1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 giai đoạn 20112013 và định hướng đến 2015

93 537 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Tính tất yếu của đề tài Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang chủ động tích cực mở rộng và hội nhập kinh tế quốc tế vì vậy có rất nhiều ngành hàng có nhu cầu nhập khẩu làm cho các hoạt động nhập khẩu tăng cao trong đó nổi lên là nhập khẩu thiết bị để phục vụ nhu cầu mở rộng , phát triển cơ sở sản xuất , mở rộng quy mô nền kinh tế. Lượng máy móc, thiết bị được nhập khẩu vào nước ta để phục vụ cho các dự án đầu tư, chuyển đổi công nghệ, hiện đại hoá trang thiết bị của các doanh nghiệp cũng như các cơ quan, đơn vị Nhà nước hàng năm là rất lớn và có nguồn gốc xuất xứ khác nhau.Trong số các ngành kinh tế phát triển đó ngành điện cũng đang có nhu cầu nhập khẩu thiết bị rất lớn với sự phát triển đầu tư cho các nhà máy nhiệt điện trong đó có nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1. Nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 là nhà máy nhiệt điện đốt than trong đó áp dụng công nghệ lò hơi tầng sôi tuần hoàn (CFB) .Theo hợp đồng kí kết thì hợp đồng EPC xây dựng dự án được ký giữa chủ đầu tư là Tập đoàn điện lực lực Việt Nam (EVN) và Tổng thầu là Công ty Hyundai EC Co., Ltd Hàn Quốc (HDEC) ngày 15102011, hợp đồng có hiệu lực từ ngày 15122011. Là một trong các dự án nhà máy nhiệt điện quan trọng của Tập đoàn điện lực Việt Nam và có nhà thầu nước ngoài nên công tác nhập khẩu thiết bị là một khâu quan trọng để đảm bảo đúng tiến độ xây dựng và lắp đặt nhà máy. Đối tác nhập khẩu thiết bị của nhà máy chủ yếu là các đối tác nước ngoài có công nghệ hiện đại tiên tiến. Với các đối tác này, Nhà máy sẽ đảm bảo nhập khẩu được thiết bị có chất lượng tốt, công nghệ cao theo tiêu chuẩn của thế giới. Do các thiết bị phục vụ sản xuất của nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 tương đối hiện đại đòi hỏi yêu cầu kĩ thuật cũng như chất lượng cao vì vậy các nhà cung cấp thiết bị của Việt Nam chưa đáp ứng được tiêu chuẩn vì vậy hầu hết các thiết bị này được nhập khẩu từ nước ngoài. Trong quá trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy quy trình nhập khẩu được thực hiện rất nhanh và hiệu quả. Ví dụ như trong vấn đề tìm đối tác nhập khẩu nhà máy đã tổ chức đầu thầu quốc tế để thu hút được nhiều nhà cung cấp thiết bị lớn trên thế giới nâng cao chất lượng nguồn hàng,giá cả cạnh tranh và đảm bảo tiến độ cung cấp thiết bị cho nhà máy để đưa vào lắp đặt và sản xuất. Vì vậy vấn đề nhập khẩu thiết bị một trong các công tác quan trọng của nhà máy. Xuất phát từ đó đề tài : “ Quy trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 giai đoạn 20112013 và định hướng đến 2015” được chọn để nghiên cứu.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Kinh tế quốc dân, những người đã chỉ bảo và truyền đạt kiến thức cho tác giả trong suốt bốn năm học vừa qua.

Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo PGS.TS Nguyễn Thường Lạng, người thầy hướng dẫn tận tình trong phương pháp nghiên cứu và hỗ trợ tác giả trong suốt quá trình tra cứu, tìm kiếm tài liệu cũng như luôn ủng hộ, động viên, khích lệ tác giả trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề Dưới sự hướng dẫn của thầy, tác giả không những đã hoàn thành tốt chuyên đề thực tập mà còn học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm làm hành trang sau khi tốt nghiệp.

Tác giả cũng bày tỏ lòng cảm ơn tới các anh chị, cô chú đang làm việc tại Ban quản lý dự án Nhiệt điện 1 đã luôn giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả trong suốt quá trình thực tập tại đây Nhờ đó mà tác giả đã được tiếp xúc, làm việc và trao đổi những kiến thức chuyên môn cũng như các kĩ năng làm việc sau này.

Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới bố mẹ, gia đình

và bạn bè, những người đã luôn động viên, ủng hộ và tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả thực hiện chuyên đề thực tập này.

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Nguyễn Thị Mai Hương

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tên tác giả là Nguyễn Thị Mai Hương, sinh viên lớp Kinh tế quốc tế 51B,

mã số sinh viên CQ511702 xin cam đoan rằng chuyên đề thực tập “Quy trình

nhập khẩu thiết bị của nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 giai đoạn 2011-2013 và định hướng đến 2015” là công trình nghiên cứu của riêng tác giả dưới sự hướng

dẫn của PGS.TS Nguyễn Thường Lạng, được tác giả thực hiện trong quá trình thực tập tại Ban quản lý dự án Nhiệt điện 1 và không có sự sao chép các luận văn, chuyên đề của các khóa trước.

Tác giả xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan này.

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Nguyễn Thị Mai Hương

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ KINH NGHIỆM 3

1.1 GIỚI THIỆU CƠ SỞ THỰC TẬP – BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NHIỆT ĐIỆN 1 3

1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 3

1.1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng 4

1.1.3.Các kết quả đạt được 6

1.2 KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC 7

1.2.1 Kinh nghiệm từ nhà máy nhiệt điện Phả Lại 7

1.2.2 Bài học từ nhà máy nhiệt điện Phả Lại 8

1.3 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN MÔNG DƯƠNG 1 VÀ THIẾT BỊ CỦA NHÀ MÁY 11

1.3.1 Quy mô nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 11

1.3.2.Giới thiệu về hệ thống thiết bị của nhà máy 13

1.3.3 Giới thiệu về hoạt động nhập khẩu thiết bị của nhà máy 16

CHƯƠNG 2 : QUY TRÌNH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN MÔNG DƯƠNG 1 GIAI ĐOẠN TỪ 2011 ĐẾN 2013 21

2.1 XÂY DỰNG DỰ ÁN VÀ XÁC ĐỊNH NHU CẦU 21

2.1.1 Xây dựng dự án và xác định nhu cầu 21

2.1.1.1 Lập hồ sơ mời thầu 21

2.1.1.2 Mời thầu 23

2.1.2 Tổ chức đấu thầu quốc tế 26

2.1.2.1 Sơ tuyển 26

2.1.2.2 Đấu thầu 26

2.1.3 Đàm phán và tổ chức ký kết hợp đồng 28

2.2 QUY TRÌNH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN MÔNG DƯƠNG 1 GIAI ĐOẠN 2011 VÀ 2013 30

2.2.1 Thủ tục đăng kí nhập khẩu thiết bị ban đầu 30

Trang 4

2.2.2 Thủ tục đăng kí nhập khẩu từng lô hàng phục vụ xây dựng nhà máy 39

2.2.3 Thủ tục xác nhận hàng về công trường 46

2.2.4 Thủ tục quản lý các thiết bị dự phòng của nhà máy 47

2.3 ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN MÔNG DƯƠNG 1 GIAI ĐOẠN 2011 ĐẾN 2013 51

2.3.1 Thành tựu 51

2.3.2 Hạn chế 52

2.3.3 Nguyên nhân hạn chế 53

CHƯƠNG 3 : ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN MÔNG DƯƠNG 1 ĐẾN NĂM 2015 58

3.1 ĐỊNH HƯỚNG 60

3.1.1 Phương thức nhập khẩu 60

3.1.2 Hiệu quả nhập khẩu 61

3.2 GIẢI PHÁP 62

3.2.1 Giám sát chặt chẽ các bước của quy trình nhập khẩu 62

3.2.2 Xây dựng quy trình nhập khẩu cho thời gian tới 63

3.2.3 Hoàn thành tốt các nghiệp vụ về nhập khẩu thiết bị 67

3.2.4 Đào tạo nhân lực phục vụ nhập khẩu hiệu quả 70

3.2.5 Trong tổ chức đàm phán và thực hiện hợp đồng 70

3.3 KIẾN NGHỊ 72

3.3.1 Về phía Nhà nước 72

3.3.2 Về phía Ban quản lý dự án nhiệt điện 1 76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

PH Ụ L ỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Tiếng Anh Nghĩa đầy đủ Tiếng Việt

1 ADB The Asian Development Bank Ngân hàng Phát triển châu Á

2 ASEAN Association of Southeast

Asian Nations

Hiệp hội các nước Đông Nam

Á

6 CFB Circulating Fluiding Bed Công nghệ lò hơi sôi tuần hoàn

7 CI Certificate of Insurance Chứng nhận bảo hiểm

8 CIF Cost, Insurance and Freight

9 CO Certificate of Origin Chứng nhận xuất xứ

11 CQ Certificate of Quality Chứng nhận chất lượng

12 DCS Distributed Control System Hệ thống điều khiển phân tán

15 EPC Engineering -Procurement of

Goods - Construction

Thiết kế, cung cấp thiết bịcông nghệ và thi công xâydựng công trình

16 EVN VietNam Electricity

Corporation Tập đoàn điện lực Việt Nam

17 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

28 HVAC Heating, Ventilation and Air

Conditioning Hệ thống điều hòa thông gió

29 ICMS Integrated Control &

Trang 6

34 NIC Newly Industrialized Country Các nước công nghiệp mới

38 R&D Research and Development Nghiên cứu và phát triển

39 SCMS Station Control and

Monitoring System Hệ thống giám sát phần chung

46 VAT Value Added Tax Thuế giá trị gia tăng

47 VIB Viet Nam International Bank Ngân hàng Quốc tế

50 WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ BẢNG

Bảng 1.1: Một số hệ thống cầu trục và thiết bị nâng bố trí tại các khu vực kê 15

Bảng 2.1 : Thông báo mời thầu của Ban quản lý dự án Nhiệt điện 1 được đăng trên báo điện tử moithau.vn 24

Bảng 2.2: Một số gói thầu xây dựng của Nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 25

Bảng 2.3 : Theo dõi tờ khai hải quan nhập khẩu hàng hóa cho dự án nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 phần nhập khẩu ngoài danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế 34

Bảng 2.4 : Bảng tổng hợp một số hạng mục thiết bị được miễn thuế của nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 38

Bảng 2.5: Một số thiết bị đã được nhập khẩu phục vụ cho nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 44

S Ơ ĐỒ Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức tại Ban quản lý dự án Nhiệt điện 1 5

Sơ đồ 2.1 : Quy trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 .30

Sơ đồ 2.2: Quy trình thủ tục đăng kí nhập khẩu thiết bị ban đầu 31

Sơ đồ 2.3: Quy trình thủ tục đăng kí nhập khẩu từng lô hàng 39

Sơ đồ 2.4 : Quy trình thủ tục xác nhận hàng về công trường 46

Sơ đồ 2 5 : Quy trình thủ tục quản lý các thiết bị dự phòng của nhà máy 48

Sơ đồ 3.1 : Quy trình nhập khẩu mới 65

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính tất yếu của đề tài

Nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang chủ động tích cực mở rộng và hội nhậpkinh tế quốc tế vì vậy có rất nhiều ngành hàng có nhu cầu nhập khẩu làm cho cáchoạt động nhập khẩu tăng cao trong đó nổi lên là nhập khẩu thiết bị để phục vụ nhucầu mở rộng , phát triển cơ sở sản xuất , mở rộng quy mô nền kinh tế Lượng máymóc, thiết bị được nhập khẩu vào nước ta để phục vụ cho các dự án đầu tư, chuyểnđổi công nghệ, hiện đại hoá trang thiết bị của các doanh nghiệp cũng như các cơquan, đơn vị Nhà nước hàng năm là rất lớn và có nguồn gốc xuất xứ khácnhau.Trong số các ngành kinh tế phát triển đó ngành điện cũng đang có nhu cầunhập khẩu thiết bị rất lớn với sự phát triển đầu tư cho các nhà máy nhiệt điện trong

đó có nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1

Nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 là nhà máy nhiệt điện đốt than trong đó

áp dụng công nghệ lò hơi tầng sôi tuần hoàn (CFB) Theo hợp đồng kí kết thì hợpđồng EPC xây dựng dự án được ký giữa chủ đầu tư là Tập đoàn điện lực lực ViệtNam (EVN) và Tổng thầu là Công ty Hyundai E&C Co., Ltd Hàn Quốc (HDEC)ngày 15/10/2011, hợp đồng có hiệu lực từ ngày 15/12/2011 Là một trong các dự ánnhà máy nhiệt điện quan trọng của Tập đoàn điện lực Việt Nam và có nhà thầu nướcngoài nên công tác nhập khẩu thiết bị là một khâu quan trọng để đảm bảo đúng tiến

độ xây dựng và lắp đặt nhà máy Đối tác nhập khẩu thiết bị của nhà máy chủ yếu làcác đối tác nước ngoài có công nghệ hiện đại tiên tiến Với các đối tác này, Nhàmáy sẽ đảm bảo nhập khẩu được thiết bị có chất lượng tốt, công nghệ cao theo tiêuchuẩn của thế giới Do các thiết bị phục vụ sản xuất của nhà máy Nhiệt điện MôngDương 1 tương đối hiện đại đòi hỏi yêu cầu kĩ thuật cũng như chất lượng cao vì vậycác nhà cung cấp thiết bị của Việt Nam chưa đáp ứng được tiêu chuẩn vì vậy hầuhết các thiết bị này được nhập khẩu từ nước ngoài

Trong quá trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy quy trình nhập khẩu đượcthực hiện rất nhanh và hiệu quả Ví dụ như trong vấn đề tìm đối tác nhập khẩu nhàmáy đã tổ chức đầu thầu quốc tế để thu hút được nhiều nhà cung cấp thiết bị lớntrên thế giới nâng cao chất lượng nguồn hàng,giá cả cạnh tranh và đảm bảo tiến độcung cấp thiết bị cho nhà máy để đưa vào lắp đặt và sản xuất Vì vậy vấn đề nhậpkhẩu thiết bị một trong các công tác quan trọng của nhà máy Xuất phát từ đó đề

Trang 9

tài : “ Quy trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 giai

đoạn 2011-2013 và định hướng đến 2015” được chọn để nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở phân tích quy trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy nhiệt điệnMông Dương 1 giai đoạn 2011-2013, chuyên đề đề xuất giải pháp hoàn thiện quytrình nhập khẩu thiết bị của nhà máy và định hướng đến 2015

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng: Quy trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy nhiệt điện Mông

Dương 1

3.2 Phạm vi: Quy trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy nhiệt điện Mông

Dương 1 giai đoạn từ 2011-2013 và định hướng đến năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Chuyên đề sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, so sánh Nguồn

số liệu thu thập từ Ban quản lý dự án Nhiệt Điện 1, Tập đoàn điện lực Việt NamEVN, Tổng cục Thống kê, Ngân hàng phát triển châu Á ADB, Nhà máy Nhiệt điệnMông Dương 1…

5 Kết cấu chuyên đề

Ngoài phần lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo chuyên đềđược trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Giới thiệu cơ sở thực tập và kinh nghiệm

Chương 2: Quy trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy nhiệt điện MôngDương 1 từ năm 2011 đến 2013

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quy trình nhập khẩu thiết bịcủa nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 đến năm 2015

Trang 10

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CƠ SỞ THỰC TẬP VÀ KINH NGHIỆM1.1 GIỚI THIỆU CƠ SỞ THỰC TẬP – BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NHIỆT

ĐIỆN 1

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Ban quản lý dự án Nhiệt điện 1 tiền thân là Ban quản lý dự án Nhiệt Điện

Phả Lại 2, được thành lấp theo quyết định sô 55-NL/TCCBLĐ ngày 06/02/1995 của

Bộ Năng lượng ( nay là Bộ Công thương) Ban có nhiệm vụ chính là quản lý dự ánNhà Máy điện Phả Lại 2 và các công trình đường dây đồng bộ là đường dây 220KVPhả Lại-Bắc Giang và Phả Lại–Sóc Sơn

Ngày 15/01/2003 đổi tên thành Ban Quản lý dự án Nhiệt Điện 1 để quản lý

dự án theo phân cấp của Tập đoàn Điện Lực Việt Nam và hoạt động điện lực theogiấy phép số 1698/GP-BCN cấp ngày 16/05/2007 của Bộ Công nghiệp (nay là bộCông thương)

Trải qua hơn 15 năm xây dựng và phát triển Ban quản lý dự án Nhiệt Điện 1

luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao và đã được tặng thưởng nhiều Bằngkhen của Tập đoàn Điện lực Việt Nam của Bộ Công thương và của Chính phủ.Trong tương lai, Ban quản lý dự án Nhiệt Điện 1 sẽ tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ

về quản lý dự án được Tập đoàn Điện lực Việt Nam giao và đặc biệt là thực hiệnquản lý dự án Mông Dương 1, đảm bảo chất lượng và tiến độ Ban sẽ tiếp tục nângcao chất lượng nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn và ngoại ngữ vững vàng đểđáp ứng các yêu cầu của sự nghiệp phát triển ngành điện trong tương lai, áp dụngquản lý khoa học theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 để quản lý dự án các dự án lớn và

tư vấn quản lý dự án cho các đơn vị trong và ngoài ngành điện, với mục tiêu chấtlượng hiệu quả cao nhất

Khó khăn bước đầu của Ban quản lý là phải quản lý, tiếp nhận các tổ máy

có công nghệ hiện đại, đa hãng, đa chủng loại và đều được xây dựng lần đầu tiên ởViệt Nam Tuy nhiên, nhờ vào nhiệt huyết, tinh thần ham học hỏi và năng độngtrong công việc, toàn thể CBCNV của Ban quản lý đã nhanh chóng nắm bắt đượcnhiều kinh nghiệm quý báu từ các chuyên gia nước ngoài, chủ động hoàn toàn trongcông tác bảo trì thiết bị và đã tự lập được phần lớn các lĩnh vực công nghệ Với mụctiêu trở thành một Ban quản lý có chất lượngcủa Tập đoàn điện lực Việt Nam, Banquản lý đã từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giám sát chuyên nghiệp, đủ

Trang 11

khả năng làm chủ về công nghệ và các vấn đề kỹ thuật Thêm vào đó, hệ thống quản

lý chất lượng cũng như các biện pháp tổ chức sản xuất và cung ứng dịch vụ đangdần được hoàn thiện nhằm nâng cao năng suất lao động và tính cạnh tranh của Banquản lý Để đạt được các mục tiêu đó, Ban quản lý xác định công tác đào tạo nguồnnhân lực là yếu tố hàng đầu vì vậy Ban quản lý đã tạo mọi điều kiện thuận lợi chotoàn thể CBCNV học tập, nghiên cứu tài liệu kỹ thuật, học hỏi chuyên gia của nhàsản xuất tại công trường để tự nâng cao trình độ

Các dự án đang thực hiện có thể kể đến đó nhà máy Nhiệt điện Phả Lại 2 đã

hoàn thành và đi vào vận hành năm 2002, dự án Uông Bí mở rộng 1: 10/06/2006 Đang tiến hành xây dựng dự án nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1, dự

19/05/2003-án Yên Hưng- Uông Bí 3: Đang trong giai đoạn báo cáo dự 19/05/2003-án đầu tư

1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng

Chức năng của Ban quản lý dự án Nhiệt điện 1 là quản lý đầu tư xây dựng

các dự án nhà máy điện đốt than của Tập đoàn Điện lực Việt Nam khu vực phía Bắc

và các công trình đường dây trạm biến áp đồng bộ với nhà máy có cấp điện áp220KV đồng bộ cho các nhà máy Cùng với đó Ban còn tư vấn quản lý dự án trongđầu tư xây dựng các nhà máy nhiệt điện đốt than, tư vấn đấu thầu, lập dự toán côngtrình nhà máy nhiệt điện, các công trình đường dây, trạm biến áp đến cấp điện áp220KV, tư vẫn giám sát thi công các công trình nhà máy điện, các công trình đườngdây và trạm biến áp đến cấp điện áp 220KV Chủ trì theo dõi, tổ chức lực lượnggiám sát, kiểm tra kỹ thuật, phối hợp với tư vấn và các đơn vị khác để quản lý,giám sát tiến độ thi công của Nhà thầu, giám sát theo dõi quản lý chất lượng côngtrình, đảm bảo công tác an toàn trên công trường Tổ chức việc tiếp nhận, quản lýcác loại tài liệu kỹ thuật, bản vẽ kỹ thuật của từng Dự án Theo dõi giải quyết kịpthời các sửa đổi bổ sung, các phát sinh trong quá trình xây dựng, lập hồ sơ theo dõiquá trình thi công cũng như các công việc phát sinh, trình các cấp có thẩm quyềnphê duyệt

Ngoài ra Ban quản lý dự án Nhiệt điện 1 cũng cung cấp dịch vụ tư vấn cho

khách hàng: Tư vấn đấu thầu, lập dự toán các công trình nhà máy nhiệt điện, đườngdây và trạm biến áp đến cấp 220 kV, tư vấn giám sát thi công các công trình nhàmáy nhiệt điện, đường dây và trạm biến áp đến cấp 220 kV, quản lý tài sản, tiền vốn

và các nguồn lực được khách hàng giao cho theo hợp đồng kinh tế hoặc phân cấp đểkhai thác sử dụng có hiệu quả, tư vấn lập hồ sơ thầu và đánh giá thầu Lập hồ sơ và

Trang 12

tham gia tổ chức nghiệm thu từng công việc, điểm dừng kỹ thuật, giai đoạn, từnghạng mục công trình và toàn bộ công trình, xác nhận khối lượng xây lắp hoàn thànhlàm cơ sở thanh toán cho Tư vấn và nhà thầu Lập báo các đánh giá tình hình thựchiện tiến độ dự án, phân tích nguyên nhân đạt hoặc chận tiến độ Lập hồ sơ quyếttoán phần kỹ thuật theo qui định, nghiên cứu biên soạn các qui trình quản lý kỹthuật xây lăp, giám sát xây lắp, nghiệm thu công trình hoàn thành theo yêu cầu củaBan Lập thiết kế, tiên lượng các phần việc sửa chữa các công trình trong nội bộ cơquan Ban theo quyết định của Trưởng Ban QLDANĐ1

Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức tại Ban quản lý dự án Nhiệt điện 1

Nguồn : Phòng Tổ chức- Hành chính Ban QLDA Nhiệt điện 1

- Phòng Kỹ thuật (KT): Trưởng phòng: Ông Nguyễn Thế Hiệp

Phó trưởng phòng : Ông Nguyễn Xuân Tuyến

Phòng KT chia làm 3 tổ: Tổ Cơ- nhiệt

Tổ Điện

Tổ Xây dựngPhòng kỹ thuật có nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ quản lý kỹ thuật ở các dự án màBan thực hiện, thực hiện tư vấn QLDA phần kỹ thuật ở các dự án mà Ban là tư vấnquản lý, thực hiện các nhiệm vụ khác mà Ban giao cho

Trưởng ban QLDA

Lê Đức Chấn

Phó Trưởng banVương Đình Đích

Phó Trưởng banNguyễn Văn Quận

Phòng KT-KHTP:

Nguyễn Tiến ThànhPP: Lê Mai Hạnh

VP BQLDA tại các

dự án

Phòng KTTP:

Nguyễn Thế HiệpPP:

Nguyễn Xuân Tuyến

Phòng VT-TBTP: Lưu Xuân Tráng

Trang 13

- Phòng Kinh tế kế hoạch (KTKH):

Trưởng phòng: Ông Nguyễn Tiến Thành

Phó trưởng phòng: Lê Mai Hạnh

Phòng KTKH có chức năng và nhiệm vụ: Lập kế hoạch vốn xây dựng cơ bản, kếhoạch thực hiện, tổ chức đấu thầu và thực hiện hợp đồng, quản lý dự toán côngtrình, tư vấn quản lý dự án…

- Phòng Tài chính kế toán (TCKT):

Trưởng phòng: Bà Nguyễn Thị Lái

Phó trưởng phòng: Ông Lê Xuân Hải

Chức năng và nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán: Quyết toán vốn đầu tư xâydựng cơ bản dự án, quản lý tài sản trang thiết bị, quản lý tài chính nguồn vốn các dự

án, thanh toán chi tiêu nội bộ

- Phòng Vật tư thiết bị (VTTB) :

Trưởng phòng: Ông Lưu Xuân Tráng

Phòng vật tư thiết bị có nhiệm vụ chính là quản lý vật tư thiết bị của các dự án côngtrình

- Phòng Tổ chức hành chính (TCHC):

Trưởng phòng: Ông Đào Ngọc Thọ

Phó trưởng phòng: Ông Lê Anh Quang

Phòng TCHC quản lý nhân sự, hợp đồng lao động, tiền lương, đào tạo, quản lý hànhchính và các văn phòng công trường, quản lý và vận hành xe ô tô

1.1.3 Các kết quả đạt được

Các dự án nguồn nhiệt điện mà Ban quản lý dự án Nhiệt điện 1 đã thực hiện

có thể kể tới đó là :

Đầu tiên là quản lý nhà máy nhiệt điện Phả Lại 2 và các công trình đồng bộ

như đường dây 220KV Phả Lại-Bắc Giang, đường dây mạch kép Phả Lại–Sóc Sơn,trạm biến áp Sóc Sơn và trạm biến áp Bắc Giang

Sau đó đến quản lý nhà máy nhiệt điện Uông Bí mở rộng 1 và các công trình

đồng bộ là đường dây 220KV Uông Bí-Tràng Bạch và mở rộng trạm biến áp Tràng

Trang 14

Tiếp theo là quản lý dự án nhà máy Nhiệt điện Uông Bí mở rộng 2 và hiện

đang thực hiện quản lý dự án nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1

Ngoài các dự án trên, Ban còn thực hiện tư vấn quản lý cho các Công ty cổ

phần Nhiệt điện Hải Phòng ở dự án HP1 2x300 MW và công ty Cổ phần Nhiệt ĐiệnQuảng Ninh ở dự án QN1 2x300 MW Để đạt được những thành tựu đáng khích lệnhư trên cán bộ của Ban quản lý đã nỗ lực học tập và làm việc không ngừng để đảmbảo công tác quản lý, tư vấn và giám sát để đạt kết quả cao nhất Nhờ vào sự nỗ lựckhông ngừng của toàn bộ CBCNV, Ban quản lý dự án Nhiệt điên 1 đã quản lý, vậnhành và sửa chữa một cách hiệu quả, chất lượng, góp phần quan trọng trong việcgiữ vững an ninh năng lượng của Hệ thống điện Quốc gia và trở thành một trongnhững Ban quản lý dự án hiệu quả nhất của EVN

1.2 KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC

1.2.1 Kinh nghiệm từ nhà máy nhiệt điện Phả Lại

Công ty Cổ phần nhiệt điện Phả Lại tiền thân là Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại

thuộc Tập đoàn điện lực Việt Nam, chuyên kinh doanh trong lĩnh vực điện năng.Sản lượng điện trung bình của công ty đạt xấp xỉ 6 tỷ KWh/năm, chiếm khoảng10% tổng sản lượng điện trung bình của cả nước và 40% sản lượng điện toàn miềnBắc

Nhà máy điện 1 được khởi công xây dựng ngày 17-5-1980 và hoàn thành

năm 1986, có công suất thiết kế 440MW gồm 4 tổ Tuốc bin-máy phát và 8 lò hơi

theo khối 2 lò-1 máy, mỗi tổ máy có công suất 110MW Nhà máy 2 (mở rộng) được

khởi công xây dựng ngày 8-6-1998 trên mặt bằng còn lại phía Đông Nhà máy, cócông suất thiết kế 600MW gồm 2 tổ hợp lò hơi-tuốc bin-máy phát, công suất mỗi tổmáy 300MW, gọi là tổ máy số 5 và tổ máy số 6 Tổ máy số 5 được bàn giaongày 28/12/2002 và tổ máy số 6 được bàn giao ngày 14/3/2003 Kể từ đó, Nhà máynhiệt điện Phả Lại có tổng công suất là 1040 MW, là nhà máy nhiệt điện chạy thanlớn nhất Việt Nam và ĐôngNam Á Ngày 30 tháng 3 năm 2005 Nhà máy Nhiệt điệnPhả Lại chuyển thành Công ty Nhiệt điện Phả Lại Hiện tại, Công ty cổ phần Nhiệtđiện Phả Lại là nhà máy nhiệt điện chạy than có công suất lớn nhất cả nước Sảnphẩm chủ yếu của Công ty là sản xuất điện năng, với hai nhà máy sản xuất điện,gồm 6 tổ máy có công suất 1.040 MW

Trang 15

Dự án NMNĐ Phả Lại 2 là dự án nhiệt điện lớn nhất ở Việt Nam lúc dự án

chuẩn bị xây dựng năm 1997, gồm 2 tổ máy công suất mỗi tổ 300MW được thiết kế

và lắp đặt hệ thống điều khiển phân tán Distributed control system (DCS) tự động100% Đây là một công nghệ điều khiển mới có độ tin cậy cao, tiên tiến và hiện đại.Thiết bị chính của Nhà máy chủ yếu có xuất xứ từ các nước G7 Đây là công trìnhđấu thầu quốc tế rộng rãi Hoạt động nhập khẩu thiết bị cũng liên quan mật thiếtđến đầu thầu quốc tế để lựa chọn các đối tác nước ngoài đảm bảo nhất Khi đó,trúng thầu tư vấn quốc tế là liên doanh 2 công ty tư vấn của Nhật (EPDCI) và của

Úc (PPI) Có 6 tổ hợp nhà thầu qua vòng sơ tuyển, được chấp nhận đạt yêu cầu kỹthuật và kinh nghiệm để vào dự thầu Theo giá chào thầu được công bố công khaingay lúc mở thầu: Tổ hợp Nisso Iwai có giá chào thầu thấp nhất: 446 triệu USD; tổhợp Tomen có giá chào thầu cao nhất: 738 triệu USD (chênh lệch giữa giá chàothầu cao nhất và thấp nhất là 292 triệu USD); tổ hợp được liên doanh tư vấn quốc tế

đề nghị trúng thầu là Mitsui có giá chào thầu là 572 triệu USD (chênh lệch so vớigiá chào thầu thấp nhất là 126 triệu USD) Kết quả cuối cùng Thủ tướng Chính phủ

đã chấp nhận kí quyết định nhà thầu trúng thầu là Sumitomo có giá chào thầu (524triệu USD) Như vậy chịu trách nhiệm thi công công trình là tổ hợp các nhà thầunước ngoài như Sumitomo (Nhật Bản), Hyundai (Hàn Quốc), Stone & Webster(Mỹ), Mitsui Babcock (Anh) cùng một số công ty xây lắp của Việt Nam nhưLilama, Licogi

Để đáp ứng được yêu cầu về thiết kế xây dựng và vận hành thì nhà máy

nhiệt điện Phả Lại cũng đã tiến hành nhập khẩu thiết bị đồng bộ Nhận thức rõ vấn

đề của việc đầu tư thiếu đồng bộ đãn đến thiếu nhiều phụ tùng thay thế, suất tiêuhao vật liệu, nhiên liệu trên một đơn vị sản phẩm còn quá lớn, nhiều tiêu chuẩn, quiphạm, định mức đã lỗi thời nhưng chưa sửa đổi, máy móc thiết bị cũ làm cho số giờchết máy cao, với quyết định này sẽ đảm bảo khắc phục những tồn tại, hạn chếcủa công nghệ cũ bằng những công nghệ mới tiên tiến hơn, ưu việt hơn

1.2.2 Bài học từ nhà máy nhiệt điện Phả Lại

Trong quá trình thực hiện dự án nhà máy Nhiệt điện Phả Lại cũng đã xảy ra

một số các sự cố liên quan đến nhà thầu thực hiện dự án làm cho dự án chậm tiếnđộ

Nguyên nhân chính dẫn đến sự chậm trễ này là do nhà thầu Stone &

Webster - một trong 4 thành viên của tổ hợp - đã bị phá sản, việc điều hành của tổ

Trang 16

hợp 4 nhà thầu Nhật, Anh, Mỹ, Hàn Quốc chưa đồng bộ, dẫn đến trục trặc giữa thiết

kế và cung cấp thiết bị Một nguyên nhân chưa được tính đến là than Việt Nam khócháy, tỷ lệ pha trộn chưa phù hợp nên chất lượng than đốt không đúng tiêu chuẩn,

do vậy việc điều chỉnh quá trình đặt than trong lò kéo dài gây nên chậm trễ so vớitiến độ của Hợp đồng

Từ phía lãnh đạo tập đoàn điện lực EVN đã cho rằng nguyên nhân chậm

tiến độ có từ hai phía (tổng thầu và chủ đầu tư) Các nhà thầu nước ngoài cũng chỉ

ra lỗi của phía Việt Nam vào thời điểm đó khi chậm trễ phê duyệt các văn bản, đặcbiệt là chuyện hoàn thuế VAT Hợp đồng xây dựng Phả Lại 2 được ký kết vào thờiđiểm chưa có luật thuế này Khi thi công, các bên đã phải nộp thuế VAT cho sốthiết bị nhập về Tuy nhiên, đến giữa năm 2001, Bộ Tài chính lại quyết định khôngthu thuế VAT đối với các dự án nhà máy điện do EVN là chủ đầu tư, trong đó cóPhả Lại 2 Như vậy bài học rút ra ở đây là việc lựa chọn kĩ lưỡng nhà thầu là vôcùng quan trọng cần phải xem xét thận trọng năng lực tài chính cũng như quản lýcủa nhà thầu cùng với đó việc nắm bắt kịp thời các thông tư hướng dẫn cụ thể từphía các cơ quan quản lý cũng rất quan trọng trong quá trình thực hiện dự án TạiViệt Nam từng có hai dự án nhiệt điện Quảng Ninh 1 (Tập đoàn điện khí ThượngHải làm tổng thầu), nhiệt điện Hải Phòng 1 (Tập đoàn điện khí Đông Phương làmtổng thầu) chỉ vì ham thầu giá rẻ và sơ suất trong quá trình chấm thầu nên vừa đivào vận hành đã bị cháy lò, hỏng hóc thiết bị Nguyên nhân chủ yếu là do năng lựcnhà thầu yếu, thiếu kinh nghiệm và không thu xếp được tài chính Vì vậy cần coitrọng các yêu cầu về năng lực của nhà thầu dựa trên cơ sở khoa học công nghệ,năng lực sản xuất, năng lực tài chính, chất lượng thiết bị tốt chứ không nên vì giáthành thấp nhất để cho phép trúng thầu Từ đó cho phép các chủ đầu tư (đặc biệt làcác chủ dự án có sử dụng nguồn vốn nhà nước) lựa chọn các thiết bị chất lượng cao,các nhà thầu EPC có kinh nghiệm từ các nước công nghiệp phát triển như: G7, NhậtBản, Hàn Quốc

Vấn đề nhập khẩu thiết bị cho nhà máy Nhiệt điện Phả Lại cũng tương đối

giống so với nhà máy nhiệt điện Mông Dương Do cùng là dự án có chủ đầu tư làtổng công ty nhà nước với sự thay mặt của Ban quản lý dự án nhiệt điện 1 và lựachọn hình thức quản lý thầu là EPC có nghĩa là trong cùng một gói thầu, một hợpđồng, nhà thầu được giao thực hiện cả ba nội dung công việc: tư vấn (ví dụ: khảosát, thiết kế, giám sát) mua sắm hàng hóa mà cụ thể là vật tư, thiết bị cho dự án vàthi công xây lắp công trình EPC là một hình thức cụ thể của cách tiếp cận: giao cho

Trang 17

cùng một nhà thầu vừa thiết kế vừa thi công xây lắp khác với cách tiếp cận truyềnthống thiết kế xong mới chọn nhà thầu thi công.

Công việc nhập khẩu thiết bị là một trong ba nội dung công việc quan trọng

mà nhà thầu thực hiện có sự giám sát của Ban quan lý dự án - thay mặt chủ đầu tư.Việc áp dụng EPC sẽ có lợi thế như xuất phát từ việc thiết kế, cung cấp hàng hóa vàxây lắp do một đầu mối đảm nhận nên giảm thiểu những rủi ro ai có bất cập hoặckhác biệt giữa thiết kế với thi công Do nhà thầu thi công được tiếp cận với dự ánngay từ đầu nên giảm được thời gian nhà thầu làm quen với thiết kế, đề xuất điềuchỉnh thiết kế cho phù hợp với biện pháp thi công hoặc ngược lại đề xuất điều dànhbiện pháp thi công cho phù hợp với thiết kế Ngoài ra, tiến độ của dự án có thểđược đấy nhanh trong trường hợp triển khai công tác thi công ngay cá khi thiết kếchưa hoàn thiện Với việc hiện thực hóa các lợi thế này, nhà thầu EPC còn có thểgiảm được chi phí thực hiện dự án Chủ đầu tư được giảm thiểu về công việc quản

lý đối với dự án vì đã có một đầu mối thực hiện dự án

Nhà thầu EPC thực hiện luôn các công vụ điều phối, quản lý dự án thay chủ

đầu tư, trách nhiệm kết nối các khâu các phần trong chuỗi công việc của dự ánthuộc về nhà thầu EPC; kể cả việc tế chức mua sắm, chế tạo và cung cấp thiết bịcông nghệ đáp ứng yêu cầu và tiến độ thực hiện của hợp đồng, lựa chọn nhà thầuphụ (nếu có) Với hình thức này nhà thầu được phát huy tính sáng tạo cũng như có

cơ hội phát triển sâu hơn trong lĩnh vực ngành nghề của mình Việc lựa chọn EPCcũng phù hợp với các dự án các có nhiều sự lựa chọn về biện pháp thi công, đặc biệt

là công trình có công nghệ xây dựng tiên tiến, công nghệ thuộc bản quyền của nhàxây dựng Khi đó, thiết kế của dự án phụ thuộc đáng kể vào từng biện pháp thicông Việc tách khâu thiết kế với cung cấp hàng hóa và xây lắp đối với trường hợpnày sẽ khiến chủ đầu tư khó xác định đâu là phương án tốt nhất Mặt khác, trườnghợp chủ đầu tư đã quyết định lựa chọn một thiết kế nhất định để đưa ra đấu thầucũng không đảm bảo tính cạnh tranh bởi thiết kế đó" đã có định hướng cho một 'loạicông nghệ /biện pháp thi công nhất định - EPC phù hợp với các công trình lắp đặt

hệ thống cơ khí hệ thống điện mà việc thiết kế và sản xuất thiết bị không thể thựchiện tách rời Đây là các công trình, hạng mục công trình đòi hỏi tính đồng bộ hóacao

Việc nhập khẩu thiết bị này cũng chịu sự chi phối, tác động của các thông

tư, quyết định của nhà nước về việc nhập khẩu thiết bị cho dự án điện Vì vậy việc

Trang 18

nghiên cứu cập nhật các thông tư, nghị định, chính sách của nhà nước liên quan đếnlĩnh vực này là vô cùng cần thiết để giải quyết công việc nhập khẩu thiết bị cho dựán.

1.3 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN MÔNG DƯƠNG 1 VÀ

THIẾT BỊ CỦA NHÀ MÁY

1.3.1 Quy mô nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1

Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 là một dự án quan trọng nằm trong tổng

sơ đồ phát triển nguồn điện giai đoạn 2006-2015 có xét đến năm 2025( Tổng số đồ6) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 110/2007/QĐ-TTg ngày18/07/2007 và được Bộ Công Nghiệp phê duyệt Quy hoạch tổng thể tại Quyết định

số 31/QĐ-BCN ngày 06/01/2006

Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 là nhà máy nhiệt điện đốt than , có công

suất 1080 MW gồm 2 tổ máy, mỗi tổ có công suất 540 MW Sản lượng điện pháthành năm của Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 đạt 6.5 tỷ KWh Tổng mức đầu

tư là 33.614,5 tỷ VND Chủ đầu tư của dự án là Tập đoàn Điện lực ViệtNam(EVN)- Đại diện chủ đầu tư là Ban Quản lý dự án Nhiệt điện 1 Nguốn vốn đầu

tư xây dựng bao gồm 85% vốn vay Ngân hàng Phát triển Châu Á(ADB), Ngân hàngKEXIM(Hàn Quốc) và 15% vốn đối ứng của EVN Nhà thầu EPC xây lắp dự án làHuyndai Engineering and Construction Co.,Ltd- Hàn Quốc( Huyndai E&C)

Hợp đồng EPC xây dựng dự án được ký giữa chủ đầu tư là Tập đoàn điệnlực lực Việt Nam (EVN) và Tổng thầu là Công ty Hyundai E&C Co., Ltd Hàn Quốc(HDEC) ngày 15/10/2011, hợp đồng có hiệu lực từ ngày 15/12/2011 BanQLDANĐ1 thay mặt EVN làm quản lý dự án

Các đơn vị tham gia xây dựng dự án:

- Chủ đầu tư là Tập đoàn Điện Lực Việt Nam EVN, Ban quản lý dự án nhiệtđiện 1 thay mặt chủ đầu tư làm quản lý

- Tư vấn của chủ đầu tư: Tư vấn chính là Công ty Poyry AG- Thụy sỹ, tư vấnphụ là công ty Hà Nội TC- Việt Nam

- Tổng thầu là Công ty Hyundai E&C Co., Ltd Hàn Quốc (HDEC)

- Các thầu phụ cung cấp vật tư, thiết bị chính cho dự án:

Trang 19

+ Nhà thầu cung cấp lò hơi: Foster Wheeler- Mỹ

+ Nhà thầu cung cấp Tuabin: Doosan- Hàn Quốc

+ Nhà thầu cung cấp Máy phát: Doosan- Hàn Quốc

Dự án Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 được xây dựng tại địa điểmthuộc khu 8, phường Mông Dương, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh với tổng diệntích mặt bằng khu vực nhà máy chính của toàn trung tâm (gồm cả nhà máy Nhiệtđiện Mông Dương 1 và 2) là 107 ha, trong đó Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1

là 55ha Toàn bộ trung tâm Điện lực Mông Dương là 550ha Đây là địa điểm tốt cónhiều điều kiện thuận lợi, đáp ứng tốt các yêu cầu về địa điểm xây dựng một nhàmáy Nhiệt điện tốt than có công suất lớn như gần trung tâm khai thác than lớn nhất

cả nước, gần nguồn cung cáp đá vôi trữ lượng lớn, gần nhà máy xi măng và sảnxuất vật liệu xây dựng lớn, gần nguồn nước ngọt có khả năng đáp ứng nhu cầu sửdụng với chi phí rẻ, nằm cách xa trung tâm khu dân cư

Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 sẽ được hoàn thành toàn bộ trong vòng

46 tháng kể từ ngày Hợp đồng có hiệu lực là 15/12/2011 Trong đó xây dựng và vậnhành thương mại tổ máy số 1 sau 40 tháng kể từ ngày Hợp đồng có hiệu lực Nhàmáy sẽ là một hộ tiêu thụ than lớn và ổn định trong suốt giai đoạn kéo dài từ 30-40năm, với mức tiêu thụ than hàng năm của nhà máy khoảng 3 triệu tấn/năm sẽ tạođộng lực thúc đẩy sự phát triển của ngành than Với quy mô đầu tư lớn , dự án sẽ là

cơ sở thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế khác trong vùng, góp sức phát triểnthêm các ngành phục vụ đời sống dân sinh như y tế, dịch vụ, văn hóa, giáo dụ, hỗ

trợ công ăn việc làm cho hàng ngàn người lao động, hỗ trợ cải thiện điều kiện kinh

tế xã hội , góp phần tăng nguồn thu ngân sách cho địa phương

Dự án Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 áp dụng công nghệ lò hơi sôi tuần

hoàn(CFB) Việc áp dụng công nghệ này sẽ cho phép tận dụng đc các loại thanthành phẩm cấp thấp và còn cho phép khử được nhiều khí độc như S02, NOx… Cấuhình tổ máy sẽ là hai lò CFB và một tua bin hơi nước công suất 500 MW và một

máy phát 500MW Theo tính toán 81.160 tấn thiết bị cơ điện với tua bin, máy phát,

lò hơi, hệ thống vận chuyển than… của nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 cầnkhoảng thời gian 3 năm (từ tháng 12/2012 đến tháng 10/2015) để lắp đặt, hoàn

thành 1.500 tỷ đồng là vốn đầu tư cho phần việc này Các hạng mục cơ bản gồm

hệ thống tua bin, máy phát, lò hơi, hệ thống vận chuyển tan và thải xỉ, hệ thông phụtrợ, hệ thống ống ngầm, đường ống nối, phòng chày chữa cháy, bảo ôn lò hơi…

Trang 20

Tổng khối lượng thiết bị cơ điện trong toàn bộ công trình lên tới 81.160 tấn và gần530.000 đường ống áp lực.

1.3.2 Giới thiệu về hệ thống thiết bị của nhà máy

Hệ thống thiết bị của nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 bao gồm rất nhiều thiết bị

kĩ thuật hiện đại và phức tạp Hệ thống bao gồm những thiết bị sau:

1.3.2.1 Lò hơi và các thiết bị phụ :

Lò hơi sử dụng cho dự án Nhiệt điện Mông Dương là lò hơi với công nghệ tầng sôiCFB Lò hơi thuộc loại tuần hoàn tự nhiên, thông gió cân bằng, buồng lửa làm mátbằng các ống nước với kết cấu đỡ các phần tử áp lực kiểu treo trên kết cấu thép chịulực chính từ đỉnh lò cho phép các phần tử áp lực của lò hơi có thể giãn nở tự doxuống phía dưới Trong phạm vi của Dự án, có bốn (4) lò hơi giống nhau theo cấuhình hai lò cấp hơi chạy một tổ tua-bin/máy phát điện

Lò hơi có khả năng vận hành đốt than hoàn toàn tại các mức tải trên 40% tải địnhmức và đốt than kèm dầu hoặc/và đốt dầu hoàn toàn tại các mức tải dưới 40% tảiđịnh mức ở chế độ điều khiển tự động Ngoài ra, lò hơi có khả năng vận hành ở cảhai chế độ: áp suất cố định và áp suất trượt Trong chế độ áp suất trượt, lò sẽ vậnhành với áp suất định mức khi mức tải tổ máy trên 90% công suất định mức, áp suấttrượt với các mức tải từ 30% đến 90% công suất định mức, và áp suất nền với mứctải dưới 30% công suất định mức

1.3.2.2 Tuabin, máy phát và các thiết bị phụ :

Theo báo cáo dự án đầu tư của Dự án đã được phê duyệt, thiết kế đã được Tư vấnlựa chọn tuabin hơi là kiểu đồng trục, ngưng hơi thuần tuý, trích hơi gia nhiệt hồinhiệt nước cấp, quá nhiệt trung gian một cấp Tuabin ngưng hơi gồm 3 phần: tuabincao áp(HP), tuabin trung áp(IP) và tuabin hạ áp(LP)

Hệ thống tua bin và thiết bị phụ bao gồm các thiết bị chính sau: Tuabin hơi, hệthống dầu bôi trơn ổ trục tuabin, hệ thống dầu nâng trục tuabin, hệ thống điều khiểnđiện - thuỷ lực kỹ thuật số, hệ thống hơi chèn tua bin, bình ngưng với hệ thống làmsạch ống bình ngưng bằng bi, hệ thống duy trì chân không bình ngưng, hệ thốngmồi chân không bình ngưng, bể chứa và bổ sung nước ngưng cùng với các bơmnước bổ sung, các bơm nước ngưng dẫn động bằng các động cơ điện, hệ thống rẽnhánh cao áp và hạ áp tua bin, hệ thống hơi trích gia nhiệt hồi nhiệt nước cấp cao áp

và hạ áp, các bơm nước cấp lò hơi, khớp thuỷ lực và động cơ điện, các bộ gia nhiệt

Trang 21

cao áp và hạ áp nước cấp, bình khử khí và bể chứa nước khử khí, hệ thống nướclàm mát tuần hoàn kín, hệ thống mồi chân không hộp nước bình ngưng, hệ thốngcác đường trích hơi tuabin, hệ thống xả đọng và xả khí

1.3.2.3 Hệ thống hơi phụ trợ :

Hệ thống hơi phụ trợ bao gồm các thiết bị sau: Hệ thống lò hơi phụ trợ, hệ thốnghơi điều chỉnh từ đường tái nhiệt lạnh/ đường hơi chính,ống góp hơi phụ trợ, các hệthống van, đường ống và đo lường điều khiển đi kèm

Hệ thống hơi phụ được thiết kế để cung cấp hơi cho các hộ tiêu thụ hơi của nhàmáy Hơi phụ trợ sẽ cấp từ lò hơi phụ trong quá trình khởi động lạnh Khi một tổmáy vận hành, hơi phụ trợ được cung cấp tới đường tái nhiệt lạnh hoặc ống góp hơichính của tổ máy đang vận hành Cấp hơi phụ trợ cho mỗi tổ máy trong quá trìnhkhởi động, hệ thống hơi phụ trợ của mỗi tổ sẽ được kết nối với van điện từ giữa cácống góp

1.3.2.4 Hệ thống điều hòa thông gió :

Hệ thống điều hòa thông gió(HVAC) sẽ được thiết kế và định dạng trên cơ sở nhiệt

độ ngoài trời thiết kế

Những khu vực có hệ thống HVAC bao gồm, nhưng không hạn chế sau: Giantuabin, nhà trung tâm, phòng điện cho kho chứa đá vôi, phòng điều khiển, phòngđiện cho nhà điều khiển cấp than, phòng điều khiển cho nhà Hydro, nhà bơm cứuhỏa, nhà bơm bùn tro xỉ, , phòng điều khiển cho Nhà máy phát diesel, phòng điềukhiển cho Nhà bơm nước lạnh, phòng điện, phòng điều khiển cho nhà clo, vănphòng, tủ điện cho nhà sửa chữa, các văn phòng nhà xe, phòng điều khiển, phòngchứa thiết bị cho nhà bơm dỡ dầu, phòng hóa chất, phòng nghỉ cho nhà bơm nướchồi, xưởng cơ khí, xưởng điện, điều khiển, nhà dịch vụ ,phòng bảo vệ, phòng điềukhiển, phòng rowle, các văn phòng cho nhà điều khiển sân phân phối, phòng điện,phòng điều khiển, phòng thí nghiệm cho nhà xử lý nước

1.3.2.5 Hệ thống cẩu trục và thiết bị nâng :

Hệ thống cầu trục và thiết bị nâng được thiết kế để thực hiện công tác di chuyển cácthiết bị hoặc bộ phận/chi tiết nặng trong quá trình lắp đặt, vận hành và bảo dưỡngsửa chữa Hệ thống này sẽ được thiết kế và lắp đặt đầy đủ, đồng bộ để đảm bảo vậnhành an toàn trong các điều kiện vận hành bảo dưỡng các thiết bị của nhà máy, tuânthủ các tiêu chuẩn qui phạm hiện hành về an toàn thiết bị nâng của Việt Nam và

Trang 22

quốc tế.

Bảng 1.1: Một số hệ thống cầu trục và thiết bị nâng bố trí tại các khu vực kê

Cổng trục chạy trên đường ray cốt vận hành tuabin máy phát

Nguồn : Phòng kĩ thuật- Ban quản lý dự án nhiệt điện 1

Ngoài ra, do đặc thù của nhà máy nhiệt điện đốt than và vị trí nằm trong vùngkhí hậu nhiệt đới gió mùa và gần biển nên hệ thống cầu trục và thiết bị nâng cũng sẽđược thiết kế để đảm bảo chịu được sự ăn mòn (than, bụi, ẩm, muối, …) trong suốtđời vận hành của nhà máy

1.3.2.6 Hệ thống thông tin liên lạc:

Hệ thống thông tin liên lạc trang bị cho Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 để bảođảm trao đổi thông tin nhanh chóng, tin cậy và ổn định trong nội bộ của nhà máy và

từ nhà máy với bên ngoài Hệ thống thông tin liên lạc sẽ được trang bị tại tất cả các

vị trí vận hành của các phòng trong toàn bộ Nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1

Hệ thống thông tin liên lạc trang bị cho nhà máy sẽ thực hiện các chức năng chínhsau: Liên lạc thao tác điều độ giữa các khu vực trong nhà máy giữa các phòng, bantrong nhà máy với nhau, thông tin về quá trình công nghệ, thông tin liên lạc quản lýhành chính và bảo vệ, liên lạc với mạng thông tin bên ngoài Thông tin với cơ quanchủ quản và các công trình trong hệ thống có liên quan và với Trung tâm điều độ Hệthống điện Quốc gia (A0) cũng như Trung tâm điều độ Hệ thống điện miền Bắc(A1)

ICMS : Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 (NMNĐ Mông Dương 1) được

thiết kế có quy mô công suất là 1080MW bao gồm 02 khối tổ máy (số 1 và số 2),mỗi khối tổ máy bao gồm 01 tuabin/máyphát có công suất là 540MW và 02 lò hơikiểu tầng sôi tuần hoàn (CFB) có công suất là 250MW sẽ được trang bị một hệ

Trang 23

thống điều khiển và giám sát tích hợp (ICMS - Integrated Control & MonitoringSystem) Hệ thống điều khiển và giám sát tích hợp bao gồm các chức năng: điềukhiển điều biến, liên động và bảo vệ, điều khiển trình tự, giao diện với nhân viênvận hành, giám sát và lưu trữ thông tin dữ liệu, lưu trữ và phục hồi các dữ liệu lịch

sử, tính toán thông số đặc tính và tối ưu hoá, lưu trữ các dữ liệu sự kiện (SOE) vàcảnh báo

Hệ thống điều khiển và giám sát tích hợp trang bị cho NMNĐ Mông Dương 1 sẽđáp ứng được yêu cầu vận hành an toàn, tin cậy của các khối tổ máy và phần chungcủa nhà máy Ngoài ra, hệ thống này sẽ thực hiện điều khiển phối hợp tuabin và lòhơi, điều khiển lò hơi, thiết bị phụ của lò hơi, điều khiển tuabin, thiết bị phụ củatuabin, bảo vệ lò hơi và tuabin, điều khiển hệ thống điện, điều khiển hệ thống xử lýnước ngọt, hệ thống xử lý nước thải, hệ thống cấp than, hệ thống thải tro xỉ và cácthiết bị phụ khác

Hệ thống điều khiển và giám sát tích hợp (Intergrated control and monitoringsystem-ICMS) được trang bị cho NMNĐ Mông Dương 1 sẽ gồm có: Hệ thống điềukhiển và giám sát khối tổ máy số 1 (Unit No.1 control and monitoring system -UCMS No.1), hệ thống điều khiển và giám sát khối tổ máy số 2 (Unit No.2 controland monitoring system- UCMS No.2), hệ thống điều khiển và giám sát phần chungcủa nhà máy (Station control and monitoring system-SCMS)

Ngoài ra nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 còn rất nhiều hệ thông khác( xem phụ lục 1)

1.3.3 Giới thiệu hoạt động nhập khẩu thiết bị của nhà máy

Với tư cách là dự án Nhiệt điện có chủ đầu tư là Tập đoàn điện lực Việt

Nam - là một trong các tập đoàn của nhà nước với tổng số vốn đầu tư rất lớn- đạidiện là Ban quản lý dự án Nhiệt điện 1, được hình thành theo hình thức tổ chức góithầu EPC, nhà thầu thiết kế lắp đặt chạy thử thì việc nhập khẩu thiết bị cho dự ánhiện nay mang tính chất là nhập khẩu thiết bị cho dự án nhiệt điện được tiến hànhtheo một hợp đồng kí kết theo hình thức trọn gói với toàn bộ hàng hóa được nêu tên

và được thực hiện từng phần tùy theo yêu cầu cụ thể vì vậy hoạt động nhập khẩuthiết bị của nhà máy sẽ do Ban quản lý dự án nhiệt điện 1 với tư cách là đại diện chủđầu tư phối hợp với Tổng thầu là Công ty Hyundai E&C Co thực hiện

1.3.3.1 Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu thiết bị của nhà máy

Do đặc điểm của thiết bị được nhập khẩu cho nhà máy có tính chất kĩ thuật

Trang 24

cao, đa dạng phức tạp nên cần kèm theo một dự án gồm những mục chi tiết về giá

cả, chủng loại quy cách đối với từng loại hàng Vì vậy hoạt động nhập khẩu thiết bịcủa nhà máy nhiệt điện Mông Dương mang tính chất phức tạp đòi hỏi sự hiểu biết

về chuyên môn sâu sắc và sự am hiểu pháp luật có liên quan, tác động trực tiếp hoặcgián tiếp tới hiệu quả nhập khẩu thiết bị

Hoạt động nhập khẩu thiết bị cho nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 là toàn

bộ quá trình giao dịch, kí kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị và các dịch

vụ liên quan đến nhập khẩu thiết bị đó Và do có chủ đầu tư là một tập đoàn kinh tếnhà nước lớn nên hoạt động nhập khẩu cần phải thực hiện đầy đủ các thủ tục liênquan đến việc nhập khẩu máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định cho nhà máy điện củaViệt Nam hiện nay Đa số những đối tượng thiết bị này sẽ được miễn thuế và songvẫn có những thiết bị bị đánh thuế Vấn đề này rất quan trọng khi thực hiện các thủtục hải quan Với các đối tượng không bị đánh thuế thì cần phải đăng kí danh mụchàng hóa nhập khẩu miễn thuế cho dự án hoặc cho từng giai đoạn thực hiện dự án

Hoạt động nhập khẩu thiết bị cho dự án không giống như hoạt động nhập

khẩu thiết bị lẻ thông thường vì nếu hoạt động nhập khẩu thiết bị thông thườngkhông gặp nhiều vấn đề vướng mắc, trở ngại trong quá trình nhập khẩu và thời gianthực hiện tương đối ngắn thì công tác nhập khẩu thiết bị cho nhà máy đòi hỏi mộtthời gian dài với khối lượng thiết bị đồ sộ liên quan mật thiết đến các công đoạn xâydựng nhà máy Trong suốt quá trình thực hiện nhập khẩu thì chịu sự giám sát chặtchẽ của nhà nước thông qua hệ thống pháp luật, văn bản quy phạm điều chỉnh hoạtđộng nhập khẩu thiết bị nói chung và hoạt động nhập khẩu thiết bị cho nhà máyđiện nói riêng Vì vậy hoạt động này đòi hỏi phải có hệ thống văn bản pháp quy tạođiều kiện cho việc thực hiện phối hợp nhịp nhàng giữa các ngành, các cấp có liênquan trong các giai đoạn nhập khẩu công trình, đặc biệt đối với các công trình đượcnhập khẩu bằng nguồn vốn vay của nước ngoài Một số các văn bản pháp luật ban đầu

về hoạt động này có thể kể đến như : Quyết định 91/TTg ngày 13/11/1992 của Thủtướng Chính phủ- Quyết định này ban hành Quy định về quản lý nhập khẩu máymóc thiết bị bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, trong đó nêu định nghĩa và xácđịnh rõ phạm vi hàng hoá Thiết bị sản xuất của nhà máy nhiệt điện và thiết bị lẻkhông chỉ bao gồm phần hàng hoá hữu hình(máy móc, thiết bị, vật liệu ) mà cònbao gồm cả phần hàng hoá vô hình(thiết kế, giám sát, đào tạo, chuyển giao côngnghệ ) Đây cũng là điểm chi tiết hơn so với"Điều kiện chung giao hàng và lắp rápnhà máy và máy móc xuất nhập khẩu” số 188A của Uỷ ban kinh tế Liên Hợp Quốc

Trang 25

cũng như định nghĩa thiết bị sản xuất của nhà máy nhiệt điện trong Thông tư 07/TTngày7/1/1961 của Thủ tướng Chính phủ Hay như là Nghị định 88/1999/ NĐ-CPngày 4/9/1999 của Chính Phủ - Nghị định ban hành Quy chế đấu thầu, thay thế choQuy chế đấu thầu đã ban hành kèm Nghị định 43/CP ngày 16/7/1996 và Nghị định93/CP ngày 23/8/1997 của Chính Phủ, nhằm mục đích thống nhất quản lý các hoạtđộng đấu thầu tuyển chọn tư vấn, mua sắm hàng hoá, xây lắp và lựa chọn đối tác đểthực hiện dự án hoặc từng phần dự án trên lãnh thổ Việt nam Quy chế đấu thầu đãđược đưa ra định nghĩa cho các chuyên dùng trong đấu thầu như “đấu thầu”, "đấuthầu trong nước”, "đấu thầu quốc tế “, "xét thầu”, "dự án”, "bên mời thầu”, “người cóthẩm quyền”, “nhà thầu”, “cấp có thẩm quyền”, “tư vấn”, "xây lắp”

1.3.3.2 Đối tác nhập khẩu

Đối tác nhập khẩu của nhà máy là đối tác Hàn Quốc đang được xếp là mộttrong những quốc gia hàng đầu về lĩnh vực máy móc, hoá học, chế tạo xe ô tô, côngnghệ thông tin đặc biệt lĩnh vực công nghệ thông tin và kỹ thuật truyền tin đang xếpthứ nhất trên thế giới hiện nay Ngoài ra Hàn Quốc là cường quốc công nghệ về lĩnhvực sáng tạo với kỹ thuật mũi nhọn mới với năng lực kỹ thuật năng động nhất thếgiới Những thiết bị máy móc của Hàn Quốc được đánh giá là thân thiện với người

sử dụng, độ chính xác cao Hàn Quốc là thị trường nhập khẩu lớn thứ ba, chiếm13,6% tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam So với các năm trước, Việt Namnhập khẩu từ Hàn Quốc tăng 18,4%, cao gấp 2,6 lần tốc độ tăng tổng kim ngạchnhập khẩu Việt Nam nhập khẩu từ Hàn Quốc chủ yếu là máy móc, thiết bị, nguyênphụ liệu dệt may, da giày, xăng dầu, sắt thép, chất dẻo, hóa chất, phương tiện vậntải Có 17 mặt hàng nhập khẩu từ đây đạt trên 100 triệu USD, trong đó có 5 mặthàng đạt trên 1 tỷ USD (máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy móc, thiết

bị, dụng cụ phụ tùng; vải; sắt thép; điện thoại các loại và linh kiện; xăng dầu).Trong quan hệ buôn bán giữa Việt Nam và Hàn Quốc, Việt Nam ở vị thế nhập siêulớn: năm 2012 lên đến 10,1 tỷ USD bằng 183,6% kim ngạch xuất khẩu sang thịtrường này Nguyên nhân Việt Nam nhập khẩu lớn từ Hàn Quốc có nhiều, trong đó

có một số điểm đáng lưu ý Vốn đầu tư trực tiếp từ Hàn Quốc vào Việt Nam lớn,nằm trong 3 nước thuộc tốp đầu Hàn Quốc hiện là nhà tài trợ lớn vốn hỗ trợ pháttriển cho Việt Nam Giá cả sản phẩm của Hàn Quốc không cao, trình độ kỹ thuật -công nghệ phù hợp

Ngoài ra còn đối tác của nhà máy còn có Mỹ Mỹ là thị trường nhập khẩu

lớn thứ 8 của Việt Nam, chiếm 4,1% tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam So

Trang 26

với năm trước, nhập khẩu từ Mỹ tăng 4,7%, thấp hơn tốc độ tăng tổng kim ngạchnhập khẩu của Việt Nam, thấp hơn tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu của Việt Namsang Hoa Kỳ (15,6%) Trong quan hệ buôn bán với Mỹ, Việt Nam ở vị thế xuất siêulớn: năm 2012 lên đến 17,1 tỷ USD Trong các mặt hàng nhập khẩu từ Mỹ, có 10mặt hàng đạt kim ngạch trên 100 triệu USD, trong đó lớn nhất là máy vi tính, hàngđiện tử và linh kiện; máy móc, thiết bị và dụng cụ, phụ tùng; thức ăn gia súc; bông song không có mặt hàng nào có kim ngạch thật lớn (chỉ có mặt hàng đầu tiên đạtkhoảng 1 tỷ USD).

1.3.3.3 Phương thức nhập khẩu thiết bị

Phương thức nhập khẩu thiết bị được lựa chọn là phương thức chìa khóa trao

tay Một cách đơn giản, nhập khẩu máy móc thiết bị là nhập khẩu công nghệ và kỹthuật Nhập khẩu thiết bị cho nhà máy theo hình thức" chìa khoá trao tay” được coi

là những hình thức phù hợp để tranh thủ được công nghệ và kỹ thuật của nướcngoài Nếu tiến hành nhập khẩu theo phương thức này, chủ đầu tư chỉ quan hệ vớitổng thầu chịu trách nhiệm đối với quá trình lập dự án, thiết kế thi công, mua sắmvật tư và xây lắp hoàn chỉnh để giao cho chủ đầu tư vận hành.Cụ thể ở đây là Banquản lý dự án nhiệt điện 1 và tổng thầu Công ty Hyundai E&C Co Ban quản lý dự

án nhiệt điện 1 chỉ đứng ra duyệt thiết kế kỹ thuật, nghiệm thu và nhận bàn giao khi

dự án đã hoàn thành đủ điều kiện đưa vào sử dụng Tổng thầu có thể giao thầu lạicho các nhà thầu phụ, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn bộ trướcchủ đầu tư Ví dụ như nhà thầu chính Huyndai Engineering & Construction Co.,Ltd (HDEC) đã ký hợp đồng chế tạo, lắp đặt nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1với Tổng công ty Lắp máy Việt Nam (Lilama)

1.3.3.4 Giá cả của thiết bị nhập khẩu

Phải nhìn nhận là hiện nay thì thị trường đang có 2 xu hướng chính Một là

những máy móc chất lượng cao nhưng giá cũng cao như của Nhật Bản hay châu Âu(chủ yếu là Đức, Italia,… ) Thứ 2 là dòng sản phẩm có chất lượng vừa phải với giáthành dễ chấp nhận có xuất xứ từ Trung Quốc, Hàn Quốc Tuy nhiên xét trong môitrường và điều kiện nguồn vốn của Việt Nam thì các thiết bị sản xuất từ Hàn Quốcvẫn là phù hợp nhất Qua một thời gian nhận được phản ứng rất tốt của thị trườngthì hoạt động nhập các loại máy mới 100% từ Hàn Quốc tăng lên đáng kể Nhữngsản phẩm, thiết bị của Hàn Quốc có chất lượng gần như tương đương (đến 90%) vớisản phẩm của Nhật Bản nhưng giá cả thì chỉ bằng 70-80% nên rất phù hợp với thịtrường Việt Nam.Với những nhãn hiệu tập đoàn xây dựng quen thuộc như Daewoo,

Trang 27

Huyndai, DOOSAN,… trong những năm qua Hàn Quốc là một trong những thịtrường cung cấp máy xây dựng chính cho nước ta ( chỉ sau thị trường Nhật Bản)Ngoài ra, việc bảo trì, bảo dưỡng cũng rất đơn giản vì phụ tùng, thiết bị chính hãngcủa các thương hiệu Hàn Quốc cũng rất thông dụng trên thị trường VN Mặt khác,hiện nay thương mại giữa 2 nước cũng rất phát triển, phương tiện giao thông cũngthuật tiện, kể cả hàng không và tàu biển ngày nào cũng có chuyến Thời gian vậnchuyển bằng tàu biển từ Hàn Quốc về Việt Nam chỉ mất khoảng 1 tuần, hoàn toànđáp ứng được kịp thời nhu cầu của nhà thầu Việt.

Và việc nhập khẩu thiết bị sản xuất cho dự án từ Hàn Quốc gắn liền với việc đầu tư vốn vào Việt Nam Việc chuyển giao công nghệ từ Hàn Quốc tốt hơn nhiều việc chuyển giao công nghệ với máy móc cũ kĩ và lạc hậu từ Trung Quốc

Trang 28

CHƯƠNG 2 : QUY TRÌNH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN MÔNG DƯƠNG 1 GIAI ĐOẠN TỪ 2011 ĐẾN 2013

2.1 XÂY DỰNG DỰ ÁN VÀ XÁC ĐỊNH NHU CẦU

2.1.1 Xây dựng dự án và xác định nhu cầu

Do là dự án nhà máy nhiệt điện có quy mô lớn mang tính chất trọng điểm

của Tập đoàn điện lực Việt Nam và do đã đốc rút kinh nghiệm thực hiện xây dựngcác nhà máy nhiệt điện trước đó nên Tập đoàn điện lực Việt Nam quyết định thựchiện xây dựng nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 theo hình thức đấu thầu quốc tế

và quản lý gói thầu theo hình thức EPC Khi thực hiện một công việc gì thì lập kếhoạch là công việc đầu tiên cần thiết phải làm, có kế hoạch tốt thì công việc mớithực hiện có hiệu quả và đấu thầu cũng vậy, cần phải có kế hoạch tốt thì đấu thầumới thành công như mong muốn

Để tổ chức tốt công tác đấu thầu ta phải có kế hoạch cụ thể về: Một là lập kế

hoạch phân chia dự án thành các gói thầu; khi phân chia dự án thành các gói thầu,chủ đầu tư phải xem xét tới sự phù hợp dựa trên các chỉ tiêu khác nhau, để từ đó có

sự phân chia gói thầu một cách hợp lý về quy mô, thời gian thực hiện Hai là lập kếhoạch thời gian thực hiện từng gói thầu: chủ đầu tư phải dựa vào tiến độ thực hiệnchung của dự án, quy mô, mức độ của từng gói thầu để có kế hoạch thực hiện chotừng gói thầu đúng tiến độ Ba là lập kế hoạch nhân sự: gồm những người có thẩmquyền quyết định đầu tư của bên mời thầu (chủ đầu tư hoặc đại diện) và chỉ định tổchuyên gia giúp việc Bốn là chuẩn bị hồ sơ mời thầu: chuẩn bị đầy đủ tài liệu cần thiết

để lập hồ sơ mời thầu Năm là lập kế hoạch các tiêu chuẩn và thang điểm đánh giá:

Theo quy định của pháp luật về đấu thầu của Việt Nam, chủ đầu tư có trách

nhiệm như sau: Lập Hồ sơ mời thầu (HSMT), Mời thầu, Sơ tuyển nhà thầu (nếu cần)

2.1.1.1 Lập hồ sơ mời thầu (HSMT)

Việc lập hồ sơ mời thầu cơ bản được thực hiện theo mẫu hồ sơ mời thầu ban

hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BKH ngày 6 tháng 1 năm 2010 của Bộ Kếhoạch và Đầu tư Do việc lập HSMT, đặc biệt là đối với các gói thầu EPC, đòi hỏi

sự am hiểu thực sự, chuyên môn sâu cả về quy định đấu thầu và lĩnh vực chuyênngành của gói thầu nên theo quy định nếu chủ đầu tư đủ năng lực thì tự lập HSMT,nếu không đủ năng lực có thể thuê tư vấn lập HSMT Với dự án nhà máy nhiệt điệnMông Dương 1 có chủ đầu tư Tập đoàn điện lực Việt Nam - đại diện là Ban quản lý

Trang 29

dự án nhiệt điện 1 đã quyết định thuê tư vấn nước ngoài cho dự án vì vậy công việcnày sẽ được giao cho tư vấn mà Tập đoàn điện lực quyết định chọn là Công tyPoyry AG - Thụy sỹ, tư vấn phụ là công ty Hà Nội TC- Việt Nam viết Sau khi tưvấn viết xong sẽ được chuyển qua cho Ban quản lý dự án Nhiệt điện 1 xem xétthông qua để gửi lên Tập đoàn điện lực Việt Nam quyết định lựa chọn cho dự án.Căn cứ nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi và tổng mức đầu tư của dự ánđược duyệt, Hồ sơ mời thầu EPC sẽ có những yêu cầu công việc với các nội dung

cụ thể như sau :

Một là yêu cầu của dự án , gói thầu về quy mô công suất, năng lực khai thác sử

dụng; mức độ áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định hiện hành; yêu cầu vềcác giải pháp kỹ thuật - công nghệ - thương mại; các chỉ dẫn kỹ thuật đối với vật tư,thiết bị, dịch vụ kỹ thuật, nguyên vật liệu cần được cung ứng cho dự án, gói thầu;yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp đối với Nhà thầu

Hai là thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu khả thi được duyệt; những yêu

cầu cụ thể về kiến trúc và các thông số thiết kế ban đầu cũng như các quy phạm,quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng trong thiết kế và xây dựng; điềukiện tự nhiên của khu vực địa điểm xây dựng; các yêu cầu về quản lý chất lượng,thử nghiệm, vận hành chạy thử và bảo trì công trình

Ba là phạm vi công việc và kế hoạch tiến độ thực hiện bao gồm: phân định việc

cung cấp các máy móc, vật tư, thiết bị, cấp điện, cấp nước, đường giao thông, thôngtin liên lạc đến địa điểm xây dựng; các chỉ dẫn về nguồn cung cấp vật liệu tại chỗ;

vị trí địa điểm bố trí các công trình phụ trợ; các mốc thời gian thực hiện những côngviệc chủ yếu quan trọng trong tiến trình của dự án

Bốn là dự kiến chi phí để thực hiện được dự án theo gói thầu EPC Năm là thông tin liên quan đến các thủ tục phê duyệt; số lượng các loại hồ sơ, tài

liệu phải nộp; chi tiết về vị trí địa điểm xây dựng; bảo vệ môi trường, bảo đảm antoàn, phòng chống cháy nổ và những vấn đề khác

Có thể nói rằng HSMT là “linh hồn” của một cuộc đấu thầu trong đó “tiêu

chuẩn đánh giá- TCĐG” thuộc HSMT có vai trò hết sức quan trọng Việc thành haybại, nhanh hay chậm, tốt đẹp hay không tốt đẹp của một cuộc thầu phụ thuộc vàotính khoa học, rõ ràng và đầy đủ của TCĐG Theo quy định tại Điều 29 của LuậtĐấu thầu thì phương pháp đánh giá HSDT phải được thể hiện thông qua TCĐGHSDT TCĐG HSDT bao gồm tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm (trường hợp

Trang 30

không sơ tuyển); tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật và các nội dung để xác địnhgiá đánh giá trên cùng một mặt bằng kỹ thuật, tài chính, thương mại để so sánh xếphạng các HSDT Đối với gói thầu EPC, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc đánhgiá “đạt/không đạt” để đánh giá về mặt kỹ thuật; và khi xây dựng TCĐG về mặt kỹthuật theo thang điểm thì phải xác định mức điểm tối thiểu không thấp hơn 70%tổng số điểm, đối với trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì mức điểm yêucầu tối thiểu không được quy định thấp hơn 80% Như vậy, như đã đề cập ở trênthì các gói thầu EPC thường là có yêu cầu kỹ thuật cao nên TCĐG theo thang điểmphải được quy định không thấp hơn 80% tổng số điểm (có nghĩa là có thể quy định85%, 90%, 95%)

Để cụ thể hoá hơn đối với gói thầu EPC thì trong HSMT, TCĐG lại đượcchia làm 3 nội dung đánh giá quan trọng gồm: TCĐG đối với phần E (thiết kế),TCĐG đối với phần P (cung cấp vật tư, thiết bị) và TCĐG đối với phần C (xâydựng) Tuy nhiên không dừng lại như vậy, nhiều gói thầu EPC còn được đánh giácác các nội dung khác như: vận hành thử, chạy thử nghiệm, hoàn thành, bàn giao,bảo hành, bảo trì dài hạn…Việc xây dựng TCĐG đối với từng nội dung công việc

cụ thể cũng phải được xây dựng theo nguyên tắc nêu trên Bên cạnh đó, trongHSMT bao giờ cũng có một nội dung khác rất quan trọng đó là Dự thảo Hợp đồng(bao gồm điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng) Sau khi có kết quảđấu thầu, đây là nội dung sẽ được chủ đầu tư và nhà thầu thương thảo, hoàn thiện để

đi đến thống nhất, ký kết hợp đồng và từ đó ràng buộc trách nhiệm giữa hai bên

2.1.1.2 Mời thầu

Sau khi đã lập xong hồ sơ mời thầu thì Ban quản lý dự án Nhiệt điện 1 sẽ

phát hành thư mời thầu cùng hồ sơ mời thầu và thông báo rộng rãi thông tin trên cácphương tiện thông tin đại chúng ví dụ như các tờ báo phổ thông hàng ngày, phươngtiện nghe nhìn và các phương tiện khác để thu hút các nhà thầu quan tâm có đủnăng lực, kinh nghiệm muốn tham gia thực hiện dự án Tối thiểu phải đảm bảo 3 kỳliên tục và phải thông báo trước khi phát hành hồ sơ mời thầu 5 ngày đối với góithầu quy mô nhỏ và trước 10 ngày đối với các gói thầu khác kể từ ngày thông báolần đầu Do nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 là dự án trọng điểm quốc gia vềcông nghiệp điện nên được xét vào dự án nhóm A nên tổng thời gian thẩm định vàphê duyệt thầu sẽ là 60 ngày

Trong thư mời thầu sẽ nêu rõ các yêu cầu cũng như công việc mà nhà thầu

Trang 31

cần làm, các đặc điểm chung, đặc điểm riêng Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tốithiểu là 15 ngày đối với đấu thầu trong nước (7 ngày đối với gói thầu quy mô nhỏ)

và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày phát hành hồ sơ mời thầu

Thông báo mời thầu bao gồm :

- Tên và địa chỉ bên mời thầu

- Khái quát dự án, địa điểm, thời gian xây dựng và các nội dung khác

- Chỉ dẫn việc tìm hiểu hồ sơ mời thầu

- Các điều kiện tham gia dự thầu

- Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ dự thầu

Bảng 2.1 : Thông báo mời thầu của Ban quản lý dự án Nhiệt điện 1 được đăng trên báo điện

tử moithau.vn

Tên dự án: NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN MÔNG DƯƠNG 1 (2X500MW)

Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án nhiệt điện 1

Loại dự án: Dự án đầu tư

Ban quản lý dự án

Tên: Tập đòan Điện lực Việt Nam

Địa chỉ: 18 Trần Nguyên Hãn, Hà Nội

Quyết định đầu tư

Cơ quan ban hành: HĐQT Tập đoàn Điện lực VIệt Nam

Trang 32

chỉ tiêu khác nhau, để từ đó có sự phân chia gói thầu một cách hợp lý về quy mô, thờigian thực hiện cho phù hợp vì vậy cùng là dự án Nhiệt điện Mông Dương 1 song có rấtnhiều các gói thầu khác nhau và công việc nhập khẩu thiết bị cũng được thực hiện tùytheo từng giai đoạn các gói thầu được thực hiện và theo nhu cầu dự án.

Bảng 2.2: Một số gói thầu xây dựng của Nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1

Tư vấn lập TKBVTC, HSMT gói thầu nạo

vét kênh dẫn nước tuần hoàn, nạo vét cảng

dỡ dầu, đá vôi

Chỉ định thầu Chưa có kết quả đấu thầu

3 Tư vấn lập TKBVTC, HSMT gói thầu nhà

làm việc của Ban QLDA tại công trường

Chỉ định thầu Chưa có kết quả đấu thầu4

Tư vấn lập TKBVTC, HSMT gói thầu

cung cấp VTTB và lắp đặt hệ thống Điện

khởi động

Chỉ định thầu Chưa có kết quả đấu thầu

5 Tư vấn thẩm định gói thầu Kênh thải nước

làm mát

Chỉ định thầu Chưa có kết quả đấu thầu6

Tư vấn lập TKBVTC, HSMT gói thầu

cung cấp VTTB và lắp đặt hệ thống cung

cấp nước ngọt

Chỉ định thầu Chưa có kết quả đấu thầu

7 Tư vấn lập TKBVTC, HSMT gói thầu khu

nhà CBCNV

Chỉ định thầu Chưa có kết quả đấu thầu

8 Tư vấn lập TKBVTC, HSMT Xây dựng

bãi thải xỉ

Chỉ định thầu Chưa có kết quả đấu thầu

9 Tư vấn thẩm định gói thầu xây dựng bãi

thải xỉ giai đoạn 1

Chỉ định thầu Chưa có kết quả đấu thầu

10 Tư vấn lập TKBVTC, HSMT gói thầu xây

dựng hàng rào ngăn cách giữa hai nhà máy

Chỉ định thầu Chưa có kết quả đấu thầu

Nguồn : Ban quản lý dự án Nhiệt Điện 1

2.1.2 Tổ chức đấu thầu quốc tế

2.1.2.1 Sơ tuyển

Tại bước này, Tổ chuyên gia (được thành lập theo quyết định của chủ đầu tư

hoặc do tư vấn đấu thầu được chủ đầu tư thuê) tiến hành đánh giá sơ bộ các HSDT

Trang 33

Chuyên gia sẽ kiểm tra tính hợp lệ, sự đầy đủ của HSDT và loại bỏ các HSDTkhông đáp ứng các điều kiện tiên quyết nêu trong HSMT và đánh giá năng lực vàkinh nghiệm (trong trường hợp gói thầu không thực hiện sơ tuyển) Việc sơ tuyểnhay việc đánh giá về năng lực, kinh nghiệm tại bước này với mục đích chính lànhằm xác định được nhà thầu có đầy đủ năng lực (kỹ thuật, công nghệ, máy mócthiết bị, cơ sở vật chất nhà xưởng, nhân sự và tài chính…) để bảo đảm có khả năngthực hiện được gói thầu (khả năng làm được việc) và kinh nghiệm (đã từng làmthành công một việc có tính chất, quy mô tương tự) để bảo đảm tăng tính khả thicho việc thực hiện gói thầu đang được mời thầu Các nhà thầu được đánh giá là đápứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm mới được xem xét đánh giá ở bước tiếp theo

là về mặt kỹ thuật

Việc đánh giá sơ bộ là nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu

cầu, bao gồm: Kiểm tra tính hợp lệ và sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu, xem xét

sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu đối với hồ sơ mời thầu, làm rõ hồ sơ dự thầu,đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu

Để tham gia sơ tuyển nhà thầu phải nộp một ngân phiếu bảo đảm cho việctham gia dự thầu (có thể lên 20% chi phí đấu thầu) Nếu nhà thầu không trúng thìkhoản tiền này được chủ đầu tư trả lại Khi tham gia sơ tuyển, nhà thầu nộp tàithông tin chung về nhà thầu, năng lực và kinh nghiệm trong 2-5 năm gần nhất, khảnăng về nguồn nhân lực, thực trạng tài chính và khả năng máy móc thiết bị, côngnghệ

2.1.2.2 Đấu thầu

Sau khi đã sơ tuyển loại đi các nhà thầu không đủ tiêu chuẩn thì Ban quản

lý dự án Nhiệt điện 1 cùng tôt chuyên gia tiếp tục lựa chọn các nhà thầu đạt tiêuchuẩn Trong quá trình này bao gồm các bước sau :

Việc đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn được dựa trên cácyêu cầu và tiêu chuẩn đánh giá đã quy định trong hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánhgiá chi tiết được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thờiđiểm mở thầu Bước đầu tiên là chấm hồ sơ kỹ thuật là căn cứ vào TCĐG về mặt

kỹ thuật, các yêu cầu về kỹ thuật và các nội dung khác trong HSMT, Tổ chuyên gia

có trách nhiệm đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật đối với từng nộidung của gói thầu EPC gồm các phần E, P và C Theo đó, từng nội dung phải đượcđánh giá đạt hoặc vượt mức yêu cầu tối thiểu (có thể là điểm tối thiểu) và điểm

Trang 34

trung bình (có thể là tính bình quân gia quyền, theo trọng số của từng phần) của cácphần phải đạt hoặc vượt mức tối thiểu chung thì mới được coi là đạt yêu cầu về mặt

kỹ thuật Các nhà thầu đạt số điểm tối thiểu từ 70% tổng số điểm về kỹ thuật trở lên

sẽ được chọn vào danh sách tiếp theo

Bước thứ hai là đánh giá về tài chính - thương mại và xác định giá đánhgiá Các nhà thầu vượt qua bước đánh giá về mặt kỹ thuật thì mới được chuyển sangbước đánh giá về tài chính- thương mại và xác định giá đánh giá (trong đó, giá dựthầu của nhà thầu là một trong nhiều nội dung được đánh giá tại bước này) Các nhàthầu sẽ làm một bản báo giá để nộp nên cho Ban quản lý dự án Nhiệt điện 1 Banquản lý sẽ mở thầu công khai giá của các nhà thầu đưa ra Sau đó Ban quản lý cùng

tư vấn chính là Công ty Poyry AG- Thụy sỹ, tư vấn phụ là công ty Hà Nội TC- ViệtNam cùng tổ chuyên gia sẽ thực hiện xét thầu Dựa trên giá nhà thầu đưa ra và giáđánh giá thầu mà Ban quản lý sẽ đưa ra lựa chọn nhà thầu trúng thầu là nhà thầu cógiá đánh giá thấp nhất và có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu đã duyệt( đối với gói thầu thiết bị) và không vượt dự toán được duyệt đối với gói thầu xâylắp

Cần lưu ý ở đây là giá đánh giá thầu và giá nhà thầu đưa ra cho gói thầu là

hoàn toàn khác nhau Giá đánh giá là giá được quy đổi về cùng 1 mặt bằng : kỹthuật, tài chính và thương mại: giá đánh giá được xác định cho từng gói thầu xây lắphoặc cung ứng thiết bị sau khi đã xem xét đạt tiêu chuẩn về kinh nghiệm và nănglực thi công công trình hoặc cung ứng thiết bị cho dự án: Giá đánh giá được dùnglàm căn cứ xếp hạng các nhà thầu xây lắp và cung ứng thiết bị hoặc nhà Tổng thầu

Vì vậy không phải nhà thầu nào đưa ra giá chào thầu của họ thấp là đã có lợi thế

Và kết quả cuối cùng , nhà thầu đã trúng thầu để trở thành nhà thầu cungcấp thiết bị chính cho công trình là Công ty Hyundai E&C Co., Ltd Hàn Quốc(HDEC) đến từ Hàn Quốc là một nước công nghiệp mới phát triển (NICs), áp dụngthành công những thành tựu khoa học kỹ thuật vào đời sống Ngoài ra còn có 1 sốnhà thầu phụ ví dụ như nhà thầu cung cấp lò hơi Foster Wheeler đến từ Mỹ là mộtquốc gia siêu cường về kinh tế lẫn công nghệ trên thế giới Máy móc thiết bị của

Mỹ sản xuất luôn là những sản phẩm có trình độ công nghệ cao, rất có lợi cho việcđưa vào sản xuất sau này

2.1.3 Đàm phán và tổ chức ký kết hợp đồng

Ngay sau khi có quyết định của người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm

quyền, bên mời thầu tiến hành công bố kết quả đấu thầu qua việc thông báo bằng

Trang 35

văn bản cho các nhà thầu tham dự, bao gồm nhà thầu trúng thầu và nhà thầu khôngtrúng thầu về kết quả đấu thầu Trước khi ký hợp đồng chính thức, bên mời thầu cầncập nhật những thay đổi về năng lực của nhà thầu cũng như những thông tin thayđổi làm ảnh hưởng tới khả năng thực hiện hợp đồng cũng như năng lực tài chínhsuy giảm, nguy cơ phá sản, bên mời thầu phải kịp thời báo cáo người có thẩm quyềnhoặc cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

Bên mời thầu phải gửi thư thông báo trúng thầu bằng văn bản tới nhà thầu

kèm theo dự thảo hợp đồng và những điểm lưu ý cần trao đổi khi thương thảo hoànthiện hợp đồng Đồng thời bên mời thầu cũng phải thông báo cho nhà thầu lịch biểunêu rõ yêu cầu về thời gian thương thảo hoàn thiện hợp đồng, nộp bảo lãnh thựchiện đàm phán hợp đồng và ký hợp đồng

Thương thảo đàm phán để hoàn thiện hợp đồng bao gồm những nội dung cần

giải quyết các vấn để còn tồn tại chưa hoàn chỉnh được hợp đồng với các nhà thầutrúng thầu, đặc biệt là duyệt áp giá đối với những sai lệch so với yêu cầu của hồ sơmời thầu trên nguyên tắc giá trị hợp đồng không vượt giá trúng thầu cần duyệt Việcthương thảo hoàn thiện hợp đồng cũng bao gồm cả việc nghiên cứu các sáng kiến,giải pháp ưu việt do nhà thầu đề xuất Đàm phán về hợp đồng EPC nảy sinh rấtnhiều các vấn đề như :

Về giá hợp đồng : Việc ký kết hợp đồng EPC theo giá nào khi chưa có thiết

kế và tổng dự toán công trình được duyệt là vấn đề mà cả Chủ đầu tư và Nhà thầu

đều quan tâm Dự án nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 được đấu thầu quốc tế

rộng rãi nên giá Hợp đồng sẽ dựa trên kết quả đấu thầu đã được phê duyệt Vấn đềđược đặt ra ở đây là các nhà thầu tham gia đặc biệt quan tâm đến những biến động

có thể có trong quá trình thực hiện hợp đồng như sự trượt giá trong xây dựng, xuấthiện các rủi ro mang tính chất ngẫu nhiên… nên thường đưa ra các yêu cầu về quyđịnh việc điều chỉnh giá hợp đồng Điều này mâu thuẫn với tính chất trọn gói vềcông việc của Hợp đồng EPC cũng như các quy định về mức giá “trần” của tổng

mức đầu tư và của giá gói thầu

Đối với trường hợp chỉ định thầu thì việc xác định giá hợp đồng chỉ có thể

dựa trên cơ sở của tổng mức đầu tư của dự án hoặc giá gói thầu nêu trong kế hoạchđấu thầu được duyệt Tuy nhiên, mức độ chuẩn xác của các chỉ tiêu này hiện còn

thấp và trong nhiều trường hợp không phản ánh đúng đắc giá của hợp đồng Mặt

khác, bản chất của việc thực hiện Hợp đồng EPC là Nhà thầu thực hiện một số công

Trang 36

việc thuộc trách nhiệm của Chủ đầu tư như lập thiết kế chi tiết, quản lý tiến độ,quản lý chất lượng, quản lý chi phí và dự án/gói thầu… đồng thời phải chịu các rủi

ro nếu có trong quá trình thực hiện những nội dung này cũng cần được tính đủ chiphí trong giá Hợp đồng EPC

Giá hợp đồng EPC có thể được Chủ đầu tư và Nhà thầu thoả thuận theo một

số phương thức như: giá trọn gói, giá có điều chỉnh, giá tính trên cơ sở chi phí cộng phíhoặc giá mục tiêu Trong các phương thức giá hợp đồng này thì giá trọn gói có nhiềulợi thế do nhà thầu phải có trách nhiệm tối đa trong quá trình thực hiện hợp đồng Tuynhiên, trong điều kiện cụ thể của nước ta hiện nay, việc áp dụng phương thức giá trọngói cần phải tính đến các yếu tố như: mức độ chính xác khi xác định giá hợp đồng cònthấp; các yêu tố dẫn đến rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng còn cao Do vậy dự

án nhà máy Nhiệt điện Mông Dương khá lớn , phức tạp, có thời gian thực hiện dài thìviệc áp dụng phương thức giá có điều chỉnh là phù hợp với điều kiện

Về nghiệm thu thanh toán : Xuất phát từ yêu cầu phải tạo được quyền chủ

động, linh hoạt ch nhà thầu trong việc tổ chức thực hiện dự án/gói thầu nên việc tổchức nghiệm thu và thanh toán trong Hợp đồng EPC về nguyên tắc được thực hiệntheo giai đoạn thực hiện hợp đồng hoặc theo hạng mục công trình hoàn thành Vớinguyên tắc này thì Nhà thầu được chủ động trong việc điều phối, kiểm tra công việctrên hiện trường theo tiến độ thực hiện hợp đồng mà không bị lệ thuộc nhiều vào sựkiểm tra giám sát thường xuyên của Chủ đầu tư cũng như thời gian tiến hành côngtác nghiệm thu, qua đó giảm được thời gian gián đoạn trong thực hiện công việc.Phương thức nghiệm thu, thanh toán của Hợp đồng EPC đòi hỏi về phía Nhà thầuphải tổ chức tốt hệ thống quản lý chất lượng của mình để tự kiểm tra, giám sát vàđánh giá chất lượng và tiến độ thực hiện các công việc, đảm bảo công việc sẽ đượcchấp nhận khi nghiệm thu với Chủ đầu tư, đồng thời đề cao vai trò và trách nhệmcủa Tư vấn của Chủ đầu tư trong việc theo dõi, giám sát quá trình thực hiện

Về sử dụng nhà thầu phụ : Một trong những đặc điểm nổi bật của hình thức

Hợp đồng EPC là việc sử dụng các nhà thầu phụ Trong các hợp đồng giao nhậnthầu xây dựng thông thường, nhà thầu được lựa chọn có thể cần hoặc không cần nhàthầu phụ tham gia thực hiện các công việc của hợp đồng.Việc sử dụng thầu phụtrong Hợp đồng EPC có đặc điểm là quy mô khối lượng công việc và giá trị đượcgiao thầu phụ có thể là rất lớn và về mặt quản lý Chủ đầu tư nhất thiết phải quantâm đến các Nhà thầu phụ được chỉ định Nhà thầu phụ có tên trong Hồ sơ dự thầu

Trang 37

của Nhà thầu EPC

2.2 QUY TRÌNH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ CỦA NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN

MÔNG DƯƠNG 1 GIAI ĐOẠN 2011 VÀ 2013

Về cơ bản tổ chức nhập khẩu gồm được thực hiện theo 4 bước chính : đăng

ký nhập khẩu thiết bị ban đầu để có thể lên kế hoạch nhập khẩu cho các thiết bịđược hoặc không được miễn thuế sau đó tiến hành làm thủ tục nhập khẩu từng lô hàng phục vụ xây dựng dự án rồi tiến hành xác nhận hàng về công trường cuốicùng quản lý các thiết bị dự phòng của dự án

Sơ đồ 2.1 : Quy trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1

Nguồn : Ban quản lý dự án Nhiệt điện 1

2.2.1 Thủ tục đăng kí nhập khẩu thiết bị ban đầu

Hoạt động đầu tiên cần phải làm để thực hiện nhập khẩu thiết bị đó chính làlàm thủ tục đăng kí nhập khẩu thiết bị ban đầu Nhiệm vụ của giai đoạn này là Banquản lý dự án Nhiệt điện 1 sẽ xác định nhu cầu sử dụng và xây dựng Danh mụchàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế theo đúng quy định về đối tượng miễnthuế của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Nghị định 149/2005/NĐ-CP, Điều

13 Quyết định số 33/2009/QĐ-TTg, hướng dẫn tại Thông tư 79/2009/TT-BTC vàcác văn bản quy định khác có liên quan sau đó sẽ trình lên tập đoàn điện lực ViệtNam EVN để phát hành danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế cho dự án Banquản lý dự án Nhiệt điện sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khaichính xác, trung thực các mặt hàng nhập khẩu kê khai tại Danh mục miễn thuế, bảnthuyết minh việc lắp đặt, sử dụng hàng hoá nhập khẩu miễn thuế và việc sử dụng

Tổ chức thực hiện nhập khẩu

Tố chức

NK hàng

Xác nhận hàng về công trường

Quản

lý các thiết bị

dự phòng

Trang 38

đúng mục đích miễn thuế đối với số hàng hoá này.

Cụ thể các công việc được trình bày ở sơ đồ sau :

Sơ đồ 2.2: Quy trình thủ tục đăng kí nhập khẩu thiết bị ban đầu

STT Các đơn vị liên

quan Trình tự thực hiện 1

2

3

4

5

Nguồn : Phòng VTTB- Ban quản lý dự án Nhiệt điện 1

Đầu tiên bước một là lập danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế nhập

khẩu cho dự án : Để được miễn thuế nhập khẩu thiết bị tạo TSCĐ cho toàn dự án,

EVN phải đăng ký danh mục thiết bị nhập khẩu miễn thuế với cơ quan Hải quan nơixây dựng công trình nhà máy điện trước khi nhập khẩu hàng Việc đăng ký danhmục hàng hoá nhập khẩu miễn thuế phải phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực đầu tư,mục tiêu, quy mô của dự án và phiếu theo dõi trừ lùi được xây dựng một lần cho cả

dự án, hoặc xây dựng từng giai đoạn thực hiện dự án, từng hạng mục công trình của

dự án (nếu tại giấy phép đầu tư của cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc luận chứngkinh tế kỹ thuật, các tài liệu khoa học kỹ thuật của dự án,… thể hiện dự án thực hiện

Đề nghị EVN phát hành công văn liên quan đến đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế nhập khẩu cho dự án

Đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế nhập khẩu cho dự án tại cơ quan Hải quan

Phát hành danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế nhập khẩu cho dự án

- Phòng VTTB,

KT, TCKT, KTKH

- Phòng VTTB,

KT, TCKT, KTKH;

- Tổng thầu EPC;

- Cục Hải quan nơi xây dựng dự án đầu tư

- Phòng VTTB, KT, TCKT, KTKH;

- Tổng thầu EPC

Lập danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế nhập khẩu cho dự án

- Phòng VTTB, KT, TCKT, KTKH

-Tổng thầu EPC

Kiểm tra, hiệu chỉnh danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế nhập khẩu

Trang 39

theo từng giai đoạn hoặc theo từng hạng mục công trình), hoặc xây dựng theo từng

tổ hợp, dây chuyền nếu hàng hoá là hệ thống tổ hợp dây chuyền thiết bị, máy móc

Để thực hiện được việc này, Ban quản lý dự án Nhiệt điện 1 sẽ yêu cầu Tổng thầuEPC là Công ty Hyundai E&C Co., Ltd Hàn Quốc (HDEC) lập danh mục thiết bịnhập khẩu miễn thuế nhập khẩu cho toàn dự án

Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế cho dự án phải được lập đủ chocác hạng mục/ hệ thống của nhà máy Mỗi hạng mục/ hệ thống phải liệt kê từng bộphận, chi tiết từng chủng loại thiết bị nhập khẩu với đơn vị là bộ, cái, chiếc, kg…theo đúng hướng dẫn của cơ quan Hải quan Trong danh mục hàng hóa nhập khẩumiễn thuế này, các chủng loại thiết bị không được miễn thuế nhập khẩu do trongnước đã sản xuất được đều phải đưa ra khỏi danh mục

Hiện tại theo thời gian thực hiện dự án thì hệ thống pháp luật mới nhất hiệntại đượrc Ban quản lý dự án xác định cho việc nhập khẩu tiết bị đó là theo thông tư118/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu rõ : “Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phục

vụ cho các dự án điện do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và được BộCông Thương xác nhận các loại vật tư, nguyên liệu này là loại vật tư, nguyên liệuđồng bộ và không tách rời với các máy móc, thiết bị chính để tạo tài sản cố định của

dự án điện thì xác định là nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằmtong dây chuyền công nghệ để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với thiết bị,máy móc chính được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều

16 Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để tạotài sản cố định cho dự án điện khác dự án điện quy định tại điểm a khoản này, thựchiện miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 6 Điều 16 Nghịđịnh số 149/2005/NĐ-CP”

Cũng theo Thông tư, thuế giá trị gia tăng đối với nguyên liệu, vật tư nhậpkhẩu trước ngày 1/1/2009 phục vụ các dự án điện do Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt (được xác định là nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo thiết bị, máymóc nằm trong dây chuyền công nghệ để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ vớithiết bị, máy móc chính) không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 4Điều 4 Nghị định số 158/2003/NĐ-CP của Chính phủ Đối với nguyên liệu, vật tưnhập khẩu phục vụ các dự án điện kể từ ngày 1/1/2009 trở đi, chịu thuế giá trị giatăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 3/6/2008 và các văn

Trang 40

bản hướng dẫn thi hành.

Do có nhà thầu nước ngoài lên thiết kế và lắp đặt nên hầu như toàn bộ thiết

bị của nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 đều là nhập khẩu toàn bộ từ nước ngoài

do các doanh nghiệp trong nước chưa thể sản xuất những dây truyền thiết bị hiệnđại như vậy nên không bị đánh thuế song cũng có một vài chi tiết nhỏ mà trongnước đã sản xuất được song để đảm bảo tính đồng bộ Ban quản lý vẫn quyết địnhcho nhập khẩu nên sẽ bị đánh thuế nhập khẩu Danh mục hàng nhập khẩu miễn thuếnày cũng được lên theo từng giai đoạn nhập khẩu của nhà máy và cũng bị chi phốibởi chính sách của nhà nước Việt Nam có thể thay đổi tùy theo từng giai đoạn Những ngày đầu của giai đoạn nhập khẩu thiết bị sản xuất phục vụ cho nhàmáy nhiệt trong thời kỳ bao cấp, khi nền kinh tế Việt nam còn chưa phát triển đểthực hiện cho mục tiêu xây dựng một nền công nghiệp nặng phục vụ cho sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thì chính phủ cho phép miễn thuế nhập khẩu100% song trong giai đoạn hiện nay khi mà theo báo cáo chưa đầy đủ của các tậpđoàn, tổng công ty, tỉ lệ sử dụng vật tư, máy móc, thiết bị trong nước trung bìnhnăm 2010 chỉ khoảng 53,6% và theo báo cáo của Bộ Công Thương thương máymóc, thiết bị VN vẫn ít được sử dụng do Luật đấu thầu chưa có nội dung khuyếnkhích các doanh nghiệp vì vậy để khuyển khích các doanh nghiệp sản xuất thiết bịtrong nước chính sách đã được thay đổi theo hướng miễn thuế nhập khẩu cho toàn

bộ vật tư thiết bị trong gói thiết bị đồng bộ đi kèm thiết bị chính của dự án EPC(thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây dựng) song đối với các vật tư thiết bị củacác thiết bị phụ, cần tách thành các gói riêng để đấu thầu trong nước và các vật tưthiết bị đi kèm này sẽ phải chịu thuế nhập khẩu

Tuy nhiên thực tế hiện nay, hầu hết các dự án nhà máy nhiệt điện được thựchiện theo hình thức tổng thầu EPC nên khi trúng thầu hay được chỉ định thầu, nhàthầu EPC mới triển khai thiết kế, mua sắm và thi công lắp đặt theo hợp đồng.Trongquá trình thực hiện có nhiều vật tư, thiết bị trong nước sản xuất được như gạch chịulửa, dây cáp điện các loại, ống kim loại… có thể sử dụng cho dự án, nhưng để tổhợp thành thiết bị hoàn chỉnh thì nhà thầu không thể gia công lắp ráp tại Việt Nam

mà phải nhập khẩu.Vì vậy, nhà thầu gặp khá nhiều khó khắn trong việc thực hiện vềthủ tục nộp thuế

Theo tình hình thực tế thực hiện việc nhập khẩu cho nhà máy Mông Dươngcũng không phải là một ngoại lệ cũng có một số thiết bị không được miễn thuế do

Ngày đăng: 04/07/2015, 15:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Dũng (2012), Vai trò của nhà máy nhiệt điện đốt than http://www.tapchicongnghiep.vn/News/channel/1/News/89/3751/Chitiet.html Link
3. Phạm Phương Đông (2012) , Báo cáo chung về ngành điệnhttp://www.ors.com.vn/upload/BaoCaoPhanTich/20090702163558BaocaonganhdienThang032009.pdf Link
4. Trần Giang (2012) Ngành điện Việt Namhttp://phugiasc.vn/Portals/0/UploadedFiles/PHUGIASC/BCVM/Bao_Cao_Nghien_Cuu_Nganh_Dien.pdf Link
7.Trần Chí Hùng (2012), Giới thiệu chung về lò hơi http://www.netd.vn/newscontent.aspx?cateid=16&contentid=32 Link
9. Nguyễn Cảnh Hiệp (2012), Nâng cao hiệu quả kinh doanh trong hoạt động nhập khẩu, http://voer.edu.vn/bai-viet/kinh-te/nang-cao-hieu-qua-kinh-doanh-trong-hoat-dong-nhap-khau.html Link
12.Lê Linh (2010), Công ty Linter group, Phân loại các nhà máy nhiệt điện theo cấu tạo, http://linter-group.eu/vn/index.php/nha-may-nhit-in/41-thit-b-ng-phat-nhit-in-t-nhien-liu-khi Link
13.Vân Nam(2012), Ba nhà máy nhiệt điện lớn sử dụng thiết bị nội, http://hiendaihoa.com/co-khi-may-moc/thi-truong-nganh/ba-nha-may-nhiet-dien-lon-su-dung-thiet-bi-noi.html Link
14. Y Nhung (2012), Tổng quan về ngành điện Việt Namhttp://www.renewableenergy.org.vn/index.php?page=tong-quan-ve-nganh-dien-tai-viet-nam Link
15. Linh Nam(2012), Chiến lược phát triển ngành điện của Việt Nam và định hướng đến năm 2020 , http://www.vneco.com.vn/index.php?option=com_content&view=article&id=160%3Achin-lc-phat-trin-nganh-in-vit-nam-giai-on-2004-2010-nh-hng-n-2020&catid=21%3Anganh-in&lang=vi Link
16. Trương Duy Nghĩa(2004), Nhiệt điện Phả Lại 2: Tiết kiệm được 48 triệu đô la nhờ thẩm định thầu,http://www.haiduong.gov.vn/vn/doanhnghiep/kinhte/Pages/NhiệtđiệnPhảLại2Tiếtkiệmđược48triệuđôlanhờthẩmđịnhthầu Link
17. Trấn Pha (2012), Tập đoàn điện lực Việt Nam, Tin tức và vấn đề, giới thiệu chung, http://www.evn.com.vn/vi/home.aspx Link
18. Nam Phong(2012), Lắp đặt nhà máy điện Mông Dương,http://www.petrotimes.vn/news/vn/kinh-te/hon-1500-ti-dong-lap-dat-nha-maynhiet-dien-mong-duong-1.html Link
19. Vũ Sinh(2012), Lý luận chung về hoạt động nhập khẩuhttp://voer.edu.vn/bai-viet/kinh-te/ly-luan-chung-ve-hoat-dong-nhap-khau.html20. Trần Chí Thành: Giáo trình quản trị kinh doanh xuất nhập khẩu- Nhà xuất bản thống kê Hà Nội 2000 Link
22. Nguyên Vũ (2012), Phát triển nhiệt điện chạy than, http://nangluongvietnam.vn/news/vn/du-bao/phat-trien-nhiet-dien-chay-than-than- Link
2. Nguyễn Duy Bột – Đặng Đình Đào (1997), Giáo trình kinh tế thương mại – Nhà xuất bản Giáo dục Khác
5. Trần Văn Hòe (2009), Tín dụng và Thanh toán thương mại quốc tế - Nhà xuất bản đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội Khác
6. Trần Văn Hòe (2009), Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu – Nhà xuất bản đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội Khác
8. Nguyễn Thị Hường (2008), Giáo trình kinh doanh quốc tế tập 1- Nhà xuất bản thống kê Khác
10. Tạ Lợi và Nguyễn Thị Hường(2007), Giáo trình Nghiệp vụ ngoại thương lý thuyết và thực hành –Nhà xuất bản đại học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội Khác
11. Đỗ Đức Bình và Nguyễn Thường Lạng (2008), Giáo trình kinh tế quốc tế - Nhà xuất bản đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức tại Ban quản lý dự án Nhiệt điện 1 - Quy trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 giai đoạn 20112013 và định hướng đến 2015
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức tại Ban quản lý dự án Nhiệt điện 1 (Trang 12)
Bảng 1.1: Một số hệ thống cầu trục và thiết bị nâng bố trí tại các  khu vực kê - Quy trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 giai đoạn 20112013 và định hướng đến 2015
Bảng 1.1 Một số hệ thống cầu trục và thiết bị nâng bố trí tại các khu vực kê (Trang 22)
Bảng 2.1 : Thông báo mời thầu của Ban quản lý dự án Nhiệt điện 1 được đăng trên báo điện  tử moithau.vn - Quy trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 giai đoạn 20112013 và định hướng đến 2015
Bảng 2.1 Thông báo mời thầu của Ban quản lý dự án Nhiệt điện 1 được đăng trên báo điện tử moithau.vn (Trang 31)
Bảng 2.2: Một số gói thầu xây dựng của Nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 - Quy trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 giai đoạn 20112013 và định hướng đến 2015
Bảng 2.2 Một số gói thầu xây dựng của Nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 (Trang 32)
Sơ đồ 2.1 : Quy trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 - Quy trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 giai đoạn 20112013 và định hướng đến 2015
Sơ đồ 2.1 Quy trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 (Trang 37)
Sơ đồ 2.2:  Quy trình thủ tục đăng kí nhập khẩu thiết bị ban đầu - Quy trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 giai đoạn 20112013 và định hướng đến 2015
Sơ đồ 2.2 Quy trình thủ tục đăng kí nhập khẩu thiết bị ban đầu (Trang 38)
Bảng 2.3 : Theo dõi tờ khai hải quan nhập khẩu hàng hóa cho dự án nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 phần nhập khẩu ngoài danh mục hàng hóa nhập - Quy trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 giai đoạn 20112013 và định hướng đến 2015
Bảng 2.3 Theo dõi tờ khai hải quan nhập khẩu hàng hóa cho dự án nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 phần nhập khẩu ngoài danh mục hàng hóa nhập (Trang 41)
Bảng 2.4 : Bảng tổng hợp một số hạng mục thiết bị được miễn thuế của nhà - Quy trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 giai đoạn 20112013 và định hướng đến 2015
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp một số hạng mục thiết bị được miễn thuế của nhà (Trang 45)
Bảng 2.5: Một số thiết bị đã được nhập khẩu phục vụ cho nhà máy Nhiệt điện  Mông Dương 1 - Quy trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 giai đoạn 20112013 và định hướng đến 2015
Bảng 2.5 Một số thiết bị đã được nhập khẩu phục vụ cho nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 1 (Trang 51)
Sơ đồ 2.4 : Quy trình thủ tục xác nhận hàng về công trường - Quy trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 giai đoạn 20112013 và định hướng đến 2015
Sơ đồ 2.4 Quy trình thủ tục xác nhận hàng về công trường (Trang 52)
Sơ đồ 2. 5 : Quy trình thủ tục quản lý các thiết bị dự phòng của nhà máy - Quy trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 giai đoạn 20112013 và định hướng đến 2015
Sơ đồ 2. 5 : Quy trình thủ tục quản lý các thiết bị dự phòng của nhà máy (Trang 54)
Sơ đồ 3.1 : Quy trình nhập khẩu mới - Quy trình nhập khẩu thiết bị của nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 giai đoạn 20112013 và định hướng đến 2015
Sơ đồ 3.1 Quy trình nhập khẩu mới (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w