả cao nhất
Kiểm tra định kỳ, đột suất tài sản, vật tư hàng hoá, tiền vốn trong toàn công việc hoặc trong toàn bộ phận, kế toán trưởng có trách nhiệm thực hiện chính xác đầy đủ kịp thời chế độ báo cáo tài chính và kê khai thuế
- Bộ phận kế hoạch: Soạn thảo các văn bản, công văn trình giám đốc duyệt, lập các hợp đồng kinh tế, chuẩn bị hồ sơ, thủ tục cho các công trình, hạng mục, là người thực hiện mục tiêu kế hoạch mà ban giám đốc đề ra
- Bộ phận kỹ thuật: Gồm những cán bộ có đầy đủ bằng cấp, năng lực như: Kỹ sư, trung cấp các ngành giao thông, thuỷ lợi, xây dựng, … họ có nhiệm vụ:
Lập trình các phương án, dự án xây dựng các công trình
Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật theo yêu cầu chuyên ngành
Giám sát thi công các công trình Công ty thầu
Chịu trách nhiệm về chất lượng và những yêu cầu khác theo quy định của chuyên ngành
Trang 15
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán của Doanh nghiệp tư nhân Hậu Giang
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán là người phụ trách chung công tác
kế toán phâm công trách nhiệm cho từng người , quy định loại chứng từ sách sổ phải sử dụng lưu trữ trình tự thực hiện kế toán
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ dõi theo công việc kế toán của phòng và lập báo cáo kế toán theo quy định
- Kế toán thanh toán: Thực hiện các giao dịch với nguồn hàng theo dõi vốn vay và các nghiệp vụ liên quan đến ngân hàng
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ chi phí
về vật tư tiền lương và bảo hiểm y tế kinh phí công đoàn và các chi phí khác có liên quan đến chi phí và tính giá thành của tất cả các công trình do các tổ đội công trình thi công
- Thủ quỹ kiêm kế toán TSCĐ: Thực hiện thu chi quỹ tiền mặt đồng thời theo dõi các nghiệp vụ về tài sản cố định của doanh nghiệp
2.1.5 Hình thức kÕ toán và phương pháp kÕ toán tại Doanh nghiệp
2.1.5.1 Hình thức kế toán tại Doanh nghiệp
- Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Doanh nghiệp tư nhân Hậu Giang áp dụng theo hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ ”
Kế toán trưởng
Kế toán
thanh toán
Kế toán tổng hợp
Kế toán tập hợp CFSX
Thủ quý kiêm KT TSCĐ
Trang 16
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán, hoặc bản tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ nghi sổ căn cứ vào chứng từ ghi sổ để nghi vào sổ đăng ký chứng từ sau đó nghi vào sổ cái, và dùng nghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết có liên quan
- Cuối tháng đăng ký chứng từ nghi sổ, căn cứ vào sổ lập bảnh cân đối phát sinh, sau khi đối chiếu thấy khớp đúng với số liệu trên bảng cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
SƠ Đå: Trình tự ghi sæ kÕ toán theo hình thức kÕ toán chứng từ ghi sæ
Trang 17
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
2.1.5.2 Phương pháp kế toán tại công ty và sơ đồ hạch toán ghi sổ song song
KÕ to¸n sö dông c¸c chøng tõ sau:
- PhiÕu nhËp kho
- PhiÕu xuÊt kho
- PhiÕu theo dâi SX
- Cuèi th¸ng: tÝnh ra sè lîng nhËp kho, xuÊt kho trong th¸ng vµ tån kho cuèi th¸ng
• ë phßng kÕ to¸n:
Trang 18
- Hµng ngµy: nh©n viªn kÕ to¸n ghi chÐp ph¶n ¸nh t×nh h×nh nhËp- xuÊt vËt liÖu vµo sæ chi tiÕt NVL C¨n cø vµo chøng tõ nhËp- xuÊt kho kÕ to¸n ph©n lo¹i chøng
tõ theo tõng lo¹i NVL
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính thuế GTGT: hạch toán theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính giá thực tế vật tư, hàng hoá xuất kho, tồn kho: theo phương pháp nhập trước xuất trước
- Phương pháp hạch toán chi tiết NVL: theo phương pháp ghi thẻ song song
THẺ KHO
PHIẾU NHẬP PHIẾU XUẤT
Trang 192.2 QUÁ TRÌNH KẾ TOÁN NVL TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HẬU GIANG 2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
+ Hoá đơn giá trị gia tăng + Thẻ kho
+ Phiếu nhập kho + Phiếu chi
2.2.2 Trình tự luân chuyÓn chứng từ
- Tất cả chứng từ kế toán do công ty lập hoặch do từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán Bộ phận kế toán kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của những chứng từ thì mới dùng để ghi vào sổ kế toán
- Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán trong công ty gồm các bước sau:
- Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán
- Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký nhữmg chứng từ kế toán hoặc trình lên giám đốc ký duyệt
Trang 20
- Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán
- Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
- Khi hết thời hạn lưu trữ theo quy định, chứng từ được đem ra huỷ
2.2.3Trình tự hạch toán vật liệu tại Doanh nghiệp tư nhân Hậu Giang
Thẻ kho
Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho
Sổ chi tiết vật tư
Sổ tổng hợp nhập Sổ số dư Bảng kê xuất
Trang 21
trên tất cả các mặt về số lợng, chất lợng, chủng loại, quy cách và tiến hành nhập kho Phiếu nhập kho đợc lập thành 3 liên:
Liên 1: lu tại nơi nhập kho
Liên 2: giao cho thủ kho làm căn cứ ghi thẻ kho rồi chuyển cho phòng kế toán Liên 3: ngời nhập giữ để làm thủ tục thanh toán
2.2.5 Vớ dụ thực tế: (trớch tài liệu kế toỏn của doanh nghiệp)
VD1: Ngày 01 thỏng 10 năm 2010 Cụng ty nhập kho lụ NVL với tổng giỏ thanh toỏn đó bao gồm 10% thuế GTGT là 45.567.500 đồng Bao gồm cỏc mặt hàng sau
Trang 22Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Tổng Hợp Đại An
Địa chỉ: 125 Xuân La - Xuân Đỉnh - Hà Nội
Số tài khoản: 8800205026800
Điện thoại: 047755196 MS: 2033101010
Họ tên người mua hàng: Vũ Đức Vịnh
Tên đơn vị: Doanh nghiệp tư nhân Hậu Giang
Địa chỉ: Khu công nghiệp bắc Duyên Hải - Đường Thủ Dầu Một - TP.Lào Cai
Số tài khoản: 8800211030015 t¹i NH NN & PTNT tØnh Lào Cai
Hình thuc thanh toán: TM/CK MST : 5300199459
tính
Số lượng
Trang 2305151208
705.000900.0001.200.0001.250.000
3.525.00013.500.00014.400.00010.000.00041.425.000
Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT 4.142.500Tổng giỏ thanh toỏn 45.567.500
Số tiền bằng chữ:(Bốn năm triệu, năm trăm sỏu mươi bảy nghỡn năm trăm đồng ) Người mua hàng Người bỏn hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rừ họ tờn) (Ký, ghi rừ họ tờn) (Ký, đúng dấu, ghi rừ họ tờn)
* Sau khi nhận được hoỏ đơn GTGT Cụng ty tiến hành viết phiếu chi thanh toỏn toàn bộ tiền hàng cho cụng ty TNHH Tổng Hợp Đại An
Đơn vị: Dn tư nhõn Hậu Giang Mẫu số: 02-TT
Địa chỉ: Khu CN bắc Duyờn Hải-Đường (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
Thủ Dầu Một TP Lào Cai ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)
PHiếu CHI Quyển số:…….
Ngày 01 thỏng 10 năm 2010 Số: 12
Nợ: 152.1 ; 133.1
Cú : 111.1
Họ và tờn người nhận tiền: Vũ Đức Vịnh
Địa chỉ: Doanh nghiệp tư nhõn Hậu Giang
Lý do chi: Thanh toán tiền mua nguyờn vật liệu
Số tiền:45.567.500 (Bốn năm triệu, năm trăm sỏu mươi bảy nghỡn năm trăm đồng) Kốm theo 02 chứng từ gốc………
Ngày 01 thỏng 10 năm 2010 Giỏm đốc Kế toỏn trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền (Ký, họ tờn, đúng dấu) (Ký, đúng dấu) (Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn)
Trang 24
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý): ………
• Căn cứ vào hoỏ đơn GTGT và phiếu chi tiền mặt mua hàng kế toỏn tổng hợp định khoản như sau:
Đơn vị: Dn tư nhõn Hậu Giang Mẫu số: 01 - VT
Địa chỉ: Khu CN bắc Duyờn Hải-Đường (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
Thủ Dầu Một TP Lào Cai ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)
Ngày 01 thỏng 10 năm 2010
Số: 01 Nợ TK: 152.1
Cú TK: 111.1
Họ tên ngời giao hàng: Ngô Ngọc Tuấn
Theo hoỏ đơn số 00552140 ngày 01 thỏng 10 năm 2010 của Cụng ty TNHH Tổng Hợp Đại An
Nhập tại kho:
hoỏ dịch vụ
Mó số
ĐV T Số lượng
Chứng từ Thực nhập
Đơn giỏ Thành tiền
Trang 25Đơn vị: Dn tư nhõn Hậu Giang Mẫu số: 02-TT
Địa chỉ: Khu CN bắc Duyờn Hải-Đường (Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
Thủ Dầu Một TP Lào Cai ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC)
Chứng từ ghi sổ
Số: 01Ngày 01 thỏng 10 năm 2010
Số hiệu tài khoản
Mua NVL nhập kho
152.1133.1
111.1
41.425.0004.142.50045.567.500
Kèm theo …… chứng từ gốc
Ngày 01 tháng 10 năm 2010