Môn học Luật Kinh tế được xây dựng từ một tập hợp các tình huống, vụ án có thật trong đời sống kinh doanh hiện thời ở Việt Nam, những vụ việc này được giảng viên chuẩn bị và cập nhật thư
Trang 1
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC LUẬT KINH TẾ MSMH: QT216DV01
A Quy cách môn học
Tên môn học: Luật Kinh tế
Mã số môn học (MSMH): QT216DV01
Tổng số tiết: 42 tiết
– Số tiết giảng lý thuyết: 20 tiết
– Số tiết thảo luận, xử lý tình huống trên giảng đường 22 tiết
– Số tiết thực hành: 0 tiết
Số tín chỉ: 3
Số tiết tự học : 84 tiết
B Liên hệ với môn học khác
Để học tốt môn học Luật Kinh tế, sinh viên cần phải được trang bị kiến thức về: Pháp luật đại cương; và Quản trị học …
C Tóm tắt nội dung môn học
Môn học Luật Kinh tế từng bước cung cấp cho người học những kiến thức nền tảng về triết lý, bản chất, vai trò và chức năng của pháp luật kinh tế đối với môi trường kinh doanh Môn học này cũng sẽ giúp cho người học nhận diện được mối quan hệ mật thiết giữa luật và kinh tế học Theo đó, luật pháp được được coi là một yếu tố tạo nên chi phí kinh doanh Pháp luật, nếu minh bạch và dễ dàng tiên liệu, thì khi đó, nó sẽ góp phần giảm chi phí kinh doanh, các giao dịch trên thị trường vì thế mà gia tăng, sôi động, kinh
tế nhờ đó mà tăng trưởng Ngược lại, nếu pháp luật không minh bạch, không thể tiên liệu
sẽ làm cho chi phí giao dịch tăng cao, thị trường sẽ trở nên ảm đạm và tĩnh lặng
Môn học Luật Kinh tế được xây dựng từ một tập hợp các tình huống, vụ án có thật trong đời sống kinh doanh hiện thời ở Việt Nam, những vụ việc này được giảng viên chuẩn bị
và cập nhật thường xuyên, sinh viên có thể đề xuất và bổ sung thêm Với chủ đích tạo
Trang 2một môi trường học tập từ những gì đang diễn ra trong cuộc sống hàng ngày, môn học Luật Kinh tế với một tập hợp các tình huống có thật sẽ cung cấp cho người học những kiến thức nền tảng về các triết lý của pháp luật nói chung và luật kinh tế nói riêng Các học thuyết này bao gồm, nhưng không chỉ, học thuyết về quyền sở hữu; học thuyết về quyền tự do kinh doanh; lý thuyết về cạnh tranh; thuyết chi phí giao dịch; học thuyết pháp nhân và tính chịu trách nhiệm hữu hạn; lý thuyết về uỷ quyền- tác nghiệp; học thuyết về tự do khế ước; học thuyết về điều chỉnh thông tin bất cân xứng và quản lý rủi ro; học thuyết về lẽ công bằng…
Môn học Luật Kinh tế được cấu thành từ năm lĩnh vực pháp luật cơ bản: (i) pháp luật về doanh nghiệp; (ii) pháp luật về cạnh tranh; (iii) pháp luật về hợp đồng; (iv) pháp luật về phá sản doanh nghiệp và giải quyết tranh chấp kinh doanh
D Mục tiêu của môn học
1 Môn Luật Kinh tế được giảng dạy và nghiên cứu bằng chính chất liệu của cuộc sống đang diễn ra hàng ngày ở Việt Nam, nhằm cung cấp cho người học thông tin, kiến thức, giúp họ hiểu được triết lý của của Việt tộc xưa cũng như nay về mô hình tổ chức kinh doanh Đồng thời, cung cấp thông tin để người học hiểu triết lý của lĩnh vực pháp luật kinh tế đương đại ở nhiều nền văn hóa khác nhau Bước đầu gợi ý việc
du nhập những thông lệ tốt về quản trị doanh nghiệp ở các nước phát triển vào điều kiện kinh doanh hiện nay ở nước ta thông qua các quy tắc quản trị công ty và hoạt động của doanh nghiệp
2 Thông qua việc phân tích, bình luận các vụ việc có thật, người học được yêu cầu và
có cơ hội “sắm vai” nhân vật chính trong các vụ việc, được học từ chính những gì đang diễn ra xung quanh cuộc sống của họ Đặng từ đó, người học sẽ từng bước được trang bị, rèn luyện các kỹ năng và tri thức cần thiết khi nghiên cứu và xử lý các tình huống pháp lý liên quan đến hoạt động kinh doanh Đặc biệt là giúp người học có khả năng vận dụng thành thạo những kiến thức và kỹ năng đã học đó để giải quyết vấn đề thực tiễn, sẵn sàng đối mặt và làm chủ các tình huống mà họ có thể sẽ gặp trong tương lai
3 Bước đầu góp phần giúp người học hình thành kỹ năng nhận diện, phân tích, đánh giá tác động của pháp luật nói riêng và chính sách nói chung đối với hoạt động kinh doanh;
4 Với chủ đích mang “hơi thở của cuộc sống” vào học đường, môn học này, thông qua việc phân tích, bình luận những vụ việc có thật trong đời sống xã hội Việt Nam đương đại, sẽ góp phần giúp người học hình thành: (i) tư duy phản biện; (ii) khả năng suy nghĩ độc lập và sáng tạo; (iii) hình thành kỹ kỹ năng đàm phán, và các kỹ năng thiết yếu để kiến tạo cuộc chung sống hoà bình với các chủ thể khác trong một môi trường ngày càng trở nên đa dạng và khác biệt;
E Kết quả đạt được
Trang 31 Môn học Luật Kinh tế bước đầu cung cấp cho sinh viên kiến thức và một vài kỹ năng pháp lý khi vận dụng các quy định của pháp luật vào việc xử lý một vụ việc Người học cũng biết cách lựa chọn mô hình tổ chức kinh doanh phù hợp dựa trên các quyền cơ bản như: quyền tự do kinh doanh, quyền tự do sở hữu; quyền tự do hợp đồng; quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp; quyền tự do cạnh tranh…
2 Người học sẽ tự mình tìm ra các kiến giải: (i) vì sao trên thế giới công ty đã trở thành trụ cột của nền sản xuất hiện đại; (ii) vì sao khi du nhập các mô hình tổ chức kinh doanh hiện đại vào Việt Nam đều xuất hiện sự khác biệt với nơi nguyên
xứ của chúng; (iii) vì sao hợp đồng là công cụ nền tảng để tổ chức hoạt động kinh doanh và pháp luật hợp đồng ngày càng trở nên hài hoà, mang tính quy chuẩn giữa các nền văn hoá khác nhau; và (iv) người học cũng có được những kiến thức
sơ bộ về cách hành xử của các doanh nhân trong môi trường kinh doanh toàn cầu
3 Cùng với các môn học khác, môn học này góp phần hình thành và khuyến khích người học tự do, sáng tạo và độc lập trong suy nghĩ của họ Đồng thời, thông qua các cuộc thảo luận nhóm, thảo luận trên lớp, sinh viên cũng học được cách chia
sẻ, hiểu và tôn trọng sự khác biệt trong ý tưởng và quan điểm của người khác; Đặng từ đó, mỗi người học chủ động tìm giải pháp, quyết định hợp pháp và hợp
lý cho riêng mình, hình thành kỹ năng ra quyết định và lựa chọn giải pháp tối ưu, giải pháp thay thế tốt nhất trước một vấn đề phát sinh trong thực tiễn, đặc biệt là trước một tình huống không đầy đủ về thông tin
4 “Học thầy không tày học bạn”: Với phương pháp tình huống mỗi sinh viên có
cơ hội học được kiến thức, phương pháp tư duy từ các ý tưởng phong phú của những sinh viên khác trong cùng lớp học
5 Củng cố kỹ năng làm việc nhóm thông qua việc thảo luận, làm việc cùng nhau của 5 đến 7 sinh trong một nhóm;
F Phương thức tiến hành môn học
Môn học Luật Kinh tế được kết hợp giữa phương pháp tình huống và phương pháp thuyết trình truyền thống, trong đó phương pháp tình huống là chủ đạo và chiếm khoảng 70% thời lượng của môn học Mỗi buổi học đều được áp dụng cả hai phương pháp này, theo cách thức sau đây:
1 Trong buổi học đầu tiên, sinh viên tự lập thành các nhóm theo sở thích Lớp học
có sĩ số tối đa không quá 60 sinh viên, được chia thành 10 nhóm
2 Mỗi buổi học được bắt đầu bằng một hoặc nhiều vụ việc theo một hoặc một nhóm chủ đề do giảng viên lựa chọn và cung cấp tài liệu, có gợi ý trước:
Các tình huống và bài đọc được giảng viên cung cấp cho sinh viên trước các buổi học ít nhất một tuần lễ, thông qua email với các bản soft-copy hoặc hard-copy, tuỳ nguồn tài liệu của giảng viên
Mỗi sinh viên phải tự mình nghiên cứu ngoài giảng đường khoảng từ 1 đến 2 giờ cho mỗi tình huống, sau đó thảo luận theo nhóm trước khi buổi học trên lớp diễn ra Kết quả thảo luận và làm việc tại nhóm được thể hiện dưới dạng
Trang 4bài trình bày bằng Powerpoint, và sẽ được trình bày tại các buổi học theo chỉ định của giảng viên hoặc theo nguyện vọng của sinh viên
Giảng viên sẽ chỉ định một nhóm bất kỳ trình bày những nội dung liên quan đến một tình huống mà toàn thể sinh viên trong lớp và nhóm được chỉ định đã nghiên cứu, chuẩn bị trước tại các buổi làm việc nhóm theo yêu cầu và gợi ý của giảng viên Những sinh viên khác trong lớp lắng nghe và góp ý, bình luận, hoặc đặt câu hỏi nhằm làm sáng rõ phần trình bày của nhóm được chỉ định
Các nhóm không được biết trước lịch trình bày của mình tại các buổi học mà theo sự chỉ định bất kỳ của giảng viên Số lần trình bày của các nhóm trong quá trình học môn học này là tương đương nhau
Kết quả làm việc nhóm và trình bày trước lớp được giảng viên đánh giá, chấm điểm, công bố sau mỗi buổi học, ghi chép, cộng dồn trong suốt 14 tuần học và công bố tổng điểm của cả 14 tuần học vào buổi học cuối Điểm số của phần này được tính chung cho tất cả các thành viên trong nhóm và chiếm tỉ trọng 50% kết quả cuối cùng của môn học, và thay thế cho bài kiểm tra giữa học kỳ
Khi được chỉ định mà một nhóm nào đó không chuẩn bị trước, hoặc không sẵn sàng trình bày sẽ bị trừ vào điểm cuối cùng của cả nhóm Sinh viên không tham gia hoặc tham gia không đầy đủ với nhóm của mình cũng sẽ bị trừ vào điểm cuối cùng của riêng sinh viên đó
3 Việc thảo luận của sinh viên được diễn ra dưới sự điều phối, dẫn dắt, gợi ý và đặt câu hỏi của giảng viên, nhằm cùng nhau tìm kiếm những ý tưởng mới, những giải pháp sáng tạo hay làm sáng rõ thêm các mục tiêu mà mỗi bài học cần đạt được
4 Trong quá trình sinh viên thảo luận một vụ việc, giảng viên có thể đưa ra quan điểm và bình luận của mình để sinh viên có thêm thông tin, nhưng không áp đặt quan điểm, mà khuyến khích sinh viên tự do suy nghĩ, đưa ra chính kiến và tìm cách thuyết phục người khác nhằm bảo vệ quan điểm của mình
5 Mỗi tình huống thảo luận sẽ được kết thúc “mở” với nhiều quan điểm khác nhau được đưa ra, gợi mở để mỗi sinh viên tiếp tục suy nghĩ và tự lựa chọn kiến giải cho riêng mình
6 Từ những nội dung đã được thảo luận, giảng viên tiến hành thuyết trình các nội dung cơ bản của bài học bằng cách sử dụng những vấn đề đã thảo luận làm phần dẫn nhập hoặc làm phần minh hoạ thực tế cho các vấn đề lý thuyết mang tính nền tảng, nhằm giúp người học có thể hiểu và tiếp thu chúng một cách dễ dàng hơn Đồng thời, cũng thông qua các vụ việc thực tế, giảng viên hướng dẫn người học các kỹ năng đánh giá, bình luận, phê phán, cũng như việc vận dụng hợp lý các quy định của lĩnh vực pháp luật kinh tế hiện hành vào từng trường hợp cụ thể
7 Ngoài các giờ làm việc với giảng viên trên giảng đường, mọi thắc mắc, yêu cầu của sinh viên có thể liên hệ với giảng viên qua e-mail hoặc trao đổi trực tiếp vào thời gian văn phòng hàng tuần của giảng viên tại Văn phòng Khoa Kinh tế-Thương mại, Trường đại học Hoa Sen
G Tài liệu học tập
Trang 5Tài liệu bắt buộc:
1 Phạm Duy Nghĩa, Giáo trình Luật Kinh tế, Tập I: Luật Doanh nghiệp Tình huống, phân tích, bình luận, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006
2 Bộ nguyên tắc của Unidroit về hợp đồng thương mại quốc tế năm 2004, (Principles of International Commercial Contracts 2004), Nxb.Tư pháp, 2005
3 Henry Hansmann& Reinier Kraakman, Luật công ty là gì? Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright 2005, bản dịch Việt ngữ của Kim Chi, tải về từ
http://www.fetp.edu.vn/exed/laweconomics/2005/docs/D04v-Anatony.pdf
4 Richard Posner, Bản chất của lý luận kinh tế, Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright, 2005, bản dịch Việt ngữ của Xinh Xinh, có thể tải về từ
http://www.fetp.edu.vn/exed/laweconomics/2005/docs/B01v-TheNature.pdf
5 Tan Cheng Han, Doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu, Bản dịch Việt ngữ của Kim Chi, Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright, TP HCM 2005
http://www.fetp.edu.vn/exed/laweconomics/2005/docs/D05v-Tan.pdf
6 Nguyễn Ngọc Bích, Tại sao Doanh nghiệp Tư nhân không được góp vốn? Thời báo Kinh tế Sài Gòn, số ra ngày 9/11/2006
7 Nguyễn Ngọc Bích, Nâng cao quyền uy của tòa án và uy tín của thẩm phán, Tạp chí Tia Sáng, số ra ngày 05/10/2007, có thể tải về từhttp://www.tiasang.com.vn
Văn bản pháp luật bắt buộc:
1 Luật Doanh nghiệp năm 2005;
2 Luật Doanh nghiệp nhà nước năm 2003;
3 Bộ Luật dân sự năm 2005;
4 Luật Canh tranh;
5 Luật Phá sản năm 2003;
6 Pháp lệnh Trọng tài năm 2003
Tài liệu cần đọc:
1 Phạm Duy Nghĩa, Chuyên khảo Luật Kinh tế, Nxb.Đại học Quốc gia Hà Nội, 2004
2 Lê Hồng Nhật, Sơ lược về tính không đầy đủ của hợp đồng và vấn đề ép giá trong kinh doanh, tải về từ
http://www.viet-studies.info/kinhte/LeHongNhat_HoldUp.pdf
3 Ronald Coase, "Vấn đề chi phí xã hội", Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright, bản dịch việt ngữ của Từ Nguyên Vũ, có thể tải về từ
http://www.fetp.edu.vn/exed/laweconomics/2005/docs/B26v-Problem.pdf
4 Ronald Coase, "Bản chất của hãng", Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright, bản dịch Việt ngữ của Từ Nguyên Vũ, có thể tải về từ
http://www.fetp.edu.vn/exed/laweconomics/2005/docs/D19v-Nature.pdf
Trang 65 Nguyễn Ngọc Bích, Luật Doanh nghiệp: Vốn và quản lý trong công ty cổ phần, Nxb Trẻ, 2004
6 Phạm Xuân Hoàng, Doanh nghiệp tư nhân: Nhìn từ thực tiễn, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 8 năm 2005
7 Huỳnh Thế Du, Nhận diện doanh nghiệp nhà nước, Chương trình giảng dạy Kinh
tế Fulbright, tải về từhttp://www.fetp.edu.vn
8 Huỳnh Thế Du, Tại sao doanh nghiệp nhà nước hoạt động không hiệu quả, Chương trình giảng dạy Kinh tế Fulbright, tải về từhttp://www.fetp.edu.vn
9 Huỳnh Thế Du, Công ty một đô-la, Chương trình giảng dạy Kinh tế Fulbright, tải
về từhttp://www.fetp.edu.vn;
10 Huỳnh Thế Du, “Ai” đang vi phạm luật cạnh tranh? Chương trình giảng dạy kinh
tế Fulbright, tải về từhttp://www.fetp.edu.vn
11 Vũ Thành Tự Anh, Cổ phần hoá ở Việt Nam: khúc dạo đầu của cuộc trường chinh, Chương trình giảng dạy Kinh tế Fulbright, tải về từhttp://www.fetp.edu.vn
12 Vũ Văn Mẫu, Việt Nam Dân luật lược khảo, Quyển II- Nghĩa vụ và Khế ước, Bộ Quốc gia Giáo dục, Sài Gòn, 1963
13 Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp (DANIDA), Cẩm nang Hợp đồng thương mại, 2007.
H Đánh giá kết quả học tập
1 Thuyết minh về cách đánh giá kết quả học tập
Với mục đích đánh giá sinh viên về khả năng ứng dụng kiến thức và các kỹ năng
đã được học vào việc giải quyết các tình huống thực tiễn của cuộc sống, môn học Luật Kinh tế có hai hình thức đánh giá kết quả học tập của từng sinh viên như sau:
1.1 Tự học, thảo luận và làm việc nhóm trong suốt quá trình học
Kết quả học tập của phần này được cấu thành bởi hai bộ phận: (1) Điểm chung của cả nhóm có được từ việc thảo luận, làm việc nhóm và trình bày kết quả của nhóm trước toàn thể lớp học; và (2) điểm riêng của mỗi sinh viên trong quá trình học tập Cách tính như sau:
a Điểm chung cho cả nhóm (sau đây ký hiệu là “Đ1”): Lớp học được chia thành 10 nhóm, mỗi nhóm có từ 5 sinh viên trở lên, tuỳ sĩ số Các nhóm này sẽ được duy trì và làm việc cùng nhau trong suốt cả quá trình nghiên cứu môn học này Điểm số của nhóm được cộng dồn và chia đều cho các thành viên trong nhóm, theo công thức: T n, trong đó, “T” là tổng điểm mà nhóm đạt được trong suốt quá trình học, “n” là số thành viên trong nhóm Tổng điểm tối đa của mỗi nhóm được tính theo công thức: “n x 10”, trong
đó, “n” là số sinh viên trong nhóm, “10” là thang điểm tối đa cho mỗi lần trình bày Giảng viên sẽ căn cứ vào nội dung của mỗi lần trình bày của nhóm để chấm điểm
Trang 7b Trong quá trình học tập, những sinh viên tích cực tham gia thảo luận, góp
ý, bình luận và trả lời câu hỏi của giảng viên tại các buổi học trên lớp sẽ được giảng viên chấm điểm Điểm này sẽ công bố sau mỗi buổi học, được cộng dồn và chia trung bình khi môn học kết thúc Điểm số tối đa cho phần này là 10 điểm Cấu phần này sau đây ký hiệu là “Đ2”
c Điểm số cuối cùng của nội dung “tự học, thảo luận và làm việc nhóm” của mỗi sinh viên được ký hiệu là “TĐ”, và được tính theo công thức: TĐ = Đ1 + Đ2 Nếu “TĐ” tính theo công thức vừa nêu có giá trị lớn hơn 10 (Mười) thì được tính là 10 (Mười) điểm
1.2 Bài thi cuối khoá
Bài thi cuối khoá là bài thi viết, cho mở sách (open book exam) dưới dạng
tự luận và được tiến hành trong khoảng thời gian 90 phút Đề thi được in sẵn và phát cho mỗi sinh viên
Nội dung đề thi: Sinh viên được yêu cầu đọc một tình huống, vụ việc có thật và xử lý tình huống đó theo các yêu cầu của người ra đề Các yêu cầu của một đề thi thường có từ 3 đến 4 vấn đề mà người học đã được làm quen trong quá trình học
Điểm số: Thang điểm tối đa cho mỗi bài thi cuối khoá là 10 (Mười) điểm,
và chiếm tỉ trọng 50% điểm số của môn học
2 Bảng tóm tắt các hình thức đánh giá
Thành phần Thời
lượng Tóm tắt biện pháp đánh giá Trọng số Thời điểm
Đánh giá kết
quả và thái độ
học tập liên tục
Suốt cả quá trình nghiên cứu môn học
Tự học, thảo luận, làm việc nhóm và trả lời câu hỏi trên lớp
50% Tuần 1 đến tuần 14
Thi cuối kỳ 90 phút Thi viết, cho sử dụng tài liệu 50% Theo lịch PĐT
I Phân công giảng dạy
1/Giảng viên quản lý và điều phối nhóm môn Luật :
ThS Phạm Xuân Hoàng
Chuyên ngành Kinh tế- Dân sự
Điện thoại : 0903215178
Trang 8Email : pxhoang@hoasen.edu.vn
2/ Giảng viên giảng dạy :
ThS Nguyễn Hữu Bình
Điện thoại : 0903864113
Email : nhbinh@hoasen.edu.vn
J Kế hoạch giảng dạy
1 Bài 1 : Nhập môn pháp luật kinh tế
1 Khái niệm và giới hạn của pháp luật kinh tế
Nhận diện
Luật kinh tế, Luật thương mại hay Luật kinh doanh?
Nguồn luật
2 Tổng quan về mô hình tổ chức kinh doanh
Tổ chức kinh doanh truyền thống
Tự do và phát triển
Tự do kinh doanh và vai trò của nhà nước
3 Xoá bỏ các rào cản, bảo vệ tự do kinh
doanh
4 Các đặc điểm cơ bản của công ty
(Chủ đề này sinh viên tự nghiên cứu, nội
dung chính yếu sẽ được đề cập trong các bài học tiếp theo về công ty Đọc bài: Luật công ty là gì?)
5 Thảo luận:
Lực lượng nào sẽ dẫn dắt xã hội Việt Nam xoá đói nghèo để trở nên giàu có?
Tại sao xã hội Việt Nam truyền thống cản trở tự do kinh doanh?
Tổ chức kinh doanh chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào?
“Công dân có quyền tự do kinh doanh
1 Phạm Duy Nghĩa, Giáo trình Luật Kinh tế, Tập I: Luật Doanh nghiệp Tình huống, phân tích, bình luận, Chương I: Tự
do kinh doanh và rào cản, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
2 Phạm Duy Nghĩa, Chuyên khảo Luật Kinh
tế, Phần 1, Pháp luật Kinh tế: Khái niệm, giới hạn và những thách thức mới, Nxb.Đại học Quốc gia Hà Nội
3 Richard Posner, Bản chất của lý luận kinh tế”, Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright 2005, bản dịch Việt ngữ của Xinh Xinh
4 Henry Hansmann& Reinier Kraakman, Luật công ty là gì? Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright 2005, bản dịch Việt ngữ của Kim Chi
5 Vụ án vua lốp Nguyễn Văn Chẩn: đăng trên: (1) Thời báo kinh tế Sài gòn, 16/2/2005; và (2) Vietnam Net ngày 11
Trang 9theo quy định của pháp luật” hay “Công dân được làm tất cả những gì pháp luật không cấm”?
Tại sao ngày nay công ty trở thành trụ
cột của nền sản xuất hiện đại?
tháng 10 năm 2004.
6 Hành trình 10 năm một đạo luật, Tuổi trẻ, 29/4/2006
7 Các tình huống nghiên cứu do giảng viên cập nhật và cung cấp
2 Bài 2 : Cá nhân kinh doanh và Doanh nghiệp tư
nhân
1 Quy chế pháp lý về hộ kinh doanh cá thể
(Nội dung này sinh viên tự nghiên cứu
trong Giáo trình, trên lớp chỉ trả lời các thắc
mắc, nếu có)
2 Quy chế pháp lý Doanh nghiệp tư nhân
Vụ việc Doanh nghiệp tư nhân Sông
Hồng
Khái niệm và bản chất pháp lý của
Doanh nghiệp tư nhân (DNTN)
Sản nghiệp thương mại
Quản lý DNTN
Trách nhiệm của Chủ DNTN
Lợi thế của DNTN?
So sánh DNTN của Việt Nam và Sole
Proprietorship của Hoa Kỳ
1 Phạm Duy Nghĩa, Giáo trình Luật Kinh tế, Tập I: Luật Doanh nghiệp Tình huống, phân tích, bình luận, Chương III:
Cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân, Nxb Đại học Quốc gia
Hà Nội, 2006
2 Phạm Duy Nghĩa, Chuyên khảo Luật Kinh
tế, Chương VII, mục 1,
Tổ chức kinh doanh ở Việt Nam: từ hàng xén đến công ty, Nxb.Đại học Quốc gia Hà Nội, 2004
3 Phạm Xuân Hoàng, Doanh nghiệp tư nhân: Nhìn từ thực tiễn, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 8 năm 2005
4 Sole Proprietorship , tiếng Anh, tải về từ Wikipedia.org
5 Nguyễn Ngọc Bích, Tại sao Doanh nghiệp Tư nhân không được góp vốn?, Thời báo Kinh tế Sài Gòn, số ra ngày 9/11/2006
6 Văn bản pháp luật:
- Luật Doanh nghiệp
Trang 10năm 2005;
88/2006/NĐ-CP, hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp
về đăng ký kinh doanh
7 Các tình huống nghiên cứu do giảng viên cập nhật và cung cấp
Bài 3: Hợp danh
1 Các quan niệm khác nhau về hợp danh
2 Quan niệm Hợp danh là một khế ước: sự
liên kết nhiều người
3 Quan niệm Hợp danh là một pháp nhân
4 Khái niệm và đặc điểm
5 Quyền của thành viên
6 Quản lý nội bộ
7 Đại diện theo pháp luật
8 Thảo luận
Tại sao mô hình công ty Hợp danh chưa
phổ biến ở nước ta?
Lợi thế của công ty Hợp danh?
1 Phạm Duy Nghĩa, Giáo trình Luật Kinh tế, Tập I: Luật Doanh nghiệp Tình huống, phân tích, bình luận, Chương II: Hợp danh, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006
2 Phạm Duy Nghĩa, Chuyên khảo Luật Kinh
tế, Chương VII, mục 2, Khái niệm và phân loại doanh nghiệp, Nxb.Đại học Quốc gia Hà Nội, 2004
3 Partnership, tiếng Anh, tải về từ Wikipedia.org
4 Văn bản pháp luật:
- Luật Doanh nghiệp năm 2005;
88/2006/NĐ-CP, hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp
về đăng ký kinh doanh
5 Các tình huống nghiên cứu do giảng viên cập nhật và cung cấp
3 Bài 4: Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 Phạm Duy Nghĩa, Giáo