Kinh tế chủ yếu của huyện dựa trên hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp như trồng lúa, các sản phẩm nông sản như Sắn, lạc, ngô , khoai… Trong những năm qua huyện ñã ñược sự quan tâm, hỗ trợ, ñ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 3Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc ðồng thời tôi xin cam ñoan rằng trong quá trình thực hiện ñề tài này tại ñịa phương tôi luôn chấp hành ñúng mọi quy ñịnh của ñịa phương nơi thực hiện ñể tài
Hà Nội, ngày / /2014
Học viên
ðặng Minh Trường
Trang 4LỜI CẢM ƠN
ðể thực hiện và hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi ñã nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình về nhiều mặt của các tổ chức và các cá nhân trong và ngoài trường
Trước tiên, tôi xin ñược bầy tỏ lòng cảm ơn sâu sắc ñến Ban giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội nay là Học viện Nông nghiệp Việt Nam, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, bộ môn Kinh Tế và các thầy, cô giáo ñã tạo mọi ñiều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận Văn
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến thầy giáo TS Nguyễn Tất Thắng, người ñã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của lãnh ñạo UBND huyện Lạng Giang, phòng Kinh tế và Hạ tầng, trường trung cấp nghề Lạng Giang, phòng Nông nghiệp, phòng Lao ñộng thương binh và Xã hội, Trạm khuyến nông, Hội nông dân, Hội phụ
nữ, ðoàn thanh niên và những hộ nông dân ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ tôi vô tư cung cấp số liệu, tư liệu khách quan và nói lên những suy nghĩ của mình ñể giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia ñình và bạn bè ñã ủng hộ và giúp ñỡ tôi nhiệt tình trong quá trình học tập và nghiên cứu của mình
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
ðặng Minh Trường
Trang 5Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN 0
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
PHẦN I MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 4
2.1 Cơ sơ lý luận của ñề tài 4
2.1.1 Sự cần thiết phải ñầu tư công cho phát triển kinh tế xã hội 4
2.1.2 Khái niệm và bản chất ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội 5
2.1.3 Vai trò của ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội 7
2.1.4 Nội dung của ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội 9
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội 13
2.1.6 Hiệu quả ñầu tư công 15
2.2 Cở sở thực tiễn về ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội 17
2.2.1 Kinh nghiệm ñầu tư công cho phát triển kinh tế xã hội trên thế giới 17
2.2.2 Kinh nghiệm ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội huyện tại Việt Nam 20
2.2.3 Tổng quan các chương trình, chính sách phát triển kinh - tế xã hội huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 23
Trang 62.3 Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn ựầu tư công cho phát triển kinh tế -
xã hội cho huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 26
PHẦN III đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu 28
3.1.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Lạng Giang 28
3.1.2 điều kiện kinh tế xã hội 30
3.1.3 đánh giá thuận lợi và khó khăn về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cho ựầu tư công phát triển kinh tế xã hội ở Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 33
3.2 Phương pháp nghiên cứu 34
3.2.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu: 34
3.2.2 điều tra thu thập thông tin, số liệu 35
3.2.3 Phương pháp phân tắch 36
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 36
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
4.1 Tình hình triển khai thực hiện chắnh sách ựầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội trên ựịa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 38
4.1.1 Công tác lập kế hoạch 38
4.1.2 Tổ chức triển khai 40
4.1.3 Sự phối hợp các cấp, các ngành, ựoàn thể 41
4.1.4 Công tác giám sát, ựánh giá 42
4.1.5 Lượng vốn ựầu tư công 43
4.1.6 Những tồn tại, bất cập 46
4.2 Thực trạng hiệu quả ựầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội trên ựịa 47
4.2.1 đầu tư công cho phát triển hạ tầng, xây dựng cơ bản 47
4.2.2 đầu tư công cho phát triển nông nghiệp huyện Lạng Giang 58
4.2.3 đầu tư công cho phát triển công nghiệp Ờ TTCN huyện Lạng Giang 67
4.2.4 đầu tư công cho phát triển Thương mại Ờ dịch vụ huyện Lạng Giang 75
4.2.5 đầu tư công cho ựào tạo nghề, giải quyết việc làm 81
Trang 7Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page v
4.3 Phân tích những yếu tố ảnh hưởng ñến ñầu tư công cho phát triển kinh
tế - xã hội của huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 87
4.3.1 Nguồn lực cho ñầu tư công 87
4.3.2 Khả năng triển khai, tổ chức thực hiện 88
4.3.3 Cơ chế phân cấp 89
4.3.4 Năng lực, trình ñộ cán bộ 89
4.3.5 Sự phối hợp của các tác nhân 90
4.3.6 Công tác thanh, kiểm tra 90
4.4 Hiệu quả của chính sách ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 92
4.4.1 Hiệu quả kinh tế 92
4.4.2 Hiệu quả xã hội 94
4.4.3 Hiệu quả môi trường 97
4.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội trên ñịa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 98
4.5.1 Quan ñiểm, ñịnh hướng ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội 98
4.5.2 Giải pháp ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội huyện Lạng Giang 101
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114
5.2.1 Tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách 116
5.2.2 Kiến nghị về quy hoạch và quản lý thực hiện theo quy hoạch 117
5.2.3 Về các chương trình mục tiêu quốc gia 117
5.2.4 Về nội dung liên quan ñến khuyến khích ñầu tư công vào nông nghiệp, nông dân, nông thôn 117
5.2.5 Về vốn ñầu tư công 117
5.2.6 Về cơ chế ñiều hành quản lý, các tiêu chí xây dụng nông thôn mới gắn với ñầu tư công 118
5.2.7 Kiến nghị ñổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý ñầu tu công 118
5.2.8 Kiến nghị khác 119
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
Trang 9Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vii
DANH MỤC BẢNG STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 3.1 Thống kê diện tắch ựất ựai của huyện Lạng Giang 29
Bảng 3.2 Kết quả sản xuất và cơ cấu kinh tế của huyện qua 3 năm (2010-2012) 30
Bảng 3.3 Tình hình dân số và lao ựộng của huyện qua 3 năm 2010- 2012 32
Bảng 4.1: đánh giá về chất lượng nguồn lực cung cấp cho các chương trình giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội huyện Lạng Giang 41
Bảng 4.2: Nhận ựịnh về hệ thống chỉ tiêu ựánh giá chương trình ựầu tư công cho giảm nghèo và phát triển kinh tế ở Lạng Giang 43
Bảng 4.3: Vốn ựầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội huyện Lạng Giang 44
Bảng 4.4 Vốn ựầu tư XDCB trên ựịa bàn theo giá hiện hành 50
Bảng 4.5 Vốn ựầu tư XDCB trên ựịa bàn theo giá hiện hành phân theo ngành KT 51
Bảng 4.6 Vốn ựầu tư công cho phát triển nông nghiệp huyện Lạng Giang 60
Bảng 4.7 GTSX của ngành nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Lạng Giang 62
Bảng 4.8 GTSX của ngành lâm nghiệp trên ựịa bàn huyện Lạng Giang 63
Bảng 4.9 GTSX của ngành thủy sản trên ựịa bàn huyện Lạng Giang 63
Bảng 4.10 Vốn ựầu tư công cho phát triển công nghiệp Ờ TTCN huyện Lạng Giang 69
Bảng 4.11 Số cơ sở SX công nghiệp ngoài quốc doanh 70
Bảng 4.12 GTSX Công nghiệp ngoài quốc doanh 72
Bảng 4.13 Giá trị SX công nghiệp ngoài quốc doanh theo giá hiện hành phân theo ngành công nghiệp 73
Bảng 4.14 Nguồn vốn ựầu tư cho TM - DV 77
Bảng 4.15 Số cơ sở kinh doanh TM, du lịch và khách sạn 78
Bảng 4.16 Số người kinh doanh TM, du lịch và khách sạn 78
Bảng 4.17 Nhận ựịnh về hệ thống chỉ tiêu ựánh giá chương trình ựầu tư công cho giảm nghèo và phát triển kinh tế ở Lạng Giang 91
Bảng 4.18 Hiệu quả ựầu tư công phát triển kinh tế - xã hội huyện Lạng Giang giai ựoạn 2006 Ờ 2013 92
Bảng 4.18 Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế 93
Bảng 4.19 Số hộ, số khẩu nghèo chia theo xã, thị trấn 96
Trang 11Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ix
DANH MỤC HÌNH STT TÊN HÌNH TRANG
Hình 2.1 Nội dung của ñầu tư công 9
Hình 4.2 Cơ cấu vốn ñầu tư cho sự phát triển chung các ngành kinh tế
huyện Lạng Giang phân theo nguồn vốn giai ñoạn 2006 - 2013 45
Trang 13Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1
PHẦN I MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Hơn hai mươi năm sau ñổi mới, Việt Nam ñang chuyển mình từng ngày, nền kinh
tế bước dần sang cơ chế thị trường, tăng trưởng kinh tế ổn ñịnh Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế vẫn chưa ñồng ñều giữa các vùng, các thành phần kinh tế Khu vực nông thôn, miền núi còn nhiều khó khăn, kinh tế chậm phát triển, tỷ lệ hộ nghèo còn nhiều
ðể phát triển những ñịa phương thuộc các khu vực này, thì chính sách ñầu tư công là một trong những yếu tố quan trọng, quyết ñịnh ñến sự phát triển kinh tế - xã hội của các vùng nông thôn, miền núi
ðầu tư công ñược xem là ñộng lực quan trọng nhất cho sự phát triển của nền kinh tế, ñặc biệt trong việc ñịnh hình và phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, tạo
cú huých và duy trì ñộng lực tăng trưởng ðầu tư công còn giúp ñịnh hướng phát triển sản xuất, ñịnh hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh, ñiều tiết thị trường, ñiều chỉnh ñời sống xã hội; giúp người dân tiếp cận với tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng thu nhập, nâng cao mức sống ðặc biệt với các huyện nghèo, huyện miền núi xuất phát ñiểm của huyện còn thấp thì nguồn vốn ñầu tư công thực sự là nguồn ñầu tư tối quan trọng giúp huyện vực dậy nền kinh tế, ñứng vững và phát triển; góp phần bảo ñảm việc làm và an sinh xã hội Lạng Giang là một huyện miền núi, kinh tế còn nhiều khó khăn của tỉnh Bắc Giang, cách trung tâm Thành phố Bắc Giang 10 km Với diện tích ñất tự nhiên là 24.125,15 ha; dân số năm 2012 là 191.696 nhân khẩu, mật ñộ dân số trung bình 897 người/km2 Kinh tế chủ yếu của huyện dựa trên hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp như trồng lúa, các sản phẩm nông sản như Sắn, lạc, ngô , khoai…
Trong những năm qua huyện ñã ñược sự quan tâm, hỗ trợ, ñầu tư của Nhà nước và các cấp chính quyền bằng nhiều hình thức, bằng nhiều chương trình, dự án, trong ñó phải kể tới chương trình 134, 135, chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, chương trình phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a, các dự án ñầu tư từ nguồn vốn ODA ðầu
Trang 14tư công cho phát triển kinh tế - xã hội ở Lạng Giang những năm qua ñã ñạt ñược kết quả ñáng kể Cơ sở hạ tầng, ñặc biệt là giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế và
hệ thống chợ ñã ñược tăng cường Người nghèo ñã bước ñầu tiếp cận ñược các dịch
vụ cơ bản về y tế, giáo dục, nước sinh hoạt và khuyến nông Nông nghiệp ñã phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa Nền kinh tế - xã hội của huyện ñã phát triển Tốc ñộ phát triển các ngành kinh tế chủ yếu năm 2013 ñạt 17,1% Trong ñó Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng nông lâm thuỷ sản giảm từ 32,5% (năm 2012) xuống còn 30,8% (năm 2013); công nghiệp - TTCN và xây dựng tăng
từ 34,2% lên 35%; thương mại dịch vụ tăng từ 33,3% lên 34,2% Bình quân thu nhập ñầu người ước ñạt 24 triệu ñồng/năm
Tuy nhiên, trong những năm qua, vẫn còn có những hạn chế nhất ñịnh trong quản lý, sử dụng và phân bổ nguồn vốn ñầu tư công của huyện, ñầu tư công còn dàn trải, tiến ñộ còn chậm ở một số khâu và lĩnh vực Tình trạng trên bắt nguồn từ sự chưa hoàn thiện ở khâu quy hoạch, chưa xác ñịnh ñược hướng ñầu tư trọng yếu, vốn ñầu tư còn hạn hẹp, chưa thu hút ñược nhiều nguồn vốn của xã hội vào ñầu tư, công tác triển khai các chương trình ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội còn bất cập, ñội ngũ cán bộ cơ sở chưa ñược tăng cường
Có những câu hỏi ñược ñặt ra như: Thực trạng ñầu tư công cho phát triển kinh
tế - xã hội trên ñịa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang như thế nào? Các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang? Giải pháp nâng cao hiệu quả ñầu tư công cho phát triển kinh
tế - xã hội huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang?
ðể trả lời cho những câu hỏi trên, ñồng thời nghiên cứu sẽ là cơ sở thực tiễn cho ñịnh hướng chính sách ñầu tư của các cấp chính quyền cho phát triển kinh tế -
xã hội ở huyện, xuất phát từ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“ Giải pháp nâng cao hiệu quả ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội trên ñịa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”
Trang 15Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích ñánh giá thực trạng ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội ở huyện Lạng Giang, từ ñó ñề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội trên ñịa bàn thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ñầu tư công cho phát triển kinh tế xã hội
- Phân tích, ñánh giá thực trạng ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội trên ñịa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
- ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ñầu tư công cho phát triển kinh tế xã hội trên ñịa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là những nội dung của ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội trên ñịa bàn huyện Lạng Giang
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung:
ðề tài tập trung nghiên cứu kết quả ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội
và giải pháp nâng cao hiệu quả ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội trên ñịa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Trang 16PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1 Cơ sơ lý luận của ñề tài
2.1.1 Sự cần thiết phải ñầu tư công cho phát triển kinh tế xã hội
ðầu tư công góp phần quan trọng trong việc duy trì và thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần phát triển cơ sở hạ tầng, hỗ trợ tích cực cho công tác ñảm bảo an sinh xã hội và ổn ñịnh kinh tế vĩ mô Thông qua ñầu tư công hệ thống cơ sở hạ tầng, trong nước tiếp tục ñược ñầu tư và phát triển, tạo ra các tác ñộng lan tỏa, góp phần cải thiện môi trường ñầu tư, thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế
Trong tổng ñầu tư toàn xã hội, nguồn vốn ñầu tư công ñã góp phần giải quyết kịp thời các nhu cầu ñầu tư cho công tác xóa ñói, giảm nghèo, ñảm bảo an sinh xã hội Ngân sách nhà nước cần cơ cấu lại ñể tăng chi cho giáo dục - ñào tạo, khoa học
- công nghệ, y tế, văn hóa thông tin… góp phần nâng cao chất lượng nguồn lực con người, tạo nền tảng cho phát triển bền vững, chủ ñộng bố trí ngân sách nhà nước ñể thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về xóa ñói, giảm nghèo, qua ñó cung cấp thêm nguồn vốn cho phát triển kinh tế - xã hội ở những vùng khó khăn
Bên cạnh ñó, thời gian qua ñầu tư công cũng ñã phát huy ñược vai trò của mình trong việc duy trì ổn ñịnh kinh tế vĩ mô ðặc biệt trong bối cảnh tác ñộng của suy thoái kinh tế toàn cầu giai ñoạn 2008 - 2010, chính sách tài khóa ñã ñược nới lỏng thông qua các chính sách kích cầu ñầu tư Nhờ ñó ñầu tư công ñã góp phần quan trọng trong việc hạn chế tác ñộng tiêu cực của khủng hoảng kinh tế thế giới, hồi phục và thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế nhất là trong bối cảnh ñầu tư của khu vực
tư nhân và ñầu tư trực tiếp nước ngoài suy giảm
Theo tổng cục thống kê, với khu vực kinh tế nhà nước chiếm tỷ trọng trong GDP cả nước tính theo giá thực tế luôn giao ñộng từ 40,18% năm 1995; 38,52% năm 2000; 38,40% năm 2005 và xuống mức thấp nhât là 38,12% năm 2009 Năm
2010 khả năng huy ñộng nguồn vốn ñầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 791.000 tỷ ñồng, tăng 12,3% so với năm 2009, bằng khoảng 41% GDP
Trang 17Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 5
2.1.2 Khái niệm và bản chất ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Khái niệm
* ðầu tư
ðầu tư, trong kinh tế học vĩ mô, chỉ việc gia tăng tư bản nhằm tăng cường năng lực sản xuất tương lai ðầu tư, vì thế, còn ñược gọi là hình thành tư bản hoặc tích luỹ tư bản Tuy nhiên, chỉ có tăng tư bản làm tăng năng lực sản xuất vật chất mới ñược tính Còn tăng tư bản trong lĩnh vực tài chính tiền tệ và kinh doanh bất ñộng sản bị loại trừ Việc gia tăng tư bản tư nhân (Tăng thiết bị sản xuất) ñược gọi là ñầu tư tư nhân Việc
gia tăng tư bản xã hội ñược gọi là ñầu tư công cộng (Nguyễn ðăng Thực, 2009)
Theo Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ Quang Phương (2007, kinh tế ñầu tư): ðầu tư là sự
từ bỏ các nguồn lực ở hiện tại ñể tiến hành các hoạt ñộng nào ñó nhằm thu về các kết quả nhất ñịnh trong tương lai lớn hơn các nguồn lực bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó Nguồn lực phải hy sinh ñó có thể là tiền, có thể là tài nguyên thiên nhiên, là lao ñộng, là trí tuệ… Các hoạt ñộng bỏ tiền ra xây dựng công trình giao thông, thông tin làm tăng tài sản cho nền kinh tế Các hoạt ñộng này gọi là ñầu tư phát triển hay ñầu tư trên giác ñộ nền kinh tế ðầu tư phát triển ñòi hỏi rất nhiều nguồn lực Theo nghĩa hẹp, nguồn lực sử dụng cho ñầu tư phát triển là tiền vốn Theo nghĩa rộng, nguồn lực ñầu
tư bao gồm tiền vốn, ñất ñai, lao ñộng, máy móc thiết bị, tài nguyên, khoa học công
nghệ (Nguyễn ðăng Thực, 2009)
* ðầu tư công
Theo dự thảo luật ñầu tư công (Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2011), “ðầu tư công” là việc sử dụng vốn Nhà nước ñể ñầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn
vốn trực tiếp
Hoạt ñộng ñầu tư công gồm quá trình lập; phê duyệt kế hoạch, chương trình,
dự án ñầu tư công; triển khai thực hiện ñầu tư và quản lý khai thác, sử dụng
Khái niệm ñầu tư công ñược xây dựng theo các tính chất của quan hệ sở hữu vốn, khu vực ñầu tư, hiệu quả ñầu tư và ñối tượng ñầu tư
Như vậy, ñầu tư công có thể hiểu như sau: ðầu tư công là những hoạt ñộng ñầu
tư nhằm phục vụ nhu cầu của xã hội, vì lợi ích chung của cộng ñồng, do nhà nước trực tiếp ñảm nhận hay uỷ quyền và tạo ñiều kiện cho khu vực tư nhân thực hiện
Trang 18* Hiệu quả ñầu tư công
Hiệu quả là phép so sánh dùng ñể chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt ñộng của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra ñể có kết quả ñó trong những ñiều kiện nhất ñịnh
Hiệu quả kinh tế: Là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ, có nghĩa là số lượng sản phẩm có thể ñạt ñược trên một ñơn vị chi phí ñầu vào cao nhất trong những ñiều kiện cụ thể về kỹ thuật và giá trị biên của sản phẩm phải bằng giá trị chi phí biên của nguồn lực sử dụng vào sản xuất Hiệu quả xã hội: Là ñại lượng phản ánh mức ñộ thực hiện các mục tiêu xã hội của chủ thể ñầu tư, ở ñây chủ thể ñầu tư chính là Nhà nước Hiệu quả xã hội ñược biểu hiện qua mức ñộ thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của xã hội như thu nhập bình quân ñầu người, tỉ lệ thất nghiệp, tỉ lệ nghèo ñói, cải thiện ñiều kiện lao ñộng và bảo vệ môi sinh…
2.1.2.2 Bản chất của ñầu tư công trong phát triển kinh tế - xã hội
- ðầu tư công mang tính chất xã hội
Mục ñích của ñầu tư công trong phát triển kinh tế xã hội là phục vụ lợi ích chung cho toàn xã hội, không vì mục ñích kinh doanh, không phân biệt tầng lớp, giai cấp trong xã hội, ñảm bảo công bằng, ổn ñịnh xã hội ðầu tư công mang tính chất phân phối lại của cải xã hội tới mọi tầng lớp dân cư
- ðầu tư công cung cấp hàng hoá dịch vụ công loại hàng hoá dịch vụ ñặc biệt
Là hàng hoá do Nhà nước cung ứng hoặc uỷ nhiệm cho tổ chức cá nhân thực hiện, ñáp ứng yêu cầu xã hội, sản phẩm của ñầu tư công không mang tính loại trừ và tính cạnh tranh Mọi ñối tượng ñều có quyền ngang nhau trong việc tiếp cận hàng hoá công Thông thường, người sử dụng hàng hoá công không trực tiếp trả tiền, ñúng hơn là họ ñã trả tiền dưới hình thức nộp thuế vào ngân sách Nhà nước
- ðối tượng sử dụng nguồn ñầu tư công gồm:
Các chương trình mục tiêu, dự án ñầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng, quốc phòng, an ninh; các dự án ñầu tư phục vụ hoạt ñộng của các cơ quan, ñơn vị sự nghiệp kinh tế, quản lý nhà nước, nghiên cứu khoa học và công nghệ, các tổ chức chính trị - xã hội, dự án văn hoá xã hội, cơ sở công cộng không có ñiều kiện xã hội hoá; hỗ trợ ñầu tư dự án ñầu tư của các tổ chức chính trị - xã
Trang 19Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 7
hội - nghề nghiệp, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, dự án ñầu tư công khác theo quy ñịnh của Chính phủ
- Nguồn vốn của ñầu tư công
Chủ yếu từ nguồn ngân sách nhà nước, bên cạnh ñó, ñầu tư công còn huy ñộng nguồn vốn từ sự ñóng góp của cộng ñồng, từ các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước ðầu tư công chủ yếu do Nhà nước thực hiện, cấp vốn Mục ñích sâu xa của ñầu
tư công là sự phát triển ñồng ñều cho các vùng miền, cho các ngành kinh tế, tăng cường năng lực quản lý và tự phát triển của cộng ñồng, thực hiện công bằng xã hội nhất là ở các vùng kinh tế khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới hải ñảo
2.1.3 Vai trò của ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội
2.1.3.1 Vai trò của ñầu tư nói chung
- ðầu tư tác ñộng ñến tốc ñộ tăng trưởng của nền kinh tế
Học thuyết kinh tế hiện ñại ñã nghiên cứu và giải ñáp thành công quan hệ nhân quả giữa ñầu tư và phát triển kinh tế Học thuyết khẳng ñịnh ñầu tư là chìa khóa tăng trưởng kinh tế Qua phân tích các nhà kinh tế học ñã rút ra rằng giữa ñầu tư và tăng trưởng có mối quan hệ tỉ lệ Mối quan hệ này thể hiện qua hệ số ICOR
- ðầu tư tác ñộng ñến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Mục tiêu cuối cùng của ñầu tư là tạo ra hiệu quả cao, tăng trưởng kinh tế lớn do
ñó ñầu tư phải tập trung vào những ngành có lợi xuất ñầu tư lớn Kinh nghiệm của các nước trên thế giới là muốn tăng trưởng nhanh với tốc ñộ trung bình 8-10% thì cần ñầu
tư vào khu công nghiệp và dịch vụ Tuy nhiên, vì sự phát triển cân ñối của nền kinh tế, không thể chỉ vì tập trung vào công nghiệp, dịch vụ mà còn phải xem xét cân ñối ñầu
tư cho nông nghiệp
- ðầu tư tác ñộng ñến cơ cấu lãnh thổ
ðầu tư có thể giải quyết những mất cân ñối về phát triển giữa những vùng lãnh
Trang 20thổ, ñặc biệt là giải quyết về cơ sở vật chất kỹ thuật, ñời sống văn hoá xã hội của người dân, thường ñược thực hiện bởi vốn ñầu tư của Nhà nước, thông qua những ñịnh hướng chính sách chung Muốn tăng trưởng không chỉ phải ñầu tư vào những ngành mũi nhọn mà còn phải ñầu tư với một cơ cấu lãnh thổ hợp lý
2.1.3.2 Vai trò của ñầu tư công nói riêng
- Khắc phục những thất bại của thị trường cạnh tranh không hoàn hảo - ñặc biệt là trong cung cấp hàng hoá, dịch vụ công
Hạn chế ñộc quyền; vấn ñề cung cấp hàng hoá công cộng cho xã hội ñiều hành các yếu tố ngoại ứng; khắc phục những thất bại về thông tin thị trường, ñiều tiết thị trường bảo hiểm, thị trường vốn, thị trường phụ trợ do thị trường cạnh tranh không hoàn hảo; ñiều chỉnh tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp và sự mất cân bằng nền kinh tế Những hàng hoá công này thường là các công trình hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế – xã hội như: ðường xá, cầu cống, trường học, bệnh viện … Vai trò của những hàng hoá công này là vô cùng quan trọng vì nếu không có hệ thống hạ tầng giao thông thì nền kinh tế không vận hành ñược, không có hệ thống công trình trường học, bệnh viên, nhà văn hoá phục vụ phát triển con người thì yêu cầu phát triển xã hội cũng không ñược ñáp ứng
- Phân phối lại thu nhập và hàng hoá khuyến dụng
ðầu tư công còn có tác dụng phân phối lại thu nhập và hàng hoá khuyến dụng dưới các hình thức ñầu tư như trợ giúp trực tiếp dành cho những người có thu nhập thấp hay
có hoàn cảnh ñặc biệt như chi về trợ cấp xã hội, trợ cấp gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho các mặt hàng thiết yếu, các khoản chi phí ñể thực hiện chính sách dân số, chính sách việc làm, chống mù chữ, hỗ trợ ñồng bào bão lụt
Thông qua hoạt ñộng ñầu tư, Chính phủ, cơ quan Nhà nước các cấp sẽ hướng hoạt ñộng của các chủ thể trong nền kinh tế ñi vào quỹ ñạo ñã hoạch ñịnh ñể hình thành
cơ cấu kinh tế tối ưu, tạo ñiều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn ñịnh và bền vững ðầu tư công cho phát triển kinh tế của huyện giúp huyện ñịnh hướng phát triển sản xuất, ñịnh hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh, ñiều tiết thị trường, ñiều chỉnh ñời sống xã hội; giúp người dân tiếp cận với tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng thu nhập, nâng cao mức sống
Nghiên cứu ñầu tư công cho phát triển kinh tế của huyện có vai trò ñặc biệt
Trang 21Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 9
quan trọng Vai trò ñó ñược thể hiện qua các ñiểm sau:
- Cung cấp thông tin về thực trạng ñầu tư công cho phát triển kinh tế của huyện, là cơ sở cho việc ra quyết ñịnh và hoạch ñịnh ñúng ñắn cho chính sách ñầu
tư và thực hiện ñầu tư cho sự phát triển kinh tế của huyện
- Cung cấp thông tin về tình hình cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, phục vụ ñời sống của người dân, nắm bắt ñược khó khăn cũng như nguyện vọng của người dân
về các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
- ðưa ra các khuyến nghị cho ñịnh hướng chiến lược, chính sách, ñịnh hướng, giải pháp nhằm tăng tính hiệu quả của ñầu tư công cho sự phát triển kinh tế - xã hội
2.1.4 Nội dung của ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội
Nội dung ñầu tư công chính là sự cụ thể hóa các chính sách ñầu tư công trong thực tiễn Nghiên cứu nội dung ñầu tư công bao gồm nghiên cứu lượng vốn ñầu tư công, sự phân bổ nguồn vốn theo lĩnh vực ñầu tư, kết quả các hoạt ñộng ñầu
tư và hiệu quả kinh tế nguồn vốn ñầu tư như thế nào Ta có thể nghiên cứu hoạt ñộng ñầu tư công theo dòng dự án ñầu tư hoặc nhìn nhận ñầu tư theo ngành ðề tài lựa chọn nghiên cứu ñầu tư công theo góc ñộ ñầu tư cho phát triển các ngành trong nền kinh tế
Hình 2.1 Nội dung của ñầu tư công
ðầu tư phát triển hạ tầng
ðầu tư phát
triển nông
nghiệp
Phát triển kinh tế -
xã hội
ðầu tư PT CN-XD-TTCN
ðầu tư PT TM-DV
Trang 222.1.4.1 ðầu tư công cho phát triển hạ tầng
Phát triển kinh tế - xã hội nhìn theo góc ñộ phát triển ngành bao gồm: Phát triển kinh tế ngành nông nghiệp, ngành công nghiệp - xây dựng - tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ Tuy nhiên ñầu tư công vào phát triển hạ tầng có tác ñộng tổng hợp ñến phát triển chung của các ngành Nghiên cứu ñầu tư cho phát triển hạ tầng bao gồm các nội dung sau:
- ðầu tư cho quy hoạch (quy hoạch ñô thị, trung tâm cụm xã, khu công nghiệp…)
- ðầu tư xây dựng mới cơ sở hạ tầng: Xây dựng khu ñô thị, khu công nghiệp; xây dựng hệ thống giao thông, hệ thống ñiện, viễn thông, thông tin liên lạc…
- ðầu tư cho dịch vụ công: ðầu tư duy trì hoạt ñộng hành chính công; ñầu tư cho hoạt ñộng dịch vụ sự nghiệp công (duy tu, bảo dưỡng các công trình giao thông,
cơ sở hạ tầng phục vụ y tế, giáo dục, viễn thông, thông tin liên lạc …) ðề tài tập trung ñi sâu nghiên cứu hoạt ñộng ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội nên trong quá trình nghiên cứu ñề tài sẽ không nghiên cứu sâu vào nội dung này
2.1.4.2 ðầu tư công cho phát triển các ngành kinh tế
* Nông nghiệp:
- ðầu tư phát triển ngành nông nghiệp
ðầu tư phát triển nông nghiệp bao gồm các nội dung như xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển sản xuất như giao thông nội ñồng, thuỷ lợi, ñầu tư hỗ trợ ñầu vào sản xuất gồm: giống, phân bón, bảo vệ thực vật, thức ăn gia súc, công tác thú y, ñầu tư kinh phí tăng cường hệ thống khuyến nông, khuyến ngư…
+ ðầu tư phát triển ngành trồng trọt
ðầu tư phát triển ngành trồng trọt bào gồm ñầu tư cơ sở hạ tầng phát triển nông nghiệp (giao thông nội ñồng, hệ thống thuỷ lợi …), hỗ trợ ñầu vào như giống cây, phân bón, thuốc BVTV, ñầu tư tập huấn khuyến nông, xây dựng các mô hình sản xuất mới…
+ ðầu tư phát triển ngành chăn nuôi
ðầu tư phát triển ngành chăn nuôi gồm ñầu tư cung cấp, cung cấp và ñưa vào sản xuất giống, con mới, năng suất; ñầu tư hỗ trợ trong công tác thú y, ñầu tư qua các chương trình khuyến nông về giống, phương thức chăn nuôi…
Trang 23Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 11
- đầu tư phát triển lâm nghiệp
Lâm nghiệp là một ngành ựược nhận nhiều chắnh sách và ưu tiên ựầu tư công của Nhà nước thông qua các chương trình bảo tồn và khôi phục rừng tự nhiên, tạo mới và trồng mới các diện tắch ựất bỏ hoang, bỏ hoá, ựất trống, ựồi núi trọc ựể phát triển rừng sản xuất Các chương trình trên tập trung vào công tác hỗ trợ dưới dạng tiền hoặc giống cây cho phát triển rừng sản xuất, cho công tác khoanh nuôi bảo vệ rừng; ựi kèm với nó
là các chắnh sách ưu tiên, hỗ trợ cho các lâm trường, trang trại nông lâm nghiệp phát triển sản xuấtẦ
- đầu tư phát triển ngành thuỷ sản
Tương tự như ngành chăn nuôi, ựầu tư công cho ngành chăn nuôi thuỷ sản bao gồm ựầu tư cung cấp giống, ựầu tư cung cấp dịch vụ công như khuyến ngư về phương thức nuôi chồng thủy sản, ựầu tư chi phắ tham quan mô hình sản xuất
- Công nghiệp Ờ TTCN
Ngành công nghiệp bao gồm: Công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất, phân phối ựiện, khắ ựốt và nước (phân loại theo hệ thống SNA) đầu tư cho phát triển công nghiệp chắnh là ựầu tư cho sự phát triển của ngành công nghiệp chắnh ựó bao gồm: đầu tư phát triển khu công nghiệp, ựầu tư cho sự phát triển của các doanh nghiệp hoạt ựộng trong các ngành trên (bao gồm ựầu tư vốn, góp vốn, hoàn thiện cơ sở pháp lý, dịch vụ công, ựầu tư cho giáo dục ựào tạo nghề cho lao ựộng công nghiệp, ựầu tư cho hoạt ựộng khuyến công Ầ); ựầu tư thăm
dò, khai thác các nguồn tài nguyên phục vụ sản xuất công nghiệp
* Tiểu thủ công nghiệp là các ngành nghề phát triển sản xuất hàng thủ công
mỹ nghệ, chế biến quy mô nhỏ, thường phát triển dưới các dạng làng nghề thủ công truyền thống hoặc các hợp tác xã ngành nghềẦ
đầu tư công cho phát triển tiểu thủ công nghiệp là ựầu tư cho sự phát triển của các ựơn vị kinh doanh hoạt ựộng trong lĩnh vực này (VD: đào tạo nghề, khuyến khắch phát triển làng nghề, hợp tác xã nghành nghề, hỗ trợ vốn tắn dụng, thuê mặt bằng sản xuất, tổ chức các lớp thăm quan học tập mô hình sản xuất Ầ)
Vốn ựầu tư xây dựng bao gồm xây dựng ựường (ựồng thời thuộc lĩnh vực giao thông), xây trường (lĩnh vực giáo dục), xây trạm (lĩnh vực y tế)Ầ
Trang 24- Dịch vụ
Dịch vụ là một hàng hoá không hiển thị vật lý, người mua chỉ mua ựược giá trị
sử dụng mà không mua ựược giá trị sở hữu của hàng hoá ựó
Phân loại dịch vụ:
* Theo hệ thống tài khoản quốc gia
* Theo tắnh chất thương mại của dịch vụ
+ Dịch vụ mang tắnh chất thương mại: Là những dịch vụ ựược thực hiện, cung ứng nhằm mục ựắch kinh doanh ựể thu lợi nhuận
+ Dịch vụ không mang tắnh chất thương mại (dịch vụ phi thương mại): Là những dịch vụ ựược cung ứng không nhằm mục ựắch kinh doanh, không vì mục ựắch lợi nhuận Loại dịch vụ này bao gồm các dịch vụ công cộng
Nói ựến thương mại là nói ựến mục ựắch lợi nhuận Ầ chỉ những dịch vụ ựã ựược thương mại hoá và mang tắnh chất thương mại mới nằm trong phạm vi của thương mại dịch vụ (GS.TS Nguyễn Thị Mơ , 2004), Như vậy, trong khuôn khổ ựề tài, chúng tôi nhìn nhận thương mại dịch vụ theo góc ựộ này tức là thương mại dịch vụ vì mục ựắch kinh doanh
* đầu tư cho phát triển thương mại dịch vụ
đầu tư cho phát triển thương mại dịch vụ bao gồm các chắnh sách ựầu tư nhằm phát triển các ngành, lĩnh vực thương mại dịch vụ trên, bao gồm ựầu tư cho xúc tiến hoạt ựộng thương mại, xây dựng hệ thống chợ, trung tâm giao dịch thương mại, chắnh sách ưu ựãi trong xuất nhập khẩu như chắnh sách ưu ựãi miễn giảm thuế, trợ cấp xuất khẩu, trợ cấp vận chuyển Ầ (vắ dụ: Trong chương trình 135 ở Việt Nam, trợ cấp thương mại ựược tiến hành cho 2.735 xã ựặc biệt khó khăn dưới hình thức trợ cước vận chuyển vật tư và
hỗ trợ xuất khẩu )
2.1.4.3 đầu tư công cho ựào tạo nghề và giải quyết việc làm
đào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn là sự nghiệp của đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao ựộng nông thôn, ựáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện ựại hóa nông nghiệp, nông thôn Nhà nước tăng cường ựầu
tư ựể phát triển ựào tạo nghề cho lao ựộng nông thôn, có chắnh sách bảo ựảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề ựối với mọi lao ựộng nông thôn, khuyến
Trang 25Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 13
khích, huy ñộng và tạo ñiều kiện ñể toàn xã hội tham gia ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn
Số lớp dạy nghề, số lao ñộng ñược ñào tạo, các lĩnh vực ngành nghề ñào tạo,
cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ ñào tạo nghề và giải quyết việc làm Nguồn lực ñào tạo nghề, trình ñộ năng lực của giáo viện và cán bộ quản lý Kế hoạch tuyển sinh hàng năm của trường dạy nghề
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội
2.1.5.1 Nguồn lực cho ñầu tư công
Khả năng tài chính của Chính phủ, cộng ñồng và xã hội là nhân tố không thể thiếu, khi muốn thực hiện công việc phải lên kế hoạch chuẩn bị bảo ñảm ñáp ứng ñầy ñủ kinh phí cho hoạt ñộng ñó Khả năng tài chính, quy mô về ngân sách ñầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội ảnh hưởng lớn ñến phương thức và quy mô ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội
Các nguồn vốn của ñầu tư công chủ yếu từ nguồn ngân sách nhà nước, bên cạnh
ñó, ñầu tư công còn huy ñộng nguồn vốn từ sự ñóng góp của cộng ñồng, từ các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước ðầu tư công chủ yếu do Nhà nước thực hiện, cấp vốn Mục ñích sâu xa của ñầu tư công là sự phát triển ñồng ñều cho các vùng miền, cho các ngành kinh tế, tăng cường năng lực quản lý và sự phát triển của cộng ñồng, thực hiện công bằng trong phân phối như Hiến pháp ñã ñề ra
2.1.5.2 Khả năng triển khai, tổ chức thực hiện
ðể các chương trình, dự án ñầu tư công mang lại hiệu quả, ñạt ñược kết quả ñúng như ý muốn, các cơ quan thực hiện ñầu tư công cần phải bảo ñảm ñáp ứng ñược nguồn nhân lực về số lượng cũng như chất lượng (sự hiểu biết, trình ñộ, năng lực) ðây là các yếu tố quyết ñịnh ñến hiệu quả ñầu tư: Chỉ khi khả năng triển khai
và khâu tổ chức thực hiện tốt thì những chương trình, dự án ñầu tư công mới thực
sự ñáp ứng ñược nhu cầu của người dân và ñi vào hoạt ñộng một cách khoa học tránh gây sự lãng phí về vốn, nhân lực và thời gian thực hiện
Sau khi có ñề án và kế hoạch ñược phê duyệt thì các ngành chuyên môn của huyện phối hợp với UBND xã tổ chức triển khai thực hiện Tùy theo tính chất của các hoạt ñộng ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội ở các ngành và các lĩnh vực mà
Trang 26phương thức thực hiện có thể thông qua các hình thức ñấu thầu, chỉ ñịnh thầu, huy ñộng cộng ñồng tham gia Mặt khác, phải tính ñến năng lực tài chính và kỹ thuật của nhà thầu ñể lựa chọn và ñảm bảo công trình triển khai ñúng tiến ñộ và ñảm bảo chất lượng Mặt khác, trong tổ chức thực hiện, chìa khóa cho thành công là việc giao kế hoạch và cấp vốn phải ñồng bộ
2.1.5.3 Cơ chế phân cấp
Cơ chế phân cấp ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội cũng ảnh hưởng lớn tới kết quả và hiệu quả của ñầu tư công Có những hoạt ñộng ñầu tư công phát huy tác dụng ngay trong một thôn (bản), xã, huyện…Tùy theo tính chất và phạm vi tác dụng của các hoạt ñộng ñầu tư ñó, các cấp có thể phân cấp cho cấp dưới mình thực hiện Xu hướng chung là cần phân cấp ñầu tư công mạnh hơn cho cấp xã, thôn bản Bên cạnh việc phân cấp cần nâng cao năng lực của cán bộ ở các cấp ñủ sức triển khai và quản lý các hoạt ñộng ñầu tư công trên ñịa bàn
2.1.5.4 Năng lực, trình ñộ cán bộ
ðây là yếu tố mang tính quyết ñịnh ñến kết quả ñạt ñược của các chương trình
dự án ðể các chương trình, dự án ñạt ñược kết quả như mong muốn, các cơ quan thực hiện và quản lý ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội cần phải ñảm bảo nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng (sự hiểu biết, trình ñộ, năng lực) Phải ñảm bảo những người phụ trách chính trong các chương trình dự án có trình ñộ, năng lực quản lý ñáp ứng yêu cầu của các chương trình dự án
Mặt khác, phải nâng cao năng lực của cán bộ các ngành, các cấp trong triển khai và quản lý sự hỗ trợ của ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội
2.1.5.5 Sự phối hợp của các tác nhân
Các chương trình, dự án ñược lồng ghép và phối kết hợp chặt chẽ trên từng ñịa bàn sẽ làm tăng quy mô nguồn vốn ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội Nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều tổ chức ñều tiến hành ñầu tư công cho phát triển kinh
tế - xã hội Do ñó, ñể tiết kiệm nguồn lực, tăng hiệu quả ñầu tư cần tiến hành lồng ghép hợp lý các hoạt ñộng ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội trên cùng một ñịa bàn
Trang 27Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 15
2.1.5.6 Công tác thanh, kiểm tra
Công tác thanh, kiểm tra giám sát quản lý có ý nghĩa hết sức quan trọng, quyết ñịnh ñến tính thành công và hiệu quả của ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội Thanh, kiểm tra, giám sát quản lý ñể ñảm bảo cho nguồn vốn ñầu tư ñược sử dụng ñúng mục ñích, sử dụng ñủ, không thất thoát, lãng phí gây ra tình trạng hiệu quả thấp trong ñầu tư Công tác này bao gồm việc xác lập hệ thống theo dõi, giám sát và ñánh giá Hệ thống này bao gồm hệ thống tổ chức ở các cấp Hệ thống tổ chức phải có thẩm quyền và năng lực ñể thực hiện chức năng thanh, kiểm tra, giám sát và ñánh giá Trong cơ chế giám sát từ bên ngoài, với hoạt ñộng ñầu tư công cho phát triển kinh
tế - xã hội ñiều quan trọng là ñảm bảo cơ chế giám sát có sự tham gia ñể người dân
và cộng ñồng phản hồi về công tác ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội Mặt khác, cần phải có bộ chỉ tiêu cho giám sát và ñánh giá Bộ chỉ tiêu này cần phản ánh tình hình chi phí, kết quả và mục tiêu ñạt ñược ở các ngành và các cấp quản lý
2.1.6 Hiệu quả ñầu tư công
2.1.6.1 Hiệu quả kinh tế - chính trị
Hiện quả kinh tế của ñầu tư công là kết quả hữu ích do sự phát huy tác dụng của kết quả ñầu tư mang lại cho nền kinh tế quốc dân
Hiệu quả kinh tế là mối quan tâm và là mục tiêu của các ngành vùng và toàn
bộ nền kinh tế
Trên góc ñộ nền kinh tế quốc dân (quản lý vĩ mô) hiệu quả vốn ñầu tư là mức
ñộ ñáp ứng những nhiệm vụ kinh tế - xã hội, chính trị ñã ñề ra khi thực hiện ñầu tư kết quả của hoạt ñộng ñầu tư rất ña dạng
Xác ñịnh hiệu quả kinh tế vốn ñầu tư là một công việc quan trọng ñối với phương thức quản lý kinh tế trên giác ñộ vĩ mô, ñây là một trong chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch hoá ñầu tư trên giác ñộ nền kinh tế, vấn ñề này còn có ý nghĩa thiết thực và cụ thể nhằm nâng cao chất lượng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ở tầm vĩ
mô của ñơn vị cụ thể Mối quan hệ giữa ñầu tư phát triển kinh tế và tăng trưởng kinh tế là rất cần thiết và việc chúng ta phải luôn luôn tìm mọi cách, vận dụng các giải pháp khác nhau ñể nâng cao hiệu quả ñầu tư phát triển kinh tế - xã hội lại càng cần thiết hơn và mang tính thực tiễn cao
Trang 28Hiệu quả kinh tế cũng gĩp phần ổn định chính trị, trật tự, an tồn xã hội, tăng cường đồn kết các dân tộc
Các xã thuộc chương trình 135 trước năm 2000 là địa bàn cực kỳ phức tạp, đời sống nhân dân đĩi kém, tệ nạn xã hội gia tăng, truyền đạo trái phép, trộm cắp, tuyên truyền phản động nổi lên khắp nơi, kẻ xấu xúi dục dân di cư tự do, xưng vua, gây phá hoại nhiều mặt, trong khi đĩ tổ chức cơ sở ðảng, hệ thống chính trị, bộ máy quản lý Nhà nước ta bộc lộ nhiều mặt yếu kém, người dân thiếu chỗ dựa, giảm lịng tin
Cùng với việc thực hiện các chính sách thơng qua chương trình mục tiêu quốc gia xố đĩi giảm nghèo và đầu tư cơng cho phát triển kinh tế - xã hội đã thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao mức sống và trình độ dân trí ðiều đặc biệt quan trọng là đã nâng cao một bước nhận thức, năng lực và trình độ cho đội ngũ cán bộ, chính quyền cơ sở xã, bản, làng, và đồng bào các dân tộc gĩp phần củng cố và hồn thiện hệ thống chính trị cơ sở, giữ vững an ninh quốc phịng, đẩy lùi các tệ nạn xã hội và củng cố lịng tin của nhân dân vào đường lối của ðảng và Nhà nước, tăng cường tình đồn kết giữa các dân tộc
2.1.6.2 Hiệu quả xã hội
ðể đánh giá hiệu quả đầu tư cơng trong phát triển kinh tế - xã hội thì một trong những yếu tốt khơng thể khơng đề cập tới đĩ là hiệu quả xã hội ðầu tư cơng khơng chỉ tạo nên những chuyển biến tích cực đối với kinh tế huyện Lạng Giang, các chương trình dự án phát triển kinh tế - xã hội cịn mang đến những đổi thay về chính trị, xã hội của huyện
Cĩ những chương trình, dự án đầu tư cơng mục tiêu chính là hiệu quả xã hội mang lại, ổn định chính trị, an ninh quốc phịng Tuy gĩc độ kinh tế chưa đạt, hoặc chưa được như mong muốn, nhưng hiệu quả xã hội mang lại nhiều thành cơng thì chương trình dự án đĩ vẫn được cho là thành cơng Tùy vào mục đích, mục tiêu chính của đầu tư cơng mà cĩ thể đưa ra được những đánh giá về chương trình, dự án đầu tư cơng
Trình độ dân trí, các vấn đề về y tế, văn hố, xã hội Quy mơ và chất lượng các cơ sở trường học, chữa bệnh, phát thanh, truyền hình, văn hố…
Trình độ dân trí: trình độ văn hố, tỷ lệ mù chữ, khả năng tiếp thu và vận dụng các chủ trương, chính sách, tiến bộ khoa học kỹ thuật…; các vấn đề về y tế:
Trang 29Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 17
phòng chống dịch bệnh, bảo ñảm sức khỏe, kế hoạch hóa gia ñình; ñời sống văn hoá tiến bộ hay lạc hậu
Quy mô và chất lượng các công trình hạ tầng xã hội như: trường học, cơ sở chữa bệnh, phát thanh, truyền hình, các cơ sở văn hoá…; mức ñộ ñáp ứng nhu cầu
cơ bản về xã hội của dân cư
2.1.6.3 Hiệu quả môi trường
Một chương trình, dự án ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội ñược coi là thành công, hiệu quả và bền vững thì yếu tố hiệu quả môi trường là rất quan trọng Công tác bảo vệ môi trường ñược chú trọng, tập trung chỉ ñạo thực hiện các biện pháp giảm ô nhiễm môi trường; ñồng thời tăng cường các hoạt ñộng thông tin, tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của xã hội về môi trường
Bên cạnh sự ñầu tư về cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật … ñã góp phần giúp các ñơn vị hoạt ñộng trong lĩnh vực công nghiệp khai thác tài nguyên hiệu quả và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhờ công nghệ hiện ñại hơn ðồng thời, sự phát triển của dịch vụ công góp phần quản lý tốt hơn các hoạt ñộng sai phạm trong khai thác tài nguyên của huyện, góp phần cân ñối giữa phát triển kinh tế và bảo tồn thiên nhiên, phát triển bền vững
2.2 Cở sở thực tiễn về ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội
2.2.1 Kinh nghiệm ñầu tư công cho phát triển kinh tế xã hội trên thế giới
2.2.1.1 Kinh nghiệm ñầu tư công cho phát triển kinh tế xã hội ở Trung Quốc
Tất cả các dự án ñầu tư công ñều phải nằm trong quy hoạch ñã ñược duyệt mới ñược chuẩn bị ñầu tư Trung Quốc có Luật riêng về Quy hoạch Ủy ban Phát triển và Cải cách nhà nước Trung Quốc là cơ quan ñầu mối tổ chức thẩm ñịnh, tổng hợp, lập báo cáo thẩm ñịnh về các quy hoạch phát triển, trình Quốc
Vụ viện (Chính phủ) phê duyệt; kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện các quy hoạch ñã ñược duyệt Các Bộ, ngành, ñịa phương căn cứ vào các quy hoạch phát triển ñã ñược duyệt ñể ñề xuất, xây dựng kế hoạch ñầu tư và danh mục các
dự án ñầu tư (bằng vốn của ngân sách nhà nước và vốn ñầu tư của xã hội) Trung Quốc rất coi trọng khâu chủ trương ñầu tư dự án
Trang 30Về tổ chức quản lý ñầu tư và thẩm ñịnh dự án
Ở Trung Quốc, quản lý ñầu tư công ñược phân quyền theo 04 cấp ngân sách: cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp thành phố và cấp huyện, thị trấn Cấp có thẩm quyền của từng cấp ngân sách có toàn quyền quyết ñịnh ñầu tư các dự án sử dụng vốn từ ngân sách của cấp mình ðối với các dự án ñầu tư sử dụng vốn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên phải lấy ý kiến thẩm ñịnh của các cơ quan liên quan của ngân sách cấp trên trước khi phê duyệt chủ trương ñầu tư dự án Việc thẩm ñịnh các dự án ñầu tư ở tất
cả các bước (chủ trương ñầu tư, báo cáo khả thi, thiết kế kỹ thuật và tổng khái toán, thiết kế thi công và tổng dự toán, ñấu thầu…) ñều thông qua Hội ñồng thẩm ñịnh của từng cấp và lấy ý kiến thẩm ñịnh của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan cùng cấp và cấp trên nếu có sử dụng vốn hỗ trợ của ngân sách cấp trên
Về ủy thác ñầu tư
Ở Trung Quốc, doanh nghiệp nhà nước không có cơ quan quản lý nhà nước cấp trên, ñược toàn quyền quyết ñịnh về tổ chức, nhân sự, hành chính và hoạt ñộng sản xuất kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật Các cơ quan quản lý nhà nước ở các cấp không trực tiếp quản lý các tổ chức sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ Phần tài sản, cổ phần của nhà nước ở các doanh nghiệp ñược quản lý theo quy ñịnh của pháp luật và do cơ quan quản lý công sản ở các cấp chịu trách nhiệm quản lý
Về giám sát, kiểm tra, ñánh giá ñầu tư
ðược thực hiện thông qua nhiều cấp, nhiều vòng giám sát khác nhau Mục ñích giám sát ñầu tư của cơ quan Chính phủ là ñảm bảo ñầu tư ñúng mục ñích, ñúng
dự án, ñúng quy ñịnh và có hiệu quả Cơ quan có dự án phải bố trí người thực hiện giám sát dự án thường xuyên theo quy ñịnh pháp luật
Ủy ban phát triển và cải cách từng cấp chịu trách nhiệm tổ chức giám sát các
dự án ñầu tư thuộc phạm vi quản lý của cấp mình, có bộ phận giám sát ñầu tư riêng Khi cần thiết có thể thành lập tổ ñặc nhiệm ñể thực hiện giám sát trực tiếp tại nơi thực hiện dự án Ủy ban phát triển và Cải cách thành lập và chủ trì các tổ giám sát ñầu tư liên ngành với sự tham gia của các cơ quan tài chính, chống tham nhũng, quản lý chuyên ngành cùng cấp và các cơ quan, ñịa phương có liên quan
Trang 31Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 19
2.2.1.2 Kinh nghiệm ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội ở Hàn Quốc
Khung quản lý ñầu tư công tại Hàn Quốc ñược hình thành bắt ñầu từ năm 1999 như một sáng kiến nhằm ứng phó với những vấn ñề khủng hoảng tài chính diễn ra trong giai ñoạn 1997 - 1998 (giúp lành mạnh vấn ñề tài khóa; nâng cao hiệu quả chi tiêu của Chính phủ Hàn Quốc cho phúc lợi xã hội; cải cách bộ máy nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả tài chính…) Khi ñó, “Kế hoạch toàn diện ñể tăng cường hiệu quả ñầu tư công” do liên bộ: “Chiến lược và Tài chính” và “ðất ñai, Giao thông và Hàng hải” của Hàn Quốc xây dựng vào tháng 7/1999 ñã vấp phải sự phản ñối của các bộ chủ quản các dự án Bởi Kế hoạch ñưa ra việc ñánh giá nghiên cứu tiền khả thi (PFS), trong ñó Bộ Chiến lược và Tài chính sẽ tiếp quản các nghiên cứu khả thi của các dự
án ñược ñề xuất bởi các bộ chủ quản; cùng với ñó, Bộ ðất ñai, Giao thông và Hàng hải sẽ thực hiện ñánh giá tính khả thi trước và sau dự án (thiết kế, kỹ thuật, tài chính) bằng việc cắt giảm chi phí thông qua những nghiên cứu nhằm tích hợp các chức năng thành phần của công trình, dự án Việc ñánh giá PFS ñã làm tỷ lệ dự án ñược duyệt chỉ còn 60% so với ñề xuất của các bộ chủ quản, Bộ Chiến lược và Tài chính sẽ cắt giảm hoặc tăng ngân sách cho dự án trên cơ sở ñánh giá PFS ðiều này giúp Chính phủ Hàn Quốc tránh ñược việc khởi công, thực hiện các dự án chưa thực sự cấp bách hoặc không cần thiết Bên cạnh ñó, Bộ Chiến lược và Tài chính còn xây dựng một hệ thống quản lý tổng thể chi phí dự án (TPCM) nhằm theo dõi chi ñầu tư công ñể nắm ñược chi phí phát sinh trong suốt chu kỳ dự án từ lập kế hoạch ñến hoàn thành xây dựng
Hệ thống này ñược xây dựng theo nguyên tắc “không ñược phép tăng quy mô xây dựng thông qua việc sửa ñổi thiết kế ngoại trừ các trường hợp không thể tránh khỏi; bộ chủ quản phải tham khảo ý kiến của Bộ Chiến lược và Tài chính về việc ñiều chỉnh chi phí
dự án” Việc làm này ñã giúp thay ñổi ñáng kể số lượng ñề nghị ñiều chỉnh chi phí dự án của các cơ quan chủ quản (kiến nghị tăng tổng thể chi phí dự án chiếm tỷ lệ từ 26,4% giai ñoạn 1996 - 1999 ñã giảm xuống còn 4,4% giai ñoạn 2000 - 2003)
Trong thời kỳ 1987 – 1997, Hàn Quốc ñầu tư 2,8% GDP cho hoạt ñộng R&D, ngang bằng với Mỹ và cao hơn Pháp Giai ñoạn 1991 – 1995 ICOR bình quân của Hàn Quốc là 5,27, nhưng ñến năm 1999 thì chỉ còn 2,5
Trang 32Ngoài ra, Chắnh phủ Hàn Quốc cũng ựề ra một số chắnh sách khác nhằm nâng cao phúc lợi cho người lao ựộng như: Chắnh sách giải quyết việc làm và phúc lợi cho người lao ựộng; Chắnh phủ khuyến khắch phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng nhanh việc làm thông qua chắnh sách tạo ựiều kiện thuận lợi cho các ngành
công nghiệp quy mô vừa và nhỏ phát triển (Nguyễn đăng Thực, 2009)
2.2.2 Kinh nghiệm ựầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội huyện tại Việt Nam
2.2.2.1 Kinh nghiệm ựầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội ở huyện Con Cuông, Nghệ An
Con Cuông là một trong những huyện miền núi ựặc biệt khó khăn nằm ở phắa Tây tỉnh Nghệ An Huyện có 8 xã, 6 thôn, bản ựặc biệt khó khăn với 8.998 hộ và 41.676 nhân khẩu thuộc diện thụ hưởng Chương trình 135 giai ựoạn II Tổng vốn ựầu tư của Chương trình 135 giai ựoạn II trên ựịa bàn là 54.526 triệu ựồng (trong ựó ngân sách Trung ương: 54.206 triệu ựồng; ngân sách ựịa phương: 320 triệu ựồng) Nhiều hạng mục ựược ựầu tư bao gồm: Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất: 7.500 triệu ựồng; Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng: 34.402 triệu ựồng; Dự án đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ cấp cơ sở: 2.041 triệu ựồng; chắnh sách hỗ trợ theo Quyết ựịnh 112/TTg: 10.582 triệu ựồng Bên cạnh ựầu tư cho cơ sở hạ tầng, Con Cuông cũng chú trọng tập trung các nguồn vốn phát triển sản xuất, nâng cao năng lực cán bộ, trợ giúp pháp lý, hỗ trợ học sinh nghèo dân tộc thiểu số, trợ giá, trợ cước các mặt hàng tiêu dùng
Lạng Khê là một trong 8 xã ựược ựầu tư, hỗ trợ từ Chương trình 135 của Trung ương 5 năm qua, Lạng Khê ựã tập trung hoàn thiện cơ bản hệ thống hạ tầng phục vụ ựời sống của người dân như công trình thủy lợi, giao thông liên thôn, bản, nhà bưu ựiện văn hóa xã, trạm y tế, trường mầm non Bên cạnh ựó, xã cũng tập trung nguồn vốn ựầu tư cho bà con phát triển sản xuất như hỗ trợ khoa học - kỹ thuật, giống cây trồng, vật nuôi, hỗ trợ vốn cho ựồng bào xóa ựói giảm nghèo Từ nguồn vốn này ựã giúp cho gần 100 hộ thoát ựược ựói, hàng chục hộ xóa ựược
nghèo và vươn lên làm giàu
Trong những năm qua, phát triển kinh tế - xã hội của huyện Con Cuông ựã ựạt ựược những kết quả khả quan Tỷ lệ nghèo ựói giảm từ 52% năm 2006 xuống còn 37% năm 2010 Các công trình hạ tầng như giao thông liên thôn, bản, trường học, trạm y tế, ựiện, nước sinh hoạt, nhà văn hoá cộng ựồng ựược xây dựng, hoàn thành bàn giao
Trang 33Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 21
ñưa vào sử dụng ñã góp phần giải quyết khó khăn, tạo ñiều kiện ñể ñồng bào vươn lên phát triển kinh tế - xã hội
2.2.2.2 Kinh nghiệm ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội ở huyện Yên Mô - Ninh Bình
Yên Mô là một huyện của Ninh Bình, nhằm thoát nghèo, tạo bước ñột phá mới, năm 2008, Yên Mô ñề ra mục tiêu giảm nghèo của toàn huyện là 11%, riêng các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao như: Yên ðồng, Yên Thành, Yên Thái phấn ñấu giảm tỷ
lệ hộ nghèo xuống còn dưới 15% và ñến năm 2010 con số này là dưới 12%
Nông nghiệp vẫn là lĩnh vực ñược huyện tập trung phát triển, các xã nghèo ñược hỗ trợ kinh phí về con giống, cây trồng , khuyến khích ñầu tư mở rộng sản xuất các ngành nghề thế mạnh tại ñịa phương
Bên cạnh ñó, Yên Mô ñang chú trọng phát triển công nghiệp bằng việc tạo hành lang phát lý, cơ chế thông thoáng, cải thiện môi trường sản xuất, kinh doanh, nhằm thu hút vốn ñầu tư vào lĩnh vực này Ưu tiên ñào tạo nghề mới, nâng cao tay nghề cho các lao ñộng ở 3 xã trên Từ năm 2007 ñến nay, toàn huyện ñã mở 53 lớp dạy nghề CN-TTCN cho 21.000 lượt người với tổng kinh phí ñào tạo trên 1,2 tỷ ñồng, góp phần tạo việc làm ổn ñịnh cho 3.500 lao ñộng và 9.000 lao ñộng có việc làm thêm với mức thu nhập từ 700.000 ñồng ñến 1 triệu ñồng/người/tháng
Huyện triển khai dự án làm ñường giao thông nông thôn, ñường ñến trung tâm các xã nghèo với tổng kinh phí ñầu tư là trên 78 tỷ ñồng
Ngoài ra, các xã nghèo trên còn ñược hỗ trợ ñầu tư xây dựng một số công trình như: Trường tiểu học, trường mầm non, trạm y tế, nhà văn hoá thôn, xóm với tổng kinh phí trên 3 tỷ ñồng
ðể người nghèo có ñiều kiện phát triển sản xuất, Yên Mô ñã thực hiện công khai các chủ trương hỗ trợ và kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay của hộ nghèo, các doanh nghiệp ñầu tư vào các xã nghèo Hiệu quả nhất phải kể ñến nguồn vốn từ Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT huyện, ñến hết tháng 10/2008, số dư nợ cho vay của Ngân hàng này ñã lên tới 218,5 tỷ ñồng, trong ñó số dư nợ của 3 xã có tỷ lệ hộ nghèo cao của huyện là trên 21 tỷ ñồng
Như vậy, kinh nghiệm ñầu tư cho phát triển kinh tế của Yên Mô là ñầu tư cho
cơ sở hạ tầng, giao thông, thuỷ lợi, giáo dục ñào tạo nhân lực và y tế cộng ñồng, tập
Trang 34trung cao nguồn vốn ựầu tư vào các xã nghèo nhất của huyện Triển khai ựồng bộ, có hiệu quả các giải pháp trên, Yên Mô ựã giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 13,73%
(năm 2007), giảm 11,44% với năm 2005 (Nguyễn đăng Thực, 2009)
2.2.2.3 Kinh nghiệm ựầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội ở xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, TP Hồ Chắ Minh
Nằm ở phắa nam huyện Củ Chi - vùng Ộựất thép anh hùngỢ của thành phố Hồ Chắ Minh, xã Tân Thông Hội từ một vùng quê nghèo khổ, bị tàn phá trong chiến tranh, ựã phấn ựấu vươn lên thành một Ộựiểm sángỢ trong phong trào xây dựng mô hình nông thôn mới
Xã Tân Thông hội có 10 ấp, trong ựó có 4 ấp ựô thị và 6 ấp nông nghiệp - nông thôn Làm nghề nông, nếu tắnh theo số hộ thì có ựến 46,7%, nhưng lao ựộng nông nghiệp chỉ chiếm 33,6% Thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 về tam nông: nông nghiệp - nông dân - nông thôn, Tân Thông Hội ựã tắch cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp; ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, tạo ựiều kiện thuận lợi phát triển nông nghiệp - nông thôn tại ựịa phương
Bắt ựầu từ cuối năm 2007, với chủ trương ỘDựa vào nội lực do cộng ựồng làm chủ, ựào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng ựồng, nâng cao ựiều kiện sống cho người dân nông thôn, hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất, hoạt ựộng dịch vụ, thương mại; phát triển mỗi ấp một nghềẦỢ, Chương trình xây dựng nông thôn mới của xã
ựã ựạt những thành tựu ựáng kể Trong 19 tiêu chắ ỘNông thôn mớiỢ của Chắnh phủ quy ựịnh, Tân Thông Hội có 9 tiêu chắ ựạt từ 85% - 95%, ựó là: thủy lợi, ựiện, bưu ựiện, hình thức tổ chức sản xuất, y tế, văn hóa, nhà ở dân cư, an ninh - trật tự xã hội
và hệ thống tổ chức chắnh trị xã hội 2 tiêu chắ ựạt từ 65% - 85% là môi trường và quy hoạch 8 tiêu chắ ựạt từ 35% - 65% là: giao thông, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, chợ nông thôn, thu nhập, hộ nghèo, cơ cấu lao ựộng và giáo dục
đáng chú ý là trong lĩnh vực hạ tầng, xã ựã xây dựng ựược 6 công trình cơ sở
hạ tầng với tổng vốn ựầu tư 52 tỷ ựồng, trong ựó có 19 tuyến ựường giao thông sẽ hoàn thành trong tháng 6/2010 Toàn xã ựã không còn nhà tạm, nhà dột nát Trụ sở làm việc của các ấp ựược xây dựng kiên cố ựể làm việc và là nơi sinh hoạt văn hóa của người dân Hệ thống cơ sở giáo dục của xã ựã ựược xây dựng khá hoàn chỉnh từ
Trang 35Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 23
mầm non, tiểu học, trung học cơ sở cho ñến trung học phổ thông Xã có 1 trạm y tế ñạt chuẩn quốc gia, Tân Thông Hội ñã xây dựng các mô hình sản xuất nông thôn ñể
hỗ trợ nông dân về khoa học kỹ thuật, kiến thức và phương pháp tổ chức các hoạt ñộng chăn nuôi, tăng gia sản xuất
diem-sang-trong-phong-trao-xay-dung-mo-hinh-nong-t_n1265.aspx)
(http://www.cpo.vn/nong-thon-moi-thanh-pho-ho-chi-minh-tan-thong-hoi-2.2.3 Tổng quan các chương trình, chính sách phát triển kinh - tế xã hội huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
2.2.3.1 Các chính sách của Chính phủ về ñầu tư công
* Chính sách chung:
Quyết ñịnh 135/1998/Qð - TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã ñặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa
Ngày 21/5/2001, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Dự án giảm nghèo cho 6 tỉnh miền núi phía Bắc, Tiền thân dự án này ñược WB xem xét ý tưởng ngày 16/11/1999, thẩm ñịnh ngày 4/2/2000 và phê duyệt ñầu tư ở Việt Nam ngày 25/10/2001
Quyết ñịnh 07/2006/Qð - TTg ngày 10/1/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phát triển kinh tế – xã hội các xã ñặc biệt khó khăn vùng ñồng bào dân tộc và miền núi giai ñoạn 2006 – 2010
Thông tư liên tịch số 676/TTLT – UBDT – KHðT – TC – XD – NNPTNT ngày 8/8/2006 và Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT – UBDT – KHðT – TC –
XD – NNPTNT ngày 15/9/2008 của Uỷ ban dân tộc – Bộ kế hoạch và ñầu tư – Bộ Tài chính – Bộ xây dựng – Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã ñặc biệt khó khăn vùng ñồng bào dân tộc và miền núi giai ñoạn 2006 – 2010
Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT /BTC – BLðTBXH của Bộ Tài chính –
Bộ LðTBXH ngày 20/8/2007 Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính ñối với một số dự
án của chương trình mục tiêu giảm nghèo
Nghị quyết 30a/2008/NQ – CP ban hành ngày 27/12/2008 ñó quy ñịnh chi tiết mức hỗ trợ cho 61 huyện nghèo
Trang 36* Chính sách ñầu tư cho nông nghiệp:
Nghị quyết ðại hội lần thứ 4, Ban chấp hành Trung ương ðảng khóa X khẳng ñịnh:
“ Tăng ngân sách ñầu tư cho nông nghiệp và nông thôn cùng với việc dành toàn bộ các nguồn vỗn hỗ trợ trước ñây cho khuyến khích xuất khẩu nông sản ñể ñầu tư phát triển thuỷ lợi, giao thông nông thôn, phát triển các loại giống cây con có năng suất cao, chất lượng tốt ”
Ngày 5/8/2008, Tổng Bí thư Nông ðức Mạnh ñã ký ban hành Nghị quyết số 26/NQ – TW (NQ – TW 7) “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”
Nghị quyết 09/2000/NQ – CP ngày 15/6/2000 của Chính phủ về một số chủ trương
và chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
Nghị ñịnh số 129/2003/Nð - CP ngày 3/11/2003 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết về miễn giảm thuế sử dụng ñất nông nghiệp
Nghị ñịnh số 56/2005/Nð - CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư
Thông tư liên tích số 30/2006/TTLT/BTC – BNN ngày 6/4/2006 của liên bộ hướng dẫn về việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế ñối với hoạt ñộng khuyến nông, khuyến ngư
* Chính sách ñầu tư cho công nghiệp:
Chỉ thị số 24/2003/CT – TTg ngày 8/10/2003 về phát triển công nghiệp chế biến nông lâm, thuỷ sản
Nghị ñịnh số 134/2004/Nð - CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn
Thông tư liên tịch số 36/2005TTLT – BTC – BCN ngày 16/5/2005 của liên bộ
Bộ Tài chính và Bộ công nghiệp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế ñối với hoạt ñộng khuyến công
Thông tư số 02/2008/TT – BXD ngày 02/1/2008 của Bộ xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí ñầu tư xây dựng chương trình phát triển kinh tế – xã hội của các xã ñặc biệt khó khăn vùng ñồng bào dân tộc và miền núi giai ñoạn 2006 – 2010
* Chính sách ñầu tư cho Thương mại – dịch vụ:
Quyết ñịnh số 57/2003/Qð - TTg ngày17 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình xúc tiến thương mại trọng ñiểm; chỉ ñạo hướng dẫn các
Trang 37Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 25
doanh nghiệp tích cực xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hoá phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế
2.2.3.2 Các văn bản về chủ trương thực thi chính sách ñầu tư công của tỉnh Bắc Giang và huyện Lạng Giang
Ngày 7/3/2002 UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quyết ñịnh số:
34/2002/Qð-UB “Quy ñịnh ưu ñãi, khuyến khích ñầu tư trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang thời kỳ
2002 – 2010” (Thay thế cho quyết ñịnh số: 121/2000/Qð-UB ngày 03/7/2000) Quyết ñịnh ưu tiên các ñơn vị ñầu tư vào tỉnh với nhiều chính sách ưu ñãi
Quyết ñịnh 170/2002/Qð - UB ngày 18/9/2002 về việc phê duyệt chương trình mục tiêu xoá ñói giảm nghèo giai ñoạn 2002 – 2005
Quyết ñịnh số: 873/Qð-CT ngày 25/4/2002 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi dự án giảm nghèo tỉnh Bắc Giang Dự
án nằm trong hệ thống dự án giảm nghèo các tỉnh miền núi Phía Bắc với khoản tín dụng vay IDA 3572VN, ñồng tài trợ Bộ phát triển Quốc tế Vương Quốc Anh
Kế hoạch số: 1836/KH-CT ngày 22/10/2004 của UBND tỉnh Bắc Giang hướng dẫn thực hiện Quyết ñịnh 134/2004
Nghị quyết số: 06/2006/NQ-HðND ngày 20/7/2006 của Hội ñồng nhân dân tỉnh Bắc Giang, khoá XVI, kỳ họp thứ 7 thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế –
xã hội và các quy hoạch, kế hoạch phát triển một số lĩnh vực
2.2.3.3 Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã ñặc biệt khó khăn (CT 135)
Chương trình 135 ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và triển khai từ năm
1999 theo quyết ñịnh 135/1998/Qð-TTg ngày 31/7/1998 Giai ñoạn II của chương trình này ñược triển khai từ năm 2006 ñến 2010 theo quyết ñịnh số 07/2006/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ ñã phê duyệt ngày 10/01/2006 Sau khi tiếp nhận các văn bản hướng dẫn về Chương trình 135 giai ñoạn II, UBND huyện Lạng Giang ñã xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chương trình 135 giai ñoạn 2006-2010
2.2.3.4 Chương trình hỗ trợ sản xuất, ñất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ ñồng bào DTTS nghèo (Chương trình 134)
Quyết ñịnh số134/2004/Qð-TTg ngày 20/7/2004, quyết ñịnh số TTg của Thủ tướng Chính phủ và thông tư liên tịch số 819/2004/TTLT/UBDT-KHðT-TC-NNPTNT ngày 10/11/2004 về việc hướng dẫn thực hiện Qð 134/2004
Trang 38198/2007/Qð-của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ sản xuất, ñất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ ñồng bào DTTS nghèo, ñời sống khó khăn Theo ñó, UBND tỉnh Bắc Giang ñã xây dựng kế hoạch số 1836/KH-CT ngày 22/10/2004, UBND huyện Lạng Giang ñã cụ thể hóa triển khai quyết ñịnh 134 trên ñịa bàn huyện
2.2.3.5 Chương trình Mục tiêu quốc gia về giảm nghèo
Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai ñoạn 2006-2010 ñược phê duyệt theo Quyết ñịnh 20/2007/Qð-TTg ngày 5/2/2007 của Thủ tướng Chính phủ CTMTQGGN bao gồm các dự án: khuyến nông-lâm-ngư và hỗ trợ phát triển sản xuất, ngành nghề; phát triển cơ sở hạ tầng; ñào tạo nghề và nâng cao năng lực giảm nghèo… cho nhân dân ở các xã ñặc biệt khó khăn
2.2.3.6 Dự án Giảm nghèo của Ngân hàng thế giới (WB)
Dự án Giảm nghèo huyện Lạng Giang nằm trong hệ thống dự án Giảm nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc với khoản tín dụng vay IDA3572VN, ñồng tài trợ Bộ Phát triển quốc tế Vương quốc Anh (DFID) Dự án ñược WB xem xét ý tưởng ngày 16/11/1999, thẩm ñịnh ngày 4/2/2000 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 21/5/2001 và WB phê duyệt ngày 25/10/2001 Dự án Giảm nghèo tỉnh Bắc Giang ñược chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt ngày 25/4/2002
2.2.3.7 Chương trình Giảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a
Mục tiêu của chương trình ñược xác ñịnh trong Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP
Theo ñó, tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện giảm xuống còn 40% vào năm 2010, xuống bằng mức trung bình của tỉnh vào năm 2015, và xuống bằng mức trung bình của khu vực vào năm 2020 Thu nhập bình quân của các hộ ở huyện nghèo vào năm 2020 sẽ cao gấp 5,6 lần hiện nay Tỷ lệ lao ñộng nông thôn ñược tập huấn và ñào tạo ñạt trên 25% vào năm 2010, trên 40% vào năm 2015, trên 50% vào năm 2020 ðến năm
2020, giao thông sẽ thông suốt 4 mùa tới hầu hết các xã và cơ bản có ñường ô tô tới các thôn, bản ñã ñược quy hoạch; ñiện sinh hoạt ñược cung cấp cho hầu hết dân cư; ñiều kiện học tập, chữa bệnh, sinh hoạt văn hoá, tinh thần, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc ñược cơ bản ñảm bảo
2.3 Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn ñầu tư công cho phát triển kinh tế - xã hội cho huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả của ñầu tư công cho phát triển kinh tế -
xã hội, ñảm bảo tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu, trong thời gian tới, nhà nước
Trang 39Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 27
cần ñiều chỉnh cơ cấu ñầu tư, nâng cao hiệu quả ñầu tư, ñặc biệt là ñầu tư công, ñầu
tư từ ngân sách Giải quyết những vấn ñề liên quan ñến ñầu tư xây dựng cơ bản như chống thất thoát vốn ñầu tư, ñấu thầu, chất lượng công trình xây dựng cơ bản như chống thất thoát vốn ñầu tư, ñấu thầu, chống ñầu tư dàn trải, cũng như nâng cao chất lượng trong quá trình lựa chọn và quyết ñịnh dự án ñầu tư bởi nguyên nhân của việc ñầu tư kém hiệu quả, trước hết xuất phát từ việc lựa chọn và quyết ñịnh dự án ñầu tư ðây còn là vấn ñề liên quan ñến chống tham nhũng và quản lý ñầu tư hiệu quả Nhiều nhà kinh tế cho rằng, cần và có thể duy trì hệ số ICOR hợp lý từ 3,5 - 4, muốn vậy cần phải lưu ý từ việc lựa chọn và quyết ñịnh dự án ñầu tư
Ngoài ra, ñiều chỉnh cơ cấu ñầu tư phải gắn với cải cách doanh nghiệp nhà nước và cải thiện môi trường ñầu tư kinh doanh, giảm thiểu sự bất hợp lý trong phân bổ nguồn lực ðạt mục tiêu tăng hiệu quả ñầu tư thay vì quá tập trung vào tăng vốn ñầu tư
Tăng cường ñầu tư cho các vùng, ñịa phương có ñiều kiện kinh tế xuất phát ñiểm thấp, cho vùng khó khăn, ñồng thời ñể vực nền kinh tế các ñịa phương này nên, tạo tiền ñề ñịa phương có thể vững vàng tự mình bước tiếp trên con ñường phát triển Muốn có bước phát triển mới, duy trì tốc ñộ tăng trưởng dài hạn và nâng cao chất lượng tăng trưởng, phải ñầu tư ở mức cao hơn cho phát triển khoa học – công nghệ, hoạt ñộng nghiên cứu và triển khai (R&D), kích thích ñổi mới công nghệ trong doanh nghiệp và tăng hợp tác hai chiều giữa các tổ chức nghiên cứu triển khai và doanh nghiệp
ðầu tư cao hơn cho giáo dục - ñào tạo ñặc biệt là giáo dục ñào tạo nghề ðiều này
có tác dụng nâng cao chất lượng lao ñộng, phát triển nguồn nhân lực, tăng năng suất lao ñộng
Trang 40PHẦN III đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Lạng Giang
3.1.1.1 điều kiện tự nhiên
* Vị trắ ựịa lý
Lạng Giang là huyện trung du nằm ở phắa Bắc của tỉnh Bắc Giang có vị trắ là cửa ngõ nối liền các tỉnh phắa đông Bắc với thành phố Bắc Giang Vị trắ ựịa lý của huyện như sau: Phắa Bắc giáp huyện Hữu Lũng (tỉnh Lạng Sơn) và huyện Yên Thế, phắa Nam giáp thành phố Bắc Giang và huyện Yên Dũng, phắa đông giáp huyện Lục Nam và phắa Tây giáp huyện Tân Yên Trung tâm huyện cách thành phố Bắc Giang khoảng 10 km và cách thủ ựô Hà Nội 70 km, nằm trên Quốc lộ 1A và ựường sắt Hà Nội - Lạng Sơn lên cửa khẩu Quốc tế đồng đăng, thuộc hành lang kinh tế Nam Ninh (Trung Quốc) - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng