Ngân hàng Chính sách Xã hội NHCSXH thực hiện việc cho vay tín dụng ưu đãi theo phương thức trực tiếp cho vay đến người vay và ủy thác cho các tổ chức tín dụng, đồn thể chính trị - xã hội
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NN&PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ðINH HƯƠNG SƠN
QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH NHẬN ỦY THÁC
CHO VAY TÍN DỤNG ƯU ðÃI ðỐI VỚI HỘ NGHÈO
TẠI HỘI NÔNG DÂN TỈNH BẮC GIANG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
ðinh Hương Sơn
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Quản lý ñào tạo, các thầy cô giáo trong khoa
Kế toán và Quản trị kinh doanh ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thiện luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh Bắc Giang, Hội Nông dân tỉnh Bắc Giang ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực tập và thu thập số liệu ñể hoàn thiện luận văn này
Tôi xin cảm ơn cán bộ công nhân viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập tại trường và hoàn thiện luận văn này
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, ñồng nghiệp, người thân ñã ñộng viên tạo thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa học
Tác giả
ðinh Hương Sơn
Trang 42.1 Một số vấn ñề chung về Chương trình nhận ủy thác cho vay tín dụng ưu ñãi
2.1.1 Chương trình nhận ủy thác cho vay tín dụng ưu ñãi 4
2.1.2 Bản chất và lợi ích của chương trình nhận ủy thác cho vay tín dụng wu ñãi ñối
với hộ nghèo 5
2.1.4 ðặc thù của tín dụng ưu ñãi ñối với hộ nghèo 7
2.2 Quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay TDUð ñối với hộ nghèo 10
2.2.1 Quy ñịnh ñối tượng nhận ủy thác cho vay hộ nghèo 10
2.2.2 Quy trình cho vay trong chương trình nhận ủy thác tín dụng ưu ñãi
2.2.3 ðiều kiện thực hiện cho vay ủy thác 13
2.2.4 Nội dung công việc NHCSXH ủy thác cho Hội ND 14
Trang 52.2.5 Trách nhiệm của các bên liên quan ñến chương trình NUTCVTDUð 15
2.2.6 Nội dung quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay hộ nghèo 18
2.3.1 Bài học về chương trình UTTDUð ñối với hộ nghèo 24
2.3.2 Một số công trình nghiên cứu liên quan 29
3.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Bắc Giang 31
3.1.3 Tình hình ñói nghèo tại tỉnh Bắc Giang 34
3.2 Tổ chức và hoạt ñộng của Hội Nông dân tỉnh Bắc Giang 35
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 35
3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của Hội Nông dân tỉnh Bắc Giang 35
3.2.4 ðội ngũ cán bộ quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay TDUð 38
4.1 Thực trạng quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay tín dụng ưu ñãi ñối với
4.1.1 Mô hình tổ chức hoạt ñộng nhận ủy thác tại Hội ND tỉnh Bắc Giang 44
4.1.2 Các bộ phận cấu thành trong chương trình cho vay ủy thác 46
4.1.3 Quản lý của Hội ND tỉnh Bắc Giang trong chương trình nhận ủy thác 51
4.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến ủy thác cho vay 80
4.2 Một số kết quả của quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay tín dụng ưu ñãi
ñối với hộ nghèo tại Hội Nông dân tỉnh Bắc Giang 81
4.2.1 Những kết quả ñạt ñược 80
Trang 64.3 Giải pháp hoàn thiện chương trình nhận ủy thác cho vay tín dụng ưu ñãi ñối
với hộ nghèo tại Hội Nông dân tỉnh Bắc Giang 87
4.3.1 ðịnh hướng phát triển chương trình nhận ủy thác cho vay tín dụng
4.3.2 Giải pháp tăng cường quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay
tín dụng ưu ñãi tại Hội Nông dân tỉnh Bắc Giang 88
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
3.1 Cán bộ quản lý chương trình nhận Ủy thác cho vay tín dụng của Hội Nông
4.1 Các lớp tập huấn cho cán bộ cấp cơ sở (2008 - 2013) 52
4.3 Kết quả hiểu biết về chính sách tín dụng của hộ vay 52
4.4 Tổng hợp số tổ TK&VV theo ñơn vị nhận ủy thác 54
4.5 Tổng hợp sô tô TK&VV do Hội Nông dân quản lý 56
4.9 Tổng hợp dư nợ theo ñịa bàn do Hội Nông dân quản lý 65
4.10 Tổng hợp dư nợ cho vay theo mục ñích sử dụng 68
4.11 Tác ñộng của vốn vay ñến ñời sống của hộ nghèo 71
4.12 Dư nợ cho vay theo mục ñích sử dụng năm 2013 72
4.13 tổng hợp vốn cho vay hộ và ñối tượng chính sách khác 74
4.14 Tổng hợp dư nợ quá hạn do Hội Nông dân quản lý cho vay hộ nghèo 75
4.15 Dư nợ quá hạn cho vay theo mục ñích sử dụng năm 2013 76
4.20 Kết quả công tác kiểm tra 3 năm 2011-2013 79
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ
Sơ ñồ 2.2 Cơ chế quản lý cho vay ủy thác theo qui trình cho vay 14
Sơ ñồ 3.1 Mô hình tổ chức Hội ND tỉnh Bắc Giang 37
Sơ ñồ 3.2 Khung nghiên cứu luận văn 40 Biểu ñồ 4.1 Tổng hợp số tổ TK&VV theo ñơn vị ủy thác 55
Bểu ñổ 4.2 Tổng hợp số tổ TK&VV theo ñịa bàn 57
Biểu ñồ 4.4 So sánh dư nợ theo ñối tượng cho vay 62
Biểu ñồ 4.5 So sánh dư nợ theo ñịa bàn do Hội ND quản lý 63
Biểu ñồ 4.6 So sánh dư nợ cho vay theo mục ñích sử dụng 70
Trang 9
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
- Bộ LðTBXH: Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội
- ðoàn TN: ðoàn Thanh niên
- HðQT: Hội ñồng quản trị
- Hội ND: Hội Nông dân
- Hội PN: Hội Phụ nữ
- Hội CCB: Hội Cựu chiến binh
- HSSV: Học sinh sinh viên
- KHKT: Khoa học kỹ thuật
- KT-XH: Kinh tế- xã hội
- NUTCVTDUð: Nhận ủy thác cho vay tín dụng ưu ñãi
- NS&VSMT: Nước sạch và vệ sinh môi trường
- NHCSXH: Ngân hàng Chính sách Xã hội
- NHTM: Ngân hàng thương mại
- UBND: Ủy ban nhân dân
- SXKD: Sản xuất kinh doanh
- TCCN: Trung cấp chuyên nghiệp
- Tổ TK&VV: Tổ tiết kiệm và vay vốn
- TDUð: Tín dụng ưu ñãi
- XðGN: Xóa ñói giảm nghèo
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài
Nghèo đĩi là một vấn đề mang tính tồn cầu Xĩa đĩi giảm nghèo là một trong những nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa lâu dài của tồn ðảng, tồn dân và của Nhà nước ta Thực tế cho thấy, nghèo đĩi của Việt Nam tập trung chủ yếu tại các tỉnh cĩ đồng bào dân tộc thiểu số, vùng miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và nơng thơn ðảng và Nhà nước đã cĩ nhiều chủ trương, chính sách hỗ trợ, giúp đỡ người nghèo và các vùng nghèo đĩi vươn lên thốt nghèo Một trong những chính sách đĩ là chính sách tín dụng ưu đãi Ngày 04/10/2002 Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2002/Nð-CP về tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác ðồng thời Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 131/2002/Qð-TTg ngày 04/10/2002 về việc thành lập Ngân hàng Chính sách Xã hội để thực hiện tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
Tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, gĩp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xĩa đĩi giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội
Nhằm mục đích giảm thiểu các chi phí quản lý và phát huy sức mạnh của cộng đồng thực hiện chủ trương dân chủ hĩa, cơng khai hĩa cơng tác ngân hàng; bảo đảm tiền của Nhà nước đến với người nghèo và các đối tượng chính sách khác cần vốn; hạn chế rủi ro, thất thốt và giúp người vay sử dụng vốn cĩ hiệu quả Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) thực hiện việc cho vay tín dụng ưu đãi theo phương thức trực tiếp cho vay đến người vay và ủy thác cho các tổ chức tín dụng, đồn thể chính trị - xã hội theo hợp đồng ủy thác Hội Nơng dân Việt Nam là một trong những đồn thể chính trị - xã hội nhận ủy thác Sau 10 năm nhận ủy thác, đến tháng 12/2013 Hội Nơng dân (Hội ND) Việt Nam đã nhận ủy thác cho vay 2.405.918 hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách khác với số dư nợ trên 37.990 tỷ đồng Bắc Giang là tỉnh miền núi, kinh tế chậm phát triển, tỷ lệ hộ nghèo cịn khá cao Nằm trong chủ trương chung của Nhà nước, ngay từ khi được NHCSXH ủy thác, Hội
ND Việt Nam tỉnh Bắc Giang đã chỉ đạo, tổ chức thực hiện và đạt hiệu quả cao trong
Trang 11việc cho vay tắn dụng ưu ựãi ựối với hộ nghèo và các ựối tượng chắnh sách khác Tắnh ựến 31/12/2013 số hộ còn dư nợ trên 44.200 hộ, số dư nợ trên 899 tỷ ựồng
Hội ND Việt Nam nói chung và tỉnh Bắc Giang nói riêng nhận ủy thác cho vay từ NHCSXH ựã góp phần cùng với chắnh quyền ựưa chắnh sách tắn dụng ưu ựãi của đảng và Nhà nước ta ựến ựúng ựối tượng, giúp người nghèo tiếp cận ựược với nguồn vốn ưu ựãi, sử dụng vốn ựúng mục ựắch, giảm thiểu ựược chi phắ quản lý, phát huy ựược sức mạnh cộng ựồng, góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia xóa ựói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới Tuy nhiên, trong công tác quản lý chương trình ủy thác của Hội còn nhiều hạn chế, hiệu quả của việc
sử dụng tắn dụng ưu ựãi chưa cao, còn nhiều hộ nghèo chưa tiếp cận ựược với nguồn vốn tắn dụng ưu ựãi, để góp phần giúp Hội ND tỉnh Bắc Giang tạo ựiều kiện cho các hộ nghèo tiếp cận và sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay ưu ựãi từ
NHCSXH, chúng tôi chọn nghiên cứu ựề tài: Ộ Quản lý chương trình nhận ủy thác
cho vay tắn dụng ưu ựãi ựối với hộ nghèo tại Hội Nông dân tỉnh Bắc GiangỢ 1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở ựánh giá thực trạng công tác quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay tắn dụng ưu ựãi ựối với hộ nghèo trên ựịa bàn tỉnh của Hội ND tỉnh Bắc Giang, ựề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay tắn dụng ưu ựãi ựối với hộ nghèo của Hội ND tỉnh Bắc Giang
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chương trình nhận ủy thác
cho vay tắn dụng ưu ựãi ựối với hộ nghèo ở các ựịa phương hiện nay;
- đánh giá thực trạng công tác quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay tắn dụng ưu ựãi ựối với hộ nghèo tại Hội ND tỉnh Bắc Giang;
- đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chương trình nhận
ủy thác cho vay tắn dụng ưu ựãi ựối với hộ nghèo, góp phần ựẩy nhanh quá trình xóa ựói, giảm nghèo trên ựịa bàn tỉnh Bắc Giang
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay tắn dụng ưu ựãi ựối với
Trang 12hộ nghèo của Hội ND tỉnh Bắc Giang
+ Số liệu phản ánh trong ñề tài ñược thu thập trong 3 năm (2011 - 2013)
+ Thời gian nghiên cứu ñề tài từ tháng 6/2013 ñến tháng 10/2014
Trang 132 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA ðỀ TÀI
2.1 Một số vấn đề chung về Chương trình nhận ủy thác cho vay tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo
2.1.1 Chương trình nhận ủy thác cho vay tín dụng ưu đãi
Chương trình nhận ủy thác cho vay tín dụng ưu đãi (NUTCVTDUð) đối với
hộ nghèo nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, của tổ chức Hội, đồn thể giúp nhân dân được tiếp cận, thụ hưởng các chính sách tín dụng ưu đãi (TDUð) của Chính phủ, tạo nên một kênh dẫn vốn hữu hiệu, tin cậy đối với nhân dân và cấp ủy ðảng, chính quyền Thơng qua hoạt động này, gĩp phần củng
cố hoạt động của đồn thể chính trị xã hội; các tổ chức Hội cĩ điều kiện quan tâm hơn đến hội viên, nội dung hoạt động phong phú hơn; là một nội dung nhằm cơng khai hĩa, xã hội hĩa hoạt động của NHCSXH ðặc biệt thơng qua hoạt động này, giúp cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác tiếp cận với dịch vụ tài chính, tiết kiệm của NHCSXH một cách nhanh chĩng, thuận lợi, an tồn và hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí khi vay vốn; thơng qua việc bình xét hộ vay vốn cơng khai, dân chủ, phát huy vai trị của tổ chức Hội, đồn thể đảm bảo đưa vốn đến đúng đối tượng thụ hưởng
Quản lý trong xã hội nĩi chung là quá trình tổ chức điều hành các hoạt động nhằm đạt được những mục tiêu và yêu cầu nhất định dựa trên những quy luật khách quan Quản lý là làm cho cơng việc của bộ phận được thực hiện thơng qua hoạt động của người khác Cơng việc của người quản lý bao gồm 4 chức năng: hoạch định, tổ chức thực hiện, lãnh đạo và kiểm sốt
Quản lý chương trình NUTCVTDUð người nghèo là quá trình hoạch định,
tổ chức thực hiện, lãnh đạo và kiểm sốt các cơng việc thực hiện cho vay vốn tín dụng ưu đãi đến với người nghèo của các tổ chức chính trị mà NHCSXH đã ký hợp đồng ủy thác nhằm hiện thực hố những mục tiêu của chính sách TDUð người nghèo trong thực tế cuộc sống, gĩp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội (KT-XH) bền vững gắn với giảm nghèo đĩi, từng bước vươn lên khá giả, đảm bảo cuộc sống ổn định và cơng bằng xã hội
Nhận ủy thác cĩ nghĩa là đồn thể chính trị xã hội (4 tổ chức trong đĩ cĩ Hội ND) được quy định trong Nghị định số 78/2002/Nð-CP ngày 4/10/2002 của Chính
Trang 14phủ thay mặt NHCSXH thực hiện cơng việc cho các đối tượng hộ nghèo vay vốn TDUð của Nhà nước thơng qua các văn bản chương trình liên tịch, văn bản thỏa thuận và hợp đồng ủy thác giữa NHCSXH và Hội ND Việc nhận ủy thác từng phần hay tồn phần việc cho vay vốn TDUð được ký kết cụ thể về phạm vi, trách nhiệm
và quyền hạn trong hợp đồng ủy thác
Ủy thác từng phần là việc NHCSXH ủy thác cho các tổ chức chính trị thực hiện một số cơng đoạn trong quy trình cho vay vốn đối với hộ nghèo và đối tượng chính sách khác, cụ thể là thực hiện 06 cơng đoạn trong tổng 09 cơng đoạn cho vay
2.1.2 Bản chất và lợi ích của chương trình nhận ủy thác cho vay tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo
Cơng khai hĩa, xã hội hĩa hoạt động của NHCSXH
Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, của tổ chức Hội, đồn thể giúp nhân dân được tiếp cận, thụ hưởng các chính sách TDUð của Chính phủ, tạo nên một kênh dẫn vốn hữu hiệu, tin cậy đối với nhân dân và cấp ủy ðảng, chính quyền Củng cố hoạt động của tổ chức chính trị xã hội ở cơ sở Thơng qua hoạt động tín dụng, các tổ chức Hội cĩ điều kiện quan tâm hơn đến hội viên, làm cho sinh hoạt Hội, đồn thể cĩ nội dung phong phú hơn
Thơng qua việc ủy thác cho vay, các tổ chức Hội, đồn thể cĩ thể lồng ghép việc triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị khác, gĩp phần tiết giảm chi phí xã hội Giúp cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác tiếp cận với dịch vụ tài chính, tiết kiệm của NHCSXH một cách nhanh chĩng, thuận lợi, an tồn và hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí khi vay vốn
Thơng qua việc bình xét hộ vay vốn cơng khai, dân chủ, phát huy vai trị của
tổ chức Hội, đồn thể đảm bảo đưa vốn đến đúng đối tượng thụ hưởng
2.1.3 Tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo
Với sự hội nhập ngày càng sâu và rộng của đất nước trên tồn thế giới, khoảng cách giữa người giàu và người nghèo ngày càng lớn ðể đảm bảo sự cơng bằng trong
xã hội, Nhà nước đã đưa ra nhiều chính sách, trong đĩ cĩ chính sách TDUð để tạo điều kiện cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác cĩ vốn phát triển SXKD, cải thiện cuộc sống để thốt nghèo Trong thực tế, một số ngân hàng thuộc sở hữu của Nhà nước hay một số tổ chức của Chính phủ và phi Chính phủ hoạt động theo các chính
Trang 15sách do Chắnh phủ ựề ra nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội ựối với từng vùng, từng thời kỳ, từng hoàn cảnh cho các ựối tượng ựặc thù mà ở các Ngân hàng thương mại không thể ựáp ứng ựược đó chắnh là những khoản TDUđ
Vậy, TDUđ là một phạm trù kinh tế dùng ựể chỉ các quan hệ tắn dụng mà trong
ựó người cho vay trợ giúp về tài chắnh cho người ựi vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả với những ựiều kiện ưu ựãi mà cả hai bên cùng có lợi
Tắn dụng ựối với người nghèo là những khoản tắn dụng chỉ dành riêng cho những người nghèo, có sức lao ựộng, nhưng thiếu vốn ựể phát triển sản xuất trong một thời gian nhất ựịnh phải hoàn trả số tiền gốc và lãi Tùy theo từng nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu ựãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo ựói vươn lên giàu có hòa nhập cùng cộng ựồng
Nghị ựịnh số 78/2002/Nđ-CP ngày 4/10/2002 của Chắnh phủ về tắn dụng ựối
với người nghèo và các ựối tượng chắnh sách khác ựã ựưa ra khái niệm: "Chắnh sách TDUđ ựối với người nghèo là việc sử dụng các nguồn lực tài chắnh do Nhà nước huy ựộng ựể cho người nghèo vay ưu ựãi phục vụ SXKD, tạo việc làm, cải thiện ựời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia XđGN, ổn ựịnh xã hội"
Tắn dụng ựối với người nghèo hoạt ựộng theo những mục tiêu, nguyên tắc, ựiều kiện riêng, khác với các loại hình tắn dụng của các ngân hàng thương mại, nó chứa ựựng những yếu tố cơ bản sau :
- Về mục tiêu: Tắn dụng ựối với người nghèo nhằm vào việc giúp những người nghèo có vốn phát triển SXKD nâng cao ựời sống, hoạt ựộng vì mục tiêu XđGN, không vì mục ựắch lợi nhuận
- Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao ựộng nhưng thiếu vốn SXKD Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ ựược xác ựịnh theo chuẩn nghèo do Bộ LđTB-XH công bố trong từng thời kỳ Thực hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn ựã thỏa thuận
- điều kiện: Có một số ựiều kiện, tùy theo từng nguồn vốn, thời kỳ khác nhau, từng ựịa phương khác nhau có thể quy ựịnh các ựiều kiện cho phù hợp với thực tế Nhưng một trong những ựiều kiện cơ bản nhất của tắn dụng ựối với người nghèo ựó là khi ựược vay vốn không phải thế chấp tài sản
Căn cứ theo các ựối tượng ựược vay vốn TDUđ do Chắnh Phủ qui ựịnh,
Trang 16TDUð ñược chia thành các loại sau:
- TDUð cho hộ nghèo: Hộ nghèo là những hộ ñược xác ñịnh theo chuẩn nghèo do Chính phủ quy ñịnh trong từng thời kỳ ñều ñược vay vốn
- TDUð ñối với hộ cận nghèo: Hộ cận nghèo là những hộ ñược xác ñịnh theo chuẩn cận nghèo do Chính phủ quy ñịnh trong từng thời kỳ ñều ñược vay vốn
- TDUð cho học sinh sinh viên (HSSV): Tất cả các HSSV có hoàn cảnh khó khăn ñang theo học tại các trường ñại học, cao ñẳng, trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) và các cơ sở ñào tạo nghề ñược thành lập và hoạt ñộng theo qui ñịnh của pháp luật ñều ñược vay vốn ưu ñãi của Chính phủ
- TDUð ñể giải quyết việc làm (GQVL): ðối tượng ñược vay là các cơ sở SXKD của người tàn tật, doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt ñộng theo Luật Doanh nghiệp, chủ trang trại, trung tâm giáo dục lao ñộng - xã hội
- TDUð cho vay xây dựng công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (NS&VSMT): ðối tượng cho vay là hộ gia ñình ñịnh cư hợp pháp tại ñịa phương thuộc khu vực nông thôn chưa có nước sạch hoặc ñã có nhưng chưa ñạt tiêu chuẩn và chưa ñảm bảo vệ sinh
- TDUð cho các ñối tượng chính sách ñi lao ñộng có thời hạn ở nước ngoài
- TDUð cho các hộ SXKD tại vùng khó khăn: cho các hộ SXKD tại vùng khó khăn theo Quyết ñịnh số 30/2007/Qð-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ với mục ñích mua sắm vật tư, trang thiết bị, cây trồng vật nuôi,… góp vốn kinh doanh, giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, ñiện thắp sáng, ñào tạo nghề liên quan ñến phương án SXKD
- TDUð cho ñồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng khó khăn có ñủ 02 tiêu chí: mức thu nhập bình quân ñầu người hàng tháng từ 50% trở xuống so với chuẩn hộ nghèo theo quy ñịnh, có phương án sản xuất nhưng thiếu hoặc không có vốn sản xuất
- TDUð cho hộ nghèo về nhà ở
- TDUð ñối với thương nhân hoạt ñộng thương mại tại vùng khó khăn
Mỗi ñối tượng trên có quy ñịnh cụ thể về mức vay tối ña, lãi suất vay, thời hạn vay và các quy ñịnh cụ thể khác
2.1.4 ðặc thù của tín dụng ưu ñãi ñối với hộ nghèo
TDUð dùng nguồn lực tài chính của mình ñể hỗ trợ cho các thành phần kinh
Trang 17tế, các ñối tượng xã hội dựa trên nguyên tắc có hoàn trả với ñiều kiện ưu ñãi nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước có ñặc thù sau:
- Về nguồn vốn: Nguồn vốn ñược tạo lập chủ yếu theo các hình thức:
+ Nhà nước cấp vốn ñiều lệ ban ñầu và ñược bổ sung hàng năm từ ngân sách
+ Nguồn vốn của chính phủ vay dân dưới hình thức phát hành trái phiếu, công trái…ñể thực hiện chương trình tín dụng ưu ñãi
+ Nguồn vốn do kết dư Ngân sách ñịa phương (tăng thu, tiết kiệm chi) của ngân sách ñịa phương chuyển sang ñể thực hiện chương trình tín dụng ñối với các ñối tượng chính sách theo vùng
+ Nguồn vốn huy ñộng trên thị trường ñược ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch giữa lãi suất huy ñộng và lãi suất cho vay của NHCSXH
+ Nguồn vốn tài trợ ủy thác cho vay ưu ñãi của chính quyền ñịa phương, các
tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước
- Về ñối tượng: Hộ nghèo, cận nghèo theo quy ñịnh chuẩn nghèo của Chính
phủ theo từng thời kỳ và các ñối tượng chính sách khác
- Nguyên tắc vay vốn: Hộ vay vốn phải ñảm bảo nguyên tắc sử dụng vốn ñúng mục
ñích xin vay; hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay ñúng thời hạn ñã thỏa thuận
- ðiều kiện vay vốn: Bên cho vay xem xét và quyết ñịnh cho vay khi người
vay có ñủ các ñiều kiện sau:
ðối với người vay là hộ nghèo:
+ Có ñịa chỉ cư trú hợp pháp tại ñịa phương nơi cho vay
+ Có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã (phường, thị trấn) sở tại theo chuẩn hộ nghèo do Bộ Lao ñộng Thương binh và Xã hội công bố từng thời kỳ
+ ðược tổ TK&VV bình xét, lập danh sách có xác nhận của UBND cấp xã
+ Hộ vay không phải thế chấp tài sản và ñược miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn + Chủ hộ hoặc người thừa kế ñược ủy quyền giao dịch là người ñại diện hộ gia ñình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với bên cho vay, là người trực tiếp ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ Ngân hàng
ðối với người vay là các ñối tượng chính sách khác thực hiện theo quy ñịnh hiện hành của Nhà nước và các quy ñịnh trên
Trang 18- Về mục ñích sử dụng vốn vay: Hộ nghèo và các ñối tượng chính sách vay
vốn tín dụng ưu ñãi ñể sử dụng vào các mục ñích sau:
+ ðể sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Mua sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc gia cầm…phục vụ cho các ngành trồng trọt, chăn nuôi; Mua sắm các công cụ lao ñộng nhỏ như cày, bừa, cuốc, thuổng, bình phun thuốc trừ sâu…
+ ðể sửa chữa nhà ở: NHCSXH cho vay ñể hỗ trợ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nhà ở ñối với hộ nghèo khi nhà ở bị hư hại, dột nát
+ ðể xây dựng công trình nước sạch và vệ sinh môi trường
+ ðể hỗ trợ cho con ñi học
+ ðể hỗ trợ cho vay XKLð
+ ðể hỗ trợ cho hộ SXKD tại vùng khó khăn
+ ðối với các hộ dân tộc thiểu số ñặc biệt khó khăn cho vay vốn ñể thực hiện các phương án SXKD ñã lập ra
+ ðối với thương nhân hoạt ñộng thương mại tại vùng khó khăn: cho vay vốn ñáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt ñộng thương mại
+ ðối với hộ cận nghèo: vay vốn ñể ñầu tư vào lĩnh vực SX-KD
- Về thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay căn cứ vào mục ñích sử dụng vốn
vay, chu kỳ SXKD, khả năng trả nợ của hộ vay và nguồn vốn cho vay Hiện nay, NHCSXH hay các tổ chức chính trị ñược ủy thác cho vay vốn tín dụng thực hiện 2 nhóm thời hạn cho vay ñó là cho vay ngắn hạn và trung hạn
- Về lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay ưu ñãi ñối với hộ nghèo do Thủ tướng
Chính phủ quyết ñịnh cho từng thời kỳ, thống nhất một mức trong phạm vi cả nước Hiện nay, lãi suất do Nhà nước ấn ñịnh cho vay ñối với hộ nghèo là 0,65%/tháng và lãi suất nợ quá hạn ñược tính bằng 130% lãi suất khi cho vay
- Về phương thức cho vay: Bên cho vay áp dụng phương thức cho vay từng
lần, mỗi lần vay vốn, hộ nghèo và bên cho vay thực hiện ñầy ñủ các thủ tục cần thiết theo qui ñịnh
- Mức cho vay: Mức cho vay ñối với từng hộ nghèo ñược xác ñịnh căn cứ
vào nhu cầu vay vốn, vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của hộ vay Mức cho vay tối ña ñối với một hộ nghèo cho từng loại ñối tượng ñầu tư ñược quy ñịnh cụ thể cho từng ñối tượng và mục ñích sử dụng
Trang 19- Về thủ tục: ðiều kiện cho vay được nới lỏng, dựa vào tín chấp (xác nhận
của chính quyền địa phương, đồn thể chính trị xã hội) Hộ nghèo được vay vốn tín dụng ưu đãi trước tiên phải tự nguyện gia nhập tổ TK&VV Sau đĩ hộ nghèo viết giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu qui định) gửi tổ trưởng tổ TK&VV Tổ TK&VV cĩ trách nhiệm bình xét và lập danh sách hộ nghèo đề nghị được vay vốn lên UBND xã xác nhận sau đĩ gửi danh sách tới bên cho vay để làm thủ tục phê duyệt và nhận thơng báo những trường hợp hộ nghèo được vay và hẹn lịch giải ngân, địa điểm giải ngân để hộ nghèo tiếp tục làm các thủ tục cịn lại trong qui trình vay vốn
- Về nợ rủi ro: ðược hỗ trợ và tùy nguyên nhân rủi ro để cĩ biện pháp hỗ trợ
phù hợp (cho vay thêm hoặc xĩa nợ)
2.2 Quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo
2.2.1 Quy định đối tượng nhận ủy thác cho vay hộ nghèo
ðể thực hiện chính sách cho vay TDUð đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác của Nhà nước, NHCSXH thực hiện theo phương thức ủy thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị - xã hội theo hợp đồng ủy thác hoặc trực tiếp
cho vay đến người vay
Theo quy định tại ðiều 5, Nghị định số 78/2002/Nð-CP ngày 04/10/2002 của Chính Phủ, NHCSXH đã ký kết các văn bản liên tịch với bốn đồn thể chính trị - xã hội về việc tổ chức thực hiện ủy thác cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác là: Hội PN, Hội ND, Hội CCB và ðồn TN
ðể thực hiện NUTCVTDUð hộ nghèo và đối tượng chính sách khác thì các cấp Hội ND và NHCSXH phải ký kết các văn bản đối với cấp Trung ương, cấp tỉnh
và huyện gọi là văn bản liên tịch, đối với cấp xã gọi là hợp đồng ủy thác
- Cấp Trung ương: Tổng giám đốc NHCSXH trực tiếp ký các văn bản liên tịch, văn bản thỏa thuận với TW Hội ND Việt Nam, cụ thể:
+ Ngày 15/4/2003 Hội ND Việt Nam và NHCSXH đã ký Văn bản liên tịch số 235/VBLT “Về uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác”
+ Ngày 04/12/2006 ký Văn bản thỏa thuận số 2976/VBTT với Hội ND Việt Nam về việc thực hiện ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
Tháng 03/2009, NHCSXH đã ký bổ sung 4 văn bản thoả thuận với 4 tổ chức Hội, đồn thể về việc điều chỉnh mức phí uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đối
Trang 20tượng chính sách khác và thống nhất phân bổ cho từng cấp Hội, đồn thể theo mức mới, được áp dụng từ ngày 01/7/2009
Ngày 7/4/2009, Tổng Giám đốc NHCSXH đã ban hành Văn bản số 747/NHCS-TD về việc điều chỉnh phí uỷ thác trả cho các tổ chức chính trị - xã hội, yêu cầu các chi nhánh trong tồn hệ thống rà sốt lại các văn bản liên tịch, hợp đồng
uỷ thác cho vay đã ký với từng tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp để sửa đổi các điều khoản liên quan đến điều chỉnh phí dịch vụ uỷ thác để thống nhất thực hiện mức phí ủy thác mới từ ngày 01/7/2009
Tổng giám đốc NHCSXH ủy quyền cho Giám đốc NHCSXH cấp tỉnh và Giám đốc Phịng giao dịch NHCSXH cấp huyện ký các văn bản tại cấp tỉnh, huyện
- Cấp tỉnh: Giám đốc các chi nhánh NHCSXH tỉnh ký kết văn bản liên tịch với Hội ND tỉnh về uỷ thác cho vay vốn đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
- Cấp huyện: Giám đốc các phịng giao dịch ký các loại văn bản sau:
+ Văn bản liên tịch với Hội ND cấp huyện về uỷ thác cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác;
+ Hợp đồng uỷ thác với Hội ND cấp xã về nội dung uỷ thác cho vay đối với
hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác;
+ Hợp đồng uỷ nhiệm với Tổ TK&VV (mẫu số 11/TD)
2.2.2 Quy trình cho vay trong chương trình nhận ủy thác tín dụng ưu đãi đối với
hộ nghèo
( 1)
(7) (6)
(8) (2)
(3) (5)
(4)
UBND cấp xã NHCSXH
Tổ chức HND cấp xã
Trang 21Sơ ñồ 2.1: Quy trình cho vay
Trình tự các bước như sau
Bước 1: Khi có nhu cầu vay vốn, người vay viết giấy ñề nghị vay vốn (mẫu số
01/TD), gửi cho tổ tiết kiệm và vay vốn
Bước 2: Tổ chức Hội chỉ ñạo các tổ tiết kiệm và vay vốn tổ chức họp ñể bình
xét những hộ nghèo ñủ ñiều kiện vay vốn, lập danh sách mẫu số 03/TD trình uỷ ban nhân dân cấp xã ñể xác nhận là ñối tượng ñược vay và cư trú hợp pháp tại xã
Bước 3: Tổ tiết kiệm và vay vốn gửi hồ sơ ñề nghị vay vốn tới ngân hàng (hồ
sơ bao gồm: Sổ vay vốn, mẫu 01/TD và mẫu số 03/TD ñã ñược UBND xác nhận)
Bước 4: Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của
bộ hồ sơ; trình giám ñốc phê duyệt cho vay, sau ñó lập thông báo gửi UBND cấp xã
ñể UBND biết ñược kế hoạch giải ngân của Ngân hàng Chính sách xã hội và phối hợp ñể bảo ñảm an toàn vốn cho Ngân hàng Chính sách xã hội (mẫu số 04/TD)
Bước 5: UBND cấp xã thông báo cho tổ chức Hội cấp xã
Bước 6: Tổ chức Hội cấp xã thông báo cho tổ tiết kiệm và vay vốn
Bước 7: Tổ tiết kiệm và vay vốn thông báo cho tổ viên/hộ gia ñình vay vốn
biết danh sách hộ ñược vay, thời gian và ñịa ñiểm giải ngân
Bước 8: Ngân hàng tiến hành giải ngân trực tiếp cho người vay
Trong các bước cho vay nêu trên, tổ chức Hội và các tổ tiết kiệm và vay vốn
thực hiện bước 1,2,3,5,6,7 ðây là các bước hết sức quan trọng, ñặc biệt là “Xác ñịnh ñối tượng ñược vay vốn” Vì vậy, các tổ chức Hội phải chỉ ñạo sát sao các tổ tiết kiệm và vay vốn ñể việc bình xét ñạt ñược yêu cầu “Công bằng, dân chủ và khách quan” ðể làm tốt nội dung này, khi họp bình xét cần lưu ý:
- Các hộ ñược vay vốn phải ñúng ñối tượng theo quy ñịnh ở mỗi chương trình
- Không ñược cào bằng về số tiền cũng như thời hạn cho vay
- Mục ñích cho vay của mỗi hộ phải cụ thể, ñúng với nhu cầu cần thiết và ñược các thành viên trong tổ nhất trí cao
- Việc bình xét tránh tình trạng nể nang, dẫn ñến cho vay sai ñối tượng, vốn vay không phát huy ñược hiệu quả
- Các thành viên trong tổ phải có trách nhiệm tham gia thẳng thắn với từng trường hợp hộ vay ñể các ñối tượng ñược vay cũng như chưa ñược vay thoải mái và
Trang 22tin tưởng vào sự chỉ ñạo của các cấp
Quy trình trên có thể xem là hợp lý vì chính các Tổ TK& VV của xã là những người nắm rõ hoàn cảnh của từng hội viên Quy trình trên ñã giảm bớt gánh nặng giám sát các khoản vay cho cán bộ tín dụng, phát huy ñược sự phối hợp của các tổ chức liên quan, ñẩy mạnh ñược công tác xã hội hoá trong việc cho vay hộ nghèo
2.2.3 ðiều kiện thực hiện cho vay ủy thác
- ðối với hộ vay: Phải là thành viên Tổ TK&VV; chấp hành nghiêm túc các quy ước hoạt ñộng của Tổ; có nguyện vọng ñược vay vốn
- ðối với Tổ TK&VV: Tổ phải hoạt ñộng theo ñúng Quyết ñịnh số HðQT ngày 05/3/2013 của HðQT NHCSXH Tổ phải chấp hành sự kiểm tra, giám sát của tổ chức Hội và ngân hàng ñồng thời tuân thủ nguyên tắc công khai, dân chủ, công bằng trong quá trình hoạt ñộng
15/Qð ðối với tổ chức Hội: phải ñược NHCSXH ký văn bản Liên tịch và văn bản thoả thuận Tổ chức, chỉ ñạo, kiểm tra giám sát hoạt ñộng của Tổ TK&VV theo nội dung hợp ñồng uỷ nhiệm tổ ñã ký với NHCSXH
CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHO VAY ỦY THÁC THEO QUI TRÌNH CHO VAY
TW HỘI HỘI CƠ SỞ
Nội dung 6
Nội dung
5
Nội dung 4
Nội dung
3
Nội dung 2
Nội dung
7
XÁC NHẬN
Trang 23Sơ ựồ 2.2: Cơ chế quản lý cho vay ủy thác theo qui trình cho vay 2.2.4 Nội dung công việc NHCSXH ủy thác cho Hội ND
Theo Văn bản thỏa thuận số 2976/VBTT ngày 04/12/2006 giữa NHCSXH và Hội ND Việt Nam, NHCSXH ủy thác cho Hội ND Việt Nam thực hiện 06 nội dung công việc trong quy trình cho vay ựối với hộ nghèo và một số chương trình tắn dụng chắnh sách khác, bao gồm:
(1) Tổ chức họp các ựối tượng vay vốn thuộc diện thụ hưởng các chắnh sách
TDUđ của Chắnh phủ Thông báo và phổ biến các chương trình chắnh sách TDUđ của Chắnh phủ ựến hộ nghèo và các ựối tượng chắnh sách khác
(2) Hướng dẫn thành lập tổ TK&VV theo Quyết ựịnh số 15/Qđ-HđQT ngày
05/3/2013 của Hội ựồng quản trị NHCSXH Chỉ ựạo và hướng dẫn tổ TK&VV tổ chức họp ựể kết nạp tổ viên, bầu ban quản lý tổ, xây dựng quy ước hoạt ựộng của
tổ, bình xét công khai các hộ có nhu cầu xin vay vốn và ựủ ựiều kiện vay ựưa vào danh sách hộ gia ựình ựề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03) theo quy ựịnh nghiệp
vụ cho vay của từng chương trình, trình ban xoá ựói giảm nghèo cấp xã xác nhận, UBND cấp xã xét duyệt và ựề nghị ngân hàng cho vay
Nhận và thông báo kết quả phê duyệt danh sách hộ gia ựình ựược vay vốn cho tổ TK&VV ựể tổ TK&VV thông báo ựến từng hộ gia ựình ựược vay vốn Cùng
tổ TK&VV chứng kiến việc giải ngân, thu nợ, thu lãi của người vay tại các ựiểm giao dịch của NHCSXH
(3) Kiểm tra, ựôn ựốc hoạt ựộng của các tổ TK&VV thuộc phạm vi của Hội
ND quản lý Giám sát quá trình sử dụng vốn vay của các hộ Phối hợp với ban quản
lý tổ TK&VV ựôn ựốc người vay trả nợ gốc, lãi theo ựịnh kỳ ựã thoả thuận Thông báo kịp thời cho ngân hàng nơi cho vay về các trường hợp sử dụng vốn vay bị rủ ro
do nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, chết, mất tắchẦ) và rủi
ro do chủ quan như: sử dụng vốn vay sai mục ựắch, người vay trốn, Ầ ựể có biện pháp xử lý thắch hợp, kịp thời Phối hợp cùng NHCSXH và chắnh quyền ựịa phương
xử lý các trường họp nợ chây ỳ, nợ quá hạn và hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ ựề nghị
xử lý rủi ro do nguyên nhân khách quan (nếu có)
(4) đôn ựốc ban quản lý tổ TK&VV thực hiện hợp ựồng ủy nhiệm ựã ký với
Trang 24NHCSXH, chỉ ựạo và giám sát ban quản lý tổ TK&VV trong các việc sau:
- đôn ựốc các tổ viên ựem tiền ựến ựiểm giao dịch của NHCSXH ựể trả nợ gốc theo kế hoạch trả nợ ựã thỏa thuận
- Thực hiện việc thu lãi, thu tiền tiết kiệm (ựối với các tổ TK&VV ựược NHCSXH ủy nhiệm thu) hoặc ựôn ựốc các tổ viên ựem tiền ựến ựiểm giao dịch của NHCSXH ựể trả lãi, gửi tiết kiệm theo ựịnh kỳ ựã thỏa thuận (ựối với các tổ TK&VV không ựược NHCSXH ủy nhiệm thu)
định kỳ hàng năm (vào ựầu tháng 1), phối hợp cùng NHCSXH cấp huyện tiến hành ựánh giá hoạt ựộng của từng tổ ựể xếp loại tổ theo tiêu chắ, những tổ yếu kém, không còn khả năng hoạt ựộng thì tổ chức sát nhập, giải thể theo qui ựịnh
(5) Chỉ ựạo, theo dõi, kiểm tra quá trình sử dụng vốn của người vay, ựối
chiếu dư nợ tiền vay, kiểm tra hoạt ựộng của các tổ TK&VV và của tổ chức chắnh trị - xã hội cấp dưới thuộc phạm vi quản lý theo ựịnh kỳ hoặc ựột xuất Phối hợp cùng NHCSXH và chắnh quyền ựịa phương xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn và hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ ựề nghị xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách
quan (nếu có)
(6) định kỳ hoặc ựột xuất kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chắnh sách
TDUđ của Chắnh phủ Tổ chức giao ban, sơ kết, tổng kết theo ựịnh kỳ ựể ựánh giá những kết quả ựã ựạt ựược, những tồn tại, vướng mắc, bàn biện pháp và kiến nghị
xử lý nợ ựến hạn, nợ quá hạn, nợ bị rủi ro, nợ bị xâm tiêu,Ầ và bàn phương hướng,
kế hoạch thực hiện trong thời gian tới Theo dõi hoạt ựộng của tổ TK&VV, ựôn ựốc ban quản lý tổ TK&VV thực hiện hợp ựồng uỷ nhiệm ựã ký với NHCSXH Tổ chức tập huấn nghiệp vụ uỷ thác cho cán bộ tổ chức Hội ND, ban quản lý tổ TK&VV ựể hoàn thành công việc uỷ thác cho vay
Toàn bộ 6 công ựoạn trên thì tổ chức Hội ND cấp xã phải thực hiện tất cả 6 công ựoạn từ 1 ựến 6, tổ chức Hội ND Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện 2 công ựoạn bao gồm công ựoạn thứ 5 và 6
2.2.5 Trách nhiệm của các bên liên quan ựến chương trình NUTCVTDUđ
2.2.5.1 Trách nhiệm của Hội Nông dân các cấp
Căn cứ vào nội dung công việc ựược uỷ thác, tổ chức Hội ND, ở mỗi cấp sẽ ựảm nhiệm những phần hành công việc khác nhau, cụ thể:
Trang 25a Trách nhiệm của Hội ND cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện
Trong 6 cơng đoạn nhận uỷ thác với NHCSXH, tổ chức Hội cấp Trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện thực hiện 02 cơng đoạn là (05 và 06) với nhiệm vụ chủ yếu là tăng cường cơng tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các hoạt động ở cấp dưới; phối hợp với NHCSXH cùng cấp bàn các biện pháp, giải pháp để đưa hoạt động tín dụng chính sách đi vào nề nếp và đảm bảo chất lượng cao, cụ thể:
- Về cơng tác kiểm tra: Theo văn bản đã thoả thuận giữa NHCSXH với Hội
ND, Hội cấp Trung ương tổ chức kiểm tra ít nhất 40% Hội, đồn thể cấp tỉnh; Hội, đồn thể cấp tỉnh tổ chức kiểm tra Hội, đồn thể cấp huyện thuộc miền núi ít nhất một năm 1 lần và kiểm tra Hội, đồn thể cấp huyện thuộc đồng bằng ít nhất một năm 2 lần; Hội, đồn thể cấp huyện tổ chức kiểm tra 100% Hội, đồn thể cấp xã và
ít nhất 25 - 30% Tổ TK&VV
- Về cơng tác tổ chức giao ban định kỳ:
+ NHCSXH cấp huyện với Hội ND cấp huyện giao ban 2 tháng/lần
+ NHCSXH cấp tỉnh với Hội ND tỉnh giao ban 3 tháng/lần
+ NHCSXH cấp TW với Hội ND Việt Nam giao ban 6 tháng/lần
- Về cơng tác sơ kết, tổng kết:
ðịnh kỳ, NHCSXH cùng tổ chức Hội ND tổ chức tổng kết đánh giá kết quả
uỷ thác: cấp tỉnh, cấp huyện định kỳ tổ chức tổng kết 1 năm/lần, cấp Trung ương định kỳ tổ chức tổng kết 2-3 năm/lần
b Trách nhiệm Hội ND cấp xã
Căn cứ vào Văn bản thỏa thuận 2796/VBTT ngày 15/11/2006 giữa Hội ND Việt Nam và NHCSXH, Hội ND cấp phải thực hiện đầy đủ cả 06 cơng đoạn trong quy trình cho vay và được cụ thể như sau:
- Chỉ đạo thành lập các Tổ TK&VV ở xã/phường
- Lựa chọn những Tổ TK&VV đủ điều kiện đề nghị NHCSXH cấp huyện chấp thuận làm uỷ thác cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác
- Phân cơng cán bộ chuyên trách theo dõi và thực hiện việc uỷ thác cho vay của NHCSXH, phải mở sổ sách theo dõi hoạt động uỷ thác cho vay của NHCSXH Ban Thường vụ HND xã khơng được kiêm nhiệm Ban quản lý Tổ TK&VV để đảm bảo việc kiểm sốt và đơn đốc hoạt động của các Tổ TK&VV
Trang 26- Chỉ đạo các Tổ TK&VV chủ động kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của từng hộ đúng mục đích xin vay, đơn đốc hộ trả nợ, trả lãi tiền vay khi đến hạn trả
- Tổ chức Hội ND xã phải chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra trong năm
và phải kiểm tra 100% hoạt động Tổ TK&VV Ngồi ra, phải tổ chức kiểm tra đột xuất khi cần thiết và tổ chức đối chiếu cơng khai đến từng hộ vay vốn mỗi năm một lần theo mẫu số 15/TD
- Phối hợp với NHCSXH cấp huyện tổ chức giao ban theo định kỳ 01 tháng/lần
- Hàng quý, 6 tháng, cả năm hoặc đột xuất (theo yêu cầu của ngân hàng), phối hợp với NHCSXH cấp huyện tiến hành đánh giá hoạt động của Tổ TK&VV để xếp loại
Tổ làm cơ sở củng cố, đào tạo, tập huấn, xếp loại thi đua theo tiêu chí đã quy định tại văn bản số số 896/NHCS-TDNN ngày 21/4/2011
- Cĩ trách nhiệm quản lý hoạt động của Tổ TK&VV trực thuộc, ngăn chặn
và xử lý kịp thời hiện tượng cán bộ tổ chức Hội, đồn thể ban lãnh đạo Tổ TK&VV,…lợi dụng, tham ơ, chiếm dụng tiền của người vay thơng qua việc thu nợ,
thu lãi, vay ké,…
- Thường xuyên tuyên truyền chủ trương, chính sách của ðảng, Nhà nước; giải
thích, hướng dẫn nghiệp vụ cho vay của NHCSXH đến người nghèo, các đối tượng
chính sách khác, đến nhân dân và chính quyền địa phương
- Kết hợp với các cơ quan khuyến nơng, khuyến lâm, khuyến ngư hướng dẫn giúp hộ nghèo sử dụng vốn vay cĩ hiệu quả và thực hiện lồng ghép các chương trình dự
án tạo thêm việc làm, tăng thu nhập để xố đĩi giảm nghèo
- Cán bộ Hội ND xã được giao làm cơng tác uỷ thác cho vay của NHCSXH cần hiểu và nắm rõ quy định nghiệp vụ cho vay của NHCSXH để hồn thành cơng việc nhận
uỷ thác cho vay và khơng được thu tiền (gốc, lãi, tiền tiết kiệm) của tổ viên; khơng được lợi dụng nhiệm vụ được giao để tham ơ, chiếm dụng, vay ké làm ảnh hưởng và mất tín nhiệm đối với tổ chức Hội, NHCSXH, tổ viên
- ðịnh kỳ hàng năm, tổ chức Hội ND phải tổ chức sơ kết, rút kinh nghiệm, biểu dương điển hình tiên tiến, nêu ra những vướng mắc tồn tại và giải pháp khắc phục
2.2.5.2 Trách nhiệm của chính quyền
Thực hiện cơng việc rà sốt các hộ nghèo theo tiêu chuẩn của Thủ tướng
Chính phủ ban hành theo từng thời kỳ nhất định Phối hợp với Hội ND xã xét duyệt
Trang 27các hồ sơ ñề nghị vay vốn của các hộ nghèo trên ñịa bàn Chính quyền ñịa phương phối hợp với NHCSXH xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn và hướng dẫn
hộ vay lập hồ sơ ñề nghị xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan
2.2.5.3 Trách nhiệm của Ngân hàng CSXH trong chương trình NUTTDUð
(7) Cung ứng vốn trong phạm vi kế hoạch ñược duyệt hàng năm và cùng
phối hợp với tổ chức hội cho vay ñúng ñối tượng Tạo ñiều kiện cho tổ chức hội các cấp thực hiện tốt các nội dung uỷ thác
(8) Trực tiếp thu hồi nợ gốc của từng hộ vay tại các ñiểm giao dịch quy ñịnh
Thanh toán ñầy ñủ, thuận tiện và ñúng kỳ hạn phí uỷ thác theo văn bản thoả thuận
giữa NHCSXH và tổ chức hội
(9) Chủ ñộng thông báo cho Hội ND khi Nhà nước có thay ñổi, bổ sung về chủ
trương, chính sách tín dụng ñối với người nghèo và các ñối tượng chính sách khác Phối hợp tổ chức hội tập huấn về cơ chế, chính sách và văn bản mới Chủ ñộng tổ chức giao ban ñịnh kỳ ñể nắm bắt tình hình, kết quả thực hiện uỷ thác cho vay, kịp thời tháo
gỡ những khó khăn, vướng mắc, phát sinh
Hàng năm, xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát hoạt ñộng uỷ thác cho vay ñối với từng cấp ngân hàng Phối hợp với các tổ chức hội trong việc tổ chức kiểm tra, giám sát phải ñược lập thành văn bản ñể theo dõi và có cơ sở xử lý khi cần thiết, cụ thể:
- Ngân hàng TW: kiểm tra ít nhất 40% chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh
- NHCSXH cấp tỉnh: kiểm tra 100% NHCSXH cấp huyện
- NHCSXH cấp huyện: kiểm tra 100% số xã, phường; kiểm tra ñiểm một số
tổ TK&VV và hộ vay
2.2.6 Nội dung quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay hộ nghèo
2.2.6.1 Quản lý việc thành lập và hoạt ñộng của tổ TK&VV
Mục ñích thành lập các tổ TK&VV là tập hợp các hộ nghèo và các ñối tượng chính sách khác có nhu cầu vay vốn của NHCSXH ñể SXKD, cải thiện ñời sống, cùng tương trợ giúp ñỡ nhau trong sản xuất và ñời sống, cùng liên ñới chịu trách nhiệm trong việc vay vốn và trả nợ ngân hàng Các thành viên trong tổ giúp ñỡ nhau từng bước có thói quen dành tiền tiết kiệm ñể tạo lập nguồn vốn tự có và quen dần với sản xuất hàng hóa, hoạt ñộng tín dụng và tài chính
Trang 28Việc thành lập tổ TK&VV là do UBND cấp xã quyết ựịnh trên cơ sở ựề nghị của các tổ chức chắnh trị - xã hội nhận ủy thác chương trình TDUđ (Hội ND, Hội
PN, Hội CCB, đoàn TN) và ựề nghị của NHCSXH Hội ND hướng dẫn việc thành
lập tổ TK&VV (theo Quyết ựịnh số 15/Qđ-HđQT ngày 05/3/2013) Mỗi một tổ
TK&VV có tối thiểu là 5 thành viên và tối ựa là 60 thành viên Tổ TK&VV ựược thành lập theo ựịa bàn thôn, ấp, bản, làng, UBND xã sẽ chỉ ựạo cho Hội ND việc tuyên truyền, vận ựộng hộ nghèo, cận nghèo và các ựối tượng chắnh sách khác gia nhập tổ TK&VV, Hội ND xã sẽ ựứng ra thành lập tổ, lập danh sách tổ viên, xây dựng quy ước hoạt ựộng của tổ, tổ chức cuộc họp thành lập tổ ựể thông qua danh sách thành viên, quy ước hoạt ựộng của tổ, bầu ban quản lý tổ Ban quản lý tổ phải
có ựủ 02 thành viên: tổ trưởng và tổ phó giúp việc cho tổ trưởng Cuộc họp thành lập tổ phải ựược lập thành biên bản ựể báo cáo UBND cấp xã chấp thuận và cho phép hoạt ựộng Biên bản họp phải ựảm bảo các nội dung về: danh sách tổ viên, bầu ban quản lý tổ, quy ước hoạt ựộng của tổ Khi ựược UBND cấp xã chấp thuận và cho phép hoạt ựộng, tổ phải thông báo cho NHCSXH bằng cách gửi 01 biên bản họp tổ Tổ TK&VV có trách nhiệm bình xét công khai các hộ có nhu cầu xin vay vốn
và ựủ ựiều kiện vay ựể ựưa vào danh sách hộ gia ựình ựề nghị vay vốn NHCSXH theo từng chương trình, trình UBND xã xác nhận và ựề nghị ngân hàng cho vay
2.2.6.2 Quản lý lập kế hoạch về nhu cầu vay vốn
Sau khi ựã thành lập ựược các tổ TK&VV, ban quản lý tổ cùng với Hội ND triển khai, thực hiện quy ước hoạt ựộng của tổ; tuyên truyền, hướng dẫn, giải thắch cho các tổ viên về chủ trương, chắnh sách của Nhà nước về tắn dụng ựối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và các ựối tượng chắnh sách khác, thủ tục vay vốn của NHCSXH; tuyên truyền, vận ựộng tổ viên thực hành tiết kiệm, nâng cao ý thức
trong việc vay vốn và trả nợ ngân hàng Tiếp nhận Giấy ựề nghị vay vốn (theo mẫu của NHCSXH) của tổ viên gửi ựến Tổ chức họp tổ ựể bình xét cho vay công khai
dưới sự giám sát, chứng kiến của trưởng thôn, ựại diện tổ chức Hội ND xã Nội dung bình xét cho vay công khai gồm:
- Tổ viên ựủ ựiều kiện vay vốn theo quy ựịnh của Chắnh phủ và NHCSXH ựối với từng chương trình vay;
- đánh giá mức vốn xin vay, mức ựộ phù hợp của nhu cầu sử dụng vốn vay
Trang 29ñể thực hiện phương án SXKD của tổ viên theo từng chương trình xin vay và theo quy ñịnh của NHCSXH;
- Căn cứ vào những nội dung trên và chu kỳ SXKD, khả năng trả nợ của từng hộ
ñể bình xét và ñề nghị ñược vay vốn với mức vốn cần thiết, thời hạn vay vốn phù hợp;
- Sau khi ñược tổ thống nhất bình xét cho vay công khai và biểu quyết các hộ ñược vay vốn thì tổ trưởng lập danh sách hộ gia ñình ñề nghị vay vốn NHCSXH gửi Ban giảm nghèo ñể trình UBND xã xác nhận, ñề nghị NHCSXH cho vay;
- Quán triệt cho tổ viên về ý thức vay vốn, sử dụng vốn vay ñúng mục ñích, trả nợ và lãi ñầy ñủ, ñúng kỳ hạn
Sau khi ñược tổ thống nhất bình xét các hộ ñược vay vốn, tổ trưởng tổ TK&VV lập “danh sách hộ gia ñình ñề nghị vay vốn NHCSXH” gửi UBND xã xác nhận ñể gửi NHCSXH xét duyệt cho vay
Như vậy, căn cứ vào các ñơn ñề nghị vay vốn của các tổ viên, tổ TK&VV,
sự bình xét ñủ tiêu chuẩn hay không của các ñơn ñề nghị, ban quản lý các tổ TK&VV thuộc sự quản lý của tổ chức Hội ND lập kế hoạch về nhu cầu vốn vay hàng năm của cả hệ thống tổ chức Hội ở ñịa phương trình Trung ương Hội phê duyệt Sau khi thống nhất với NHCSXH, chỉ ñạo các tổ chức Hội ND ở ñịa phương triển khai thực hiện
2.2.6.3 Quản lý lập kế hoạch về ñối tượng vay vốn
Sau khi tổ chức Hội ND lập kế hoạch về nhu cầu vay vốn của các ñối tượng ñược vay vốn TDUð do Hội ND phụ trách quản lý, tổ chức Hội ND sẽ lập kế hoạch
về các ñối tượng ñược vay ñó là các hộ gia ñình nghèo theo chuẩn nghèo do Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ và các ñối tượng chính sách khác như: HSSV ñi học các trường ñại học, cao ñẳng, THCN, ñồng bào dân tộc thiểu số ở vùng khó khăn, vay vốn SXKD theo dự án, Như ñã nêu ở phần phạm vi nghiên cứu của ñề tài, ñề tài chỉ nghiên cứu về ñối tượng cho vay vốn tín dụng ưu ñãi là các hộ nghèo trên ñịa bàn Trên cơ sở ñó, Hội ND lập kế hoạch cho các ñối tượng hộ nghèo ñược vay vốn theo ñúng mục ñích sử dụng ñó là:
(1) Hộ nghèo vay vốn ñể sản xuất kinh doanh
(2) Hộ nghèo vay vốn cho HSSV
(3) Hộ SXKD vùng khó khăn
(4) Hộ nghèo vay vốn ñể xây dựng công trình NSVSMT
Trang 30(5) Hộ nghèo vay vốn ñể sửa sang, xây dựng nhà cửa
(6) Hộ nghèo vay vốn ñể GQVL
(7) Hộ ñồng bào dân tộc thiểu số ñặc biệt khó khăn
(8) Thương nhân vùng khó khăn
(9) Hộ nghèo vay vốn ñi xuất khẩu lao ñộng
(10) Hộ nghèo vay SXKD tại huyện nghèo
(11) Hộ cận nghèo vay SXKD
Trên cơ sở 11 mục ñích sử dụng vốn vay do Nhà nước quy ñịnh như trên, Hội
ND sẽ lập kế hoạch ñầu năm xem trên ñịa bàn có bao nhiêu hộ nghèo thuộc các diện ñược ưu tiên vay vốn theo mục ñích sử dụng ñể từ ñó có kế hoạch gửi văn bản ñến NHCSXH lên kế hoạch cấp vốn vay cho tổ chức
2.2.6.4 Quản lý theo cơ chế phân chia tỷ lệ phí ủy thác
NHCSXH trả phí dịch vụ ủy thác cho tổ chức Hội căn cứ vào mức phí dịch
vụ ủy thác ñược thỏa thuận giữa NHCSXH và tổ chức Hội ND Trung ương; kết quả thu lãi và tỷ lệ phí dịch vụ ủy thác trả cho tổ chức Hội thực hiện theo văn bản thỏa thuận giữa NHCSXH và tổ chức Hội
Mức phí ủy thác do hai bên thỏa thuận trong khung phí ủy thác của Bộ Tài chính qui ñịnh tùy theo khối lượng công việc mà Hội ND nhận ủy thác, nhưng tối
ña là 0,045%/tháng tính trên dư nợ có thu ñược lãi
Tiền phí ủy thác NHCSXH trả cho tổ chức hội theo kết quả thu lãi thực tế của các tổ viên thuộc các tổ TK&VV và tỷ lệ phí theo chất lượng dư nợ do tổ chức hội quản lý, công thức tính như sau:
Số tiền lãi thực thu là số tiền lãi NHCSXH thu ñược tương ứng với từng mức lãi suất cho vay
Hiện nay, mức phí dịch vụ ủy thác là 0,045%/tháng và lãi suất cho vay theo thông báo của NHCSXH theo từng chương trình cho vay Theo văn bản số 747/NHCS-TD ngày 07/4/2009 của NHCSXH qui ñịnh trong mức phí 0,045%/ tháng thì phân bổ cho các cấp hội theo tỷ lệ: Hội cấp TW là 3%; Hội cấp tỉnh là 5%; Hội cấp huyện là 8% và Hội cấp xã là 84%
Trang 31Trong Hợp ñồng ủy thác có quy ñịnh thỏa thuận việc thanh toán phí ủy thác của NHCSXH cho các cấp hội, việc trả phí ủy thác có thể theo tháng, quý, hoặc 6 tháng Số tiền trả phí ủy thác ñược căn cứ vào số lãi thực thu và chất lượng tín dụng
ðối với các tổ TK&VV ñược hưởng mức chi trả hoa hồng theo kết quả thu lãi thực tế của các tổ viên do tổ quản lý theo công thức:
Tiền hoa hồng
ñược hưởng =
Tỷ lệ hoa hồng ñược hưởng
Lãi suất cho vay
x Số tiền lãi
thực thu
Tỷ lệ hoa hồng ñược hưởng do Thủ tướng Chính phủ qui ñịnh theo từng thời
kỳ Hiện nay, tỷ lệ hoa hồng ñược qui ñịnh như sau:
+ Tổ TK&VV ñược ủy nhiệm thu lãi, hưởng tỷ lệ hoa hồng là 0,085%;
+ Tổ TK&VV không ñược ủy nhiệm thu lãi, hưởng tỷ lệ hoa hồng là 0,075%
Lãi suất cho vay là lãi suất trong hạn ghi trên sổ vay vốn khi cho vay
Số tiền lãi thực thu là số tiền lãi do người vay trả trực tiếp hoặc do tổ TK&VV thu của người vay nộp vào ngân hàng
2.2.6.5 Quản lý kiểm soát tín dụng
- Kiểm soát chọn ñối tượng cho vay
Người vay vốn phải là tổ viên của tổ TK&VV trên ñịa bàn Vì vậy, việc ñầu
tiên ñối tượng vay vốn tín dụng muốn vay vốn phải viết ñơn xin gia nhập vào tổ TK&VV do Hội ND trên ñịa bàn mình sinh sống quản lý Khi ñã là thành viên của
tổ TK&VV, việc tiếp theo là làm ñơn xin vay vốn bao gồm các nội dung: mục ñích
sử dụng vốn, số lượng vốn vay, thời gian vay
Sau khi nộp ñơn cho tổ trưởng tổ TK&VV, ban quản lý tổ TK&VV cùng với cán bộ Hội ND cơ sở phụ trách chương trình ủy thác cho vay tín dụng phối hợp với chính quyền ñịa phương rà soát, xét duyệt xem có ñủ tiêu chuẩn theo tiêu chuẩn hộ nghèo do Chính phủ qui ñịnh ñược vay vốn hay không Nếu ñối tượng vay vốn ñủ các ñiều kiện theo qui ñịnh thì ban quản lý tổ TK&VV sẽ lập danh sách ñối tượng ñược vay gửi lên NHCSXH trên ñịa bàn huyện NHCSXH căn cứ vào sự xét duyệt của ban quản lý tổ TK&VV, cán bộ Hội ND phụ trách và chính quyền ñịa phương
sẽ ra quyết ñịnh ñối tượng ñược vay và không ñược vay
- Kiểm soát chất lượng tín dụng
Trang 32Hướng dẫn vay theo mục ñích sử dụng: Căn cứ vào ñơn ñề nghị vay vốn của các tổ viên tổ TK&VV, ban quản lý tổ phối hợp với người quản lý tổ chức Hội ND cùng cấp ñể hướng dẫn cho các ñối tượng vay vốn về các mục ñích sử dụng vốn vay ðối với ñối tượng là hộ nghèo có nhu cầu vay vốn ñể mua sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi,…thì hướng dẫn người vay vay theo mục ñích ñể SXKD
ðối với ñối tượng là hộ nghèo khi nhà ở bị hư hại, dột nát có nhu cầu ñược sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nhà ở thì hướng dẫn người vay vay theo mục ñích ñể sửa chữa nhà ở Vốn vay chủ yếu sử dụng vào việc mua nguyên vật liệu xây dựng, chi trả tiền công lao ñộng phải thuê ngoài
ðối với những nơi chưa có dự án tổng thể phát triển NS&VSMT thì Hội ND vận ñộng các ñối tượng là hộ nghèo vay vốn ñể xây dựng công trình NS&VSMT Vốn vay chủ yếu sử dụng vào việc làm giếng khơi, giếng khoan, xây bể lọc nước,
bể chứa nước,…
ðối với hộ gia ñình là ñối tượng nghèo có con theo học tại các trường ñại học, cao ñẳng, THCN và tại các cơ sở ñào tạo nghề thì cho vay theo mục ñích ñể hỗ trợ cho HSSV góp phần trang trải các chi phí cho việc học tập như tiền học phí, chi phí mua sắm sách vở, phương tiện học tập, chi phí ăn, ở, ñi lại
ðối với hộ gia ñình thuộc hộ nghèo ñi xuất khẩu lao ñộng thì Hội ND vận ñộng vay vốn ñảm bảo các chi phí các khoản: phí dịch vụ xuất khẩu lao ñộng, số tiền ñặt cọc (nếu có), chi phí ñào tạo, giáo dục, ñịnh hướng, số tiền ký quỹ hoặc bảo lãnh (nếu có), vé máy bay lượt ñi và các chi phí hợp pháp khác phục vụ cho việc ñi lao ñộng ở nước ngoài
ðối với các hộ SXKD tại vùng ñặc biệt khó khăn Hội Nông dân vận ñộng hộ vay ñầu tư SXKD như mua sắm vật tư, thiết bị, phương tiện sản xuất, cây trồng vật nuôi,…góp vốn kinh doanh, giải quyết các nhu cầu thiết yếu về nhà ở, ñiện thắp sáng, ñào tạo
ðối với các hộ ñồng bào dân tộc thiểu số ñặc biệt khó khăn Hội ND vận ñộng vay vốn ñể phát triển SXKD dựa trên phương án kinh doanh của từng hộ hoặc nhóm hộ gắn với cách làm ăn của chính quyền và các tổ chức chính trị xã hội ở ñịa phương
- Hướng dẫn sử dụng vốn vay: Tổ chức Hội ND kiểm tra, ñôn ñốc hoạt ñộng của các tổ TK&VV mà Hội ND ñã ñứng ra thành lập Giám sát quá trình sử dụng
Trang 33vốn vay của các hộ Hội ND phụ trách cho vay ðồng thời phối hợp với ban quản lý
tổ TK&VV của mình ñôn ñốc các tổ viên trong tổ sử dụng vốn vay ñúng mục ñích, người vay trả nợ gốc, lãi theo ñịnh kỳ ñã thỏa thuận Trong phạm vi 30 ngày kể từ khi nhận tiền vay, ban quản lý tổ phải kiểm tra việc sử dụng vốn vay của 100% thành viên trong tổ theo mẫu 06/TD và gửi ngân hàng Trường hợp hộ vay sử dụng vốn vay sai mục ñích thì lập biên bản và yêu cầu hộ vay trả nợ trước hạn Thông báo kịp thời cho ngân hàng nơi cho vay về các trường hợp sử dụng vốn vay bị rủi ro
do nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, chết, mất tích, ) và rủi
ro do nguyên nhân chủ quan như: sử dụng vốn vay sai mục ñích, người vay vốn
ñể có biện pháp xử lý thích hợp, kịp thời Phối hợp với NHCSXH và chính quyền ñịa phương xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn và hướng dẫn hộ vay lập hồ
sơ ñề nghị xử lý nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan (nếu có)
- Hướng dẫn trả nợ ñúng hạn: Hội ND chỉ ñạo và giám sát ban quản lý tổ TK&VV trong các việc: ñôn ñốc các tổ viên ñem tiền ñến ñiểm giao dịch của NHCSXH ñể trả nợ gốc theo kế hoạch trả nợ ñã thỏa thuận; Thực hiện việc thu lãi, thu tiền tiết kiệm (ñối với các tổ TK&VV ñược NHCSXH ủy nhiệm thu); chỉ ñạo ban quản lý tổ TK&VV ñôn ñốc các tổ viên ñem tiền ñến ñiểm giao dịch của NHCSXH ñể trả lãi, gửi tiền tiết kiệm (nếu có) theo ñịnh kỳ ñã thỏa thuận (ñối với các tổ TK&VV không ñược NHCSXH ủy nhiệm thu)
Theo dõi hoạt ñộng của tổ TK&VV, ñôn ñốc ban quản lý tổ TK&VV thực hiện hợp ñồng ủy nhiệm ñã ký với NHCSXH Tổ chức tập huấn nghiệp vụ ủy thác cho cán
bộ tổ chức hội, ban quản lý tổ TK&VV ñể hoàn thành công việc ủy thác cho vay
2.3 Cơ sở thực tiễn của ñề tài
2.3.1 Bài học về chương trình nhận UTTDUð ñối với hộ nghèo
2.3.1.1 Bài học của một số nước trên thế giới
Bangladesh
Ở Bangladesh có ngân hàng Grameen (GB) là ngân hàng chuyên phục vụ
người nghèo, chủ yếu là phụ nữ nghèo ðể phát triển, GB phải tự bù ñắp các chi phí hoạt ñộng Như vậy, GB hoạt ñộng như các ngân hàng thương mại khác không ñược bao cấp từ phía Chính phủ GB thực hiện cơ chế lãi suất thực dương, do vậy lãi suất cho vay tới các thành viên luôn cao hơn lãi suất trên thị trường GB cho vay
Trang 34tới các thành viên thông qua nhóm tiết kiệm và vay vốn GB cho vay không áp dụng biện pháp thế chấp tài sản mà chỉ cần tín chấp qua các nhóm tiết kiệm và vay vốn Thủ tục vay vốn của GB rất ñơn giản và thuận tiện, người vay vốn chỉ cần làm ñơn
và nhóm bảo lãnh là ñủ Nhưng ngân hàng có cơ chế kiểm tra rất chặt chẽ, tạo cho người nghèo sử dụng vốn ñúng mục ñích và có hiệu quả ðể phục vụ ñúng ñối tượng người vay phải ñủ chuẩn mực ñói nghèo, nghĩa là hộ gia ñình phải có dưới 0,4acre ñất canh tác và mức thu nhập bình quân ñầu người dưới 100USD/năm GB ñược quyền ñi vay ñể cho vay và ñược ủy thác nhận tài trợ từ các tổ chức trong và ngoài nước, huy ñộng tiền gửi, tiết kiệm của các thành viên, quản lý các quỹ của nhóm và ñược phát hành trái phiếu vay nợ GB ñược Chính phủ cho phép hoạt ñộng theo luật riêng, không bị chi phối bởi luật tài chính và luật ngân hàng hiện hành của Bangladesh
Thái Lan
Ngân hàng phát triển nông nghiệp Thái Lan có nhiệm vụ hoạt ñộng chính là trợ cấp cho nông dân thông qua ñầu tư vốn tín dụng Ngân hàng này ñược cung cấp các khoản vốn ưu ñãi như: Ngân hàng Trung ương cho vay không lãi (trên thực tế, lãi suất từ 1-3%/năm nhưng do Ngân sách trả); các Ngân hàng thương mại phải gửi
ít nhất 20% vốn vào ngân hàng này; hàng năm, Chính phủ có chỉ tiêu bắt buộc các Ngân hàng thương mại phải cho vay ñối với nông nghiệp Nếu Ngân hàng thương mại không cho vay hết chỉ tiêu bắt buộc ñó thì phải gửi số tiền còn lại vào Ngân hàng Phát triển nông nghiệp Thái Lan và Ngân hàng này ñược Ngân hàng Trung ương bảo lãnh khi vay vốn nước ngoài ñồng thời ñược miễn ký quỹ bắt buộc ðối tượng ñược Ngân hàng này cho vay vốn là các hộ nông dân cá thể, các hiệp hội nông dân có thu nhập dưới 10.000 baht/năm (khoảng dưới 400USD/năm), có ít ruộng ñất, thấp hơn mức ruộng ñất trung bình trong khu vực, tuổi ñời từ 20 trở lên, không mắc bệnh thần kinh, có kiến thức về sản xuất nông nghiệp và phải sống ít nhất một năm ở ñịa phương ñó ðể ñảm bảo khả năng hoàn trả vốn, nông dân ñược
tổ chức thành từng nhóm cam kết cùng chịu trách nhiệm về các khoản vay ngân hàng Mỗi nhóm có từ 15 – 25 người; một hộ nông dân ñược vay vốn tối ña là 60.000baht (tương ñương 2.400 USD); người vay không cần tài sản thế chấp mà thực hiện tín chấp qua nhóm nông dân Lãi suất cho vay ñối với hộ nông dân nghèo
Trang 35thấp hơn so với lãi suất cho vay các ñối tượng khác Hiện nay, Ngân hàng phát triển nông nghiệp Thái Lan ñang cho vay hộ nông dân nghèo vay với lãi suất 8%/năm, trong khi lãi suất cho vay thông thường là 12.5%/năm
và hỗ trợ thành lập và quản lý các Tổ này Tổ chức tài chính vi mô ñã thực hiện rất nhiều chương trình khác nhau ñối với công tác xây dựng năng lực ñối với phụ nữ Phụ nữ ñược ñào tạo ñể thảo luận nhiều vấn ñề khác nhau liên quan ñến họ và nơi
họ sinh sống
Bài học rút ra từ kinh nghiệm một số nước trên thế giới
Từ những kinh nghiệm của các nước về TDUð ñối với hộ nghèo, có tác dụng tham khảo trong công tác TDUð ñối với hộ nghèo của Việt Nam là:
Một là, tín dụng ngân hàng cho hộ nghèo cần ñược trợ giúp từ phía Nhà
nước Vì có vay hộ nghèo gặp rất nhiều rủi ro Trước hết là rủi ro về nguồn vốn Khó khăn này cần có sự giúp ñỡ từ phía Nhà nước Sau ñến là rủi ro về cho vay, có nghĩa là rủi ro mất vốn Nhà nước phải có chính sách cấp bù cho những khoản tín dụng bị rủi ro bất khả kháng mà không thu hồi ñược
Hai là, về thành lập Tổ vay vốn: quy mô Tổ nên từ 30- 40 thành viên, các
thành viên cùng có ñiều kiện kinh tế như nhau, cùng làng xóm, các thành viên vào
Tổ tự nguyện, hoạt ñộng có quy chế rõ ràng Các Tổ viên ñóng góp tiền tiết kiệm hàng tháng theo quy ñịnh về số tiền và ngày nộp, số tiền này gửi vào NHCSXH tại
Trang 36ựịa bàn Các dịch vụ cho vay và tiết kiệm nhanh chóng ựơn giản, cho phép các tổ chức cho vay gia tăng lượng khách hàng
Ba là, về hình thức giải ngân: Giải ngân trực tiếp cho hộ vay (ựại diện là chủ
hộ làm hồ sơ vay vốn), số tiền vay tùy theo nhu cầu của các thành viên ựăng ký, sau
ựó tổ họp bình xét căn cứ vào nhu cầu vay vốn ựể SXKD, khả năng trả nợ của từng
hộ, và có sự kiểm tra xác nhận của chắnh quyền phường, xã
Bốn là, hỗ trợ vốn cho người nghèo, không phải thế chấp tài sản, thu tiền tiết
kiệm, không thu bất cứ một khoản lệ phắ nào ngoài lãi suất Do vậy, cần phải có sự kiểm tra giám sát chặt chẽ kênh tắn dụng này, tránh tiêu cực và nâng cao hiệu quả ựồng vốn
Năm là, ựơn giản hóa thủ tục cho vay, thay thế yêu cầu thế chấp truyền thống
bằng việc ựảm bảo nợ theo món vay Mở rộng các hình thức huy ựộng tiết kiệm, cải tiến chất lượng phục vụ ựể thu hút tiền gửi tiết kiệm tự nguyện
Sáu là, từng bước tiến tới hoạt ựộng theo cơ chế lãi suất thực dương Lãi suất
cho vay ựối với người nghèo không nên quá thấp bởi vì lãi suất thấp quá sẽ không huy ựộng ựược tiềm năng về vốn ở nông thôn, người vay vốn không chịu tiết kiệm
và vốn ựược sử dụng không ựúng mục ựắch, kém hiệu quả kinh tế
Tóm lại: Thực hiện công cuộc xóa ựói giảm nghèo ở mỗi nước ựều có cách
làm khác nhau, thành công ở một số nước ựều bắt nguồn từ thực tiễn của chắnh nước ựó Ở Việt Nam, trong thời gian qua ựã bước ựầu rút ra ựược bài học kinh nghiệm của các nước trên thế giới về việc giải quyết nghèo ựói
2.3.1.2 Bài học của một số ựịa phương ở Việt Nam
đà Nẵng
Ủy ban Nhân dân tỉnh thực hiện ủy thác cho vay TDUđ ựối với hộ nghèo thông qua tổ chức Hội ND gắn với thành lập quỹ hỗ trợ nông dân nghèo Như vậy, cùng với ựược vay vốn từ NHCSXH, hội viên nông dân nghèo còn ựược vay thêm vốn từ nguồn quỹ hỗ trợ nông dân do ựó số lượng vốn vay ựược nhiều hơn, thuận lợi trong việc ựầu tư phát triển sản xuất, xây dựng các mô hình SX-KD hiệu quả thoát nghèo, vươn lên khá giả, ổn ựịnh ựời sống
Tuyên Quang
Hội ND tỉnh thực hiện công tác quản lý chương trình nhận ủy thác gắn với
phong trào Ộnông dân thi ựua SXKD giỏi, ựoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm
Trang 37nghèo bền vững ” Cụ thể, Hội thực hiện tín chấp vay vốn cho hội viên đi đơi với
động viên, giúp đỡ hội viên phát huy nội lực, sử dụng cĩ hiệu quả tiềm năng đất đai, sức lao động trong SXKD Vận động hội viên nơng dân đồn kết, giúp đỡ lẫn nhau phát triển kinh tế bằng những việc làm cụ thể như giúp nhau về giống, vốn, chia sẻ kinh nghiệm đồng thời khai thác thế mạnh của nghề truyền thống, phát triển thêm nghề phụ, thành lập các tổ hợp tác sản xuất,…Cơng tác kiểm tra, giám sát chương trình nhận uỷ thác ở các huyện, thành phố được coi trọng trong đĩ xác định rõ vị trí chức năng, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ hội Tổ TK&VV hoạt động cơng khai, dân chủ, đúng quy chế tạo điều kiện cho các đối tượng thụ hưởng tiếp cận dễ dàng với nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước
Nghệ An
Hội ND tỉnh Nghệ An xác định tổ TK&VV cĩ vai trị quan trọng quyết định
sự thành cơng của việc quản lý, sử dụng và thu hồi vốn, nên từ việc thành lập tổ, lựa chọn cán bộ,…đều thực hiện nghiêm túc, đúng quy trình Phát triển tổ TK&VV rộng khắp trên địa bàn tỉnh gắn với chú trọng đến cơng tác tập huấn, đào tạo nghiệp
vụ cho cán bộ và nâng cao chất lượng hoạt động của tổ TK&VV ðồng thời phối hợp với Ngân hàng CSXH tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách liên quan đến tín dụng ưu đãi; hàng tháng Ngân hàng CSXH phối hợp với tổ chức hội ủy thác cấp xã rà sốt, nắm bắt tình hình hoạt động của các tổ TK&VV để cĩ hướng kiện tồn, củng cố kịp thời đối với các tổ cĩ thay đổi về ban quản lý,
Từ những bài học thực hiện CTNUTTDUð của các tỉnh bạn, cĩ thể tham khảo một số kinh nghiệm áp dụng tại tỉnh Bắc Giang
Một là, để thực hiện cĩ hiệu quả nguồn vốn ủy thác tổ chức Hội cần gắn kết
hiệu quả chương trình với các nhiệm vụ và phong trào của Hội nhất là gắn liền với phong trào nơng dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi đồn kết giúp nhau làm giàu
và giảm nghèo bền vững
Hai là, phải xác định rõ tầm quan trọng của Tổ TK&VV từ đĩ lựa chọn các
đồng chí tổ trưởng cĩ trách nhiệm, năng lực, cĩ đạo đức để thực hiện tốt nhiệm vụ
ủy thác Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động của Tổ TK&VV để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những Tổ hoạt động kém, khơng đúng quy định
Ba là, duy trì việc gửi tiền tiết kiệm đối với các hộ vay vốn để cĩ thêm nguồn vốn
hỗ trợ đồng thời tạo động lực, thĩi quen tiết kiệm, ý chí vươn lên làm giàu của hộ vay
Trang 38Bốn là, tạo ựược mối ựoàn kết, gắn bó chia sẻ kinh nghiệm giữa các thành
viên vay vốn, sử dụng vốn có hiệu quả, ựúng mục ựắch giải quyết việc làm, từng bước cải thiện, nâng cao mức sống gia ựình
2.3.2 Một số công trình nghiên cứu liên quan
Trong những năm gần ựây, công cuộc xóa ựói giảm nghèo ựược đảng, Nhà nước và cả xã hội quan tâm thực hiện Một trong những nội dung ựể góp phần xóa ựói giảm nghèo ở nông thôn là thực hiện các chắnh sách an sinh xã hội, chắnh sách tắn dụng ưu ựãi ựối với hộ nghèo ựược các cơ quan khoa học, các tổ chức, cá nhân nghiên cứu ựáng chú ý như:
2.3.2.1 Võ Thị Thúy Anh (2007), đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của chương trình tắn dụng ưu ựãi hộ nghèo tại Ngân hàng Chắnh sách xã hội Việt Nam đề tài
cấp Bộ Trường đại học đà Nẵng
đề tài ựã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: ựiều tra, phỏng vấn bảng câu hỏi, PRA, thống kê so sánh ựặc biệt là so sánh các hình thức cho vay tắn dụng ựối với quá trình phát triển kinh tế- xã hội trong ựó hình thức tắn dụng ưu ựãi qua Ngân hàng CSXH thể hiện tắnh ưu việt nhất ựối với hộ nghèo
đề tài ựã ựưa ra các giải pháp ựể nâng cao chất lượng tắn dụng ưu ựãi ựối với
hộ nghèo của Ngân hàng CSXH Nhưng nhìn chung các nhận ựịnh mà ựề tài ựưa ra chỉ dựa trên các tiêu chắ về hiệu quả kinh tế chưa tắnh ựến các vấn ựề về hiệu quả xã hội và môi trường, chưa tắnh ựến tiềm năng, lợi thế so sánh của vùng, nhu cầu trong tương lai, chưa ựề cập ựến hiệu quả từ việc các ựoàn thể chắnh trị xã hội nhận ủy thác từ NHCSXH
2.3.2.2 Phạm Thị Khanh (2007), Phát triển thị trường tắn dụng nông thôn góp phần ựẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện ựại hóa vùng ựồng bằng sông Hồng đề tài cấp
bộ, Học viện Chắnh trị quốc gia Hồ Chắ Minh
đề tài ựã nghiên cứu và hệ thống hoá, làm rõ ựược các vấn ựề về lý luận và thực tiễn về thị trường tắn dụng nông thôn; khái quát sự hình thành và phát triển của tắn dụng nông thôn; xác ựịnh ựược khả năng, ựiều kiện phát triển các loại hình thị trường tắn dụng nông thôn, trên cơ sở ựó ựề xuất quan ựiểm giải pháp và kiến nghị
về phát triển thị trường tắn dụng nông thôn góp phần ựẩy nhanh công nghiệp hóa- hiện ựại hóa ựất nước Tuy nhiên, ựề tài chưa ựề cập ựến việc các tổ chức ựoàn thể
Trang 39chính trị tham gia phát triển thị trường tín dụng nơng thơn thơng qua chương trình nhận ủy thác của NHCSXH
2.3.2.3 Phạm Thị Châu (2007) với đề tài “Tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội với cơng tác xĩa đĩi giảm nghèo tại tỉnh Lâm ðồng” Luận văn thạc sỹ kinh tế Trường ðại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Luận văn đã đánh giá hiệu quả
của các chương trình tín dụng chính sách; nêu ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân; đưa ra các giải pháp để phát huy hiệu quả của tín dụng ưu đãi trong cơng cuộc xĩa đĩi giảm nghèo tại tỉnh Lâm ðồng Luận văn đã đưa ra những kiến nghị với Chính phủ, các Bộ ngành TW, với Ngân hàng CSXH để phát huy hiệu quả đồng vốn tín dụng ưu đãi
2.3.2.4 Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Sinh Cúc về “Thực trạng và giải pháp xố đĩi giảm nghèo ở nơng thơn hiện nay” Tạp chí Cộng sản, số 25- 2002 Tác giả đã
đánh giá thực trạng và đưa ra những giải pháp xĩa đĩi giảm nghèo ở nơng thơn hiện nay trọng tâm là phát huy hiệu quả đồng vốn tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, phát triển thị trường tín dụng nơng thơn Tuy nhiên, tác giả chưa đề cập đến vai trị của các đồn thể chính trị, tín dụng ưu đãi trong cơng cuộc xĩa đĩi giảm nghèo ở nơng thơn hiện nay
Ở Bắc Giang, trong những năm qua, cũng đã cĩ những khảo sát nghiên cứu
về tín dụng ưu đãi như: ðề án của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh về việc thí điểm
bổ sung chủ tịch UBND xã tham gia Ban ðại diện HðQT; Chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh về việc nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng ưu đãi và hiệu quả nguồn vốn TDUð của Chính phủ thơng qua NHCSXH Tuy nhiên, các đề án đĩ mới chỉ dừng lại ở một số khía cạnh nhất định, chưa cĩ đề tài khoa học nào đi sâu nghiên cứu đánh giá chương trình NUTTDUð một cách tồn diện
Nghiên cứu về chương trình NUTCVTDUð đối với hộ nghèo tại Hội ND tỉnh Bắc Giang là vấn đề mới Những cơng trình nghiên cứu về nội dung này mà tác giả tiếp cận đã trình bày được những vấn đề mang tính chất lý luận chung, chưa đề cập sâu đến những vấn đề mang tính thực tiễn của chương trình trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang Do đĩ, nghiên cứu “ Quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo tại Hội Nơng dân tỉnh Bắc Giang” là vấn đề cĩ ý
nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn hiện nay
Trang 403 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Bắc Giang
3.1.1 điều kiện tự nhiên
Bắc Giang là tỉnh miền núi trung du vùng đông Bắc Bộ, nằm chuyển tiếp giữa các tỉnh phắa đông Bắc với các tỉnh đồng bằng sông Hồng và Thủ ựô Hà Nội Phắa Nam giáp các tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương; phắa Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phắa đông giáp tỉnh Quảng Ninh; phắa Tây giáp Thủ ựô Hà Nội và tỉnh Thái Nguyên Tỉnh có vị trắ ựịa lý tương ựối thuận lợi, nằm cận kề khu vực tam giác kinh tế trọng ựiểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; nằm trên trục ựường xuyên Á, hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng và gần hành lang Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng tạo thuận lợi cho việc phát triển và giao lưu kinh tế với các tỉnh trong nước cũng như với quốc tế
Bắc Giang nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa khu vực đông Bắc Việt Nam với bốn mùa rõ rệt Mùa đông có khắ hậu khô, lạnh; mùa Hè khắ hậu nóng, ẩm; ựộ ẩm trung bình trong năm là 83% Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.533 mm, mưa nhiều từ tháng 4 ựến tháng 9 Chế ựộ gió cơ bản chịu ảnh hưởng của gió đông Nam (mùa Hè) và gió đông Bắc (mùa đông) Một số khu vực thuộc miền núi cao có hình thái thời tiết khô lạnh, rét ựậm, có sương muối vào mùa đông Một số huyện miền núi có hiện tượng lốc cục bộ, mưa ựá, lũ vào mùa mưa Nắng trung bình hàng năm từ 1.500 - 1.700 giờ Nhìn chung, khắ hậu Bắc Giang tương ựối thuận lợi cho việc phát triển một hệ sinh thái ựa dạng và bền vững, phát triển ngành nông lâm nghiệp ựa dạng với nhiều loại cây trồng, vật nuôi
Bắc Giang có diện tắch tự nhiên là 3.827,38 km2, trong ựó có 127,2 ngàn ha ựất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản; 136,1 ngàn ha ựất lâm nghiệp; 119,6 ngàn
ha ựất ở, ựất chuyên dùng và ựồi núi trọc Tỉnh có ựặc ựiểm ựịa hình của cả miền núi (chiếm 72% diện tắch) lẫn trung du (chiếm 28% diện tắch) đặc ựiểm chủ yếu của ựịa hình miền núi là chia cắt mạnh, phức tạp chênh lệch về ựộ cao lớn Vùng ựồi núi thấp có thể trồng ựược nhiều cây ăn quả, cây công nghiệp như vải thiều, cam, chanh,