1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thành phần, diễn biến mật độ sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự trong sản xuất rau hữu cơ vụ đông xuân 2011 2012 tại sóc sơn, hà nội

112 558 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 5,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy các biện pháp phòng trừ sâu hại khác có hiệu quả ñã ñược nghiên cứu và ứng dụng trong thực tiễn như: Luân canh rau thập tự với cây trồng khác họ, trồng xen canh rau thập tự

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN THỊ THƯ

THÀNH PHẦN, DIỄN BIẾN MẬT ðỘ SÂU HẠI CHÍNH TRÊN RAU HỌ HOA THẬP TỰ TRONG SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ VỤ ðÔNG - XUÂN 2011 - 2012

TẠI SÓC SƠN, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thư

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô, sự giúp

ñỡ, ñộng viên của bạn bè và gia ñình

Với tất cả tấm lòng mình, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn chân thành, sâu sắc ñến PGS.TS Nguyễn Thị Kim Oanh, người ñã trực tiếp, tận tình hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian học tập, thực hiện hiện ñề tài nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành GS-TS Nguyễn Văn ðĩnh cùng tập thể các thầy cô Viện sau ðại học ñã tận tình giúp ñỡ tôi, ñã tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành học tập chương trình cao học cũng như hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tất cả bạn bè, người thân, gia ñình ñã ñộng viên, góp ý và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, hoàn thiện luân văn này.

Nguyễn Thị Thư

Trang 4

2.2.1 Nghiên cứu về thành phần sâu hại trên rau họ hoa thập tự 8 2.2.2 Nghiên cứu thành phần thiên ñịch của sâu hại rau họ hoa thập tự 9 2.2.2 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự 11

2.3.1 Nghiên cứu về thành phần sâu hại trên rau họ hoa thập tự 14 2.3.2 Nghiên cứu thành phần thiên ñịch của sâu hại rau họ hoa thập tự 15 2.3.3 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự 16

Trang 5

3.2.1 đối tượng nghiên cứu 21

3.6.1 Các biện pháp canh tác ựúng kỹ thuật tạo cho cây khoẻ, tăng khả

3.6.2 Kỹ thuật trồng rau bắp cải theo quy trình sản xuất rau hữu cơ 30

4.1 Tình hình sản xuất rau hữu cơ tại xã Thanh Xuân Huyện Sóc Sơn

4.2 Thành phần của sâu hại chắnh trên rau HHTT trồng theo 2 quy

trình vụ đông - Xuân 2011 - 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn 38 4.3 Thành phần thiên ựịch của sâu hại rau HHTT trồng theo 2 quy

trình vụ đông - Xuân 2011-2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn 46 4.4 Diễn biến mật ựộ sâu hại chắnh và thiên ựịch của chúng trên rau

HHTT vụ đông - Xuân 2011 - 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn 54 4.4.1 Diễn biến mật ựộ của sâu xanh bướm trắng P rapae trên rau

Trang 6

4.4.4 Diễn biến mật ựộ sâu hại và tỷ lệ sâu bị ký sinh trên rau Bắp cải

trồng theo 2 quy trình vụ đông - Xuân 2011 - 2012 tại xã Thanh

4.5 Xác ựịnh hiệu lực thuốc sinh học và chế phẩm gừng, tỏi trừ sâu

4.5.1 Hiệu lực của thuốc sinh học và chế phẩm gừng, tỏi ựối với sâu

4.5.2 Hiệu lực của thuốc sinh học và chế phẩm gừng, tỏi ựối với sâu tơ

4.6 Xác ựịnh hiệu quả kinh tế giữa trồng rau họ hoa thập tự theo quy

4.7 đề xuất biện pháp phòng trừ sâu hại trên rau họ hoa thập tự tại

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Con/m2 : Con trên mét vuông

HHTT : Họ hoa thập tự

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Thành phần sâu hại chắnh trên rau HHTT trồng theo 2 quy

trình vụ đông - Xuân năm 2011 - 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn 39 Bảng 4.2 Tỷ lệ thành phần loài sâu hại chắnh trên rau họ hoa tự trồng

theo quy trình SXRHC vụ đông - Xuân 2011- 2012 tại Thanh

Bảng 4.3 Tỷ lệ thành phần loài sâu hại chắnh trên rau họ hoa thập tự

SXTND vụ đông - Xuân 2011- 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn 43 Bảng 4.4 Thành phần thiên ựịch của sâu hại rau HHTT trồng theo 2 quy

trình vụ đông - Xuân 2011 Ờ 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn 47 Bảng 4.5 Tỷ lệ thành phần loài thiên ựịch của sâu hại chắnh trên rau

HHTT trồng theo quy trình SXRHC vụ đông - Xuân 2011 - 2012

Bảng 4.6 Tỷ lệ thành phần loài thiên ựịch của sâu hại chắnh trên rau họ

hoa thập tự SXTND vụ đông - Xuân 2011- 2012 tại Thanh

Bảng 4.7 Diễn biến mật ựộ sâu xanh bướm trắng P rapae trên bắp cải

trồng theo 2 quy trình vụ đông - Xuân 2011 - 2012 tại Thanh

Bảng 4.8 Diễn biến mật ựộ sâu xanh bướm trắng P rapae trên su hào

trồng theo 2 quy trình vụ đông - Xuân 2011 - 2012 tại Thanh Xuân,

Bảng 4.9 Diễn biến mật ựộ sâu xanh bướm trắng P rapae trên rau cải

ngọt trồng theo 2 quy trình vụ đông - Xuân 2011-2012 tại Thanh

Trang 9

Bảng 4.10 Diễn biến mật ựộ sâu tơ P xylostella trên bắp cải trồng theo 2

quy trình vụ đông - Xuân 2011 - 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn 62

Bảng 4.11 Diên biến mật ựộ sâu tơ P xylostella trên xúp lơ xanh theo 2

quy trình trồng khác nhau vụ đông - Xuân 2011 - 2012 tại

Bảng 4.12 Diễn biến mật ựộ rệp xám B.brassicae hại bắp cải trồng

theo 2 quy trình vụ đông - Xuân 2011- 2012 tại Thanh Xuân,

Bảng 4.13 Diễn biến mật ựộ côn trùng, nhện bắt mồi tồng số trên bắp

cải trồng theo 2 quy trình vụ đông - Xuân 2011- 2012 tại Thanh

Bảng 4.14 Diễn biến mật ựộ sâu tơ P xylostella và tỷ lệ sâu bị ký sinh

trên bắp cải trồng theo 2 quy trình vụ đông - Xuân 2011 - 2012

Bảng 4.15 Hiệu lực của thuốc thảo mộc và chế phẩm tự chế trừ sâu xanh

bướm trắng P rapae hại su hào trồng theo quy trình SXRHC vụ

đông - Xuân 2011 - 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn 72 Bảng 4.16 Hiệu lực của thuốc thảo mộc và chế phẩm tự chế trừ sâu tơ

P xylostella hại bắp cải trồng theo quy trình SXRHC vụ đông -

Bảng 4.17 Hiệu lực của thuốc BVTV trừ sâu xanh bướm trắng P

rapae hại su hào SXTND vụ đông - Xuân 2011- 2012 tại Thanh

Bảng 4.18 Chi phắ cho sản xuất 1 sào rau bắp cải theo quy trình SXRHC

và SXTND tại HTX Thanh Thượng, Thanh Xuân, Sóc Sơn vụ

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Tỷ lệ thành phần loài sâu hại chắnh trên rau họ hoa thập tự

trồng theo qui trình SXRHC vụ đông - Xuân 2011 - 2012 tại

Hình 4.2 Tỷ lệ thành phần loài sâu hại chắnh trên rau họ hoa thập tự

SXTND vụ đông - Xuân 2011 - 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn 43Hình 4.3 Tỷ lệ thành phần loài thiên ựịch của sâu hại chắnh trên rau

HHTT trồng theo qui trình SXHC vụ đông - Xuân 2011- 2012

Hình 4.4 Tỷ lệ thành phần loài thiên ựịch của sâu hại trên rau họ hoa thập

tự SXTND vụ đông - Xuân 2011- 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn 53

Hinh 4.5 Diễn biến mật ựộ sâu xanh bướm trắng P rapae trên bắp cải

trồng theo 2 quy trình vụ đông - Xuân 2011 - 2012 tại Thanh

Hình 4.6 Nhộng sâu xanh bướm trắng P rapae trên bắp cải 57

Hình 4.7 Trưởng thành sâu xanh bướm trắng P rapae 57

Hinh 4.8 Diễn biến mật ựộ sâu xanh bướm trắng P rapae trên su hào trồng

theo 2 quy trình vụ đông - Xuân 2011 - 2012 tại Thanh Xuân, Sóc

Hình 4.9 Diễn biến mật ựộ sâu xanh bướm trắng P rapae trên rau cải

ngọt trồng theo 2 quy trình vụ đông - Xuân 2011-2012 tại Thanh

Hình 4.10 Trứng sâu xanh bướm trắng P rapae trên su hào 61

Hình 4.11 Sâu non sâu xanh bướm trắng P.rapae trên su hào 61

Hình 4.12 Diễn biến mật ựộ sâu tơ P xylostella trên bắp cải theo 2 quy

trình trồng vụ đông - Xuân 2011 - 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn 63

Trang 11

Hình 4.13 Diễn biến mật ựộ sâu tơ P xylostella trên xúp lơ xanh trồng

theo 2 quy trình vụ đông - Xuân 2011 - 2012 tại Thanh Xuân, Sóc

Hình 4.18 Sâu tơ P xylostella gây hại trên bắp cải 69

Hình 4.19 - hình 4.20 Diễn biến mật ựộ sâu tơ P xylostella và tỷ lệ sâu

bị ký sinh trên bắp cải trồng theo 2 quy trình vụ đông - Xuân

Hình 4.21 Hiệu lực của các loại thuốc thảo mộc, các chế phẩm tự chế

ựối với sâu xanh bướm trắng P rapae hại su hào (B40) 73Hình 4.22 Hiệu lực của các loại thuốc sinh học, chế phẩm gừng, tỏi trừ

Hình 4.23 Hiệu lực của thuốc BVTV trừ sâu xanh bướm trắng

P rapae L hại su hào SXTND vụ đông - Xuân 2011- 2012

Trang 12

1 MỞ đẦU

1.1 đặt vấn ựề

Rau là loại cây thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, ựóng vai trò quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của mỗi người dân Việt Nam cũng như trên toàn thế giới Ngày nay khi ựiều kiện sống ựược nâng lên, lương thực và các thức ăn giàu ựạm ựược ựáp ứng ựầy ựủ thì nhu cầu về số lượng và chất lượng rau ngày càng tăng cao, là nhân tố tắch cực trong cân bằng dinh dưỡng, rau cung cấp cho cơ thể những chất có tác dụng ựiều hoà cân bằng kiềm tan trong máu làm tăng khả năng ựồng hoá protein, ngoài ra, rau còn bổ sung lượng vitamin, muối khoáng, axit hữu cơ nhằm nâng cao sức khoẻ và kéo dài tuổi thọ con người

đối với cây rau nói chung, rau thuộc họ hoa thập tự (Crucifera) nói riêng như cải bắp, su hào, súplơ, cải bao, cải xanh, cải ngọt, cải củẦ thường chiếm diện tắch lớn và chiếm khoảng 50% sản lượng rau các loại Chúng có thời gian sinh trưởng ngắn, ựược trồng gối vụ liên tục và thu hoạch rải rác thành nhiều ựợt, cung cấp thường xuyên rau cho con người Tuy nhiên, cùng với ựặc ựiểm của nhóm rau này có thân, lá mềm và chứa nhiều chất dinh dưỡng, kết hợp với ựiều kiện nóng, ẩm của nước ta, rau họ hoa thập tự (HHTT) bị nhiều loài sâu tấn công và phá hại như: Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, bọ nhảy, rệp muộiẦgây ảnh hưởng nghiêm trọng tới năng suất và chất lượng rau Trong ựó thì loài gây hại nghiêm trọng nhất là sâu tơ, nó gây hại ở nhiều nơi trên thế giới và ựặc biệt là ở vùng đông Nam

Á (Talekar, 1993; Syed & Loke, 1995) Hàng năm sâu tơ gây hại trên thế

giới khoảng 42,2 triệu tấn bắp cải, súp lơẦ (Anomym, 1996) Từ trước ựến nay, việc phòng trừ sâu tơ, sâu khoang hại rau HHTT luôn là vấn ựề ựược người nông dân trồng rau quan tâm và chủ yếu họ dựa vào thuốc hóa học ựể phòng trừ

Trang 13

Tuy nhiên việc sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hóa học

ñó gây ra nhiều tác hại, ñặc biệt là ảnh hưởng ñến chất lượng sản phẩm, sức khoẻ con người và môi trường sinh thái Hơn nữa gần ñây một số loại sâu hình thành tính kháng thuốc khi sử dụng thuốc BVTV hoá học thường xuyên Chính vì vậy các biện pháp phòng trừ sâu hại khác có hiệu quả ñã ñược nghiên cứu và ứng dụng trong thực tiễn như: Luân canh rau thập tự với cây trồng khác họ, trồng xen canh rau thập tự với cây cà chua, bắt giết nhộng, sâu non bằng biện pháp thủ công, vệ sinh ñồng ruộng sạch sẽ, thông thoáng, chỉ

sử dụng thuốc BVTV khi thật cần thiết và luân phiên các loại thuốc ðể có thể phòng trừ có hiệu quả và hạn chế tác hại của việc sử dụng thuốc BVTV, tạo ra sản phẩm an toàn thì cần áp dụng ñầy ñủ các biện pháp nêu trên trong suốt thời gian sinh trưởng và phát triển của cây rau

Bên cạnh ñó việc sử dụng các vật tư ñưa vào sản xuất nhiều khi có chất lượng không cao, thiếu chọn lọc ñặc biệt là thuốc BVTV, phân hoá học…làm xuất hiện nhiều sâu hại mang tính chống thuốc như sâu tơ, sâu xanh làm giảm

số lượng chủng loại các loài thiên ñịch có ích gây mất cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường, làm cho các loài sâu hại trước ñây là thứ yếu nay bùng phát

số lượng thành loài chủ yếu ðồng thời còn làm cho rau xanh bị nhiễm bẩn, dư lượng thuốc BVTV, phân hoá học, kim loại nặng và vi sinh vật có hại vượt quá mức cho phép dẫn ñến các căn bệnh nguy hiểm cho người sử dụng… thậm trí gây tử vong do sử dụng rau quả nhiễm ñộc có chiều hướng gia tăng ñang là vấn

ñề quan tâm và nỗi lo của toàn xã hội

Trong một số năm gần ñây trồng rau ñã và ñang trở thành một nghề ñem lại thu nhập ñáng kể cho hàng ngàn hộ nông dân của TP Hà Nội, nhưng cũng không tránh khỏi tình trạng lạm dụng thuốc BVTV ðể khắc phục ñiều

ñó các quy trình sản xuất rau an toàn, VietGap, rau hữu cơ ra ñời ñã và ñang ñược triển khai ở nhiều vùng trồng rau trên toàn thành phố Hà Nội ðể có sản

Trang 14

phẩm rau an toàn, không hẳn chỉ chú trọng trong kỹ thuật sản xuất mà phải thực hiện ñồng bộ các giải pháp về kinh tế, kĩ thuật, xã hội và tổ chức quản lý Tất cả người trồng rau không chỉ ý thức ñược ảnh hưởng của sản phẩm mình sản xuất ra tới sức khoẻ của người tiêu dùng mà còn phải nắm vững các quy trình canh tác cho từng loại rau, với từng ñiều kiện canh tác có thể áp dụng một cách linh hoạt ñể ñạt năng suất cũng như chất lượng sản phẩm tốt

Khó có thể nói nông nghiệp hữu cơ ñược xuất hiện vào lúc nào Khái niệm về “hữu cơ”, là lựa chọn cách thức canh tác khác ñã ñược biểu lộ trước khi phát minh ra các hoá chất nông nghiệp tổng hợp Nó ñã diễn ra trong những năm 1920 - 1940, từ sáng kiến của một số người tiên phong cố gắng cải tiến hệ thống canh tác truyền thống với những phương pháp ñặc trưng của canh tác hữu cơ Tác ñộng tiêu cực tới sức khoẻ và môi trường của Cách mạng xanh trong những năm 1970 và 1980 ngày càng trở nên rõ ràng, nhận thức của cả nông dân và người tiêu dùng về vấn ñề “hữu cơ” tăng lên một cách chậm chạp Cho ñến năm 1990, trải nghiệm về canh tác hữu cơ tăng nhanh Tuy nhiên nông nghiệp hữ cơ chỉ hình thành một phần nhỏ trong nền nông nghiệp của thế giới, mặc dù vậy canh tác hữu cơ hiện nay ñang hứa hẹn tốc ñộ tăng trưởng nhanh trên toàn thế giới

Mặc dù có thể nói rằng nông dân ở tất cả các nước trên thế giới ñã làm nông nghiệp hữu cơ cách ñây hàng trăm năm, nhưng theo cách hiểu của quốc

tế thì cach tác hữu cơ là hoàn toàn mới mẻ ñối với Việt Nam Cho ñến nay ước tính có khoảng 6.475 ha ñất canh tác hữu cơ Hiện nay có một vài tổ chức quốc tế và ñịa phương ñang hỗ trợ cho nông nghiệp hữu cơ (ADDA, GTZ ) Nhà nước cũng chưa có những chính sách cụ thể nào ñể phát triển nông nghiệp hữu cơ trong nước và cũng chính vì vậy hiện vẫn chỉ có rất ít sự chú ý tới nghiên cứu, các dịch vụ chuyển giao về nông nghiệp hữu cơ Tuy nhiên năm 2007 Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (MARD) ñã banh hành các

Trang 15

tiêu chuẩn cơ bản cho nông nghiệp hữu cơ trong nước MARD có kế hoạch với các cơ quan của nhà nước Việt Nam, các tổ chức phi chắnh phủ quốc tế, tư nhân, và các tổ chức khác xây dựng một hệ thống chứng nhận cho thị trường trong nước

Rau hữu cơ phải ựược trồng trên những vùng thổ nhưỡng tốt không có nguồn nước ô nhiễm, không có kim loại nặng Cây giống sạch bệnh, bón phân

và sử dụng thuốc BVTV phải theo quy trình chặt chẽ, tuyệt ựối không dùng phân hoá học, nhằm giảm thiểu tối ựa lượng ựộc tố tồn ựọng trong cây rau, ựảm bảo an toàn cho con người, vật nuôi, tránh các tác ựộng xấu ựến môi trường, xã hội, bảo vệ nguồn thiên ựịch có sẵn trong tự nhiên, tăng hiệu quả của việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên Kết quả thu ựược là những sản phẩm rau tươi có chất lượng ựúng với ựặc tắnh giống của chúng, hàm lượng các hoá chất ựộc và mức ựộ ô nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, an toàn cho người tiêu dùng và môi trường Xuất phát từ thực tế ựó, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Kim Oanh chúng tôi tiến hành

thực hiện ựề tài: ỘThành phần, diễn biến mật ựộ sâu hại chắnh trên rau họ hoa thập tự trong sản xuất rau hữu cơ vụ đông Ờ Xuân 2011 - 2012 tại Sóc Sơn, Hà Nội Ợ

1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch của ựề tài

Trên cơ sở xác ựịnh thành phần sâu hại, diễn biến mật ựộ và sự gây hại của các loài sâu hại chắnh trên rau HHTT trồng theo quy trình sản xuất rau hữu cơ (SXRHC), ựể từ ựó ựề xuất biện pháp phòng chống chúng một cách hợp lý nhất

1.2.2 Yêu cầu của ựề tài

điều tra xác ựịnh thành phần sâu hại và thiên ựịch của chúng trên rau HHTT trồng theo 2 quy trình SXRHC và sản xuất theo nông dân (SXTND) tại

Trang 16

xã Thanh Xuân, Sóc Sơn, Hà Nội vụ đông - Xuân 2011 - 2012

điều tra diễn biến mật ựộ và tình hình gây hại của sâu hại chắnh trên rau HHTT trồng theo 2 quy trình SXRHC và SXTND

Thử nghiệm một số loại thuốc sinh học, thuốc thảo mộc (chiết xuất từ gừng, tỏi) ựể phòng trừ sâu hại chắnh trên rau HHTT theo quy trình SXRHC

Tắnh hiệu quả kinh tế giữa SXRHC và SXTND

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học:

Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung những dẫn liệu về thành phần sâu hại rau HHTT: Bắp cải, xu hào, xúp lơ, rau cải các loại tại vùng trồng rau Hà Nội và vai trò của các loài thiên ựịch như: các loại côn trùng ký sinh, bắt mồi, có ý nghĩa trong việc ựiều hoà số lượng sâu hại trên rau HHTT Diễn biến mật ựộ sâu hại chắnh (sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, rệp muội Ầ) trên rau HHTT trồng theo 2 quy trình SXRHC và SXTND

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn:

Tìm hiểu tác ựộng của 2 loại thuốc trừ sâu sinh học: Vi-BT, Beauveria

bassiana và chế phẩm gừng, tỏi ựến sâu tơ, sâu xanh bướm trắng và thiên

ựịch của chúng trên rau HHTT trồng theo quy trình SXRHC

Làm cơ sở khoa học ựề xuất sử dụng thuốc thảo mộc hợp lý vừa bảo vệ cây trồng, vừa bảo vệ các loài thiên ựịch Tạo ra sản phẩm an toàn, cải thiện môi trường và nâng cao hiệu quả kinh tế cho người sản xuất

Trang 17

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

Trong số các loại rau trồng ở Việt Nam thì rau HHTT là một nhóm rau

có giá trị dinh dưỡng và ñem lại giá trị kinh tế cao Chính vì vậy, mà các loại rau HHTT ñược rất nhiều người ưa thích, chúng ñược trồng rộng rãi trên khắp

cả nước Tuy nhiên với sự phong phú về chủng loại, sự gia tăng về diện tích,

ña dạng về sinh thái cùng với sự hình thành và mở rộng các vùng chuyên canh, thâm canh nhằm ñáp ứng nhu cầu của thị trường

ðể tạo ra sản phẩm có năng suất cao, phẩm chất tốt thì cần ñảm bảo rất nhiều yếu tố như: thời tiết thuận lợi, tưới tiêu, giống, biện pháp kĩ thuật và phòng trừ sâu bệnh Tuy nhiên, khi các ñiều kiện trên thuận lợi cho cây rau phát triển thì cũng tạo ñiều kiện thuận lợi cho dịch hại trên rau phát triển Bên cạnh ñó quy luật tối ña hoá lợi nhuận của cơ chế thị trường ñã thúc ñẩy việc thâm canh quá mức với lượng phân bón và thuốc BVTV ñược sử dụng ngày càng nhiều Các vật tư ñưa vào sản xuất nhiều khi có chất lượng không cao,

cả do lợi nhuận cũng như sự hiểu biết của người sản xuất Từ ñó sản phẩm rau không còn an toàn như trước, trong khi ñó xã hội ngày càng phát triển ñòi hỏi mức ñộ vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng cao Vì vậy trong khoảng 10 năm trở lại ñây, vấn ñề SXRHC ngày càng trở nên cấp bách và có ý nghĩa rất quan trọng, góp phần cải tạo môi trường sống, nâng cao ñời sống nhân dân và giải quyết việc làm cho bà con nông dân

Trong những năm gần ñây SXRHC ñã trở thành nghề sản xuất rau hàng hoá và là hướng ñi tất yếu của nghề trồng rau Sóc Sơn Ngoài ra Sóc Sơn cũng là một trong những ñịa phương ñược quy hoạch là vùng nguyên liệu rau của TP Hà Nội, phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu Cũng như các cây trồng khác trong suốt thời gian từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch cây rau trồng theo quy trình

Trang 18

SXRHC cũng bị tấn công bởi nhiều loài sâu hại nhưng chỉ có một số loài gây hại phổ biến và nghiêm trọng tuỳ từng vùng và từng loại rau Những kết quả nghiên cứu của ựề tài góp phần là cơ sở ựể xác ựịnh phương hướng nghiên cứu BVTV, xây dựng kế hoạch phát triển hợp lý các chủng loại rau trồng tại vùng SXRHC Sóc Sơn

* Tình hình trồng rau hữu cơ tại Sóc Sơn

Năm 2008, Ủy ban nhân dân huyện Sóc Sơn tiếp nhận dự án của Tổ chức phát triển nông nghiệp đan Mạch Ờ Châu Á (ADDA) và dự án Trung tâm hành ựộng vì sự phát triển ựô thị về SXRHC do Trung ương Hội nông dân thành phố Hà Nội triển khai

Uỷ ban nhân dân huyện Sóc Sơn giao cho Hội nông dân huyện chủ trì, phối hợp với các ựơn vị liên quan, tổ chức khảo sát xây dựng các mô hình thắ ựiểm, xác ựịnh các ựiều kiện cần và ựủ phục vụ cho việc tổ chức sản SXRHC tại 03 xã Thanh Xuân, đông Xuân, Xuân Giang với tổng diện tắch 15 ha Phân tắch mẫu ựất, mẫu nước tại khu vực SXRHC, kết quả cho thấy nguồn nước tưới và ựất tại khu vực sản xuất rau ựảm bảo quy ựịnh ựiều kiện sản xuất rau an toàn tại Quyết ựịnh số 106/2007/Qđ- BNN của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn về sản xuất rau an toàn

Rau ựược trồng trong mô hình khá phong phú, thường xuyên có từ 30 ựến 35 chủng loại như: Su hào, bắp cải, súp lơ, cải sen, cải thìa, cải ngồng, cải

củ, thì là, xà lách, rau mùi, cần tây, cà pháo, cà chua, ựậu ựỗ, dưa chuột, mướp, bầu, bắ, rau dền, mùng tơi, rau ựay, hành, rau thơm các loại

Năm 2011, UBND huyện Sóc Sơn ựã phối hợp Sở khoa học công nghệ

môi trường thành phố xây dựng thương hiệu cho rau hữu cơ Sóc Sơn

* Tình hình trồng rau hữu cơ tại xã Thanh Xuân, Sóc Sơn, Hà Nội

Dưới sự chỉ ựạo của Hội nông dân TP Hà Nội, Hội nông dân huyện Sóc

Sơn, ựược sự quan tâm của đảng Ủy, HđND, UBND xã Thanh Xuân Hội

Trang 19

nông dân xã Thanh Xuân ñã mạnh dạn chuyển ñổi làm ñiểm mô hình SXRHC Tại xã Thanh Xuân, dự án ñược triển khai cụ thể ở 02 hợp tác xã Thanh Thượng; HTX Trung Na với diện tích là 6 ha Dự án ñã ñầu tư xây dựng hệ thống cứng hóa kênh, mương phục vụ tưới tiêu, giếng khoan, nhà sơ chế, nhà

ủ phân, lưới che…mở các lớp tập huấn ngắn hạn, dài hạn kỹ thuật về SXRHC cho nông dân tham gia mô hình

- Tháng 7/2008 thành lập nhóm SXRHC thôn Bái Thượng (có 11 thành viên tham gia với diện tích: 9.200m2)

- Tháng 8/2009 thành lập ñược thêm 02 nhóm mới nhóm thôn Na và nhóm thôn Trung (có 23 thành viên tham gia với diện tích 10.800 m2)

- Tháng 4/2010 thành lập ñược thêm 03 nhóm mới 02 nhóm thuộc thôn Thanh Nhàn, và 01 nhóm thuộc thôn Bái Thượng

- Tháng 9/2011 thành lập ñược thêm một nhóm mới tại thôn Chợ Nga với 10 thành viên tham gia

- Cho ñến thời ñiểm này xã Thanh Xuân ñã tổ chức và thành lập ñược

09 nhóm sản xuất có 82 thành viên tham gia với tổng diện tích >6 ha Dự án

ñã ñem lại hiệu quả kinh tế cao, mỗi tháng bán sản phẩm rau hữu cơ trên thị trường Hà Nội từ 20 - 22 tấn rau/tháng (với giá thành từ 12.000 - 19.000ñ/1kg) Bình quân mỗi thành viên trong nhóm có mức thu nhập từ: 3,5

- 4,5 triệu ñồng/ tháng (ñã trừ chi phí)

2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

2.2.1 Nghiên cứu về thành phần sâu hại trên rau họ hoa thập tự

Ở Jamaica có 17 loài sâu hại, trong ñó có 7 loài sâu hại chính, riêng sâu

tơ P xylostella và sâu khoang S litura gây hại 74 - 100% năng suất bắp cải

(Alam, 1992) [43] Ở Thổ Nhĩ Kì 1987 -1990 ñã ghi nhận có 6 loài sâu gây hại chủ yếu trên bắp cải (Avciu,1994) [44]

Nhật Bản có 5 loài (Koshihara, 1985) [56], Vùng bán ñảo Thái Bình

Dương sâu tơ là loại gây hại phổ biến nhất, các loại khác như Crocidolomia

Trang 20

binotalis, Hellula undalis cũng khá phổ biến nhưng ít quan trọng hơn so với

sâu tơ (Water house, 1992) [79] Trung Quốc cĩ 7 lồi (Chang et al, 1983 [49], Liu et al 1995)[63] Ở Malaysia cĩ 7 lồi (Lim et al 1984) [58] Tuy số lồi gây hại chủ yếu cĩ khác nhau nhưng sâu tơ, sâu khoang, bọ nhảy đều được coi là những đối tượng gây hại quan trọng ở hầu hết các nước (Bhala và Buibey 1995) [48]

2.2.2 Nghiên cứu thành phần thiên địch của sâu hại rau họ hoa thập tự

Nhiều nhà khoa học đã quan tâm nghiên cứu và ứng dụng về thiên địch trong phịng chống sâu hại Biện pháp này tuy khơng mang lại hiệu quả tức thời như biện pháp hố học, nhưng về lâu dài lại ổn định hơn và cịn bảo vệ được con người và mơi trường sống Thành phần của thiên địch rất phong phú bao gồm các loại ong ký sinh, cơn trùng và nhện bắt mồi, nấm, vi khuẩn, virus Việc xác định thành phần thiên địch, đánh giá vai trị của chúng là cơ sở khoa học trong việc sử dụng chúng để phịng trừ dịch hại Ở các vùng sinh thái khác nhau, số lượng các lồi thiên địch đã phát hiện được cũng khác nhau

Theo Beibienko (1968) trong số gần 900 lồi cơn trùng đã biết thì sâu hại chỉ chiếm trên 10% cịn lại phần lớn là kẻ thù tự nhiên của sâu hại Thompson (1946) [76] đã ghi nhận ở Anh cĩ 48 lồi thiên địch của sâu tơ, 20 lồi kí sinh sâu khoang, trong đĩ Diptera cĩ 5 lồi, Hymenoptera cĩ 15 lồi Goodwin (1997) [55] cho biết cĩ 90 lồi kí sinh trứng, sâu non và nhộng của sâu tơ.Tại Châu Âu thành phần thiên địch của các lồi sâu hại cũng được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Fitton et al (1992) [53] đã cho biết thành phần thiên địch trên rau họ hoa thập tự ở Anh gồm 41 lồi ong ký sinh, 6 lồi nấm và 6 lồi virus Mustata (1992) [65] đã phát hiện tại Rumani tập đồn

ong ký sinh sâu tơ gồm 25 lồi thuộc họ Ichneumonidae và Braconidae.Theo

Adackien vist (1975) sâu hại rau cĩ 500 lồi thiên địch, trong đĩ 70% là lồi

đa thực, 20% là lồi đa thực hẹp.Trong các lồi thiên địch của sâu tơ thì ong

Trang 21

ký sinh Cotesia Plutellae là ñối tượng phổ biến nhất

Nó có mặt ở hầu hết các nước và hiệu quả ký sinh trên sâu non sâu tơ cũng khá cao, ở Malaysia 29,5% (Ooi,1985) [67] ở Nhật Bản cao nhất vào

tháng 10 tới 50% (Wakisaka et al 1992)[80] Ong kí sinh Cotesia Plutellae là

thành phần chủ lực trong tập hợp các loài ký sinh tự nhiên ở các vùng khí hậu nóng và các nước bình nguyên (Chua và Ooi 1985) [51].Theo Eddy (1938)

[52] Braconid perilitus epitricis là loại côn trùng ký sinh bọ nhảy Phyllotreta

striolata Fabr trưởng thành nhưng số lượng loài này không nhiều, Lix và

Wang (1990) [61] ñã tiến hành một thử nghiệm phòng trừ sâu non bọ nhảy ngoài ñồng và trong phòng Trong thí nghiệm một số dòng tuyến trùng như A24 của Steinernema, KG của Sglaseri 8.701 của S.species và 86H-1 của Heterohabditis sp ñã ñược phân lập từ ñất, ñược sử dụng ñể ký sinh sâu non

bọ nhảy trên rau cải củ

Kết quả thí nghiệm cho thấy dòng tuyến trùng A24 ñã ký sinh 86,6% - 100% sâu non bọ nhảy trong ống nghiệm và 77% - 94,2% sâu non bọ nhảy ngoài ñồng Huang và cộng sự (1992) [56] ñã thử nghiệm ñộc tố của vi khuẩn

Bacillus firmus ñể phòng trừ bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabr ở Guangxi -

Trung Quốc Theo tập hợp kết quả nghiên cứu ở Trung Quốc của Liu và Wang (1995)[61] có tới 19 loài ong ký sinh, 34 loài bắt mồi ăn thịt là thiên ñịch của sâu xanh bướm trắng Trong số các loài ong ký sinh có tới 5 loài ñóng vai trò quan trọng trong ñiều hoà số lượng quần thể của sâu xanhh bướm trắng là:

Pteromalus sp, Apanteles glomerams, A.mbecula, và Phryxe vulgaris Loài P.puparum phát sinh mạnh trong tháng 5, tháng 6, tỷ lệ nhộng sâu xanh bướm

trắng bị ký sinh khoảng 60% ở Hàng Châu, khoảng 35 - 60 % ở Quý Châu và

tới 70 - 80 % ở An Huy Còn A.glometalus lại là ký sinh quan trọng ở vùng

thung lũng sông Trường Giang với tỷ lệ ký sinh lên tới 90% trong tháng 6 và

tháng 7 Còn P.vulgaris là loài ký sinh nhộng chủ yếu ở vùng ñông bắc Trung

Trang 22

Quốc, gây tỷ lệ ký sinh trên nhộng sâu xanh bướm trắng từ 40 - 60 % Ở Mỹ các loài bắt mồi ăn thịt có thể làm giảm mật ñộ trứng và sâu non sâu xanh bướm trắng từ 51-79% (Shelton et al, 1996) [75] Ngoài ra còn xác ñịnh ñược

hai loài ong ký sinh trứng sâu xanh bướm trắng là P.vulgaris và Compsilura

consinata, hai loài này có tỷ lệ ký sinh thấp (Shelton et al 1996) [74]

2.2.2 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự

2.2.2.1 Biện pháp canh tác

Biện pháp canh tác là biện pháp dễ áp dụng, ñem lại hiệu quả cao ñã và ñang ñược nghiên cứu và triển khai áp dụng ở hầu hết các nước trên thế giới Theo Chelliah và Srinivasan (1985) [50] xác ñịnh việc trồng xen hành tỏi, lúa mạch, thì là, hướng dương với bắp cải có thể làm giảm mật ñộ sâu tơ còn 20-

50 % Xen canh bắp cải với cà chua thì mật ñộ còn 49 % so với sâu tơ trên bắp cải trồng thuần Việc trồng cà chua xen bắp cải, làm giảm việc phun thuốc trừ sâu từ 9 lần xuống còn 2 lần/vụ và ñưa năng suất bắp cải tăng 2,3 tấn/ha so với không trồng xen Magallona (1985) [64] ñã khuyến cáo cứ 2 luống bắp cải lại trồng xen một luống cà chua Ngoài ra việc sử dụng lưới chắn ñể phòng chống

số lượng bọ nhảy hại cây con giống họ cải ñã ñược Palaniswamy và cộng sự (1992) tiến hành có hiệu quả cao ở Canada, Eddy (1983) [52] cho rằng việc dọn sạch tàn dư sau thu hoạch cũng góp phần ngăn chặn sự tái sinh của bọ nhảy trên ñồng ruộng

Vun xới ñúng thời ñiểm, ñúng kỹ thuật cũng là một trong những biện pháp làm giảm số lượng sâu non bọ nhảy trên ñồng ruộng, lại không gây ô nhiễm môi trường Không xử lý cỏ dại khi gieo cải lá vào cuối tháng 7 ñã làm giảm rõ rệt năng suất chất khô so với việc dọn sạch cỏ cùng tàn dư cây trồng Bởi bọ nhảy sinh sản nhanh, tỷ lệ sống sót cao, gây hại nặng cho cây trồng khi

có cỏ dại và rác thực vật trên ñồng ruộng (Reed và Byer 1981) [69] Bẫy cây trồng là biện pháp canh tác quan trọng trong phòng trừ sâu hại rau Theo

Trang 23

Srinivasan K và Krishma Moothy P.N (1992)[72] loại cải mù tạt Ấn ðộ

Brassica juncea là ký chủ mà sâu tơ và một số loại sâu hại khác trên rau rất

ưa thích ñến ñẻ trứng

Các tác giả này ñều ñề xuất biện pháp trồng xen cải mù tạt với cải bắp với tỷ lệ hợp lý (một luống cải mù tạt xen một luống cải bắp) ñể thu hút bướm sâu tơ và các loại sâu hại khác vào cải mù tạt sau ñó tiêu diệt chúng bằng thuốc hoá học Việc làm này giúp giảm mật ñộ sâu và giảm lượng thuốc trừ sâu sử dụng trên bắp cải, góp phần ñảm bảo chất lượng rau ñồng thời làm tăng năng suất và hiệu quả kinh tế Pyvnick và cộng sự (1992) [68] cũng ñã kết luận rằng giống rau cải Brassica khi ñiều chỉnh lượng Iosthiocyanate trong

cây sẽ tạo nên giống chống hoặc giống mẫn cảm với bọ nhảy Phyollata

striolata Fabr, bẫy cải dầu ñã ñược sử dụng ở Maniota Canada vào vụ xuân ñể

thu thập bọ nhảy trưởng thành ngoài ñồng Chất Nitriles trong thành phần sinh hóa của cây cải có mùi thơm và khả năng thoát mùi cao ñã có tác dụng quyến rũ bọ nhảy Kết quả theo dõi việc gây chết của mưa ñối với sâu tơ, Talekar, Lee and Huang (1985)[77] ñã phát triển biện pháp tưới phun mưa ñịnh kì Việc áp dụng biện pháp này ñã làm giảm 28,4 – 40% mật ñộ sâu tơ so với tưới gốc Kết quả nghiên cứu của Nakahara et al (1985)[66] cũng cho thấy biện pháp tưới phun mưa còn làm giảm ñáng kể lượng trưởng thành sâu tơ từ

20 con/20 vợt xuống còn 0,2 con/20 vợt, góp phần làm tăng năng suất cải xoong lên 93%, chi phí lao ñộng và thuốc trừ sâu giảm 89% Wakisaka et al (1992)[80] xác ñịnh với cường ñộ tưới phun mưa 60 mm/giây và sau 3 lần tưới có thể làm rửa trôi tới 72,4% số trứng, 80,5% sâu non và 5,6% nhộng sâu

tơ Tuy vậy biện pháp tưới mưa ñòi hỏi hệ thống ñồng bộ (máy móc, giàn phun…) Biện pháp này chỉ thích hợp với các nước tiên tiến, sản xuất quy mô trang trại, còn ñối với nước ñang phát triển như nước ta thì việc áp dụng phương pháp này còn gặp khó khăn

Trang 24

2.2.2.2 Biện pháp cơ giới vật lý

Áp dụng một số biện pháp cơ giới vật lý như bẫy dính mầu vàng, bẫy ñèn, quây lưới xung quanh ruộng rau, cũng ñược các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Rushtapakornchai et al (1992) [70] nhận ñịnh bẫy dính mầu vàng

có thể trừ sâu tơ, bình quân một bẫy có thể bắt ñược 570,7 trưởng thành sâu tơ/vụ rau bắp cải trong ñó 55,9% là trưởng thành ñực và 44,1% là trưởng thành cái

2.2.2.3 Biện pháp sinh học

Qua kết quả nghiên cứu về thiên ñịch trên ruộng rau ñều cho thấy các loài thiên ñịch có vai trò khá quan trọng trong ñiều hoà số lượng quần thể các loài sâu hại trong sinh quần ñồng ruộng Hiệu quả khống chế sâu hại của thiên ñịch ở các vùng, các nước rất khác nhau (Alma MM, 1992) [43]

Do vậy các biện pháp bảo vệ và thúc ñẩy sự gia tăng số lượng các thiên ñịch tự nhiên là một bộ phận quan trọng của hệ thống phòng trừ tổng hợp sâu hại (Lim et al, 1984) [58].Theo Lim, Sivaprasam và Ruwaida (1985)[59] chế

phẩm sinh học Dipel (Bacillus thuringiensis có tính ñộc chọn lọc với sâu tơ

và không ñộc với ký sinh C plutellae

Thuốc hoá học Sevithion lại rất ñộc với ký sinh mà không ñộc với sâu

tơ, nhưng thuốc Cartap có ñộ ñộc cao với cả sâu tơ và ký sinh của nó.Nhiều công trình nghiên cứu của các nước ñều chỉ rõ việc dùng các loại thuốc có phổ tác dụng rộng hoặc lạm dụng thuốc hoá học ñể trừ sâu trên rau họ hoa thập tự ñã làm ảnh hưởng ñáng kể ñến quần thể thiên ñịch ðây là một trong

số các nguyên nhân dẫn tới hiện tượng tái phát các quần thể của sâu hại Vì vậy việc dùng thuốc hoá học có tính chọn lọc một cách hợp lý trên rau họ hoa thập tự là hướng chiến lược trong ñiều khiển tính kháng thuốc của sâu hại (UKS và Harris, 1996) [78], ñồng thời là biện pháp quan trọng ñể bảo vệ các loài thiên ñịch trên ruộng rau (Lim, 1990)[59] Thành công lớn nhất trong

Trang 25

phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự là việc nghiên cứu, sản xuất quy mô công nghiệp và sử dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học như NPV, GV ñặc biệt là chế phẩm Bt [46]

Biện pháp sinh học ñược quan tâm, nghiên cứu nhiều là nhân thả các loại

ký sinh có hiệu quả cao trong khống chế sâu hại, việc nhân thả các loài ký sinh ñược tiến hành dưới hai phương thức: nhân thả tràn ngập với số lượng ñủ gây áp lực khống chế số lượng quần thể sâu hại Nhân thả bổ sung nhằm tạo lập quần thể tự nhiên Lim, 1990 [59], Shelton et al, 1996 [73]

2.3 Nghiên cứu trong nước

2.3.1 Nghiên cứu về thành phần sâu hại trên rau họ hoa thập tự

Các tỉnh phía Bắc ở nước ta qua ñiều tra xác ñịnh trên rau họ hoa thập

tự có 23 loài sâu hại thuộc 13 họ và 6 bộ Trong 23 loài phát hiện thì chỉ có 14 loài gây hại rõ rệt Theo Hồ Khắc Tín và cộng sự (1980) [35] thì ở Việt Nam

có 4 loài sâu hại chủ yếu trên rau họ hoa thập tự gồm: sâu tơ, bọ nhảy sọc cong, sâu khoang và rệp muội hại rau Theo Nguyễn Thị Hoa và cộng sự (2001) [13] sâu hại rau họ hoa thập tự chủ yếu có 6 loài: sâu tơ, sâu khoang, sâu xám, bọ nhảy, rệp và sâu xanh bướm trắng Theo Nguyễn Công Thuật (1995) [31] thì trên bắp cải có 4 loài sâu hại chủ yếu và 12 loài thứ yếu Ở các tỉnh phía Nam ñã phát hiện ñược 23 loài sâu hại trong ñó có 14 loài gây hại rõ rệt (Mai Văn Quyền và ctv 1994) [20] Các tác giả Hồ Thu Giang (1996- 2002) [9,10]; Hoàng Anh Cung và ctv (1997)[6]; Lê Thị Kim Oanh (1997)[17] ñều cho biết tại khu vực phía Bắc thành phần sâu hại trên rau họ hoa thập tự khá phong phú trong ñó có một số loại gây hại quan trọng là: sâu

tơ, sâu khoang, sâu xanh bướm trắng, rệp xám…Một vài năm gần ñây dòi ñục

lá Liriomyza sativae B với khả năng ăn rộng ñã trở thành một trong những

ñối tượng gây hại quan trọng không chỉ trên rau họ hoa thập tự mà còn trên nhiều loại cây trồng khác Theo Nguyễn Quý Hùng (1995) [12] trên cải bắp

Trang 26

có 4 loài sâu hại chủ yếu và 12 loài thứ yếu Kết quả ñiều tra 3 năm

1995-1997 ở vùng ðồng bằng Sông Hồng của Lê Văn Trịnh (1995-1997) [30] ñã xác ñịnh ñược 31 loài côn trùng gây hại trên rau họ hoa thập tự với mức ñộ khác nhau, trong ñó có 12 loài gây hại rõ rệt và quan trọng là các ñối tượng sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, bọ nhảy Theo Nguyễn Thị Hoa và cộng sự (2002) [13] sâu hại rau họ hoa thập tự chủ yếu có 6 loài: sâu tơ, sâu khoang, sâu xám, bọ nhảy, rệp và sâu xanh bướm trắng Bọ nhảy gây hại quanh năm

từ tháng 1 ñến tháng 12, trong năm 2000, trên cây cải ngọt bọ nhảy phát sinh mạnh vào tháng 5 ñến tháng 10, mật ñộ từ 100-135 con/m2 Nhưng năm 2001

bọ nhảy phát sinh mạnh vào tháng 3, mật ñộ trưởng thành bọ nhảy là 107,5 con/m2 Bọ nhảy gây hại nặng trên cải xanh, cải củ hơn bắp cải, su hào Vùng chuyên canh bị bọ nhảy hại nặng hơn vùng xen canh Mật ñộ bọ nhảy giảm mạnh khi có mưa lớn hoặc mưa kéo dài

2.3.2 Nghiên cứu thành phần thiên ñịch của sâu hại rau họ hoa thập tự

Những nghiên cứu về côn trùng bắt mồi, ăn thịt ñược tiến hành trong nhiều năm ở nước ta Kết quả ñiều tra cơ bản về côn trùng năm 1967 - 1968

[42] của viện BVTV cho thấy có 75 loài thuộc bọ xít ăn sâu (Reduvidae), 67 loài thuộc họ chân chạy (Carabidae), 20 loài thuộc họ hổ trùng (Cicindelidae)

Năm 1990, Hà Quang Hùng và Vũ Quang Côn thực hiện thống kê nguồn gen côn trùng có ích vùng Hà Nội ñã ñiều tra thành phần côn trùng ký sinh gồm

29 loài ong ký sinh trứng, 67 loài ong ký sinh sâu non, 67 loài ong ký sinh nhộng trên những sâu hại chính của những cây trồng chủ yếu vùng Hà Nội (Lê thị Kim Oanh, 1997)[17] Theo kết quả theo dõi của Lê Văn Trịnh và ctv (1996) [28] cho thấy có 11 loài thiên ñịch xuất hiện trên các vùng trồng rau

trong mùa ñông, bao gồm 5 loài nhện (thuộc bộ nhện lớn Aranedae), 3 loài côn trùng cánh cứng (bộ Coleoptera), 2 loài ong kí sinh (bộ Hymenoptera) và

1 loài nấm ký sinh chưa xác ñịnh Nghiên cứu trên rau họ hoa thập tự, Hồ Thu

Trang 27

Giang (1996) [9] ựã thu thập ựược 29 loài côn trùng bắt mồi, 18 loài nhện bắt mồi, 6 loài côn trùng ký sinh, (2002) [10] 77 loài côn trùng ký sinh, côn trùng bắt mồi và nhện bắt mồi Lê Thị Kim Oanh (1996- 1997) [17] thu thập ở Song Phượng - Hoài đức - Hà Tây 37 loài thiên ựịch trong ựó có 18 loài côn trùng bắt mồi, 5 loài côn trùng ký sinh và 14 loài nhện bắt mồi trên rau họ hoa thập

tự Theo dõi thiên ựịch của sâu tơ trên ruộng bắp cải, Nguyễn Quý Hùng và

ctv, 1994 [11] phát hiện có một loài ong ký sinh (Cotesia Plutellae), một nấm

ký sinh chưa ựịnh loại, 2 loài nhện, 1 loài bọ ba khoang và nhái Ong ký sinh

(Cotesia Plutellae) xuất hiện phổ biến từ tháng 12 trở ựi và mật ựộ ựạt tới

6,2-8,4 kén/ cây vào cuối vụ bắp cải muộn trong tháng 2 ựầu tháng 3

Bùi Tuấn Việt (1993) [41] xác ựịnh vùng Hà Nội có 2 loài ong ký sinh nhộng xuất hiện từ cuối tháng 3 ựến ựầu tháng 5 với tỷ lệ ký sinh chung trên sâu tơ 2,8% - 31,0% Thiên ựịch của sâu khoang bao gồm các loại nhện, ong

kén nhỏ (Braconidae), nấm ký sinh (Beauveria) và bệnh chết nhũn đáng chú

ý là nấm Braconidae ký sinh trên sâu non vào tháng 1, tháng 2 và tháng 3

hàng năm với tỷ lệ cao từ 20 Ờ 50 %, cao nhất vào ựầu tháng 2 với tỷ lệ ký sinh tới 100% Tỷ lệ sâu non sâu khoang bị ký sinh cao trong thời gian từ tháng 4 ựến tháng 7, sâu còn bị bệnh chết nhũn trong mùa mưa nóng gây chết hàng loạt sâu non ựã góp phần làm giảm ựáng kể các lứa sâu trong tháng 7, tháng 8 (Lê Văn Trịnh, 1997) [30]

2.3.3 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự

2.2.2.4 Biện pháp canh tác

Nhiều nghiên cứu ở nước ta cho rằng hàng cây cà chua có tác dụng xua ựuổi trưởng thành sâu tơ khi di chuyển ựến luống rau bắp cải ựể ựẻ trứng Các tác giả ựều nhấn mạnh biện pháp luân canh, xen canh cây trồng và tưới phun mưa vào chiều tối có tác dụng làm giảm số lượng sâu tơ trên cải bắp (Nguyễn đình đạt, 1980 [7], Lê Văn Trịnh và ctv 1996 [29] Nguyễn Quý Hùng và

Trang 28

cộng tác viên 1994) [10] tưới phun mưa vào buổi tối có tác dụng làm giảm số lượng sâu tơ trên rau và ựã thử nghiệm trồng xen 2 hàng cà chua vào 4 hàng bắp cải, tiến hành trong vụ đông Xuân năm 1992- 1993 trên diện tắch 60 m2

ở vùng rau thành phố Hồ Chắ Minh Kết quả cho thấy trên bắp cải, ở ruộng trồng xen cà chua, sâu tơ có mật ựộ cao nhất là 80 trứng và 105 sâu non /cây, so với 134 trứng và 187 sâu non/cây ở ruộng trồng thuần

Lê Văn Trịnh và cộng tác viên, 1997 [30] ựã thực hiện mô hình trồng xen cà chua với bắp cải với tỷ lệ 2 luống cà chua với 4 luống bắp cải thì ở lứa sâu 1 không có sự sai khác giữa trồng xen và trồng thuần Nhưng ở ựỉnh cao sâu rộ lứa 2 trên ruộng trồng xen chỉ bằng 43,2% ruộng trồng thuần và tương ứng ở lứa 3 chỉ bằng 47% nghĩa là ựã có sự sai khác rõ rệt giữa 2 phương thức canh tác

2.2.2.5 Biện pháp sinh học

Trước hiện tượng sâu tơ kháng thuốc hoá học và hậu quả của chúng khi

sử dụng thuốc hoá học nên biện pháp sinh học ngày càng ựược chú ý Nhiều tài liệu ựã thể hiện rõ 3 ựịnh hướng nghiên cứu phát triển biện pháp sinh học trong phòng trừ tổng hợp sâu hại rau họ hoa thập tự ựó là: Duy trì bảo vệ và tạo ựiều kiện ựể các thiên ựịch tự nhiên phát triển; Sử dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học như Bt, VBT, NPV, GV; nhân thả một số loài ong ký sinh có hiệu quả cao ựế phòng trừ sâu hại trên ruộng rau

Nước ta cũng có rất nhiều nghiên cứu phòng trừ sâu tơ hại rau họ hoa thập tự bằng biện pháp sinh học, các tác giả (Nguyễn đình đạt 1980 [7], Lê Văn Trịnh và ctv 1996 [29], Nguyễn Quý Hùng và ctv 1994) [11], Nguyễn Văn Cảm và ctv (1975) [3] từ những năm 1975 ựã tiến hành việc nghiên cứu

sử dụng Bt ựể trừ sâu tơ Các tác giả ựã khẳng ựịnh: chế phẩm Bt có hiệu lực trừ sâu rất tốt ựối với lượng dùng 3 kg/ha, khi trời rét ựậm thì lượng dùng 5kg/ha, khi mật ựộ sâu cao có thể dùng kép 2 lần Sử dụng chế phẩm Bt ựã góp phần làm tăng năng suất bắp cải, súp lơ và giá trị thu hoạch cao hơn hẳn

Trang 29

so với dùng thuốc hoá học Việc ựánh giá hiệu lực của các dạng chế phẩm sinh học Bt và một số chế phẩm mới vẫn ựược tiếp tục ở các cơ quan nghiên cứu bảo vệ thực vật Thiên ựịch trên ruộng rau cũng ựã ựược quan tâm nghiên cứu trong những năm gần ựây nhưng mới chỉ ở mức ựiều tra, khảo sát thành phần [11],[40], Khuất đăng Long 1993 [15] ựã ựi sâu nghiên cứu về ựặc ựiểm hình thái sinh học và tập tắnh của ong ựen ký sinh sâu tơ

2.2.2.6 Quy trình phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự

Quy trình phòng trừ sâu tơ hại rau họ hoa thập tự ựược Nguyễn đình đạt và ctv ựề nghị năm 1980 [7] có nội dung chủ yếu là:

- Luân canh triệt ựể và xử lý tàn dư ựầu vụ

- Nhúng cây con vào thuốc Sherpa, Cidi trước khi trồng

- Sử dụng luân phiên các loại thuốc hoá học

Sau ựó quy trình ựược bổ sung, chỉ rõ thêm các thuốc hoá học khác có hiệu quả cao ựối với sâu tơ ựể áp dụng vào sản xuất [23], [26], [27]

* Phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự theo hướng tổng hợp

Từ năm 1990 trở lại ựây trước những yêu cầu bảo vệ môi trường và nhu cầu về chất lượng sản phẩm, công tác bảo vệ thực vật trên rau ựược quan tâm nhiều hơn và nội dung quy trình phòng trừ ựược bổ sung theo hướng phòng trừ tổng hợp Hoàng Anh Cung và ctv 1995 [5], Trần Khắc Thi 1996 [25] ở khu vực phắa bắc ựề nghị quy trình sản xuất rau an toàn gồm các nội dung: Dùng cây giống tốt, khoẻ mạnh, và sử dụng phân chuồng hoai mục, phân vi sinh, kết thúc bón ựạm vô cơ (urê) trước thu hoạch 15 ngày Nhúng cây con vào thuốc hoá học khi trồng Dùng Sherpa trừ sâu từ khi trồng ựến trải lá bàng và dùng chế phẩm Bt, hạt củ ựậu từ khi trải lá bàng ựến khi thu hoạch [5],[24],[25] Theo Lê Văn Trịnh, Trần Huy Thọ và ctv (1996) [29], xây dựng biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu hại rau họ hoa thập tự với 3 nội dung chắnh:

Trang 30

- Biện pháp canh tác: vệ sinh ñồng ruộng, làm ñất, luân canh, xen canh,

kĩ thuật gieo trồng, sử dụng phân bón, tưới nước…

- Giám sát tình hình sâu bệnh hại trên ñồng ruộng kết hợp biện pháp phòng trừ thủ công

250 EC, Polytrin 440 EC, hoặc Regent 800 WG

* Phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự theo quy trình sản xuất rau an toàn

Trung tâm khuyến nông quốc gia (2008) [38] ñã ñưa ra các bước phòng trừ sâu bệnh trong quy trình sản xuất rau an toàn như sau:

1 Áp dụng kỹ thuật quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên rau, khuyến khích phát triển sản xuất rau theo hướng (GAP)

2 Khuyến khích xây dựng nhà lưới, nhà màn cách ly côn trùng phù hợp với nhu cầu sinh trưởng của mỗi loài rau và ñiều kiện sinh thái của từng vụ, từng vùng, ñặc biệt với các loại rau có giá trị kinh tế cao, rau trái vụ

3 Thường xuyên kiểm tra ñồng ruộng, phát hiện sớm các ñối tượng sâu bệnh hại ñể phòng trừ kịp thời

4 Áp dụng các biện pháp phòng trừ thủ công, ñặc biệt là biện pháp bắt sâu, bắt bướm và diệt ổ trứng sâu vào thời ñiểm thích hợp, tiêu huỷ các cây,

bộ phận của cây bệnh

5 Sử dụng các thuốc trừ sâu bệnh nguồn gốc sinh học, biện pháp phòng trừ sinh học, nhất là ñối với các loại sâu ngắn ngày Bảo vệ nhân nuôi và phát triển thiên ñịch trong các vùng trồng rau

6 Hạn chế tối ña việc sử dụng các loại thuốc hoá học ñể phòng trừ sâu

Trang 31

bệnh cho rau Trường hợp cần thiết phải sử dụng thuốc hoá học tuân thủ nguyên tắc 4 ựúng:

a đúng chủng loại: Chỉ sử dụng các loại thuốc thuộc danh mục thuốc BVTV ựược phép sử dụng trênn rau ở Việt Nam do Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

b đúng liều lượng: sử dụng ựúng nồng ựộ và liều lượng hướng dẫn trên bao bì cho từng loại thuốc và từng thời gian sinh trưởng của cây trồng

c đúng cách: áp dụng biện pháp phun xịt, tung vãi hoặc bón vào ựất theo ựúng hướng dẫn của từng loại thuốc ựể ựảm bảo hiệu quả, an toàn cho người và môi trường

d đúng thời gian: sử dụng thuốc ựúng thời ựiểm theo hướng dẫn ựể phát huy hiệu lực của thuốc và tuân thủ thời gian cách ly ựược quy ựịnh cho từng loại thuốc, từng loại rau

Trang 32

3 đỊA đIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 địa ựiểm nghiên cứu

- điều tra thành phần sâu hại và thiên ựịch trên rau HHTT trồng theo quy trình SXRHC tại xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, Hà Nội

- Giám ựịnh mẫu sâu hại và thiên ựịch hại rau HHTT ựược thực hiện tại phòng thắ nghiệm Bộ môn Côn trùng, khoa Nông học, Trường đại học Nông nghiệp I Hà Nội

3.1.2 Thời gian nghiên cứu

Thời gian thực hiện ựề tài ựược tiến hành từ tháng 8 năm 2011 ựến tháng 8 năm 2012 (Vụ đông - Xuân năm 2011- 2012)

3.2 đối tượng, vật liệu và dụng cụ nghiên cứu

3.2.1 đối tượng nghiên cứu

Sâu hại rau HHTT và thiên ựịch trên ruộng sản xuất theo canh tác hữu

cơ và ruộng sản xuất theo nông dân

3.2.2 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu

* Các dụng cụ phục vụ công tác ựiều tra thu thập mẫu

Vợt, khay ựiều tra (kắch thước 20x20x5cm) kắnh lúp cầm tay, panh, kéo, lọ ựựng mẫu, túi nilon, ống nghiệm, ống hút, bút lông, bông thấm nước, cồn 70%, sổ ghi chép số liệu thô cho từng nội dung ựiều tra, máy tắnh bỏ túi

* Vật liệu nghiên cứu:

- Các loại rau HHTT như: Bắp cải, su hào, súplơ, cải bao, cải xanh, cải ngọt, cải củẦ

Trang 33

- Thuốc sinh học: Vi-BT, Beauveria bassiana

- Thuốc thảo mộc ñược chiết xuất từ gừng, tỏi

3.3 Nội dung nghiên cứu

- ðiều tra xác ñịnh thành phần sâu hại và thiên ñịch của chúng trên rau HHTT trồng theo quy trình SXRHC và SXTND tại xã Thanh Xuân, Sóc Sơn

- Tính hiệu quả kinh tế giữa SXRHC và SXTND

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Ngoài ñồng

3.4.1.1 ðiều tra thành phần, sâu hại và thiên ñịch của chúng trên rau HHTT trồng theo quy trình SXRHC và SXTND tại Thanh Xuân, Sóc Sơn theo tiêu chuẩn ngành

* Thời gian ñiều tra: ðiều tra ñịnh kì 7 ngày 1 lần theo tuyến ñiều tra

trong khu vực ñiều tra cố ñịnh ngay từ ñầu vụ (vào các ngày thứ ba, thứ tư hàng tuần) ñể thu thập mẫu theo phương pháp tự do, số ñiểm ñiều tra càng nhiều càng tốt trên cánh ñồng ñiều tra diễn biến mật ñộ

* Chỉ tiêu:

- Tìm các loài sâu hại và thiên ñịch

- Xác ñịnh ñộ thường gặp (OD) của các loài sâu hại và thiên ñịch

3.4.1.2 ðiều tra diễn biến mật ñộ sâu hại chính và thiên ñịch của chúng trên rau HHTT tự trồng theo 2 quy trình SXRHC và SXTND tại Thanh Xuân, Sóc Sơn

* Thời gian ñiều tra:

- ðiều tra ñịnh kỳ: 7 ngày một lần ñiều tra cố ñịnh ngay từ ñầu vụ vào các ngày thứ ba, thứ tư hàng tuần

Trang 34

- ðiều tra bổ sung: tiến hành trước và trong cao ñiểm lứa sâu hại

* Khu vực ñiều tra: chọn khu ruộng có diện tích 2-5 ha ñại diện cho các

yếu tố ñiều tra

* Yếu tố ñiều tra:

Chọn ruộng ñại diện cho giống, thời vụ, ñịa hình, giai ñoạn sinh trưởng cây trồng

* ðiểm ñiều tra: Mỗi yếu tố ñiều tra10 ñiểm ngẫu nhiên nằm trên

ñường chéo của ruộng ñiều tra ðiểm ñiều tra cách bờ ít nhất 2 mét

* Số mẫu ñiều tra của một ñiểm:

- 5 cây/1 ñiểm (sâu tơ, bọ nhảy, sâu xanh bướm trắng, bọ cánh cộc, bọ chân chạy…)

- 3 lá/cây (lá búp, lá bánh tẻ, lá già) ñối với rệp

* Cách ñiều tra:

- Quan sát từ xa ñến gần, sau ñó ñếm trực tiếp số lượng cây bị hại và phân cấp hại các cây ñó, ghi nhận pha phát dục phổ biến

3.4.1.3 Nuôi theo dõi tỷ lệ sâu hại bị ký sinh

ðể theo dõi tỷ lệ sâu tơ hại bắp cải bị ký sinh ngoài ñồng ruộng, chúng tôi tiến hành thu thập mẫu (sâu non, nhộng) ở các ruộng ñại diện cho các vụ rau sớm, chính vụ, vụ muộn Trên mỗi ruộng chúng tôi tiến hành thu thập mẫu ñịnh kì 7 ngày 1 lần, theo phương pháp tự do Thu 30 cá thể sâu non, nhộng sâu tơ về phòng nuôi tiếp ñể theo dõi ký sinh

3.4.1.4 Phương pháp khảo nghiệm thuốc sinh học và thuốc thảo mộc trừ sâu hại rau HHTT trên ñồng ruộng

Tiến hành thử nghiệm hiệu lực của 3 loại thuốc phòng trừ sâu tơ, sâu xanh bướm trắng là:

Vi-BT, Beauveria bassiana, thuốc thảo mộc chiết xuất từ gừng, tỏi,

các loại thuốc ñược pha ở nồng ñộ khuyến cáo Thí nghiệm bố trí 4 công thức:

Trang 35

Công thức 1: Phun nước lã (ñối chứng)

Công thức 2: Phun thuốc Vi-Bt

Công thức 3: Phun chế phẩm nấm Beauveria bassiana

Công thức 4: Phun thuốc thảo mộc làm từ gừng, tỏi

Thí nghiệm ñược nhắc lại 3 lần, diện tích mỗi ô ruộng thí nghiệm là 30m2 Tất cả các kỹ thuật chăm sóc ở các ruộng thí nghiệm như nhau (làm ñất, bón phân, chăm sóc, tưới nước, giống…) Tiến hành ñiều tra ruộng thí nghiệm 1 ngày trước khi phun thuốc, và 1, 3, 5,7 ngày sau phun thuốc Tính toán hiệu lực của các loại thuốc theo công thức Hendeson Tilton

* Quy trình ñiều chế dung dịch thuốc thảo mộc trừ sâu hại rau họ hoa thập tự:

- Nguyên liệu:

Gừng, tỏi, rượu trắng, ñường ñỏ

- Cách làm:

+ Thái mỏng và ñể riêng từng loại vật liệu

+ Cho từng loại vật liệu vào chum riêng biệt, ñổ một lượng rượu trắng

và chum theo tỷ lệ 1kg vật liêu/1lít rượu

+ Sau 12 giờ, thêm vào một lượng ñường ñỏ theo tỷ lệ (1:0.3) 1kg vật liệu ban ñầu/0,3kg ñường ñỏ, trộn ñều ñậy kín bằng giấy bản ñể 5 ngày

+ Sau 5 ngày tiếp tục thêm một lượng rượu trắng theo tỷ lệ 1kg vật liệu ban ñầu/5lít rượu (1:5) sau ñó ñể 15 ngày

+ Tách riêng phần chất lỏng và bã

+ Giữ phần chất lỏng trong lọ kín, ở nơi bóng mát làm vật liệu nghuyên chất, ñể pha loãng dùng dần

*Quy trình ủ phân hữu cơ:

- Phân ủ: Phần lớn ñược làm từ các vật liệu thực vật và phân ñộng vật

ðể có phân ủ tốt thì cần phải có một hỗn hợp các vật liệu ủ tốt có hàm lượng ñạm (N): phân ñộng vật, các loại lá tươi , và các bon (C): thân cây, rơm rạ,

Trang 36

bã mía cao Một hỗn hợp khoảng 50% các vật liệu cây xanh còn tươi, 30% rơm rạ và chấu, 20-25% phân ñộng vật sẽ cho ñống phân ủ có chất lượng tốt Các vật liệu hữu cơ này ñược ñánh thành ñống, luôn ñược che phủ ñể nước mưa không chảy vào bên trong, ñống ủ phải nóng lên sau một thời gian

25-ủ Tiến trình nóng lên này rất quan trọng ñể giết chết các mầm bệnh không mong muốn và làm tăng tốc ñộ phân huỷ vật liệu thực vật ðống ủ phải ñược ñảo lên ñể giữ cho quá trình ủ hoạt ñộng tốt (ñảo ñống ủ sau 2 tuần và ñảo lại lần nữa sau ñó 3 tuần) Sản phẩm sau khi kết thúc quá trình ủ sẽ là một hỗn hợp trông giống như ñất

3.4.1.5 Phương pháp thu mẫu, phân loại mẫu, bảo quản mẫu vật (sâu hại và thiên ñịch)

*Phương pháp thu mẫu

Thu mẫu vật bằng tay, vợt, ống hút ñể mẫu trong hộp petri, lọ ñựng mẫu riêng từng ñợt ñiều tra, mỗi lọ mẫu có ghi ngày ñiều tra, nơi ñiều tra, phân loại hoặc nuôi tiếp

*Phương pháp phân loại mẫu

Toàn bộ mẫu vật phát hiện ñược trong quá trình ñiều tra ñược thu thập vào các ống nghiệm, hộp ñựng mẫu ñưa về phân loại trong phòng Việc phân loại và ñịnh tên khoa học của các loài sâu hại và thiên ñịch phổ biến thường gặp của sâu hại rau họ hoa thập tự ñược tiến hành dựa theo các tài liệu khoa học ñã ñược công

bố như: Esaki et ai, 1952, Distant 1910, Liyongxi et al 1988 Ngoài ra ñể xác ñịnh chính xác thành phần của các loài sâu hại và thiên ñịch, sau khi thu mẫu các loài sâu hại và thiên ñịch ñược ñưa về phòng thí nghiệm bộ môn Côn trùng Trường ñại học nông nghiệp Hà Nội ñể ñịnh loại và chụp ảnh dưới sự giúp ñỡ của giáo viên hướng dẫn và các thầy cô trong bộ môn Côn trùng

* Phương pháp bảo quản mẫu:

Mẫu vật ñược bảo quản theo phương pháp thông thường Mẫu trưởng

Trang 37

thành bộ cánh vẩy phơi nắng trong 1-3 ngày và kẹp vào giấy, bảo quản nơi

khô ráo Mẫu sâu non bộ cánh vảy và trưởng thành các bộ khác ngâm trong

cồn 70% có ghi rõ ngày tháng, ñịa ñiểm thu bắt và thay cồn khi cần thiết

3.5 Các công thức tính toán

Mật ñộ sâu, thiên ñịch (con/m2)

(con/lá) =

(con/cây)

Tổng số sâu (thiên ñịch) ñiều tra

Tổng số m2 (lá,cây) ñiều tra

Tỷ lệ kí sinh (%) = Số cá thể bị ký sinh ở từng pha

Tổng số cá thể ñiều tra ở từng pha X 100

Tỷ lệ cây bị hại (%) =

Tổng số cây bị hại Tổng số cây ñiều tra ×100

ðộ bắt gặp (OD) % = Tổng số ñiểm bắt gặp sâu

Tổng số ñiểm ñiều tra X 100

* Hiệu lực của các loại thuốc BVTV với sâu hại ở ngoài ñồng ñược xác

ñịnh theo công thức Henderson - Tilton

H (%) = 1- Ta x Cb

Tb x Ca x 100 Trong ñó:

H: Hiệu lực của thuốc (%)

Ta: Số lượng cá thể sống ở công thức xử lý thuốc sau khi thí nghiệm

Tb: Số lượng cá thể sống ở công thức xử lý thuốc trước khi thí nghiệm

Ca: Số lượng cá thể sống ở công thức ñối chứng sau phun nước

Cb: Số lượng cá thể sống ở công thức ñối chứng trước phun nước

Trang 38

3.6 Quy trình sản xuất rau hữu cơ tại Sóc Sơn vụ đông - Xuân 2011-2012

3.6.1 Các biện pháp canh tác ựúng kỹ thuật tạo cho cây khoẻ, tăng khả

năng ựền bù khi bị sâu bệnh hại

Nông nghiệp hữu cơ không ựơn thuần chỉ là không dùng thuốc trừ sâu

và phân hóa học Sản xuất hữu cơ là sản xuất dựa vào nguyên lý tự nhiên, ựưa cây trồng, vật nuôi sống trong một môi trường tự nhiên thắch hợp

Thực hiện các biện pháp kĩ thuật canh tác theo quy trình sản xuất rau an toàn của thành phố gồm các khâu: Thời vụ, chọn ựất, làm ựất, bón phân, trồng cây, chăm sóc

* Bước 1: Lựa chọn vùng sản xuất

Khu vực sản xuất hữu cơ phải an toàn về nguồn ựất, nước theo quy ựịnh sản xuất rau an toàn Không có nguy cơ bị ô nhiễm bởi nhà máy, khu công nghiệp, bệnh viện, nghĩa trang, ựường giao thông và nước thải sinh hoạt

Phân ủ nóng sẽ làm tăng tối ựa các chất hữu cơ cho ựất giúp phục hồi

và duy trì ựộ phì nhiêu của ựất đất khỏe sẽ cho cây trồng khỏe mạnh, cây cối khỏe mạnh sẽ chống lại sự xâm hại của sâu, bệnh

* Bước 4: Chuẩn bị ựất

Xử lý ựất bằng nhiệt nóng của mặt trời, hoặc sử dụng chế phẩm vi sinh

ựể tiêu diệt các nguồn sâu bệnh hại trong ựất trước khi gieo trồng

* Bước 5: Trồng và chăm sóc

Trồng luân, xen canh cây họ ựậu và nhiều loại cây hoa dẫn dụ khác nhau trên cùng ruộng, cùng luống ựể tăng ựa dạng sinh học, ựiều hòa lại cân

Trang 39

bằng sinh thái trong khu vực sản xuất

- Nước ñược sử dụng trong canh tác hữu cơ phải là nước sạch (Theo tiêu chuẩn TCVN 5942-1995)

* Bước 6: Quản lý ñịch hại

Trồng cây dẫn dụ, cây xua ñuổi, làm bẫy bả, luân xen canh, sử dụng giống chống chịu ñể phòng, sử dụng thuốc thảo mộc ñể chống, ủ ñất và làm

cỏ bằng tay ñể kiểm soát cỏ dại Không phun thuốc trừ cỏ và thuốc bảo vệ thực vật, không dùng chất kích thích sinh trưởng

* Bước 7: Thu hoạch và sơ chế

Rau hữu cơ thu hoạch ñược sơ chế làm sạch bằng nguồn nước sạch Không ñể lẫn tạp với các sản phẩm thông thường Cho phép mức ñộ thiệt hại tối ña 10% trên rau ăn lá do không dùng thuốc BVTV

* Bước 8: Truy xuất nguồn gốc

Rau ñã ñược chứng nhận hữu cơ PGS mới ñược bán là rau hữu cơ và ñược phép sử dụng logo PGS in trên bao bì sản phẩm, gồm cả mã liên nhóm

và mã nhóm sản xuất ñể truy xuất nguồn gốc

PGS là hệ thống ñảm bảo có sự tham gia – PGS (Participatory Guarantee System) hiện ñang ñược áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới như: Ấn ðộ, Brazin, Newzeland, Achentina, Peru…

Hệ thống ñảm bảo này dựa vào sự tham gia của các cơ quan, tổ chức và con người có liên quan trực tiếp vào chuỗi cung cấp hữu cơ, khuến khích hoặc thậm chí yêu cầu sự tham gia trực tiếp của người nông dân và người tiêu dùng vào quá trình cấp chứng nhận

Trang 40

Tuy nhiên, cần chú ý một số ñiểm sau:

- Thời vụ: Nên bố trí thời vụ gieo trồng gọn trong từng loại rau, từng

khu vực, không nên gieo trồng gối vụ kéo dài, tạo nguồn thức ăn liên tục trên ñồng ruộng sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho sâu bệnh tích luỹ số lượng trên ñồng ruộng hại nặng vụ sau

- ðất trồng: ðất phải thích hợp cho từng loại rau phát triển, tốt nhất là

ñất phù sa, ñất có thành phần cơ giới nhẹ, ñộ PH 5,5 - 6,8 (tốt nhất 6 - 6,5) hàm lượng chất hữu cơ ≥ 1%, không bị nhiễm ñộc Vị trí phải xa các khu công nghiệp, bệnh viện, nghĩa ñịa, xa nguồn nước thải, xa ñường quốc lộ Làm ñất kĩ, tơi nhỏ, lên luống cao 20 - 25 cm, dễ thoát nước ñể tránh ngập úng khi gặp mưa Dọn sạch cỏ dại và tàn dư thực vật trước khi gieo trồng

- Nước tưới: Chủ ñộng nguồn nước tưới, tốt nhất là nguồn nước từ

giếng khoan, ñảm bảo nguồn nước sạch

- Phân bón: Sử dụng phân hữu cơ ñã ñược ủ hoai mục theo quy trình ủ

phân hữu cơ, không dùng phân hóa học, phân tươi ñể bón hay tưới rau Nên bón thêm các loại phân vi sinh, phân tự ngâm ủ từ ñậu tương, ốc biêu vàng…

ñể giúp cây rau sinh trưởng, phát triển tốt, tăng sức ñề kháng với sâu bệnh

- Trồng và chăm sóc:

+ Cây con giai ñoạn vườn ươm: ðảm bảo cây khoẻ, sạch sâu bệnh

Ruộng rau giống ñược trồng cách ly với ruộng sản xuất khác Quá trình canh tác cần luân canh với cây lúa, ngô nhằm tiêu diệt nguồn sâu bệnh vụ trước, hạn chế sự xâm nhiễm của bệnh hại và tuyến trùng Kiểm tra, xử lý cây con trước khi trồng ñể hạn chế một số ñối tượng sâu bệnh ñầu vụ như sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang

+ Cây rau giai ñoạn ngoài ñồng: Giai ñoạn này cần ñảm bảo mật ñộ

cây, giữ cây phát triển ñều, duy trì mật ñộ sâu ở mức không gây ảnh hưởng ñến năng suất rau Hạn chế sự phát triển số lượng quần thể của các loại sâu hại trong ruộng rau, ưu tiên áp dụng biện pháp canh tác, thủ công bẫy bả (ngắt

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn côn trùng Trường ðại học nông nghiệp1 (2002) “Giáo trình côn trùng chuyên khoa”. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình côn trùng chuyên khoa”
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
3. Nguyễn Văn Cảm và ctv (1975). “Dùng vi khuẩn Baccillus thuringien trừ sâu tơ hại rau”. Thông tin bảo vệ thực vật số 21, trang 30- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dùng vi khuẩn Baccillus thuringien trừ sâu tơ hại rau”
Tác giả: Nguyễn Văn Cảm và ctv
Năm: 1975
4. Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà (2002), “Giáo trình cây rau”, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây rau”
Tác giả: Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Thị Bích Hà
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2002
5. Hoàng Anh Cung và ctv (1995)“Kết quả nghiên cứu về BVTV cho rau bắp cải và cà chua ở ngoại thành Hà Nội (1991 - 1992)’’. Tạp chí Nông nghiệp và CNTP số 3, trang 91 - 92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: )“Kết quả nghiên cứu về BVTV cho rau bắp cải và cà chua ở ngoại thành Hà Nội (1991 - 1992)’’
6. Hoàng Anh Cung và ctv (1997), “Nghiên cứu tính kháng thuốc của sâu tơ với các nhóm lân hữu cơ và Pyrethroid”, Báo cáo khoa học, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính kháng thuốc của sâu tơ với các nhóm lân hữu cơ và Pyrethroid”
Tác giả: Hoàng Anh Cung và ctv
Năm: 1997
7. Nguyễn đình đạt và CTV (1980). ỘMột số kết quả nghiên cứu tắnh chống thuốc và biện pháp phòng trừ sâu tơ”. Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật 1969-1979. Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiên cứu tắnh chống thuốc và biện pháp phòng trừ sâu tơ”
Tác giả: Nguyễn đình đạt và CTV
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 1980
8. ðặng Thị Dung (1999) “Côn trùng ký sinh và mối quan hệ của chúng với sõu hại chớnh trờn ủậu tương vựng Hà Nội và phụ cận” Luận ỏn tiến sĩ khoa học nông nghiệp- trường ðHNNI- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Côn trùng ký sinh và mối quan hệ của chúng với sõu hại chớnh trờn ủậu tương vựng Hà Nội và phụ cận”
9. Hồ Thu Giang (1996), “Thành phần thiờn ủịch sõu hại rau họ hoa thập tự. ðặc tính sinh vật và sinh thái học của bọ rùa 6 vằn và ong ký sinh rệp cải vụ đông Xuân 1995- 1996 tại Gia Lâm -Hà NộiỢ,Luận ỏn thạc sĩ khoa học, Trường ủại học Nụng nghiệp I Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần thiờn ủịch sõu hại rau họ hoa thập tự. ðặc tính sinh vật và sinh thái học của bọ rùa 6 vằn và ong ký sinh rệp cải vụ đông Xuân 1995- 1996 tại Gia Lâm -Hà NộiỢ
Tác giả: Hồ Thu Giang
Năm: 1996
11. Nguyễn Quý Hùng, Lã Phạm Lân và ctv (1994). “Kết quả nghiên cứu phòng trừ sâu tơ hại rau họ hoa thập tự tại Thành Phố Hồ Chí Minh”.Tạp chí NN và CNTP số 9/1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu phòng trừ sâu tơ hại rau họ hoa thập tự tại Thành Phố Hồ Chí Minh”
Tác giả: Nguyễn Quý Hùng, Lã Phạm Lân và ctv
Năm: 1994
12. Nguyễn Quí Hùng, Lê Trường, Lã Phạm Lân, Dương Thành Tài, Huỳnh Công Hà, Trần ðức Văn(1995). “Sâu tơ hại rau họ hoa thập tự và biện pháp quản lý sâu tơ tổng hợp’’. Nhà xuất bản Nông nghiệp - TP Hồ Chí Minh.298 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Sâu tơ hại rau họ hoa thập tự và biện pháp quản lý sâu tơ tổng hợp’’
Tác giả: Nguyễn Quí Hùng, Lê Trường, Lã Phạm Lân, Dương Thành Tài, Huỳnh Công Hà, Trần ðức Văn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp - TP Hồ Chí Minh.298 trang
Năm: 1995
13. Nguyễn Thị Hoa và cộng sự (2002). “Tìm hiểu quy luật phát sinh gây hại của sâu bệnh hại chính trên rau vụ xuân hè, các giống dưa leo và xây dựng quy trình phòng trư tổng hợp”. Báo cáo khoa học, chi cục BVTV thành phố Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu quy luật phát sinh gây hại của sâu bệnh hại chính trên rau vụ xuân hè, các giống dưa leo và xây dựng quy trình phòng trư tổng hợp
Tác giả: Nguyễn Thị Hoa và cộng sự
Năm: 2002
14. Vũ Thị Hiển (2002), “ðặc ủiểm sinh vật học và khả năng phũng trừ bọ nhảy P. striolata hại rau cải ngọt vùng Gia Lâm - Hà Nội’’. Luận văn thạc sỹ nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ðặc ủiểm sinh vật học và khả năng phũng trừ bọ nhảy P. striolata hại rau cải ngọt vùng Gia Lâm - Hà Nội’’
Tác giả: Vũ Thị Hiển
Năm: 2002
15. Khuất ủăng Long,1993 “ðặc ủiểm hỡnh thỏi sinh học và tập tớnh của ong ủen ký sinh sõu tơ”.Tạp chớ BVTV số 2, tran 14-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ðặc ủiểm hỡnh thỏi sinh học và tập tớnh của ong ủen ký sinh sõu tơ”
16. Phạm Văn Lầm (1994) “Biện pháp hoá học trong IPM” Tạp chí BVTV số 6 trang 22-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Biện pháp hoá học trong IPM”
17. Lê Thị Kim Oanh (1997), Nghiên cứu sử dụng một số thuốc phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự và an toàn ủối với thiờn ủịch của chỳng tại Song Phương, Hoài đức, Hà Tây vụ đông Xuân 1996- 1997, Luận án thạc sĩ KHNN, Trường ðại học Nông Nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng một số thuốc phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự và an toàn ủối với thiờn ủịch của chỳng tại Song Phương, Hoài đức, Hà Tây vụ đông Xuân 1996- 1997
Tác giả: Lê Thị Kim Oanh
Năm: 1997
19. Nguyễn Trần Oánh (1992) “Tình hình quản lý cung ứng và sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam’’, tạp chớ hoạt ủộng khoa học số 6, trang 28-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tình hình quản lý cung ứng và sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam’’
20. Mai Văn Quyền và ctv (1994)“Sổ tay trồng rau’’ Nhà xuất bản nông nghiêp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay trồng rau’’
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiêp Hà Nội
21. Mai Văn Quyền và ctv (2007) “Cây rau gia vị’’ NXB Nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh (trang 126 - 151) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây rau gia vị
Nhà XB: NXB Nông nghiệp TP. Hồ Chí Minh (trang 126 - 151)
22. Phạm Bình Quyền, Nguyễn Văn Sản (1995)”Thuốc BVTV và ảnh hưởng của chỳng ủến vai trũ và sức khoẻ ở Việt Nam’’, ðề tài KT 02 -07, Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, tập I, trang 231 - 253 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc BVTV và ảnh hưởng của chỳng ủến vai trũ và sức khoẻ ở Việt Nam’’
23. Nguyễn Văn Sản, Phạm Bình Quyền, 1996 “Ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV ủến sự phỏt triển và mức ủộ tử vong của sõu tơ Plutella xylostella . Tạp chí BVTV số 5, trang 63-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ảnh hưởng của phân bón và thuốc BVTV ủến sự phỏt triển và mức ủộ tử vong của sõu tơ Plutella xylostella

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Thành phần sâu hại chắnh trên rau HHTT trồng theo 2 quy trình vụ đông - Xuân năm 2011 - 2012   tại Thanh Xuân, Sóc Sơn - Thành phần, diễn biến mật độ sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự trong sản xuất rau hữu cơ vụ đông xuân 2011 2012 tại sóc sơn, hà nội
Bảng 4.1. Thành phần sâu hại chắnh trên rau HHTT trồng theo 2 quy trình vụ đông - Xuân năm 2011 - 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn (Trang 50)
Bảng 4.2. Tỷ lệ thành phần loài sâu hại chính trên rau HHTT trồng theo  quy trình SXRHC vụ đông-Xuân 2011- 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn - Thành phần, diễn biến mật độ sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự trong sản xuất rau hữu cơ vụ đông xuân 2011 2012 tại sóc sơn, hà nội
Bảng 4.2. Tỷ lệ thành phần loài sâu hại chính trên rau HHTT trồng theo quy trình SXRHC vụ đông-Xuân 2011- 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn (Trang 52)
Hình 4.1. Tỷ lệ thành phần loài sâu hại chính trên rau HHTT trồng theo  qui trình SXRHC vụ đông - Xuân 2011 - 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn - Thành phần, diễn biến mật độ sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự trong sản xuất rau hữu cơ vụ đông xuân 2011 2012 tại sóc sơn, hà nội
Hình 4.1. Tỷ lệ thành phần loài sâu hại chính trên rau HHTT trồng theo qui trình SXRHC vụ đông - Xuân 2011 - 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn (Trang 53)
Bảng 4.3. Tỷ lệ thành phần loài sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự  SXTND  vụ đông - Xuân 2011- 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn - Thành phần, diễn biến mật độ sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự trong sản xuất rau hữu cơ vụ đông xuân 2011 2012 tại sóc sơn, hà nội
Bảng 4.3. Tỷ lệ thành phần loài sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự SXTND vụ đông - Xuân 2011- 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn (Trang 54)
Bảng 4.4. Thành phần thiên ựịch của sâu hại rau HHTT trồng theo 2 quy trình vụ đông - Xuân 2011 Ờ 2012   tại Thanh Xuân, Sóc Sơn - Thành phần, diễn biến mật độ sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự trong sản xuất rau hữu cơ vụ đông xuân 2011 2012 tại sóc sơn, hà nội
Bảng 4.4. Thành phần thiên ựịch của sâu hại rau HHTT trồng theo 2 quy trình vụ đông - Xuân 2011 Ờ 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn (Trang 58)
Bảng 4.6. Tỷ lệ thành phần loài thiên ựịch của sâu hại chắnh trên rau họ hoa thập tự SXTND vụ đông Xuân 2011- 2012   tại Thanh Xuân, Sóc Sơn - Thành phần, diễn biến mật độ sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự trong sản xuất rau hữu cơ vụ đông xuân 2011 2012 tại sóc sơn, hà nội
Bảng 4.6. Tỷ lệ thành phần loài thiên ựịch của sâu hại chắnh trên rau họ hoa thập tự SXTND vụ đông Xuân 2011- 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn (Trang 63)
Hỡnh 4.4. Tỷ lệ thành phần loài thiờn ủịch của sõu hại trờn rau họ hoa  thập tự SXTND vụ đông Xuân 2011- 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn - Thành phần, diễn biến mật độ sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự trong sản xuất rau hữu cơ vụ đông xuân 2011 2012 tại sóc sơn, hà nội
nh 4.4. Tỷ lệ thành phần loài thiờn ủịch của sõu hại trờn rau họ hoa thập tự SXTND vụ đông Xuân 2011- 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn (Trang 64)
Bảng 4.7. Diễn biến mật ủộ sõu xanh bướm trắng P. rapae  trờn bắp cải  trồng theo 2 quy trình - Thành phần, diễn biến mật độ sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự trong sản xuất rau hữu cơ vụ đông xuân 2011 2012 tại sóc sơn, hà nội
Bảng 4.7. Diễn biến mật ủộ sõu xanh bướm trắng P. rapae trờn bắp cải trồng theo 2 quy trình (Trang 66)
Hình 4.6. Nhộng sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus trên bắp cải - Thành phần, diễn biến mật độ sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự trong sản xuất rau hữu cơ vụ đông xuân 2011 2012 tại sóc sơn, hà nội
Hình 4.6. Nhộng sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus trên bắp cải (Trang 68)
Hình 4.7. Trưởng thành sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus - Thành phần, diễn biến mật độ sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự trong sản xuất rau hữu cơ vụ đông xuân 2011 2012 tại sóc sơn, hà nội
Hình 4.7. Trưởng thành sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus (Trang 68)
Bảng 4.9. Diễn biến mật ủộ  sõu xanh bướm trắng P. rapae - Thành phần, diễn biến mật độ sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự trong sản xuất rau hữu cơ vụ đông xuân 2011 2012 tại sóc sơn, hà nội
Bảng 4.9. Diễn biến mật ủộ sõu xanh bướm trắng P. rapae (Trang 70)
Hỡnh 4.9.  Diễn biến mật ủộ sõu xanh bướm trắng P. rapae   trên rau cải ngọt trồng theo 2 quy trình vụ đông - Xuân 2011-2012 - Thành phần, diễn biến mật độ sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự trong sản xuất rau hữu cơ vụ đông xuân 2011 2012 tại sóc sơn, hà nội
nh 4.9. Diễn biến mật ủộ sõu xanh bướm trắng P. rapae trên rau cải ngọt trồng theo 2 quy trình vụ đông - Xuân 2011-2012 (Trang 71)
Hình 4.10. Trứng sâu xanh bướm trắng P. rapae trên su hào - Thành phần, diễn biến mật độ sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự trong sản xuất rau hữu cơ vụ đông xuân 2011 2012 tại sóc sơn, hà nội
Hình 4.10. Trứng sâu xanh bướm trắng P. rapae trên su hào (Trang 72)
Hình 4.11. Sâu non sâu xanh bướm trắng P.rapae  trên su hào - Thành phần, diễn biến mật độ sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự trong sản xuất rau hữu cơ vụ đông xuân 2011 2012 tại sóc sơn, hà nội
Hình 4.11. Sâu non sâu xanh bướm trắng P.rapae trên su hào (Trang 72)
Hỡnh 4.12.  Diễn biến mật ủộ sõu tơ P. xylostella trờn bắp cải theo 2 quy  trình trồng vụ đông - Xuân 2011 - 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn  Bảng 4.11 - Thành phần, diễn biến mật độ sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự trong sản xuất rau hữu cơ vụ đông xuân 2011 2012 tại sóc sơn, hà nội
nh 4.12. Diễn biến mật ủộ sõu tơ P. xylostella trờn bắp cải theo 2 quy trình trồng vụ đông - Xuân 2011 - 2012 tại Thanh Xuân, Sóc Sơn Bảng 4.11 (Trang 74)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm