CPTTT là một dạng khuyết tật phổ biến trong các số trẻ khuyết tật
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn ñề tài
- CPTTT là một dạng tật phổ biến trong các số trẻ khuyết tật, với một số lượng khá cao (khoảng 30%) Trẻ bị CPTTT gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống, ñó là một thiệt thòi lớn cho chính bản thân trẻ, cho gia ñình và cả xã hội Trẻ CPTTT cũng như bao trẻ em khác, chúng cũng cần có những nhu cầu và khả năng riêng Chính vì vậy trẻ cũng cần ñược quan tâm, chăm sóc, ñược hưởng mọi quyền lợi của một ñứa trẻ
- GDHN ra ñời với mục ñích là tạo ra cơ hội cho trẻ khuyết tật nói chung và trẻ CPTTT nói riêng có cơ hội ñến trường, ñược học tập, vui chơi, ñược hòa nhập với cộng ñồng xã hội Nhưng ñể có thể hòa nhập với cộng ñồng ñòi hỏi trẻ phải có những kĩ năng xã hội ñể tạo các mối quan hệ với bạn bè, thầy cô, trẻ có thể tự tin, mạnh dạn trong môi trường học tập.Vì vậy trong môi trường giáo dục hòa nhập thì việc hình thành và phát triển kĩ năng xã hội là một trong những nội dung rất quan trọng Nhưng thực tế cho thấy việc hình thành và phát triển KNXH ở trẻ CPTTT chậm và muộn hơn so với các trẻ bình thường cùng ñộ tuổi Vì vậy việc hình thành KNXH cho trẻ CPTTT là một việc rất khó khăn ñòi hỏi phải có những biện pháp phù hợp
- GDHN bậc tiểu học ñã và ñang phát triển, số lượng trẻ khuyết tật ñã ñược huy ñộng ñến lớp ngày càng nhiều, trẻ cũng ñã có những tiến bộ ñáng kể Nhưng một thực tế vẫn còn tồn tại ñó là trẻ khuyết tật vẫn chưa thực sự ñược hòa nhập, trẻ vẫn bị bạn bè trong trường, trong lớp xa lánh, không ñược sự giúp ñỡ từ phía bạn
bè, thầy cô Điều ñó ñã làm ảnh hưởng trực tiếp ñến sự phát triển cũng như kết quả học tập của trẻ
- Một vấn ñề cấp thiết ñặt ra ñó là thầy cô giáo, những người trực tiếp dạy trẻ phải ý thức ñược việc hình thành và phát triển kĩ năng xã hội cho trẻ CPTTT học hòa nhập là rất cần thiết Để làm ñược ñiều ñó giáo viên phải lựa chọn các phương pháp phù hợp ñể có thể hình thành và phát triển kĩ năng xã hội cho trẻ CPTTT Trò chơi là một trong những phương pháp quan trọng trong việc hình thành KNXH cho trẻ
Trang 2Trò chơi là một trong những phương pháp ñược sử dụng nhiều trong dạy học Bởi chơi là một nhu cầu không thể thiếu trong các hoạt ñộng ñối với trẻ CPTTT nói riêng và của học sinh tiểu học nói chung Trò chơi giúp cho các em thu lượm ñược những hiểu biết về thế giới chung quanh, giúp các em phát triển trí thông minh, phát triển thể chất, nâng cao năng lực thưởng thức cái ñẹp Ngoài ra trò chơi còn giúp các em hình thành và phát triển nhiều phẩm chất như: lòng dũng cảm, ý thức tập thể, tình yêu thương gia ñình, bạn bè, người thân,…,giúp các em giải trí sau mỗi giờ học căng thẳng
Trò chơi cũng có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc hình thành kĩ năng và phát triển xã hội cho trẻ CPTTT Thông qua hoạt ñộng trò chơi mà giáo viên tổ chức với mục ñích cụ thể sẽ tạo ñiều kiện cho trẻ có nhiều cơ hội tham gia vui chơi cùng bạn bè, ñặc biệt trẻ ñược hình thành và phát triển những kĩ năng cần thiết phục
vụ cho việc học tập và trong cuộc sống Trẻ tạo ñược sự thân thiện với bạn bè, thầy
chơi ñể hình thành và phát triển kĩ năng xã hội cho trẻ chậm phát triển trí tuệ học hòa nhập tại trường tiểu học Hải Vân, thành phố Đà Nẵng” nhằm hình thành và phát triển KNXH cho trẻ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập cho trẻ CPTTT
II Mục ñích nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm mục ñích phát hiện thực trạng sử dụng trò chơi trong nhà trường, ñề xuất biện pháp ñể sử dụng có hiệu quả hơn trong việc hình thành và phát triển KNXH cho trẻ CPTTT học hòa nhập
III Khách thể, ñối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Khách thể
Qúa trình giáo dục hòa nhập cho trẻ CPTTT tại trường tiểu học Hải Vân
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp trò chơi trong việc hình thành KNXH cho trẻ CPTTT học hòa nhập tại trường tiểu học Hải Vân
3.3 Phạm vi nghiên cứu
Trang 3Nghiên cứu thực trạng sử dụng phương pháp trò chơi ñể hình thành và phát triển các KNXH cho trẻ CPTTT tại các lớp hòa nhập ở trường tiểu học Hải Vân
- Khảo sát ý kiến giáo viên dạy các lớp hòa nhập tại trường tiểu học Hải Vân
- Khảo sát KNXH của 7 trẻ CPTTT học hòa nhập khối lớp1_ trường Tiểu học Hải Vân
- Tiến hành làm thực nghiệm cho 3 trẻ CPTTT học hòa nhập tại lớp 1/1
IV Gỉả thuyết khoa học
Mức ñộ KNXH của trẻ CPTTT học hòa nhập tại trường tiểu học Hải Vân còn thấp do việc hình thành KNXH cho trẻ CPTTT còn nhiều hạn chế Nếu xây dựng ñược hệ thống các trò chơi và tổ chức các hoạt ñộng vui chơi một cách hợp lí, phù hợp với ñặc ñiểm của trẻ, trò chơi sẽ hỗ trợ trẻ học tập, rèn luyện sức khỏe và hình thành nhân cách và ñặc biệt là các kĩ năng xã hội của trẻ ñược nâng cao
V Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu những vấn ñề lí luận về sử dụng phương pháp trò chơi ñể hình thành và phát triển KNXH cho trẻ CPTTT học hòa nhập bậc tiểu học
5.2 Nghiên cứu thực trạng sử dụng phương pháp trò chơi ñể hình thành và phát triển KNXH cho trẻ CPTTT học hòa nhập tại trường tiểu học Hải Vân
5.3 Sử dụng phương pháp trò chơi ñể hình thành và phát triển KNXH cho trẻ CPTTT học hòa nhập tại trường tiểu học Hải Vân
VI Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Phân tích, tổng hợp lí thuyết dùng nghiên cứu các tài liệu làm sáng tỏ vấn
ñề nghiên cứu
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp ñiều tra bằng phiếu hỏi ý kiến và phiếu khảo sát kỹ năng
- Phương pháp quan sát: Sử dụng phiếu quan sát ñể thu thập những thông tin phục vụ mục ñích nghiên cứu ñề tài
- Phương pháp trò chuyện: Trao ñổi với từng giáo viên ñể chính xác hóa thông tin từ những phương pháp nghiên cứu khác
- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt ñộng của trẻ
- Các phương pháp khác: Xử lí số liệu thu thập ñược từ thực tế
Trang 4Chương 1: CỞ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu về kĩ năng xã hội, trong tâm lí học phải kể ñến thuyết Vưgôtxky: Qua việc ñưa ra khái niệm và xây dựng lí thuyết “vùng phát triển gần” của học sinh Phải kích thích, thức tỉnh quá trình vận ñộng chuyển hoạt ñộng vào bên trong của ñứa trẻ Qúa trình này chỉ xảy ra trong mối quan hệ với xung quanh hay sự tương tác với cá nhân, tập thể Thực hiện ñược ñiều ñó tức là hình thành nên cho trẻ những kĩ năng tương tác hay ñó chính là những kĩ năng xã hội cần thiết ñể giải quyết các mối quan hệ xã hội Như vậy có thể khẳng ñịnh việc giáo dục kĩ năng xã hội là hết sức cần thiết cho sự phát triển của trẻ em nói chung và trẻ CPTTT nói riêng
Nghiên cứu về kĩ năng xã hội của trẻ CPTTT, trong ñịnh nghĩa về trẻ CPTTT của Tredgod và E.A Doll những năm 30-40 của thế kỉ XX, của AARM-1992, DSM-4 (Dianogstic and Staistical manual of Mental Disorder/ Four Edition, 1997) ñều ñề cập ñến ý nghĩa của việc ñánh giá mức ñộ kĩ năng xã hội trong việc phân biệt trẻ CPTTT với trẻ bình thường hay việc phân loại mức ñộ CPTTT của trẻ Những nghiên cứu này ñều nhận ñịnh kĩ năng xã hội của trẻ CPTTT là rất hạn chế
Đó chính là một rào cản lớn tách biệt trẻ với môi trường xung quanh Hạn chế về kĩ năng xã hội, trẻ hành ñộng và ứng xử thiếu tự tin, không phù hợp thậm chí sai lệch
ñi nhiều so với những chuẩn mực xã hội Điều ñó có nghĩa trẻ sẽ không giống những người khác và có thể không ñược chấp nhận Do ñó, vai trò của việc hình thành và phát triển kĩ năng xã hội cho trẻ CPTTT là một việc làm hết sức quan trọng trong quá trình giúp trẻ CPTTT hòa nhập xã hội và có một cuộc sống bình thường
Trung tâm NCCL & PTCTGD, nghiên cứu các thành tựu của các tác giả trong
và ngoài nước, ñồng thời tính ñến các ñặc ñiểm ñặc thù của trẻ CPTTT như khả năng tư duy logic, cách lí giải nguyên nhân và ý nghĩa của các tình huống, hiện tượng, kĩ năng sống, Đã ñưa ra quy trình hình thành và phát triển các kĩ năng xã hội của trẻ CPTTT gồm 4 bước (giai ñoạn): tiếp thu, duy trì, thuần thục và thành
Trang 5của trẻ CPTTT là ñiều kiện thiết yếu ñầu tiên ñể xác ñịnh cách thức hình thành và phát triển kĩ năng xã hội cho trẻ CPTTT một cách hiệu quả Nhiều công trình nghiên cứu ñã cho thấy môi trường giáo dục hòa nhập (GDHN) là môi trường tốt nhất ñể hình thành và phát triển kĩ năng xã hội cho trẻ CPTTT Ở trường hòa nhập trẻ CPTTT ñược tiếp xúc với nhiều bạn bè thầy cô và ñược làm quen với các chuẩn mực xã hội mới Qua ñó, các em dần hình thành các mối quan hệ xã hội cần thiết giúp ích cho sự phát triển bình thường của trẻ Như vậy, qua một số nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước, chúng ta có thể khẳng ñịnh ñược sự cần thiết của việc giáo dục kĩ năng xã hội cho trẻ CPTTT học hòa nhập
Nghiên cứu của A.S.Seipt qua trò chơi sẽ làm bình thường hóa các quan hệ của ñứa trẻ với thế giới xung quanh Trò chơi có thể giúp ñứa trẻ bớt ñi tính nhõng nhẽo, ích kỉ, hàn gắn những tổn thương cho ñứa trẻ
Nghiên cứu của G.Piagie cho rằng: Trò chơi của trẻ em là hoạt ñộng trí tuệ thuần túy, là một nhân tố quan trọng ñối với sự phát triển trí tuệ, là sự thích nghi Nhà tâm lí học nổi tiếng H.Wallon xem trò chơi là một hiện tượng xã hội ñáng quan tâm, ông ñã chỉ ra ñặc tính phức tạp và ñầy mâu thuẫn trong hoạt ñộng vui chơi của ñứa trẻ và cho rằng ñộng cơ vui chơi của trẻ em là sự cố gắng tích cực của ñứa trẻ ñể tác ñộng vào thế giới bên ngoài nhằm lĩnh hội những năng lực của con người chứa trong thế giới ñó Qua trò chơi trẻ luyện tập các năng lực vận ñộng, cảm giác, trí tuệ và luyện tập các chức năng xã hội
Nhà văn lỗi lạc Maxim Goocki cho rằng trò chơi là con ñường dẫn trẻ em ñến nhận thức cái thế giới các em ñang sống
Ở Việt Nam cũng có Bạch Văn Quế nghiên cứu về trò chơi ñể giáo dục trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ, ngôn ngữ, ñạo ñức cho trẻ
Đặng Vũ Hoạt – Lưu Thu Thủy nghiên cứu trò chơi ñể luyện hành vi ñạo ñức cho học sinh Tiểu học
Như vậy qua một số nghiên cứu về trò chơi chúng ta có thể thấy rằng trò chơi
có một ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc giáo dục, hình thành nhân cách, phẩm chất cho trẻ em
Trang 61.2 CÁC KHÁI NIỆM CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Kĩ năng
Theo từ ñiển tiếng Việt, kĩ năng là giai ñoạn trung gian giữa kĩ xảo và tri thức trong quá trình nắm vững một số phương thức hành ñộng Đặc ñiểm ñòi hỏi sự tập trung chú ý cao, sự kiểm soát của tri giác Được hình thành do luyện tập hay bắt trước
Theo giáo dục học thì kĩ năng là tri thức về hành ñộng, kĩ năng ñược xem như
sự sẵn sàng về năng lực áp dụng tri thức vào thực tiễn và kĩ năng ñược xem như hệ thống thủ thuật (vận ñộng hay trí tuệ) bảo ñảm năng lực ñó
Như vậy, kĩ năng là hệ thống thủ thuật bảo ñảm cho người ta sẵn sàng và có năng lực hoàn thành công việc một cách có ý thức và ñộc lập với chất lượng cần thiết và trong thời gian tương ứng trong những ñiều kiện mới
Tóm lại, kĩ năng là những hành ñộng thực hành mà học sinh có thể thực hiện trên cơ sở những tri thức thu nhận ñược một cách có ý thức
1.2.2 Kĩ năng xã hội
Theo AARM [4], kĩ năng xã hội (KNXH) là một trong những nhóm kĩ năng thích ứng KNXH ñược hiểu là kĩ năng liên quan tới sự tương tác xã hội với các cá nhân khác, bao gồm các kĩ giải quyết các tình huống và nhận thức phản hồi những xúc cảm, tình cảm
Cũng theo quan ñiểm này, kĩ năng xã hội ñược phân loại như sau:
* Kĩ năng thể hiện trong sinh hoạt gia ñình (KNXH ở gia ñình)
- Hình thành cho trẻ CPTTT kĩ năng sống tại gia ñình là một việc làm hết sức cần thiết và cấp bách vì gia ñình là chỗ dựa vững chắc nhất cho suốt cuộc ñời trẻ Nếu không hình thành cho trẻ thói quen thực hiện các công việc trong gia ñình như giúp ñỡ gia ñình: quoét nhà, rửa chén, nhặt rau, nấu cơm và khả năng tự phục
vụ bản thân trong gia ñình: tự tắm rửa, giặt ñồ, ñánh răng, mặc quần áo, tự ăn cơm…thì ñứa trẻ sẽ mãi là một thành viên lệ thuộc, không thể sống ñộc lập ở mức
ñộ có thể trong gia ñình Tuy nhiên việc hình thành và phát triển KNXH cho trẻ CPTTT sống tại gia ñình sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu cha mẹ trẻ không ñược tư
Trang 7tư vấn giúp ñỡ hướng dẫn các thành viên trong gia ñình trong việc giáo dục cũng như hình thành ñược kĩ năng sống cần thiết trong gia ñình
- KNXH ở gia ñình giúp trẻ tạo mối quan hệ tích cực với các thành viên trong gia ñình cũng như hình thành cho trẻ thói quen cư xử phù hợp trong sinh hoạt
ở nhà Một số kĩ năng như giao tiếp, vui chơi ở nhà , biết tôn trọng, yêu quý cha
mẹ, anh chị em, biết chào hỏi lễ phép khách ñến nhà, biết sử dụng thành thạo các
ñồ dùng trong gia ñình mình Những kĩ năng này hết sức quan trọng và cần thiết ñể trẻ CPTTT có ñược những thói quen thích ứng cơ bản ñể học những kĩ năng khác
* Kĩ năng thể hiện trong sinh hoạt tại trường
- Tuy thời gian học tập ở trường không nhiều (5-6h), nhưng ngoài việc chăm sóc và dạy học các kiến thức văn hóa cần chú trọng hình thành các kĩ năng xã hội cần thiết Ở trường học trẻ ñược tiếp xúc với thầy cô, bạn bè và luôn nghe lời cô nên việc hình thành các kĩ năng sẽ thuận lợi hơn ở nhà Chính vì vậy, trong các giờ học và thông qua các hoạt ñộng chơi, nếu giáo viên biết tận dụng cơ hội và có cách thức tổ chức hợp lí thì trẻ sẽ dễ dàng tiếp thu lời khuyên bảo của giáo viên, bạn bè
- Kĩ năng thể hiện trong sinh hoạt tại nhà trường hay có thể gọi là kĩ năng ở trường học, là những kĩ năng trong phạm vi trường học Các nhân tố quan trọng của trường học là học sinh và giáo viên (người học và người dạy) Kĩ năng xã hội ở trường học là kĩ năng thiết lập và giải quyết các mối quan hệ của học sinh và giáo viên một cách tích cực như: kĩ năng thực hiện nội quy trường lớp, kĩ năng vui chơi,
kĩ năng hợp tác với bạn bè
+ Kĩ năng thực hiện nội quy: Lễ phép với thầy cô giáo, ñi học ñúng giờ, biết xin phép trước khi ra hoặc vào lớp, ñi vệ sinh ñúng nơi quy ñịnh…
ñổi cùng các bạn trong nhóm, biết tìm sự giúp ñỡ của bạn bè, biết tên và chơi với tất cả các bạn trong lớp
- Kĩ năng xã hội ở trường học giúp cho trẻ CPTTT có khả năng thích ứng và ứng xử phù hợp với những chuẩn mực xã hội ở trường học, giúp trẻ có ñiều kiện học tập tốt hơn và phát triển khả năng hòa nhập
* Kĩ năng thể hiện trong hoạt ñộng vui chơi
Trang 8- Đối với trẻ em ñặc biệt là trẻ CPTTT thì việc hình thành kĩ năng cho trẻ chủ yếu thông qua các hoạt ñộng vui chơi nhằm hình thành và phát triển khả năng hợp tác, khả năng hòa nhập, khả năng giao tiếp ứng xử,… thể hiện qua một số kĩ năng vui chơi như: Biết chơi cùng bạn bè, biết tuân theo các luật chơi ñơn giản, biết chia sẻ ñồ chơi, biết chờ ñến lượt mình… cũng như việc phục hồi các chức năng bị khiếm khuyết khác Thông qua việc tuân theo các luật chơi trong các hoạt ñộng vui chơi hình thành ở trẻ ý thức nề nếp, tổ chức kỉ luật Do ñó, việc hình thành các kĩ năng tham gia hoạt ñộng vui chơi mang tính quyết ñịnh ñối với sự phát triển cả về thể chất lẫn tâm hồn của trẻ
- Kĩ năng xã hội thể hiện trong sinh họat vui chơi giúp trẻ CPTTT có thể tham gia một cách tích cực, hứng thú và hiệu quả, giúp trẻ biết chơi cùng các bạn tốt hơn, từ ñó tạo lập tình bạn tích cực cho trẻ
* Kĩ năng xã hội thể hiện trong hoạt ñộng giao tiếp, ứng xử
- Đặc ñiểm nổi bật trong giao tiếp ứng xử của trẻ CPTTT là sự phát triển ngôn ngữ rất hạn chế Đa số trẻ CPTTT vốn từ rất nghèo nàn, chậm nói, chậm hiểu ngôn ngữ nói của người khác, khi sử dụng ngôn ngữ nói của bản thân thì thường nói sai về ngữ pháp, do ñó khi trẻ nói người khác thường gặp khó khăn ñể hiểu ñược ý muốn diễn ñạt của trẻ Ngôn ngữ ñóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt ñộng giao tiếp của con người, là công cụ tư duy của con người Do ñó sự tổn thất thực thể não bộ dẫn ñến tổn thất các chức năng về ngôn ngữ (nói ngọng, nói lắp, nói khó…) Vì vậy trẻ CPTTT rất hạn chế trong việc giao tiếp, ứng xử
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử giúp trẻ hình thành thói quen giao tiếp, ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ xã hội phù hợp, trẻ có thể ñược hòa nhập cộng ñồng, có các mối quan hệ nghiêm túc, khẳng ñịnh ñược bản thân
* Kĩ năng sống trong cộng ñồng/ ngoài xã hội
Mục ñích cuối cùng của công tác giáo dục trẻ khuyết tật là giúp cho trẻ sống hòa nhập ñược vào cuộc sống cộng ñồng Vì vậy, dạy cho trẻ những kĩ năng sống thích ứng với những ñiều kiện, hoàn cảnh của môi trường xã hội là hết sức cần thiết Nếu không quan tâm ñến việc hình thành cho trẻ các kĩ năng này thì trẻ CPTTT thực sự
Trang 9- Kĩ năng thể hiện trong sinh hoạt cộng ñồng là những kĩ năng giúp trẻ có thể thích ứng với môi trường cộng ñồng, trẻ không bị cô lập khi tham gia vào các ñám ñông hay nơi cộng ñộng Một số kĩ năng như: biết sử dụng các phương tiện công cộng, biết tuân thủ luật lệ giao thông…
1.2.3 Trẻ CPTTT
Trẻ CPTTT ñược ñịnh nghĩa theo nhiều cách khác nhau theo các tiêu chí khác nhau: theo kết quả trắc nghiệm IQ, theo mức ñộ thích ứng xã hội; theo nguyên nhân, theo quan ñiểm tổng hợp
Theo kết quả trắc nghiệm IQ: A Binet và T.Simon, 1905 ñã công bố “trắc nghiệm trí tuệ” nhằm phân biệt trẻ học kém bình thường và trẻ học kém do CPTTT Trắc nghiệm này ñược sử dụng rộng rãi và theo trắc nghiệm này trẻ có IQ dưới 70
là trẻ CPTTT
Trắc nghiệm này có những ưu ñiểm: Khách quan, tiến hành nhanh và dễ
Tuy nhiên nó cũng bộc lộ vô vàn những nhược ñiểm: Đó là chỉ số IQ không phản ánh hết tiềm năng trí tuệ; IQ không tỉ lệ với khả năng thích ứng; ño IQ bị chi phối bởi yếu tố văn hóa, ñiều kiện xã hội dẫn ñến không chính xác
Theo mức ñộ thích ứng xã hội: Benda, Mỹ, năm 1954 ñã ñưa ra khái niệm trẻ CPTTT như sau: Người CPTTT là người không có khả năng xử lí các vấn ñề của riêng mình, hoặc phải ñược dạy mới biết làm như vậy, họ nhu cầu về sự giám sát, kiếm soát, chăm sóc sức khỏe của bản thân và sự chăm sóc của cộng ñồng Là người không ñạt ñến cuộc sống ñộc lập
Theo cách tiếp cận này cũng có những nhược ñiểm nhất ñịnh như sau: Có người gặp khó khăn ở môi trường này nhưng lại thích ứng ñược khó khăn ñó ở môi trường khác Như vậy tiêu chí thích ứng khá mờ, sự kém thích ứng có thể do nguyên nhân khác ngoài trẻ CPTTT
Theo nguyên nhân: Luria, nhà tâm lí học người Nga, 1996 ñưa ra cách nhìn nhận: Trẻ CPTTT là trẻ mắc bệnh về não rất nặng từ khi còn trong bào thai hoặc trong những năm tháng ñầu ñời, bệnh cản trở sự phát triển của não do vậy nó gây ra
sự phát triển không bình thường về tinh thần, khả năng lĩnh hội ý tưởng và tiếp
Trang 10nhận thực tế bị hạn chế nhất định Đĩ là một số người CPTTT nhưng khơng phát hiện được những tổn thương, khiếm khuyết trong hệ thần kinh của họ
Chính vì những hạn chế trên, ngày nay người ta tiếp cận theo quan điểm tổng hợp Hiệp hội Chậm phát triển tâm thần Mĩ (AARM) sổ tay chẩn đốn và thống kê những rối nhiễu tâm thần (DSM-IV) cĩ định nghĩa trẻ CPTTT theo cách tiếp cận này
Theo hiệp hội Chậm phát triển Tâm thần Mĩ (AARM), 2002 cho rằng: CPTTT
là loại khuyết tật được xác định bởi những hạn chế đáng kể về hoạt động trí tuệ và hành vi thích ứng thể hiện ở các kĩ năng nhận thức, xã hội và kĩ năng thích ứng thực tế, khuyết tật xuất hiện trước 18 tuổi
- Theo Sổ tay chẩn đốn và thống kê rối nhiễu tâm thần IV (DSM-IV), tiêu chí chẩn đốn bao gồm:
• Chức năng trí tuệ dưới mức trung bình, tức là chỉ số IQ đạt gần hoặc thấp hơn 70 trên một lần trắc nghiệm cá nhân
ứng sau: giao tiếp, tự chăm sĩc, sống tại gia đình, các kĩ năng xã hội/ liên cá nhân,
sử dụng các phương tiện cộng đồng, tự định hướng, kĩ năng học đường chức năng, làm việc, giải trí, sức khỏe và an tồn
Và theo DSM-IV tiêu chí đầu tiên là quan trọng nhất để chẩn đốn
Ở Việt Nam sử dụng khái niệm của DSM-IV và của AARM Tuy nhiên để tiện cho việc sử dụng và phân loại, Việt Nam lại cĩ một khái niệm về trẻ CPTTT như sau:
* CPTTT xuất hiện từ nhỏ hoặc khi mới đẻ
* Khi trưởng thành vẫn bị giảm các chức năng như cũ
* Đi học thường khĩ hoặc học kém
* Cĩ những hành vi bất thường từ nhỏ
1.2.4 Phương pháp trị chơi
Chơi là một hoạt động tự nguyện, vơ tư, người chơi vơ tư khơng nhằm vào một lợi ích thiết thực nào cả, trong khi các mối quan hệ của con người với tự nhiên và
Trang 11xã hội được mơ phỏng lại, nĩ mang đến cho người chơi một trạng thái tinh thần vui
vẻ, thoải mái dễ chịu
Chơi là một hoạt động rất tự nhiên trong cuộc sống của mỗi người nĩ đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển nhân cách của trẻ em Khơng chơi trẻ khơng thể phát triển, khơng chơi trẻ chỉ tồn tại chứ khơng phải là đang sống Đĩ là một thực tế mang tính quy luật Chính vì thế mà các trị chơi cĩ vai trị rất lớn trong sự phát triến của con người Trên thế giới cĩ nhiều quan điểm về trị chơi: Các tác giả như: G.Spencer; K.Groos đánh đồng trị chơi của trẻ em với trị chơi của những vật non mang tính chất thuần túy sinh vật, nhờ đĩ các cơ thể non trẻ được hồn thiện Theo
họ trị chơi giống như trường học đặc biệt chuẩn bị cho tương lai đĩ là các phương thức biểu hiện đặc thù của các loại bản năng Mặt hạn chế của quan niệm này là nĩ mâu thuẫn với thực tế, bởi khơng chỉ những đứa trẻ khỏe mạnh tham gia vào trị chơi mà cả những đứa trẻ sức yếu cũng tham gia, hơn nữa, trị chơi khơng chỉ tiêu hao năng lượng mà cịn cĩ tác dụng khơi phục sức khỏe, sự dư thừa năng lượng của
cơ thể đang trên đà phát triển, chỉ tạo điều kiện thuận lợi để dễ thực hiện trị chơi chứ khơng phải nguyên nhân tạo ra trị chơi
Dựa trên lịch sử tiến hĩa của lồi người và quá trình quan sát trị chơi, các nhà
tâm lí học S.Hall; S.Kholl: Reaney cho rằng: theo quy luật mỗi cá thể đều theo một
con đường phát sinh như giống nịi Những trị chơi của trẻ em lần lượt diễn lại những hành động của lồi người trong quá trình tiến hĩa từ thời nguyên thủy cho
đến nay
Theo quan điểm của nhà tâm lí học S.Freud và học trị của ơng thì cho rằng:
niềm say mê, ước muốn, những biểu hiện bí ẩn của đứa trẻ đều liên quan tới bản năng tình dục, nhưng chúng khơng được thể hiện trực tiếp trong cuộc sống hiện thực nên chỉ biểu hiện trong trị chơi Bởi thường ngày chúng luơn bị cấm đốn, chúng đến với trị chơi để khẳng định và thỏa mãn những đam mê của mình Quan
điểm này là nền tảng của học thuyết “trị chơi tư liệu” của A.S.Seipt lại cho rằng qua trị chơi sẽ làm bình thường hĩa các mối quan hệ đứa trẻ với thế giới xung quanh Trị chơi cĩ thể giúp đứa trẻ loại bỏ khỏi nhân cách một loạt những điểm
Trang 12yếu như: bớt ñi tính nhõng nhẽo, ích kỉ, hàn gắn những tổn thương cho ñứa trẻ làm bình thường hóa những mối quan hệ của trẻ với người lớn
G.Piagie cho rằng: “trò chơi của ñứa trẻ là hoạt ñộng trí tuệ thuần túy, là một
nhân tố quan trọng ñối với sự phát triển trí tuệ, ñây là sự thích nghi Ông phân biệt hai khái niệm “ñồng hóa”và “ñiều ứng” Trò chơi chính là sự “ñồng hóa” là sự thích ứng từ trước “trò chơi là sự ñồng hóa thực tại với hoạt ñộng riêng, cung cấp cho hoạt ñộng riêng thức ăn cần thiết và biến ñổi thực tại tùy theo những nhu cầu
ña dạng của cái tôi”
Nhà tâm lí học nổi tiếng H.Urallon ñã xem trò chơi là một hiện tượng xã hội ñáng quan tâm, ông ñã chỉ ra ñặc tính phức tạp và ñầy mâu thuẫn trong hoạt ñộng vui chơi của ñứa trẻ và cho rằng ñộng cơ vui chơi của trẻ em là sự cố gắng tích cực của ñứa trẻ ñể tác ñộng vào thế giới bên ngoài nhằm lĩnh hội những năng lực của con người trong thế giới ñó: Qua trò chơi luyện tập các năng lực vận ñộng, cảm giác, tri giác và luyện tập các chức năng xã hội
Nói về vai trò của trò chơi, nhà giáo dục Macarenco ñã viết: “Trò chơi có một
ý nghĩa rất quan trọng ñối với trẻ Ý nghĩa này cũng chẳng khác gì ý nghĩa cuả sự hoạt ñộng, sự làm việc và sự phục vụ ñối với người lớn Đứa trẻ thể hiện ra như thế nào trong trò chơi thì sau này trong phần lớn trong trường hợp nó cũng thể hiện ra như thế trong công việc Vì vậy một nhà hoạt ñộng trong tương lai trước tiên phải
ñược giáo dục trong trò chơi Toàn bộ lịch sử của mỗi con người riêng biệt là một
nhà hoạt ñộng có thể quan niệm như một quá trình phát triển của trò chơi, một sự chuyển dịch dần từ sự tham gia các trò chơi sang sự thực hiện các công việc Cho nên chúng ta có quyền gọi trò chơi là trường học của cuộc sống”
Giống như nhà văn lỗi lạc MaximGooc ki từng nói: “Trò chơi là con ñường dẫn trẻ
em ñến chỗ con ñường nhận thức ñược cái thế giới mà các em ñang sống, cái thế giới mà các em có sứ mệnh cải tạo”
Từ những quan ñiểm trên, chúng ta thấy rằng trò chơi có vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành nền tảng nhân cách cho trẻ Đối với trẻ CPTTT thì nó
có một ý nghĩa vô cùng quan trọng ñó là nó giúp trẻ hình thành những kĩ năng cần
Trang 13Tóm lại trò chơi là một hoạt ñộng ñược thiết kế, tổ chức một cách có mục ñích,
có kế hoạch nhằm lôi cuốn người chơi, giúp người chơi thoải mái tinh thần, vận ñộng tích cực trong quá trình chơi
1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẺ CPTTT
1.3.1 Về hình dáng: Một số trẻ CPTTT có vóc dáng không bình thường
1.3.2 Về khả năng học tập: Trẻ khó tiếp thu chương trình học tập, chậm hiểu, mau
quên một cách thường xuyên, khó thiết lập các mối quan hệ tương quan giữa các sự vật, hiện tượng với nhau
1.3.3 Về phát triển quan hệ xã hội: Khó thiết lập mối quan hệ với người khác,
khó chơi hợp tác với bạn bè, một số có biểu hiện hành vi bất thường
1.3.4 Về kĩ năng tự phục vụ: Thiếu hoặc yếu một số kĩ năng cơ bản như sau: Ăn
uống, vệ sinh cá nhân, tự phục vụ
1.3.5 Về ñặc ñiểm tâm lí
1.3.5.1 Đặc ñiểm cảm giác, tri giác
Đặc ñiểm cảm giác tri giác, tri giác trẻ CPTTT thường có 3 biểu hiện:
- Chậm chạp và hạn hẹp
- Phân biệt màu sắc, dấu hiệu, chi tiết sự vật kém, dễ lẫn và thiếu chính xác
- Thiếu tính tích cực khi tri giác: Quan sát sự vật hiện tượng ñại khái, qua loa, khó quan sát các chi tiết, khó hiểu rõ nội dung Cảm giác, xúc giác trẻ CPTTT kém, phối hợp các thao tác vụng về, phân biệt âm thanh kém
1.3.5.2 Đặc ñiểm tư duy
- Tư duy trẻ CPTTT chủ yếu là tư duy cụ thể, vì vậy trẻ gặp khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ và nắm bắt khái niệm
- Tư duy thường biểu hiện không liên tục, khi bắt ñầu thực hiện thì làm ñúng, nhưng càng về sau thì càng sai sót, chóng mệt mỏi, chú ý kém Nguyên nhân
là do tâm vận ñộng không ñều làm cho trẻ không tập trung chú ý và giảm mức quan tâm/ thích thú với hoạt ñộng thường ngày Do ñó cần có chế ñộ nghỉ ngơi xen kẽ các hoạt ñộng, giao việc vừa sức, tránh kích thích mạnh dẫn ñến các hành vi bất thường
Trang 14- Tư duy logic kém: Trẻ thường không vận dụng ñược các thao tác tư duy ñối với hoạt ñộng trí tuệ Không ñịnh hướng ñược nhiệm vụ, khi thực hiện thì lẫn lộn giữa các bước Trẻ khó vận dụng những kiến thức ñã học vào việc giải quyết các tình huống thực tiễn
- Tư duy trẻ CPTTT thường biểu hiện tính phê phán, nhận xét Trong các hoạt ñộng thực hiện nhiệm vụ trẻ thường khó xác ñịnh cái gì ñúng, cái gì sai nên không ñiều khiển ñược hành vi của mình
1.3.5.3 Đặc ñiểm chú ý
- Khó tập trung trong một thời gian dài, dễ bị phân tán
- Khó tập trung cao vào các chi tiết
- Kém bền vững, thường xuyên chuyển từ hoạt ñộng chưa hoàn thành sang hoạt ñộng khác
- Luôn bị phân tán, khó tuân theo các chỉ dẫn, khó kiên nhẫn ñến lượt, khó kiềm chế phản ứng Nguyên nhân là do quá trình hưng phấn và ức chế ở trẻ không cân bằng, lệch pha Nghĩa là có khi bị ức chế kìm hãm kéo dài làm cho trẻ chóng mệt mỏi và giảm ñáng kể khả năng chú ý
- Đỉnh cao chú ý và thời gian chú ý của trẻ CPTTT kém hơn nhiều so với trẻ bình thường
1.3.5.4 Đặc ñiểm trí nhớ
- Hiểu cái mới chậm chạp, quên cái vừa tiếp thu ñược nhanh Qúa trình ghi nhớ chậm chạp, không bền vững, không ñầy ñủ và thiếu chính xác Dễ quên cái gì không liên quan, không phù hợp với nhu vầu và mong ñợi của trẻ
- Ghi nhớ dấu hiệu bên ngoài tốt hơn bên trong, khó nhớ những gì có tính khái quát, trìu tượng, có tính logic
- Có khả năng ghi nhớ máy móc, khó ghi nhớ ý nghĩa, trẻ có thể ghi nhớ từng từ, từng câu riêng biệt trong một ñoạn/ câu chuyện nhưng khó có thể tóm tắt ý nghĩa hay ý chính của ñoạn/ cốt chuyện
Trang 151.3.5.5 Đặc ñiểm ngôn ngữ
Ngôn ngữ ở trẻ CPTTT phát triển chậm hơn so với trẻ bình thường cùng ñộ tuổi
- Vốn từ: ít, nghèo nàn, ít từ tích cực, từ thụ ñộng nhiều
- Phát âm: thường sai, phân biệt âm kém
- Ngữ pháp: Nói sai ngữ pháp nhiều, ít sử dụng tính từ, ñộng từ, thường sử dụng câu ñơn, không nắm ñược quy tắc ngữ pháp
- Những biểu hiện khác: Trẻ nói ñược nhưng không hiểu nói cái gì, khó khăn trong việc hiểu lời nói của người khác, nghe ñược mà không hiểu, nhớ từ mới lâu, chậm, ña số trẻ chậm biết nói Một số trẻ có hiện tượng nghe câu ñược câu chăng, chỉ nghe ñược một số từ, nghe lơ mơ có khi không nghe ñược gì
1.3.5.6 Đặc ñiểm về kĩ năng xã hội
Những trẻ CPTTT thường yếu kém về kĩ năng xã hội Các trẻ này thường khó khăn trong các tình huống như: Chơi cùng nhau, làm cùng nhau, lắng nghe người khác nói, luân phiên chờ ñến lượt mình, khó ñể hiểu rằng có rất nhiều cách nhìn nhận khác với cách nhìn nhận của mình, khó biểu hiện ñược thái ñộ ñúng mực và phù hợp với ai ñó hay với mọi người trong những tình huống cụ thể nào ñó và khó nhận biết thái ñộ, ý ñịnh của người khác qua những biểu hiện trên nét mặt hay tư thế
1.4 PHƯƠNG THỨC GIÁO DỤC ĐẶC BIỆT
Giáo dục cho trẻ khuyết tật nói chung và trẻ CPTTT nói riêng ñược tổ chức dưới nhiều phương thức khác nhau như: giáo dục chuyên biệt, giáo dục hội nhập, giáo dục hòa nhập
1.4.1 Giáo dục chuyên biệt
Môi trường giáo dục chuyên biệt ra ñời nhằm ñáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ CPTTT Hầu hết các trường chuyên biệt ñều tập trung vào hỗ trợ, phát triển
kĩ năng cá nhân và một số kĩ năng xã hội ñể giúp trẻ CPTTT có thể sống ñộc lập khi ra trường Giáo dục chuyên biệt là cơ sở giáo dục dành riêng cho trẻ khuyết tật thường thì các trẻ có chung một dạng tật ñược ñưa vào một nhóm Những trẻ khuyết tật ñược chia thành những mức ñộ khác nhau và ñược dạy trong các lớp học Trẻ ñược học theo phương pháp và chương trình riêng khác với giáo dục bình
Trang 16thường Vì vậy nó không tạo ra cơ hội cho trẻ ñược giao tiếp với mọi người, với thế
giới xung quanh, cơ hội hòa nhập là không có
1.4.2 Giáo dục hội nhập
Môi trường giáo dục hội nhập là phương thức giáo dục trong ñó trẻ khuyết tật ñược học trong một lớp chuyên biệt ñược ñặt trong trường phổ thông, trong quá trình học trẻ khuyết tật nào có khả năng sẽ ñược học một số môn học hoặc tham gia một số hoạt ñộng chung với học sinh bình thường Với phương thức này nhiều học sinh ñã có tiến bộ về mặt xã hội, có nhiều bạn bè hơn, ít lớ ngớ hơn trong cuộc sống hàng ngày Nhưng trẻ vẫn chưa thực sự ñược hòa nhập, trẻ không thích ứng ñược vì phải theo một chương trình chung
1.4.3 Giáo dục hòa nhập
Giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục trong ñó trẻ khuyết tật nói chung và trẻ CPTTT nói riêng ñược học cùng với trẻ bình thường trong trường phổ thông ngay tại nơi sinh sống
Trong giáo dục hòa nhập, trẻ khuyết tật nói chung và trẻ CPTTT nói riêng ñược học ở môi trường bình thường, học ở nơi gần nhà nhất Điều này tạo cho các trẻ luôn gần gũi với bạn bè, người thân, làng xóm,…
Các em ñược học chung một chương trình với các bạn bình thường khác Chương trình và phương pháp ở ñây sẽ ñược ñiều chỉnh, ñổi mới cho phù hợp với nhu cầu, và năng lực của các em Vì vậy các em có cơ hội phát huy hết khả năng của mình
Môi trường giáo dục hòa nhập ñược coi là môi trường có nhiều thuận lợi nhất
ñể trẻ CPTTT có ñiều kiện phát triển và hòa nhập cộng ñồng
Trường hòa nhập là môi trường thuận lợi nhất ñể trẻ CPTTT ñược phát triển các
kĩ năng xã hội mọi lúc, mọi nơi Đó là môi trường quan trong giúp trẻ mạnh dạn, tự tin thiết lập và duy trì những mối quan hệ sau này
1.5 NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA TRÒ CHƠI
Trên quan ñiểm Mác- xít, các nhà khoa học Xô viết ñã khẳng ñịnh rằng: “trò chơi
có nguồn gốc từ lao ñộng và mang bản chất xã hội Trò chơi ñược truyền ñạt từ thế
Trang 17Plkhanôp thì cho rằng: Trò chơi của trẻ em là một nghệ thuật xuất hiện sau
lao ñộng của con người, trẻ bắt trước và lĩnh hội các kĩ năng của cha mẹ và người lớn
Theo quan ñiểm này thì có thể xem trò chơi là sợi dây gắn kết các thế hệ với nhau, là sự truyền ñạt kinh nghiệm và thành quả của thế hệ trước cho thế hệ sau Theo thành quả nghiên cứu của các nhà tâm lí học Liên xô: Thời kì xã hội nguyên thủy, con người mới chỉ biết săn bắn, hái lượm, trẻ em lúc này có những thao tác lao ñộng giống người lớn, vui chơi chưa xuất hiện, do ñó tuổi thơ cũng chưa xuất hiện ở xã hội loài người Xã hội càng văn minh, công cụ lao ñộng càng trở nên phức tạp ñòi hỏi con người phải có một trình ñộ hiểu biết và nắm ñược một
số kĩ năng nhất ñịnh mới có thể thao tác những với công cụ này Lúc này ñứa trẻ chưa thể lao ñộng như người lớn, nó cần ñược tập dượt, làm thử trên những ñồ vật thay thế công cụ sản xuất, tức là ñồ chơi Đó là ñứa trẻ ñang chơi chứ không phải ñang lao ñộng sản xuất, hoạt ñộng vui chơi xuất hiện nghĩa là con người bắt ñầu có tuổi thơ
Từ việc nghiên cứu về nguồn gốc chúng ta có thể khẳng ñịnh trò chơi là một hiện tượng mang bản chất xã hội Ở mỗi xã hội, mỗi giai ñoạn lịch sử khác nhau thì các trò chơi của trẻ em cũng khác nhau về nội dung chơi Nội dung của các trò chơi thường phản ánh ñúng bản chất xã hội lúc ñó
Tóm lại: Trò chơi có nguồn gốc từ lao ñộng và là phương tiện giáo dục quan trọng ñối với trẻ em Trò chơi mang bản chất xã hội và nội dung chơi của trẻ phản ánh trong cuộc sống xung quanh một cách ñầy ñủ Muốn sử dụng phương tiện này trong giáo dục một cách hiệu quả thì việc ñể trẻ chơi một cách tự nhiên, chủ ñộng, người lớn có thể hướng dẫn chúng chơi một cách có kế hoạch, có phương hướng và
có mục ñích
1.6 TẦM QUAN TRỌNG CỦA TRÒ CHƠI ĐỐI VỚI TRẺ
Chơi là một thiên tính, một bản năng, một hoạt ñộng tự nhiên của con người Ở mọi nơi trên hành tinh này và ở mọi thời ñại, mọi trẻ em sinh ra ñều chơi và thích
vui chơi Có chơi trẻ mới có sức sống: “không chơi trẻ ñang tồn tại chứ không phải
là sống”
Trang 18Trẻ em luôn tham gia vào cuộc sống của người lớn nhưng do chúng chưa có
ñủ khả năng về thể lực, về trí tuệ, chưa ñủ tri thức, kĩ năng, kĩ xảo ñể có thể tham gia vào quá trình lao ñộng sản xuất của xã hội của loài người nên chúng tham gia vào cuộc sống theo cách của riêng mình ñó là thông qua trò chơi
Trò chơi có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong giáo dục: Trò chơi học tập ñối với trẻ là lao ñộng, trò chơi với trẻ là phương thức giáo dục nghiêm túc, là phương tiện nhận thức thế giới xung quanh
Trong hoạt ñộng vui chơi, những phẩm chất tâm lí và ñặc ñiểm nhân cách của trẻ ñược hình thành mạnh mẽ và rõ rệt nhất
Trò chơi có ảnh hưởng ñến tính chủ ñịnh của các quá trính tâm lí, ñặc biệt là phát triển chú ý và trí nhớ chủ ñịnh Trong những ñiều kiện của trò chơi, trẻ sẽ tập trung tốt hơn và ghi nhớ ñược nhiều hơn Mục ñích ñược tách ra sớm hơn trong trò chơi Bản thân của những trò chơi ñòi hỏi trẻ phải tập trung vào ñối tượng, hành ñộng và chủ ñề chơi Tình huống chơi và những hành ñộng trong trò chơi ảnh hưởng thường xuyên ñến sự phát triển trí tuệ của trẻ
Trò chơi còn có ảnh hưởng tới sự phát triển ngôn ngữ Tình huống trò chơi ñòi hỏi mỗi ñứa trẻ tham gia trò chơi phải có một trình ñộ giao tiếp ngôn ngữ nhất ñịnh Nếu ñứa trẻ không thể diễn ñạt mạch lạc nguyện vọng của mình ñối với tiến trình của trò chơi, nếu không hiểu những lời chỉ dẫn của các bạn cùng chơi nó sẽ không thể tiếp tục chơi Sự cần thiết phải giải thích với các bạn cùng tuổi kích thích sự phát triển ngôn ngữ mạch lạc
Trò chơi còn có ý nghĩa quyết ñịnh ñến sự phát triển của tưởng tượng Trong hoạt ñộng trò chơi, ñứa trẻ học thay thế ñối tượng này bằng ñối tượng khác, nhận sắm vai khác nhau Năng lực này là cơ sở của sự phát triển óc tưởng tượng
Trò chơi là phương tiện giáo dục thẩm mĩ cho trẻ Trong khi chơi trẻ ñược tiếp xúc với ñồ chơi, với con người, với các hiện tượng xã hội… nhờ ñó mà tình cảm thẩm mĩ, thị hiếu thẩm mĩ của trẻ ñược nảy sinh và phát triển Trong quá trình chơi, trẻ nhận ra những hành vi, ứng xử cách nói năng, cư xử ñẹp, rung ñộng trước cái ñẹp, yêu thương cái ñẹp và có nhu cầu tạo cái ñẹp
Trang 19Trò chơi là phương tiện giáo dục kĩ năng ban ñầu về lao ñộng cho trẻ và hình thành ở trẻ lòng yêu thích lao ñộng, yêu thích và quý trọng người lao ñộng Qua việc thực hiện các thao tác, hành ñộng của vai chơi, trẻ lĩnh hội ñược những kĩ năng, những thao tác lao ñộng sơ ñẳng về nghề nghiệp xã hội Từ ñó trẻ yêu thích các nghề nghiệp xã hội, nảy sinh ước mơ Đồng thời qua chơi còn rèn luyện cho các
em thói quen lao ñộng tự phục vụ, tự cất dọn ñồ chơi, ñồ dùng…
Trò chơi là phương tiện giáo dục thể chất cho trẻ em Trò chơi mang lại cho trẻ niềm vui, làm cho tinh thần trẻ ñược sảng khoái, giúp cho thể lực của trẻ phát triển tốt hơn Chơi giúp cho các giác quan của trẻ tinh nhạy hơn, thần kinh cơ bắp của trẻ ñược dẻo dai, linh hoạt, cơ thể phát triển cân ñối hài hòa Chơi là hoạt ñộng ñòi hỏi trẻ vận ñộng tích cực làm cho sự trao ñổi chất, hô hấp, tuần hoàn của trẻ ñược tăng cường
Ảnh hưởng của trò chơi ñối với sự phát triển nhân cách của trẻ Thông qua trò chơi nó tìm hiểu hành vi và những mối quan hệ qua lại của người lớn mà ñứa trẻ coi là mẫu mực ñối với hành vi của chúng Trong trò chơi ñứa trẻ cũng ñược rèn luyện khả năng giao tiếp cơ bản, những phẩm chất cần thiết ñể tiếp xúc với bạn bè cùng tuổi Trong khi gây hứng thú cho trẻ và bắt nó phải phục tùng theo các quy tắc chứa ñựng trong trò chơi, nó sẽ góp phần phát triển các tình cảm và ñiều khiển hành
Khoa học tâm lí và giáo dục học ñã cho thấy trò chơi là trong những biểu hiện hoạt ñộng ñộc lập ñầu tiên của trẻ khi trẻ tiếp xúc với những người xung quanh khi nhận thức thế giới, nhận thức bản thân và thử thách những khả năng của trẻ Tác dụng ñó của trẻ không chỉ với trẻ mẫu giáo mà nó còn có tác dụng ñối với cả trẻ em ñầu cấp 1
Trang 20Ở mẫu giáo trò chơi là hoạt ñộng chủ ñạo, ở lứa tuổi này các em chưa học chữ, học tính nhưng vẫn có nhu cầu tìm hiểu thế giới xung quanh và dần dần làm quen ở mức ñộ sơ giản những hành ñộng của người lớn Tất cả nhu cầu này của trẻ sẽ ñược thỏa mãn dần dần qua các trò chơi và cũng qua trò chơi trẻ còn ñược phát triển thể chất, trí thông minh, óc thẩm mĩ và cả ñạo ñức nữa
Đến lứa tuổi tiểu học các em phải hoạt ñộng học tập một cách tương ñối thông qua các môn học và các hoạt ñộng vui chơi Nhờ học tập trẻ sẽ lĩnh hội ñược những tri thức về thế giới xung quanh ñồng thời ñược phát triển các mặt khác của nhân cách Vì vậy học tập trở thành hoạt ñộng chủ ñạo và trò chơi chuyển xuống hàng thứ hai song ñiều ñó không có nghĩa là trò chơi mất tác dụng ñối với trẻ em Trò chơi vẫn là một nhu cầu không thể thiếu ñược trong toàn bộ hoạt ñộng vui chơi của học sinh tiểu học
Nếu ñược tổ chức một cách hợp lí, trò chơi sẽ hỗ trợ cho các em học tập, rèn luyện sức khỏe và hình thành nhân cách cho các em
Trò chơi giúp trẻ thu lượm ñược những hiểu biết về thế giới xung quanh nói chung, về các hoạt ñộng của người lớn nói riêng Qua chơi vốn hiểu biết về thế giới xung quanh ñược mở rộng, trò chơi giúp trẻ củng cố, chính xác hóa các biểu tượng
về thế giới xung quanh Đồng thời trẻ học ñược những kĩ năng nhất ñịnh trong cuộc sống, trong ứng xử
Trò chơi giúp trẻ phát triển trí thông minh, phát triển thể chất, nâng cao năng lực thưởng thức cái ñẹp
Trò chơi còn giúp trẻ em hình thành và phát triển nhiều phẩm chất như: lòng dũng cảm, tính kiên trì, ý thức tập thể, tình bạn, tình yêu thương ñối với người thân, ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường…Trò chơi trở thành một hình thức giúp cho trẻ em thực hiện ñược lòng mong muốn dần dần bắt trước mẫu nhân cách nhất ñịnh của người lớn
Trò chơi tạo ra những cơ hội ñể trẻ em vui chơi, giải trí sau những giờ học tập mệt mỏi, căng thẳng
Tóm lại trò chơi là phương tiện giáo dục toàn diện cho trẻ, là hoạt ñộng phản
Trang 21chúng ñang sống một cuộc sống thực, bởi vì lần ñầu tiên trong trò chơi chữ không phải là một hoạt ñộng nào khác, trẻ thực sự là một chủ thể tích cực hoạt ñộng, thích hoạt ñộng và chủ ñộng vận dụng các ấn tượng, kinh nghiệm ñã có vào quá trình chơi
1.7 VAI TRÒ CỦA TRÒ CHƠI TRONG VIỆC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KNXH CHO TRẺ CPTTT
Như chúng ta ñã biết trò chơi có tác dụng vô cùng to lớn trong mọi hoạt ñộng sống của trẻ em Trẻ CPTTT cũng không nằm ngoài bởi trẻ CPTTT cũng như bao trẻ em bình thường khác chúng cũng có nhu cầu ñược vui chơi, hòa nhập với bạn
bè Chính vì vậy trò chơi cũng có vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành
và phát triển kĩ năng xã hội cho trẻ
Trẻ CPTTT gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống cũng như trong học tập nguyên nhân chính là do trẻ không có kĩ năng xã hội Mặt khác việc hình thành và phát triển KNXH ở trẻ lại rất khó khăn do mức ñộ phát triển ở trẻ thường chậm hơn
so với trẻ bình thường cùng ñộ tuổi Vì thế ñể hình thành và phát triển KNXH cho trẻ CPTTT một cách hiệu quả thì giáo viên những nhà giáo dục phải có những phương pháp phù hợp
Thông qua hoạt ñộng trò chơi mà giáo viên tổ chức một cách có mục ñích, có
kế hoạch trẻ CPTTT sẽ có ñiều kiện hình thành và phát triển những kĩ năng cần thiết
Trong quá trình chơi trẻ ñược sự hướng dẫn chỉ bảo của thầy, cô giáo, ñược sự giúp
ñỡ, ủng hộ của các bạn cùng chơi, trẻ sẽ cảm thấy hứng thú hơn, tích cực tham gia chơi hơn
Trẻ CPTTT bị hạn chế về mọi mặt: phát triển ngôn ngữ, khả năng giao tiếp, khả năng vận ñộng, khả năng thiết lập các mối quan hệ,…Khi tham gia vào trò chơi trẻ sẽ có ñược cảm giác hòa nhập với bạn bè hơn, trẻ ñược tham gia chơi cùng các bạn, rèn luyện cho trẻ những kĩ năng cần thiết ñể chơi như: luật chơi, cách chơi,… Trong trò chơi trẻ ñược thoải mái chơi, ñược thi ñua với các bạn từ ñó thúc ñẩy
ở trẻ tính thi ñua, khả năng vận ñộng cũng ñược phát triển hơn vì trẻ phải vận ñộng nhiều trong khi chơi
Trang 221.8 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÁT VIỆC HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KNXH CHO TRẺ CPTTT
1.8.1.Ý nghĩa của việc hình thành kĩ năng xã hội cho trẻ CPTTT
Một trong 3 yếu tố ñể xác ñịnh trẻ CPTTT chính là KNXH Vì vậy, hình thành
và phát triển KNXH cho trẻ CPTTT có ý nghĩa rất lớn ñối với trẻ Có KNXH trẻ sẽ
có cơ hội hòa nhập tốt hơn vào cuộc sống cộng ñồng, bao gồm những lợi ích sau:
- Lợi ích về mặt sức khỏe: Nâng cao sức khỏe nhằm mục ñích tạo ra khả năng cho trẻ có thể tự bảo vệ sức khỏe của chính mình và những người gần gũi, khắc phục ñược những khiếm khuyết về mặt thể chất
- Lợi ích về mặt giáo dục: Xây dựng mối quan hệ hợp tác, tích cực giữa trẻ CPTTT với giáo viên, với các trẻ bình thường, khẳng ñịnh trẻ CPTTT là thành viên chính thức của lớp học, hạ thấp tỉ lệ học sinh CPTTT bỏ học
- Lợi ích về mặt văn hóa xã hội: Thúc ñẩy hành vi tích cực, giảm thiểu những hành vi không mong muốn ở trẻ CPTTT, giúp trẻ hiểu ñược trách nhiệm và
vị trí của mình trong gia ñình, nhà trường và cộng ñồng
1.8.2 Mục tiêu của việc hình thành và phát triển kĩ năng xã hội cho trẻ CPTTT
Việc hình thành và phát triển KNXH cho trẻ CPTTT phải ñạt ñược những mục tiêu
người Nâng cao lòng tự trọng, sự tự tin trong các mối quan hệ với bạn bè và những người xung quanh, giúp trẻ mau chóng hòa nhập vào cộng ñồng
Những mục tiêu cơ bản cần ñạt ñược khi hình thành và phát triển KNXH ở trường học cho trẻ CPTTT như sau:
+ Biết và hiểu ñược ý nghĩa của việc hình thành và phát triển KNXH ở
Trang 23+ Giúp trẻ tiến bộ trong học tập và có thể trở thành thành viên tích cực trong lớp
+ Mạnh dạn, tự tin và biết ứng xử ñúng mực trong các mối quan hệ với bạn
bè, thầy cô
+ Có cách sống tích cực, có ý chí phấn ñấu vươn lên trong học tập và rèn luyện
1.8.3 Nội dung của việc hình thành và phát triển KNXH cho trẻ CPTTT
Mức ñộ trì trệ trong việc hình thành và phát triển KNXH cũng như mức ñộ lệch hướng của KNXH ở trẻ CPTTT tùy thuộc vào mức ñộ khuyết tật và ñiều kiện ñược chăm sóc và giáo dục của trẻ Do vậy, nội dung hình thành và phát triển KNXH cho trẻ CPTTT học hòa nhập cần ñược xây dựng cụ thể trên những ñánh giá KNXH cũng như mức ñộ khuyết tật của từng cá nhân trẻ Nội dung hình thành KNXH cho trẻ CPTTT phải dựa vào mức ñộ khuyết tật, ñộ tuổi, và ñiều kiện chăm sóc của gia ñình Nội dung giáo dục KNXH cho trẻ CPTTT có thể gồm hai phần chính: 1, Dạy những kĩ năng xã hội phù hợp; 2, Làm giảm hoặc lợi bỏ những những hành vi không phù hợp
Như vậy, nội dung giáo dục KNXH ở trường học cho trẻ CPTTT có thể gồm hai phần chính:
► Một là dạy những KNXH ở trường học cần thiết, phù hợp cho trẻ Những
kĩ năng này sẽ giúp trẻ thiết lập các mối liên hệ xã hội phù hợp ở trường học Dần hình thành thói quen thích ứng với những môi trường khác nhau và qua ñó nâng cao khả năng hòa nhập cho trẻ
► Hai là khắc phục và loại bỏ dần những hành vi không phù hợp của trẻ khi thực hiện những KNXH ở trường học
1.8.4 Hình thức hình thành và phát triển KNXH cho trẻ CPTTT
Là một hình thức giáo dục ñược tổ chức theo trật tự và chế ñộ nhất ñịnh nhằm thực hiện các nhiệm vụ giáo dục Hình thành ở trẻ ý thức và tình cảm tích cực ñối với các chuẩn mực xã hội ñặc biệt là hành vi và thói quen hành vi phù hợp với các chuẩn mực ñó Việc hình thành và phát triển KNXH cho trẻ CPTTT có thể thực hiện bằng 3 hình thức: Cá nhân, nhóm, tập thể
Trang 24- Hình thức cá nhân: Việc hình thành và phát triển KNXH cho trẻ CPTTT
ñược tổ chức với sự tham gia của trẻ CPTTT và giáo viên, người hướng dẫn, cha mẹ,…Trẻ học và luyện tập các kĩ năng qua chính những tác ñộng của bản thân trẻ
- Hình thức nhóm: Là cách tổ chức cho trẻ tham gia các hoạt ñộng trong một
nhóm bạn, trong nhóm sẽ giúp trẻ không chỉ tiếp thu kiến thức tốt hơn mà còn học hỏi và nhận ñược sự giúp ñỡ từ bạn Đây là hình thức ñược sử dụng khá phổ biến
ñể hình thành và phát triển KNXH cho trẻ CPTTT ở trường học
Giáo viên: Giáo viên là người hiểu rõ nhất nhu cầu về giáo dục KNXH cho trẻ
CPTTT Biết ñược những kĩ năng nào cần dạy cho trẻ, những kĩ năng nào cần khắc phục ở trẻ Do ñó, giáo viên chính là người ñề ra mục tiêu, thực hiện các hoạt ñộng
ñể ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra
Học sinh: Bạn bè với trẻ CPTTT là không thể tách rời trong mối quan hệ xã
hội tất yếu của chúng Theo quan ñiểm mà UNESSCO ñưa ra trong mục tiêu phát triển con người “sống trong tập thể” là kĩ năng quan trọng nhất của con người Chính vì vậy mà các trẻ bình thường trong lớp là những thành viên không thể thiếu trong việc hình thành và phát triển KNXH cho trẻ CPTTT Đó là những người có thể chia sẻ, giúp trẻ trong các hoạt ñộng
Gia ñình trẻ: Gia ñình là chỗ dựa vững chắc nhất của trẻ vì vậy ảnh hưởng của
gia ñình là rất lớn ñối với trẻ Nếu gia ñình tạo cho trẻ niềm tin, sự quan tâm chăm sóc, sẽ giúp trẻ có hứng thú, có nghị lực ñể trẻ phấn ñấu học tập và rèn luyện Ngoài ra, sự quan tâm, khuyến khích của các lực lượng cộng ñồng và toàn thể xã hội cũng rất có ý nghĩa ñối với quá trình giáo dục trẻ
Tóm lại ñể hình thành và phát triển kĩ năng xã hội cho trẻ CPTTT ñạt hiệu quả cao thì cần phải có sự tham gia của tất cả các lực lượng
Trang 25Chương 2: THỰC TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRỊ CHƠI
ĐỂ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG XÃ HỘI CHO TRẺ CPTTT HỌC HỊA NHẬP TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI VÂN
2.1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT
2.1.1 Mơ tả địa bàn khảo sát
Để tìm hiểu thực trạng việc sử dụng phương pháp trị chơi để hình thành và phát triển KNXH cho trẻ CPTTT học hịa nhập tại trường tiểu học Hải Vân Chúng tơi tiến hành điều tra tại trường tiểu học Hải Vân nằm trên địa bàn phường Hịa Hiệp Bắc- quận Liên chiểu- thành phố Đà Nẵng
Là trường tiểu học được thành lập lâu năm của thành phố Đà Nẵng, năm học 2008-
2009 trường tiểu học Hải Vân được cơng nhận là trường chuẩn mức 1
Trường cĩ thuận lợi là được sự quan tâm của các cấp ủy Đảng và đồn thể Tập thể giáo viên cĩ quyết tâm cao, cĩ sự hợp tác chặt chẽ giữa nhà trường- giáo viên và phụ huynh học sinh Bên cạnh những thuận lợi đĩ trường cũng gặp một số khĩ khăn như: Gia đình học sinh cịn gặp nhiều khĩ khăn trong cuộc sống, khơng cĩ điều kiện chăm lo cho việc học tập của con cái Cho nên kết quả học tập của trẻ khơng cao
Về đội ngũ cán bộ, giáo viên nhà trường: Tính đến năm học 2008-2009 nhà
trường cĩ 30 cán bộ, giáo viên Tiểu học, với 13 giáo viên đạt trình độ đại học, 7 giáo viên trình độ cao đẳng Hầu hết các giáo viên dạy các lớp hịa nhập đều đã được tập huấn về giáo dục hịa nhâp
Về học sinh: Trong năm học 2008-2009 nhà trường cĩ 417 em, trường cĩ hai
khu vực chính là trường tiểu học Hải Vân cĩ 14 lớp và làng Hịa Vân cĩ 2 lớp ghép Trong đĩ khối 1 cĩ 87/35 nữ, khối 2 cĩ 80/40 nữ, khối 3 cĩ 94/46 nữ, khối 4 cĩ 84/50 nữ, khối 5 cĩ 72/44 nữ Số trẻ khuyết tật học ở trường là 12 em ở nhiều dạng tật khác nhau Trong dĩ cĩ 10 em là trẻ CPTTT hầu hết các trẻ đều đi học đúng độ tuổi và trẻ CPTTT chỉ ở mức độ nhẹ và trung bình, ngoại hình khĩ phân biệt với trẻ bình thường
Về cơ sở vật chất: Nhà trường cĩ cơ sở vật chất khá đầy đủ, khang trang,
thuận lợi cho việc dạy và học Trường cĩ đầy đủ các phịng chức năng, cĩ khơng
Trang 26gian rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, có nhiều cây xanh thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt ñộng học tập và vui chơi
Nhà trường thực hiện quy ñịnh giáo dục của Bộ GD & ĐT hiện hành, dạy học hai buổi ñối với các khối lớp 1,2,3 Buổi sáng dạy theo thời khóa biểu, buổi chiều dạy tăng cường hoặc phụ ñạo theo nhu cầu của từng lớp, từng ñối tượng học sinh khác nhau
Tình hình giáo dục hòa nhập ở trường Tiểu học Hải Vân còn nhiều hạn chế do mới
tổ chức dạy hòa nhập và chưa có sự quan tâm từ phía gia ñình trẻ, các ban ngành khác cũng như chuẩn bị về lực lượng giáo viên có kiến thức và kĩ năng về giáo dục hòa nhập Nhưng nhìn chung, các cán bộ giáo viên ñã có quan tâm ñến trẻ khuyết tật, ñiều ñó cho thấy ñây là một môi trường giáo dục hòa nhập có nhiều triển vọng phát triển cho trẻ khuyết tật
2.1.2 Nội dung khảo sát
- Khảo sát mức ñộ kĩ năng ở trường học của trẻ CPTTT chủ yếu là 3 kĩ năng
cơ bản: kĩ năng thực hiện nội quy, kĩ năng hợp tác cùng bạn bè và kĩ năng hoạt ñộng vui chơi của trẻ CPTTT học hòa nhập trường tiểu học Hải Vân
- Khảo sát thực trạng việc sử dụng trò chơi ñể hình thành và phát triển kĩ năng xã hội cho trẻ CPTTT học hòa nhập tại trường Tiểu học Hải Vân
2.1.3 Đối tượng khảo sát
2.1.3.1 Học sinh CPTTT
Qua tìm hiểu thực tế chúng tôi xác ñịnh ñược 7 trẻ CPTTT học hòa nhập khối 1_ trường Tiểu học Hải Vân ở các khối lớp
Trang 27Bảng 2.1.Thông tin về trẻ CPTTT ở khối lớp 1_ trường Tiểu học Hải Vân
2.1.3.2 Giáo viên
Chúng tôi tiến hành ñiều tra 6 giáo viên ñang trực tiếp dạy các lớp hòa nhập trẻ CPTTT từ lớp 1 ñến lớp 5 Tất cả các giáo viên ñều ñạt chuẩn giáo viên Tiểu học, trong ñó hầu hết các giáo viên ñã ñược tham gia tập huấn về GDHN trẻ khuyết
tật
2.1.4 Phương pháp và công cụ khảo sát
2.1.4.1 Phương pháp
Phương pháp ñiều tra: Đây là phương pháp chủ yếu của ñề tài
- Điều tra trên sản phẩm: Khảo sát mức ñộ kĩ năng xã hội ở trường học Việc ñánh giá phải dựa vào hành vi, thao tác mà người khảo sát có thể quan sát ñược tại chỗ
Trang 28- Điều tra bằng phiếu hỏi: Nhằm tìm hiểu thực trạng việc sử dụng trò chơi ñể hình thành và phát triển kĩ năng xã hội cho trẻ CPTTT học hòa nhập tại trường
Phương pháp quan sát: Chúng tôi tham gia trực tiếp (hoặc gián tiếp qua giáo
viên) vào các hoạt ñộng của trẻ ở trường học nhằm quan sát, thu thập ñể bổ sung và chính xác hóa thông tin từ các ñiều tra khác
Phương pháp phỏng vấn (trò chuyện): Trao ñổi cùng giáo viên, trẻ một cách
cởi mở, thân mật về nội dung khảo sát Nội dung trò chuyện ñược chuẩn bị trước những câu hỏi phù hợp với mục ñích ñề ra
tố ảnh hưởng ñến khả năng thực hiện kĩ năng xã hội của trẻ
Phần III: Nội dung khảo sát
Khảo sát 36 tiểu kĩ năng ở 3 nhóm kĩ năng ở trường học:
+ Kĩ năng thực hiện nội quy trường lớp
+ Kĩ năng hợp tác cùng bạn bè
+ Kĩ năng hoạt ñộng vui chơi
Tiêu chí ñánh giá bằng ñiểm cho mỗi kĩ năng như sau:
- 0 ñiểm: Không thể thực hiện kĩ năng cho dù có sự trợ giúp
- 1 ñiểm: Thực hiện ñúng kĩ năng khi ñược làm mẫu, giúp ñỡ của người khác
- 2 ñiểm: Có thể sử dụng kĩ năng trong một số tình huống quen thuộc
- 3 ñiểm: Sử dụng thành thạo các kĩ năng trong những tình huống quen thuộc
- 4 ñiểm: Sử dụng tốt các kĩ năng trong mọi tình huống
Trang 29Sau khi tính ñiểm trung bình các nhóm kĩ năng, chúng tôi xếp vào các mức ñộ sau:
Trang 302.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thực trạng mức ñộ kĩ năng ở trường học của trẻ CPTTT
Bảng 2.2 Thực trạng mức ñộ kĩ năng xã hội của trẻ CPTTT học hòa nhập khối lớp
1_Trường Tiểu học Hải Vân
thạo
0
2 28.5
5 71.5
4 66.6
0
0
0
0
Qua bảng trên ta có nhận xét như sau:
Trong tổng số 7 trẻ khảo sát ta thấy: có 28.5% số trẻ có kĩ năng xã hội ở giai ñoạn tiếp thu, 71.5% số trẻ có kĩ năng ở giai ñoạn duy trì, không có em nào không có em
Trang 31chứng tỏ rằng tất cả các trẻ ñều có kĩ năng xã hội ban ñầu như: vui chơi, thực hiện một số nội quy trường lớp, giao tiếp… ở môi trường hòa nhập Nhưng khả năng thực hiện kĩ năng của trẻ chỉ ở giới hạn trong các tình huống cụ thể, có sự hướng dẫn, trợ giúp của thầy cô, bạn bè và trong môi trường quen thuộc Khi tham gia các tình huống và môi trường mới, trẻ khó khăn hoặc không thực hiện ñược kĩ năng Qua bảng trên chúng ta còn có thể thấy rằng số trẻ có kĩ năng ở mức duy trì chiếm
ña số 71.5% số trẻ có kĩ năng ở mức tiếp thu rất ít chỉ có 28.5% Như vậy, ña số trẻ CPTTT ở khối 1_ trường Tiểu học Hải Vân có kĩ năng xã hội ñạt ở mức trung bình Với mức kĩ năng chỉ ở mức trung bình thì trẻ CPTTT còn gặp phải rất nhiều khó khăn trong học tập cũng như khả năng hòa nhập trong cuộc sống là rất thấp
Tổng hợp các ñiều tra từ phần III phiếu khảo sát cho thấy: những trẻ có khả năng nhận thức và khả năng ngôn ngữ tốt hơn có kĩ năng tốt hơn những trẻ có khó khăn trong việc diễn ñạt và hiểu ngôn ngữ, giao tiếp hạn chế, khả năng nhận thức chậm hơn Điều này cho thấy khả năng cá nhân có ảnh hưởng rất lớn ñến mức ñộ kĩ năng
xã hội của trẻ CPTTT
Xét về ñộ tuổi, ta thấy 57.4 % số trẻ khảo sát là 7 tuổi, với 50% có kĩ năng ở giai ñoạn tiếp thu, 50% có kĩ năng ở giai ñoạn duy trì, trong khi ñó số trẻ khảo sát trên 7 tuổi chiếm 42.8%, tất cả ñều có kĩ năng ở mức duy trì Qua bảng trên chúng
ta có thể thấy rằng các trẻ CPTTT ñi học ñúng ñộ tuổi có kĩ năng giải giác ở 2 mức
ñộ tiếp thu và duy trì, còn các trẻ có tuổi cao hơn 7 tuổi thì có kĩ năng ở mức ổn ñịnh là duy trì
Xét về yếu tố thời gian học hòa nhập cho thấy: có 57.4% số trẻ khảo sát học hòa nhập gần 1 năm Trong số này, 50% số trẻ có kĩ năng ở mức duy trì và 50% số trẻ
có kĩ năng ở mức ñộ tiếp thu Nhưng 42.8 % số trẻ khảo sát còn lại ñã học tại trường gần 2 năm chỉ có kĩ năng ở mức ñộ duy trì Điều này cho thấy thời gian học hòa nhập không có ảnh hưởng nhiều ñến sự phát triển kĩ năng của trẻ Thời gian học hòa nhập của trẻ không có ảnh hưởng nhiều ñến việc hình thành kĩ năng cho trẻ, ñó là do công tác giáo dục kĩ năng cho trẻ CPTTT ở trường Tiểu học Hải Vân còn nhiều hạn chế
Trang 32Xét về yếu tố gia ñình: Có tới 85.7% các em có hoàn cảnh khó khăn, thiếu sự quan tâm của gia ñình Các em ít ñược bố mẹ ñộng viên khuyến khích thực hiện các hành vi tốt Họ chưa nhận thức ñược tầm quan trọng của việc giáo dục kĩ năng sống cho con và không ñặt nhiều kì vọng ở trẻ Sự quan tâm, giáo dục của gia ñình ñối với trẻ CPTTT là hết sức quan trọng Đặc biệt trong việc giúp các em thực hiện tốt KNXH luôn ñòi hỏi sự rèn luyện thường xuyên Vì vậy khi hình thành kĩ năng xã hội cho trẻ cần kết hợp sự hỗ trợ từ phía gia ñình trẻ ñể mang lại hiệu quả giáo dục
tốt nhất
Bảng 2.3 Mức ñộ biểu hiện kĩ năng ở trường học của trẻ CPTTT học HN khối lớp
1_ trường Tiểu học Hải Vân
Trang 33So sánh mức ñộ biểu hiện KNXH ở trường học của các trẻ ở các nhóm kĩ năng: kĩ năng thực hiện nội quy trường lớp, kĩ năng hợp tác cùng bạn bè, kĩ năng hoạt ñộng vui chơi
Nhìn vào bảng số liệu trên, chúng ta dễ dàng so sánh mức ñộ KNXH ở trường học giữa các trẻ Chúng tôi có nhận xét như sau:
Ở kĩ năng thực hiện nội quy: xếp thứ 1 là em Trần Thị Thanh Vân ñạt 1.83 ñiểm, xếp thứ 2 là em Huỳnh Thị Ngọc Nhi ñạt 1.66 ñiểm, xếp thứ 3,4 và 5 là 3 em Đoàn Anh Huy, Huỳnh Thị Hồng Nhung và Bùi Văn Thịnh, cả 5 em ñều có mức kĩ năng duy trì Nếu như ñược rèn luyện thường xuyên thì các em này có thể có kĩ năng ñạt
ở mức thuần thục Thấp nhất là 2 em Nguyễn Trần Nguyên và Nguyễn Thị Thu Hồng với mức ñiểm là: 0.75 và 0.83 có kĩ năng ở mức tiếp thu Trong quá trình thực tập ñược cô giáo chủ nhiệm cung cấp thông tin cùng với sự quan sát hàng ngày, tôi nhận thấy hai em này thường không tập trung chú ý, hay bỏ quên sách vở
ở nhà, lười thực hiện các hoạt ñộng Hai em này có thể có kĩ năng tốt hơn nếu ñược kèm cặp và rèn luyện thường xuyên ñể khắc phục tình trạng trên
Ở kĩ năng hợp tác cùng bạn bè chúng ta có thể thấy rằng hầu hết các trẻ ñều có
kĩ năng ở mức tiếp thu và duy trì song mức ñộ kĩ năng thì thấp hơn kĩ năng thực hiện nội quy Qua ñây chúng ta có thể thấy rằng kĩ năng hợp tác của trẻ là rất kém ñặc biệt là trong các trường hợp hoạt ñộng nhóm, bởi trong quá trình học tập và vui chơi trẻ rất ít khi ñược tổ chức làm việc theo nhóm, nên kĩ năng hợp tác của trẻ rất kém
Ở kĩ năng hoạt ñộng vui chơi: So với 2 nhóm kĩ năng trên thì ở kĩ năng hoạt ñộng vui chơi chúng ta có thể dễ dàng thấy rằng mức ñộ kĩ năng của hầu hết các trẻ ñều cao hơn Có thể là do những hoạt ñộng vui chơi thường thu hút trẻ tham gia, trẻ rất thích tham gia các trò chơi nên KN hoạt ñộng vui chơi tốt hơn hai nhóm KN trên.Cụ thể là số ñiểm của các em tăng lên rõ rệt: Nhung(1.91), Thịnh(1.66), Vân(1.91), Huy(1.66), Nguyên(0.83), riêng có em Hồng mức ñộ KN giảm hơn do trẻ thường ngồi im một chỗ ít tham gia các hoạt ñộng hoặc có thì chỉ khi ñược yêu cầu khuyến khích Qua ñây chúng ta có thể thấy ñược hầu hết tất cả các em ñều có
kĩ năng hoạt ñộng vui chơi và mức ñộ tốt hơn 2 KN trên Điều này cho thấy ñây là
Trang 34một lợi thế mà các giáo viên phải chú ý và tận dụng triệt ñể thời gian chơi của trẻ
ñể tổ chức hình thành và phát triển kĩ năng cho trẻ CPTTT
Qua khảo sát ở 3 nhóm kĩ năng trên chúng ta có thể kết luận rằng:
+ Hầu hết các trẻ CPTTT ñều có kĩ năng xã hội ở trường học song mức ñộ không cao, khả năng thực hiện còn nhiều hạn chế và thiếu chính xác
+ Trong 3 nhóm kĩ năng trên thì nhóm kĩ năng hoạt ñộng vui chơi là cao hơn
cả
+ Các em có kĩ năng tốt thì ở tất cả các nhóm ñều thực hiện tốt ở các nhóm
KN khác còn các em có kĩ năng thấp thì ở hầu hết các kĩ năng ñều thấp
Bảng 2.4 Mức ñộ các nhóm KNXH ở trường học của trẻ CPTTT HN học khối lớp
1_ trường Tiểu học Hải Vân
Tất cả các nhóm kĩ năng ở trường học của trẻ CPTTT mà chúng tôi khảo sát ñều ở mức ñộ tiếp thu và duy trì, không có nhóm kĩ năng nào trẻ chưa thực hiện ñược Không có nhóm kĩ năng nào trẻ có thể thực hiện ở mức thuần thục và thành thạo So sánh 3 kĩ năng xã hội ở trường học chúng tôi thấy:
+ Ở cả 3 nhóm kĩ năng ña số các trẻ ñều thực hiện ở mức ñộ duy trì, chỉ có một phần nhỏ là thực hiện ñược ở mức tiếp thu
+ Trong 3 nhóm kĩ năng thì nhóm kĩ năng thực hiện nội quy là thấp nhất và nhóm kĩ năng hoạt ñộng vui chơi là cao nhất Điều này chứng tỏ rằng trẻ thích hoạt ñộng vui chơi hơn, khả năng thực hiện những nội quy hợp tác là rất kém cho nên kết quả học tập của các em rất thấp
Tóm lại qua phần khảo sát thực trạng mức ñộ kĩ năng xã hội ở trường học của
Trang 35trung bình Các em có thể thực hiện tốt các kĩ năng tốt hơn nếu như có biện pháp phù hợp và ñược rèn luyện thường xuyên trong quá trình học tập cũng như khi ở nhà
2.2.2 Thực trạng việc sử dụng phương pháp trò chơi ñể hình thành và phát triển KNXH cho trẻ CPTTT học HN tại trường Tiểu học Hải Vân
2.2.2.1 Nhận thức của giáo viên về vai trò của việc hình thành và phát triển kĩ năng xã hội cho trẻ CPTTT học HN tại trường Tiểu học Hải Vân
Bảng 2.5 Đánh giá của giáo viên về vai trò của việc hình thành và phát triển KNXH ở trường học cho trẻ CPTTT học HN khối lớp 1_ trường Tiểu học Hải Vân
Mức ñộ
N
Rất quan trọng
HN, hầu hết các giáo viên ñều cho rằng việc hình thành và phát triển KNXH cho trẻ CPTTT sẽ giúp các trẻ ngoan và học tập tốt hơn, cơ hội hòa nhập với bạn bè nhiều hơn Chính vì lí do này mà chúng tôi tiến hành tìm hiểu mục tiêu, nội dung, hình thức và thời gian hình thành KNXH cho trẻ CPTTT ở trường Tiểu học Hải Vân
Trang 362.2.2.2 Nhận thức của giáo viên về mục tiêu hình thành và phát triển KNXH cho trẻ CPTTT ở trường học cho trẻ CPTTT
Bảng 2.6 Mục tiêu hình thành và phát triển kĩ năng thực hiện nội quy trường lớp
0
0
2 33.3 Hình thành ở trẻ phong cách
ứng xử tích cực, có trách nhiệm
1 16.6
2 33.3
1 16.6
2 33.3 Trẻ không bị tách biệt với bạn
bè
1 16.6
1 16.6
3
50
1 16.6 Trẻ có thể học tập và hòa nhập
tốt hơn
2 33.3
2 33.3
2 33.3
0
0
Qua bảng trên cho thấy, tất cả các mục tiêu trên ñều ñược giáo viên cho là cần thiết và lấy làm mục tiêu ñể hình thành và phát triển KN thực hiện nội quy trường lớp cho trẻ CPTTT học hòa nhập Tuy vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau nhưng ña số các giáo viên ñều cho rằng mục tiêu quan trọng nhất là giúp trẻ hoàn thành việc học ở trường tốt hơn, hình thành phong cách ứng xử tích cực, có trách nhiệm, mục tiêu giúp trẻ không bị tách biệt khỏi bạn bè là không cần ñề ra Bởi khi thực hiện ñược 2 mục tiêu trên thì trẻ sẽ không bị cô lập với bạn bè Chúng tôi thấy rằng hầu hết các giáo viên ñã xác ñịnh ñược mục tiêu chính khi hình thành kĩ năng thực hiện nội quy lớp học cho trẻ CPTTT Nhưng các mục tiêu còn lại cũng có vị trí quan trọng nên khi hình thành và phát triển KN cho trẻ GV nên kết hợp hình thành
cả các KN còn lại thì tốt hơn Điều ñó cho thấy ña số các giáo viên ñã ý thức ñược tầm quan trọng của việc hình thành kĩ năng xã hội cho trẻ CPTTT học hòa nhập, ñã xác ñịnh ñược mục tiêu quan trọng phải hình thành ở trẻ Nếu thực hiện ñược các
Trang 37Bảng 2.7 Mục tiêu hình thành và phát triển kĩ năng hợp tác cùng bạn bè cho trẻ
CPTTT học HN
Thứ bậc Mục tiêu
Nâng cao lòng tự trọng, tính tự tin và tạo các
mối quan hệ tích cực với bạn bè, thầy cô
4 66.6
2 33.3
0
0
Tất cả các mục tiêu hình thành và phát triển kĩ năng hợp tác cùng bạn bè trên ñều ñược các thầy cô lựa chọn Nâng cao lòng tự trọng, tính tự tin và tạo các mối quan hệ tích cực với bạn bè, thầy cô là mục tiêu quan trọng nhất, không bị cô lập với các bạn là mục tiêu quan trọng thứ 2, mục tiêu hỗ trợ trẻ thực hiện các nhiệm vụ cần thiết là mục tiêu mà các giáo viên cho rằng không cần thiết Vì nếu trẻ thực hiện ñược 2 mục tiêu trên thì trẻ sẽ thực hiện ñược các nhiệm vụ cần thiết Theo như các nhận ñịnh trên thì chúng ta có thể thấy rằng các thầy cô giáo ñề cao việc giúp trẻ tự tin và có ñược mối quan hệ mật thiết với thầy cô, bạn bè Điều này là rất ñúng bởi vì nếu như một ñứa trẻ luôn có mặc cảm, nhút nhát trong môi trường mà trẻ ñang sinh sống và học tập thì trẻ sẽ không thể nào phát triển ñược thậm chí nó còn làm cho ñứa trẻ bị cô lập tách biệt với những người bình thườ
Trang 38Bảng 2.8 Mục tiêu hình thành và phát triển kĩ năng hoạt ñộng vui chơi cho trẻ
4 66.6
tật nguyền
5 83.3
1 16.6
Trang 392.2.2.3 Nội dung hình thành và phát triển KNXH cho trẻ CPTTT học HN
Bảng 2.9 Nội dung hình thành và phát triển kĩ năng thực hiện nội quy cho trẻ
CPTTT học HN
bậc Biết tôn trọng thầy(cô) và thực hiện các nội
là những nội dung mà các thầy cô cho là cũng rất cần thiết khi hình thành các kĩ năng thực hiện nội quy cho trẻ CPTTT Như vậy, chúng ta có thể thấy rằng nội dung chủ yếu khi hình thành kĩ năng thực hiện nội quy cho trẻ CPTTT là những nội quy cần thiết của một học sinh phải thực hiện ñể ñảm bảo cho trẻ có thể học tập tốt hơn Nhưng theo chúng tôi nghĩ thì việc hình thành kĩ năng cho trẻ có thể kết hợp vừa hình thành vừa khắc phục thì tốt hơn Vì vậy các nội dung này cần phải ñược hình thành cho trẻ thì mới có tác dụng toàn diện
Trang 402.10 Nội dung hình thành và phát triển kĩ năng hợp tác cùng bạn bè cho trẻ
CPTTT học HN
bậc Hợp tác nhóm trong hoạt ñộng học tập và vui
là hai hoạt ñộng chủ ñạo của học sinh Chính vì vậy mà khi hình thành kĩ năng hợp tác cùng bạn bè chúng ta phải kết hợp hình thành cả trong quá trình học tập và vui chơi thì mới giúp trẻ nhanh tiến bộ, khả năng hòa nhập ñược nâng cao hơn
Bảng 2.11 Nội dung hình thành và phát triển kĩ năng hoạt ñộng vui chơi cho trẻ
CPTTT học HN
Biết chơi cùng bạn bè là nội dung mà các thầy cô cho là cần thiết nhất và dễ