Lịch sử phát triển nhân loại, suy cho tới cùng, là phát triển con người.
Trang 2MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN MẠNG LƯỚI 4
Y TẾ TỈNH SƠN LA 4
1.1 Mạng lưới y tế 4
1.1.1 Khái niệm mạng lưới y tế 4
1.1.2 Phân cấp mạng lưới y tế 4
1.1.2.1 Y tế tuyến trên 5
1.1.2.2 Y tế tuyến dưới 5
1.1.3 Mạng lưới y tế địa phương 6
1.1.3.1 Mạng lưới y tế tuyến tỉnh 7
1.1.3.2 Mạng lưới y tế tuyến huyện 7
1.1.3.3 Mạng lưới y tế xã, phường, thị trấn 8
1.1.4 Tiêu chí đánh giá sự phát triển của mạng lưới y tế tỉnh 9
1.1.4.1 Năng lực mạng lưới 9
1.1.4.2 Khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của người dân 16
1.1.4.3 Kết quả thực hiện hoạt động khám chữa bệnh 16
1.1.5 Vai trò của mạng lưới y tế trong phát triển KT-XH tỉnh 17
1.2 Tỉnh Sơn La và sự cần thiết phải hoàn thiện mạng lưới y tế tỉnh Sơn La đến năm 2020 18
1.2.1 Tỉnh Sơn La và những đặc điểm có liên quan đến phát triển mạng lưới y tế tỉnh Sơn La 18
1.2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 18
1.2.1.2 Đặc điểm kinh tế 19
1.2.1.3 Đặc điểm xã hội 20
1.2.1.4 Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội đối với sự phát triển mạng lưới y tế tỉnh Sơn La 20
1.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện mạng lưới y tế Sơn La đến 2020 22
1.2.2.1 Mục tiêu về chăm sóc sức khỏe của tỉnh đến 2020 22
1.2.2.2 Sự gia tăng về nhu cầu chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh 25
1.2.2.3 Những khó khăn trong tiếp cận dịch vụ KCB ở tỉnh Sơn La 28
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2008 30
2.1 Các bộ phận cấu thành mạng lưới y tế tỉnh Sơn La hiện nay 30
Trang 32.1.1 Mạng lưới y tế tuyến tỉnh 32
2.1.2 Mạng lưới y tế tuyến huyện 33
2.1.3 Mạng lưới y tế tuyến xã 34
2.2 Thực trạng phát triển mạng lưới y tế tỉnh Sơn La 35
2.2.1 Về năng lực mạng lưới 35
2.2.1.1 Năng lực mạng lưới y tế tuyến tỉnh 35
2.2.1.2 Năng lực mạng lưới y tế tuyến huyện 39
2.2.1.3 Năng lực mạng lưới y tế tuyến xã 42
2.2.1.4 Năng lực mạng lưới y tế tư nhân 45
2.2.2 Kết quả thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của mạng lưới y tế tỉnh Sơn La 46
2.2.2.1 Công tác khám chữa bệnh và phục hồi chức năng 46
2.2.2.2 Công tác y tế dự phòng 49
2.2.3 Về khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của người dân 54
2.2.3.1 Những mặt đã đạt được 54
2.2.3.2 Những yếu kém, tồn tại 55
2.3 Kết luận về thực trạng mạng lưới y tế tỉnh Sơn La 56
2.3.1 Đánh giá thực trạng mạng lưới y tế tỉnh Sơn La 56
2.3.1.1 Những thành tựu đã đạt được 56
2.3.1.2 Những bất cập, yếu kém 57
2.3.2 Nguyên nhân của những bất cập, yếu kém 58
2.3.2.1 Mô hình bệnh tật thay đổi 58
2.3.2.2 Ngân sách đầu tư cho y tế còn nhỏ 59
2.3.2.3 Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ còn hạn chế 59
2.3.2.4 Trình độ đội ngũ CBYT còn hạn chế 60
2.3.2.5 Yếu tố tâm lý xã hội 60
Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2020 61
3.1 Quan điểm phát triển mạng lưới y tế tỉnh Sơn La 61
3.2 Mục tiêu phát triển mạng lưới y tế tỉnh Sơn La đến năm 2020 62
3.2.1 Mục tiêu tổng quát 62
3.2.2 Mục tiêu cụ thể 63
3.2.2.1 Đầu tư phát triển mạng lưới y tế dự phòng 63
3.2.2.2 Đầu tư, sắp xếp mạng lưới khám chữa bệnh 63
3.2.2.3 Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở 64
3.3 Một số giải pháp phát triển mạng lưới y tế Sơn La đến năm 2020 65
3.3.1 Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới y tế 65
3.3.1.1 Sự cần thiết của giải pháp 65
3.3.1.2 Nội dung giải pháp 66
3.3.2 Giải pháp nâng cao năng lực mạng lưới y tế 67
Trang 43.3.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế 67
a Giải pháp nâng cao chất lượng đầu vào nguồn nhân lực y tế 67
b Các giải pháp sử dụng nguồn nhân lực y tế hiện có 69
c Giải pháp tác động vào đầu ra nguồn nhân lực y tế 71
3.3.2.2 Các giải pháp tăng cường năng lực trang thiết bị 71
a Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về TTBYT 72
b Đầu tư trang thiết bị y tế 72
c Phát triển nguồn nhân lực chuyên ngành TTBYT 73
d Khuyến khích nghiên cứu khoa học TTBY 73
3.3.3 Giải pháp huy động vốn đầu tư cho hoạt động y tế 73
3.3.3.1 Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho phát triển y tế 73
3.3.3.2 Áp dụng các hình thức thu hút đầu tư của khu vực tư nhân 78
3.3.3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả trong đầu tư phát triển y tế 79
3.3.3.4 Nâng cao sự phối hợp các cấp, các ngành trong quản lý hoạt động đầu tư 80
3.3.4 Giải pháp phát triển mạng lưới y tế tư nhân 81
3.3.4.1 Tính cần thiết của giải pháp 81
3.3.4.2 Nội dung giải pháp 82
a Hoàn thiện bộ máy quản lý hoạt động dịch vụ y tế tư nhân 82
b Kết hợp y tế công cộng với y tế tư nhân trên địa bàn tỉnh 83
c Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động y tế tư 83
d Một số giải pháp khác 84
3.3.5 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý y tế 84
3.4 Một số kiến nghị 86
3.4.1 Đối với Chính phủ/Nhà nước/Bộ y tế 86
3.4.2 Đối với tỉnh Sơn La 86
KẾT LUẬN 87 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: SƠ ĐỒ PHÂN CẤP MẠNG LƯỚI Y TẾ VIỆT NAM 4
Sơ đồ 1.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC MẠNG LƯỚI Y TẾ ĐỊA PHƯƠNG VIỆT NAM 6
Sơ đồ 2.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC MẠNG LƯỚI Y TẾ TỈNH SƠN LA 31
Bảng 1.1: MỘT SỐ TIÊU CHÍ PHẢN ÁNH CÁC MẶT NĂNG LỰC CỦA CBYT… 16
Bảng 1.2: CÁC MỤC TIÊU CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀ MẸ, TRẺ EM ĐẾN NĂM 2020 23
Bảng 1.3: MỘT SỐ MỤC TIÊU CSBVSKND TỈNH SƠN LA ĐẾN 2020 25
Bảng 2.1: THỰC TRẠNG NHÀ LÀM VIỆC HỆ THỐNG YTDP TUYẾN TỈNH TỈNH ĐẾN 31/12/2007 35
Bảng 2.2: TỔNG HỢP NHÂN LỰC Y TẾ TUYẾN TỈNH 2006, 2007 37
Bảng 2.3: THỰC TRẠNG NHÀ LÀM VIỆC YTDP TUYẾN HUYỆN TÍNH ĐẾN 31/12/2007 39
Bảng 2.4: TỔNG HỢP NHÂN LỰC Y TẾ TUYẾN HUYỆN 2006, 2007 40
Bảng 2.5: TỔNG HỢP NHÂN LỰC TOÀN NGÀNH Y TẾ 2006, 2007 43
Bảng 2.6: KẾT QUẢ CÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH NĂM 2008 46
Bảng 2.7: MỘT SỐ CHỈ TIÊU CÔNG TÁC KHÁM CHỮA BỆNH 2008 47
Bảng 2.8: KẾT QUẢ CÔNG TÁC CHĂM SÓC MẮT VÀ PHÒNG CHỐNG MÙ LÒA NĂM 2008 51
Bảng 2.9: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CSSKSS GIAI ĐOẠN 2003-2007 52
Bảng 2.10:TÌNH HÌNH NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM GIAI ĐOẠN 2003-2008 53
Biểu đồ 1.1: CƠ CẤU GDP TỈNH SƠN LA NĂM 2007, 2008 (%) 19
Biểu đồ 1.2: DỰ BÁO NHU CẦU CBYT ĐẾN NĂM 2020 (người) 25
Biểu đồ 1.3: DỰ BÁO NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CHO HOẠT ĐỘNG Y TẾ TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2020 (m2) 26
Biểu đồ 1.4: NHU CẦU SỬ DỤNG GIƯỜNG BỆNH TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2020 27
Biểu đồ 2.1: SỐ CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH TƯ NHÂN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2003 - 2007 45
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài luận văn.
Lịch sử phát triển nhân loại, suy cho tới cùng, là phát triển con người.Hay nói cách khác, mục tiêu của sự phát triển nhân loại không phải là tạothêm nhiều “vật phẩm”, hàng hóa và dịch vụ mà là làm tăng năng lực của conngười để sống một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc
Đối với con người thì sức khỏe lại là yếu tố quan trọng nhất Điều đóđồng nghĩa nếu chúng ta coi con người là nguồn lực phát triển thì sức khỏecũng chính là nguồn lực phát triển Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói rằng: “Giữgìn sức khỏe, xây dựng nhà nước, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sứckhỏe mới thành công…Mỗi người dân yếu ớt tức là cả nước yếu ớt, mỗingười dân khỏe mạnh tức là cả nước khỏe mạnh Dân cường thì Quốc thịnh.”
(Tư tưởng Hồ Chí Minh – NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002) Hay như
người ta cũng có thể lý luận rằng một dân tộc khỏe mạnh là một trong nhữngyếu tố quan trọng nhất của phát triển nhân loại Giáo sư Amrtya Sen, ngườiđạt giải Nobel về kinh tế đã viết: “Sức khỏe là một trong những tiềm năng cơbản nhất đem lại giá trị cho cuộc sống con người”
Kế thừa những tư tưởng đó, Đảng và Nhà nước ta cũng luôn coi sứckhỏe là cái đích của tiến trình phát triển và luôn được đặt ở vị trí cao “Conngười là vốn quý nhất của xã hội, quyết định sự phát triển của mỗi quốc gia,trong đó sức khỏe là tài sản quý nhất của mỗi người và toàn xã hội” ( Theo
Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân giai đoạn 2001-2010) Bảo
vệ và tăng cường sức khỏe nhân dân là mối quan tâm thường xuyên của Ðảng
và Nhà nước ta, là trách nhiệm cao quý của tất cả các ngành, các đoàn thể, màtrước hết là của Ngành Y tế
Trang 8Sơn La là một trong những tỉnh đặc biệt khó khăn của cả nước Ngành
y tế Sơn La có vinh dự và trách nhiệm thực hiện việc chăm sóc và bảo vệ sứckhoẻ cho hơn 01 triệu dân trên địa bàn tỉnh Để đáp ứng được nhiệm vụ cao
cả và nặng nề này, ngành y tế Sơn La cần phải có một hệ thống y tế đủ mạnh,một mạng lưới y tế rộng khắp, một đội ngũ cán bộ y tế có chất lượng cao với
cơ sở và trang thiết bị hiện đại
Trong thời kỳ đổi mới, ngành y tế Sơn La đã có nhiều chuyển biến tíchcực: mạng lưới y tế của tỉnh được củng cố về mọi mặt, cơ sở vật chất đượctăng cường, các loại hình dịch vụ y tế trong phòng bệnh, khám chữa bệnhđược đa dạng hoá đã cùng phối hợp với các cơ sở Y tế của các ngành đóngtrên địa bàn bước đầu đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho nhân dânSơn La và nhân dân vùng biên giới nước bạn Lào, góp phần thúc đẩy sự pháttriển kinh tế - xã hội của tỉnh nói riêng và của cả nước nói chung
Tuy nhiên, bên cạnh đó, hệ thống y tế tỉnh Sơn La cũng còn tồn tạinhiều bất cập: cơ sở vật chất chưa được đầu tư theo quy định, qua thời gian sửdụng lại xuống cấp nghiêm trọng; trang thiết bị thì thiếu thốn, lạc hậu; trình
độ đội ngũ cán bộ y tế còn hạn chế, lại phân bố không đồng để giữa cáctuyến Vì vậy, việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sứckhoẻ cho nhân dân còn gặp nhiều khó khăn
Do đó, để đáp ứng tốt nhất nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của nhân dân vàtạo đà cho sự phát triển KT-XH của tỉnh trong thời kỳ mới cần thiết phải xâydựng được một hệ thống các giải pháp cụ thể, đồng bộ để phát triển mạng lưới
y tế của tỉnh một cách hiệu quả nhất
Trang 92 Mục đích nghiên cứu của luận văn.
Luận văn đi sâu nghiên cứu thực trạng phát triển mạng lưới y tế tỉnh vàđưa ra đánh giá về những mặt đã làm được cũng như những vấn đề còn tồntại, yếu kém của mạng lưới y tế tỉnh Sơn La Từ đó, luận văn đề xuất giảipháp để phát triển mạng lưới y tế tỉnh Sơn La nhằm phục vụ công tácCSBVSKND trên địa bàn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn.
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là toàn bộ mạng lưới y tế tỉnh Sơn
La theo tuyến chuyên môn kỹ thuật bao gồm: các CSYT từ tuyến tỉnh, tuyếnhuyện đến tuyến xã và các CSYT tư nhân
Trong phạm vi của luận văn không nghiên cứu về dịch vụ y tế của các
Bộ, ngành đóng trên địa bàn tỉnh; không nghiên cứu về mạng lưới dược
Ngoài ra, Luận văn chỉ nghiên cứu mạng lưới y tế chứ không nghiêncứu công tác y tế (như công tác xây dựng cơ bản, công tác nghiên cứu khoahọc công nghệ, công tác quản lý nhà nước về y tế, đầu tư và tài chính y tế )
4 Phương pháp nghiên cứu của luận văn.
Luận văn sử dụng phương pháp hệ thống, phân tích, tổng hợp, so sánh
và phương pháp thống kê….trên cơ sở thu thập số liệu thống kê tại cơ quanthực tập, các bản báo cáo, Nghị quyết, Nghị định của Chính Phủ, Bộ y tế…
5 Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần lời cam đoan; danh mục các từ viết tắt; danh mục các bảng,biểu, sơ đồ, hình vẽ; lời mở đầu; kết luận; phụ lục; mục lục thì nội dung chínhcủa luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Sự cần thiết phải hoàn thiện mạng lưới y tế tỉnh Sơn La.Chương 2: Thực trạng phát triển mạng lưới y tế Sơn La đến năm 2008.Chương 3: Giải pháp phát triển mạng lưới y tế Sơn La đến năm 2020
Trang 10Chương 1: SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN MẠNG LƯỚI
Y TẾ TỈNH SƠN LA 1.1 Mạng lưới y tế.
1.1.1 Khái niệm mạng lưới y tế.
Mạng lưới y tế của một địa phương là hệ thống toàn bộ các bệnh viện
đa khoa và chuyên khoa, các trung tâm y tế, các phòng khám đa khoa khuvực, các trạm y tế đóng trên địa bàn địa phương đó Các đơn vị này thực hiệnchức năng phòng và chữa trị bệnh nhằm chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sứckhỏe cho nhân dân
- Thực hiện nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu
- Sử dụng kỹ thuật phổ thông, phổ biến nhất có tác dụng tốt
TUYẾN
Y TẾ TƯ
TUYẾN Y TẾ TỈNH, THÀNH
PHỐ TRỰC THUỘC TƯ
Khu vực
y tế chuyên sâu
Khu vực
y tế phổ cập
Đi sâu vào:
- Nghiên cứu khoa học và chỉ đạo khoa học kỹ thuật
- Kỹ thuật cao, mũi nhọn
- Chỉ đạo các tuyến dưới
- Đang tiến hành xây dựng các trung tâm kỹ thuật cao về y tế
Trang 111.1.2.1 Y tế tuyến trên
Y tế tuyến trên bao gồm y tế tuyến trung ương và y tế tuyến tỉnh
Y tế tuyến trung ương bao gồm: các BVĐK, các viện nghiên cứu, viện
vệ sinh dịch tễ, viện dinh dưỡng, viện điều dưỡng, các BV chuyên khoa, khuđiều trị phong Khu vực y tế trung ương chịu trách nhiệm về các chươngtrình phòng bệnh và sức khỏe cộng đồng
Y tế tuyến trên là khu vực y tế chuyên sâu, chủ yếu đi sâu vào nghiêncứu khoa học và chỉ đạo khoa học kỹ thuật
1.1.2.2 Y tế tuyến dưới
Y tế tuyến dưới (hay y tế cơ sở) bao gồm: y tế tuyến huyện và y tếtuyến xã Y tế tuyến dưới chịu trách nhiệm thực hiện trực tiếp các nội dung y
tế cơ bản bao gồm: Giáo dục y tế; Tiêm chủng, tiêm phòng dịch; Chăm sóc bà
mẹ trước và sau khi sinh; Chăm sóc trẻ em sau khi sinh; Chế độ dinh dưỡng;Nước sạch; Cung cấp thuốc chữa trị các bệnh đơn giản;
YTCS có vị trí quan trọng trong công tác CSSKBĐ cho nhân dân vì:
- YTCS là đơn vị y tế gần dân nhất nên phát hiện ra những vấn đề sứckhỏe sớm nhất
- YTCS là nơi trực tiếp thực hiện và kiểm nghiệm các chủ trương,chính sách của Đảng và Nhà nước về y tế;
- YTCS là nơi thể hiện rõ nhất sự công bằng trong chăm sóc sức khỏe
- YTCS là bộ phận quan trọng nhất của ngành y tế tham gia phát triểnkinh tế và ổn định chính trị, xã hội
Trang 121.1.3 Mạng lưới y tế địa phương.
Sơ đồ 1.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC MẠNG LƯỚI Y TẾ ĐỊA PHƯƠNG
VIỆT NAM
CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
BỘ Y TẾ
CÁC ĐƠN VỊ
Y TẾ TUYẾN TỈNH
CÁC ĐƠN VỊ
Y TẾ TUYẾN HUYỆN
NVYT THÔN, BẢN
UBND HUYỆN
UBND XÃ
THÔN BẢN
PHÒNG Y
TẾ HUYỆN
TYT XÃ
Trang 13Mạng lưới y tế địa phương được chia ra thành ba tuyến: mạng lưới y tếtuyến tỉnh, mạng lưới y tế tuyến quận, huyện, thị xã và mạng lưới y tế tuyến
xã (không kể các đơn vị y tế của các Bộ, ngành nằm trên địa bàn)
1.1.3.1 Mạng lưới y tế tuyến tỉnh.
Mạng lưới y tế tuyến tỉnh bao gồm các BVĐK tỉnh, các BV chuyênkhoa, BV y học dân tộc, khu điều trị phong, khu điều dưỡng, phòng khámchuyên khoa, phục hồi chức năng
Bên cạnh việc thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và chỉđạo y tế tuyến dưới, y tế tuyến tỉnh còn đi sâu vào công tác nghiên cứu khoahọc và phát triển y tế chuyên sâu Củng cố, phát triển y tế tuyến tỉnh sẽ tạođiều kiện cho người dân tiếp cận với các dịch vụ y tế chuyên sâu, chất lượngcao, kỹ thuật hiện đại mà không cần phải chuyển lên y tế tuyến trung ương
Các đơn vị y tế tuyến tỉnh là cầu nối giữa y tế trung ương với y tế địaphương Mọi sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của y tế tuyếntrên sẽ qua các đơn vị y tế tuyến tỉnh đến với y tế tuyến cơ sở
1.1.3.2 Mạng lưới y tế tuyến huyện.
Mạng lưới y tế tuyến quận, huyện, thị xã bao gồm:
- Các nhà hộ sinh khu vực
- Các phòng khám đa khoa khu vực: là nơi thực hiện các hoạt độngchăm sóc sức khỏe ban đầu, cung cấp các dịch vụ: phòng bệnh, KCB, điều trịngoại trú, điều trị các bệnh thông thường và một số chuyên khoa
- Các BVĐK huyện thực hiện chức năng khám chữa bệnh
- Các TTYT huyện thực hiện chức năng y tế dự phòng
Các đơn vị y tế tuyến huyện là nơi cứu chữa cơ bản đầu tiên phục vụnhân dân, đồng thời là tuyến hỗ trợ trực tiếp cho y tế tuyến xã Củng cố y tếtuyến huyện không những nâng cao chất lượng cứu chữa cơ bản tại chỗ màcòn hỗ trợ cho công tác chăm sóc sức khỏa ban đầu của tuyến xã, đồng thời
Trang 14có tác dụng giảm bớt gánh nặng cho y tế tuyến tỉnh và trung ương để cáctuyến này tập trung vào nghiên cứu khoa học và phát triển y tế chuyên sâu.
1.1.3.3 Mạng lưới y tế xã, phường, thị trấn
Các đơn vị y tế xã, phường, thị trấn gồm các trạm y tế xã Đây làđơn vị kỹ thuật đầu tiên tiếp xúc với nhân dân nằm trong hệ thống y tế nhànước TYT xã theo quy định của Bộ Y tế thực hiện chức năng, nhiệm vụ sau:
- Thực hiện công tác vệ sinh phòng dịch bệnh
- Thực hiện công tác Bảo vệ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình
- Tổ chức sơ cứu ban đầu, KCB thông thường cho nhân dân
- Tổ chức khám sức khỏe và quản lí sức khỏe cho các đối tượng trongkhu vực mình phụ trách, tham gia khám tuyển nghĩa vụ quân sự;
- Xây dựng, quản lí các nguồn thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn
- Quản lí, tổng hợp báo cáo, cung cấp thông tin về các chỉ số sức khỏe
- Bồi dưỡng chuyên môn cho CBYT thôn và nhân viên y tế cộng đồng
- Thực hiện các nội dung chăm sóc sức khỏe ban đầu
- Quản lý, theo dõi toàn bộ hoạt động y tế trên địa bàn
- Thực hiện các nội dung công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Củng cố y tế tuyến xã vừa giúp đưa các dịch vụ y tế có chất lượng đếnvới người dân vừa hỗ trợ người nghèo tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế,mặt khác còn làm tốt công tác quản lý và chỉ đạo hoạt động của y tế thôn,bản
Y tế thôn, bản nằm ngay trong dân, là cầu nối giữa hệ thống y tế vớingười dân, có trách nhiệm thực hiện các công tác: Truyền thông- giáo dục sứckhỏe; Hướng dẫn vệ sinh phòng bệnh và phát hiện sớm dịch bệnh; Hướng dẫndinh dưỡng hợp lý, chǎm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em và kế hoạch hóa giađình; Sơ cứu và điều trị các bệnh thông thường; Tham gia các chương trình y
tế tại thôn bản
Trang 15Vì vậy, Y tế thôn bản có vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc sứckhỏe ban đầu cho người dân tại cộng đồng nhất là ở nông thôn, miền núi.Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới này là để y tế thôn,bản thực sự là cánh tay vươn dài của YTCS.
Kết luận: Giữa các tuyến y tế địa phương có mối quan hệ qua lại với
nhau Các đơn vị y tế tuyến trên chịu trách nhiệm chỉ đạo, hỗ trợ, hướng dẫn,thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị y tế tuyến dưới.Mặt khác, các đơn vị y tế tuyến dưới hoạt động hiệu quả sẽ góp phần giảmbớt gánh nặng cho các đơn vị y tế tuyến trên, giúp các đơn vị này tập trungthực hiện tốt chức năng chính của mình
1.1.4 Tiêu chí đánh giá sự phát triển của mạng lưới y tế tỉnh.
1.1.4.1 Năng lực mạng lưới
Năng lực của mạng lưới y tế hay chính là các yếu tố nguồn lực củamạng lưới y tế bao gồm: cơ sở vật chất, TTBYT và đội ngũ CBYT Đây làcác yếu tố thiết yếu, không thể thiếu trong bất kỳ mạng lưới y tế nào Không
có các yếu tố nguồn lực này mạng lưới y tế không thể vận hành được
Vì vậy, để đánh giá hiệu quả hoạt động của mạng lưới y tế địa phươngtrước hết ta đánh giá năng lực các yếu tố nguồn lực của mạng lưới y tế
Trang 16Hộp 1: Mục tiêu về số CSYT và giường bệnh đến năm 2020
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạnđến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 thì mục tiêu đặt ra là: Mỗi tỉnh
có ít nhất một bệnh viện đa khoa, với quy mô từ 300 đến 800 giường, được xác định theo tỷ lệ 01 giường bệnh phục vụ từ 1.600 đến 1.800
người dân Mỗi khu vực cụm dân cư huyện hoặc liên huyện có một bệnh viện huyện hoặc bệnh viện đa khoa khu vực liên huyện Quy mô giường bệnh là từ 50 đến 200 giường và tuỳ theo điều kiện địa lý, dân cư mà cân đối số giường bệnh theo tỷ lệ 01 giường bệnh phục vụ từ 1.500 - 1.700 người Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có số dân từ 1 triệu người trở lên, có thể thành lập các bệnh viện chuyên khoa như: phụ - sản,nhi, điều dưỡng - phục hồi chức năng…
- Số TYT xã, phường, thị trấn
Để mạng lưới y tế địa phương hoạt động có hiệu quả cao nhất thì tốithiểu là mỗi xã đều phải có 1 TYT Các doanh nghiệp có từ 500 công nhân trởlên phải thành lập TYT của doanh nghiệp Các trường đại học, cao đẳng,trung học chuyên nghiệp có TYT cơ sở
- Các tiêu chuẩn thiết kế của các CSYT được quy định chi tiết tại Quyếtđịnh số 1327/QĐ-BYT ngày 18/4/2002 của Bộ Y tế về việc Ban hành Tiêuchuẩn thiết kế phòng khám đa khoa khu vực - tiêu chuẩn ngành và Quyết định
số 2271/2002/QĐ-BYT ngày 17/06/2002 của Bộ Y tế về việc Ban hành Tiêuchuẩn thiết kế Trạm y tế cơ sở - Tiêu chuẩn Ngành
Hộp 2: Tiêu chuẩn diện tích đất xây dựng phòng khám đa khoa
Trang 17Theo Quyết định 1327/QĐ-BYT ngày 18/4/2002 của Bộ Y tế về Tiêuchuẩn thiết kế phòng khám đa khoa khu vực tiêu chuẩn ngành thì:
Vị trí khu đất xây dựng phòng khám đa khoa khu vực phải gần đườnggiao thông liên xã, liên huyện, thuận tiện cho người dân tới KCB; phải cóđiều kiện vệ sinh môi trường tốt, giải pháp xử lý nền móng không phức tạp, ít tốn kém kinh phí xây dựng; có đủ nguồn cấp nước sạch thường xuyên và hợp vệ sinh Diện tích khu đất xây dựng phòng khám đa khoa khu vực phải từ 1.800 đến 2.400 m2 Trong đó, tỷ lệ chiếm đất xây dựng
từ 30 đến 35%; tỷ lệ diện tích cây xanh từ 30 đến 40% diện tích khu đất
….…
Các cơ sở y tế có bố trí đủ các phòng, ban làm việc theo tiêu chuẩn không (bao gồm: khu khám và điều trị ngoại trú, khu chữa bệnh, khu tạm lưu bệnh nhân, khu hành chính hậu cần, khu phụ trợ…)?
Hộp 3: Tiêu chuẩn phòng làm việc của các phòng khám đa khoa
Theo Quyết định 1327/QĐ-BYT ngày 18/4/2002 của Bộ Y tế về Tiêu chuẩn thiết kế phòng khám đa khoa khu vực - tiêu chuẩn ngành thì: Diện tích các phòng chữa bệnh được qui định trong bảng sau:
Loại phòng
80 đến dưới 120lần khám
120 đến dưới
150 lần khámCấp cứu (1 chỗ cấp cứu)24m2 24m(1 chỗ cấp cứu)2 DT tối thiểu 14 mchỗ cấp cứu 2/ Tiểu phẫu 14mtiểu phẫu)2 (1 bàn 14mtiểu phẫu)2 (1 bàn DT tối thiểu 14mbàn tiểu phẫu 2/
Phòng đẻ
14m2(1 bàn đỡ đẻ)
14m2(1 bàn đỡ đẻ)
DT tối thiểu gồm có 1bàn đỡ đẻ và 1 bàn đón trẻ sơ sinhDịch vụ
KHHGÐ
14m2 (1 bàn thủthuật)
14m2 (1 bàn thủthuật)
DT tối thiểu 14m2/ bànthủ thuật
………
Trang 18 Kết cấu công trình của các CSYT (bao gồm: tường, sàn, trần, cửa
sổ, cửa đi, hành lang, cầu thang,…) có đảm bảo tiêu chuẩn không?
Hộp 4: Tiêu chuẩn thiết kế công trình của phòng khám đa khoa
Theo Quyết định 1327/QĐ-BYT ngày 18/4/2002 của Bộ Y tế về Tiêu chuẩn thiết kế phòng khám đa khoa khu vực - tiêu chuẩn ngành thì:
Các phòng trong khối nhà chính có chiều cao tối thiểu 3,3m Các
phòng phụ, vệ sinh có chiều cao tối thiểu 2,8m…
Hành lang bên (có kết hợp chỗ đợi) rộng rừ 2,4 đến 2,8m Hành lang bên (không kết hợp đợi) rộng từ 1,5 đến1,8m…
Chiều cao của các loại cửa đi tối thiểu 2,1m Cửa đi thông thường có chiều rộng tối thiểu1,4m Cửa đi có chuyển cáng, đòn võng có chiều rộngtối thiểu 1,4m Cửa đi vào phòng đẻ chiều rộng tối thiểu1,4m…
Kỹ thuật hạ tầng của CSYT (bao gồm: hệ thống cấp điện, cấp nước,thoát nước, xử lý nước thải và chất thải rắn…) có đảm bảo tiêu chuẩn không?
Hộp 5: Tiêu chuẩn kỹ thuật hạ tầng của phòng khám đa khoa
Theo Quyết định 1327/QĐ-BYT ngày 18/4/2002 của Bộ Y tế về Tiêu chuẩn thiết kế phòng khám đa khoa khu vực - tiêu chuẩn ngành thì:
Phòng khám ÐKKV phải được cấp điện 24/24h, có nguồn điện dự phòng (máy phát điện, hoặc máy thuỷ điện nhỏ)…
Phòng khám ÐKKV phải có bể nước sinh hoạt và dự phòng cứu hoả
có sức chứa từ 25 đến 30m3
Phòng khám ÐKKV phải có nơi tập trung các chất thải rắn riêng, có
bộ phận xử lý, hố trôn phân huỷ ở cách khối nhà chính tối thiểu 20m Phòng khám ÐKKV phải là công trình chịu lửa bậc III (theo TCVN
2748 – 1991); phải có hệ thống bình bọt cứu hoả đặt trong nhà…
b Trang thiết bị y tế.
Trang 19TTBYT bao gồm các loại thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiện vậnchuyển chuyên dụng phục vụ cho hoạt động CSBVSKND.
TTBYT là thước đo mức độ hiện đại của một cơ sở, trình độ y học củamột quốc gia; là yếu tố quyết định chất lượng dịch vụ y tế; là yếu tố quantrọng trong đào tạo chuyên môn, nâng cao trình độ cho CBYT; là sự thể hiệnnhững yếu kém trong quản lý y tế; là con đường thoát nghèo, dốt, lạc hậu vàtạo cơ hội cho quan hệ song phương với các trung tâm mạnh trên thế giới
Với tầm quan trọng như vậy, trình độ TTBYT chính là một trongnhững tiêu chí để đánh giá hiệu quả hoạt động của mạng lưới y tế địa phương
Ta có thể sử dụng một số tiêu chí sau để đánh giá trình độ TTBYT:
chuẩn về số lượng và chất lượng theo quy định không?
Các tiêu chuẩn này được quy định chi tiết tại Quyết định số 326/2002/QĐ-BYT ngày 04/02/2002 của Bộ Y tế về việc Ban hành 09 tiêu chuẩn ngànhTTBYT; Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20/02/2002 của Bộ Y tế về việcban hành Danh mục TTBYT BVĐK tuyến tỉnh, huyện, phòng khám đa khoakhu vực, TYT xã và túi y tế thôn bản; Quyết định số 3333/QĐ-BYTngày 08/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục TTBYTthiết yếu phục vụ triển khai đề án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp BVĐKhuyện, BVĐK liên huyện sử dụng vốn trái phiếu chính phủ và các nguồn vốnhợp pháp khác giai đoạn 2008 – 2010
Hộp 6: Danh mục TTBYT thiết yếu tại các BVĐK huyện.
Trang 20Theo quyết định số 3333/QĐ-BYT ngày 08/9/2008 của Bộ trưởng Bộ
Y tế về việc ban hành danh mục TTBYT thiết yếu phục vụ triển khai đề
án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp BVĐK huyện, BVĐK liên huyệngiai đoạn 2008 – 2010 thì:
Tên khoa phòng và TTBYT Đơn
Vị
Số lượng BV
300-< 500 giường
BV 200-
< 300 giường
BV 150-
< 200 giường
BV 100-
< 150 giường
BV dưới 100 giường Khoa nội - truyền nhiễm - phụ sản - nhi
Monitor sản khoa 2 chức năng Cái 2 2 2 2 1 Máy điện tim 3 đến 6 kênh Cái 1 1 1 1 1
Máy khí dung siêu âm Cái 4 4 4 4 2
Máy sóng ngắn điều trị Cái 1 1 1 1 1 Máy điều trị xung điện Cái 2 1 1 1 1
Máy chạy thận nhân tạo Cái 4 2
Máy Laser điều trị 25W Cái 1 1 1 1 1
………
Tỷ lệ kinh phí từ vốn sự nghiệp cho hoạt động mua vật tư tiêu hao,bảo dưỡng, kiểm chuẩn TTBYT hàng nǎm
c Nguồn nhân lực y tế.
CBYT là yếu tố thiết yếu cho sự phát triển hệ thống cung cấp các dịch
vụ chăm sóc sức khoẻ Đội ngũ CBYT bao gồm: Bác sỹ; y sỹ; y tá; dược sỹ;điều dưỡng; hộ sinh, hộ lý và một số người có ngành nghề như: kỹ thuật viên,cán bộ công nghệ thông tin, nhân viên hành chính, sửa chữa, lái xe
Ta có thể đánh giá hiệu quả hoạt động của mạng lưới y tế địa phươngthông qua sự đánh giá về số lượng và chất lượng đội ngũ CBYT
- Về số lượng đội ngũ CBYT ta sử dụng tiêu chí sau để đánh giá :
Tỷ lệ bác sỹ, dược sỹ, y tá /10000 dân
Trang 21Hộp 7: Mục tiêu về cơ cấu đội ngũ CBYT Việt Nam đến 2020
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạnđến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 thì mục tiêu đặt ra là: có trên 7bác sĩ/10.000 dân vào năm 2010 và trên 8 bác sĩ/10.000 dân vào năm2020; 1 dược sĩ đại học/10.000 dân vào năm 2010 và 2 - 2,5 dược sĩ đạihọc/10.000 dân vào năm 2020 Bảo đảm cơ cấu cán bộ y tế tại các cơ sởKCB là 3,5 điều dưỡng/1 bác sĩ
Tỷ lệ trạm y tế xã, phường có bác sỹ
Tỷ lệ trạm y tế xã, phường có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi
Tỷ lệ thôn bản có nhân viên y tế hoạt động
Hộp 8: Mục tiêu về đội ngũ CBYT tuyến xã Việt Nam đến 2020
Theo Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạnđến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 thì mục tiêu là: Bảo đảm 100%các TYT xã ở đồng bằng và 60% các TYT xã miền núi có bác sĩ, 100%TYT xã có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi, 80% TYT xã có cán bộ làm côngtác y dược học cổ truyền Bảo đảm tối thiểu có 5 CBYT theo chức danh
do Bộ Y tế quy định cho 1 TYT xã Bảo đảm mỗi thôn, bản có từ 1 đến 2nhân viên y tế có trình độ từ sơ học y trở lên hoạt động Ở các thành phốlớn, số lượng cán bộ TYT được cân đối theo tỷ lệ cứ 1.400 đến 1.500 dân
có một cán bộ TYT phường phục vụ…
- Đánh giá chất lượng đội ngũ CBYT thông qua cơ cấu đội ngũ CBYTnhư: tỷ lệ bác sỹ/ điều dưỡng, tỷ lệ y tá/bác sỹ hoặc thông qua sự đánh giánăng lực của đội ngũ CBYT
Bảng 1.1: MỘT SỐ TIÊU CHÍ PHẢN ÁNH CÁC MẶT NĂNG LỰC
CỦA CÁN BỘ Y TẾ Các mặt năng
Trang 22- Tỷ lệ CBYT vắng mặt trong ngày
- Tỷ lệ chuẩn đoán lâm sàng đúng trước mổ
- Số trường hợp than phiền
- Số toa thuốc được xử lý trong ngày của 1 dược sỹ
1.1.4.2 Khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của người dân
Một mạng lưới y tế chỉ có thể hoạt động hiệu quả khi nó tạo điều kiệntốt nhất cho người dân tiếp cận với các dịch vụ y tế mà nó cung cấp Ngườidân là đối tượng phục vụ của hoạt động y tế, không có đối tượng phục vụmạng lưới y tế không thể vận hành được
Ta có thể đánh giá hiệu quả hoạt động của mạng lưới y tế địa phươngthông qua khả năng tiếp cận của người dân bằng một số tiêu chí như:
Khoảng cách từ nhà tới các CSYT
Chi phí khám chữa bệnh tại các CSYT là rẻ hay đắt?
Thủ tục hành chính tại các CSYT có gây phiền hà cho dân không?
1.1.4.3 Kết quả thực hiện hoạt động khám chữa bệnh
Một tiêu chí quan trọng khác để đánh giá hiệu quả hoạt động của mạnglưới y tế địa phương là thông qua việc đánh giá các kết quả đầu ra hay kết quảkhám chữa bệnh của mạng lưới y tế đó Kết quả khám chữa bệnh được phảnánh thông qua các tiêu chí như:
Tỷ lệ phần trăm bệnh nhân khám chữa bệnh đúng tuyến
Số lượt bệnh nhân đến khám chữa bệnh
Khả năng thực hiện chức năng (nhiệm vụ) của từng tuyến
1.1.5 Vai trò của mạng lưới y tế trong phát triển KT-XH tỉnh.
Sự phát triển của mạng lưới y tế không những đóng một vai trò quantrọng trong sự nghiệp chăm sóc, nâng cao sức khỏe cho người dân địa phương
Trang 23mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Điều nàyđược thể hiện qua các phương diện sau đây:
a Phát triển mạng lưới y tế giúp đạt được các mục tiêu chăm sóc, bảo
vệ sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh
Nền kinh tế tỉnh đang trên đà tăng trưởng, đời sống vật chất của nhândân đang dần được cải thiện nên nhu cầu và mục tiêu bảo vệ, chăm sóc sứckhỏe của nhân dân ngày càng được đòi hỏi cao hơn Chăm sóc, bảo vệ sứckhoẻ nhân dân là chức năng riêng có của mạng lưới y tế vì vậy chỉ khi mạnglưới y tế tỉnh được củng cố, hoàn thiện thì các nhu cầu, mục tiêu chăm sóc,bảo vệ sức khoẻ đó moíư có thể đạt được
b Phát triển mạng lưới y tế tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tếtỉnh và xóa đói giảm nghèo cho người dân địa phương
Đối tượng chính của hoạt động y tế là nhân tố quan trọng nhất của lĩnhvực sản xuất vật chất - sức lao động Hoạt động y tế chữa trị bệnh dùng chứcnăng riêng có của mình để đáp ứng nhu cầu một cơ thể khỏe mạnh, trưởngthành, nhờ đó cung cấp liên tục người lao động cho các lĩnh vực sản xuất vậtchất và phi vật chất Thông qua việc phòng, chữa bệnh cho người lao động,uốn nắn và phục hồi khả năng hoạt động cho người bị thương tật, thực sự cóthể trực tiếp tăng cường thể lực làm cho người lao động luôn khỏe mạnh, tựtin vào bản thân mình, có niềm tin vào cuộc sống Cũng nhờ đó, năng suất laođộng được nâng cao, thời gian lao động bị mất được giảm bớt, không chỉngười lao động được hưởng nhiều hơn mà của cải xã hội cũng tăng lên
c Phát triển mạng lưới y tế góp phần thúc đẩy tiến bộ, công bằng, vănminh xã hội
Khi mạng lưới y tế được củng cố, hoàn thiện từ tuyến tỉnh đến tuyếnhuyện, tuyến xã sẽ tạo ra một môi trường KCB công bằng, bình đẳng cho toànthể nhân dân trên địa bàn tỉnh Mọi người dân dù sinh sống ở những nơi trung
Trang 24tâm, dân cư đông đúc, kinh tế phát triển hay ở những bản làng vùng cao, vùngsâu, vùng xa, dân cư thưa thớt, kinh tế còn nhiều khó khăn đều có thể dễ dàngtiếp cận với các dịch vụ y tế, đều có cơ hội được chăm sóc sức khỏe nhưnhau Điều này sẽ góp phần thúc đẩy tiến bộ, văn minh, công bằng xã hội.
1.2 Tỉnh Sơn La và sự cần thiết phải hoàn thiện mạng lưới y tế tỉnh Sơn
Về khí hậu: Địa hình bị chia cắt sâu và mạnh đã hình thành cho Sơn Lanhiều tiểu vùng khí hậu Nhưng nhìn chung, Sơn La có khí hậu nhiệt đới giómùa vùng núi, mùa đông lạnh khô, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều
Về tài nguyên nước: Sơn La có 2 sông lớn chảy qua là sông Đà vàsông Mã, nhiều suối tự nhiên và hệ thống hồ, ao với mật độ khá dầy nhưngphân bố không đều Đây là nguồn nước chính phục vụ sinh hoạt và sản xuất củanhân dân Tuy nhiên phần lớn sông, suối có trắc diện hẹp, độ dốc lớn nên vềmùa mưa thường xảy ra thiên tai, lũ quét gây sạt lở Mặt khác mực nước của hầuhết các sông, suối đều thấp hơn so với đất canh tác, về mùa khô thường cạn kiệtgây thiếu nước cho sản xuất và đời sống của nhân dân
1.2.1.2 Đặc điểm kinh tế.
Trang 25Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao GDP của tỉnh tăng bình quân giaiđoạn 2001-2005 là 11,6% Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2007 đạt 15,38%.Tuy nhiên, năm 2008 tốc độ tăng trưởng kinh tế chỉ đạt 13,23%, thấp hơnnăm 2007 và chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch đặt ra.
Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch tích cực song còn chậm
Biểu đồ 1.1: CƠ CẤU GDP TỈNH SƠN LA NĂM 2007, 2008 (%)
( Nguồn số liệu: Cục Thống kê Sơn La)Năm 2008, Tổng thu ngân sách tại địa phương ước đạt 450 tỷ đồng, tổngvốn đầu tư toàn xã hội thực hiện trên 10.655 tỷ đồng Hoạt động thương mại,dịch vụ, xuất nhập khẩu phát triển khá, tổng mức lưu chuyển hàng hoá vàdoanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội đạt 4.955 tỷ đồng tăng 35,62% so với năm
2007 Tuy nhiên sự phát triển này vẫn chưa tương xứng với tiềm năng
1.2.1.3 Đặc điểm xã hội.
Sơn La có 11 đơn vị hành chính, 206 xã, phường, thị trấn, trong đó có
19 xã biên giới, 2 cửa khẩu quốc gia Dân số năm 2007 là 1024320 người; có
12 dân tộc anh em cùng sinh sống Dân số thành thị 135.500 người, chiếm13,22% dân số toàn tỉnh; dân số khu vực nông thôn 888.800 người, chiếm86,78% dân số toàn tỉnh Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 2007 là 1,45%
Năm 2007
45.8
16.92 37.28
Nông nghiệp
Năm 2008
43.15
19.97 36.88
Dịch vụ Công nghiệp, xây dựng
Trang 26GDP bình quân đầu người tăng đều qua các năm Năm 2006 là 316USD; năm 2007 là 375 USD; năm 2008 là 519 USD tăng 31% so với 2007
GDP bình quân đầu người tuy tăng đều qua các năm nhưng so với cảnước vẫn còn ở mức thấp Đời sống dân cư nói chung vẫn chưa được cải thiệnnhiều, vẫn còn xảy ra tình trạng đói giáp hạt (đến 10/05/2008 toàn tỉnh có
6546 hộ và 31186 nhân khẩu nông nghiệp thiếu đói, chiếm 3,66% số hộ và3,42% số nhân khẩu nông nghiệp toàn tỉnh) Tỷ lệ hộ nghèo đói năm 2008 là33%, tuy đã giảm so với năm 2007 (46,03%) nhưng vẫn còn cao
Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân các dân tộc trong tỉnh đã dầnđược cải thiện, các đối tượng chính sách, người có công và đồng bào vùng bịthiên tai được quan tâm chăm lo Công tác di dân tái định cư thuỷ điện Sơn Lađược triển khai tích cực và cơ bản hoàn thành kế hoạch Các vấn đề xã hộiđược tập trung giải quyết Tuy nhiên, một số vấn đề về tệ nạn ma túy, tai nạngiao thông vẫn còn nhiều bức xúc
1.2.1.4 Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội đối với sự phát triển mạng lưới y tế tỉnh Sơn La.
a Những mặt thuận lợi
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh khá cao, đời sống vật chất của nhândân đang dần được cải thiện Đây là yếu tố tiền đề quan trọng giúp huy độngnguồn vốn đầu tư cho phát triển, mở rộng và nâng cao chất lượng của mạnglưới y tế địa phương (đặc biệt là các dịch vụ y tế kỹ thuật cao và chuyên sâu)
b Những mặt khó khăn
Các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội của một tỉnh miền núi chứa đựngnhiều yếu tố bất lợi, khó khăn cho sự nghiệp phát triển mạng lưới y tế Nhữngkhó khăn, bất lợi này được thể hiện như sau:
Trang 27Sơn La có địa hình rất phức tạp, chia cắt mạnh, độ dốc lớn, giao thông
đi lại khó khăn đã gây nhiều trở ngại cho việc xây dựng các CSYT đặc biệt là
ở các vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao
Khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi: mùa đông lạnh khô; mùa hè nóng
ẩm mưa nhiều, hạn hán bất thường gây thiếu nước sinh hoạt cho nhân dân;mùa mưa lại thường xuyên xảy ra thiên tai, lũ quét là yếu tố nguy cơ tiềm ẩngây nhiều bệnh dịch Thêm vào đó, sự chênh lệch nhiệt độ rất lớn giữa ngày
và đêm ở vùng núi cao là nguyên nhân gây ra nhiều loại bệnh phổ biến nhưcảm, cúm, đau đầu, ho
Sơn La có 12 dân tộc anh em cùng sinh sống Nhiều đồng bào dân tộcthiểu số vẫn duy trì những phong tục tập quán, lề lối sinh hoạt hủ tục, lạc hậu.Đồng thời, do nhận thức của đồng bào chưa cao nên thường hay mắc phải cácloại bệnh như: ngộ độc, bướu cổ, bệnh giun sán Đây thực sự là gánh nặngcho mạng lưới y tế cơ sở
Nền kinh tế địa phương tuy tăng trưởng cao nhưng do xuất phát điểmthấp nên về cơ bản vẫn còn là một tỉnh nghèo, sự đầu tư cho y tế do đó cònhạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của mạng lưới y tế
Các vấn đề về tệ nạn ma túy, tai nạn giao thông ở địa phương vẫn cònnhiều bức xúc cũng là một gánh nặng cho ngành y tế tỉnh
1.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện mạng lưới y tế Sơn La đến 2020.
1.2.2.1 Mục tiêu về chăm sóc sức khỏe của tỉnh đến 2020.
Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Sơn La giai đoạn
2007 - 2020 đã xác định các mục tiêu về chăm sóc sức khỏe của tỉnhđến năm 2020 như sau:
a Mục tiêu về phòng chống các bệnh truyền nhiễm gây dịch:
Trang 28- Giảm tỷ lệ mắc và tử vong hàng năm các bệnh truyền nhiễm gây dịch.Phấn đấu không để dịch lớn xảy ra, nếu có phải dập tắt kịp thời
- Duy trì tỷ lệ được tiêm chủng đạt trên 90% như hiện nay cho trẻ em
và bà mẹ có thai Khống chế tỷ lệ mắc bệnh thương hàn ở mức dưới5/100.000 dân, bệnh tả ở mức dưới 1/100.000 dân, hội chứng não cấp ở mứcdưới 1/100.000 dân vào năm 2020
- Phòng chống HIV/AIDS
vào năm 2010 và không tăng sau năm 2010
HIV/AIDS ở cộng đồng được quản lý, chăm sóc và điều trị
Đến năm 2010 trên 90% công nhân, viên chức, học sinh, sinh viên,100% nhân dân khu vực đô thị, 80% nhân dân khu vực nông thôn, vùng sâu,vùng xa trên địa bàn tỉnh được tuyên truyền về HIV/AIDS
- Phòng chống sốt xuất huyết:
2010 Không để dịch xảy ra và không để tử vong do sốt xuất huyết
đồng diệt muỗi, bọ gậy, thu gom phế thải tại 100% xã/phường/thị trấn
- Phòng chống lao:
Tỷ lệ bệnh nhân lao được điều trị khỏi là 100% vào năm 2020
Tỷ lệ khám phát hiện bệnh lao là 95% vào năm 2020
100% số xã, phường, thị trấn có mạng lưới phòng, chống lao
- Phòng chống sốt rét và bệnh ký sinh trùng:
Trang 29 Triển khai hoạt động phòng, chống sốt rét tại 100% xã, phường cónguy cơ sốt rét cao Quản lý, điều trị 100% bệnh nhân có ký sinh trùng sốt rét.
còn 60% và người lớn còn 40%
- Phòng chống Phong:
Giảm tỷ lệ bệnh phong lưu hành xuống 0,01/10.000 dân năm 2020
Giảm tỷ lệ tàn tật độ II/ bệnh nhân mới xuống còn 5% năm 2020
Tăng tỷ lệ phát hiện bệnh sớm ngay tại TYT xã, phường, thị trấn
b Các mục tiêu chủ yếu về bảo vệ sức khoẻ bà mẹ, trẻ em, chăm sócsức khoẻ sinh sản, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em:
Bảng 1.2: CÁC MỤC TIÊU CHĂM SÓC SỨC KHỎE BÀ MẸ, TRẺ EM
(Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Sơn La 2007 - 2020)
c Cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường:
- Tới năm 2020, 100% dân số tỉnh Sơn La được cung cấp đủ nước sạch
- Đến năm 2020 trên 80% số bệnh viện, 80% số nhà máy, cơ sở sản xuấtliên quan đến chất độc hại có hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn
Trang 30- Tới năm 2010 có 80% hộ gia đình có nhà xí, cống rãnh, chuồng trạihợp vệ sinh; 80% các bản, tiểu khu đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường tốt; trên80% cơ quan, doanh nghiệp, trường học bảo vệ môi trường nơi công cộng.
d Vệ sinh an toàn thực phẩm
- Tới năm 2020 cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm chotrên 80% số loại thực phẩm chính được lưu thông trên thị trường; trên 80%các cơ sở ăn uống công cộng, khách sạn, nhà hàng…
- Tới năm 2020 giảm 80% số người bị nhiễm độc thực phẩm so vớihiện nay; không có vụ ngộ độc có trên 30 người mắc/vụ
- Tới năm 2010 có 80% số đối tượng được tiếp cận với các thông tin về
vệ sinh an toàn thực phẩm, năm 2020 là 100%
f Chăm sóc sức khoẻ học đường:
- Tới năm 2020 có 80% số trường tiểu học, trung học cơ sở, phổ thôngtrung học đạt chuẩn quốc gia về vệ sinh lớp học và khu vực trường học
- Giảm tỷ lệ học sinh bị chết, bị thương do tai nạn thương tích khi đihọc xuống còn 20% vào năm 2020 so với hiện nay
- Tới năm 2020 có 90% các trường có cán bộ lãnh đạo và giáo viênđược tham dự các lớp tập huấn về y tế trường học
Trang 31Số người hút thuốc lá 70% 40%
(Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Sơn La 2007 - 2020)
Kết luận : Phát triển mạng lưới y tế tỉnh là nhằm đạt được các mục tiêu
chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân trên địa bàn
1.2.2.2 Sự gia tăng về nhu cầu chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh.
Sự gia tăng về nhu cầu chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh trên địabàn tỉnh được xác định theo các nhân tố sau đây:
- Dự báo dân số tỉnh Sơn La năm 2010 là 1.070 ngàn người (tăng 1,05lần so với năm 2007) và năm 2020 là 1.242 ngàn người (tăng 1,21 lần so vớinăm 2007) Đồng thời, lực lượng công nhân tham gia xây dựng các công trìnhlớn, nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Sơn La lên đến hàng vạn người Mặt khác, côngtác di dân tái định cư phục vụ xây dựng nhà máy thuỷ điện Sơn La sẽ tạo ra
sự thay đổi cơ học lớn giữa các địa phương trong tỉnh Do vậy, hệ thống y tếtại một số huyện sẽ có sự thay đổi về qui mô, cơ sở vật chất, trang thiết bịcũng như đội ngũ cán bộ y tế để đáp ứng được nhu cầu CSBVSKND
Thứ nhất, sự gia tăng về nhu cầu cán bộ y tế:
Biểu đồ 1.2: DỰ BÁO NHU CẦU CBYT ĐẾN NĂM 2020 (người)
Trang 32(Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Sơn La 2007 - 2020)Qua đồ thị có thể nhận thấy, nhu cầu về CBYT tăng rất nhanh, đặc biệt
là cán bộ điều dưỡng Chỉ trong 3 năm (2007 – 2010) nhu cầu về cán bộ điềudưỡng toàn tỉnh tăng 4,86 lần, riêng ở tuyến huyện đã tăng 4,25 lần trong khinhu cầu về bác sỹ toàn tỉnh chỉ tăng 1,83 lần Đây là một xu hướng gia tănghoàn toàn hợp lý, sẽ giúp cơ cấu lại đội ngũ CBYT một cách hiệu quả hơn
Thứ hai, sự gia tăng về nhu cầu sử dụng đất cho hoạt động y tế:
Biểu đồ 1.3: DỰ BÁO NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CHO HOẠT ĐỘNG Y TẾ
TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2020 (m 2 )
(Nguồn:Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Sơn La 2007 - 2020)
Thứ ba, sự gia tăng về nhu cầu sử dụng giường bệnh:
Trang 33Biểu đồ 1.4: NHU CẦU SỬ DỤNG GIƯỜNG BỆNH TỈNH SƠN LA
ĐẾN 2020
Đơn vị: giường
(Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Sơn La 2007 - 2020)Cũng như nhu cầu về CBYT và nhu cầu sử dụng đất, mạng lưới y tếtuyến huyện có sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu sử dụng giường bệnh.Trong giai đoạn 2007-2020, nhu cầu sử dụng giường bệnh của tuyến huyệntăng 1,6 lần trong khi nhu cầu sử dụng giường bệnh của toàn tỉnh tăng 1,7 lần
- Nền y học nước nhà và trên thế giới phát triển không ngừng, đã vàđang nghiên cứu, ứng dụng thành công nhiều loại thuốc, hoá chất, thiết bịhiện đại phục vụ chẩn đoán và điều trị được triển khai tại các CSYT trongtỉnh làm tăng sự quá tải tại các BV
- Các bệnh gây dịch vẫn còn các yếu tố tiềm ẩn như: Sốt rét, cúm, Lỵ,Thương hàn, các bệnh mới phát sinh đã, đang và có khả năng bùng phát thànhdịch (như: SARS, cúm A(H5N1), …), các bệnh truyền nhiễm khác như Lao,tiêu chảy, thương hàn, viêm não Nhật Bản B Đặc biệt là sự bùng nổ của HIV/AIDS với tốc độ đáng báo động, dẫn đến gánh nặng cho ngành y tế Ước tínhmỗi năm tại Sơn La có thêm 500 người nhiễm HIV chuyển sang AIDS
500 500 760
930
770
920 1070
Trang 34- Các bệnh về dinh dưỡng chuyển hoá vẫn chưa thể giải quyết triệt đểnhư: suy dinh dưỡng ở trẻ em vùng nông thôn, vùng đặc biệt khó khăn vàbệnh béo phì của trẻ em và người lớn ở vùng thành thị.
- Các bệnh không nhiễm trùng như các bệnh tim mạch, các bệnh nội tiếttrong đó có bệnh tiểu đường, bệnh tâm thần, các bệnh ung thư, các bệnh nghềnghiệp, lão khoa và chăm sóc sức khoẻ người già… đang có xu hướng gia tăng
- Các vấn đề sức khoẻ mới đang nổi lên nhưng chưa được nghiên cứuđầy đủ và phòng ngừa có hiệu quả như: ngộ độc thực phẩm, ngộ độc thuốc;các tai nạn thương tích trong giao thông, lao động; nghiện ma tuý, hút thuốc
lá, lạm dụng rượu bia và các bệnh lý do rượu gây ra… vẫn sẽ là một trong cácnguyên nhân gây tử vong cao nhất
- Nhu cầu chăm sóc toàn diện của bệnh nhân nội trú; nhu cầu khám, sửdụng một số dịch vụ như: Xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh tại các cơ sở KCBvới các thủ tục đơn giản là rất lớn
- Nhờ những thành tựu của nền y học về điều chế Vacine và kết quảcủa công tác tuyên truyền giáo dục sức khoẻ mà nhu cầu sử dụng Vacinephòng bệnh (ngoài danh mục chương trình tiêm chủng mở rộng) tại cácCSYT dự phòng của nhân dân trong giai đoạn tới sẽ tăng cao
Kết luận: Chỉ khi mạng lưới y tế tỉnh được củng cố, hoàn thiện mới
đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe, KCB ngày càng tăng của nhân dân
1.2.2.3 Những khó khăn trong tiếp cận dịch vụ KCB ở tỉnh Sơn La.
Để tiếp cận được với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, KCB trên địa bàntỉnh, người dân vẫn gặp phải những khó khăn nhất định Có thể đề cập tớinhững khó khăn như:
Sơn La là một trong những tỉnh đặc biệt khó khăn của cả nước, kết cấu
hạ tầng chưa được đầu tư cùng với những khó khăn về địa hình và vị trí địa lý
Trang 35nên việc giao thông đi lại ở nhiều vùng còn khó khăn đã ảnh hưởng khôngnhỏ tới khả năng tiếp cận các cơ sở y tế của người dân trên địa bàn.
GDP bình quân đầu người tỉnh Sơn La tăng đều qua các năm nhưng sovới cả nước vẫn còn ở mức thấp Đời sống dân cư nói chung chưa được cảithiện nhiều, tỷ lệ hộ đói nghèo vẫn cao Đời sống vật chất còn nhiều khó khăn
đã hạn chế khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế của nhân dân trên địa bàn tỉnh
Hầu hết các CSYT của tỉnh vẫn dựa chủ yếu vào nguồn lực của nhànước để hoạt động Trong khi đó, Đầu tư ngân sách cho phát triển y tế cònhạn hẹp, chưa đáp ứng nhu cầu phát triển Các đề án, kế hoạch thực hiện Quyhoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế theo lộ trình không có kinh phí để thựchiện hoặc chậm được phê duyệt Do đó, dù mạng lưới y tế tỉnh Sơn La đượcbao phủ rộng khắp nhưng cơ sở vật chất đã xuống cấp, TTBYT lạc hậu, thiếuthốn Thêm vào đó, trình độ đội ngũ CBYT còn hạn chế nên chất lượng KCBchưa cao, nhất là KCB theo yêu cầu, KCB kỹ thuật cao do đó tỷ lệ bệnhnhân chuyển tuyến (đặc biệt là chuyển về tuyến trung ương) còn cao
Tốc độ xã hội hóa y tế còn chậm, do đó chưa có nhiều loại hình dịch vụ
y tế trong các CSYT công lập, hạn chế khả năng tiếp cận của nhân dân
Kết luận: Củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế nhằm khắc phục những
khó khăn của nhân dân khi tiếp cận các dịch vụ y tế trên địa bàn tỉnh
Trang 36Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ TỈNH
SƠN LA ĐẾN NĂM 2008 2.1 Các bộ phận cấu thành mạng lưới y tế tỉnh Sơn La hiện nay.
Trang 37Sơ đồ 2.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC MẠNG LƯỚI Y TẾ TỈNH SƠN LA
Chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ
CHÍNH PHỦ UBND TỈNH BỘ Y TẾ
NVYT THÔN, BẢN
3 TRUNG TÂM YTDP
7 TTYT CHUYÊN NGÀNH 8 BVĐK
CHUYÊN KHOA TH Y SƠN LA TRƯỜNG
CÁC ĐVYT TUYẾN HUYỆN
11 TTYT HUYỆN 10 BVĐK HUYỆN
Trang 38Qua sơ đồ trên ta nhận thấy, mạng lưới y tế tỉnh Sơn La bao hàm các bộphận cấu thành như sau:
2.1.1 Mạng lưới y tế tuyến tỉnh
a Mô tả mạng lưới y tế tuyến tỉnh.
Mạng lưới y tế tuyến tỉnh bao gồm:
Lĩnh vực YTDP gồm 3 trung tâm: Trung tâm y tế dự phòng; Trung tâmphòng chống sốt rét – kí sinh trùng – côn trùng (trên cơ sở đổi tên Trung tâmphòng chống sốt rét); Trung tâm phòng chống HIV/AIDS
Lĩnh vực y tế chuyên ngành gồm 7 trung tâm: Trung tâm truyền thông– giáo dục sức khỏe; Trung tâm kiểm nghiệm (trên cơ sở đổi tên Trung tâmkiểm nghiệm thuốc – mỹ phẩm – thực phẩm); Trung tâm phòng chống bệnh
xã hội; Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản; Trung tâm giám định y khoa;Trung tâm Pháp y; Trung tâm vận chuyển cấp cứu (mới thành lập)
Lĩnh vực KCB - PHCN gồm 8 BVĐK và chuyên khoa: BVĐK tỉnh;BVĐK II khu vực Phù Yên (trên cơ sở đổi tên BVĐK khu vực Phù Yên); BV
Y học cổ truyền; BV Lao và bệnh phổi; BV Điều dưỡng - phục hồi chứcnăng; BV Phong và da liễu; BV Tâm thần (thành lập mới); BV nội tiết (thànhlập mới trên cơ sở Trung tâm nội tiết Tỉnh)
Lĩnh vực đào tạo: Toàn tỉnh có 1 trường trung cấp y tế (chuyển TrườngTrung cấp y tế Sơn La từ trực thuộc UBND tỉnh về trực thuộc Sở Y tế).Trường có đủ điều kiện đảm nhiệm đào tạo các loại hình như: Y sĩ, điềudưỡng trung học, điều dưỡng sơ học, dược sĩ trung học, dược tá, nhân viên y
tế thôn bản với số lượng bình quân hàng năm từ 800 - 900 học sinh
b Tổ chức quản lý mạng lưới y tế tuyến tỉnh.
Sở Y tế tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có chức năngtham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước vềCSBVSKND Sở Y tế tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và
Trang 39hoạt động của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra,kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ y tế.
Các đơn vị y tế tuyến tỉnh là các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế,chịu sự chỉ đạo, quản lý Nhà nước về y tế của Sở Y tế tỉnh, đồng thời chịu sựchỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn
vị y tế tuyến trung ương
2.1.2 Mạng lưới y tế tuyến huyện.
a Mô tả mạng lưới y tế tuyến huyện:
Mạng lưới y tế tuyến huyện tỉnh Sơn La bao gồm:
Lĩnh vực YTDP tuyến huyện bao gồm 11 TTYT huyện, thành phố (trên
cơ sở đổi tên Trung tâm YTDP huyện): TTYT huyện Mai Sơn; huyện MộcChâu; huyện Mường La; huyện Yên Châu; huyện Thuận Châu; huyện BắcYên; huyện Phù Yên; huyện Quỳnh Nhai; huyện Sông Mã; huyện Sốp Cộp vàTTYT thành phố Sơn La
Lĩnh vực khám chữa bệnh - phục hồi chức năng gồm 10 Bệnh viện Đakhoa: BVĐK huyện Mai Sơn; huyện Mộc Châu; huyện Mường La; huyệnYên Châu; huyện Thuận Châu; huyện Bắc Yên; huyện Quỳnh Nhai; huyệnSông Mã; huyện Sốp Cộp và BVĐK Thảo nguyên huyện Mộc Châu Ngoài racòn có 19 phòng khám đa khoa khu vực trực thuộc BVĐK huyện và BVĐKđặt trên địa bàn huyện
b Tổ chức quản lý mạng lưới y tế tuyến huyện:
Phòng Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, có chức năngtham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về y tếtrên địa bàn huyện Phòng Y tế chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế
và hoạt động của UBND huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểmtra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Y tế
TTYT và BVĐK huyện là các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế,chịu sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở Y tế; sự quản lý và chỉ
Trang 40đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của các phòng, ban chức năng của Sở Y tế vàcủa các đơn vị KCB tuyến tỉnh, các đơn vị YTDP tuyến tỉnh; sự quản lý nhànước về công tác y tế của UBND cấp huyện.
2.1.3 Mạng lưới y tế tuyến xã.
Hiện nay, 204/206 xã của tỉnh Sơn La đã có trạm y tế Hai xã mớithành lập đang triển khai xây dựng
TYT xã trước chịu sự chỉ đạo, quản lý của 3 cơ quan: Phòng Y tế quản
lý về kinh phí và nguồn nhân lực; TTYT huyện chỉ đạo về chuyên môn,nghiệp vụ và UBND xã chịu trách nhiệm quản lý, chỉ đạo nhà nước Hiệnnay, theo quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 14/11/2008 của UBND tỉnhSơn La về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức của
Sở Y tế Sơn La thì TYT xã là đơn vị sự nghiệp trực thuộc và chịu sự quản lý,chỉ đạo toàn bộ của TTYT huyện, thành phố
Các nhân viên y tế thôn, bản chịu sự chỉ đạo, quản lý nhà nước về y tếcủa các thôn, bản và sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của TYT xã.Mối quan hệ giữa TYT xã với y tế thôn bản đã không còn khăng khít nhưtrước đây nữa TYT xã trước được cấp tiền để chi trả phụ cấp cho nhân viên y
tế thôn bản nên hàng tháng đều giao ban với nhân viên y tế thôn bản kết hợpvới chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ Nhưng hiện nay, UBND xã ủy quyềncho các thôn, bản trả phụ cấp cho nhân viên y tế Vì vậy, TYT xã không cònduy trì đều đặn giao ban hàng tháng với nhân viên y tế thôn bản nữa, sựhướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn theo đó mà cũng bị giảm đi