Mối quan hệ giữa ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất và công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai Trong những năm gần ñây do nhu cầu phát triển của xã hội nên nhu cầu về ñất ñai tăng lên làm cho
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
HOÀNG THỊ NGỌC SƠN
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT ðỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG ðẤT HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH
ðẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
HOÀNG THỊ NGỌC SƠN
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT ðỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG ðẤT HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào
Tôi xin ñoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2013
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Ngọc Sơn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết cá nhân tôi xin gửi lời cảm ơn ñến toàn thể các thầy cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo sau ñại học trường ðại học Nông nghiệp Hà nội ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo ñiều kiện giúp
ñỡ tôi hoàn thành chương trình học cao học trong suốt 2 năm qua
ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất tới TS Nguyễn Quang Học ñã dành nhiều thời gian và tâm huyết trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành ñề tài nghiên cứu này
Qua ñây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới UBND huyện Vũ Thư, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vũ Thư, các phòng, ban và UBND các thị trấn, xã thuộc huyện Vũ Thư ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin, tài liệu cần thiết cho ñề tài
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, những người ñã ñộng viên và giúp ñỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng … năm 201
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Ngọc Sơn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC PHỤ LỤC viii
DANH MỤC BIỂU ðỒ ix
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục ñích nghiên cứu 2
3 Yêu cầu của ñề tài 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Khái niệm và vai trò của ñất ñai 3
1.1.1 Khái niệm ñất ñai và các chức năng cơ bản của ñất ñai 3
1.1.2 Vai trò của ñất trong ñời sống kinh tế - xã hội 5
1.2 Một số lý luận về sử dụng ñất 7
1.2.1 Khái niệm sử dụng ñất 7
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng ñất ñai 8
1.2.3 Tình hình sử dụng ñất ở Việt Nam và trên thế giới 13
1.3 Lý luận chung về ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất 16
1.3.1 Khái niệm về ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất 16
1.3.2 Sự cần thiết phải ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất 17
1.3.3 Mối quan hệ giữa ñánh giá hiện tràn sử dụng ñất với quy hoạch sử dụng ñất và quản lý nhà nước về ñất ñai 17
1.4 Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng ñất 18
1.4.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng ñất 18
1.4.2 Tình hình quy hoạch sử dụng ñất ở Việt Nam và trên thế giới 20 1.5 Một số vấn ñề về ñánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử
Trang 61.5.1 đánh giá tắnh khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng
ựất 24
1.5.2 Tình hình lập và thực hiện quy hoạch sử dụng ựất ở Việt Nam và ở tỉnh Thái Bình 27
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 đối tượng nghiên cứu 30
2.2 Phạm vi nghiên cứu 30
2.2.1 Phạm vi không gian 30
2.2.2 Phạm vi thời gian 30
2.3 Nội dung nghiên cứu của ựề tài 30
2.3.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Vũ Thư 30
2.3.2 đánh giá tình hình quản lý ựất ựai 30
2.3.3 đánh giá tỉnh hình sử dụng ựất giai ựoạn 2000 Ờ 2010 31
2.3.4 đánh giá tỉnh hình sử dụng ựất giai ựoạn 2010 Ờ 2012 31
2.3.5 đề xuất ựịnh hướng sử dụng ựất của huyện ựến năm 2020 31
2.4 Phương pháp nghiên cứu 31
2.4.1 Phương pháp ựiều tra thu thập tài liệu, số liệu 31
2.4.2 Phương pháp thống kê, phân tắch và xử lý số liệu tổng hợp 32
2.4.3 Phương pháp dự tắnh dự báo 32
2.4.4 Phương pháp minh họa bằng bản ựồ 32
3.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện Vũ Thư 33
3.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường 33
3.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội huyện Vũ Thư 37
3.1.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 46
3.1.4 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường và kinh tế xã hội của huyện Vũ Thư 50
3.2 Tình hình quản lý ựất ựai, sử dụng ựất ựai của huyện Vũ Thư- Thái Bình .53
Trang 73.2.1 Tình hình quản lý ựất ựai 53
3.2.2 đánh giá chung về công tác quản lý ựất ựai của huyện 56
3.3 đánh giá tình hình sử dụng ựất của huyện Vũ Thư giai ựoạn 2000-201057 3.3.1 Hiện trạng sử dụng ựất năm 2010 57
3.3.2 Biến ựộng sử dụng ựất giai ựoạn 2000 - 2010 64
3.3.3 đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2000-2010 69
3.4 đánh giá tình hình sử dụng ựất của huyện Vũ Thư giai ựoạn 2010-201273 3.4.1 Hiện trạng sử dụng ựất năm 2012 73
3.4.2 Biến ựộng sử dụng ựất giai ựoạn 2010 - 2012 87
3.4.3 đánh giá tình hình sử dụng ựất giai ựoạn 2010 - 2012 91
3.4.4 đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng ựất, tắnh hợp lý của việc sử dụng ựất 93
3.5 đề xuất sử dụng ựất ựến năm 2020 của huyện Vũ Thư 98
3.5.1 Căn cứ và quan ựiểm sử dụng ựất 98
3.5.2 đề xuất sử dụng ựất ựến năm 2020 104
3.5.3 đề xuất một số giải pháp thực hiện 111
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 116
1 Kết luận 116
2 Kiến nghị 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
9 TN&MT Tài nguyên và Môi trường
11 VLXD Vật liệu xây dựng
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Giá trị sản xuất các ngành huyện Vũ Thư giai ñoạn 2005 - 2012 39
Bảng 3.2: Cơ cấu các ngành kinh tế huyện Vũ Thư giai ñoạn 2005 - 2012 40
Bảng 3.3: Biến ñộng lao ñộng huyện Vũ Thư giai ñoạn 2005 - 2012 46
Bảng 3.4: Cơ cấu diện tích các loại ñất trên ñịa bàn huyện Vũ Thư năm 2010 58
Bảng 3.5: Biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2000 - 2010 huyện Vũ Thư 64
Bảng 3.6: Biến ñộng sử dụng ñất nông nghiệp giai ñoạn 2000 - 2010 65
Bảng 3.7: Biến ñộng sử dụng ñất phi nông nghiệp giai ñoạn 2000 - 2010 66
Bảng 3.8: Cơ cấu diện tích các loại ñất trên ñịa bàn huyện Vũ Thư năm 2012 74
Bảng 3.9: Diện tích và cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp năm 2012 75
Bảng 3.10: Diện tích và cơ cấu sử dụng ñất phi nông nghiệp năm 2012 78
Bảng 3.11: Biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2010 - 2012 huyện Vũ Thư 87
Bảng 3.12: Biến ñộng sử dụng ñất nông nghiệp giai ñoạn 2010 - 2012 88
Bảng 3.13: Biến ñộng sử dụng ñất phi nông nghiệp giai ñoạn 2010 - 2012 89
Bảng 3.14: Dự báo giá trị sản xuất các ngành kinh tế giai ñoạn 2012 - 2020 99
Bảng 3.15: ðề xuất sử dụng ñất ñến năm 2020 huyện Vũ Thư 110
Trang 10DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Hiện trạng diện tích, dân số, mật ñộ dân số huyện Vũ Thư năm 2012
120Phụ lục 02: Hiện trạng dân số, lao ñộng huyện Vũ Thư năm 2012 121Phụ lục 03: Cơ cấu diện tích ñất theo ñơn vị hành chính cấp xã 122
Trang 11DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 3.1 Cơ cấu hiện trạng sử dụng ñất huyện Vũ Thư năm 2010 58Biểu ñồ 3.2 Cơ cấu hiện trạng sử dụng ñất huyện Vũ Thư năm 2012 74
Trang 12MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Sử dụng nguồn tài nguyên ựất ựai một cách hợp lý và hiệu quả là một trong những vấn ựề ựược cả thế giới ựặc biệt quan tâm Bởi vì ựất ựai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ựặc biệt không gì có thể thay thế ựược, là môi trường sống, là ựịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng đất ựai bao gồm các yếu tố
tự nhiên và chịu sự tác ựộng của các yếu tố kinh tế, tâm lý xã hội và ý thức sử dụng ựất của mỗi con người đất ựai có giới hạn về không gian nhưng vô hạn về
thời gian sử dụng
Quy hoạch và kế hoạch sử dụng ựất ựai là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về ựất ựai, ựược ghi nhận tại điều 6 Luật đất ựai 2003 điều 18 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 1992 nêu rõ ỘNhà nước thống nhất quản lý ựất ựai theo quy hoạch và theo pháp luật, ựảm bảo sử
dụng ựất ựúng mục ựắch và có hiệu quả
Huyện Vũ Thư nằm ở phắa Nam, Tây Nam của tỉnh Thái Bình, có diện tắch tự nhiên 195,1388 kmỗ, có vị trắ tương ựối thuận lợi ựể phát triển kinh tế xã hội Huyện Vũ Thư ựã tiến hành lập quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn từ năm
2001 ựến năm 2010 đó là căn cứ quan trọng ựể huyện triển khai thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Tuy nhiên, quá trình triển khai lập và tổ chức thực hiện vẫn bộc lộ một số tồn tại nhất ựịnh đặc biệt sau khi phương án quy hoạch sử dụng ựất ựược phê duyệt và ựưa vào thực hiện thì tình hình theo dõi, giám sát còn nhiều bất cập hoặc không ựiều chỉnh kịp thời những biến ựộng
về sử dụng ựất trong quá trình thực hiện phương án quy hoạch tại ựịa phương
Chắnh vì vậy, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai của huyện là một trong những nhu cầu cấp thiết hiện nay của huyện nhằm ựáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng ựất trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Mà trong ựó ựánh giá hiện trạng sử dụng ựất là bước quan trọng ựối với người lập phương án quy
hoạch sử dụng ựất Do vậy, việc thực hiện nghiên cứu ựề tài: "đánh giá thực
Trang 13trạng và ñề xuất ñịnh hướng sử dụng ñất huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình ñến năm 2020" là một yêu cầu thực sự cần thiết và cấp bách
3 Yêu cầu của ñề tài
- Số liệu ñiều tra, thu thập ñược khách quan, trung thực, chính xác
- Những ñề xuất, kiến nghị ñưa ra phải có tính khả thi và phù hợp với ñiều kiện thực tế ñịa phương
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Khái niệm và vai trị của đất đai
1.1.1 Khái niệm đất đai và các chức năng cơ bản của đất đai
1.1.1.1 Khái niệm đất đai
Trong nền sản xuất, đất đai giữ vị trí đặc biệt quan trọng ðất đai là điều kiện vật chất mà mọi sản xuất và sinh hoạt đều cần tới ðất đai là khởi điểm tiếp xúc và sử dụng tự nhiên ngay sau khi nhân loại xuất hiện Trong quá trình phát triển của xã hội lồi người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất và văn minh tinh thần, tất cả các kỹ thuật vật chất và văn hĩa khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản là sử dụng đất đai
Luật đất đai hiện hành đã khẳng định “ðất đai là tài nguyên quốc gia vơ cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của mơi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơng tình kinh
tế, văn hĩa, xã hội, an ninh quốc phịng” Như vậy, đất đai là điều kiện chung nhất đối với mọi quá trình sản xuất và hoạt động của con người Nĩi cách khác, khơng cĩ đất sẽ khơng cĩ sản xuất cũng như khơng cĩ sự tồn tại của chính con người Do vậy, để cĩ thể sử dụng đúng, hợp lý và cĩ hiệu quả tồn bộ quỹ đất thì việc hiểu rõ khái niệm về đất đai là vơ cùng cần thiết
Giả thuyết Trái đất được hình thành như thế nào và cĩ từ bao giờ cũng là vấn đề con người đã từng dày cơng nghiên cứu Sự sống xuất hiện trên Trái đất
và tác động vào nĩ là một quá trình tiến hĩa khơng ngừng Theo nghĩa hẹp hơn,
từ khi cĩ sự xuất hiện của con người, con người cùng với sự tiến hĩa của mình cũng khơng ngừng tác động vào đất (chủ yếu là lớp vỏ địa lý) và làm thay đổi nĩ một cách nhất định Theo tiến trình này, con người cũng nhận thức về đất đai một cách đầy đủ hơn Ví dụ: “ðất đai là một tổng thể vật chất gồm cả sự kết hợp giữa địa hình và khơng gian tự nhiên của thực thể vật chất đĩ”; hoặc: “Một vạt đất là một diện tích cụ thể của bề mặt Trái đất Xét về mặt địa lý, cĩ những đặc tính tương đối ổn định hoặc những tính chất biến đổi theo chu kỳ cĩ thể dựa đốn được của sinh quyển theo chiều thẳng đứng phía trên và phía dưới của phần mặt đất này Nĩ bao gồm các đặc tính của phần khơng khí, thổ nhưỡng địa chất, thủy
Trang 15văn, cây cối, ựộng vật sinh sống trên ựó và tất cả các hoạt ựộng trong quá khứ và hiện tại của con người ở chừng mực mà những ựặc tắnh ựó có ảnh hưởng tới sử dụng vạt ựất này trước mắt và trong tương laiỢ
Tuy nhiên, khái niệm ựầy ựủ và phổ biến nhất hiện nay về ựất ựai như sau:
Ộđất ựai là một diện tắch cụ thể của bề mặt trái ựất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt ựó như: khắ hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng ựịa hình, mặt nước, các lớp trầm tắch sát bề mặt cùng với nước ngầm vá khoáng sản trong lòng ựất, tập ựoàn ựộng thực vật, trạng thái ựịnh cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại ựể lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, ựường sá, nhà cửa )Ợ Như vậy, ựất ựai là một khoảng không gian có thời hạn theo chiều thẳng ựứng (gồm khắ hậu của bầu khắ quyển, lớp ựất phủ bề mặt, thảm ựộng thực vật, nước mặt, nước ngầm và tài nguyên khoáng sản trong lòng ựất) theo chiều ngang - trên mặt ựất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, ựịa hình, thủy văn cùng nhiều thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn ựối với hoạt ựộng sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người
1.1.1.2 Các chức năng cơ bản của ựất ựai
Khái niệm về ựất ựai gắn liền với nhận thức con người về thế giới tự nhiên
và sự nhận thức này không ngừng thay ựổi theo thời gian Hiện nay, con người
ựã thừa nhận ựất ựai ựối với loài người có rất nhiều chức năng, trong ựó có những chức năng cơ bản sau (đào Châu Thu và Nguyễn Khang, 1997)
- Chức năng sản xuất: là cơ sở cho nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống của
con người, qua quá trình sản xuất, ựất ựai cung cấp lương thực, thực phẩm và rất nhiều sản phẩm khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp thông qua chăn nuôi và trồng trọt
- Chức năng môi trường sống: ựất ựai là cơ sở của mọi hình thái sinh vật
sống trên lục ựịa thông qua việc cung cấp các môi trường sông cho sinh vật và gen di truyền ựể bào tồn nòi giống cho thực vật, ựộng vật và các cơ thể sống cả trên và dưới mặt ựất
Trang 16- Chức năng cân bằng sinh thái: ất ñai và việc sử dụng nó là nguồn và là
tấm thảm xanh ñã hình thành một thể cân bằng năng lượng trái ñất thông qua việc phản xạ, hấp thụ và chuyển ñổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và tuần
hoàn khí quyền của ñịa cầu
- Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước: ñất ñai là kho tàng lưu trữ
nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác ñộng mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò ñiều tiết nước rất to lớn
- Chức năng dự trữ: ñất ñai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho
mọi nhu cầu sử dụng của con người
- Chức năng không gian sự sống: ñất ñai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là
môi trường ñệm và làm thay ñổi hình thái, tính chất của các chất thải ñộc hại
- Chức năng bảo tồn, bào tàng lịch sử: ðất ñai là trung gian ñể bảo vệ các
chứng tích lịch sử, văn hóa của loài người, là nguồn thông tin về các ñiều kiện khí hậu, thời tiết và cả quá trình sử dụng ñất trong quá khứ
- Chức năng vật mang sự sống: ñất ñai cung cấp không gian cho sự
chuyển vận của con người, cho ñầu tư sản xuất và cho sự dịch chuyển của ñộng vật giữa các vùng khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên
- Chức năng phân dị lãnh thổ: sự thích hợp của ñất ñai về các chức năng
chủ yếu nói trên thể hiện rất khác biệt ở các vùng lãnh thổ của mỗi quốc gia nói riêng và trên toàn trái ñất nói chung Mỗi phần lãnh thổ mang những ñặc tính tự nhiên, kinh tế, xã hội rất ñặc thù ðất ñai có nhiều chức năng và công dụng, tuy nhiên không phải tất cả ñều bộc lộ ngay tại một thời ñiểm Có nhiều chức năng của ñất ñai ñã bộc lộ trong quá khứ, ñang thể hiện ở hiện tại và nhiều chức năng
sẽ xuất hiện từng triển vọng Do vậy, ñánh giá tiềm năng ñất ñai là công việc hết sức quan trọng nhằm phát hiện ra các chức năng hiện có và sẽ có trong tương lai
1.1.2 Vai trò của ñất trong ñời sống kinh tế - xã hội
ðất ñai là một trong những bộ phận lãnh thổ của mỗi quốc gia Nói ñến chủ quyền của mỗi quốc gia là phải nói ñến những bộ phận lãnh thổ trong ñó có ñất ðai Tôn trọng chủ quyền của mỗi quốc gia, trước hết phải tôn trọng lãnh thổ của quốc gia ñó vì thế ñất ñai ñóng vai trò quyết ñịnh cho sự tồn tại và phát triển
Trang 17của mỗi quốc gia, xã hội loài người Nếu không có ñất ñai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, một quá trình lao ñộng sản xuất nào cũng như không thể có sự tồn tại của loài người ðất ñai là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá của loài người, ñiều kiện sống và sự sống của ñộng thực vật và con người trên trái ñất
Trong tiến trình lịch sử của xã hội loài người, con người và ñất ngày càng
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, ñất ñai trở thành nguồn của cải vô tận của con Người Thông qua các hoạt ñộng khai thác ñất ñai như trồng trọt, chăn nuôi mà con người có thể làm ra những sản phẩm cần thiết phục vụ nhu cầu của con người ðất ñai là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống Không
có ñất ñai thì không có sự tồn tại của con người ngày nay, không có bất kỳ ngành sản xuất nào ðất ña ít tham gia vào tất cả các hoạt ñộng của ñời sống kinh tế, xã hội ðất ñai là ñịa ñiểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc, công trình, công nghiệp, giao thông, ðất ñai cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp như gạch ngói, xi măng, gốm sứ ðất ñai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất Tuy vậy, ñối với từng ngành cụ thể của nền kinh tế quốc dân, ñất ñai có vị trí khác nhau ðất ñai là nguồn của cải, là tài sản cố ñịnh, là thước ño nguồn lực giàu có của mỗi con người, của mỗi quốc gia, là sự bảo hiểm cho cuộc sống, bảo hiểm về tài chính thông qua sự chuyển nhượng của cải qua các thế hệ và là nguồn lực cho các mục ñích sản xuất và tiêu dùng
ðất ñai gắn liền với khí hậu, môi trường trên phạm vi toàn cầu cũng như từng vùng, từng miền lãnh thổ Trải qua lịch sử hàng triệu năm của trái ñất, khí hậu (môi trường) nhiều biến ñộng do những nguyên nhân tự nhiên hoặc do tác ñộng của con người thông qua quá trình khai thác và sử dụng ñất, con người ñã tác ñộng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp ñến môi trường sống của mình, làm biến ñổi khí hậu ñồng thời cũng không ngừng chinh phục ñược thiên nhiên giúp cho xã hội ngày càng phát triển
ðất ñai có vị trí và vai trò khác nhau trong từng ngành kinh tế quốc Dân Trong ngành công nghiệp, ñất ñai làm nền tảng, làm ñịa ñiểm ñể tiến hành các
Trang 18tàng, bến bãi, các công trình giao thông và các công trình khác ñòi hỏi cần có sự cải tạo nó cho hoạt ñộng sản xuất Cùng với sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp, là sự phát triển các ngành khác nhau như xây dựng các công trình dân cư phát triển ñòi hỏi xây dựng nhà ở và hình thái các khu dân cư, khu
ñô thị mới ðồng thời với nó là sự phát triển ngày càng cao của hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho nhu cầu ñi lại và sinh hoạt của dân cư Những nhu cầu này ngày càng tăng làm cho nhu cầu về ñất ñai các ngành ñó cũng tăng Theo Trong ngành nông nghiệp, ñất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết ñối với mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt ñộng của con người ðất ñai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất là ñiều kiện vật chất ñồng thời là ñối tượng lao ñộng (luôn chịu tác ñộng trong quá trình sản xuất như: cày, bừa, xới, xáo, ) và công cụ lao ñộng hay phương tiện lao ñộng (Sử dụng ñể trồng trọt, chăn nuôi, ) Quá trình sản xuất luôn có mối quan hệ chặt chẽ với ñộ phì nhiêu
và quá trình sinh học tự nhiên của ñất
Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh, các thành tựu khoa học công nghệ ñều ñược xây dựng trên nền tảng cơ bản - Sử dụng ñất Ngoài vai trò là cơ sở không gian ñất còn có hai chức năng ñặc biệt quan trọng: Là ñối tượng chịu sự tác ñộng trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất ðất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước, muối khoáng và các chất dinh dưỡng khác cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng Như vậy, ñất trở thành công cụ sản xuất Năng suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào ñộ phì nhiêu của ñất Trong tất cả các loại tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có ñất mới có chức năng này”
1.2 Một số lý luận về sử dụng ñất
1.2.1 Khái niệm sử dụng ñất
Sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hòa mối quan hệ người - ñất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không ngừng ổn ñịnh và bền vững về mặt sinh thái, quyết ñịnh phương hướng chung và mục tiêu
Trang 19sử dụng ñất hợp lý nhất là tài nguyên ñất ñai, phát huy tối ña công dụng của ñất nhằm ñạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất Vì vậy, sử dụng ñất thuộc phạm trù hoạt ñộng kinh tế của nhân loại
Trong mỗi phương thức sản xuất nhất ñịnh, việc sử dụng ñất theo yêu cầu của sản xuất và ñời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của ñất ñai “Với vai trò là nhân tố của của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng ñất ñai ñược thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Sử dụng ñất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng ñất
- Phân phối hợp lý cơ cấu ñất ñai trên diện tích ñất ñai ñược sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng ñất
- Quy mô sử dụng ñất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng ñất
- Giữ mật ñộ sử dụng ñất ñai thích hợp, hình thành việc sử dụng ñất ñai một cách kinh tế, tập trung, thâm canh
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng ñất ñai
ðất ñai là một vật thể tự nhiên nhưng cũng là một vật thể mang tính lịch
sử luôn tham gia vào các mối quan hệ xã hội Do vậy, quá trình sử dụng ñất bao gồm phạm vi sử dụng ñất, cơ cấu và phương thức sử dụng luôn luôn chịu sự chi phối bởi các ñiều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên cũng như chịu sự ảnh hưởng của các ñiều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật Có 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất (FAO, 1993)
1.2.2.1 Nhân tố ñiều kiện tự nhiên
Việc sử dụng ñất ñai luôn chịu sự ảnh hưởng của nhân tố tự nhiên, do vậy khi sử dụng ñất ñai ngoài bề mặt không gian cần chú ý ñến việc thích ứng với ñiều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của ñất cũng như các yếu tố bao quanh mặt ñất như nhiệt ñộ, ánh sáng, lượng mưa, không khí và các khoáng sản trong lòng ñất Trong ñiều kiện tự nhiên, khí hậu là nhân tố hạn chế hàng ñầu của việc sử dụng ñất ñai, sau ñó là ñiều kiện ñất ñai (chủ yếu là ñịa hình, thổ
Trang 20- ðiều kiện khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp và ñiều kiện sinh hoạt của con người Tổng tích ôn nhiều hay ít, nhiệt ñộ bình quân cao hay thấp, sự sai khác nhiệt ñộ về thời gian và không gian, sự sai khác giữa nhiệt ñộ tối cao và tối thấp, thời gian có sương dài hoặc ngắn trực tiếp ảnh hưởng ñến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, cây rừng và thực vật thủy sinh, Cường ñộ ánh sáng mạnh hay yếu, thời gian chiếu sáng dài hay ngắn cũng có tác dụng ức chế ñối với sinh trưởng, phát dục và quá trình quang hợp của cây trồng Chế ñộ nước vừa là ñiều kiện quan trọng ñể cây trồng vận chuyển chất dinh dưỡng vừa là vật chất giúp cho sinh vật sinh trưởng và phát triển Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt ñộ và ñộ ẩm của ñất cùng khả năng ñảm bảo cung cấp nước cho sự sinh trưởng của ñộng thực vật Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các yếu tố khí hậu có các ñặc trưng rất khác biệt giữa các mùa trong năm cũng như các vùng lãnh thổ khác nhau
- Yếu tố ñịa hình: ðịa hình là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn ñến việc sử dụng ñất của các ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp
ðối với sản xuất nông nghiệp, sự sai khác giữa ñịa hình, ñịa mạo, ñộ cao
so với mặt nước biển, ñộ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt ñất và mức ñộ xói mòn thường dẫn ñến sự khác nhau về ñất ñai và khí hậu, từ ñó ảnh hưởng ñến sản xuất và phân bố các ngành nông - lâm nghiệp, hình thành sự phân biệt ñịa giới theo chiều thẳng ñứng ñối với nông nghiệp Bên cạnh ñó, ñịa hình và ñộ dốc ảnh hưởng ñến phương thức sử dụng ñất nông nghiệp từ ñó ñặt ra yêu cầu phải ñảm bảo thủy lợi hóa và cơ giới hóa cho ñồng ruộng nhằm thu lại hiệu quả sử dụng ñất là cao nhất
ðối với ngành phi nông nghiệp, ñịa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng ñến giá trị công trình và gây khó khăn cho thi công
- Yếu tố thổ nhưỡng: Mỗi loại ñất ñều có những ñặc tính sinh, lý, hóa học riêng biệt trong khi ñó mỗi mục ñích sử dụng ñất cũng có những yêu cầu sử dụng ñất cụ thể Do vậy, yếu tố thổ nhưỡng quyết ñịnh rất lớn ñến hiệu quả sản xuất
Trang 21nông nghiệp ðộ phì của ñất là tiêu chí quan trọng về sản lượng cao hay Thấp
ðộ dày tầng ñất và tính chất ñất có ảnh hưởng lớn ñến sự sinh trưởng của cây trồng
- Yếu tố thủy văn: Yếu tố thủy văn ñược ñặc trưng bởi sự phân bố của hệ thống sông ngòi, ao hồ, với các chế ñộ thủy văn cụ thể như lưu lượng nước, tốc
ñộ dòng chảy, chế ñộ thủy triều, sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cung cấp nước cho các yêu cầu sử dụng ñất ðặc thù của nhân tố ñiều kiện tự nhiên mang tính khu vực Vị trí của vùng với sự khác biệt về ñiều kiện ánh sáng, nhiệt ñộ, nguồn nước và các ñiều kiện tự nhiên khác sẽ quyết ñịnh ñến khả năng, công dụng và hiệu quả của việc sử dụng ñất ñai Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng ñất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm ñạt ñược hiệu ích cao nhất về xã hội, môi trường và kinh tế
1.2.2.2 Nhân tố kinh tế - xã hội
Nhân tố kinh tế xã hội bao gồm các yếu tố như chế ñộ xã hội, dân số và lao ñộng, mức ñộ phát triển của khoa học kỹ thuật, trình ñộ quản lý, sử dụng lao ñộng, khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học trong sản xuất
Nhân tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết ñịnh, chủ ñạo ñối với việc sử dụng ñất ñai Thực vậy, phương hướng sử dụng ñất ñược quyết ñịnh bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất ðịnh ðiều kiện tự nhiên của ñất cho phép xác ñịnh khả năng thích ứng về phương thức sử dụng ñất.Còn sử dụng ñất như thế nào, ñược quyết ñịnh bởi sự năng ñộng của con người và các ñiều kiện kinh tế xã hội, kỹ thuật hiện có
Trong một vùng hoặc trên phạm vi một nước, ñiều kiện vật chất tự nhiên của ñất thường có sự khác biệt không lớn, về cơ bản là giống nhau Nhưng với ñiều kiện kinh tế - xã hội khác nhau, dẫn ñến tình trạng có vùng ñất ñai ñược khai thác sử dụng triệt ñể từ lâu ñời và ñã ñem lại những hiệu quả kinh tế xã hội rất cao nhưng có nơi ñất ñai bị bỏ hoang hóa hoặc khai thác với hiệu quả kinh tế rất thấp Có thể nhận thấy, ñiều kiện tự nhiên của ñất chỉ là một tồn tại khách quan, khai thác và sử dụng ñất quyết ñịnh vẫn là do con người Cho dù ñiều kiện tự nhiên có nhiều lợi thế nhưng các ñiều kiện xã hội, kinh tế kỹ thuật không tương
Trang 22như chuyển hóa thành ưu thế kinh tế Ngược lại, khi ñiều kiện kỹ thuật ñược ứng dụng vào khai thác và sử dụng ñất thì sẽ phát huy ñược mạnh mẽ tiềm lực sản xuất của ñất, ñồng thời góp phần cải tạo ñiều kiện môi trường tự nhiên, biến ñiều kiện tự nhiên bất lợi thành ñiều kiện có lợi cho phát triển kinh tế xã hội
Chế ñộ sở hữu tư liệu sản xuất và chế ñộ kinh tế xã hội khác nhau ñã tác ñộng ñến việc quản lý của xã hội về sử dụng ñất ñai, khống chế phương thức và hiệu quả sử dụng ñất Trình ñộ phát triển kinh tế và xã hội khác nhau dẫn ñến trình ñộ sử dụng ñất khác nhau Nền kinh tế và các ngành càng phát triển, yêu cầu về ñất ñai sẽ càng lớn, lực lượng vật chất dành cho việc sử dụng ñất càng ñược tăng cường, năng lực sử dụng ñất của con người sẽ càng ñược nâng cao Ảnh hưởng của nhân tố kinh tế xã hội ñến việc sử dụng ñất ñược ñánh giá bằng hiệu quả sử dụng ñất Thực trạng sử dụng ñất liên quan ñến lợi ích kinh tế của người sở hữu, sử dụng và kinh doanh ñất ñai Trong ñiều kiện nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, ñất ñược dùng cho xây dựng cơ sở hạ tầng ñều ñược dựa trên nguyên tắc hạch toán kinh tế thông qua việc tính toán hiệu quả kinh doanh sản xuất Tuy nhiên, nếu có chính sách ưu ñãi sẽ tạo ñiều kiện cải thiện và hạn chế việc sử dụng theo kiểu bóc lột ñất ñai Bên cạnh ñó, cũng cần phải chú ý rằng sự quan tâm quá mức ñến lợi nhuận tối ña cũng dẫn ñến tình trạng ñất ñai bị sử dụng không hợp lý, không chú ý ñến việc xử lý nước thải, chất thải và khí thải ñô thị, công nghiệp sẽ làm mất ñi vĩnh viễn diện tích lớn ñất canh tác, cùng với việc gây ô nhiễm ñất ñai, nguồn nước, bầu khí quyển, huỷ hoại chất lượng môi trường cũng như những hậu quả khôn lường khác
Từ những vấn ñề nêu trên cho thấy, các nhân tố ñiều kiện tự nhiên và ñiều kiện kinh tế xã hội tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất ñai Tuy nhiên, mỗi nhân tố giữ vị trí và có tác ñộng khác nhau Trong ñó, ñiều kiện tự nhiên là yếu tố cơ bản ñể xác ñịnh công dụng của ñất ñai, có ảnh hưởng trực tiếp,
cụ thể và sâu sắc nhất là ñối với sản xuất nông nghiệp ðiều kiện kinh tế sẽ kiềm chế tác dụng của con người trong việc sử dụng ñất ðiều kiện xã hội tạo ra những khả năng khác nhau cho các yếu tố kinh tế và tự nhiên tác ñộng tới việc sử dụng ñất Vì vậy, cần phải dựa vào quy luật tự nhiên và quy luật kinh tế - xã hội ñể
Trang 23nghiên cứu, xử lý mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử dụng ñất ñai Căn cứ vào yêu cầu của thị trường và của xã hội, xác ñịnh mục ñích sử dụng ñất, kết hợp chặt chẽ yêu cầu sử dụng với ưu thế tài nguyên của ñất ñai ñể ñạt tới cơ cấu tổng thế hợp lý nhất, với diện tích ñất ñai có hạn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội ngày càng cao và sử dụng ñất ñai ñược bền vững
1.2.2.3 Nhân tố không gian
Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất hay phi vật chất ñều cần ñến ñất ñai như ñiều kiện không gian (bao gồm cả vị trí và mặt bằng) ñể hoạt ñộng ðặc tính cung cấp không gian của ñất ñai là yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát cho loài người Vì vậy, không gian trở thành một trong những nhân tố hạn chế cơ bản nhất của việc sử dụng ñất
Vị trí và không gian của ñất không tăng thêm cũng không mất ñi trong quá trình sử dụng do vậy, tác dụng hạn chế của ñất sẽ thường xuyên xảy ra khi dân số
và xã hội luôn phát triển Không gian mà ñất ñai cung cấp có ñặc tính là không thể gia tăng, không thể huỷ diệt cũng không thể vượt qua phạm vi quy mô hiện hữu, do vậy, theo ñà phát triển của dân số và kinh tế xã hội tác dụng ức chế của không gian của ñất sẽ thường xuyên xảy ra
Sự bất biến của tổng diện tích ñất ñai không chỉ hạn chế khả năng mở rộng không gian sử dụng mà còn chi phối giới hạn thay ñổi của cơ cấu ñất ñai ðiều này quyết ñịnh việc ñiều chỉnh cơ cấu ñất ñai theo loại, số lượng ñược sử dụng căn sức sản xuất của ñất và yêu cầu của xã hội nhằm ñảm bảo nâng cao lực tải của ñất
Tài nguyên ñất ñai có hạn lại giới hạn về không gian vì vậy cần phải thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng ñất hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả kết hợp với việc bảo vệ ñất và bảo vệ môi trường
ðối với ñất xây dựng ñô thị, ñất dùng cho công nghiệp, xây dựng công trình, nhà xưởng, giao thông mặt bằng không gian và vị trí của ñất ñai có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng và có giá trị kinh tế rất cao
Trang 241.2.3 Tình hình sử dụng ựất ở Việt Nam và trên thế giới
1.2.3.1 Tình hình sử dụng ựất ở Việt Nam
Tổng diện tắch ựất của Việt Nam vào khoảng 33 triệu Ha Trong ựó, khoảng 2 triệu hecta thuộc các thành phố và thị xã Chỉ có 9 triệu hécta là ựất nông nghiệp nằm chủ yếu ở các vùng ựồng cỏ và ựồng bằng, số này gần một nửa, khoảng 4 triệu ha ựược sử dụng ựể sản xuất lúa, trong ựó một tỷ lệ lớn diện tắch thuộc các vùng ựồng bằng sông Cửu Long và Sông Hồng
Nông nghiệp là hoạt ựộng chắnh của kinh tế nông thôn, chiếm 68% tổng giá trị sản phẩm (GDP) ở nông Thôn Trong hơn hai mươi năm qua, sản lượng nông nghiệp ựã tăng nhanh chóng Trong 10 năm từ 2000 ựến 2010, tốc ựộ tăng trưởng về sản lượng ựã ựạt mức 4,5%/năm, bình quân mỗi năm tăng 1 triệu tấn lương thực đó là do các vấn ựề về sử dụng ựất nông nghiệp như tăng diện tắch canh tác, tăng năng suất trên một hecta (nhờ vào việc cải tiến các giống cây trồng
và vật nuôi, cải tiến hệ thống tưới tiêu, kiểm soát lũ lụt và các kỹ thuật canh tác, cải cách chắnh sách ruộng ựất, tăng lao ựộng và vốn)
Sản lượng nông nghiệp tăng ựã làm cho thu nhập của các hộ gia ựình ở nông thôn tăng nhanh điều này ựã góp phần rất lớn ựể giảm nghèo và tạo ra một thị trường nội ựịa tiêu thụ các hàng hóa và dịch vụ khác ở các vùng nông thôn Tỷ lệ các hộ nghèo ở nông thôn ựã giảm từ 16% năm 1999 xuống 8% ở năm 2005
Mặc dù ựã có những tiến bộ như mô tả ở trên, nhưng việc sử dụng ựất nông nghiệp ở Việt Nam vẫn còn tồn tại những yếu kém ựáng kể:
Nhiều triệu thành viên của các hộ nông dân vẫn còn thất nghiệp; còn những người trong tuổi lao ựộng chỉ có việc làm trung bình khoảng 70% thời gian của họ Hầu hết nông dân không có ựủ việc làm: ắt nhất họ dư thừa một phần thời gian, vì họ có quá ắt ựất ựai Trung bình mỗi hộ chưa có ựủ nửa ha và ựất ựai của các trang trại gia ựình bị chia thành rất nhiều mảnh nhỏ
Bên cạnh ựó, diện tắch ựất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, sự gia tăng dân số vùng nông thôn vẫn còn quá cao, trung bình diện tắch dân cư nông thôn chiếm 4-6% diện tắch canh tác nông nghiệp Ngoài ra, ựầu ra của nông sản không
ổn ựịnh, nông dân thiếu các thông tin kinh tế Giá cả thị trường bấp bênh và gần
Trang 25như chưa có cơ quan nào có hướng dẫn cụ thể việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ nông sản lâu dài cho nông dân
Do ựó, việc sử dụng ựất nông nghiệp ở Việt Nam (nói khái quát) không hiệu quả và không có tắnh cạnh tranh khi so sánh với các nước đông Nam Châu
Á khác như Thái Lan và Philipin Sự tiếp cận của Việt Nam với thương mại thế giới ngày càng tăng làm cho việc khắc phục những thiếu sót này ựòi hỏi phải ựược thực hiện càng nhanh càng tốt như là một việc làm rất cơ bản
Trong ựời sống con người, ựất phi nông nghiệp là nơi cư trú của con người; là nơi con người xây dựng các công trình trên mặt ựất, trong lòng ựất ựể phục vụ cho cuộc sống của con người; là nguồn tài nguyên khoáng sản quý giá ựối với cho con người, cung cấp các loại quặng, than, kim loại và phi kim, ựất ựể sản xuất vật liệu xây dựng (cát, sỏi, ựá, gạch, làm ựồ gốm),
Hiện nay, mọi hoạt ựộng của con người ựều dựa vào ựất và ựều tiến hành trên mặt ựất Nếu không có ựất, chúng ta không có chỗ ựể xây nhà, không có chỗ
ựể thực hiện các sinh hoạt thiết yếu của con người, không có chỗ ựể sản xuất, kinh doanh, và con người sẽ không thể tồn tại
Như vậy, ựất phi nông nghiệp tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của ựời sống kinh tế, phục vụ xã hội loài người đất phi nông nghiệp và cùng với các ựiều kiện tự nhiên khác là một trong những cơ sở quan trọng nhất
ựể hình thành các vùng kinh tế trọng ựiểm của ựất nước, là nguồn lực cơ bản ựể tiến hành công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nền kinh tế, ựưa nước ta trở thành nước
có nền công nghiệp phát triển
Vốn là một nước xuất phát chủ yếu từ các ngành nghề nông nghiệp nhưng với chủ trương chắnh sách chuyển dịch cơ cấu sản xuất, ngành kinh tế mà trong những năm gần ựây nước ta ựã ựầu tư phát triển nhiều về công nghiệp và dịch
Vụ Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp ựã ựược nâng cấp và mở Rộng Các ngành nghề ựa dạng hơn trong ựó chủ yếu thuộc kinh doanh dịch vụ phát triển rộng Khắp Quỹ ựất phi nông nghiệp ựược mở rộng chủ yếu chuyển dịch từ ựất nông nghiệp năng xuất thấp và ựất chưa sử dụng Công tác sử dụng và quản lý
Trang 26Ở một số nơi việc sử dụng đất phi nơng nghiệp cịn lãng phí hoặc sử dụng đất sai mục đích, vi phạm quy định của Luật ðất đai năm 2003 Một số tập đồn, tổng cơng ty, doanh nghiệp sau khi được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất đã cho thuê lại, cho mượn, đầu tư chậm tiến độ, bỏ hoang hoặc bị lấn chiếm thậm chí cĩ nơi cịn “bán” đất dưới hình thức liên kết kinh doanh với tổ chức, doanh nghiệp khác Tình trạng sử dụng đất lãng phí cịn thể hiện rõ rệt qua việc cấp phép các dự án sân golf
Tình trạng vi phạm này xuất phát từ nguyên nhân giá thuê đất thấp, việc
xử lý hành vi vi phạm khơng triệt để, thời gian xử lý kéo dài, việc thu hồi đất theo quy định tại ðiều 38 của Luật ðất đai năm 2003 chưa được thực hiện nghiêm túc, việc thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất của các tập đồn, tổng cơng
ty, doanh nghiệp chưa tốt,
1.2.3.2 Tình hình sử dụng đất ở trên thế giới
Hiện nay, trên thế giới, tổng diện tích đất tự nhiên là 148 triệu km2 Nhưng những loại đất tốt thuận lợi cho sản xuất nơng nghiệp chỉ chiếm 12,6% Trong số 4,9 tỷ ha đất canh tác nơng nghiệp trên thế giới, cĩ tới 3,7 tỷ ha được sử dụng để trồng cây phục vụ cho chăn nuơi gia Súc Diện tích đất trồng trọt chỉ chiếm khoảng 10% tổng diện tích tự nhiên
ðất đai trên thế giới phân bố khơng đều giữa các châu lục và các nước (châu Mỹ chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu ðại Dương chiếm 6%)
Bước vào thế kỷ XXI với những thách thức về an ninh lương thực, dân số, mơi trường sinh thái thì nơng nghiệp vẫn là ngành sản xuất lương thực, thực phẩm cơ bản đối với lồi người Nhu cầu của con người ngày càng tăng đã gây sức ép nặng nề lên đất, đặc biệt là đất nơng nghiệp ðất nơng nghiệp bị suy thối, biến chất và ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng nơng sản Vì vậy, tổ chức
sử dụng nguồn tài nguyên đất hợp lý, cĩ hiệu quả cao theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính tồn cầu
Các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt như hạn hán, lũ lụt đã gây thiệt hại cho ngành nơng nghiệp tồn cầu tới 11,4 tỷ USD trong năm 2011, trong khi mỗi
Trang 27năm có tới 12 triệu ha ñất nông nghiệp bị mất do tình trạng ñất canh tác bị suy thoái ðến năm 2050, dân số toàn cầu dự kiến sẽ lên tới 9 tỷ người và ñặt ra thách thức to lớn ñối với việc cung cấp một chế ñộ ăn uống ñầy ñủ cho nhân loại Hầu hết sự tăng trưởng dân số thế giới trong thế kỷ này sẽ diễn ra ở các nước có thu nhập thấp: dân số của châu Phi ñược dự báo sẽ tăng gấp ñôi: từ hơn một tỷ người trong năm 2010 lên khoảng hai tỷ người vào năm 2050 Trong khi ñó, nhu cầu toàn cầu về ngũ cốc sẽ tăng 70% vào năm 2050 và sẽ tăng gấp ñôi trong nhiều quốc gia có thu nhập thấp
Tại Hội nghị quốc tế "Eurosoil 2008" diễn ra ở Wien (Áo) năm 2008, các chuyên gia ñã ñưa ra lời cảnh báo thế giới ñang ñứng trước nguy cơ thiếu hụt không chỉ dầu mỏ và lương thực, mà cả ñất nông nghiệp do tình trạng sử dụng bừa bãi Mỗi năm có khoảng 30 triệu hécta ñất canh tác biến mất, trong ñó khoảng từ 5 ñến 10 triệu hécta ñất trồng bị bạc màu và 19,5 triệu hécta biến mất
do công nghiệp hóa và ñô thị hóa Trên toàn châu Âu, mỗi ngày có một diện tích ñất rộng bằng khoảng một làng biến mất khỏi bản ñồ nông nghiệp Trong khi ñó, nhu cầu về ñất nông nghiệp ñang tăng lên do dân số tại châu Âu ñang tăng khoảng 85 triệu người mỗi năm Tại Áo và các nước láng giềng, diện tích ñất nông nghiệp bị sử dụng sai mục ñích hàng ngày lên ñến 12 hoặc 15 hécta; ở Thụy
Sĩ diện tích này là khoảng từ 8 ñến 10 hécta; cá biệt ở ðức con số này ñã lên tới khoảng 110 ñến 120 hécta ñể xây dựng ñường phố, nhà ở và các toà nhà lớn khác
1.3 Lý luận chung về ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất
1.3.1 Khái niệm về ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất
ðất ñai là một nhân tố sinh thái bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và
tự nhiên của bề mặt trái ñất có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến tiềm năng và hiện trạng
sử dụng ñất (FAO,1976), hiện nay sự gia tăng dân số cũng như sự phát triển của nền kinh tế xã hội ñã gây lên một áp lực lớn ñối với ñất ñai trong khi ñó nguồn tài nguyên ñất lại có hạn, vì vậy cần phải sử dụng hợp lý, có hiệu quả, ñảm bảo
sử dụng lâu dài, ñể làm ñược ñiều này chúng ta phải ñánh giá ñược tài nguyên ñất ñai
Trang 28đánh giá hiện trạng sử dụng ựất là một bộ phận quan trọng trong công tác ựánh giá tài nguyên thiên nhiên ựược sử dụng trong nền kinh tế quốc dân đánh giá hiện trạng sử dụng ựất là mô tả hiện trạng sử dụng từng quỹ ựất (ựất nông nghiệp, ựất phi nông nghiệp, ựất chưa sử dụng) Từ ựó rút ra những nhận ựịnh, kết luận về tắnh hợp lý hay chưa hợp lý trong sử dụng ựất, làm cơ sở ựể ựề ra những quyết ựịnh sử dụng ựất hợp lý mang lại hiệu quả kinh tế cao đồng thời ựánh giá hiện trạng sử dụng ựất còn làm cơ sở ựể ựịnh hướng sử dụng ựất trên quan ựiểm phát triển bền vững
1.3.2 Sự cần thiết phải ựánh giá hiện trạng sử dụng ựất
đánh giá hiện trạng sử dụng ựất là một bộ phận quan trọng trong việc ựánh giá tài nguyên thiên nhiên đối với quá trình quy hoạch và sử dụng ựất cũng vậy, công tác ựánh giá hiện trạng sử dụng ựất là một nội dung quan trọng, là cơ
sở ựể ựưa ra những quyết ựịnh cũng như những ựịnh hướng sử dụng ựất hợp lý cho ựịa phương Việc ựánh giá hiện trạng sử dụng ựất không chỉ ựánh giá công tác quản lý và sử dụng ựất tại thời ựiểm nghiên cứu mà nó còn tạo cơ sở cho các ựịnh hướng sử dụng ựất bền vững trong tương lai
1.3.3 Mối quan hệ giữa ựánh giá hiện tràn sử dụng ựất với quy hoạch
sử dụng ựất và quản lý nhà nước về ựất ựai
1.3.3.1 Mối quan hệ giữa ựánh giá hiện trạng sử dụng ựất với quy hoạch
sử dụng ựất
Hiện nay, việc sử dụng ựất theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng ựất là rất quan trọng Nó không chỉ góp phần làm cho ựất ựai ựược sử dụng hợp lý hơn, có hiệu quả và bền vững mà còn góp phần làm cho công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai ựược tốt hơn Nhưng ựể có phương án quy hoạch sử dụng ựất hợp lý có tắnh khả thi cao thì người lập phương án quy hoạch phải có sự hiểu biết sâu sắc
về hiện trạng sử dụng ựất cũng như ựiều kiện và nguồn lực vùng lập quy hoạch
ựể ựáp ứng ựược ựiều ựó thì chúng ta phải thông qua bước ựánh giá hiện trạng sử dụng ựất đánh giá hiện trạng sử dụng giúp cho người lập quy hoạch nắm rõ ựầy
ựủ và chắnh xác hiện trạng sử dụng ựất cũng như những biến ựộng trong quá khứ
ựể từ ựó ựưa ra những nhận ựịnh sử dụng ựất hợp lý với ựiều kiện của hiện tại và
Trang 29tương lai Có thể nói, ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất là cơ sơ khoa học cho việc
ñề xuất những phương hướng sử dụng ñất hợp lý và có hiệu quả Vì vậy, giữa ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất với quy hoạch sử dụng ñất có mối quan hệ khăng khít với nhau
1.3.3.2 Mối quan hệ giữa ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất và công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai
Trong những năm gần ñây do nhu cầu phát triển của xã hội nên nhu cầu về ñất ñai tăng lên làm cho quỹ ñất bị xáo trộn, việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng, hiện tượng lấn chiếm tranh chấp ñất ñai diễn ra thường xuyên ñã làm cho công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai gặp nhiều khó khăn Vì vậy, ñể quản lý chặt chẽ các quỹ ñất thì phải nắm bắt ñược các thông tin, dữ liệu về hiện trạng sử dụng ñất Công tác ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất giúp cho công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai ñược cập nhật, nắm chắc các thông tin về hiện trạng sử dụng ñất một cách chính xác nhất giúp cho các nhà quản lý chỉnh sửa bổ sung những thay ñổi trong quá trình sử dụng ñất Do ñó, có thể nói công tác ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất có một vai trò hết sức quan trọng ñối với công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai ðiều ñó khẳng ñịnh tại ñiều 13 luật ñất ñai, mà ñánh giá ñất là một trong
13 nội dung quan trọng của công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai
1.4 Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng ñất
1.4.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng ñất
Theo FAO (1993) có nêu: “Quy hoạch sử dụng ñất là quá trình ñánh giá tiềm năng ñất và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng ñất và kinh tế
- xã hội nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng ñất tốt nhất Mục tiêu của quy hoạch sử dụng ñất là lựa chọn và ñưa ra phương án ñã lựa chọn vào thực tiễn ñể ñáp ứng nhu cầu của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ ñược nguồn tài nguyên cho tương lai Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu của con người và ñiều kiện thực tế sử dụng ñất thay ñổi nên phải nâng cao kỹ năng sử dụng ñất”
Về mặt thuật ngữ khoa học, “Quy hoạch”là việc xác ñịnh một trật tự nhất
Trang 30một phần lãnh thổ nhất ựịnh (vùng ựất, khoanh ựất, vạt ựất, mảnh ựất, miếng ựất)
có vị trắ, hình thể, diện tắch với những tắnh chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (ựặc tắnh thổ nhưỡng, ựịa hình, ựịa chất, thuỷ văn, chế ựộ nước, nhiệt ựộ, ánh sáng, thảm thực vật) tạo ra những ựiều kiện nhất ựịnh cho việc sử dụng theo các mục ựắch khác nhau Do vậy ựể sử dụng ựất hiệu quả cần phải lập quy hoạch, ựây là quá trình nghiên cứu, lao ựông sáng tạo nhằm xác ựịnh ý nghĩa, mục ựắch của từng thành phần lãnh thổ và ựề xuất một trật tự sử dụng ựất nhất ựịnh (Nguyễn đình Bồng, 2006)
Quy hoạch sử dụng ựất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và chắnh sách của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý ựất ựai ựầy ựủ, khoa học, hợp lý có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ ựất ựai và tổ chức sử dụng ựấtỢ (Lê Cảnh định, 2008)
Quy hoạch nói chung là sự chuyển hoá tư duy hiện tại thành hành ựộng tương lai nhằm ựạt ựược những mục tiêu nhất ựịnh, quy hoạch là kế hoạch hoá trong không gian thực hiện những quyết ựịnh của nhà nước trên một lãnh thổ nhất ựịnh Quy hoạch mang tắnh ựịnh hướng sử dụng nguồn lực, tạo ra sự cân bằng sinh thái trong môi trường sống, sự công bằng trong ựời sống xã hội
Xét trên quan ựiểm ựất ựai là ựịa ựiểm của một quá trình sản xuất, là tư liệu sản xuất gắn với quy hoạch sản xuất về sở hữu và sử dụng, với lực lượng sản xuất và tổ chức sản xuất xã hội thì quy hoạch sử dụng ựất nằm trong phạm trù kinh tế - xã hội; có thế xác ựịnh quy hoạch sử dụng ựất là một hệ thống các biện pháp của nhà nước về quản lý và tổ chức sử dụng ựất ựầy ựủ, hợp lý, hiệu quả thông qua việc phân bổ ựất ựai cho các mục ựắch sử dụng và ựịnh hướng tổ chức
sử dụng ựất trong cấp lãnh thổ, các ngành, tổ chức, ựơn vị và người sử dụng ựất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, thực hiện ựường lối kinh tế của nhà nước trên cơ sở dự báo theo quan ựiểm sinh thái bền vững
Xét trên quan ựiểm ựất ựai là tài nguyên quốc gia, một yếu tố cơ bản của sản xuất xã hội, là nguồn lực quan trọng của sự phát triển kinh tế - xã hội thì quy hoạch sử dụng ựất là một hệ thống ựánh giá tiềm năng ựất ựai, những loại hình sử dụng ựất và những ựiều kiện kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn các giải pháp sử
Trang 31dụng ñất tối ưu, ñáp ứng với nhu cầu của con người trên cơ sở bảo vệ các nguồn tài nguyên lâu dài
Xét trên quan ñiểm chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước, ñất ñai là tài sản quốc gia ñược sử dụng trong sự ñiều khiển và kiểm soát của Nhà nước thì quy hoạch sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp bố trí và sử dụng ñất, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia theo lãnh thổ các cấp và theo các ngành kinh tế- xã hội
Về mặt bản chất quy hoạch sử dụng ñất ñai là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện ñồng thời 3 tính chất: Kinh tế, kỹ thuật và pháp chế Trong ñó :
- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ñất ñai;
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ñiều tra, khảo sát, xây dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý số liệu;
- Tính pháp chế: Xác lập tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng dất theo quy hoạch nhằm ñảm bảo sử dụng và quản lý ñất ñai ñúng pháp luật
Trên cơ sở ñó có thể ñưa ra khái niệm: “Quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý ñất ñai ñầy ñủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ ñất cả nước, tổ chức sử dụng ñất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với ñất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo ñiều kiện bảo vệ ñất ñai và môi trường” (ðoàn Công Quỳ, 2006)
1.4.2 Tình hình quy hoạch sử dụng ñất ở Việt Nam và trên thế giới
1.4.2.1 Tình hình quy hoạch sử dụng ñất ở trên thế giới
Ở mọi quốc gia, công tác quy hoạch sử dụng ñất luôn là một trong những nội dung ñược quan tâm hàng ñầu trong lĩnh vực quản lý Nhà nước ñối với tài nguyên nói chung và ñất ñai nói riêng Mỗi quốc gia có những ñặc ñiểm riêng biệt, ñiển hình là sự khác biệt trong hệ thống luật pháp và trình ñộ phát triển, cho nên phương pháp tiến hành lập và quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của mỗi nước cũng mang những nét ñặc thù khác nhau
Trang 32Ở các nước phát triển, hệ thống pháp luật ñất ñai tương ñối hoàn thiện nên công tác quản lý ñất ñai nói chung và công tác quy hoạch nói riêng ñã có hệ thống lý luận khá ñầy ñủ, khoa học và ñược triển khai ñồng bộ, hiệu quả trong thực tiễn, ñảm bảo hiệu quả trên cả 3 mặt kinh tế, xã hội, môi trường
Ở các nước ñang phát triển, do nền kinh tế cồn khó khăn, thiếu kinh phí, thiếu cán bộ chuyên môn nên nhìn chung hệ thống pháp luật ñất ñai còn chưa ñồng bộ, hệ thông quy hoạch sử dụng ñất cũng có chất lượng không cao gây ảnh hưởng không nhỏ ñến sự phát triển của nền kinh tế, ñể lại nhiều hậu quả cần khắc phục sau này
a) Trung Quốc
Trung Quốc là một quốc gia lớn nằm liền kề với Việt nam Trung Quốc có diện tích tự nhiên 9.597.000 km2, dân số gần 1,3 tỷ người, Trung Quốc coi trọng việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững, công tác bảo vệ môi trường luôn ñược quan tâm lồng ghép và thực hiện ñồng thời với phát triển kinh tế - xã hội Trong
kế hoạch hàng năm, kế hoạch dài hạn của Nhà nước, của các dịa phương ñều ñược dành một phần hoặc một chương mục riêng về phương hướng, nhiệm vụ và biện pháp ñể phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, sử dụng tiết kiệm và hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên ñặc biệt là tài nguyên ñất ðến nay Trung Quốc ñã tiến hành lập quy hoạch sử dụng ñất từ tổng thể ñến chi tiết cho các vùng và ñịa phương theo hướng phân vùng chức năng găn với nhiệm vụ bảo vệ môi trường
ðể quy hoạch tổng thể phù hợp với phân vùng chức năng, các quy ñịnh liên quan của pháp luật Trung Quốc ñã yêu cầu mọi hoạt ñông phát triển các nguồn tài nguyên phải nhất quán với phân vùng chức năng Một trong những ảnh hưởng tích cực của quy hoạch tổng thể và sơ ñồ phân vùng chức năng là việc giảm thiểu xung ñột ña mục ñích nhờ xác ñịnh ñược cách sử dụng tương thích cho phép ưu tiên ở các khu vực cụ thể
b) Nhật Bản
Ở Nhật bản quy hoạch sử dụng ñất ñược phát triển từ rât lâu, ñặc biệt phát triển mạnh vào ñầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20 do quá trình công nghiệp hoá và ñô thị hoá ở Nhật bản diễn ra mạnh mẽ Nhu cầu sử dụng ñất ñai ñể xây dựng các
Trang 33khu công nghiệp, khu ñô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà ở cho người dân, xây dựng các khu vui chơi giải trí rất lớn ðể giải quyết vấn ñề này, chính phủ Nhật bản ñã có nhiều chính sách về ñất ñai như ban hành các ñạo luật, trong
ñó có việc ñẩy mạnh công tác quy hoạch sử dụng ñất Quy hoạch sử dụng ñất ở Nhật bản không những chú ý ñến hiệu quả kinh tế, xã hội, mà còn rất chú trọng ñến bảo vệ môi trường, tránh các rủi ro của tự nhiên như ñộng ñất, núi lửa, Quy hoạch sử dụng ñất ở Nhật bản chia ra: quy hoạch sử dụng ñất tổng thể; quy hoạch sử dụng ñất chi tiết ðối với quy hoạch sử dụng ñất tổng thể từng ñược xây dựng cho một vùng lãnh thổ rộng lớn tương ñương với cấp tỉnh, cấp vùng trở lên Mục tiêu của quy hoạch sử dụng ñât tổng thể ñược xây dựng cho một chiến lược sử dụng ñất dài hạn khoảng 15-30 năm nhằm ñáp ứng các nhu cầu ñất cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội Quy hoạch này là ñịnh hướng cho quy hoạch sử dụng ñất chi tiết Nội dung của quy hoạch sử dụng ñất tổng thể không quá ñi vào quy hoạch chi tiết từng loại ñất mà chỉ khoanh ñịnh cho các loại ñất lớn như: ñất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất khu dân cư, ñất cơ sở hạ tầng, ñất khác
ðối với quy hoạch sử dụng ñất chi tiết ñược xây dựng cho vùng lãnh thổ nhỏ hơn tương ñương với cấp xã Thời kỳ lập quy hoạch chi tiết là 5-10 năm, về nội dung quy hoạch chi tiết rất cụ thể, không những rõ ràng cho từng loại ñất, các thửa ñất và các chủ sử dụng ñất, mà còn có những quy ñịnh chi tiết cho các loại ñất như: Về hình dáng, quy mô diện tích, chiều cao xây dựng ðối với quy hoạch
sử dụng ñất chi tiết ở Nhật bản hết sức coi trọng ñến việc tham gia ý kiến của các chủ sử dụng ñất, cũng như tổ chức thực hiện khi ñược phê duyệt Do vậy tính khả thi của phương án cao và người dân cũng chấp hành quy hoạch sử dụng ñất rất tốt
1.4.2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng ñất ở Việt Nam
ðể ñáp ứng yêu cầu của công cuộc ñổi mới ñât nước và những yêu cầu cấp bách của công tác quản lý ñất ñai trong tình hình mới, tại kỳ họp thứ tư Quốc hội khoá XI ñã thông qua Luật ñât ñai năm 2003 Trong ñó ñã dành hẳn 10 ñiều (từ ðiều 21 ñến ðiều 30) ñể quy ñịnh về nguyên tắc, căn cứ, nội dung, thẩm
Trang 34quyền quyết ựịnh xét duyệt quy hoạch, KẾ hoạch và ựiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất
Ngày 29 tháng 10 năm 2004 Chắnh phủ ựã ban hành Nghị ựịnh số 181/2004/Nđ-CP về thi hành Luật ựất ựai năm 2003 Liên quan ựến công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng ựất, Nghị ựịnh ựã dành Chương III, từ điều 12 ựến điều
29 quy ựịnh cụ thể về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất các cấp để hướng dẫn các ựịa phương thi hành tốt Luật ựất ựai 2003 và Nghị ựịnh 181/2004/Nđ - CP của Chắnh phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường ựã ban hành Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn lập, ựiều chỉnh và thẩm ựịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất; Quyết ựịnh số 04/2005/ Qđ
- BTNMT ngày 30/6/2005 ban hành quy trình lập và ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất, kế hoạch sử dụng ựất các cấp
Có thể nói, ựến giai ựoạn này hệ thống các văn bản pháp luật liên quan ựến công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng ựất của nước ta là tương ựối ựầy ựủ, ựồng bộ và toàn diện nhất từ trước tới nay tạo ựiều kiện rất thuận lợi cho cho công tác quy hoạch, KẾ hoạch sử dung ựất các cấp điều ựó khẳng ựịnh sự quan tâm ựặc biệt của đảng và Nhà nước ựối với công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai nói chung cũng như công tác quy hoạch kế hoạch sử dụng ựất các cấp nói riêng Tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khoá XI, Chắnh phủ ựã trình báo cáo quy hoạch
sử dụng ựất ựến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ựất ựến năm 2005 của cả nước Năm 2006 Quốc hội khoá XI ựã thông qua Nghị quyết số 57/2006/QH11 về kế hoạch sử dụng ựất 5 năm (2006 - 2010) của cả nước
Theo TS Nguyễn đình Bồng (2006) có chỉ ra rằng: Quy hoạch sử dụng ựất ở nước ta ựược pháp luật quy ựịnh là một trong những nội dung quan trọng của quản lý Nhà nước về ựất ựai; việc tổ chức triển khai quy hoạch sử dụng ựất ở nước ta trong giai ựoạn 1994 ựến nay ựã cơ bản hoàn thành QHSDđ cả nước, QHSDđ cấp tỉnh; QHSDđ ựã góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý và
sử dụng ựất ựai, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nước
Trang 35Tồn tại chủ yếu của quy hoạch sử dụng ựất ở nước ta là mới thực hiện chủ yếu ở mức ựộ khái quát, mang tắnh ựịnh hướng, còn thiếu chiến lược lâu dài, thiếu quy hoạch chi tiết; về phương pháp và quy trình thực hiện còn nhiều bất cập chưa có quy trình QHSDđ mang tắnh ựặc thù ựối với ựô thị; sự phối hợp giữa quy hoạch sử dụng ựất với các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội các cấp, quy hoạch các ngành chưa ựồng bộ, ựặc biệt là quy hoạch chi tiết ựô thị Do những nguyên nhân trên nên chất lượng và tắnh hiệu quả QHSDđ ựược ựánh giá
thấp, QHSDđ ỘtreoỢ còn tồn tại phổ biến
1.5 Một số vấn ựề về ựánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất
1.5.1 đánh giá tắnh khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ựất
Theo từ ựiển tiếng Việt ỢTiêu chắ là căn cứ ựể nhận xét, xếp loại các sự vật, các khái niệmỢ Từ khái niệm nêu trên, ựối với tiêu chắ ựánh giá tắnh khả thi
và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ựất có thể hiểu như sau:
- để nhận biết cần có một hệ thống các chỉ tiêu, có thể là chỉ tiêu tổng hợp hay theo từng yếu tố, chỉ tiêu ựịnh tắnh hoặc ựịnh lượng
- Dùng ựể xếp loại (phân mức ựánh giá) cần có chuẩn ựể so sánh có thể là một chuẩn mực hay ngưỡng ựể ựánh giá dựa trên các ựịnh mức, chỉ số cho phép, ựơn giá hoặc quy ước mức ựó ựược chấp nhận
Về mặt bản chất, tắnh khả thi biểu thị khả năng thực hiện của phương án quy hoạch sử dụng ựất khi hội tụ ựủ một số ựiều kiện hoặc yếu tố nhất ựịnh cả về phương diện tắnh toán, cũng như trong thực tiễn
Nhìn nhận một cách ựầy ựủ về góc ựộ lý luận, tắnh khả thi của phương án
quy hoạch sử dụng ựất bao hàm Ộtắnh khả thi lý thuyếtỢ ựược xác ựịnh và tắnh
toán thông qua các tiêu chắ với những chỉ tiêu thắch hợp trong xây dựng và thẩm
ựịnh phương án quy hoạch sử dụng ựất; Ộtắnh khả thi thực tếỢ ựược xác ựịnh dựa
trên việc ựiều tra, ựánh giá kết quả thực tế ựã ựạt ựược khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất
Trang 36Tính khả thi của phương án quy hoạch có thể ñược ñánh giá và luận chứng thông qua 5 nhóm tiêu chí sau:
1 Khả thi về mặt pháp lý, có thể bao gồm các tiêu chí ñánh giá về:
- Căn cứ và cơ sở pháp lý ñể lập quy hoạch sử dụng ñất gồm các chỉ tiêu, các quy ñịnh trong văn bản quy phạm pháp luật; các quyết ñịnh, văn bản liên quan ñến triển khai thực hiện dự án,
- Việc thực hiện các quy ñịnh về thẩm ñịnh, phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng ñất: thành phần hồ sơ và sản phẩm; trình tự pháp lý,
2 Khả thi về phương diện khoa học - công nghệ, bao gồm:
- Cơ sở tính toán và xác ñịnh các chỉ tiêu sử dụng ñất: tính khách quan của các yếu tố tác ñộng ñến việc sử dụng ñất như ñiều kiện tự nhiên, ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội; sử dụng các ñịnh mức, tiêu chuẩn; xây dựng các dự báo theo quy luật phát triển khách quan; căn cứ theo mô hình mẫu, ;
- Phương pháp công nghệ ñược áp dụng ñể xử lý tài liệu, số liệu và xây dựng tài liệu bản ñồ,
3 Khả thi về yêu cầu chuyên môn - kỹ thuật, gồm các tiêu chí ñánh giá về:
- Mức ñộ ñầy ñủ các nội dung chuyên môn theo các bước thực hiện quy hoạch và các nội dung cụ thể của phương án quy hoạch sử dụng ñất, ;
- Nguồn tư liệu và ñộ tin cậy của các thông tin phụ thuộc vào cách thức thu thập, ñiều tra, xử lý và ñánh giá;
- Tính phù hợp, liên kết từ trên xuống dưới của các chỉ tiêu sử dụng ñất theo quy ñịnh trong hệ thống quy hoạch sử dụng ñất các cấp
4 Tính khả thi về các biện pháp ñể thực hiện phương án quy hoạch, tiêu chí này có thể ñược ñánh giá căn cứ theo ñặc ñiểm hoặc tính chất ñầu tư của nhóm các biện pháp sau ñây:
- Nhóm 1: Là các biện pháp về tổ chức lãnh thổ nhằm tạo ñiều kiện không gian phù hợp với cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh và mục ñích sử dụng ñất của doanh nghiệp và người sử dụng ñất Cụ thể bao gồm: các biện pháp cần thiết khi thực hiện việc chu chuyển ñất ñai và chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất; xác ñịnh ranh giới và cơ cấu diện tích ñất của các chủ sử dụng, cơ cấu diện tích cây
Trang 37trồng; xác lập các chế ñộ sử dụng ñất ñặc biệt như: sử dụng tiết kiệm diện tích bề mặt, khai thác triệt ñể không gian và chiều sâu, ;
- Nhóm 2: Các biện pháp về xây dựng các hạng mục và thiết bị công trình trên lãnh thổ Lượng vốn ñầu tư cơ bản (gồm cả chi phí ñiều tra khảo sát, thiết kế cũng như vốn ñầu tư ñể thực hiện công trình) và thực hiện theo dự án ñầu tư hoặc thiết kế kỹ thuật chi tiết, hệ thống công trình thuỷ lợi, ao hồ chứa nước (tưới tiêu, chống xâm nhập mặn, thau chua, rửa mặn, rửa phèn);
- Nhóm 3: Các biện pháp bảo vệ ñất và môi trường sinh thái ñể phát triển bền vững Các biện pháp thuộc nhóm này ñược ñề xuất trong phương án quy hoạch sử dụng ñất tuỳ theo ñặc ñiểm của lãnh thổ, phải ñầu tư vốn cơ bản và cũng ñược triển khai thực hiện theo dự án ñầu tư hoặc luận chứng kinh tế - kỹ thuật;
- Nhóm 4: Các biện pháp không ñòi hỏi vốn ñầu tư cơ bản, nhưng ñược thực hiện bằng dự toán chi phí sản xuất bổ sung hàng năm của doanh nghiệp hoặc người sử dụng ñất như nâng cao ñộ phì và tính chất sản xuất của ñất, áp dụng các quy trình công nghệ gieo trồng tiên tiến, thực hiện các biện pháp kỹ thuật canh tác chống xói mòn, sử dụng các chế phẩm hoá học, bón phân, bón vôi, ;
5 Khả thi về các giải pháp tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch, ñược ñánh giá theo nhóm các giải pháp gồm:
* Các giải pháp về cơ chế chính sách:
- Tạo ñiều kiện ñể nông dân dễ dàng chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên ñất nông nghiệp nhằm tăng hiệu quả sử dụng ñất, phù hợp với nhu cầu thị trường
- Bảo ñảm cho ñồng bào dân tộc miền núi có ñất canh tác và ñất ở
- Tổ chức tốt việc ñịnh canh, ñịnh cư
- Ổn ñịnh ñời sống cho người dân ñược giao ñất, giao rừng, khoán rừng; khuyến khích ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ có liên quan ñến sử dụng ñất nhằm tăng hiệu quả sử dụng ñất
* Các giải pháp về quản lý và hành chính:
- Xác ñịnh rõ trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc thực hiện quy hoạch và quản lý quy hoạch;
Trang 38- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch sử dụng ựất ựã ựược quyết ựịnh, xét duyệt;
- Biện pháp kiểm soát chặt chẽ tình trạng tự phát chuyển ựổi ựất trồng lúa sang ựất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản hoặc chuyển sang sử dụng vào các mục ựắch khác không theo quy hoạch;
- Thực hiện tốt chắnh sách ựào tạo nghề và chuyển ựổi cơ cấu ngành nghề ựối với lao ựộng có ựất bị thu hồi, ;
* Các giải pháp về nguồn lực và kinh tế:
- Huy ựộng các nguồn lực về vốn và lao ựộng ựể ựẩy nhanh tiến ựộ thực hiện các công trình, dự án;
- Giải quyết tốt việc bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi
ựất ựể thực hiện các công trình, dự án
1.5.2 Tình hình lập và thực hiện quy hoạch sử dụng ựất ở Việt Nam và
ở tỉnh Thái Bình
1.5.2.1 Khái quát về tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất ở Việt Nam
Tuy kết quả lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất của các cấp trong những năm qua là khả quan, nhưng cũng phải thừa nhận rằng quy hoạch sử dụng ựất ở nước ta còn yếu Sự yếu kém ở ựây không chỉ ở khâu lập quy hoạch mà còn yếu
ở trong khâu thực hiện quy hoạch đối với rất nhiều dự án quy hoạch sử dụng ựất, việc lập quy hoạch ựược tiến hành rất nhanh, nhưng khi ựưa vào thực hiện thì lại rất chậm hoặc không thực hiện ựược ựúng kỳ quy hoạch Bởi lẽ những quy hoạch như vậy không ựược tắnh toán ựến khả năng thực hiện, cả về nguồn vốn ựầu tư cũng như sự hạn chế về tầm nhìn của cán bộ làm quy hoạch, các nhà quản
lý ở ựịa phương đây chắnh là một trong những nguyên nhân gây ra các phương án quy hoạch không khả thi, một trong những vấn ựề nổi cộm hiện nay của nước ta Một thực tế hiện nay ở các thành phố lớn, các khu ựô thị lớn, các trung tâm công nghiệp, ựã có rất nhiều dự án, quy hoạch sử dụng ựất ựược lập và ựược phê duyệt nhưng lại chưa thực hiện ựược, ựiển hình là các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chắ Minh, đà Nẵng,
Trang 39Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất cấp huyện còn chậm so với yêu cầu tại Chỉ thị số 09/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, chưa có sự chuyển biến tích cực
Tình trạng quy hoạch không thực hiện ñược, dự án không thực hiện ñược diễn ra ngày càng nhiều, gây nên những hậu quả nghiêm trọng cho kinh tế - xã hội, làm chậm sự phát triển của ñất nước
Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ñã góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng ñất ñai, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng an ninh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước:
+ Quy hoạch sử dụng ñất theo cơ chế quản lý nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, gắn với sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng ñất, phân công lao ñộng, thúc ñẩy quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp, hiện ñại hóa nông thôn, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, góp phần ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia, ñồng thời ñưa nước ta vào nhóm những nước hàng ñầu thế giới về xuất khẩu gạo; diện tích ñất rừng tự nhiên ñược khôi phục cùng diện tích trồng mới tăng ñã nâng ñộ che phủ ñất từ 28% năm 1990 lên 32% năm 1995, 35% năm 2000 và 44% năm 2007; + Quy hoạch sử dụng ñất, ñã góp phần tạo lập quỹ ñất, thu hút ñầu tư ñể phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội ñáp ứng yêu cầu phát triển các ngành giao thông, công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, dịch vụ; khoa học kỹ thuật, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thực hiện công nghiệp hóa-hiện ñại hóa ñất nước
1.5.2.2 Tình hình thực hiện QHSDð tại tỉnh Thái Bình
Từ năm 2001 ñến 2005 Tỉnh Thái Bình ñã triển khai lập kế hoạch sử dụng ñất ñai hàng năm và ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ðây là cơ sở pháp
lý cho việc thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất hàng năm của ñịa phương Cấp huyện ñã lập kế hoạch sử dụng ñất hàng năm trình và ñược chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Cấp xã, phường, thị trấn ñều lập kế hoạch SDð hàng năm trình và ñược UBND huyện phê duyệt
Trang 40Việc thực hiện kế hoạch sử dụng ñất hàng năm ñã thực hiện theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất nhưng vẫn còn một số ñịa phương, một số công trình chưa thực hiện ñúng theo phân bổ kế hoạch sử dụng ñất hàng năm
Tuy vậy, trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện ñến nay, chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất còn hạn chế, chưa trở thành công cụ của Nhà nước ñể quản lý tốt ñất ñai và còn gây bị ñộng, khó khăn cho người sử dụng ñất
Trong những năm qua Tỉnh ñã thực hiện theo phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2001 - 2010 việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất cho việc phát triển kinh tế, xây dựng công nghiệp và dịch vụ, tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng là phù hợp với quy hoạch, kế hoạch ñã ñược Chính phủ phê duyệt cả về quy mô diện tích và vị trí thực hiện, ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển kinh tế của tỉnh Việc chuyển mục ñích sử dụng ñất ñã tạo thêm nguồn thu cho ngân sách của tỉnh tạo diện mạo mới cho ñô thị và nông thôn thay ñổi cả về chất và về lượng
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện quy hoạch vẫn còn một số tồn tại là do nhận thức, chưa vận dụng ñồng bộ hệ thống cơ chế tạo ñiều kiện phát triển tối ña tiềm năng lợi thế của tỉnh Một số dự án trong quy hoạch còn chưa phù hợp với ñiều kiện phát triển kinh tế của tỉnh, vốn ñầu tư phát triển nhu cầu lớn nhưng khả năng huy ñộng rất hạn chế