Không liên quan đến DT=> không khảo sát NST Sinh bệnh học : do thoái hoá TM rốn sớm, khiếm khuyết nguyên phát ỡ thành bụng, vỡ túi thoát vị rốn… SA: không có màng bao quanh và tạng
Trang 2Mở đầu
Hay gặp, thường làm tăng αFP
Cần khảo sát ở hai mặt cắt ngang và dọc
Khi SA: Cần lưu ý
sự nguyên vẹn của thành bụng
dây rốn cắm vào thành bụng
sự hiện diện của BQ
Lưu ý: Ở tuần thứ 12 ruột đã trở về trong bụng
Tiên lượng tốt nếu đơn độc hoặc phải chấm dứt thai kỳ nếu kèm theo nhiều dị tật khác
Phải chuẩn bị trước sanh
Trang 3Mô học
Trang 4Mô học
Trang 5Mô học
Trang 6Mô học
Trang 7Mô học
Trang 8Hở thành bụng
(Gastroschisis)
Tần suất: 1.75-2.5/10.000
Đa số ở bên phải cuống rốn
Không liên quan đến DT=> không khảo sát NST
Sinh bệnh học : do thoái hoá TM rốn sớm, khiếm khuyết nguyên phát ỡ thành bụng, vỡ túi thoát vị rốn…
SA: không có màng bao quanh và tạng thoát vị thường là ruột non Thành ruột thường dày do ruột tiếp xúc trực tiếp với nước ối Các quai ruột bị hẹp thứ phát do thiếu máu nuôi được báo cáo đến 30%
Trang 9Hở thành bụng
(Gastroschisis)
Bất thường phối hợp: 7%-30%
1 Liên quan đến thoát vị: gỉam nhu động ruột, ruột
không cố định vào thành bụng lưng, thiếu máu
2 Không liên quan đến thoát vị: vô sọ, chẻ mặt, thoát vị
hoành, gù, đa ngón, HC giải sợi ối .
Theo dõi phát hiện TCTTTTC và dấu hiệu
thủng ruột: thành ruột dày, đa ối, vôi hoá
thành bụng, nang dạng nhầy
Tiên lượng tốt nếu đơn thuần, sanh AĐ không
khác biệt MLT
Trang 10Hở thành bụng
(Gastroschisis)
Điều quan trọng: phải giữ ẩm các quai ruột bằng
“clingfilm” và chuyển ngay đến khoa phẫu thuật nhi để đóng lại
Tuy nhiên các quai ruột thường bị viêm dày và hẹp do thiếu máu nuôi do đó thường phải nuôi ăn bằng tĩnh mạch trong một thời gian dài
Tỷ lệ tử vong chu sinh đến 10% và thường liên quan đến các vấn đề thiếu máu nuôi ruột, ruột ngắn và biến chứng do nuôi ăn bằng tĩnh mạch
Nếu SA thấy quai ruột dãn >18mm: thời gian
Trang 11Hở thành bụng
Trang 12Hở thành bụng
Trang 14Thoát vị rốn
(Omphalocele)
Bất thường phối hợp: 50%-88%
Bất thường NST từ 40%-60%, đặc biệt các
trường hợp TV thể nhẹ chỉ chứa ruột (67% so với 16% trong TV chứa gan)
Tiên lượng: tốt nếu đơn độc Vì túi TV thường nguyên vẹn do đó không cần thiết PT ngay sau sanh và trong các thể nhẹ thì có thể trì hoãn
Có thể đa ối hoặc thiểu ối và TL luôn xấu
Xử trí: cần khảo sát kỷ tìm dị tật tim và chọc ốt
Trang 15Thoát vị rốn sinh lý
Trang 16Thoát vị rốn
Trang 17Thoát vị rốn
Trang 18Thoát vị rốn
Trang 19Thoát vị rốn/RL NST
Trang 20Thoát vị rốn/ RL NST
Trang 21Ngũ chứng Cantrell
Dấu hiệu chỉ điểm: TVR và tim lạc chỗ
Các bất thường khác: bất thường ở tim, hở cơ hoành, khiếm khuyết quanh tim
Hiếm gặp, <100 ca đựơc báo cáo trong y văn
SA: khối TV lớn chứa ruột, gan, tim có màng bao bọc Tim nằm một phần hoặc hoàn toàn ngoài thành ngực
Bất thường phối hợp: tim và đầu mặt
Xử trí: Phải thử NST đồ Phẩu thuật sửa chữa các khiếm khuyết cùng một thời điểm
Trang 22Ngũ chứng Cantrell
Trang 23HC Beckwith-Wiedemann
Chiếm 5%-10% các TVR
Đặc trưng: TVR, luỡi to và lớn nội tạng
Sinh bệnh học: Rối loạn chức năng nội tiết của bánh nhau là tăng hormon tăng trưởng và yếu tố giống Insullin
SA: TVR, lưỡi to, gan lách to chiếm hết ổ bụng.Một số ca thận to chiếm >1/3 ổ bụng
Tiên lượng: Xấu vì các rối loạn chuyển hoá và nguy cơ u thần kinh, sarcoma và u thượng thận
Trang 24HC Beckwith-Wiedemann
Trang 25HC Beckwith-Wiedemann
Trang 26Hội chứng dải sợi ối
(Amniotic band syndrome)
Tần suất: 7.8-178/10.000
Sinh bệnh học:
1 Thuyết nội sinh: bất thường khi hình thành mô liên kết
của chi.
2 Thuyết ngoại sinh: Vỡ màng ối.
SA: dải sợi ối dính trực tiếp với phần cơ thể bị
giới hạn cử động hoặc dải sợi ối kèm theo biến dạng không đối xứng, 77% ở đa vị trí
Tiên lượng và xử trí: Tuỳ thuộc mức độ bất
thường của thai
Trang 27Hội chứng dải sợi ối
Trang 28Hội chứng dải sợi ối
Trang 29Hội chứng dải sợi ối
Trang 30Hội chứng dải sợi ối
Trang 31Hội chứng dải sợi ối
Trang 32Hội chứng dải sợi ối
Trang 33Lộn ổ nhớp (Cloacal Exstrophy)
Rất hiếm gặp với tần suất 0.05/10.000
Gồm: TVR, lộn ổ nhớp, không hậu môn, chẻ ĐS
Sinh bệnh học: Do phát triển bất thường ở giai đoạn phân tách ruột và hệ niệu
SA: Tương tự lộn BQ, khối dạng đặc thoát vị ở chỗ khiếm khuyết dưới rốn, TV màng não (+), không thấy BQ mà có một cấu trúc dạng dịch nằm ở vùng chậu (ổ nhớp)
Tiên lượng: tuỳ mức độ nghiêm trọng của bất
thường Một số có thể phẩu thuật sữa chữa
Trang 34Lộn ổ nhớp
Trang 35Lộn ổ nhớp
Trang 36Lộn ổ nhớp
Trang 38 30%-70% trẻ sơ sinh HTQ kèm DTBS khác như
DT tim mạch (27.8%), DT tiêu hoá khác
(22.6%), DT niệu (18.6%) và DT hệ xương
(17.7%)
Bất thường NST, đặc biệt là Trisomie 18 rất
kèm theo HTQ (Nicholaide: 12 ca HTQ đều là Tri 18)
Trang 39Hẹp thực quản
(Esophageal Atresia)
Nếu có kèm dò khí-thực quản: có thấy DD
Ở TCN 3: 80% kèm đa ối dù có dò khí- thực quản
Thai >18 tuần: DD bé+ đa ối có ĐN:42% và
GTTĐ(+): 56%, có thể gặp trong các DT khác như hệ Tk, hệ cơ xương
Không thấy DD: 0.4% thai >14 tuần
17% các thiểu ối
Tiên lượng tốt nếu không kèm các bất thường
khác, tỷ lệ tử vong <10% ở các trẻ sanh sống
Trang 40Phân loại hẹp thực quản
Trang 41Hẹp thực quản- dạ dày bé
Trang 42Ruột dãn “C” / HTQ+HTT
Trang 43 Kèm các bất thường OTH khác: 7% HTQ, 40%
xoay ruột non bất thường
20%-36% HTT kèm DT tim
33% HTT kèm bất thường cột sống
65% HTT kèm bất thường NST ± bất thường khác
30% HTT kèm hội chứng Down và 15% HC Down có HTT
Trang 44Hẹp tá tràng
(Duodenal atresia)
SA: Đa ối + hình bóng đôi (DD và đoạn gần TT)
Bóng đôi thông nhau và chỉ thấy cuối TCN 2.
Mức độ đa ối tuỳ thuộc mức độ hẹp và bất thường khác
ở OTH với tỷ lệ # 50%.
Do đó DD và nước ối bình thường không loại trừ
HTT
Nếu kèm HTQ: hình ảnh điển hình “khối u nang
hình chữ C” nằm ở thành bụng trên
Tiên lượng rất tốt nếu chỉ HTT đơn thuần Tử
Trang 45Hẹp tá tràng
Trang 46Hẹp tá tràng
Trang 47Hẹp hồi và hỗng tràng
(Jejunal and Ileal atresia)
Tần suất tắc nghẽn RN : 1/2700
Thường so sự tắc nghẽn dòng chảy mạch máu nuôi
Đa số xảy ra muộn khi thai >24 tuần
Hẹp hỗng tràng Hẹp hồi tràng
Vị trí Đa chỗ Đơn chổ
Thủng ruột Hiếm, khi dãn nhiều Hay gặp dù ruột dãn nhẹ Thai nhẹ cân Nhiều Ít hơn
Sanh sớm 60% 20%
Bất thường phối hợp thường chỉ liên quan đến ruột như TVR, viêm PM phân xu,
Trang 48Hẹp hồi và hỗng tràng
(Jejunal and Ileal atresia)
SA: Bình thường không thấy các quai hỗng tràng và hồi tràng, nếu thấy nhiều quai ruột căng chứa đầy dịch trên SA kéo dài thì phải nghi ngờ có
hẹp ruột non
Rất khó xác định vị trí hẹp nhưng nếu số quai
ruột dãn càng nhiều thì hẹp càng ở đoạn xa
Nếu không kèm các bất thường khác thì tiên lượng rất tốt
Chẩn đoán thường muộn, ở cuối TCN 2 hoặc ở
Trang 49Hẹp hỗng tràng
Trang 50Hẹp hồi tràng
Trang 51 SA: các quai ruột dãn chứa dịch và echo dày.
Các quai ruột non chứa phân xu có thể cho hình ảnh giả giống ruột già
CĐ(+): Khi NST của cha mẹ có hiện diện của
cystic fibrosis gene ( thường là Delta F 508)
Tiên lượng tốt nhưng dự hậu lâu dài tuỳ thuộc CF
Trang 52Viêm phúc mạc phân xu
(Meconium peritonitis)
Tần suất: 1/35.000
NN gốc: hẹp ruột non, xoắn ruột, thiếu máu nuôi, tắc ruột phân xu
VPMPX kèm 7.7%-40% bệnh xơ nang
Nếu chỗ thủng được bít hiệu quả thì không có triệu chứng
86% có vôi hóa trong ổ bụng
Các dấu hiệu khác: dãn ruột, ascites, nang giả phân xu, da bụng dày, TDMP và đa ối
Trang 53Tắc ruột già
Tắc RG chiếm 5%-10% tắc ruột và không hậu
môn là tật phổ biến nhất với TS 1/5.000
Ở TCN 2 thường không thấy RG, ở TCN 3 có thể thấy RG do phân xu có độ echo dày nhẹ
ĐK RG< 7mm ở thai <25 tuần và <18mm khi thai gần ngày
Không HM thường kèm dò đường niệu: vôi hoá trong ổ bụng
Không HM thường kèm với hội chứng VACTERL
CĐPB: bệnh Hirschsprung (TS:1/10.000)
Trang 54U nang buồng trứng
Nang Follicule rất hay gặp ở trẻ sơ sinh
Nghi ngờ UNBT khi có khối u nang ở bé gái có
BQ, thận, thành bụng và OTH bình thường
71% UNBT không thay đổi KT cho đến khi sanh
Biến chứng xoắn # 40%, đa số là u >5cm
Tần suất xoắn tăng đến 50%-78% ở gđ sơ sinh
Xử trí: trước đây mổ vì nguy cơ xoắn cao, ngày
nay thường theo dõi các trường hợp nang đơn giản Có thể chọc hút nang dưới SA
Thời gian trung bình để mất nang: 2.6 tháng
Trang 55U nang buồng trứng
Trang 56Cám ơn