Sữa là một nguồn nguyên liệu có chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết.Ngoài các thành phần chính là protein, lipid, hydrat cacbon, trong sữa còn có rấtnhiều các vitamin và khoáng chấ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngành công nghiệp chế biến nói chung và ngành công nghiệ chế biến sữa nóiriêng đã và đang phát triển Các sản phẩm sữa ngày càng phong phú đa dạng vềchủng loại và số lượng Cùng với sự phát triển về kinh tế, đời sống của người dâncàng ngày càng đi lên, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm từ sữa nâng cao
Sữa là một nguồn nguyên liệu có chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết.Ngoài các thành phần chính là protein, lipid, hydrat cacbon, trong sữa còn có rấtnhiều các vitamin và khoáng chất thiết yếu cho cơ thể con người Góp phần cungcấp năng lượng và giúp cơ thể khỏe mạnh, hệ xương vững chắc và tham gia vào cấutrúc tế bào là tác nhân cho một số phản ứng sinh học diễn ra trong cơ thể
Trong công nghiệp sản xuất các sản phẩm từ sữa thì sản phẩm sữa chua uống làmột sản phẩm khá phổ biến trong nước và cả ngoài nước Nhờ quá trình lên menlactic mà sữa chua uống có một vị chua rất đặc trưng, có lợi cho quá trình tiêu hoáthức ăn ở cơ thể người
Những năm gần đây ngành chế biến sữa chua uống ở nước ta phát triển khámạnh nhưng khối lượng sữa cung cấp cho bình quân đầu người ở nước ta còn thấp,đặc biệt là ở thành phố đông dân, các khu công nghiệp lớn hay các khu du lịch Dovậy việc tất yếu để chúng ta xây dựng thêm nhà máy chế biến sữa là cần thiết
Để khuyến khích ngành sữa ở nước ta phát triển thì ngoài việc phát triển thêmđàn bò ta còn phải xây dựng thêm nhà máy chế biến sữa và các sản phẩm sữa Do
vậy chúng ta cùng tìm hiểu đề tài: “Thiết kế nhà máy sản xuất sữa chua uống hương
dâu với năng suất 8000 tấn sản phẩm/năm”.
GVHD: Th.s Ngô Thị Minh Phương Trang 1 SVTH: Đoàn Thị Khánh Ly
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM 1.1 Tổng quan về nguyên liệu
1.1.1 Sữa tươi
Sữa tươi thường dùng là sữa bò Thuộc loại sữa nguyên kem có hàm lượng chất béo 3.3%
Hình 1.1 Nguyên liệu sữa tươi
1.1.1.1 Tính chất vật lý nguyên liệu sữa tươi
Sữa tươi là một chất lỏng, màu từ trắng đến vàng nhạt, có vị ngọt nhẹ của đường lactose và có mùi thơm đặc trưng
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu vật lý quan trọng của sữa bò
Trang 3Gồm 2 thành phần chính là chất khô và nước Chất khô gồm: đường, protein, chất béo, khoáng, vitamin, enzim, acid….
Bảng 1.2 Các thành phần chính có trong sữa tươi
=NH
b) Đường lactose
- Đường lactose là loại đường chủ yếu trong sữa, hàm lượng đường trung bìnhtrong sữa 50g/lit sữa Tồn tại ở 2 dạng -lactose và -lactose, khi có sự thay đổi vềnhiệt độ thì có sự chuyển hóa từ dạng này sang dạng kia Lactose khi bị thủy phântạo ra các phân tử đường glucose và một phần tử đường galactose
C12H22O11 + H2O C6H12O6 + C6H12O6
Lactose Glucose Galactos
- Lactose là đường khử Độ ngọt của lactose thấp hơn nhiều so với saccarose, độhòa tan trong nước cũng kém hơn Nếu nhiệt độ lớn hơn 1000C thì xảy ra một sốphản ứng Melanoidin, Caramen hóa
Bảng 1.3 Độ hòa tan trong nước của đường lactose
Nhiệt độ ( 0 C) -lactose -lactose
GVHD: Th.s Ngô Thị Minh Phương Trang 3 SVTH: Đoàn Thị Khánh Ly
Trang 4+ Casein : có -casein, -casein, k-casein, lamda-casein
+ Là thành phần chủ yếu có trong sữa, chiếm 75-85% Đông tụ ở pH = 4.6
+ Casein tồn tại ở dạng mixen:mỗi mixen do 400 500 tiểu mixen hợp thành Tiểumixen có dạng hình cầu , đường kính dao động từ 10 15mm
+ Trong cấu trúc mixen , các tiểu mixen liên kết với nhau nhờ muối canxiphotphat
và sự tương tác giữa các gốc kị nước (-casein, -casein), gốc ưa nước là k-casein
* Protein hòa tan
+ Chiếm 15-25% tổng protein trong sữa
+ Bao gồm các protein: lactoglobulin chiếm 7-12%; lactalbumin chiếm 2-5%; protease-pepton chiếm 2-4%; Immunoglobulin chiếm 1.9 -3.3% ; Serum-albumin chiếm 0.7 – 1.3 % trongtổng protein trong sữa
d) Chất béo
- Phân loại: chất béo trong sữa gồm 2 thành phần chính:
Trang 5+ Lipit đơn giản:chiếm 98.5% tổng khối lượng chất béo có trong sữa, gồm các acidbéo no và không no như: acid oleic, acid palmitic, acid stearic.
+ Lipit phức tạp: thường chứa một ít P, N, S trong phân tử nên có tên gọi chungphosphoaminolipit
- Đặc tính lý hóa của chất béo:
+ Mật độ quang ở 150C: 0.910.950C
+ Nhiệt độ nóng chảy: 31 360C
+ Nhiệt độ đông đặc: 25300C
+ Chỉ số xà phòng hóa: 218 235
+ Chỉ số acid bay hơi không hòa tan: 1.5 3
- Cấu trúc chất béo: chất béo tồn tại dưới dạng huyền phù của các hạt nhỏ hình ôvanhoặc hình cầu, có đường kính 2-10
e) Chất khoáng
- Hàm lượng chất khoáng khoảng 8 10g/l
- Chất khoáng tồn tại ở dạng muối hòa tan hoặc dạng keo
- Thành phần chủ yếu: Ca,P,Mg…, ngoài ra còn có một sô nguyên tố vi lượngCu,Zn, và khoáng độc Pb,As
- Muối canxi: hàm lượng canxi thấp sữa sẽ không bị đông tụ hoặc đông tụ rất chậm,hàm lượng cao đông tụ nhanh hơn nhưng quện sữa không mịn
- Muối kali, natri và acid phosphoric: giữ trạng thái cân bằng muối và hệ keo trongsữa
f) Các hợp chất khác
GVHD: Th.s Ngô Thị Minh Phương Trang 5 SVTH: Đoàn Thị Khánh Ly
Trang 6- Vitamin: gồm 2 loại vitamin hòa tan trong nước (vitamin nhóm B,C) và vitamin
hòa tan trong chất béo (nhóm vitamin A,D,E) nhưng hàm lượng tương đối thấp,nhất là vitamin D
- Các chất khí: chủ yếu là O2, N2, CO2 chiếm khoảng 5-6% thể tích , chất khí trongsữa thường tồn tại ở 3 dạng: dạng hòa tan, dạng liên kết hóa học với các chất vàdạng phân tán
- Enzim: trong sữa có một số loại enzim sau:
+ Lactoperoxydase: chuyển hóa H2O2 thành các chất oxi hóa khác, hàm lượng trungbình trong sữa 30g/l
+ Catalase: xúc tác cho phản ứng H2O2 H2O + O2
+ Lipase: phân huỷ liên kết este triglixerit làm tích lũy các acid béo tự do trong sữa,
quá trình phân giải các acid béo làm cho sữa có mùi ôi khét…
+ Phosphate: xúc tác phản ứng thủy phân liên kết este giữa photphoric và glyxerin + Lysozim
+ Protease: có mặt trong các màng bao quanh các hạt cầu béo , liên kết với casein
và bị kết tủa ở pH= 4.6
g) Hệ vi sinh vật có trong sữa
- Vi khuẩn:
+ Vi khuẩn lactic: hình cầu hoặc hình gậy, topt= 25470C, bị tiêu diệt ở 800C
+ Vi khuẩn coliform: hô hấp kị khí tùy tiện, topt= 30400C, bị tiêu diệt ở 750C
+ Vi khuẩn clostridium:hô hấp kị khí bắt buộc, nhiệt độ thích hợp để hoạt động là
370C
+ Vi khuẩn propionic
Trang 7+ Vi khuẩn gây thối
- Trong đó quan trọng nhất là vi khuẩn lactic với các đặc tính chủ yếu sau:
+ Hô hấp tùy tiện (kị khí và hiếu khí)
+ Lên men các loại đường ở các điều kiện khác nhau
+ Không sản sinh ra các hợp chất nitrat
+ Ít hay không tiết ra enzim proteaza trong sữa
+ Vi khuẩn lactic vận chuyển đường lactose qua màng tế bào
- Nấm men: chủ yếu là Saccharomyces cerevisiae
- Nấm mốc: một số loại như giống Penicillium, Aspergillus….
1.1.1.3 Chỉ tiêu chất lượng của sữa tươi
- Sữa tươi sử dụng phải đảm bảo đạt yêu cầu chất lượng Sữa tươi lấy từ các trạm
thu mua phải:
+ Sữa được lấy từ những con bò khỏe mạnh
+ Sữa có mùi tự nhiên, không có vị lạ, không chứa chất kháng sinh, chất tẩy rửa.+ Sữa có thành phần tự nhiên
GVHD: Th.s Ngô Thị Minh Phương Trang 7 SVTH: Đoàn Thị Khánh Ly
Hình 1.2 Sữa tươi
Trang 8+ Sữa phải tươi và được làm lạnh ngay đến nhiệt độ 8-100C.
+ Kho và thiết bị phải sạch sẽ và phải bảo quản đúng ở nhiệt độ yêu cầu
- Chỉ tiêu cảm quan:
Bảng 1.4 Chỉ tiêu cảm quan của sữa tươi nguyên liệu
Màu sắc Từ màu trắng đục đến nhạt
Mùi, vị Mùi vị thơm ngon đặc trưng của sữa tươi, không có
mùi vị lạTrạng thái Dịch thể đồng nhất, không phân lớp
Bảng 1.5 Hàm lượng kim loại nặng có trong sữa tươi ngyên liệu
+ Tổng số tạp trùng không được quá 50000 vi khuẩn lạc trong 1ml sữa
+ Colifom nhỏ hơn 20 khuẩn lạc/1ml sữa
+ Không được có vi trùng gây bệnh
1.1.2 Đường
Để tăng độ ngọt thì người ta bổ sung thêm đường (glucose, saccharose…) trong quátrình chế biến Đường được bổ sung trực tiếp hoặc dưới dạng puree trái cây
Trang 9* Các chỉ tiêu cửa đường cát trắng RE:
- Chỉ tiêu cảm quan: vị ngọt, không có mùi vị lạ, màu trắng sáng, trạng thái đồngđều, không vón cục, không lẫn tạp chất
Trang 10- Chất ổn định bổ sung nhằm tạo trạng thái bền vững và tăng giá trị cảm quan chosản phẩm.
- Chất phụ gia đưa vào sản phẩm cần đạt các yêu cầu sau:
+ Không mang tính chất dinh dưỡng
+ Không độc hại đối với sức khỏe con người
+ Phải tuân theo những quy định của tổ chức lương thực thế giới (FAO), theo tiêuchuẩn Việt Nam
- Chất ổn định có thành phần chủ yếu là pectin Hàm lượng sử dụng 0.4%
1.1.5 Bơ
- Chỉ tiêu cảm quan: màu vàng kem, mùi thơm bơ, vị béo không có vị lạ, trạng thái sệt ở nhiệt độ bình thường
- Chỉ tiêu hóa lý: điểm nóng chảy 23-340C
- Chỉ tiêu vi sinh: nấm men mốc 20 con/gam, không có salmonella
1.1.6 Vi sinh vật
- Tên vi khuẩn sử dụng ở đây là Lactobacillus bulgaricus thuộc loài vi khuẩn lactic
lên men điển hình, phát triển tôt ở nhiệt độ 45-500C, trong môi trương có độ acid
- Ngoài ra còn có Streptococcus thermophilus phát triển ở nhiệt độ 400C sẽ thúc
đẩy quá trình sinh trưởng của Lactobacillus bulgaricus thông qua việc hình thành
acid formic
Trang 11Hình 1.3 Vi khuẩn 1.1.7 Nước sản suất
Nước dùng để sản xuất phải tuân thủ quy định vệ sinh, độ cứng đạt yêu cầu Nướctrước khi đi vào sản xuất phải được xử lý loại tạp chất hữu cơ, khử độ cứng, khửtrùng
1.2 Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
1.2.1 Chỉ tiêu cảm quan
- Màu sắc: màu đặc trưng của hương liệu dâu
- Mùi, vị: mùi thơm đặc trưng, vị ngọt
- Trạng thái: dạng lỏng
1.2.2 Chỉ tiêu hóa lý
Bảng 1.6 Chỉ tiêu hóa lý của sữa chua
Hàm lượng chất khô không chứa chất béo, % khối lượng 8.2%
GVHD: Th.s Ngô Thị Minh Phương Trang 11 SVTH: Đoàn Thị Khánh Ly
Trang 12Bảng 1.7 Hàm lượng kim loại nặng trong sữa chua
Tổng số vi sinh vật hiếu khí, số khuẩn lạc trong 1g sản phẩm 10
Staphylococcus aureus, số vi khuẩn trong 1g sản phẩm 0
Số nấm men và nấm mốc, số vi khuẩn trong 1g sản phẩm 0
Hình 1.4 Sản phẩm sữa chua uống hương dâu
Trang 13CHƯƠNG 2: THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
2.1 Quy trình công nghệ
GVHD: Th.s Ngô Thị Minh Phương Trang 13 SVTH: Đoàn Thị Khánh Ly
Sữa nguyên liệu
LọcCấy giống
Lên men
Phối trộnRót sản phẩm
Lọc
Bài khí
Đồng hóa 1
NướcNấu
Trang 142.2 Thuyết minh quy trình công nghệ
2.2 1 Lọc
a) Mục đích: Loại bỏ tạp chất trong sữa
b) Biến đổi: Dịch sữa trong hơn
Trang 15- Cấu tạo:có 2 túi lọc bên ngoài là lưới lọc bằng inox Có cửa nhập và tháo sữa.
- Nguyên tắc hoạt động: dịch sữa đi vào bên trong 2 túi lọc, sữa sẽ thoát ra ngoàiqua những lỗ lưới lọc rất nhỏ và được đưa ra bằng cửa tháo sản phẩm ở phía dướiđáy Phần tạp chất được giữ lại bên trong túi lọc, sau khi lọc xong thì tiến hành tháo
- Thành phầnchất béo trong dịch sữa tăng lên, kích thước các hạt cầu béo nhỏ phân
bố đều trong dịch sữa
- Thay đổi về mùi vị, màu sắc ( do co bổ sung bơ)
c) Tiên hành
Sử dụng bơ 82% béo vào dịch sữa Bơ được hâm nóng thành dạng lỏng rồi được bơm vào thùng chuẩn hóa đã có chứa sẵn dịch sữa
- Cấu tạo: thùng chuẩn hóa có dạng hình trụ đứng, đáy là hình chỏm cầu, làm bằng
thép không rỉ Bên trong có gắn các cánh khuấy
Hình 2.3 Thiết bị chuẩn hóa
GVHD: Th.s Ngô Thị Minh Phương Trang 15 SVTH: Đoàn Thị Khánh Ly
Trang 16- Nguyên tắc hoạt động: Bơ sau khi chuyển thành dạng lỏng được bơm vào trongthùng chuẩn hóa đã có chữa sẵn dịch sữa đã tính trước Khi trục quay thì các cánhkhuấy bên trong sẽ quay làm tăng khả năng phân tán chất béo trong khối sữa,giúpcho hỗn hợp được trộn đều với nhau, sau đó được chuyển sang công đoạn tiếp theo.
c) Tiến hành: Sử dụng thiết bị bài khí
- Cấu tao: thiết bị hình trụ, đáy nón với phần đỉnh nón quay lên phía trên , làm bằngthép không rỉ
Hình 2.4 Thiết bị bài khí
chân không
45
Trang 17- Nguyên tắc hoạt động: Dưới nắp thiết bị là bộ phận ngưng tụ được nối với mộtbơm chân không, bên trong là hệ thống đường ống vào ra cho tác nhân lạnhtrong bộ phận ngưng tụ xuyên qua nắp thiết bị Nguyên liệu sữa được đưa vàoqua cửa số 2 theo hướng tiếp tuyến với thân trụ Dưới tác dụng của dòng chảy,các khí phân tán và một phần hơi thoát ra khỏi sữa sẽ làm tăng tốc độ dòngchuyển động của sữa theo vòng xoáy đi xuống phía đáy thiết bị Sữa được thoát
ra ngoài qua cửa sô 3 Hơi nước cuốn theo sẽ được ngưng tụ qua thiết bị ngưng
tụ rồi rơi xuông dưới, khí thì được thải ra ngoài
- Tránh hiện tượng tách pha của chất béo xãy ra trong quá trình lên men sữa
- Làm giảm kích thước các cầu béo, làm cho chúng phân bố đều chất béo trong sữatăng độ đồng nhất cho sản phẩm
b) Biến đổi
- Vật lý: có sự giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt năng ( do các cầu béo bị phávỡ) làm tăng nhiệt độ của khối sữa
- Hóa lý: kích thước hạt béo giảm, phân bố đồng đều hơn
- Hóa học: Ảnh hưởng đến cấu trúc mixen trong sữa và cải thiện cấu trúc gel proteincủa sản phẩm
c) Tiến hành : Sử dụng thiết bị đồng hóa 1 cấp
GVHD: Th.s Ngô Thị Minh Phương Trang 17 SVTH: Đoàn Thị Khánh Ly
Trang 18- Cấu tạo:
Hình 2.5 Thiết bị đồng hóa
A. Van đồng hóa D Khe hở
B. Đế van E Sản phẩm ban đầu
C. Vòng đập F Sản phẩm đồng hóa
- Nguyên tắc hoạt động: Nguyên liệu sẽ được đưa vào thiết bị đồng hóa bởi mộtbơm pittong, bơm làm tăng áp lực cho hệ nhũ tương khi đo áp suất cao đủ thắng lòlực lò xo làm cho van đồng hóa được nâng lên khỏi đế van tạo ra một khe hẹp giữavan và đế van, van đồng hóa và đế van phải thật phẳng và đủ kín để có thể chịu ápsuất Vòng đập được gắn với bộ phận khe tạo khe hẹp sao cho mặt trong của vòngđập vuông góc với lối thoát ra của chất lỏng khi rời khe hẹp, vì vậy mà một số hạt
có kích thước lớn sẽ vỡ ra và giảm kích thước Khi một lượng chất lỏng thoát rakhỏi khe hẹp, áp suất giảm , lò xo đẩy van đồng hóa hạ xuống , tỳ chặt vào đế van.Chu kỳ được lặp lại liên tục
- Thông số kỹ thuật:
+ Nhiệt độ đồng hóa: 65-700C
+Áp lực làm việc: 200 -250 bar
2.1.4 Xử lý nhiệt
Trang 19a) Mục đích: Tiêu diệt hoặc ức chế đến mức tối đa hệ vi sinh và các enzim có trong sữa, ổn định protein trong sữa.
b) Các biến đổi
- Sinh học: tiêu diệt vi sinh vật
- Hóa lý: sự bốc hơi nước, các chất dễ bay hơi
Hình 2.6 Thiết bị trao đổi nhiệt dạng bản mỏng
1. Bản 3 Đường vào của sữa
2. Lỗ 4.Đường ra của sữa
- Nguyên tắc hoạt động:
+ Tác nhân gia nhiệt là nước nóng và hơi, tác nhân làm nguội là nước lạnh
GVHD: Th.s Ngô Thị Minh Phương Trang 19 SVTH: Đoàn Thị Khánh Ly
Trang 20+ Trong thiết bị khoang chứa sản phẩm và khoang chứa chất tải nhiệt hoặc nướclàm nguội được đặt xen kẻ nhau Sữa được đưa vào qua cửa số (3) đến khoangnóng để nâng nhiệt lên 90-95oC duy trì ở nhiệt độ này trong khoảng thời gian nhấtđịnh , tiếp tục đến khoang làm nguội bằng chất tải lạnh để hạ nhiệt độ xuốngkhoảng 40C, sau khi đạt yêu cầu thì đưa ra ngoài theo cửa số (4).
- Giống vi khuẩn lactic dạng đông khô sau khi hoạt hóa thì cấy vào bồn lên men với
tỷ lệ khoảng 0.5 -7 % tùy vào hoạt tính hoạt lực của cac loài vi sinh vật
- Trong quá trình cấy giống nên cho cánh khuấy của thiết bị hoạt động trong mộtkhoảng thời gian nhất định để phân bố đều tế bào vi khuẩn lactic trong môi trườngsữa Nhờ đó quá trình lên men diễn ra nhanh hơn và đồng đều hơn
2.1.6 Lên men[8]
a) Mục đích
Chuyển hóa một phần đường có sẵn trong sữa và đường saccarose bổ sung vàothành acid lactic, làm giảm pH của sữa để tạo điều kiện thích hợp cho protein sữađông tụ Tạo mùi, vị cho sản phẩm Sau khi lên men thì tiến hành khuấy trộn để làmphá vỡ cấu trúc gel
Trang 21b) Biến đổi
- Hóa sinh: đường chuyển hóa thành acid lactic, phản ứng tạo chất thơm sẽ cho cácsản phẩm như diaxetyl, acid axetic, CO2
- Hóa lý: đông tụ casein
- Hóa học: pH giảm, thành phần nguyên liệu có sự thay đổi lớn do quá trình lên mentạo ra nhiều sản phẩm
c) Tiến hành
- Cấu tạo: thiết bị lên men có dạng hình trụ đứng, đáy là hình nón
Hình 2.7 Thiết bị lên men
1. Cửa vào dịch sữa 5.Bộ vệ sinh
2. Cửa tháo sản phẩm 6 Đầu dò nhiệt độ,pH
Trang 22dưới tác dụng của cánh khuấy thì làm phá vỡ cấu trúc gel của khối đông rồi làmlạnh xuống 18-200C, sau đó đưa ra ngoài qua của tháo sản phẩm ở phía dưới đáythiết bị.
- Bổ sung chất phu gia để đảm bảo độ ổn định cho sản phẩm
- Thêm đường để tăng độ ngọt và bỏ sung hương trái cây để làm đa dạng sản phẩm
- Tạo độ đồng nhất cho khối sản phẩm
b) Biến đổi
- Vật lý: khối lượng tăng, thay đổi các chỉ tiêu nhiệt lý
-Hóa học: thay đổi thành phần hóa học của hỗn hợp
- Hóa lý: nồng độ chất khô tăng lên
- Cảm quan: mùi vị thay đổi
c) Tiến hành: Sử dụng thiết bị phối trộn
- Cấu tạo:
Trang 23- Thông số kỹ thuật:
+ Chất ổn định: 0.4 % so với khối lượng thành phẩm
+ Hương dâu: tỷ lệ sử dụng là 15mg/kg thành phẩm
+ Siro đường:6% so với khối lượng thành phẩm
* Nấu siro đường: đường được hòa tan với nước rồi cho vào nồi nấu sirup đến khiđạt 1000C thì chuyển sang thiết bị lọc để tách cặn và tạp chất, sau đó chuyển sangthùng chứa để làm nguội
2.2.8 Đồng hóa 2
a) Mục đích: Giảm kích thước hạt cầu béo, phân bố đều chúng trong sản phẩm, phá
vỡ cấu trúc gel khối đông, giảm độ nhớt và tăng độ đồng nhất cho sản phẩm
GVHD: Th.s Ngô Thị Minh Phương Trang 23 SVTH: Đoàn Thị Khánh Ly
Trang 24b) Biến đổi
- Hóa học: phá vở cấu trúc gel
- Vật lý: kích thước hạt cầu béo giảm
c) Tiến hành: Thực hiện tương tự như đồng hóa 1, với áp lực đồng hóa 400bar
- Tăng thời gian bảo quản, tránh bị nhiễm vi sinh vật
- Tăng giá trị cảm quan cho sản phẩm, thu hút người tiêu dùng
- Thuận lợi cho quá trình vận chuyển và phân phối sản phẩm
b) Biến đổi: Không có biến đổi gì đáng kể
c) Tiến hành
Được thực hiện bằng máy rót và đóng gói tự động
Trang 25Thể tích mỗi hộp là 110ml Bao bì là loại nhựa trắng có cấu trúc cứng tạo dáng theokhuôn mẫu có sẵn Trước khi rót thì phải vệ sinh sạch thiết bị và bao bì sử dụng.
- Cấu tao:
Hình 2.9 Hệ thống rót và đóng gói sản phẩm
- Nguyên tắc hoạt động: Bao bì từ cuộn bao bì được dẫn qua các mâm hâm có nhiệt
độ cao để đạt nhiệt độ mềm dẻo thích hợp, rồi được dẫn qua các khuôn định hìnhtạo hộp Tiếp theo bao bì được dẫn qua các đầu rót để rót sữa chua vào rồi được dẫnđến khu vực khí vô trùng Đồng thời nhãn được dãn sát khuẩn bằng đèn hồng ngoạirồi được dẫn vào bộ phận dãn nhãn Sau đó được băng tải đưa ra ngoài để cho vàohộp carton
Sản phẩm sữa chua uống sau khi rót cần phải bảo quản trong kho lạnh ở nhiệt độ
2-40C
- Thông số kỹ thuật:
+ Vận tốc quay của roto: 1420 vòng/phút
+ Nhiệt độ của khí tiệt trùng khi tiệt trùng máy:280-3100C
+ Nhiệt độ của khí sạch khi máy đang rót sữa: 35-400C
GVHD: Th.s Ngô Thị Minh Phương Trang 25 SVTH: Đoàn Thị Khánh Ly
Trang 26+ Lưu lượng H2O2 tiêu hao: 190-230ml/h
Chương 3:TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT
- Kế hoạch sản xuất của nhà máy:
Công nhân trong phân xưởng được nghĩ ngày chủ nhật nhật và ngày nghĩ lễ tết Mỗi ngày làm việc 2 hoặc 3 ca, mỗi ca 8 tiếng
Bảng 3.1 Biểu đồ sản xuất sữa chua uống hương dâu
ST Tháng Số ngày sản xuất ca/ngày Ca/tháng
Trang 27- Số liệu ban đầu:
Nguyên liệu: sữa tươi
GVHD: Th.s Ngô Thị Minh Phương Trang 27 SVTH: Đoàn Thị Khánh Ly