Chưa thể rút ra được kết luận chính xác về việc các gen khác alen có nằm trên cùng một NST hay trên hai NST khác nhau.. Biết rằng các cặp alen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên
Trang 1Tuyệt Đỉnh Luyện Đề THPT Quốc Gia 2015 1
MÔN SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút
Câu 1: Một quần thể thực vật thế hệ F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 9/16 hoa có màu : 7/16 hoa màu trắng Nếu lấy
ngẫu nhiên một cây hoa có màu đem tự thụ phấn thì xác suất thu được thế hệ con lai không có sự phân li về kiểu hình là bao nhiêu ?
A 1
9
B 9
7
C 1
3
D 9
1 6
Câu 2: Ở người, màu da do 3 cặp gen tương tác cộng gộp: thể đồng hợp toàn trội cho da đen, thể đồng hợp lặn cho da
trắng, thể dị hợp cho màu da nâu Bố và mẹ da nâu đều có kiểu gen AaBbCc thì xác suất sinh con da nâu là:
A 1/64 B 1/256 C 1/128 D 62/64
Câu 3: Ở người, gen tổng hợp 1 loại mARN được lặp lại tới 200 lần, đó là biểu hiện điều hoà hoạt động ở cấp độ
A Sau dịch mã B Khi dịch mã C Lúc phiên mã D Trước phiên mã
Câu 4: Tạo giống cây trồng bằng công nghệ tế bào không gồm phương pháp
A nuôi cấy hạt phấn, lai xôma
B cấy truyền phôi
C chọn dòng tế bào xôma có biến dị
D nuôi cấy tế bào thực vật Invitro tạo mô sẹo
Câu 5: Khi giao phấn giữa hai cây cùng loài, người ta thu được F1 có tỉ lệ như sau: 70% thân cao, quả tròn : 20% thân thấp, quả bầu dục : 5% thân cao, quả bầu dục : 5% thân thấp, quả tròn Kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là:
A
ab
AB
x
ab
AB
, hoán vị gen xảy ra một bên với tần số 20%
B
ab
ab
x
Ab
AB
, hoán vị gen xảy ra một bên với tần số 20%
C
ab
AB
x
ab
AB
, hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 20%
D
ab
AB
x
aB
ab
, hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 20%
Câu 6: Nếu kết quả của phép lai thuận và lai nghịch mà khác nhau thì kết luận nào dưới đây là đúng?
A Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính Y
B Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X
C Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể
D Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính hoặc trong ti thể
Câu 7: Cho cây hoa đỏ, quả tròn lai với cây hoa trắng, quả dài, người ta thu được đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình như
sau : 1/4 cây hoa đỏ, quả tròn : 1/4 cây hoa đỏ, quả dài : 1/4 cây hoa trắng, quả tròn : 1/4 cây hoa trắng, quả dài Từ kết quả của phép lai này, kết luận nào được rút ra dưới đây là đúng nhất ?
A Chưa thể rút ra được kết luận chính xác về việc các gen khác alen có nằm trên cùng một NST hay trên hai NST
khác nhau
B Gen quy định màu hoa và gen quy định hình dạng quả nằm trên các NST khác nhau
C Gen quy định màu hoa và gen quy định hình dạng quả nằm trên cùng một NST nhưng giữa chúng đã có xảy ra trao
đổi chéo
D Gen quy định màu hoa và gen quy định hình dạng quả nằm trên cùng NST
ĐỀ TẶNG KÈM SỐ 8
Trang 2Tuyệt Đỉnh Luyện Đề THPT Quốc Gia 2015 2
Câu 8: Một người đàn ông có chị gái bị bệnh di truyền, lấy người vợ có em cậu cũng bị bệnh đó Ngoài 2 người bị bệnh
trên, cả hai họ đều bình thường Theo lý thuyết tỷ lệ con trai đầu lòng của vợ chồng này bị mắc bệnh là bao nhiêu?
A 1/18 B 1/16 C 1/4 D 1/9
Câu 9: Dung dịch có 80% Ađênin, còn lại là Uraxin Với đủ các điều kiện để tạo thành các bộ ba ribônuclêôtit, thì trong
dung dịch này có bộ ba mã hoá isoleucin (AUU, AUA) chiếm tỷ lệ:
A 51,2% B 38,4% C 24% D 16%
Câu 10: Một gen lặn có hại có thể biến mất hoàn toàn khỏi quần thể bởi:
A Đột biến ngược B Di - nhập gen
C Yếu tố ngẫu nhiên D Chọn lọc tự nhiên
Câu 11: Cho cây hoa đỏ, quả tròn thụ phấn với cây hoa đỏ, quả tròn, người ta thu được đời con có tỷ lệ phân li kiểu hình
như sau: 510 cây hoa đỏ, quả tròn: 240 cây hoa đỏ, quả dài: 242 cây hoa trắng, quả tròn: 10 cây hoa trắng, quả dài Từ kết quả của phép lai này, kết luận nào được rút ra dưới đây là đúng nhất?
A Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả dài nằm trên cùng một NST và trao đổi chéo đã xảy ra ở cây cái
B Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả tròn nằm trên cùng một NST và trao đổi chéo đã xảy ra ở cả cây
đực và cây cái
C Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định quả dài nằm trên cùng một NST và trao đổi chéo đã xảy ra ở cả cây đực
và cây cái
D Alen quy định màu hoa đỏ và alen quy định tròn nằm trên cùng một NST và trao đổi chéo đã xảy ra ở cây đực Câu 12: Vì sao quá trình giao phối không ngẫu nhiên được xem là nhân tố tiến hóa cơ bản?
A Vì tạo ra trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
B Tạo ra được vô số biến dị tổ hợp
C Tạo ra những tổ hợp gen thích nghi
D Làm thay đổi tần số các kiểu gen trong quần thể
Câu 13: Để chuyển một gen của người vào tế bào vi khuẩn E-coli nhằm tạo ra nhiều sản phẩm của gen người trong tế bào
vi khuẩn người ta phải lấy mARN của gen người cần chuyển, cho phiên mã ngược thành ADN rồi mới gắn ADN này vào plasmit và chuyển vào vi khuẩn Vì nếu không làm như vậy thì
A gen của người có kích thước lớn không đưa vào được tế bào vi khuẩn
B gen của người sẽ không thể dịch mã được trong tế bào vi khuẩn
C sản phẩm được tổng hợp từ của gen của người sẽ không bình thường và không có giá trị sử dụng
D gen của người sẽ không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn
Câu 14: Việc đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận là vi khuẩn E-coli trong kỹ thuật chuyển gen nhằm mục đích:
A Làm tăng hoạt tính của gen được ghép
B Để ADN tái tổ hợp kết hợp với nhân của vi khuẩn
C Để gen được ghép tái bản nhanh nhờ tốc độ sinh sản mạnh của vi khuẩn E-coli
D Để kiểm tra hoạt động của ADN tái tổ hợp
Câu 15: Lai con bọ cánh cứng có cánh màu nâu với con đực có cánh màu xám người ta thu được F1 tất cả đều có màu
70 con cái có cánh màu nâu, 74 con cái có cánh màu xám, 145 con đực có cánh màu xám Từ kết quả lai này, kết luận nào được rút ra sau đây là đúng?
A Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con đực, XY - con cái và gen quy định màu cánh nằm
trên NST X, NST Y không có alen tương ứng
B Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con cái; XY - con đực và gen quy định màu cánh nằm
trên NST X, NST Y không có alen tương ứng
C Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con đực, XY - con cái và gen quy định màu cánh nằm
trên NST thường
Trang 3Tuyệt Đỉnh Luyện Đề THPT Quốc Gia 2015 3
D Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con cái ; XY - con đực và gen quy định màu cánh nằm
trên NST thường
Câu 16: Trong quá trình nhân đôi ADN, Guanin dạng hiếm gặp bắt đôi với nucleôtit bình thường nào dưới đây có thể gây
nên đột biết gen?
A Ađêmin B Timin C Xitôzin D 5 – BU
Câu 17: Từ một quần thể của một loài cây được tách ra thành hai quần thể riêng biệt Hai quần thể này chỉ trở thành hai
loài khác nhau trong trường hợp nào nêu dưới đây?
A Giữa chúng có sự khác biệt đáng kể về các đặc điểm hình thái
B Giữa chúng có sự khác biệt đáng kể về thời gian ra hoa
C Giữa chúng có sự sai khác về thành phần kiểu gen
D Giữa chúng có sự khác biệt về tần số alen
Câu 18: Cơ chế hiện tượng di truyền của HIV thể hiện ở sơ đồ
A ADN ARN Prôtêin Tính trạng
B ARN ADN ARN Prôtêin
C ADN ARN Tính trạng Prôtêin
D ARN ADN Prôtêin
Câu 19: Trong quá trình giảm phân ở một con ruồi giấm người ta thấy 16% số tế bào khi giảm phân không trao đổi chéo
giữa gen A và B còn 84% số tế bào khi giảm phân hình thành giao tử có xảy ra trao đổi chéo đơn giữa hai gen Tần số hoán vị gen giữa gen A và B là bao nhiêu?
A 16% B 42% C 24% D 8%
Câu 20: Tế bào sinh noãn của một cây nguyên phân 4 lần liên tiếp đã sinh ra các tế bào con có tổng cộng 224 NST Loài
đó có thể có tối đa bao nhiêu loại giao tử khuyết 1 NST?
A 5 B 3 C 7 D 1
Câu 21: Điều gì sẽ xảy ra nếu gen điều hoà của Opêron Lac ở vi khuẩn bị đột biến tạo ra sản phẩm có cấu hình không
gian bất thường?
A Opêron Lac sẽ chỉ hoạt động quá mức bình thường khi môi trường có lactôza
B Opêron Lac sẽ không họat động ngay cả khi môi trường có lactôza
C Opêron Lac sẽ hoạt động ngay cả khi môi trường không có lactôza
D Opêron Lac sẽ không hoạt động bất kể môi trường có loại đường nào
Câu 22: Thể tam bội ở thực vật có thể được hình thành bằng cách nào trong số các cách dưới đây?
A Gây đột biến ở hợp tử
B Lai giống
C Xử lý hạt giống bằng chất cônsixin
D Làm hỏng thoi vô sắc của tế bào ở đỉnh sinh trưởng của cây
Câu 23: Ở người tính trạng nhóm máu A,B,O do một gen có 3 alen IA
, IB, IO quy định Trong một quần thể cân bằng di truyền có 25% số người mang nhóm máu O; 39% số người mang máu B Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh một người con, xác suất để người con này mang nhóm máu giống bố mẹ là bao nhiêu?
A 3/4 B 119/144 C 25/144 D 19/24
Câu 24: Lai các cây hoa đỏ với cây hoa trắng người ta thu được F1 toàn cây hoa đỏ Cho các cây F1 tự thụ phấn người ta
thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 đỏ : 1 trắng Người ta lấy ngẫu nhiên 3 cây F2 hoa đỏ cho tự thụ phấn Xác suất
để cả 3 cây này đều cho đời con toàn cây có hoa đỏ là bao nhiêu ?
A 0,2960 B 0,0370 C 0,6525 D 0,0750
Câu 25: Một nhà chọn giống thỏ cho các con thỏ giao phối ngẫu nhiên với nhau Ông ta đã phát hiện ra một điều là tính
trung bình thì 9% số thỏ có lông ráp Loại lông này bán được ít tiền hơn Vì vậy ông ta không cho các con thỏ lông ráp
Trang 4Tuyệt Đỉnh Luyện Đề THPT Quốc Gia 2015 4
giao phối Tính trạng lông ráp là do gen lặn trên NST thường quy định Tỉ lệ thỏ có lông ráp mà ông ta nhận được trong thế hệ tiếp sau theo lí thuyết là bao nhiêu % ? Biết rằng tính trạng lông ráp không làm ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản của thỏ
A 4.5 B 5.3 C 7.3 D 3.2
Câu 26: Trong một nhà hộ sinh, người ta nhầm lẫn 2 bé, Bé I có nhóm máu O, bé II có nhóm máu AB- Cặp bố mẹ I cùng
có nhóm AB; cặp bố mẹ II người bố có nhóm A, mẹ có nhóm B- Hãy xác định bố mẹ của 2 bé
A Cặp bố mẹ I là bố mẹ của bé II, cặp bố mẹ II là của bé I
B Cặp bố mẹ II là bố mẹ của bé II, cặp bố mẹ I là của bé I
C Hai cặp bố mẹ đều không phải là bố mẹ của 2 bé
D Không xác định được
Câu 27: Mô tả nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng ?
A Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là AUG liên kết được với
bộ ba khởi đầu trên mARN
B Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang một axit quan đặc biệt gắn vào với bộ ba kết thúc trên mARN
C Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là UAX liên kết được với
bộ ba khởi đầu trên mARN
D Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp vào với bộ ba kết thúc trên mARN
Câu 28: Điều nào dưới đây không đúng khi nói đột biến gen được xem là nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa?
A Mặc dù đa số là có hại trong những điều kiện mới hoặc tổ hợp gen thích hợp nó có thể có lợi
B Phổ biến hơn đột biến NST
C Ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sự sinh sản của cơ thể
D Luôn tạo ra được các tổ hợp gen thích nghi
Câu 29: Xét một tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật chứa hàm lượng ADN gồm 8 109 cặp nuclêotit Khi bước vào kì đầu của quá trình nguyên phân tế bào này có hàm lượng ADN gồm
A 8 109 cặp nucleôtit B 32 109 cặp nucleôtit
C 4 109 cặp nucleôtit D 16 109 cặp nucleôtit
Câu 30: Nếu cho cây có kiểu gen AaBbCc tự thụ phấn thì tỷ lệ cây có chiều cao cây thuộc loại cao trung bình là bao
nhiêu? Biết rằng các cặp alen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau và các gen tương tác với nhau theo kiểu tác động cộng gộp quy định chiều cao của cây
A 0,230 B 0,313 C 0,249 D 0,625
Câu 31: Lai chuột lông màu vàng với chuột lông đen người ta thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 vàng: 1 đen Lai chuột
lông vàng với chuột lông vàng người ta thu được chuột con với tỷ lệ phân li kiểu hình là 2 vàng: 1 đen Giải thích nào nêu dưới đây về kết quả của các phép lai trên là đúng
A Màu lông chuột chịu sự tác động nhiều của môi trường
B Không có giải thích nào nêu ra là đúng
C A len quy định lông vàng là gen đa hiệu khi ở thể đồng hợp
D Màu lông chuột di truyền liên kết với giới tính
Câu 32: Nhằm củng cố những tính trạng mong muốn ở cây trồng, người ta thường sử dụng phương pháp
A lai khác dòng kép B lai khác dòng đơn
C lai khác thứ D tự thụ phấn
Câu 33: Số gen ở bộ đơn bội của người hơn 1000 lần số gen của vi khuẩn, nhưng số gen cấu trúc chỉ hơn 10 lần là do
A Người có cấu trúc phức tạp nên cần nhiều gen
B Người có cấu trúc phức tạp nên cần nhiều gen,vi khuẩn đơn bào đơn giản nên số loại prôtêin ít
C Người chuyên hoá cao, cần nhiều gen điều hoà
Trang 5Tuyệt Đỉnh Luyện Đề THPT Quốc Gia 2015 5
D Vi khuẩn đơn bào đơn giản nên số loại prôtêin ít
Câu 34: Một quần thể cây có 160 cá thể có kiểu gen AA, 41 cá thể có kiểu gen aa và 201 cá thể có kiểu gen Aa Sau 5 thế
hệ giao phối ngẫu nhiên thì tần số kiểu gen Aa ở thế hệ sau quần thể này sẽ là bao nhiêu? Biết rằng các cá thể có kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau Quần thể được cách li với quần thể lân cận Tần số đột biết gen là không đáng kể
A 45,50% B 42, 20% C 36,25% D 48,15%
Câu 35: Lai ruồi giấm cái thuần chủng cánh vênh, thân xám với ruồi đực thuần chủng cánh thẳng, thân đen người ta thu
với tỷ lệ phân li kiểu hình như sau: 430 ruồi cánh thẳng, thân xám: 214 ruồi cánh vênh, thân xám: 216 ruồi cánh thẳng, thân đen Điều giải thích dưới đây về kết quả của phép lai trên là đúng?
A Gen quy định dạng cánh và gen quy định màu thân liên kết với nhau không thể tính được chính xác tần số hoàn vị
gen giữa hai gen này
B Gen quy định dạng cánh và gen quy định màu thân liên kết hoàn toàn với nhau
C Gen quy định dạng cánh và gen quy định màu thân liên kết không hoàn toàn với nhau Tần số hoán vị giữa hai gen
là 10%
D Gen quy định dạng cánh và gen quy định màu thân nằm trên các NST khác nhau
Câu 36: Ở cừu , gen A - có sừng, gen a- không sừng, cùng có kiểu gen dị hợp (Aa) nhưng cừu đực thì có sừng, cừu cái
là
A 1/2 có sừng là cừu đực + 1/2 không sừng là cừu cái
B Lai thuận: 1/2 có sừng là đực + 1/2 không sừng là cái; Lai nghịch: 100% có sừng
C Lai thuận: 100% có sừng; Lai nghịch: 1/2 có sừng + 1/2 không sừng
D 50% cừu đực có sừng + 50% cừu cái không sừng
Câu 37: Chuyển đoạn Robertson là :
A Sự sáp nhập 2 NST khác nhau B Chuyển đoạn trong phạm vi 1 NST
C Chuyển đoạn tương hỗ D Trao đổi chéo gây hoán vị gen
Câu 38: Ở người, tính trạng tóc xoăn do gen A, tóc thẳng do gen a nằm trên NST thường quy định, tính trạng máu khó
đông do gen h , người bình thường do gen H nằm trên NST giới tính X quy định.Tính trạng trội là trội hoàn toàn Với 2 gen quy định tính trạng trên, có thể cho tối đa số loại kiểu gen khác nhau ở mỗi giới trong quần thể là:
A 8 loại kiểu gen ở giới nữ, 4 loại kiểu gen ở giới nam
B 3 loại kiểu gen ở giới nữ, 2 loại kiểu gen ở giới nam
C 9 loại kiểu gen ở giới nữ, 6 loại kiểu gen ở giới nam
D 5 loại kiểu gen ở giới nữ, 3 loại kiểu gen ở giới nam
Câu 39: Nguyên nhân gây nên hiện tượng đa hình cân bằng là gì?
A CLTN ủng hộ các cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội
B CLTN xảy ra theo kiểu chọn lọc phân hoá
C CLTN ủng hộ các cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn
D CLTN ủng hộ các cá thể có kiểu gen dị hợp tử
Câu 40: Trong trường hợp mỗi gen quy đinh 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, không có hiện tượng hoán vị
gen, cơ thể có kiểu gen A B D
ab d
tự thụ phấn đời con, số kiểu gen và kiểu hình là
A 27 kiểu gen; 8 kiểu hình B 3 kiểu gen; 2 kiểu hình
C 3 kiểu gen; 3 kiểu hình D 9 kiểu gen; 4 kiểu hình
Câu 41: Khi lai thuận và lai nghịch 2 nòi gà thuần chủng mào hình hạt đào x mào hình lá được F1 đều có màu hình hạt
Trang 6Tuyệt Đỉnh Luyện Đề THPT Quốc Gia 2015 6
A Bổ sung đồng trội B Quy luật Menden
C Tương tác át chế trội D Bổ sung át chế lặn
Câu 42: Các sinh vật chuyển đời sống từ dưới nước lên cạn vào kỷ nào, đại nào?
A Kỷ Cambri, đại Cổ sinh B Kỷ Tam điệp, đại Trung Sinh
C Kỷ Silua, đại Cổ sinh D Kỷ Giura, đại Trung sinh
Câu 43: Cho biết gen A : thân cao; gen a : thân thấp Các cơ thể đem lai đều giảm phân bình thường Phép lai có tỷ lệ
kiểu hình 35 cao : 1 thấp là :
A AAAa x AAA B AA x AAaa C AAaa x Aa D AAaa x AAaa
Câu 44: Lai ruồi giấm mắt đỏ tươi thuần chủng với ruồi đực có mắt trắng thuần chủng người ta thu được 100% ruồi cái
F1 có mắt đỏ tía và 100% ruồi đực F1 có mắt đỏ tươi Cho ruồi F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau người ta thu được F2 với
tỉ lệ phân li kiểu hình : 3/8 số ruồi F2 có mắt ở tía, 3/8 số ruồi F2 có mắt đỏ tươi và 2/8 số ruồi F2 có mắt trắng Kết luận nào được rút ra từ kết quả của phép lai trên là đúng ?
A Màu mắt của ruồi giấm đo 2 gen khác nhau cùng nằm trên NST giới tính X quy định
B Màu mắt của ruồi giấm do 1 gen nằm trên NST giới tính X quy định
C Màu mắt của ruồi giấm do 1gen nằm trên NST giới tính X và một gen nằm trên NST thường tương tác với nhau
theo kiểu tương tác bổ sung
D Màu mắt của ruồi giấm do 1 gen nằm trên NST giới tính X và một gen nằm trên NST thường quy định
Câu 45: Emzim nào dưới đây cần phải tham gia đầu tiên vào quá trình tổng hợp ADN
A Ligaza B ARN pôlimeraza
C Endonucleaza D ADN poplimeraza
Câu 46: Điều mô tả nào dưới đây phù hợp với tinh thần của học thuyết Đacuyn?
A Các biến dị có lợi đều được CLTN giữ lại cho các thế hệ sau
B Những biến dị di truyền làm tăng khả năng sinh sản thì biến dị đó mới được CLTN giữ lại cho các thế hệ sau
C Những biến dị làm tăng khả năng sống sót thì biến dị đó được CLTN giữ lại cho các thế hệ sau
D Chỉ các biến dị di truyền xuất hiện lẻ tẻ trong quá trình sinh sản mới được CLTN giữ lại cho các thế hệ sau
Câu 47: Để phát hiện tần số hoán vị gen giữa hai gen người ta hay sử dụng phương pháp nào là kinh tế nhất
A Lai kinh tế B Lai cơ thể F1 với nhau
C Lai phân tích D Lai thuận nghịch
Câu 48: Mô tả nào dưới đây về quá trình phiên mã và dịch mã là đúng?
A Phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân sơ xảy ra gần như đồng thời
B Chiều dài của phân tử mARN ở sinh vật nhân sơ đúng bằng chiều dài đoạn mã hoá của gen
C Mỗi gen ở sinh vật nhân sơ được phiên mã ra một phân tử mARN riêng
D Ở sinh vật nhân sơ sau khi phiên mã xong mARN mới được dịch mã
Câu 49: Mỗi tế bào lưỡng bội ở 1 loài có 4 cặp NST chứa cả thảy 283.106
cặp nuclêôtit Ở kì giữa, chiều dài trung bình
A 1000 lần B 8000 lần C 6000 lần D 4000 lần
Câu 50: Dựa vào hiện tượng prôtêin có cấu tạo, chức năng giống nhau nhưng lại biến tính ở các nhiệt độ khác nhau để
phân biệt hai loài bằng cách trên, thuộc tiêu chuẩn nào:
A Di truyền B Sinh lí C Sinh hóa D Sinh thái
HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1:
Trang 7Tuyệt Đỉnh Luyện Đề THPT Quốc Gia 2015 7
Tổng tỷ lệ kiểu hình là 16 =4*4 Vậy F1 cho 4 giao tử, mà chỉ biểu hiện kiểu
hình 1 tính trạng Vậy chứng tỏ có hiện tượng tương tác gen, 2 gen quy định 1 tính trạng
Quy ước A-B- : có màu
A-bb; aaB-, aabb: không màu
F1 sẽ có kiểu gen AaBb; Các cây có màu đem tự thụ phấn cho thế hệ con lai không phân li kiểu hình chỉ có thể là những cây có kiểu gen đồng hợp tử 2 cặp gen AABB
Tỷ lệ cây AABB ở F2 trong tổng số các cây F2 là 1/16; Vậy trong tổng số các cây có màu là 1/16: 9/16= 1/9
Vậy chọn đáp án A
Câu 2:
Bố và mẹ da nâu đều có kiểu gen AaBbCc thì xác suất sinh con da đen AABBCC là:
¼ *1/4 *1/4 = 1/64
Xác suất sinh con da trắng là :
¼ *1/4 *1/4 = 1/64
Vậy xác xác suất sinh con da nâu là:
1- 1/64 -1/64 = 62/64
Vậy chọn D
Câu 3:
1 loại m ARN được lặp lại 200 lần, nghĩa là được tổng hợp 200 lần Để điều hòa được việc này thì phải điều hòa ở giai đoạn trước phiên mã
Vậy chọn D
Câu 4: A đúng vì đó là công nghệ tế bào thực vật
- B sai vì đó là công nghệ tế bào ở động vật
- C đúng vì chọn tế bào xô ma là công nghệ tế bào thực vật
- D đúng vì đó là nuôi cấy mô, tế bào thực vật
Vậy chọn B
Câu 5:
Tỷ lệ cao/thấp ở F1 = 3/1
Tỷ lệ tròn/ bầu dục ở F1 = 3/1
Vậy cao, tròn là trội
Lại có xét tỷ lệ đồng thời 2 tính trạng (3:1) *(3:1) < 70:20:5:5
Vậy chứng tỏ có hiện tượng hoán vị gen
Tỷ lệ kiểu gen đồng hợp lặn thân thấp, bầu dục aabb = 20%= 0,2 Vậy có hiện tượng hoán vị gen xảy ra ở 1 bên
0,2 ab/ab =0,5ab * 0,4ab
Vậy bên xảy ra hoán vị cho tỷ lệ 0,4ab Vậy giao tử ab là giao tử liên kết và tần số hoán vị gen là
(0,5-0,4) *2 = 0,2 =20%
Kiểu gen P là AB/ab
Vậy chọn đáp án A
Câu 6:
Nếu lai thuận khác lai nghịch thì xảy ra 2 trường hợp: Gen nằm trên NST giới tính (nếu kiểu hình ở đời con có thể có
cả ở bố và mẹ); hoặc gen nằm trong tế bào chất cụ thể là ti thể hoặc lục lạp (nếu đời con hoàn toàn giống mẹ)
Vậy chọn đáp án D
Câu 7:
Trang 8Tuyệt Đỉnh Luyện Đề THPT Quốc Gia 2015 8
Tỷ lệ phân ly từng tính trạng ở đời con: đỏ/trắng = 1:1; tròn/ dài = 1/1
- A đúng vì mỗi gen nằm trên 1 NST cũng cho kết quả đúng, 2 gen nằm trên 1 NST nhưng hoán vị gen 50% cũng cho kết quả đúng
- B, C, D sai vì có thể xảy ra 2 trường hợp : mỗi gen nằm trên 1 NST hoặc 2 gen nằm trên 1 NST hoán vị 50%
Vậy chọn A đúng
Câu 8:
Gen gây bệnh là gen lặn do trong gia đình có nhiều người còn lại không bị bệnh, lại sinh con bị bệnh
- Người chồng có chị gái bị bệnh aa nên có bố mẹ có kiểu gen Aa Vậy người chồng có thể có kiểu gen với tần số 1/3 AA; 2/3Aa
- Người với có em trai bị bệnh aa nên có bố mẹ có kiểu gen Aa Vậy người vợ có thể có kiểu gen với tần số 1/3 AA; 2/3Aa
- Để cặp vợ chồng này sinh con bị bệnh thì kiểu gen của vợ chồng này đều phải là Aa
Vậy xác suất sinh con trai đầu lòng bị mắc bệnh là 2/3 *2/3 *1/4 = 1/9
Vậy chọn đáp án D
Câu 9:
Tỷ lệ các loại N trong dung dịch là 0,8A và 0,2U
Tỷ lệ bộ ba AUU = 0,8*0,2*0,2= 0,032
Tỷ lệ bộ ba AUA= 0,8*0,2*0,8=0,128
Vậy tỷ lệ bộ ba mã hóa isoleucin (AUU, AUA) chiếm tỷ lệ:
0,032 + 0,0128 = 0,16 = 16%
Vậy chọn D
Câu 10:
Gen lặn không biểu hiện ra kiểu hình trong kiểu gen dị hợp Vì vậy chỉ có thể bị loại bỏ hoàn toàn ra khỏi quần thể bởi yếu tố ngẫu nhiên
Vậy chọn đáp án C
Câu 11:
Tỷ lệ phân ly kiểu hình ở đời con:
Đỏ/ trắng= 3/1
Tròn/dài= 3/1 Chứng tỏ đỏ, tròn là trội
Xét sự phân ly đồng thời 2 tính trạng thấy tỷ lệ kiểu hình ở đời con > (3:1) (3:1) Vậy chứng tỏ có hiện tượng hoán vị gen
Tỷ lệ kiểu hình đồng hợp lặn: 10: (510+240+242+10) = 0,01 Vậy hoán vị gen xảy ra ở cả 2 bên
2*0,1= 0,2= 20%
Vậy chọn đáp án C
Câu 12: A sai vì giao phối không ngẫu nhiên không tạo ra trạng thái cân bằng di truyền
- B sai bì giao phối không ngẫu nhiên ít tạo ra biến di tổ hợp
- C sai vì thường tạo ra kiểu gen đồng hợp nên ít thích nghi
- D đúng vì tần số tương đối của các alen không thay đổi, nhưng của các kiểu gen thì thay đôi
Vậy chọn đáp án D
Câu 13: Phải lấy m ARN vì gen người có đoạn vô nghĩa xen lẫn những đoạn có nghĩa, còn ở vi khuẩn thì không có đoạn
vô nghĩa, vì vậy nếu chuyển nguyên gen của người thì kích thước lớn, đồng thời khi phiên mã và dịch mã trong vi khuẩn
sẽ tạo ra protein khác với trong tế bào người
Vậy chọn đáp án C
Câu 14:
Trang 9Tuyệt Đỉnh Luyện Đề THPT Quốc Gia 2015 9
Việc đưa AND tái tổ hợp (gồm thể truyền và gen cần chuyển) vào tế bào E.coli nhằm mục đích lợi dụng ưu điểm sinh sản nhanh của E.coli
Vậy chọn đáp án C
Câu 15:
Ở F2 có tỷ lệ phân ly tính trạng không đều ở 2 giới nên chứng tỏ gen nằm trên NST giới tính
F2 phân ly tỷ lệ kiểu hình 3 xám : 1 nâu, chứng tỏ tính trạng xám do gen trội quy định
Tính trạng nâu là tính trạng lặn biểu hiện nhiều ở cá thể cái, chứng tỏ con cái là XY, con đực là XX
Vậy chọn đáp án A
Câu 16:
Guanin dạng hiếm thường có cấu trúc gần giống Adenin nên bắt cặp với Timin
Vậy chọn đáp án B
Câu 17: A sai vì khác biệt nhau về hình thái nhưng vẫn có thể giao phấn với nhau để sinh con
- B đúng vì thời gian ra hoa khác nhau dẫn tới việc các cá thể không thể giao phấn với nhau được
- C sai vì thành phần kiểu gen của 2 quần thể khác nhau chưa thể dẫn tới việc hình thành 2 loài khác nhau
- D sai vì tần số tương đối cua các alen khác nhau không dẫn tới việc hình thành 2 loài khác nhau
Vậy chọn B
Câu 18:
HIV có vật chất di truyền là ARN vì vậy cơ chế di truyền của HIV phải có quá trình phiên mã ngược Thể hiện qua sơ
Vậy chọn B
Câu 19:
Tần số hoán vị gen = 50% tỷ lệ số tế bào có hoán vị gen
Vậy tần số hoán vị gen = 84%:2= 42%
Vậy chọn đáp an B
Câu 20:
Gọi bộ NST lưỡng bội của loài là 2n
Tổng số NST sau nguyên phân 4 lần lien tiếp là:
Vậy số loại giao tử khuyểt 1 Nst là 7
Vậy chon đáp án C
Câu 21:
Nếu gen điều hòa bị đột biến thì protein ức chế bị thay đổi cấu trúc không gian nên không gắn được vào vùng vận hành, do vậy gen cấu trúc không bao giờ bị ức chế, hay nói cách khác nó sẽ hoạt động ngay cả khi môi trường có lactozo Vậy chọn C
Câu 22: A sai vì gây đột biến hợp tử không thể tạo ra thể đa bội lẻ
- B đúng vì lai giữa 2 cơ thể, nhằm kết hợp giao tử 2n và giao tử n sẽ tạo ra cơ thể 3n
- C sai vì sử lý hạt giông bằng consixin sẽ tạo ra thể tứ bội
- D sai vì sẽ tạo cành tứ bội
Vậy chọn B
Câu 23:
Gọi tần sô tương đôi của alen IB là x thì x2 + 2x.0,5 = 0,39, vậy x= 0,3
Vậy tần số tương đôi của alen IA= 0,2
IA : 0,2 IA IO
Trang 10Tuyệt Đỉnh Luyện Đề THPT Quốc Gia 2015 10
IA :5/6 IA IO
IO 5/6 *5//6 *1/4 =25/144
Vậy xác suất để bố mẹ sinh con có kiểu hình giống bố mẹ là
1- 25/144 = 119/144
Vậy chọn đáp án B
Câu 24:
F1 đồng loạt hoa đổ, F2 phân ly tỷ lệ 3 đỏ:1 trắng nên chứng tỏ hoa đỏ do gen trội quy định Vậy F1 có kiểu gen dị hợp
Aa
F2 hoa đỏ có tỷ lệ 1/3AA:2/3Aa
Cây khi tự thụ phấn cho ra đời toàn cây hoa đỏ chỉ khi đo là cây thuần chủng
= 1/27 =0,037 Vậy chọn B
Câu 25:
Quy ươc A – bình thường
a – lông ráp
Tỷ lệ kiểu gen 0,49 AA: 0,42Aa: 0,09aa
Khi không cho các cá thể lông ráp giao phối thì trong quần thể có 0,49AA VÀ 0,42 Aa hay 0,54AA: 0,46Aa
Vậy tần số tương đối của các alen trong giao tử của F1 là 0,77A và 0,23a, Tỷ lệ đời con aa là
0,23* 0,23= 0,053= 5,3%
Vậy Chọn đáp án B
Câu 26:
Vậy con họ chỉ có thể là nhóm màu A hoặc B hoặc AB
Suy ra đứa bé I là con của nhà II và đứa bé II là con của nhà I
Vậy chọn A
Câu 27:
A sai bộ ba mở đầu AUG nằm trên m ARN chứ không nằm trên t ARN
- B sai vì quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit chỉ kêt thúc khi cắt bỏ axit amin mở đầu
- C đúng vì gắn với bộ ba mở đầu trên m ARN là AUG thì bội ba đối mã là UAX
- D sai vì quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit chỉ kêt thúc khi cắt bỏ axit amin mở đầu
Vậy chọn C
Câu 28:
A đúng vì là biểu hiện của alen có thể lợi hay hại phụ thuộc vào tổ hợp gen do sự tương tác giữa các gen không alen
- B đúng vì đột biến gen phổ biến hơn đột biến NST
- C đúng vì đột biến gen ít gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sức sinh sản hơn so với đột biến NST
- D sai vì ĐB gen là sự thay đổi đột ngột nên ít khi tạo thành tổ hợp gen thích nghi
Vậy chọn D
Câu 29:
Khi bước vào kì đầu, NST ở trạng thái nhân đôi, vì vậy số cặp Nu cũng tăng lên gấp đôi
Vậy chọn đáp án D
Câu 30:
Cây có chiều cao trung bình là cây có số lượng gen trội = 3