1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ -KỸ THUẬT CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CỦA CÔNG TRÌNH

27 319 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 650 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chọn phương án đào: Phương án đào đất hố móng có thể là đào từng hố móng độc lập, đào thành rãnhmóng chạy dài hay đào toàn bộ mặt bằng công trình.. Xác định cơ cấu quá trình: Quá trình

Trang 1

CÔNG CỦA CÔNG TRÌNH Công nghiệp là một trong những ngành mũi nhọn của nền kinh tế nước

ta Để đáp ứng nhu cầu phát triển nền công nghiệp cả nước nói chung và thành phố Đà

Nẵng nói riêng, nhà máy cơ khí sẽ được xây dựng tại khu công nghiệp Hoà Khánh,

quận Liên Chiểu Đây là công trình quan trọng trong giai đoạn phát triển kinh tế xã

hội, là mục tiêu, là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế khác, tạo thêm

nhiều công ăn việc làm cho nhân dân trong khu vực Hoà Khánh

Để đáp ứng dây chuyền công nghệ của nhà máy, công trình được xây dựng tại khu

kiểu nhà công nghiệp 1 tầng có 2 khẩu độ

- Chiều rộng nhà: L1 = 18m; L2 = 18m

- Cao trình đỉnh cột: H1 =12,6m ; H2 =12,6m

- Chiều dài bước cột biên: 6,0m

- Chiều dài bước cột giữa: 6,0m

- Số bước cột biên : 18

- Số bước cột giữa : 18

- Chiều dài toàn nhà: 108m

- Tường xây gạch dày 220

- Diện tích cửa 30%

- Phần móng của công trình sử dụng móng bê tông cốt thép đổ tại chổ

- Phần khung và mái công trình sử dụng biện pháp thi công lắp ghép

- Cự ly vận chuyển đất thải ra khỏi công trường: 2,5m

- Cự ly vận chuyển vật liệu xây dựng đến công trường:

+ Cấu kiện bê tông cốt thép: 15 km

+Cát: 6 km

- Nhân công, vật liệu khác, máy móc, điện, nước đủ thoả mãn yêu cầu thi

công

- Đặc điểm địa chất thuỷ văn: Bình thường

- Điều kiện nền đất: Cát trung ẩm

- Khả năng thực tế của đơn vị phụ trách thi công: cán bộ quản lý và kỹ thuật

đầy đủ, nhân lực và tay nghề của công nhân, khả năng xe máy đáp ứng được

yêu cầu cho công tác thi công

II TÍNH KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THI CÔNG

A Chọn cấu kiện lắp ghép:

1.Cột: Chọn tiết diện chữ I (bê tông mac 200)

Loại cột Cao trìnhđỉnh cột

(m)

Chiều caotoàn bộ cột(m)

Kính thước cột (mm) lươngKhối

bêtông(m3)

Trọnglượng(tấn)

2.Dầm cầu trục:loại chữ I (bê tông mác 200)

Bê tông(m3) Trọng lượng(tấn)

3.Dầm móng: loại chữ I (bê tông mác 200)

Trang 2

Kích thước dầm(mm) Chi phí

B Tính khối lượng phần móng:

1, Móng cột biên trục A: (M1)

a Kich thước móng:

- Chọn độ sâu chôn móng: H = -1,5m

- Chiều cao toàn móng: Hm= 1,5 - 0,15 = 1,35m

- Chiều cao đế móng: hđ = 0,4m

- Chiều cao cổ móng: hc = 1,35 - 0,4 =0,95m

- Chiều sâu chôn cột vào móng: ho = 0,8m

- Chiều sâu hốc móng: hh = ho+ 0,05 = 0,8 + 0,05 = 0,85m

- Kích thước đáy hốc: ađh = ac + 0,1 = 0,4 + 0,1 = 0,5 m

bđh = bc + 0,1 = 0,8 + 0,1 = 0,9 m

- Kích thước miệng hốc: amh = ac + 0,15 = 0,4 + 0,15 = 0,55m

bmh = bc + 0,15 = 0,8 + 0,15 = 0,85m

- Chiều dày thành cổ móng ở miệng hốc d = 0,25m

- Kích thước đế móng (a x b) chọn theo bảng 21 bằng: 2,1 x 2,6m

- Llớp bê tông lót dày 0,1m, mở rộng về 2 phía đế móng mỗi bên 0,15m

c Diệûn tích ván khuôn:

- Thành đế móng: Fđ = 2(ađ+bđ)hđ = 2(2,1+2,6)0,4 = 3,76m2

- Thành cổ móng: Fc = 2(ac+bc)hđ = 2(1,05+1,45)0,95 = 4,75m2

- Thành hốc móng: Fh = 2.1/2.(amh+bmh+adh+bdh)hđ

Trang 3

- Diện tích ván khuôn: Fm = Fd+Fc+Fh =3,76+4,75+2,465 = 10,98m2

d Hàm lượng cốt thép: lấy 80kg/m3 bê tông móng

80.3,22 =257kg

e Thể tích bê tông lót:

V= (a+2.0,15)(b+2.0,15).0,1 =(2,1+2.0,15)(2,6+2.0,15).0,1=0,696m3

* Các móng còn lại chọn trong bảng với các số liệu chung như sau:

- Chọn độ sâu chôn móng: H = -1,5m

- Chiều cao toàn móng: Hm= 1,5 - 0,15 = 1,35m

- Chiều cao đế móng: hđ = 0,4m

- Chiều cao cổ móng: hc = 1,35 - 0,4 =0,95m

- Chiều sâu chôn cột vào móng: ho = 0,8m

- Chiều sâu hốc móng: hh = ho+ 0,05 = 0,8 + 0,05 = 0,85m

- Chiều dày thành cổ móng ở miệng hốc d = 0,25m

-Kích thước đế móng (a x b)=2,4 x 3,0

- Lớp bê tông lót dày 0,1m, mở rộng về 2 phía đế móng mỗi

III THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG

1 Chọn phương pháp đào và tính khối lượng công tác đất:

a Chọn phương án đào:

Phương án đào đất hố móng có thể là đào từng hố móng độc lập, đào thành rãnhmóng chạy dài hay đào toàn bộ mặt bằng công trình Để quyết định chọn phương ánđào cần tính khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của hai hố đào cạnh nhau

Hố đào nông nên đào theo mái dốc tự nhiên, theo điều kiện thi công nền đất thuộcloại cát hạt trung ẩm, chiều sâu hố đào là H=1,35+0,1=1,45m (tính cả chiều dày lớp bêtông lót) Chọn hệ số mái dốc m= 1:0,75

Như vậy bề rộng chân mái dốc bằng B=1,45.0,75 = 1,1m

Kiểm tra khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của hai hố đào cạnh nhau theo phươngdọc nhà: s= 6 - 2(a/2+0,5+1,1)

- Đối với móng trục A: s= 6 - 2(2,1/2+0,5+1,1) = 0,7m

- Đối với móng trục B: s= 6 - 2(2,4/2+0,5+1,1) =0,4 m

Khoảng cách 0,5m từ mép đế móng đến chân mái dốc để cho công nhân đi lại thaotác (lắp ván khuôn, đặt cốt thép, đổ bê tông v.v )

Mái dốc cách nhau từ 0,7 đến 0,4m, vậy ta chọn phương án đào rãnh móng chạydài, dùng máy đào sâu 1,25m, sau đó đào thủ công đến độ sâu đặt móng để khỏi phá vỡkết cấu đất dưới đế móng

b Tính khối lượng đất đào:

Trang 4

TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀOTrục a(m) b(m) c(m) d(m) h(m) V(m3) KLĐMáy KLĐthủcông

* Thể tích kết cấu móng: V = Vd+Vc

* Thể tích do các dầm móng chiếm chổ:

Dầm móng được đặt kê lên đế móng qua khối đệm bê tông Cao trình mép trêncủa dầm móng là -0,05m Chiều dài dầm bằng 4,85m hoặc 4,75m Ở các bước đầu hồihoặc các khe nhiệt độ chiều dài đầu dầm khoảng 4,45m hoặc 4,35m

Phần dầm móng nằm trong nền đất có tiết diện:

* Khối lượng đất để lại: 1026,784 m3

2 Chọn tổ hợp máy thi công :

Với điều kiện thi công như trên chọn máy đào gầu nghịch EO -Σ 2621A có cácthông số kỹ thuật sau:

- dung tích gầu: q= 0,25 m3

- bán kính đào lớn nhất Rđaò max = 5m

- chiều sâu đào lớn nhất Hđø max= 3,3m

- - chiều cao đổ lớn nhất Hđøổ max=2,2m

- chu kỳ kỹ thuật: tck = 20s

* Tính năng suất của máy đào:

- hệ số đầy gầu kd=1,1; hệ số tơi xốp của đất kt = 1,15

- hệ số qui về đất nguyên thổ: ki=1/1,15 = 0,87

- hệ số sử dụng thời gian: ktg = 0,75

+ Khi đào đổ tại chổ:

- chu kì đào(góc quay khi đổ đất =900): tdck=tck=20s

- số chu kì đào trong 1 giờ: nck= 3600/20= 180

- năng suất ca của máy đào:

Trang 5

+ Khi đào đổ lên xe:

- chu kì đào(góc quay khi đổ đất =900): tdck=kd.tck= 1,1.20 = 22s

- số chu kì đào trong 1 giờ: nck= 3600/22= 163,636

- năng suất ca của máy đào:

Wca= t.q.nck.ki.ktg = 7.0,25.0,87.163,636.0,75= 186,852m3/ca

* Thời gian đào đất bằng máy:

- đổ đống tại chổ:tdd= 1026,784/205,538 = 5 ca Chọn 5 ca

- đổ lên xe: tdx= 558,317/186,852 = 2,9 ca Chọn 3 ca nên hệ số vượt thời gianbằng 1,004 (tăng hệ số sử dụng thời gian làm việc)

* Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất đi đổ:

Cự ly vận chuyển l=3,0km; vận tốc trung bình vtb= 25km/h; thời gian đổ đất tạibãi và dừng tránh xe lấy td+to= 2+5 =7phút

- Thời gian xe hoạt động tự do: tx= 2.l/vtb+td+to= 2.2,5.60/25+7=19phút

- Thời gian đổ đất yêu cầu: tdx.tx/tdd=3.17/5 = 11 phút

- Trọng lượng xe yêu cầu: từ công thức: tb= m.tdck=v.tdck/(q.ki)=P.tdck/(γ.q.ki)

Do đó P= γ.q.ki.tb/tdck =1,8.0,25.0,87.11.60/22 = 11,76 tấn

Chọn xe Maz-503A có trọng tải P = 12 tấn,

Hệ số sử dụng trọng tải sẽ là ko= 11,76/120.= 0,978

Chiều cao thùng xe 1,8m thoả mãn yêu cầu về chiều cao đổ đất 2,2m

* Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất:

- chu kì hoạt động của xe tckx=19+11= 30 phút

- số chuyến xe hoạt động trong 1 ca: nch=t.ktg/tckx;

Hệ số sử dụng thời gian của xe là 0,75.2,9 = 2,25;

nch= 7.60.2,25/30 =31,5; lấy chẳn 32 chuyến

- năng suất vận chuyển của xe Wcax= nch.P.kp/ γ = 16.7.0,978/1,8= 190,4m3/ca

- thời gian vận chuyển t = 558,317/190,4 = 3 ca; chọn 3 ca

3.Tổ chức thi công quá trình:

a Xác định cơ cấu quá trình: Quá trình thi công gồm 2 quá trình thành phần là đàođất bằng máy và sửa chữa hố móng bằng thủ công

b Chia phân đoạn và tính khối lượng công tác Pij

Để thi công dây chuyền cần chia mặt bằng công trình thành các phân đoạn Ranhgiới phân đoạn được chọn sao cho khối lượng công việc đào cơ giới bằng năng suất củamáy đào trong 1 ca để phối hợp các quá trình thành phần một cách chặt chẽ Dùngđường cong tích phân khối lượng công tác để xác định ranh giới phân đoạn

Năng suất ca thực tế của máy đào bằng: 1135,74/5= 227,148 m3/ca

Ta xác định được ranh giới các phân đoạn tại A ÷ F với khoảng cách từ vị trí bắtđầu đào và thể hiện trên mặt bằng thi công đào đất

P(m ) 3

Trang 6

thành phần phụ khác, ở đây chỉ có 1 quá trình thành phần phụ là sửa chữa hố móngbằng thủ công.

- Bảng tính khối lượng công tác sửa hố móng thủ công:

c Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công đào đất:

Cơ cấu của tổ thợ chọn theo định mức 726/ĐM-UB gồm 3 thợ(1 bậc 1; 1 bậc 2;

1 bậc 3).Định mức chi phí lao động lấy theo Định mức 1242/1998/QĐ-BXD: số hiệuđịnh mức: số hiệu định mức BA-1362, bằng 0,68 công/m3

Để quá trình thi công đào đất được nhịp nhàng ta chọn nhịp công tác của quá trình thủ công bằng nhịp của quá trình cơ giới (k1=k2=1) Từ đó tính được số thợ yêu cầu:

d Tổ chức dây kĩ thuật thi công đào đất:

Sau khi tínhđược nhịp công tác của 2 dây chuyền dộ phận tiến hành phối hợpchúng với nhau và tính thời gian của dây chuyền kĩ thuật thi công đào đất Để đảm bảo

an toàn trong thi công thì dây chuyền thủ công cần cách dây chuyền cơ giới 1 phânđoạn dự trữ

Trang 7

Thời gian của dây chuyền kĩ thuật: T= 1+1+12,5 = 14,5 ca

Đồ thị tiến độ:

4 Tính toán nhu cầu nhân lực, xe máy để thi công đào đất:

Dựa vào kết quả tính toán ở trên, tổng hợp lại theo bảng sau:

a Nhu cầu máy:

b Nhu cầu nhân lưc:

TT Loại thợ và bậc thợ Nhu cầu số lượng Nhu cầu ngày ca

1 Thợ đào đất bậc 2 (bình quân) 15 187,5 Quá trình tthi công đào đất thực hiện theo qui phạm kĩ thuật an toàn lao động trongxây dựng TCVN 5309-91, chương 12 Công tác đất

IV THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC

BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI

Thiết kế biện pháp thi công bao gồm tính toán tiết kế hệ thông ván khuôn, sàncông tác, chọn biện pháp cơ giới hoá, tổ chức thi công quá trình, nhu cầu lao động,camáy, nhu cầu ván khuôn, vữa bê tông,cốt thép v.v

TT Loại máy thiết bị và đặc tính kĩ

1 Máy đào EO - 2632A, dung tích

2 Xe vận chuyển đất GAZ -503A,

21

ĐỒ THỊ TIẾN ĐỘ

Trang 8

việc và điều kiện khu vực xây dựng Đối với công trình này ta chọn biện pháp thi côngnhư sau: cốt thép, ván khuôn, vữa bê tông được chế tạo ngay tại công trường trong cácxưởng phụ trợ đặt cạnh công trình xây dựng, sử dụng biện pháp thi công cơ giới kếthợp thủ công.

1 Xác định cơ cấu quá trình:

Móng công trình nhà công nghiệp 1 tầng được thiết kế là các móng đơn Quá trìnhthi công công tác bê tông toàn khối bao gồm 4 quá trình thành phần theo thứ tự:

- gia công, lắp đặt cốt thép;

- gia công, lắp dựng ván khuôn;

- đổ bê tông, bảo dưỡng;

- tháo ván khuôn

2 Chia phân đoạn thi công:

Do đặc điểm kiến trúc và kết cấu móng công trình là các móng riêng biệt giốngnhau, ít loại móng nên có thể chia thành các phân đoạn có khối lượng bằng nhau Đểthuận tiện cho thi công và luân chuyển ván khuôn, các phân đoạn nên bao gồm cácmóng gần nhau và nên cùng loại móng giống nhau, có khối lượng công việc đủ nhỏ đểphối hợp các quá trình thành phần tốt hơn Do đó nên chia phân đoạn theo các hàngmóng ngang nhà, mỗi phânđoạn là 1 hàng móng, sẽ có 15 phân đoạn

Ngoài ra còn có 10 móng cột sườn tường ở trục 1 và 17 dược tổ chức thành 2phân đoạn Cả thảy có 17 phân đoạn

Sơ đồ chia phân đoạn thi công bê tông móng:

Khối lượng công tác các quá trình thành phần trên các phân đoạn Pij đượctập hợp trong bảng sau:

KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC CÁC PHÂN ĐOẠN(Pij) Quá

trình

Phân đoạn

Cốtthép(Kg) khuôn(mVán 2) tông(mBê 3) khuôn(mTháo ván3)Các phân

2 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận:

Trước tiên ta chọn tổ thợ chuyên nghiệp để thi công các quá trình thành phần Đầutiên với mỗi quá trình ta chọn 1 tổ thợ chuyên nghiệp có cơ cấu theo Định mức 726:

TT Tổ thợ chuyên nghiệp Tổngsố Phân theo bậc thợ Ghi chú

Chi phí lao động cho các công tác việc theo Định mức 1242:

- đổ bê tông móng 1,64 công/m3 (mã hiệu HA- 1210);

- gia công, lắp đặt cốt thép 8,34 kg/tấn (mã hiệu IA- 1120)

- gia công,lắp dựng cốt thép, tháo dỡ ván khuôn móng cột 29,7công/100m2

(mã hiệu KA- 1220)

Trang 9

Để phân chia chi phí lao động cho các công việc thành phần ta dựa vào cơ cấu chi phítheo Định mức 726, mã hiệu 5.007.

- sản xuất 0,80 công/m2 (5.007a)

i c

i ij ij

N n

a P k

TT Tổ thợ chuyên nghiệp Tổngsố Phân theo bậc thợ Ghi chú

1 Gia công, đặt cốt thép 8 3 3 1 1 Tự chọn (1 tổ)

Tiến hành tính toán lại và chọn nhịp công tác của các dây chuyền bộ phận như sau:

Trang 10

3,24.10)

375,43.2965,41985,

++

1.211.14(18

64,1)

592,8.2218,13044

++

1.211.14(3

4,5.10)

375,43.2965,41985,

++

α

4 Tính thời gian của dây chuyền kĩ thuật:

Gián đoạn công nghệ chờ tháo ván khuôn là 2 ngày

Trang 11

-Thời gian của dây chuyền kĩ thuật thi công bê tông móng công trình:

T= 1.5+2+3.5+16=23 ngày

Hệ số sử dụng thời gian của phương án:

-Kể cả gián đoạn công nghệ k=(16,5.2+17,5+16)/(16,5.2+17,5+16+16,5+17,5+7+1,5.9)= 0,549

Dựa vào tiến độ thi công có thể xác định được hiệu quả sử dụng ván khuôn

- Độ luân chuyển ván khuôn:

v= 17/5=3,4 (thời gian một lần sử dụng ván khuôn bằng 5 ngày, cộng thêm 1ngày để sửa chữa ván khuôn trước khi lắp lại)

- Số phân đoạn cần chế tạo ván khuôn:

b= 17/3,4 = 5; lấy 5 phân đoạn

5 Chọn tổ hợp máy thi công:

Ở đây chỉ chọn máy cho quá trình thành phần chủ yếu là đổ bê tông Các quátrình thành phần phụ khác thực hiện bằng thủ công (trừ việc sản xuất cốt thép và vánkhuôn tại xưởng phụ trợ có thể bằng cơ giới nhưng ta không tính toán ở đây)

+ Chọn máy trộn bê tông: dựa vào cường độ dây chuyền bê tông để chọn Điềukiện chọn là Wca - Imax bt = 13,2m3/ca

Với cường độ đổ bê tông không lớn ta chọn máy trộn bê tông theo chu kì, trộntự do, mã hiệu BS-100 có các thông số kĩ thuật: dung tích hình học của thùng trộn 215lít, dung tích sản suất 100 lít, thời gian trộn 50 giây/mẻ, thời gian nạp liệu 20 s, thờigian đổ bê tông ra 20 s

8 7 9

14 12 11 13

16 15

ĐỒ THỊ TIẾN ĐỘ

31

Trang 12

+ Chọn máy đầm: loại đầm sâu (đầm dùi) chấn động; mã hiệu I-21 của Liên Xô có năng suất đầm 3m3/giờ, năng suất ca: 3.7.0,75=15,75 m3/ca,

số máy đầm cần là: N= 14,7/15,75 = 0,93 Chọn 1 máy là đủ

6 Tổng hợp nhu cầu lao động và ca máy thi công bê tông móng:

Nhu cầu theo công việc:

Tổ thợ chuyên nghiệp Số lượng

(người) Chi phí lao động(ngày công) Ghi chú

1.Cốt thép 8 132

2.Lắp dựng ván khuôn 8 140

3.Đổ bê tông 18 297

4.Tháo ván khuôn 2 32

Nhu cầu lao động theo loại thợ:

Loại thợ chuyên nghiệp Chi phí lao động (ngày công) Ghi chú 1 Thợ cốt thép 132 2 Thợ mộc 172 3 Thợ bê tông 297

Nhu cầu ca máy: Loại máy Số lượng (máy) Chi phí (ca máy) Ghi chú 1 Máy trộn Bêtông BS-100 1 17 2 Máy đầm dùi I-21 1 17 V.THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP GHÉP 1 Xác định cơ cấu quá trình và chọn sơ đồ lắp ghép cấu kiện cho toànbộ công trình: Căn cứ đặc điểm kiến trúc, kết cấu của công trình có thể chia quá trình lắp ghép kết cấu nhà công nghiệp 1 tầng ra thành các quá trình thành phần sau:

• Lắp dầm móng;

• Lắp cột;

• Lắp dầm cầu trục;

• Lắp dàn vì kèo mái,dàn cửa mái, tấm mái

Phương pháp lắp ghép là phương pháp hỗn hợp

Ở hai trục đầu hồi nhà có một số cột sườn tường là gối tựa cho các bức tường đầu hồi Các cột sườn tường có thể lắp chung với các cột chính hoặc lắp với dàn vì kèo mái và tấm mái Nếu lắp chung với cột chính có thể cản trở việc vận chuyển cấu kiện, đặc biệt với cấu kiện dài và nặng như các dàn mái.Vì vậy ta chọn cách lắp cột sườn tường chung với lắp dàn mái(có thể dùng chung máy cẩu hoặc dùng máy cẩu riêng)

Với nhà công nghiệp 1 tầng chọn sơ đồ di chuyển dọc là hợp lí, phù hợp với tuyến công nghệ sản xuất

Việc chọn máy cẩu cần dựa vào đặc điểm kiến trúc, kết cấu công trình, phương pháp và sơ đồ lắp ghép đã cho có thể chọn 2 máy cẩu để lắp ghép:

- Máy cẩu có sức trục nặng trung bình để lắp các loại cấu kiện nhẹ như dầm móng, dầm cầu trục, dùng sơ đồ dọc biên nhịp để lắp tận dụng sức nâng và giảm chiều dài tay cần

- Máy cẩu có sức nâng lớn để lắp cột (dùng sơ đồ dọc biên nhịp), dàn vì kèo mái, tấm mái (dùng sơ đồ dọc nhà giữa nhịp)

Trang 13

2 Lắp dầm móng:

Sơ đồ lắp và di chuyển máy:

Chọn các thông số kĩ thuật của máy cẩu và vị trí đứng lắp cấu kiện:

Thiết bị treo buộc: chọn kiểu đòn treo, mã hiệu 2006-78 dùng để lắp dầm, tấm panel có chiều dài 6m với các đặc trưng kĩ thuật [R]= 4 tấn, G = 0,396 ÷ 0,528 tấn,

htr=0,3 ÷ 1,6m

Tính toán các thông số làm việc:

- Chiều cao nâng móc cẩu: H= h1+h2+h3

+ cao trình lắp HL thấp hơn cao trình đứng của máy;

+ h1: khoảng cách an toàn cần nâng cấu kiện lên khỏi cao trình lắp đặt; h1=0,5m

+ h2: chiều cao cấu kiện; h2=0,45m

+ h3: chiều cao của thiết bị treo buộc; h3= 1,2m

H= 0,5+0,45+1,2= 2,15m

- Chiều cao đỉnh cần Hđ = H+h4 = 2,15+1,5 =3,65m

+ h4: chiều cao của hệ ròng rọc đầu cần; h4=1,5m

- Chiều dài tay cần tối thiểu (lắp không có vật cản phía trước)

Lmin= (Hđ - hc)/sinαmax

+ hc: khoảng cách từ cao trình máy đúng cho tới khớp quay tay cần; hc=1,5m + αmax= 750

Kiểm tra các thông số kĩ thuật khi cẩu lắp:

Nếu chọn Rmin=[Rmin]=4m thì R= 4+3,1 = 7,1m

Ta chọn R= 8m

Tra biểu đồ tính năng với L= 10m, R= 8m có [Q] = 6tấn, [H] = 8m

- Chiều cao đỉnh cần: L= (Rr)2 +(H dh c)2 ⇒H d = L2 −(Rr)2 +h c

H d = 102 −(8−0,94)2 +2,28=9,36m

- Chiều cao hệ ròng rọc đầu cần: h4= Hd-H = 9,36 - 8 = 1,36m

- α= arcsin ((Hđ-hc)/L) = arcsin ((9,36 - 2,28)/10)=450

Tính hệ số sử dụng sức nâng của máy cẩu: ksn=2/6=0,333

* Chỉ dẫn cách thao tác:

Chuẩn bị: Đổ bê tông các khối đệm trên đế móng đến cao trình -0,50, vạch timtrên cấu kiện và khối đệm bê tông, vệ sinh các bản thép chờ trong móng và dầm móngđể cố định dầm móng

Cẩu lắp: Treo buộc cấu kiện tại 2 điểm, điểm treo buộc cách đầu mút dầm0,2÷0,4m

Máy cẩu nâng cấu kiện lên khỏi mặt đất cách 0,5÷0,7m, dừng lại kiểm tra an toàn treobuộc, sau đó giảm dần góc nghiêng tay cần, đưa cấu kiện vào vị trí thiết kế Dùng máykinh vĩ hoặc dây dọi kiểm tra vị trí của cấu kiện theo các vạch tim đã có Thợ lắp ghépdùng xà beng để điều chỉnh vị trí cấu kiện cho đạt yêu cầu

Cố định tạm: bằng cách hàn điểm các bản thép chờ ở cấu kiện và gối đỡ

Ngày đăng: 04/07/2015, 13:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

ĐỒ THỊ TIẾN  ÂÄĩ - ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ -KỸ THUẬT CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CỦA CÔNG TRÌNH
ĐỒ THỊ TIẾN ÂÄĩ (Trang 11)
Bảng tính khối lượng công việc theo từng phân đoạn và đợt: - ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ -KỸ THUẬT CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN THI CÔNG CỦA CÔNG TRÌNH
Bảng t ính khối lượng công việc theo từng phân đoạn và đợt: (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w