Dạng 3: Tính giá trị của biểu thức khi biết giá trị của biến Bài 1... c Tìm điều kiện của a, b để A 0 Dạng 5: Tìm giá trị nguyên của biến để biểu thức nhận giá trị nguyên Tìm giá trị
Trang 3
Phần II: PHÂN DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Rút gọn biểu thức không có điều kiện.
Bài 2 Rút gọn các biểu thức sau
Bài 4 Rút gọn các biểu thức sau
x 2 2.x 2
x 2
(với x 2) c) 9x2 2x (với x < 0) d) x 4 16 8x x2 (với x > 4)
Trang 4Bài 3 Cho biểu thức: (2 x y)(2 x y)
a) Tìm điều kiện để biểu thức xác định
b) Rút gọn biểu thức với điều kiện trên
Trang 5
Dạng 3: Tính giá trị của biểu thức khi biết giá trị của biến
Bài 1 Cho biểu thức A2x x2 6x 9
Tính giá trị của A khi x 5
Bài 2 Cho biểu thức 1 1
B
1 x 1 x
Tính giá trị của biểu thức khi x = 4
Bài 3 Cho biểu thức
Tính giá trị của biểu thức tại x 5
Tính giá trị của biểu thức tại x 3 2 2
Bài 6 Cho biểu thức A= 15a2 8a 15 16
a Rút gọn A
b Tính giá trị của A khi a 3 5
5 3
Dạng 4: Tìm giá trị của biến khi biết giá trị của biểu thức
Bài 1 Cho biểu thức: A4x 4x2 12x 9
Tính giá trị của x, biết A 15
Trang 6a b a b ab
a) Tìm điều kiện của a, b để A xác định
b) Rút gọn A
c) Tìm điều kiện của a, b để A 0
Dạng 5: Tìm giá trị nguyên của biến để biểu thức nhận giá trị nguyên
Tìm giá trị của m để A nhận giá trị nguyên
b) Tìm các giá trị nguyên của a để biểu thức B nhận giá trị nguyên
Bài 3 Cho biểu thức a 2 1 a 3a 3 9a
Tìm giá trị nguyên của a để biểu thức C đạt giá trị nguyên
Bài 4 Cho biểu thức x 2 x 1 x 5 x 12
c) Tìm các giá trị nguyên của x để A nhận giá trị nguyên
Dạng 6 Tìm giá trị của biến khi biết dấu của biểu thức
Trang 7b Tính giá trị của biểu thức A biết x 4
c Tính giá trị của x biết A 1
Trang 8a Nêu điều kiện xác định và rút gọn biểu thức A
b Tính giá trị của biểu thức A khi x 9
Trang 92 Định nghĩa nghiệm, tập nghiệm
Điều kiện để hệ có nghiệm duy nhất, có vô số nghiệm, vô nghiệm
b) Phương pháp thế
Chú ý: Có thể đặt ẩn phụ trước khi áp dụng các phương pháp giải hệ
Phần II PHÂN DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Giải hệ phương trình không chứa tham số
Bài 1 Giải các hệ phương trình sau
Trang 103 2 132x 1 y 1 6
Dạng 2: Giải hệ phương trình khi biết giá trị của tham số
Bài 1 Cho hệ phương trình
2
2
3mx (n 3) 6(m 1)x 2ny 13
a Giải hệ phương trình với m2 ; n1
b Giải hệ phương trình với m1 ; n 3
Dạng 3: Giải biện luận phương trình có chứa tham số
2 m
Dạng 4: Tìm giá trị tham số khi biết dấu các nghiệm của hệ phương trình
Bài 1 Cho hệ phương trình x 2y 5
Trang 11Dạng 5: Tìm giá trị tham số khi biết nghiệm của hệ phương trình
1 Tìm 1 giá trị tham số khi biết nghiệm của hệ phương trình
Thay xx ; y0 y0lần lượt vào (1) giải
Thay xx ; y0 y0lần lượt vào (2) giải
Bài giải
Thay x; y 1; 2 vào (1) ta có 3.1 2. 2 thoả mãn 7
Vậy x; y 1; 2 là nghiệm của (1)
Ví dụ 2 Cho hệ phương trình
2
2
15m(m 1)x my (1 2m) (1)
34mx 2y m 3n 6 (2)
Trang 122 Tìm 2 giá trị tham số khi biết nghiệm của hệ phương trình
Ví dụ Cho hệ phương trình 2mx (n 2)y 9
Bài giải
Thay x3; y vào hệ phương trình ta có: 1
6m (n 2)( 1) 9 3m 2n 4 m 23(m 3) 2n( 1) 5 12m 2n 14 n 5
Vậy với m2; n thì hệ có nghiệm x5 3; y 1
Dạng 6: Tìm giá trị tham số khi biết hệ thức liên hệ giữa x và y
Do x; y là nghiệm của hệ và thoã mãn (3)
Suy ra x; y là nghiệm của 1 , 2 , 3
Kết hợp 2 phương trình đơn giản nhất
Tìm nghiệm thay vào phương trình còn lại Giải pt chứa ẩn là tham số
Trang 13 thì hệ có nghiệm duy nhất thoã mãn (3)
Dạng 7: Tìm giá trị tham số để phương trình có nghiệm nguyên
Trang 14Bài giải
Từ (2) ta có ymx 1 Thay vào (1) ta được m2 x 2 mx – 1 5
73mx 2x 7 x(3m 2) 7 x
3m 2
(
2m3
+ Với 3m2 1 m Thay m1 vào (3) ta có 1 y (nhận) 6
Kết luận: Để hệ có nghiệm nguyên thì m hoặc m3 1
Bài giải
Từ (1) ta có y2 – m – 3 x y2mx3x
Thay vào (2) ta có mx2 2 – mx 3x8 mx6x4x(6m)4
4x
+ Với 6 – m 1 m thay vào (3) ta có y5 6 (nhận)
+ Với 6 – m 1 m7 thay vào (3) ta có y 18 (nhận)
+ Với 6 – m2m4 thay vào (3) ta có y 0 (nhận)
Trang 15
+ Với 6 – m 2 m8 thay vào (3) ta có y 17 (nhận)
+ Với 6 – m4m2 thay vào (3) ta có y 3 (nhận)
+ Với 6 – m 4 m 10 thay vào (3) ta có y = 9 (nhận)
Kết luận: Để hệ có nghiệm nguyên thì m2; 4;5; 7;8;10
Dạng 8: Tìm giá trị tham số để biểu thức liên hệ giữa x, y nhận giá trị lớn nhất, nhỏ nhất
Trang 16 Thay x2m vào y3mx – 6m2m ta được y2 m+2.
Thay x2m; ym vào A ta được: 2
Vậy MaxA16 khi m 2
Dạng 9: Tìm hệ thức liên hệ giữa x; y không phụ thuộc vào tham số
a CMR hệ luôn có nghiệm duy nhất
b Tìm hệ thức liên hệ giữa x và y không phụ thuộc vào m
Bài giải
a Ta có 2
2m.3m – 3 1 6m 3 0 mVậy hệ luôn có nghiệm duy nhất với mọi giá trị của m
Đây chính là hệ thức liên hệ giữa x và y không phụ thuộc vào m
Bài 1 Cho hệ phương trình (m 1)x y m
Bài 2 Cho hệ phương trình
2
2
5x ay a 12a3ax y 6a a 2
BÀI TẬP TỔNG HỢP
Bài 1 Cho hệ phương trình
2
2x 3y 73mx (m 3)y m 6m 3
Trang 17Bài 5 Cho hệ phương trình x my 3
Bài 6 Cho hệ phương trình (m 2)x y 3
Bài 8 Cho hệ phương trình: (m 1)x 2y 5
Bài 10 Cho hệ phương trình
2
2
3mx y 6m m 25x my m 12m
Trang 18
Chủ đề 3 PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
- -Phần I LÝ THUYẾT
I Định nghĩa
II Phân loại
1 Phương trình khuyết c có dạng ax2bx0 (a, b0)
Phương pháp giải: 2
x 0
ax bx 0 x(ax b) 0 b
xa
Phần II PHÂN DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Giải phương trình khi biết giá trị của tham số
Bài 1 Giải phương trình x2 5x 6 0
Bài 2 Giải phương trình 3x212x6 30
Bài 3 Giải phương trình 2
x 2( 3 1)x 2 3 0
Dạng 2: Tìm giá trị tham số khi biết số nghiệm của phương trình
Đặt điều kiện 2
ax bx c 0 (a0)
Trang 19
- Để phương trình vô nghiệm thì 0 hoặc ' 0
- Để phương trình có nghiệm kép thì hoặc '0 0
- Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt thì hoặc '0 0
Tổng quát: Để chứng minh phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Cách 1: Chứng minh a.c0 Cách 2: Chứng minh 0
Bài 1 Cho phương trình x2(2m 3)x m2 2m 1 0
a) Tìm m để phương trình vô nghiệm
b) Tìm m để phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Bài 2 Cho phương trình (m 3)x 22(m5)xm 1 0
Tìm m để phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Bài 4 Cho phương trình (2m 10)x 2 (3m 15)x m 1 0
Trang 20
Dạng 3: Chứng minh phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt
Bài 1 Cho phương trình 7x2(3m 1)x m2 1 0
CMR phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt
Bài giải
Ta có a.c5.m – 12 5 m 210 m
Vậy phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt
Bài 2 Cho phương trình x22(m3)x2m4 0
CMR phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m
Bài giải
Ta có ' (m 3) 2 (2m4)m2 4m 4 9(m2)2 với mọi m 9 0Vậy phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m
Bài 3 Cho phương trình (m2m3)x22(m3)x 5 0
CMR phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m
2 2
Vậy phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m
Dạng 4: Giải và biện luận phương trình bậc hai ax2bx c 0
- Nếu b = 0 và c0thì phương trình vô nghiệm
- Nếu b = 0 và c = 0 thì phương trình có vô số nghiệm
Nếu a0thì phương trình trở thành phương trình bậc hai có biệt số
2
b 4ac
(hay ' b '2ac)
- Nếu 0 ( ' 0)thì phương trình vô nghiệm
- Nếu 0 ( ' 0) thì phương trình có nghiệm kép x1 x2 b
Trang 21Bài 1 Giải và biện luận phương trình (m 2)x 2 2(m 1)x m 0
Bài 2 Giải và biện luận phương trình (m 3)x 22mxm 6 0
Bài 2 Cho phương trình 5x2 12xm 3 0
Tìm m để phương trình sau có nghiệm kép Tính nghiệm kép đó
Bài 3 Xác định m để phương trình (m2 1)x2mx vô nghiệm 5 0
Bài 4 Cho a,b,c là độ dài 3 cạnh của một tam giác
CMR phương trình 2 2 2 2 2 2
b x (b c a )xc vô nghiệm 0
Bài 5 Xác định m để phương trình (m2)x22(m 1)x m có đúng một nghiệm 0
Bài 6 Cho phương trình (5m21)x2(31m 13)x 6 0
CMR phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Bài 7 Cho phương trình x22(m4)x6m 1 0
CMR phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Bài 8 Xác định m để 2 phương trình x2 mx2 và 0 x22xm 0
có nghiệm chung
Trang 22
Chủ đề 4 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Bài 1 Hai người đi trên hai con đường vuông góc với nhau và xuất phát cùng một lúc
từ cùng một điểm, sau 3 giờ họ cách nhau 15km Tìm vận tốc và quãng đường biết rằng nếu hai người đó cùng xuất phát từ một điểm và đi ngược chiều nhau thì mỗi giờ họ cách nhau 7km
Bài 2 Một người dự định đi từ A đến B trong một khoảng thời gian nhất định Nếu
người đó tăng vận tốc thêm 10km/h thì thời gian đi hết quãng đường AB giảm đi 1giờ Nếu người đó giảm vận tốc đi 10km/h thì thời gian đi hết quãng đường AB tăng 2giờ so với dự định Hỏi người đó đi với vận tốc và thời gian dự định bao nhiêu?
Bài giải
- Gọi vận tốc mà người đó dự định đi là x km / h x 0
- Gọi thời gian mà người đó dự định đi là y h y 0
- Quãng đường AB là xy
- Khi tăng vận tốc 10km/h thì vận tốc lúc đó là: x +10 (km/h) Và thời gian giảm
đi 1giờ nên thời gian đi hết quãng đường là: y – 1 (h)
- Khi giảm vận tốc đi 10km/h thì vận tốc lúc đó là : x – 10 (km/h) Và thời gian tăng thêm 2giờ nên thời gian đi hết quãng đường là y + 2 (h)
- Do quãng đường AB không đổi nên ta có hệ phương trình:
(x 10)(y 1) xy x 10y 10 x 30(tm)(x 10)(y 2) xy 2x 10y 20 y 4(tm)
Vậy vận tốc người đó dự định đi là 30km/h, thời gian dự định đi là 4giờ
Bài 3 Hai bến sông A và B cách nhau 240km Một ca nô xuôi dòng từ bến A đến địa
điểm C nằm chính giữa hai bến A và B, cùng lúc đó một ca nô ngược dòng từ B đến C
Trang 23ab 10a Điều kiện: 0b a9; 0b , a, b 9
abc100a 10b c Điều kiện: 0a9; 0b, c , a, b, c 9
BÀI TẬP
Bài 1 Tìm một số tự nhiên có 2 chữ số biết rằng nếu viết chữ số 1 vào giữa hai chữ số
ta được số mới có 3 chữ số lớn hơn số đã cho là 280 Nếu đổi chỗ hai chữ số đã cho ta được số mới lớn hơn số đó 18 đơn vị
Bài giải
- Gọi số cần tìm là: ab10ab Điều kiện: 0a9; 0b , a, b 9
- Do khi thêm chữ số 1 vào giữa hai chữ số ta được số mới lớn hơn số đã cho 280 đơn vị nên ta có: a1b ab 280100a 10 b 10a b280a (1) 3
- Do khi đổi chỗ hai chữ số ta được số mới lớn hơn số đã cho 18 đơn vị nên ta có:
baab1810b a 10a b18b a (2) 2
Từ (1) và (2) ta có a = 3; b = 5
Vậy số cần tìm là 35
Bài 2 Tìm số tự nhiên có 2 chữ số biết rằng chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng
chục 4 đơn vị Nếu đem số đó chia cho tổng các chữ số của nó ta được thương là 3 và
dư 7
Bài giải
- Gọi số cần tìm là: ab10ab Điều kiện 0a9; 0b , a, b 9
- Vì chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục là 4 nên ta có: b – a = 4 (1)
- Khi đem số đó chia cho tổng các chữ số của nó ta được thươnglà 3 và dư 7 nên ta có: ab3(ab)710ab3a3b77a2b (2) 7
Qui ước: Cả công việc là 1 đơn vị
Tìm trong một đơn vị thời gian đối tượng tham gia bài toán thực hiện được bao nhiêu phần công việc
Phần công việc bằng 1/thời gian
Trang 24
BÀI TẬP
Bài 1 Hai người thợ cùng làm một công việc trong 8giờ thì xong Nếu người thứ nhất
làm trong 6giờ sau đó dừng lại và người thứ hai làm tiếp trong 9 giờ nữa thì sẽ hoàn thành công việc Hỏi mỗi người làm một mình trong bao lâu thì xong việc?
Bài giải
Cách 1
- Gọi thời gian người thứ nhất làm một mình thì xong việc là: x (giờ) (x >0)
- Gọi thời gian người thứ hai làm một mình thì xong công việc là y (giờ) (y >0)
- Trong 1 giờ người thứ nhất làm được 1
x(công việc)
- Trong 1 giờ người thứ hai làm được 1
y(công việc)
- Trong 1 giờ cả hai người làm được 1
8 (công việc) nên ta có:
- Gọi số phần công việc người thứ nhất làm trong một giờ là x x 0
- Số phần công việc người thứ hai làm trong một giờ là y y 0
- Do hai người làm chung trong 8 giờ thì xong việc nên ta có:
Trang 25Bài 2 Trong một bể nước có một vòi chảy ra và một vòi chảy vào Nếu mở cùng hai vòi
thì sau 6 giờ sẽ đầy bể Hỏi vòi chảy vào chảy trong bao lâu thì đầy bể Biết rằng thời gian vòi chảy vào chảy đầy bể ít hơn vòi chảy ra hết bể nước đầy là 8 giờ và vận tốc chảy của các vòi không đổi
Dạng 4 Toán diện tích
BÀI TẬP
Bài 1 Một hình chữ nhật nếu ta tăng chiều dài và chiều rộng lên 4m thì diện tích sẽ
tăng thêm 88m2 Nếu ta giảm chiều dài đi 2m và tăng chiều rộng thêm 3m thì diện tích
sẽ tăng thêm 18m2 Tìm kích thước hình chữ nhật
Bài giải
- Gọi chiều dài ban đầu của hình chữ nhật là x m x 0
- Chiều rộng của hình chữ nhật ban đầu là y m y 0
- Diện tích ban đầu của hình chữ nhật là x.y m 2
- Do khi tăng chiều dài, chiều rộng thêm 4m thì diện tích tăng 88m2 nên ta có pt
Vậy chiều dài ban đầu của HCN là 10m, chiều rộng ban đầu của HCN là 8m
Bài 2 Hai tổ sản xuất trong tháng 1 làm được 900 sản phẩm Sang tháng 2 do sự thay
đổi nhân sự nên số sản phẩm của tổ I bằng 90% số sản phẩm ở tháng 1 của tổ I, số sản phẩm của tổ II bằng 120% số sản phẩm ở tháng 1 của tổ II Vì tổng số sản phẩm trong tháng 2 của cả hai tổ là 960 sản phẩm Hỏi trong tháng 1 mổi tổ sản xuất được bao
Trang 26
Bài giải
- Gọi số sản phẩm của tổ I sản xuất được trong tháng 1 là x (x0, x )
- Số sản phẩm của tổ II sản xuất được trong tháng 1 là y ( y0, y )
- Do cả hai tổ sản xuất trong tháng 1 được 900 sản phẩm nên ta có:
xy900 (1)
- Trong tháng 2 tổ I sản xuất được: 0,90.x (sản phẩm)
- Trong tháng 2 tổ II sản xuất được: 1, 20.y (sản phẩm)
- Do tổng số sản phẩm trong tháng 2 của cả hai tổ là 960 sản phẩm nên ta có:
0,90.x 1, 20.y 9609x 12y 9600 (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
x y 900 x 400(tm)9x 12 9600 y 500(tm)
Dạng 5: Toán mang yếu tố Vật lí
Bài 1 Hai điện trở mắc song song với nhau biết rằng điện trở thứ nhất lớn hơn điện trở
thứ hai 6Ω và điện trở tương đương của đoạn mạch là 4Ω Tính độ lớn của hai điện trở
Vậy độ lớn của điện trở thứ nhất là 12Ω, độ lớn của điện trở thứ 2 là 6Ω
Dạng 6: Toán năng suất kế hoạch
Trang 27
BÀI TẬP
Bài 1 Một tổ công nhân theo kế hoạch phải sản xuất 1200sp trong một thời gian nhất
định Nhưng trong thực tế sau khi làm xong 12 giờ với năng suất dự định thì tổ công nhân cải tiến kỹ thuật tăng năng suất lên 5sp trong 1 giờ Vì vậy họ đã hoàn thành số sản phẩm đó trước thời hạn là 6 giờ Hỏi mỗi giờ tổ công nhân dự định làm được bao nhiêu sản phẩm?
Dạng 7: Toán có quan hệ hình học
BÀI TẬP
Bài 1 Cho tam giác vuông ABC, đường cao AH chia cạnh huyền thành hai đoạn thẳng
tỉ lệ với nhau theo tỉ lệ 4:3 Tính độ dài các cạnh của tam giác, biết một cạnh góc vuông của tam giác có độ dài là 14cm
Bài 2 Cho biết một tam giác vuông có đường cao ứng với cạnh huyền là 24cm và cạnh
huyền là 50cm Tìm độ dài hai cạnh góc vuông?
Dạng 8: Toán phần trăm
BÀI TẬP
Bài 1 Trong một kho giấy có 1500 tấn giấy loại I và loại II Sau đó người ta bổ sung
vào kho thêm 255 tấn giấy cả hai loại, trong đó giấy loại I bằng 15% lượng giấy loại I trong kho, giấy loại II bằng 20% lượng giấy loại II trong kho Hỏi ban đầu lượng giấy loại I và loại II trong kho là bao nhiêu?
Dạng 9: Toán quan hệ giữa hai số
BÀI TẬP
Bài 1 Tìm hai số tự nhiên biết rằng hai số đó chia cho 3 được cùng một thương và số
dư lần lượt là 1 và 2 và tổng bình phương của chúng là 221
Bài 2 Trong chiến dịch Điện Biên Phủ một tiểu đội công binh nhận nhiệm vụ đào 60m
giao thông hào Nhưng đến khi nhận nhiệm vụ 2 chiến sĩ trong tiểu đội đã bị hy sinh Vì vậy bình quân mỗi chiến sỹ phải đào thêm 1m giao thông hào nữa mới hoàn thành công việc Hỏi tiểu đội công binh có bao nhiêu người?
BÀI TẬP TỔNG HỢP Bài 1 Hai anh Quang và Hùng góp vốn cùng kinh doanh Anh Quang góp vốn 15triệu
đồng, anh Hùng góp 13triệu đồng Sau một thời gian được lãi 7 triệu đồng Lãi được chia tỉ lệ với vốn đã góp Hãy tính tiền lãi mà mỗi anh được hưởng?
Bài 2 Trong phòng học có một số ghế dài Nếu xếp mỗi ghế 3 học sinh thì 6 học sinh
không có chỗ Nếu xếp mỗi ghế 4 học sinh thì thừa 1 ghế Hỏi lớp học có bao nhiêu ghế
và bao nhiêu học sinh?
Bài 3 Để sửa một ngôi nhà cần một số thợ làm việc trong một thời gian quy định Nếu
giảm 3 người thì thời gian kéo dài 6 ngày Nếu tăng thêm 2 người thì xong sớm 2 ngày Hỏi theo quy định cần bao nhiêu thợ và làm trong bao nhiêu ngày, biết khả năng lao động của mọi thợ đều như nhau?