1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hệ thống y tế và việc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người Thái ở xã Tân lập

29 1,2K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hệ thống y tế và việc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người Thái ở xã Tân lập
Người hướng dẫn Tiến Sỹ Hoàng Bá Thịnh
Trường học Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Xã hội học
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 219 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để hoàn thành báo cáo thực tập, thực tế này, bên cạnh những cố gắng của bản thân trong thời gian qua

Trang 1

LỜI CẢM ƠN!

Để hoàn thành báo cáo thực tập, thực tế này, bên cạnh những cốgắng của bản thân trong thời gian qua, em còn nhận được sự hưóng dẫn,giúp đỡ, truyền thụ kiến thức, kinh nghiệm của các thầy, cô giáo trongkhoa xã hội học - trường Đại học khoa học xã hội và nhân văn - Đại họcquốc gia Hà nội

Đặc biệt là em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm của Thầy Tiến sỹHoàng Bá Thịnh, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thờigian viết báo cáo thực tập, thực tế này với ý nghĩa giúp cho em bước đầulàm quen và biết phương pháp nghiên cứu một vấn đề mà mình lựa chọn vàcũng bổ sung cho em tư duy trong quá trình học tập và công tác của mình

Do trình độ và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế trong việc sử dụng lýthuyết đã học chứng minh cho những nội dung cần nghiên cứu Em rấtmong nhận được sự chỉ bảo của các thầy, cô giáo để em tiếp thu và từngbước hoàn thiện hơn nữa nghiên cứu của mình trong thời gian tiếp theo

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn……….1Phần mở đầu:……… 4

1, Tính cấp thiết của đề tài……… 4

Trang 2

2, Mục tiêu nghiên cứu……… 5

3, Đối tượng và khách thể nghiên cứu………5

3.1: Đối tượng nghiên cứu……….5

3.2: Khách thể nghiên cứu……….5

3.3: Phạm vi nghiên cứu………5

4, Phương pháp nghiên cứu………5

4.1: Phương pháp luận………5

4.2: Những phương pháp nghiên cứu xã hội học cụ thể……….6

4.2.1: Phương pháp phân tích tài liệu………6

4.2.2: Phương pháp quan sát……….6

4.2.3: Phương pháp phân tích bằng bảng hỏi………7

4.2.4: Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu………7

4.2.5: Phương pháp phỏng vấn……….7

5, ý nghĩa khoa học và thực tiễn nghiên cứu……… 8

5.1: ý nghĩa khoa học……… 8

5.2: ý nghĩa thực tiễn………8

6, Giả thiết nghiên cứu……… 8

7, Xây dựng khung lý thuyết……….9

Nội dung chính Chương I Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài………

10 1, Cơ sở phương pháp luận………

10 2, Các khái niệm……… 11

2.1: Khái niệm phong tục, tập quán……… 11

2.2: Khái niệm sức khỏe sinh sản……….11

2.3: Khái niệm gia đình………12

3, Tổng quan nghiên cứu……… 12 Chương 2: Phong tục, tập quán chăm sóc sức khỏe sinh sản của người

Trang 3

Thái ở xã Tân lập, huyện Mộc châu, tỉnh Sơn la……… 14

1, Đặc điểm kinh tế - xã hội của xã Tân lập, huyện Mộc châu………14

2, Thực trạng hệ thống y tế và việc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người Thái ở xã Tân lập………14

2.1: Hệ thống y tế và hoạt động y tế……….14

2.2: Y tế bản……… 15

3, Một số phong tục, tập quán trong chăm sóc sức khỏe sinh sản của người Thái ở xã Tân lập………16

3.1: Tập quán trong hôn nhân………16

3.2: Tập quán trong chăm sóc thai nghén……… 17

3.3: Tập quan sinh đẻ và chăm sóc con cái………23

4, Một số kiến nghị, đề xuất……… 26

Tài liệu tham khảo……… 27

MỞ ĐẦU

1 - Tính cấp thiết của đề tài.

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, Đảng và nhà nước Việt nam đã có nhiều chính sách ưu tiên nhằm nâng cao đời sống, sức

Trang 4

khoẻ cho đồng bào các dân tộc thiểu số sống ở vùng sâu, vùng xa cũng nhưđẩy mạnh sự phát triển toàn diện của miền núi Tuy nhiên thực tế cho thấy

sự phát triển về kinh tế, văn hoá - xã hội tại khu vực này vẫn còn thấp hơnnhiều so với các khu vực khác của cả nước Mức sống thấp, trình độ dân tríchưa được nâng cao, giao thông đi lại khó khăn, điều kiện chăm sóc y tế vàphúc lợi xã hội còn thiếu thốn…, là những vấn đề bức xúc đang đòi hỏi sựquan tâm, đầu tư nhiều hơn nữa của chính phủ đối với các dân tộc sống ởnhững vùng khó khăn này

Sơn la là một tỉnh miền núi Tây bắc, có diện tích tự nhiên là:14.055km, có chung đường biên giới với nước bạn Lào dài 250km, có 73%diện tích đất rừng và rừng, toàn tỉnh có 11 huyện và 1 thị xã, 201 xã,phường, thị trấn; dân số toàn Tỉnh hiện nay có trên 96 vạn người, bao gồmvới 12 dân tộc khác nhau sinh sống, trong đó trên 54% dân số là dân tộcThái, 18% là dân tộc kinh, 12% là dân tộc Mông, 8% là dân tộc Mường vàgần 8% là dân tộc Dao, Sinh Mun, khơ mú, Laha….nhìn chung trình độdân trí thấp, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn

Năm 2002 khi nhà nước phê duyệt dự án xây dựng thuỷ điện Sơn lavới công suất 2.400MW là công trình thuỷ điện lớn nhất nước ta và khuvực Đông nam á, để tiến hành được việc khởi công xây dựng thì toàn bộnhững người dân ở vùng lòng hồ Sông đà phải di chuyển đến nơi ở mới đểlấy mặt bằng xây dựng công trình, trong số hàng nghìn hộ dân phải dichuyển đi nơi khác có trên 600 hộ chuyển đến định cư tại xã Tân lập,huyện Mộc châu Việc di rời này không những chỉ có ảnh hưởng đến nhómngười Thái mới đến (Dân tộc Thái đen) mà còn có nhiều ảnh hưởng đối vớiđồng bào bản địa (Thái trắng) đã sinh sống lâu đời ở đây, một trong nhữngvấn đề có nhiều ảnh hưởng đến cuộc sống của họ là việc chăm sóc sứckhoẻ của người dân ở nơi đây còn rất nhiều vấn đề cần quan tâm nghiêncứu, những vấn đề có liên quan đến việc chăm sóc sức khoẻ như điều kiệnkinh tế, trình độ nhận thức, các phong tục, tập quán; các chính sách hỗ trợcủa Đảng, nhà nước và địa phương…Qua đi khảo sát thực tế chúng tôinhận thấy phong tập, tập quán cũng ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượngchăm sóc sức khoẻ nói của các bản người dân tộc Thái vì sức khoẻ của conngười có tính quyết định đến chất lượng cuộc sống và hiệu quả lao độngcủa họ

Đặc biệt, là vấn đề chăm sóc sức khoẻ sinh sản đối với các đồng bàodân tộc ở vùng sâu vùng xa, thực trạng mức sinh cao và phong tục tập quánlạc hậu là những nguyên nhân gây lên tình trạng tử vong của sản phụ và trẻ

sơ sinh hoặc là ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ của bà mẹ và trẻ em sau này.Bên cạnh đó ở khu vực này hệ thống chăm sóc chăm sóc y tế và dịch vụcung cấp các biện pháp tránh thai tại đây còn có một khoảng cách khá xa

so với tình hình chung của cả nước Mục tiêu giảm quy mô dân số của

Trang 5

chương trình dân số thực hiện tại nơi này còn gặp nhiều khó khăn, do vậy,những vấn đề liên quan đến nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sứckhoẻ sinh sản đang là vấn đề đòi hỏi phải giải quyết rất kiên trì và lâu dài.

2- Mục tiêu nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cưú của đề tài nhằm giải quyết các vấn đề sau:

- Tìm hiểu thực trạng phong tục, tập quán và đời sống kinh tế, xã hội

có ảnh hưởng đến việc chăm sóc sức khoẻ của người dân tộc Thái trước vàsau khi chuyển đến nơi ở mới

- Các vấn đề xã hội nảy sinh trong việc chăm sóc sức khoẻ sinh sảncủa họ?

- Nhận thức của người dân về vấn đề này như thế nào?

- Thái độ, hành vi cụ thể của họ trong việc chăm sóc sức khoẻ sinhsản như thế nào?

- Đưa ra một số kiến nghị, đề xuất nhằm nâng cao chất lượng chămsóc sức khoẻ cho đồng bào dân tộc thiểu số nói chung và chăm sóc sứckhoẻ sinh sản của người Thái nói riêng

3- Đối tượng và khách thể nghiên cứu.

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu tập quán chăm sóc sức khoẻ sinh sản của người Thái ởMộc châu sơn la

3.2 Khách thể nghiên cứu:

Những hộ gia đình thuộc xã Tân lập, huyện Mộc châu, tỉnh Sơn la

3.3 Phạm vi nghiên cứu.

- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành trọng phạm vi một

xã với sự nghiên cứu chọn mẫu đó là cộng đồng dân tộc Thái xã Tân lập huyện Mộc châu, tỉnh Sơn la

Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện cuộc nghiên cứu từ 12/5 đến17/5 năm 2007 Tìm hiểu về phong tục, tập quán của người Thái nói chung

và người Thái tại xã Tân lập nói riêng là tương đối rộng, song do hạn chế

về số liệu và khía cạnh khác có liên quan đến thời gian và khả năng thuthập thông tin, nên đề tài chúng tôi nghiên cứu chủ yếu ở khía cạnh một sốtập quán và có minh hoạ một số số liệu cơ bản mà thôi

4 Phương pháp luận và pháp nghiên cứu.

4.1 Phương pháp luận.

Phương pháp này dựa trên phương pháp của chủ nghĩa duy vật biệnchứng, nhìn nhận một cách toàn diện, đánh giá khách quan cụ thể về nhữngvấn đề xã hội của đối tượng nghiên cữu

Ở đây muốn nghiên cứu thành công và có chất lượng cao về nhữngđánh giá trong nghiên cứu phải xuất phát từ ván đề thực tiễn của xã hội màđối tượng là cộng đồng người Thái và tập quán chăm sóc sức khoẻ sinh sảncủa họ mhư thế nào? các phong tục tập quán có tác động gì đến chất lượng

Trang 6

cuộc sống của họ, bên cạnh đó có những yếu tố kinh tế chính trị xã hội,nhận thức của nhóm dân tộc thiểu số này có ảnh hưởng đến đời sống củahọ.

Tất cả những vấn đề trên được xem xét dưới góc độ biện chưngzxlịch sử Những vấn đề lịch sử cụ thể ở xã Tân lập nói riêng và ở Sơn la nóichung đều được xem xét một cáhc biện chứng duy vật Có nghĩa là biếnđổi xã hội của các tầng lớp dân cư từ kinh tế, địa lý, tâm lý, tập quán, vănhoá xã hội…đều có ảnh hưởng qua lại tác động lẫn nhau

ở góc độ phương pháp luận nghiên cứu đề tài này đứng trên hai khíacạnh Có nghĩa là một mặt đứng trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác

- Lê nin lấy chủ ngiã duy vật biện chứng và chủ chủ nghĩa duy vật lịc sửlàm căn cứ đồng thời trên quan điểm tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lốichính sách của Đảng cộng sản Việt nam để nghiên cứu phân tích các vấn

đề cụ thể

Mặt khác nghiên cứu này cũng dựa trên một số lý thuyết xã hộichuyên nghành như lý thuyết xã hội họ kinh tế, lý thuyết xã hội học vănhoá, lý thuyết xã hội học sức khoẻ, lý thuyế xã học nông thôn, lý thuyết xãhội học gia đình, lý thuyết xã hội học nghề nghiệp… những lý thuyết xãhội học đó được vận dụng, xem xét và lý giải các vấn đề trên địa bànnghiên cứu

4.2 Những phương pháp nghiên cứu xã hội học cụ thể:

Nhắm làm cho báo cáo thực tập đạt chất lượng chúng tôi đã sử dụng một

số phương pháp nghiên cứu xã hội học như sau:

4.2.1 Phương pháp phân tích tài liệu.

Phân tích tài liệu là phương pháp thu thập thông tin gián tiếp thôngqua nguồn tài liệu thống kê có sẵn Những nguòn tài liệu này đã có trướckhi đoàn cán bộ và sinh viên đến địa bàn nghiên cứu

Để báo cáo thựctập được hoàn thiện đầy đủ nội dung và thông tinphong phú, sinh viên đã khai thác thu thập và sử lý thống kê được từ nhiềunguồn khác nhau Phương pháp phân tích tài liệu là một phương pháp quantrọng trong nghiên cứu của đề tài Tài liệu thu thập được từ các báo cáo củaĐảng bộ xã, Uỷ ban nhân dân, trạm xá xã Tân lập và từ các báo cáo viêncủa Uỷ ban nhân dân Huyện Mộc châu…Ngoài ra, còn sử dụng một số tàiliệu trên báo chí, và lịch sử của Đảng bộ và nhân dân xã Tân lập trong 5năm qua

4.3.2 Phương pháp quan sát.

Phương pháp này được sử dụng để tìm hiểu địa bàn thong qua trigiác trực tiếp về Tân lập Địa bàn dân định cư lâu đời (Thái trắng) và địabàn dân tái định cư (Thái đen) mới di dân đến, được bản thân quan sát vàghi nhận đầy đủ qua quan sát nhìn thấy được Những thông tin này được

bổ sung làm cho thông tin thu được qua các tài liệu đầy đủ hơn

Trang 7

4.2.3 Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi.

Đây là phỏng vấn được chuẩn bị sẵn Qua hơn một tuần thầy tròchuẩn bị thực tập và thao tác trước khi xuống địa bàn thực hiện

72 câu hỏi dành cho hộ gia đình tái định cư với cơ cấu như sau:

- 10 câu hỏi thông tin về gia đình

- 17 Câu hỏi về những biến đổi trong đời sống trong đời sống kinh tế

hộ gia đình

- 6 câu hỏi về những biến đổi trong trong đời sống văn hoá giáo dục

- 15 câu hỏi về biến đổi trong đời sống gia đình và cộng đồng

- 18 câu hỏi về những biến đổi trong môi trường và sức khoẻ

- 6 câu hỏi thông tin chung về người trả lời

Thông qua các câu hỏi đóng và mở về các lĩnh vực kinh tế, văn hoá,chính trị, xã hội và những biến đổi xã hội của cộng đồng người Thái xãTân lập đã thu được những thông tin tương đối toàn diện về người dân vàđịa bàn xã Tân lập

4.2.4 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu.

Nghiên cứu mẫu là phương pháp được sử dụng trong rất nhiều lĩnhvực khoa học khác nhau Nghien cứu mẫu ở đây là nghiên cứu mẫu đạidiện Thay việc nghiên cứu toàn bộ băng việc nghiên cứu bộ phận đại diện,

từ kết quả của bọ phận đại diện đó được kết luận cho toàn bộ tổng thể địabàn nghiên cứu Xã Tân lập được chọn nghiên cứu ở đây là đại diện choHuyện Mộc châu chủ yếu là có Cộng đồng người Thái sinh sống, đặc biệtcác phong tục tập quán của họ có ảnh hưởng rất lớn đến việc chăm sóc sứckhoẻ sinh sản của họ, những nghiên cứu ở xã Tân lập, những kết luận,những kiến nghị, đề nghị về vấn đề chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho cộngđồng các dân tọc thiểu số nói chung và cộng đồng dân tộc Thái nói chung

có thể được coi là cần thiết và có ý nghĩa

4.2.5 Phương pháp phỏng vấn sâu.

Đây là những phỏng vấn để xrm xét nghiên cứu một cách sâu sắc cócăn cứ và cũng là để hiểu sâu bản chất nguồn gốc của vấn đề đang nghiêncứu

Phỏng vấn sâu ở đây đã được tiến hành với một sô người có tráchnhiệm lãnh đạo và quản lý của xã như: Chủ tịch xã, phó chủ tịch phụ tráchkhối văn xã, xhủ tịch Hội phụ nữ, trạm trưởng trạm ý tế xã, trưởng thôn vànhững người dân trong địa bàn 9 bản của xã Phỏng vấn ở đây còn có ýnghĩa minh hoạ và khẳng định kết quả nghiên cứu bởi những thông tin quaphân tích tài liệu, qua quan sát địa bàn địa bàn xã Tân lập - Huyện Mộcchâu, tỉnh Sơn la những năm gần đây

5 - ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu.

Trang 8

5.1 Ý nghĩa khoa học:

Trong việc nghiên cứu vấn đê này tôi trinh bày một phương pháptiếp cận trên cơ sở làm sáng tỏ và vận dụng tối đa các khái niệm về nhậnthức, thái độ, hành vi, học vấn, phong tục tập quán Bằng cách đó tôi đưa

ra một minh hoạ có ý nghĩa lý luận đồng thời nhấn mạnh vai trò nghiêncứu xã hội học về tập quán chăm sóc sức khoẻ sinh sản của người Thái từ

đó giải thích một cách hợp lý, khoa học về vấn đề nghiên cứu Nghiên cứucũng giúp cho nhận thức về phong tục tập quán của người Thái trong vấn

đề chăm sóc sức khoẻ sinh sản và khái quát các vấn đề liên quan tới xã hộihọc văn hoá và xã hội sức khoẻ

6 - Giả thuyết nghiên cứu:

- Hệ thống y tế và hoạt động y tế của xã Tân lập hiện nay con gặpnhiều khó khăn trong việc bảo đảm chăm sóc sức khoẻ của nhân dân

- Một số phong tục, tập quán có ảnh hưởng đến việc chăm sóc sứckhoẻ sinh sản của người Thái ở Mộc châu, Sơn la

Trang 9

7 - Xây dựng khung lý thuyết:

Phong tục tập quán

Phong tục, tập quán

Trang 10

NỘI DUNG CHÍNH.

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.

1, Cơ sở phương pháp luận.

Phương pháp luận của chủ nghĩa Mác xít là phương pháp luận cơ bản

và nền tảng trong suốt quá trình nghiên cứu của đề tài Làm sơ sở cho việcxem xét và giải thích các sự kiện xã hội trong các mối quan hệ phụ thuộclẫn nhau có tính quy luật biện chứng giữa chúng Theo quan điểm duy vậtbiện chứng đòi hỏi phải xem xét toàn diện, nghĩa là coi đối tượng nghiêncứu như là một thể thống nhất trong mối quan hệ với môi trường xungquanh Do đó khi nghiên cứu về phong tục, tập quán chăm sóc sức khoẻsinh sản của người dân tộc thiểu số cụ thể ở đề tài này là khi ta nghiên cứu

về tập quán chăm sóc sức khoẻ sinh sản của người Thái ở xã tân lập huyệnMộc châu, tỉnh Sơn la phải đặ nó trong mối quan hệ với các yếu tố khác tácđộng tới như: trình độ nhận thức, thu nhập, nghề nghiệp, việc làm…củangười dân nơi đây

Một số lý thuyết xã hội học.

*Lý thuyết hành động xã hội:

Theo MaxWeber: Hành động xã hội là hành động được chủ thể gắncho nó một ý nghĩa chủ quan nào đó, là hành động khi nó tương quan vàđịnh hướng vào hành động của người khác theo ý đã được nhận thức bởichủ thể hành động MaxWeber đã chia hành động xã hội ra làm 4 loại:

+Hành động duy lý công cụ: Là hành động thực hiện sự cân nhắc,tính toán lựa chọn công cụ, phương tiện, mục đích sao cho có hiệu quảnhất

+ Hành động duy lý-giá trị: Là hành động thực hiện vì mục đích tựthân

+ Hành động duy cảm (Cảm xúc): Là hành động do các trạng tháicảm xúc hoặc tình cảm bột phát gây ra mà không có sự cân nhắc xem xét

+ Hành động duy lý - truyền thống: Là hành động tuân thủ nhữngthéo quên, nghi lễ, phong tục…

áp dụng lý thuyết vào hành động xã hội vào vấn đề nghiên cứu nàynhằm giải thích việc lựa chọn các hình thức chăm sóc sức khoẻ của ngườiThái nói riêng và của dân tộc thiểu số nói chung cho thấy chủ yếu họ lựachọn hành động hành động duy lý - truyền thống vì:

Khi nói đến các tập quán của cư dân người Thái trong việc chăm sócsức khoẻ nói chung và chăm sóc sức khoẻ sinh sản là xem xét hành động

xã hội đó trước sự ảnh hưởng của những thói quen, những nghi lễ, phongtục, của truyền thống gia đình và môi trường xã hội Cụ thể hơn hành động

xã hội này được xem xét trong các tương quan tuổi, giới tính, trình độ họcvấn, nhề nghiệp, tập quán của họ đã có từ bao đời nay mặc dù có ảnh

Trang 11

hưởng của tác động CNH, HĐH đất nước cũng đã phần nào làm thay đổinhận thức của người dân và dần dần họ từng bước có sự thay đổi, thíchnghi với thói quen mới tiến bộ hơn nhưng cơ bản họ vẫn giữ được bản sắcvăn hoá của người Thái.

2, Các khái niệm.

2.1: Khái niệm phong tục, tập quán.

Là những thói quen đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được mọi ngườicông nhận và làm theo như phong tục nấu bánh chưng ngày tết của nhân

ta, hay phong tục cưới xin, ma chay…

2.2: Khái niệm sức khoẻ sinh sản:

Trong truyền thống văn hoá Việt nam không thấy đề cập đến kháiniệm sức khoẻ sinh sản (SKSS) mà chỉ nói đến sức khoẻ, giới tinh, tìnhdục Khái niệm SKSS được du nhập từ các nước phương tây vào nước tathời gian gần đây SKSS không phải là cái gì xa lạ mà nó chỉ là một bộphận của sức khoẻ con người nói chung Nó được nêu ra một cách chínhthức từ hội nghị quóc tế về dân số và phát triển (Ai cập) năm 1994, tại hộinghị này, SKSS được định nghĩa như sau:

"SKSS là một trạng thái khoẻ mạnh hoàn toàn về thể chất, tinh thần

và xã hội chứ không chỉ là bệnh tật hay ốm yếu, trong tất cả mọi thứ liênquan đến hệ thống sinh sản, các chức năng và quá trình của nó Do đó sứckhoẻ sinh sản hàm ý là con người có thể có cuộc sống tình dục thoả mãn,

an toàn, có khả năng sinh sản và được tự do quyết định khi nào và thườngxuyên như thế nào trong việc này Điều kiện cuối cùng này ngụ ý nói vềquyền của phụ nữ và nam giới được thông tin và tiếp cận các biện pháp kếhoạch hoá gia đình, an toàn, hiệu quả, dễ dàng và thích hợp tuỳ theo sự lựachọn của họ cũng như được lựa chọn những phương pháp thích hợp nhằmđiều hoà sinh đẻ không trái với pháp luật, quyền được tiếp cận với các dịch

vụ chăm sóc sức khoẻ thích hợp giúp cho người phụ nữ trải qua thai nghén

và sinh đẻ an toàn và tạo cho các cặp vợ chồng những điều kiện tốt nhất để

có đứa con khoẻ mạnh"

Nội dung chính của sức khoẻ sinh sản bao gồm: 1) Làm mẹ an toàn,2) Kế hoạch hoá gia đình, 3) Nạo hút thai, 4) Bệnh nhiễm khuẩn đườngsinh sản, 5) Các bệnh lây truyền qua đường tình dục, 6) Giáo dục tình dục,7) Phát hiện sớm ung thư vú và đường sinh dục, 8) Vô sinh, 9) Sức khoẻ vịthành niện, 10)giáo dục truyền thông vì sức khoẻ sinh sản - kế hoạch hoágia đình

Như thế, SKSS là một khái niệm mới, nó thuộc nội hàm của kháiniệm sức khoẻ nhưng nó cụ thể và sâu sắc hơn, đặc biệt là nó hàm chứa vànhấn mạnh tới một số khía cạnh về sức khoẻ - dân số mới xuất hiện ở xãhội hiện đại, Thực vậy, SKSS không đơn thuần là chuyện sinh sả, truyền

Trang 12

giống mà nó bao hàm nội dung lớn về tuổi dậy thì, giới tính, bản năng tìnhdục và sự hài hoà, an toàn tình dục, về khả quyền sinh con và không sinhcon, quyền tiếp cận các nguồn thông tin xã hội về SKSS và quyền bìnhđẳng về nghề nghiệp, tuổi, giới, văn hoá, tín ngưỡng và dân tộc tronghưởng lợi các dịch vụ xã hội về SKSS…

2.3, Khái niệm gia đình:

Gia đình theo quan niệm của chủ nghĩa Mác được thể hiện là "Hàngngày tái tạo ra đời sống của bản thân mình, con người còn tạo ra nhữngngười khác, sinh sôi nảy nở, đó là quan hệ giữa chồng và vợ, cha mẹ vàcon cái, đó là gia đình" Gia đình là một hình thức tồn tại xã hội mang tínhphổ biến, được tổ chức UNESCO của Liên hiệp quốc coi là một giá trị vôcùng quý báu của nhân loại cần được giữ gìn và phát huy Nhân năm quốc

tế về gia đình - 1994, tr chức này đã đưa ra định nghĩa về gia đình nhưsau: "Gia đình là một nhóm người có qun hệ họ hàng, cùng sống chung và

có ngân sách chung"

Gia đình đó là một nhóm xã hội đặc biệt gắn bó với nhau bởi huyếtthống và tình cảm Gia đình được hình thành trên cơ sowrhoon nhân (Tìnhyêu và tính giao) và quan hệ huyết thống có được từ quan hệ hôn nhân đó(Cha mẹ, con cái, ông bà, họ hàng…)

Gia đình Vệt nam hiện đang tồn tại với nhiều loại hình khác nhau

Đó là, gia đình hạt nhân, gia đình mở rộng, gia đình đầy đủ, gia đìnhkhuyết thiếu…trong đó, gia đình hạt nhân là gia đình gồm 2 thế hệ: Bố mẹ

và con cái chưa trưởng thành, đây là loại hình gia đình phổ biến nhất ởnước ta hiện nay Gia đình mỏ rộng hay còn gọi là gia đình lớn bao gồm từ

3 thế hệ trở lên Trong gia đình bao gồm ông bà, cha mẹ, cháu chắt và cókhi cả thân tộc cùng chung sống cùng chung kinh tế trong mái nhà giađình không đầy đủ là gia đình thiếu khuyết về thành phần cơ bản (Vợ hoặcchồng)

3, Tổng quan nghiên cứu.

* Chăm sóc sức khoẻ sinh sản trên thế giới:

Hiện nay vấn đề chăm sóc sức khoẻ sinh sản đang và đã là mối quantâm chung của mỗi quốc gia Nhận thức đúng vị trí, vai trò và tầm quantrọng của vấn đề chăm sóc sức khoẻ nói chung và chăm sóc sức khoẻ sinhsản nói riêng là cả một quá trình rất dài, từ nhận thức đúng dẫn đến nhữnghành vi, ứng xử đúng trong việc chăm sóc sức khoẻ của cá nhân vì sứckhoẻ là vốn tài sản vô giá không gì có thể thay thế được Taị hội nghị y tếthế giới tổ chức ở Cairô (AI cập) năm 2004 đã quyết định lấy 13 thành tốchính trong chiến lược chăm sóc sức khoẻ sinh sản (Nạo phá thai; sứckhoẻ sinh sản vị thành niên; sức khoẻ trẻ em; tram quyền cho phụ nữ; kếhoạch hoá gia đình/ định thời gian sinh; Giới; Vô sinh; sự tham gia củanam giới và SKSS; ung thư đường sinh sản và ung thư vú; dự phòng và

Trang 13

điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản; hành vi tình dục và sinh sản

có trách nhiệm; bảo vệ sản phụ; STDS (Các bệnh lây nhiễm qua đườngtình dục, HIV/AIDS

Tuy nhiên công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân còn nhiều bất cập

Hệ thống và chất lượng dịch vụ y tế chưa được đáp ứng được nhu cầu ngàycàng đa dạng của nhân dân, điều kiện chăm sóc y tế cho người nghèo, vùngsâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người còn nhiều khó khăn; tổ chức y tế dựphòng còn nhiều bất cập Chính sách bảo hiểm y tế, thu viện phí và khámsức khoẻ cho người nghèo giải quyết chưa tốt…

Trên cơ sở 13 thành tố mà hội nghị ytế thế giới đã đưa ra, căn cứ vàtình hình cụ thể của Việt nam để chọn ưu tiên vấn đề nào là cơ bản, Việtnam đã chọn 7 thành tố chính đó là:

1, Quyền sinh sản

2, Kế hoạch hoá gia đình

3, Bảo đảm cung cấp chăm sóc trước trong và sau đẻ an toàn, chămsóc sức khoẻ trẻ em, nạo phá thai an toàn và quản lý biến chứng sau nạophá thai, cung cấp chăm sóc sau nạo thai

4, Phòng chống và chữa trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục.HIV/AIDS

5, Phát hiện và điều trị sớm ung thư đường sinh sản

6, Dự phòng và điều trị vô sinh

7, Chăm sóc sức khoẻ sinh sản vị thành niên

Ngày đăng: 11/04/2013, 09:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tương quan giới tính khám thai định kỳ cho phụ nữ trong gia đình những năm gần đây. - Thực trạng hệ thống y tế và việc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người Thái ở xã Tân lập
Bảng t ương quan giới tính khám thai định kỳ cho phụ nữ trong gia đình những năm gần đây (Trang 20)
Bảng đánh giá mức sống dựa trên thu nhập bình quân đầu người trong tháng của người dân xã Tân lập. - Thực trạng hệ thống y tế và việc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người Thái ở xã Tân lập
ng đánh giá mức sống dựa trên thu nhập bình quân đầu người trong tháng của người dân xã Tân lập (Trang 21)
Bảng tương quan giới tính về trình độ học vấn cao nhất của gia đình. - Thực trạng hệ thống y tế và việc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người Thái ở xã Tân lập
Bảng t ương quan giới tính về trình độ học vấn cao nhất của gia đình (Trang 24)
Bảng tương quan giới tính phụ nữ nghỉ lao động nặng trước khi sinh con (tính theo tháng). - Thực trạng hệ thống y tế và việc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người Thái ở xã Tân lập
Bảng t ương quan giới tính phụ nữ nghỉ lao động nặng trước khi sinh con (tính theo tháng) (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w