1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Độ mờ da gáy dày ở nhiễm sắc thể bình thường

20 1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỘ MỜ DA GÁY DÀY Ở TRƯỜNG HỢP NHIỄM SẮC THỂ BÌNH THƯỜNG Andrew McLennan... HC Jarcho-Levine HC Beckwith HC Fryn HC Zellweger Đầu hình tamgiác C GM1-gangliosidosis Và nhiều loại khác Ít l

Trang 1

ĐỘ MỜ DA GÁY DÀY Ở

TRƯỜNG HỢP NHIỄM SẮC THỂ BÌNH THƯỜNG

Andrew McLennan

Trang 2

NHƯ THẾ NÀO LÀ ĐỘ MỜ DA GÁY

DÀY?

38 48 58 68 78

CRL (mm)

0.0

0.5

1.0

1.5

2.0

2.5

3.0

3.5

4.0

) 99th centile

95 th centile

Michailidis 2001

Trang 3

“Độ mờ da gáy: đã trãi qua 10 năm và vẫn còn là một gánh nặng trên vai”

Ultrasound Obstet Gynecol 2001; 18: 5-8

Tin tốt là độ mờ da gáy bình thường …

và tin xấu cũng là độ mờ da gáy bình

thường

Yves Ville 2001

Trang 4

N=4,767; Snijders et al 1998; Souka et al 1998; 2001; Michailidis & Economides

2001

15% 46.2%

19.0%

64.5%

>6.5 mm

30% 24.2%

10.1%

50.5%

5.5-6.4 mm

50% 18.5%

3.4%

33.3%

4.5-5.4 mm

70% 10.0%

2.7%

21.1%

3.5-4.4 mm

93% 2.5%

1.3%

3.7%

95th-99th centiles

97% 1.6%

1.3%

0.2%

<95th centile

Sống khỏe

Thai bất thường nặng

Thai chết

BẤT THƯỜNG NST

ĐỘ MỜ DA

GÁY

NST BÌNH THƯỜNG

ĐỘ MỜ DA GÁY DÀY HẬU QUẢ TRƯỚC MẮT

Trang 5

Nguy cơ hậu quả bất lợi chỉ từ 2- 4% nếu

ĐMDG dày là 1 dấu chứng đơn độc

Độ mờ da gáy dày- NST bình thường

HẬU QUẢ LÂU DÀI

Maymon 2004, Souka 2005

68 / 1837 (3.7%)

Chậm phát triển tâm thần

hoặc mắc HC di truyền

Ville 2001

Trang 6

ĐMDG dày và bộ NST bình thường: Sự liên quan

với những bất thường về cấu trúc

Tổng số: 14.2%

Chẩn đoán trước sanh: 235 / 2076 (11.3%)

Maymon 2004

Những tình trạng liên quan chặt chẽ với ĐMDG dày

• Bất thường tim (6%: RR 6.6)

• Thoát vị hoành

• Thoát vị rốn

• Bất thường về dáng hình cơ thể

• Khối u trong lồng ngực

• Bất thường cột sống

Trang 7

HC Jarcho-Levine

HC Beckwith

HC Fryn

HC Zellweger Đầu hình tamgiác C GM1-gangliosidosis Và nhiều loại khác

Ít liên quan với:

Biến dạng Akinesia

HC Noonan

HC Smith-Lemli-Opitz

Teo cơ cột sống

Tăng sản tuyến thượng

thận

Thường liên quan với:

ĐMDG DÀY VỚI BỘ NST BÌNH THƯỜNG: Mối liên quan với các hội chứng di truyền

Trang 8

Dị tật tim/ Suy tim

Bất thường hệ bạch huyết Sự chèn ép trong lồng ngực

Tắc nghẽn tĩnh mạch: đầu & cổ Thay đổi cấu tạo của lớp hạ bì

Tăng ĐMDG với bộ NST bình thường

Bệnh nguyên (1)

Trang 9

Sebire et al 1996

Bộ NST bình thường, NT>3.5 mm 426

xét nghiệm TORCH máu mẹ (+) 6 (1.4%)

Nhiễm trùng bào tthai NONE

Phù thai “không mong đợi” >16 Tuần 63

xét nghiệm TORCH máu mẹ (+) 6 (9.5%)

Nhiễm trùng bào thai Tất cả

Tăng ĐMDG với bộ NST bình thường

Bệnh nguyên (2)

Nhiễm trùng bào thai

Thiếu máu thai nhi Protein trong máu thai nhi thấp

Trang 10

Bất thường tim + nhiễm sắc thể bình thường

ĐMC

Thân ĐMP

Ống ĐM

Hẹp

Thông liên thất thể quanh màng được van 3 lá che phủ 1 phần

ĐMDG 6 mm, đảo ngược sóng a củc dòng máu qua ống tĩnh mạch

Bilardo 2001

Hyett 1996 / 7

Trang 11

Bệnh tim bẩm sinh ở trẻ nhỏ

0

10

20

30

40

50

60

Ti m

TKTW Hoâ h

ấp

Cơ co

ät sốn g

Niệu

Sinh

duïc

Đườn

g TH treân,

mặt

Nhiễm

saéc t

heå

Khác

N e

a ta

C h

o o

e a

Chết sơ sinh Chết ở trẻ nhỏ

OPCS: 1996 data

Trang 12

Độ nhạy cảm của siêu âm thường qui

Grandjean et al 1998 Eurofetus project

Trang 13

Atzei et al 2004, n=6,921

0 50 100 150

Độ mờ da gáy (mm)

64.4

35.2 18.2

8.7

< trung bình

1,415

4.9

37.5%

Tầm soát những dị tật tim chính

4.9%

160 (2.4) 67,256

Tổng

25.9%

5.0%

27 (2.1) 12,978

Hafner et al 2003

45.0%

2.5%

20 (5.5) 3,655

Ovros et al 2002

15.4%

3.5%

26 (3.5) 7,339

Mavrides 2001

36.4%

3.5%

11(1.7) 6,606

Michailidis 2001

11.1%

2.6%

9 (2.0) 4,474

Schwarzler 1999

56.0%

6.2%

50 (1.7) 29,154

Hyett et al 1999

50.0%

2.8%

4 (2.5) 1,590

Bilardo et al 1998

38.5%

8.9%

13 (8.9) 1,460

Josefsson 1998

DR FPR

BTBS n (/1,000)

N Tác giả

ĐMDG dày với bộ NST bình thường

Trang 14

Thế nào là 1 chương trình tầm soát thành công?

Tác giả n BTBS Tần suất DR (NT ≥ 3.5mm) Mavrides 01 7339 26 3.5 / 1000 11.5 %

Hyett 99 29154 50 1.7 / 1000 40 %

Michailidis 01 6650 11 1.7 / 1000 27.3 %

1 lý do để chỉ định siêu âm tim

Tác giả BTBS / n (NT ≥ 3.5) PPV Mavrides 3 / 60 1 / 20 (5%) Hyett 20 / 315 1 / 16 (6.3%) Michailidis 3 / 60 1 / 20 (5%)

Trang 15

Chỉ định siêu âm tim

Tất cả 3-8 / 1,000

Tần suất sinh

Bất thường bẩm sinh toàn thế giới

Yếu tố nguy cơ

Tiền căn gia đình

Tác nhân

Thalidomide 10%

95% bệnh tim bẩm sinh ở nhóm nguy cơ thấp!

Trang 16

Siêu âm cho phụ nữ ở Sydney

23,912

251 (1.05%)

ĐMDG ≥ 3.5mm

91 (36.3%)

Bất thường NST

Trang 17

SUFW – ĐMDG dày và bộ nhiễm sắc thể bình

thường

NT n Fetal/neonatal loss LB (+ abn) LB (no defects)

3.5-4.4 107 13 (7 TOP abn) 5 (2 CHD) 89 (83.2%)

4.5-5.4 29 11 (2 TOP, 6 M/C) 2 (2 CHD) 16 (55.9%)

5.5-6.4 14 5 (2 TOP hydrops) 1 (1 CHD) 8 (57.1%)

≥ 6.5 10 5 (3 TOP hydrops) 0 5 (50%)

Total 160 34 (21.3%) 8 (5.0%) 118 (73.7%)

Souka 2001

Trang 18

Bất thường tim

Loại bất thường ĐMDG(mm) Kết quả

AVSD (Thất P trội) 3.6 CDTK

Hẹp ĐMC/ Hẹp van 2 lá 3.9 Tốt/ sửa chữa Kém co bóp thất trái 4.0 CDTK

Hẹp quai ĐMC 4.2 Tốt/ sửa chữa AVSD (dominant RV) 4.3 CDTK

Bệnh cơ tim phì đại / PS 4.9 HC Noonan Thiểu sản van 3 lá 5.5 CDTK

Thông liên thất phần cơ 5.6 Tốt/ sửa chữa Dãn rộng thất P 6.2 FDIU 17wks

Trang 19

11-14 tuần

Bộ NST thai

SA tìm bất thường

Bất thường NST

Dị tật lớn NST bình thường Không có dị tật

14-16 tuần

SA tìm bất thường

SA tim thai

20 tuần

SA tìm bất thường

Sa tim thai

Không dị tật

Da gáy vẫn rất dày

Bất thường lớn Không dị tật

Da gáy vẫn còn dày

Quản lý sự tăng ĐMDG

Không có bất thường

Bất thường lớn Dấu chứng của các HC di truyền

T soát nhiễm trùng Kiểm tra di truyền

Trang 20

Kết luận

Nếu ĐMDG vượt quá 3.5 mm …….

Khoảng 1/3 có bất thường nhiễm sắc thể

Số còn lại:

1/4 sẽ có 1 kết quả bất lợi

1/16 sẽ có 1 bất thường tim lớn

Kết quả bất lợi từ 2-4% nếu ĐMDG tăng đơn độc

Cần siêu âm tim thai (TCN1/ TCN2)

Rất hữu hiệu khi có 1 chương trình tầm soát bệnh tim bẩm sinh được thiết lập

Nó đóng vai trò như là 1 thành phần trong 1 chuỗi kiểm tra để phát hiện thai kỳ có nguy cơ cao

Ngày đăng: 04/07/2015, 12:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w