1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang công nghiệp đến đời sống và việc làm của người dân huyện hoài đức, thành phố hà nội

97 451 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp 4 1.1.2 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới 5 1.1.3 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp của Việt Nam 6 1.2 Chính sách c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

PHAN HẢI ANH

ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC CHUYỂN ðỔI ðẤT NÔNG NGHIỆP SANG CÔNG NGHIỆP ðẾN ðỜI SỐNG

VÀ VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN HOÀI ðỨC,

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

PHAN HẢI ANH

ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC CHUYỂN ðỔI ðẤT NÔNG NGHIỆP SANG CÔNG NGHIỆP ðẾN ðỜI SỐNG

VÀ VIỆC LÀM CỦA NGƯỜI DÂN HUYỆN HOÀI ðỨC,

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Phan Hải Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ, những ý kiến ựóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

để có ựược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ựược sự hướng dẫn chu ựáo, tận tình của hai thầy giáo PGS.TS Nguyễn Khắc Thời và TS Nguyễn đình Công là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu ựề tài và viết luận văn

Tôi cũng nhận ựược sự giúp ựỡ, tạo ựiều kiện của Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hoài đức Ờ Hà Nội, các phòng ban và nhân dân các xã trong huyện, các anh chị em và bạn bè ựồng nghiệp, sự ựộng viên của gia ựình và người thân

Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ựỡ quý báu ựó!

Tác giả luận văn

Phan Hải Anh

Trang 5

1.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp 4

1.1.2 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới 5

1.1.3 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp của Việt Nam 6

1.2 Chính sách chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất xây dựng khu công nghiệp 9

1.2.1 Chính sách chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất xây dựng khu công

1.2.2 Những cơ sở pháp lý cho việc chuyển ñổi diện tích ñất nông nghiệp

sang ñất công nghiệp giai ñoạn 2008-2012 của huyện Hoài ðức 15

1.2.3 Tình hình chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất xây dựng khu công

1.3 Ảnh hưởng kinh tế xã hội của việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang

1.3.1 Ảnh hưởng của việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp

1.3.2 Ảnh hưởng của việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp

ñối với ñời sống và việc làm của người dân 19

1.3.3 Ảnh hưởng của việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp

Trang 6

Chương 2 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23

2.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu thông tin 25

3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện hoài ựức Ờ thành phố hà nội 28

3.1.4 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường 32

3.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 33

3.2.1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế 33

3.4 Biến ựộng về ựất ựai của huyện Hoài đức 40

3.5 Thực trạng chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp ở huyện

3.5.1 Khái quát chung về các cụm, ựiểm công nghiệp 42

3.5.2 Khái quát chung về các khu ựô thị mới 44

3.6 đánh giá ảnh hưởng việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công

nghiệp ựối với người dân cũng như ựối với xã hội về mặt kinh tế, xã

3.6.1 Khái quát chung về 2 xã ựiều tra nghiên cứu 46

3.6.2 đặc ựiểm ựất ựai của 2 xã trước và sau khi chuyển ựổi 46

Trang 7

3.6.3 Ảnh hưởng của việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp

3.6.4 Ảnh hưởng của việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp

3.6.5 Ảnh hưởng của việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp

3.6.8 Ảnh hưởng của việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp

3.7 Một số giải pháp ñể bình ổn cuộc sống của người dân, phát triển kinh

tế xã hội trên ñịa bàn huyện Hoài ðức – TP Hà Nội 65

3.7.1 Nhóm giải pháp ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực 65

3.7.2 Nhóm giải pháp về huy ñộng các nguồn lực, thu hút vốn ñầu tư 70

3.7.3 Nhóm giải pháp từ phía nhà nước 73

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Diễn giải

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

1.1 Hiện trạng sử dụng ñất của Việt Nam 7

3.1 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế nông thôn 2008 - 2012 33

3.2 Cơ cấu kinh tế ngành huyện Hoài ðức 2008 - 2012 34

3.3 Biến ñộng ñất giai ñoạn 2008 – 2012 huyện Hoài ðức 41

3.4 Cơ cấu và diện tích ñất cụm, ñiểm công nghiệp trên ñịa bàn huyện

3.5 Cơ cấu và diện tích ñất khu ñô thị mới huyện Hoài ðức 44

3.6 Cơ cấu chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp trên ñịa bàn 2 xã 47

3.7 Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế trên ñịa bàn 2 xã trước và sau chuyển ñổi

ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp 48

3.8 Tình hình dân số, lao ñộng và việc làm trên ñịa bàn 2 xã ñiều tra 49

3.9 Thu nhập bình quân ñầu người của hộ nông dân giai ñoạn 2008 - 2012 53

3.10 Thu nhập trung bình của các thành phần lao ñộng của hộ nông dân

3.11 Lượng nước thải một số làng nghề trên ñịa bàn huyện Hoài ðức 56

3.12 Kết quả phân tích chất lượng nước giếng trong vùng 57

3.13 Nồng ñộ Asen trong nước ngầm của huyện Hoài ðức 58

3.14 Chất lượng không khí tại các tuyến ñường giao thông 59

3.15 Lượng chất thải sinh hoạt và chất thải sản xuất 60

3.16 Ý kiến của hộ dân về những tác ñộng ñến môi trường của các khu

3.17 Giá ñất ở tại các tuyến ñường giao thông tại 2 xã ñiều tra 63

3.18 Tình trạng kinh tế của các nông hộ ñiều tra 2008 - 2012 64

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ðỒ

3.1 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2012 36

3.2 Hiện trạng sử dụng ñất theo ñối tượng sử dụng ñất năm 2012 37

3.3 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp năm 2012 37

3.4 Hiện trạng sử dụng ñất phi nông nghiệp năm 2012 40

Trang 11

ðẶT VẤN ðỀ

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Từ thực tiễn kinh tế thế giới cho thấy, ñến nay các nước có nền kinh tế phát triển ñều trải qua quá trình công nghiệp hoá, ñô thị hóa ñất nước Về cơ bản

có thể xem công nghiệp hoá là quá trình xây dựng và phát triển hệ thống cơ sở vật chất của ngành công nghiệp, của các ngành sản xuất khác và các ngành thương mại và dịch vụ, ñồng thời ñó cũng là quá trình xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và phục vụ yêu cầu nâng cao ñời sống về mọi mặt của dân cư Công nghiệp hoá dẫn ñến chuyển dịch cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp, chuyển dịch cơ bản dân số và lao ñộng, và từ ñó

sẽ hình thành các khu ñô thị mới

Quá trình công nghiệp hoá ở mỗi quốc gia là sự hình thành hệ thống cơ sở vật chất của các ngành kinh tế quốc dân mà trước hết là các ngành công nghiệp Kết quả chính của quá trình này còn bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật,

hạ tầng xã hội trên phạm vi cả nước ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và nâng cao ñời sống của nhân dân

Quá trình công nghiệp hóa tất yếu gắn liền sự hình thành các cơ sở, các khu công nghiệp các khu thương mại, dịch vụ và các khu dân cư mới ðiều ñó dẫn tới sự hình thành các khu ñô thị mới hoặc sự mở rộng quy mô của các khu ñô thị ñã có Như vậy sự hình thành các khu ñô thị mới và mở rộng các ñô thị ñã có bắt nguồn từ sự tác ñộng của quá trình công nghiệp hoá và diễn ra song song với quá trình công nghiệp hoá Nói cách khác, quá trình ñô thị hoá là một quá trình bắt nguồn từ quá trình công nghiệp hoá và ngắn liền với quá trình công nghiệp hoá

Do vậy, có thể khẳng ñịnh rằng ñô thị hoá là một quá trình tất yếu và phổ biến của mỗi quốc gia trong quá trình phát triển

Nước ta ñang bước vào giai ñoạn ñẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước theo ñường lối phát triển kinh tế - xã hội của ðảng ta, sự hình thành các

ñô thị mới và mở rộng các ñô thị hiện có là một xu hướng tất yếu

Quá trình ñô thị hóa diễn ra mạnh mẽ khắp cả nước, sự phát triển của các

Trang 12

khu công nghiệp trong thời gian qua ựã góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện ựại hóa, nhất là ựối với các khu vực thuần nông Tuy nhiên việc ưu tiên thu hút ựầu tư ựể phát triển các khu công nghiệp ựã tạo nên sự mất cân ựối trong phát triển kinh tế xã hội nông thôn nhất là ựối với vùng ựất chật người ựông như ựồng bằng sông Hồng Một số diện tắch ựất phù sa màu mỡ chuyên trồng lúa ựã phải chuyển sang sử dụng làm khu công nghiệp trong khi có thể sử dụng diện tắch ở những vị trắ khác hợp lý hơn Người nông dân có ựất bị thu hồi chưa ựược giúp ựỡ trong việc sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ vào việc ựầu tư phát triển sản xuất nên ựời sống gặp khó khăn và không ổn ựịnh Bên cạnh ựó hoạt ựộng của nhiều khu công nghiệp chưa chấp hành nghiêm Luật môi trường, ựã vi pham các cam kết thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường dẫn ựến tài nguyên ựất bị suy thoái, môi trường ô nhiễm, ựời sống người nông dân trong vùng phát triển công nghiệp còn bấp bênh, ngay cả trong vùng nông nghiệp thì việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi cũng mang tắnh tự phát không theo quy hoạch

Hoài đức là huyện ngoại thành Hà Nội, quá trình ựô thị hóa xảy ra nhanh so với nhiều huyện ngoại thành khác Tuy nhiên hạ tầng giao thông yếu kém, môi trường bị ô nhiễm, diện tắch ựất nông nghiệp bị thu hồi lớn, việc chuyển ựổi nghề và giải quyết việc làm cho người dân chưa ựược nhiều Do ựó, việc xem xét, ựánh giá ảnh hưởng của việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp ựến ựến ựời sống và việc làm của người dân ở huyện Hoài đức, thành phố Hà Nội là rất cần thiết, góp phần nâng cao hiệu quả và tắnh khả thi cho việc hoạch ựịnh chắnh sách, quy hoạch khu công nghiệp nói chung và khu công nghiệp ở huyện nói riêng

Xuất phát từ những lý do trên, ựược sự hướng dẫn của PGS.TS.Nguyễn Khắc

Thời, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá ảnh hưởng của việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang công nghiệp ựến ựời sống và việc làm của người dân huyện Hoài đức, thành phố Hà NộiỢ

2 Mục ựắch và yêu cầu nghiên cứu

2.1 Mục ựắch nghiên cứu

- đánh giá ảnh hưởng của việc chuyển ựổi diện tắch ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp từ năm 2008 ựến 2012 ựến ựời sống và việc làm của người dân

Trang 13

- ðề xuất một số giải pháp ñể bình ổn cuộc sống nông hộ nhằm phát triển kinh tế xã hội trên ñịa bàn huyện Hoài ðức – Thành phố Hà Nội

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

1.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp

1.1.1 Khái quát về ñất nông nghiệp

ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người, con người sinh ra trên trái ñất, sống và lớn lên nhờ sản phẩm của ñất Tuy vậy, không phải ai cũng hiểu ñất là gì? ðất sinh ra từ ñâu? Tại sao lại phải giữ gìn bảo vệ nguồn tài nguyên này Học giả người Nga Docutraiep cho rằng: “ðất là vật thể thiên nhiên cấu tạo ñộc lập, lâu ñời do kết quả của quá trình hoạt ñộng tổng hợp của 5 yếu tố hình thành bao gồm: ñá, thực vật, ñộng vật, khí hậu, ñịa hình, thời gian” Tuy vậy khái niệm này chưa ñề cập tới sự tác ñộng của các yếu tố tồn tại trong môi trường xung quanh, do ñó sau này một số học giả khác ñã bổ xung các yếu tố như nước ngầm và ñặc biệt là vai trò của con người ñể hoàn chỉnh các khái niệm nêu trên Học giả người Anh, William ñã ñưa thêm các khái niệm về ñất như sau: “ðất là lớp mặt tơi xốp của lục ñịa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây” Bàn

về vấn ñề này, C Mác ñã viết: “ðất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp”, “ðiều kiện không thể thiếu ñược của sự tồn tại và sinh sống của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” Trong phạm vi nghiên cứu

về sử dụng ñất, ñất ñai ñược nhìn nhận là một nhân tố sinh thái bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái ñất có ảnh hưởng ñến tiềm năng hiện trạng sử dụng ñất

Theo quan niệm của các nhà thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng

“ðất là phần trên mặt của vỏ trái ñất mà ở ñó cây cối có thể mọc ñược” và ñất ñai ñược hiểu theo nghĩa rộng: “ðất ñai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái ñất, bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt bao gồm: khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, ñịa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng ñất, ñộng thực vật, trạng thái ñịnh cư của con người, những kết quả của con người trong

Trang 15

quá khứ và hiện tại ñể lại”

Với ý nghĩa ñó, ñất nông nghiệp là ñất ñược sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành nông nghiệp như trồng trọt , chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc sử dụng vào mục ñích nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp Khi nói ñất nông nghiệp người ta nói ñất sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành nông nghiệp, bởi vì thực tế có trường hợp ñất ñai ñược sử dụng vào mục ñích khác nhau của các ngành Trong trường hợp ñó ñất ñai ñược sử dụng chủ yếu cho hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mới ñược coi là ñất nông nghiệp, nếu không sẽ là các loại ñất khác (tùy theo việc sử dụng vào mục ñích nào là chính)

Luật ñất ñai năm 2003 nêu rõ: “ ðất nông nghiệp là ñất sử dụng vào mục ñích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục ñích bảo vệ, phát triển rừng bao gồm ñất sản xuất nông nghiệp, ñất sản xuất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thủy sản, làm muối và ñất nông nghiệp khác”

1.1.2 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới

ðất nông nghiệp là nhân tố vô cùng quan trọng ñối với sản xuất nông nghiệp Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng ñối với ñời sống con người thì quốc gia nào cũng thừa nhận Hầu hết các nước coi sản xuất nông nghiệp là cơ sở nền tảng của sự phát triển Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm

là một sức ép rất lớn ðể ñảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai hoang ñất ñai Do ñó, ñã phá vỡ cân bằng sinh thái của nhiều vùng, ñất ñai bị khai thác triệt ñể và không còn thời gian nghỉ, các biện pháp gìn giữ

ñộ phì nhiêu cho ñất chưa ñược coi trọng Kết quả là hàng loạt diện tích ñất bị thoái hoá trên phạm vi toàn thế giới qua các hình thức bị mất chất dinh dưỡng và chất hữu

cơ, bị xói mòn, bị nhiễm mặn và bị phá hoại cấu trúc của tầng ñất Người ta ước tính có tới 15% tổng diện tích ñất trên trái ñất bị thoái hoá do những hành ñộng bất cẩn của con người gây ra Theo P.Buringh, toàn bộ ñất có khả năng nông nghiệp của thế giới chừng 3,3 tỷ ha (chiếm 22% tổng diện tích ñất liền); khoảng 78% (xấp

xỉ 11,7 tỷ ha) không dùng ñược vào nông nghiệp (Nhà xuất bản Nông nghiệp,1995)

Trang 16

đất trồng trọt là ựất ựang sử dụng, cũng có loại ựất hiện tại chưa sử dụng nhưng có khả năng trồng trọt đất ựang trồng trọt của thế giới có khoảng 1,5 tỷ ha (chiếm xấp xỉ 10,8% tổng diện tắch ựất ựai và 46% ựất có khả năng trồng trọt) Như vậy, còn 54% ựất có khả năng trồng trọt chưa ựược khai thác

đất ựai trên thế giới phân bố ở các châu lục không ựều Tuy có diện tắch ựất nông nghiệp khá cao so với các châu lục khác nhưng Châu Á lại có tỷ lệ diện tắch ựất nông nghiệp trên tổng diện tắch ựất tự nhiên thấp Mặt khác, Châu Á là nơi tập trung phần lớn dân số thế giới, ở ựây có các quốc gia dân số ựông nhất nhì thế giới

là Trung Quốc, Ấn độ, Indonexia ở Châu Á, ựất ựồi núi chiếm 35% tổng diện tắch Tiềm năng ựất trồng trọt nhờ nước trời nói chung là khá lớn khoảng 407 triệu ha, trong ựó xấp xỉ 282 triệu ha ựang ựược trồng trọt và khoảng 100 triệu ha chủ yếu nằm trong vùng nhiệt ựới ẩm của đông Nam á Phần lớn diện tắch này là ựất dốc và chua; khoảng 40-60 triệu ha trước ựây vốn là ựất rừng tự nhiên che phủ, nhưng ựến nay do bị khai thác khốc liệt nên rừng ựã bị phá và thảm thực vật ựã chuyển thành cây bụi và cỏ dại (đặng Kim Sơn, 2001)

đất canh tác của thế giới có hạn và ựược dự ựoán là ngày càng tăng do khai thác thêm những diện tắch ựất có khả năng nông nghiệp nhằm ựáp ứng nhu cầu về lương thực thực phẩm cho loài người Tuy nhiên, do dân số ngày một tăng nhanh nên bình quân diện tắch ựất canh tác trên ựầu người ngày một giảm

đông Nam Á là một khu vực ựặc biệt Từ số liệu của UNDP năm 1995 cho ta thấy ựây là một khu vực có dân số khá ựông trên thế giới nhưng diện tắch ựất canh tác thấp, trong ựó chỉ có Thái Lan là diện tắch ựất canh tác trên ựầu người khá nhất, Việt Nam ựứng hàng thấp nhất trong số các quốc gia ASEAN

1.1.3 Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp của Việt Nam

Tổng quỹ ựất tự nhiên của Việt Nam là gần 33 triệu ha, ựứng thứ 58 so với các nước trên thế giới và ựứng thứ 4 khu vực đông Nam Á, nhưng dân số ựứng thứ

2 trong khu vực nên diện tắch ựất trên ựầu người ựứng thứ 9 trong khu vực

Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp ở Việt Nam năm 2011 theo số liệu thống

kê ựất ựai ựến ngày 01/01/2011, tổng diện tắch tự nhiên của cả nước là 33.095,7 nghìn ha, gồm 3 nhóm ựất chắnh: ựất nông nghiệp, ựất phi nông nghiệp, ựất chưa sử dụng ựược thể hiện ở bảng 1.1

Trang 17

Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng ñất của Việt Nam

ðơn vị: Nghìn ha

Tổng diện tích

ðất ñã giao cho các ñối tượng sử dụng

ðất ñã giao cho các ñối tượng quản lý

ðất sản xuất nông nghiệp 10126.1 10006.9 119.2 ðất trồng cây hàng năm 6437.6 6384.7 52.9 ðất trồng lúa 4120.2 4106.8 13.4 ðất cỏ dùng vào chăn nuôi 44.4 33.0 11.4 ðất trồng cây hàng năm khác 2273.0 2244.9 28.1 ðất trồng cây lâu năm 3688.5 3622.2 66.3 ðất lâm nghiệp 15366.5 12084.2 3282.3 Rừng sản xuất 7431.9 5975.9 1456.0 Rừng phòng hộ 5795.5 4112.1 1683.4 Rừng ñặc dụng 2139.1 1996.2 142.9 ðất nuôi trồng thuỷ sản 689.8 678.6 11.2

ðất bằng chưa sử dụng 237.7 8.4 229.3 ðất ñồi núi chưa sử dụng 2632.7 504.2 2128.5 Núi ñá không có rừng cây 293.9 7.7 286.2

(Nguồn: Vụ ñăng ký thống kê Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Trang 18

Những năm gần ñây cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước ñầu ñã gắn phương thức truyền thống với phương thức công nghiệp hóa và ñang dần từng bước xóa bỏ tính tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hóa và phục vụ xuất khẩu Phương hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp Việt Nam những năm tới là:

- Tập trung vào sản xuất nông sản hàng hóa theo nhóm ngành hàng, nhóm sản phẩm, xuất phát từ cơ sở dự báo cung cầu của thị trường nông sản trong nước, thế giới và dựa trên cơ sở khai thác tốt lợi thế so sánh của các vùng Xác ñịnh cơ cấu sản phẩm trên cơ sở các tiềm năng tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng vùng, lấy hiệu quả kinh tế tổng hợp làm thước ño ñể xác ñịnh cơ cấu, tỷ lệ sản phẩm hợp lý về các chỉ tiêu, kế hoạch ñối với từng nông sản hàng hóa

- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỷ trọng cây công nghiệp, rau quả so với cây lương thực Giảm tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp xuống dưới 50% Tăng quỹ ñất nông nghiệp bình quân trên một lao ñộng nông nghiệp ðồng thời ñẩy mạnh công nghiệp hóa, phát triển ngành nghề công nghiệp, dịch vụ ngoài nông nghiệp Mặt khác cần phải phát triển mạnh các ngành nghề, dịch vụ trong nông nghiệp ñể giải quyết lao ñộng nông nhàn

Khối lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam tăng liên tục trong hơn 10 năm qua,

từ năm 1997 Việt Nam trở thành nước ñứng thứ 2 thế giới về xuất khẩu gạo Rau quả, chè, cà phê, cao su, ñiều, hồ tiêu…ñều tăng về sản lượng, khối lượng và kim ngạch xuất khẩu Về chăn nuôi, trong thời gian trên các ñàn gia súc, sản lượng thịt, trứng, sữa ñều tăng Thủy hải sản nuôi trồng, khai thác cũng ñều tăng về sản lượng, kim ngạch xuất khẩu nông sản trong 11 năm gần ñây bình quân tăng mỗi năm 20%

Trang 19

đất nông nghiệp và ựất canh tác bình quân ựầu người ngày càng giảm, do dân số vẫn tiếp tục tăng nhanh, dẫn ựến sự thiếu hụt tư liệu cơ bản ựể phát triển sản xuất nông nghiệp Diện tắch ựất ựai bị xói mòn, thoái hóa do việc phá rừng gây ra cũng tăng lên

- Môi trường sinh thái ựang bị ô nhiễm nặng ở một số ựịa phương do chất thải công nghiệp, do sử dụng bừa bãi phân hóa học, hóa chất trừ sâu, diệt cỏ, gây ô nhiễm ựất canh tác, ngồn nước mặt, nước ngầm và ựể dư lượng chất ựộc hại trong nông sản, thực phẩm

- đói nghèo cũng ựang tồn tại ở nhiều vùng miền núi cũng như vùng nông thôn ở ựồng bằng

Bước vào thế kỷ 21, nông nghiệp Việt Nam phải phát triển theo con ựường nào ựể thu hút ựược hiệu quả kinh tế-xã hội tối ưu, với tốc ựộ nhanh trong ựiều kiện ựiểm xuất phát phấp và cơ sở vật chất kỹ thuật hạn chế, trình ựộ sản xuất nông sản hàng hóa chưa cao Qua ựúc kết kinh nghiệm trong nửa sau của thế kỷ 20 và tham khảo kinh nghiệm một số nước trong khu vực và thế giới, chúng ta có thể khẳng ựịnh con ựường phát triển nông nghiệp Việt Nam từ thế kỷ 20 bước vào thế kỷ 21 là: nông nghiệp sản xuất hàng hóa trên cơ sở CNH-HđH với mức ựộ phù hợp yêu cầu của nông nghiệp bền vững

1.2 Chắnh sách chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất xây dựng khu công nghiệp

1.2.1 Chắnh sách chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất xây dựng khu công nghiệp ở Việt Nam

Năm 1953, Nhà nước ta thực hiện cải cách ruộng ựất nhằm phân phối lại ruộng ựất với khẩu hiệu: "người cày có ruộng'' và Luật cải cách ruộng ựất ựựơc ban hành Thời kỳ này, Nhà nước thừa nhận sự tồn tại của ba hình thức sở hữu: sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân Bên cạnh ựó, Luật cải cách ruộng ựất có các quy ựịnh về tịch thu, trưng thu, trưng mua ruộng ựất Tùy từng trường hợp cụ thể ,nhưng thực tế việc trưng thu là chủ yếu còn việc trưng mua ắt xảy ra (Luật cải cách ruộng ựất ,1953)

Năm 1959, bản Hiến pháp thứ hai ựược ban hành và nhiều văn bản khác quy ựịnh miền Bắc nước ta từ vĩ tuyến 17 trở ra có 3 hình thức sở hữu về ựất ựai: sở hữu

Trang 20

nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân Do ñó, khi thu hồi, lấy ñất của tập thể và

tư nhân, Nhà nước phải thực hiện trưng dụng ñất ðiều 20 của Hiến pháp nói rõ:

"khi nào cần thiết vì lợi ích chung, Nhà nước mới trưng mua, hoặc trưng dụng, trưng thu có bồi thường thích ñáng các tư liệu sản xuất ở thành thị và nông thôn, trong phạm vi và ñiều kiện do pháp luật quy ñịnh” (Hiến pháp năm 1959).

Một trong những nguyên tắc của việc trưng dụng ruộng ñất của nhân dân dùng vào việc xác ñịnh những công trình do nhà nước quản lý: "ðảm bảo kịp thời

và ñủ diện tích cần thiết cho công trình xây dựng, ñồng thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của người có ruộng Những người có ruộng ñất bị trưng dụng ñược bồi thường và trong trường hợp cần thiết ñược giúp giải quyết công việc làm ăn” Việc bồi thường cho những người có ruộng ñất bị trưng dụng ñược quy ñịnh:

"là vận ñộng nhân dân ñiều chỉnh hoặc nhường ruộng ñất cho những người có ruộng ñất bị trưng dụng ñể họ có thể tiếp tục sản xuất" "Trường hợp không ñược như vậy

sẽ bồi thường một số tiền bằng từ 1 ñến 4 năm sản lượng thường niên của ruộng ñất

bị trưng dụng Mức bồi thường nhiều hay ít phải căn cứ thực tế ở mỗi nơi " Ngày 06/07/1959 Uỷ ban kế hoạch nhà nước và Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên bộ số

1224 /TTLB về việc thi hành nghị ñịnh151-TTG ñể làm ñịa ñiểm xây dựng các công trình kiến thiết cơ bản với nguyên tắc: ''ñảm bảo kịp thời và ñủ diện tích cần thiết cho công trình xây dựng, ñồng thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống cho người có ruộng ñất Chỉ ñươc trưng dụng số ruộng ñất thật cần thiết, không ñược trưng dụng thừa Hết sức tiết kiệm ruộng ñất cày cấy, trồng trọt " Về bồi thường, bồi thường bằng ruộng ñất, bồi thường bằng tiền, nhưng bồi thường ruộng ñất là tốt nhất và chủ yếu Giá bồi thường căn cứ vào sản lượng của ruộng ñất ñã dùng ñể tính thuế nông ngiệp bồi thường chủ yếu nhằm những ruộng ñất có sản lượng và hoa lợi ''

Bên cạnh ñó có các thông tư khác liên quan, cụ thể, chi tiết hơn, phù hợp với tình hình thực tế của những biến ñộng xã hội thời kì này: Thông tư số 47/CP ngày 15/01/1946 do Ủy ban kiến thiết cơ bản nhà nước ban hành về thể lệ tạm thời và lựa chọn ñịa ñiểm công trình và quản lý ñất xây dựng Thông tư số1792/TTg ngày 11/01/năm 1970 do Thủ tướng Chính phủ ban hành về bồi thường nhà cửa, ñất ñai

Trang 21

và cây cối lâu năm, hoa màu cho nhân dân xây dựng vùng kinh tế mới năm 1980, Quốc hội ñã ban hành hiến pháp thứ ba của nước CHXHCN Việt Nam Bản Hiến pháp lần này ñã khẳng ñịnh:" ñất ñai ,rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng ñất, ở vùng biển và thềm lục ñịa là của nhà nước, ñều thuộc sở hữu toàn dân'' Chính vì vậy, ngay sau ñó, vào ngày 01/07/1980 Hội ñồng Chính phủ ra Quyết ñịnh số 201/CP về việc thống nhất quản lý ruộng ñất và tăng cường công tác quản lý ruộng ñất trong cả nước: "Toàn bộ ruộng ñất trong cả nước thống nhất quản lý theo quy hoạch chung nhằm ñảm bảo ruộng ñất sử dụng hợp lý, tiết kiệm và phát triển theo hướng ñi lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa”

Trên tinh thần của Hiến pháp năm 1980, Luật ðất ñai năm 1988 ñược ban hành, tiếp tục khẳng ñịnh lại ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Về việc thu hồi ñất và bồi thường thiệt hại, Luật ñất ñai 1988 không nêu cụ thể việc bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất, mà chỉ nêu phần nghĩa vụ của người sử dụng ñất: "ñền bù cho người sử dụng ñất ñể giao cho mình bồi hoàn thành quả lao ñộng và kết quả ñầu tư ñã làm tăng giá trị của ñất theo ñó quy ñịnh của pháp luật" (Luật ðất ñai năm 1988).

Năm 1992, bản Hiến pháp 1992 ñược ban hành thay thế chấp cho các bản hiến pháp trước ñây ðiều 17 Hiến pháp quy ñịnh:" ñất ñai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng ñất, nguồn lợi ở vùng biển thềm lục ñịa và vùng trời ñều thuộc sở hữu toàn dân" ðiều 23: " tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết, vì lý do an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia mà nhà nước trưng mua hay trưng dụng, có bồi thường tài sản của cá nhân hay tổ chức theo trị giá thị trường" (Hiến pháp năm 1992) Năm 1993, Luật ñất ñai 1993 ñược ban hành, thay thế cho Luật ðất ñai 1988, dựa trên tinh thần mới của hiến pháp 1992 ñã có những ñổi mới quan trọng, ñặc biệt ñối với việc thu hồi ñất phục

vụ cho công cộng và bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất Luật ñất ñai năm 1993 ñã thể chế hoá các quy ñịnh của Hiến pháp năm 1992 ñiều 12: "Nhà nước xác ñịnh giá các loại ñất ñể tính thuế chuyển quyền sử dụng ñất, thu tiền khi nhà nước giao ñất hoặc cho thuê ñất, tính giá trị tài sản khi giao, bồi thường thiệt hại về ñất khi thu hồi ñất Chính phủ quy ñịnh khung giá các loại ñất ñối với từng vùng và theo từng thời gian" ðiều

Trang 22

27:" trong trường hợp cần thiết, nhà nước thu hồi ñất ñang sử dụng của người sử dụng ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia ,lợi ích công cộng thì người bị thu hồi ñất ñược ñền bù thiệt hại (Luật ðất ñai năm 1993)

Luật sửa ñổi, bổ sung một số của luật ðất ñai ngày 29/06/2001 quy ñịnh cụ thể hơn về bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất ñai ñang sử dụng của người sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Việc bồi thường, hỗ trợ ñược thực hiện theo quy ñịnh của chính phủ Nhà nước có chính sách ñể ổn ñịnh ñời sống cho người có ñất bị thu hồi

ðiều 39 Luật ðất ñai 2003 quy ñịnh: “Nhà nước thực hiện việc thu hồi ñất, bồi thường, giải phóng mặt bằng sau quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược công bố hoặc sau khi dự án ñầu tư có nhu cầu sử dụng ñất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch

sử dụng ñất ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt ” (Luật ðất ñai năm 2003)

Sau khi Quốc hội ban hành Luật ðất ñai 2003, các chính sách về ñất ñai cũng thay ñổi theo, Chính phủ ñã ban hành các văn bản pháp luật sau:

- Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc bồi

thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng,

an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Nghị ñịnh này quy ñịnh chi tiết và nhấn mạnh tính hợp pháp của ñối tượng ñền bù ðối với mức ñền bù thiệt hại về ñất, Nghị ñịnh quy ñịnh phải căn cứ trên giá ñất của ñịa phương ban hành theo quy ñịnh của Chính phủ nhân với hệ số K ñể ñảm bảo giá ñất ñền bù phù hợp với khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất tại ñịa phương, tức là

ñã quan tâm ít nhiều ñến yếu tố thị trường Riêng với ñất ở tại ñô thị, Nghị ñịnh quy ñịnh ñền bù thiệt hại bằng tiền, nhà ở hoặc ñất ở tại khu tái ñịnh cư, còn ñất ñược quy hoạch ñể xây dựng ñô thị nhưng chưa có cơ sở hạ tầng thì không ñược ñền bù như ñất ñô thị, mà ñền bù theo giá ñất ñang chịu thuế sử dụng ñất hay tiền thuê ñất nhân với hệ số K

Giá ñất ñền bù do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết ñịnh cho từng dự án theo

ñề nghị của Sở Tài chính-Vật giá Ngoài tiền ñền bù và tài sản, Nhà nước còn có chính sách hỗ trợ như lập khu tái ñịnh cư có cơ sở hạ tầng thích hợp ñể bố trí ñất ở

Trang 23

cho các hộ phải di chuyển

- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi

thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất vì mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng: quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Nghị ñịnh này ñược áp dụng ñối với các tổ chức, cộng ñồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia ñình, cá nhân trong nước, người Việt Nam ñịnh

cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài ñang sử dụng ñất bị Nhà nước thu hồi ñất (gọi chung là người bị thu hồi) Người bị thu hồi ñất, bị thiệt hại tài sản gắn liền với ñất bị thu hồi, ñược bồi thường ñất, tài sản, ñược hỗ trợ và bố trí tái ñịnh cư theo quy ñịnh của Nghị ñịnh này

- Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn

thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP Thông tư này hướng dẫn cụ thể và có thêm một số nội dung về bồi thường ñất, bồi thường tài sản, chính sách hỗ trợ, tái ñịnh cư và tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñối với các trường hợp quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP; hướng dẫn cách xác ñịnh chi phí ñầu tư vào ñất còn lại ñược quy ñịnh tại khoản 3 ðiều 9 Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ; phân loại cụ thể ñất nông nghiệp của các hộ gia ñình, cá nhân bị thu hồi ñất; vấn ñề bồi thường ñối với ñất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng, với các cây trồng và vật nuôi; vấn ñề trình tự tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư; vấn ñề dự toán chi phí và mức chi cho công tác tổ chức thực hiện (Chính phủ, 2004).

- Thông tư 69/2006/TT-BTC ngày 02/08/2006 của Bộ Tài chính về sửa ñổi,

bổ sung cho Thông tư 116/2004/TT-BTC , cụ thể là sửa ñổi, bổ sung ñiểm 3 mục 3

phần I về chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư; ñiểm 3.1 mục 3 phần II về giá ñất

ñể tính bồi thường, chi phí ñầu tư vào ñất còn lại; mục 2 phần IV về hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm; mục 3 và mục 4 phần VII về mức chi cho công tác

tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư: “Không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án”

- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ

Trang 24

sung cụ thể ñối với một số trường hợp thu hồi ñất; bồi thường, hỗ trợ về ñất; trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại Nghị ñịnh này ñược ñánh giá là “nhát cắt pháp luật”, tức là tất cả những trường hợp còn tồn tại chưa giải quyết ñược trước ñây sẽ ñược giải quyết theo Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP còn, từ sau ñó thì sẽ thực hiện theo Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP

- Thông tư 14/2008/TTLB-BTC-BTNMT của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên

& Môi trường ngày 31/01/2008 về hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh

số 84/2007/Nð-CP Thông tư này hướng dẫn cụ thể về hỗ trợ ñối với ñất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, ñất vườn, ñất ao ken kẽ với ñất ở trong khu dân cư; hướng dẫn kinh phí chuẩn bị hồ sơ ñịa chính cho khu ñất bị thu hồi bao gồm cả kinh phí do nhà ñầu tư trả sẽ ñược quyết toán vào vốn ñầu tư của dự án, kinh phí do Nhà nước trả sẽ ñược quyết toán vào nguồn kinh phí hoạt ñộng của tổ chức phát triển quỹ ñất hoặc cơ quan Tài nguyên & Môi trường hoặc Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất; hướng dẫn lập, thẩm ñịnh và xét duyệt phương án tổng thể về bồi thường,

hỗ trợ, tái ñịnh cư, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và việc lập thêm “Hội ñồng thẩm ñịnh” khi cần thiết

- Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy ñịnh bổ

sung về quy hoạch sử dụng ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư (Bộ Tài chính, 2006)

- Quyết ñịnh số 108/2009/Qð-UBND ban hành quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất Quy ñịnh mới ñược ban hành nhằm ñồng nhất với Nghị ñịnh 69/2009/CP (ngày 13/08/2009) của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh

cư có hiệu lực từ ngày 01/10/2009

- Quyết ñịnh số 02/2010/Qð-UBND ngày 18/01/2010 của UBND TP Hà Nội

ban hành quy ñịnh về thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất ñể thực hiện dự án ñầu tư và làm nhà ở nông thôn tại ñiểm dân cư nông thôn trên ñịa bàn thành phố Hà Nội

Trang 25

1.2.2 Những cơ sở pháp lý cho việc chuyển ñổi diện tích ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp giai ñoạn 2008-2012 của huyện Hoài ðức

- Luật ñất ñai năm 2003 (tại ðiều 23) quy ñịnh về nội dung chủ yếu của quy hoạch, (ðiều 25) quy ñịnh rõ 4 cấp hành chính trong cả nước phải lập quy hoạch sử dụng ñất, (ðiều 26) quy ñịnh về thẩm quyền phê duyệt quy hoạch

- Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc thi hành luật ñất ñai

- Quyết ñịnh số 25/2004/Qð - BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Kế hoạch triển khai thi hành luật ñất ñai năm 2003

- Thông tư số 30/2004/TT- BTNMT, ngày 01/11/2004 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

- Quyết ñịnh số 04/2005/Qð - BTNMT ngày 30/6/2005 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về việc ban hành Quy trình lập và ñiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hà Nội ñã ñược phê duyệt

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện Hoài ðức thành phố Hà Nội, giai ñoạn 2001 - 2010 ñã ñược phê duyệt

- Quy hoạch phát triển các ngành Nông lâm nghiệp, thủy lợi và nuôi trồng thuỷ sản của huyện Hoài ðức, giai ñoạn 2005 -2010

- Quy hoạch phát triển các ngành: Công nghiệp, giao thông, thương mại dịch

vụ - du lịch của huyện Hoài ðức, giai ñoạn 2005 -2010

- Các tài liệu, số liệu thống kê, kiểm kê và bản ñồ về tình hình sử dụng ñất ñai, kinh tế - xã hội trên ñịa bàn huyện

1.2.3 Tình hình chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất xây dựng khu công nghiệp

ở Việt Nam

Trong những năm qua, chính sách chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất xây dựng khu công nghiệp của Nhà nước ñã ñi vào cuộc sống, tạo ñiều kiện cho nhiều

Trang 26

khu công nghiệp phát triển, thu hút nhiều nguồn vốn ựầu tư, tạo nguồn lực sản xuất, chuyển ựổi cơ cấu, phát triển và ựổi mới diện mạo nông thôn Tắnh ựến cuối tháng 7/2008, cả nước có 186 khu công nghiệp, khu chế xuất ựã ựược thành lập với tổng diện tắch ựất tự nhiên 45.042 ha, trong ựó diện ựất công nghiệp có thể cho thuê ựạt 29.469

ha, chiếm 66.6% tổng diện tắch ựất tự nhiên Trong ựó, 110 khu công nghiệp, khu chế xuất ựã ựi vào hoạt ựộng với tổng diện tắch ựất tự nhiên 26.115 ha và 76 khu công nghiệp ựang trong giai ựoạn ựền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản với tổng diện tắch ựất tự nhiên 18.926 ha Các khu công nghiệp, khu chế xuất phân bố ở 52 tỉnh, thành phố trên cả nước, tập trung ở 3 vùng kinh tế trọng ựiểm với tổng diện tắch ựất tự nhiên chiếm trên 60% tổng diện tắch các khu công nghiệp trong cả nước Cụ thể, vùng đông Nam Bộ có 75 khu công nghiệp với tổng diện tắch 22.352 ha, vùng đồng bằng sông Hồng có 42 khu công nghiệp với tổng diện tắch 10.046 ha, vùng đồng bằng sông Cửu Long có 28 khu công nghiệp với tổng diện tắch 5.027 ha

Tỷ lệ lấp ựầy diện tắch ựất công nghiệp có thể cho thuê của các khu công nghiệp trên cả nước ựạt gần 50%, riêng các khu công nghiệp ựã vận hành ựạt tỷ lệ lấp ựầy gần 74% Ở một số ựịa phương có thế mạnh về thu hút vốn ựầu tư như TP

Hồ Chắ Minh, Hà Nội, đồng Nai, Bình Dương, Long An, số khu công nghiệp ựạt tỷ

lệ lấp ựầy 100% tương ựối cao

Về kết quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh, bất chấp những khó khăn của tình hình kinh tế vĩ mô, các doanh nghiệp hoạt ựộng trong các khu công nghiệp trên cả nước vẫn ựạt ựược những kết quả tương ựối khả quan Trong 6 tháng ựầu năm, giá trị sản xuất công nghiệp của các doanh nghiệp hoạt ựộng tại các khu công nghiệp trong cả nước ựạt khoảng 14 tỷ USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2012 Giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp khu công nghiệp ựạt khoảng 7 tỷ USD, tăng 21%

so với cùng kỳ năm 2012 Một số tỉnh, thành phố ựạt tỷ lệ tăng trưởng cao là: Hà Nội, Cần Thơ, Thái Bình Trong 6 tháng ựầu năm 2008, tổng giá trị nhập khẩu của các doanh nghiệp khu công nghiệp ở Hà Nội ựạt 697,3 triệu USD Ờ tăng 26%, tổng giá trị xuất khẩu ựạt 943,4 triệu USD Ờ tăng 32,2%, tổng doanh thu ựạt 1,04 tỷ USD Ờ tăng 7,6%, nộp ngân sách Nhà nước 25,31 triệu USD Ờ tăng 5,6% so với cùng kỳ năm ngoái Các doanh nghiệp khu công nghiệp Cần Thơ ựạt tổng doanh thu 875,5

Trang 27

triệu USD – tăng 169% so với năm 2007 trong ñó giá trị sản xuất công nghiệp ñạt 368,4 triệu USD – tăng 136,7%, giá trị dịch vụ ñạt 507,10 triệu USD – tăng 200%, nộp ngân sách Nhà nước ñạt 660,9 tỷ ñồng – tăng 66,89% Giá trị sản xuất công nghiệp của các doanh nghiệp khu công nghiệp tỉnh Thái Bình ñạt 1.248 tỷ ñồng – tăng 22% so với cùng kỳ năm 2007 Ngoài ra, ðồng Nai - một trong các tỉnh dẫn ñầu về thu hút vốn ðTNN cũng như vốn ðT trong nước vào các khu công nghiệp cũng ñạt tỷ lệ tăng trưởng khá Cụ thể, trong 6 tháng ñầu năm, tổng giá trị hàng nhập khẩu ñạt 2,04 tỷ USD – tăng 12% so với cùng kỳ năm ngoái, tổng doanh thu ñạt 3,03 tỷ USD – tăng 10%, nộp ngân sách Nhà nước 94,2 triệu USD – tăng 7%

Về môi trường, trong thời gian gần ñây, báo chí nói nhiều ñến tình trạng ô nhiễm môi trường do nước thải ở các khu công nghiệp xả ra gây ảnh hưởng ñến cuộc sống của người dân ở các khu vực xung quanh các khu công nghiệp Tình trạng ô nhiễm môi trường ñặc biệt trầm trọng ở một số tỉnh phát triển mạnh về các khu công nghiệp như ðồng Nai, Bình Dương, TP Hồ Chí Minh Nhận thức ñược vấn ñề này, Ban quản lý khu công nghiệp các ñịa phương ñã có nhiều giải pháp nhằm hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường cũng như ñưa ra các biện pháp xử phạt các doanh nghiệp không tuân thủ các tiêu chuẩn về môi trường Cụ thể, các Ban quản lý ñã phối hợp với

Sở tài nguyên môi trường các ñịa phương thực hiện kiểm tra tình trạng xử lý nước thải của các doanh nghiệp hoạt ñộng trong khu công nghiệp, yêu cầu xây dựng nhà máy xử

lý nước thải tập trung ñối với tất cả các khu công nghiệp ðối với các dự án mới xin cấp giấy chứng nhận ñầu tư, các Ban quản lý cũng xem xét kỹ tiêu chuẩn môi trường trước khi cấp giấy chứng nhận ñầu tư Nhiều tỉnh ñã từ chối các dự án ðTNN có quy

mô tương ñối lớn do không ñáp ứng ñược các chỉ tiêu về môi trường

1.3 Ảnh hưởng kinh tế xã hội của việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất xây dựng khu công nghiệp

1.3.1 Ảnh hưởng của việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp ñối với nền kinh tế

Phát triển các khu công nghiệp là một tất yếu trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa của nước ta Tuy nhiên, việc thu hồi ñất nông nghiệp phục vụ các khu công nghiệp cần ñược tính toán khoa học, tránh tác ñộng xấu ñến ñời sống của

Trang 28

người nông dân, sản xuất nông nghiệp

Tính ñến cuối tháng 12-2012, cả nước có 283 khu công nghiệp ñược thành lập với tổng diện tích ñất tự nhiên gần 80.100 ha, phân bố trên 54 tỉnh, thành phố của cả nước Các doanh nghiệp trong khu công nghiệp ñạt tổng doanh thu hơn 30 tỉ USD, kim ngạch xuất khẩu ñạt gần 20 tỉ USD, chiếm 22% giá trị xuất khẩu của cả nước Khu công nghiệp thu hút trên 1 triệu lao ñộng trực tiếp (bình quân 1 ha ñất công nghiệp ñã cho thuê thu hút 72 lao ñộng), nộp ngân sách năm 2012 khoảng 1,8

tỉ USD, ñóng góp rất lớn vào sự phát triển chung

Tuy nhiên, ñể phục vụ các khu công nghiệp, theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bình quân mỗi năm có 73 nghìn ha ñất nông nghiệp ñược thu hồi, trong 5 năm từ năm 2007 - 2012, tổng diện tích ñất nông nghiệp ñã lấy là gần 370 nghìn ha Hai vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam và phía Bắc là nơi ñược thu hồi ñất nhiều nhất, trong ñó những ñịa phương ñứng ñầu là: Tiền Giang (20,3 nghìn ha), ðồng Nai (19,7 nghìn ha), Bình Dương (16,6 nghìn ha), Hà Nội (7,7 nghìn ha), Vĩnh Phúc (5,5 nghìn ha) ðiều ñó tác ñộng tới ñời sống khoảng 2,5 triệu người với gần 630 nghìn hộ nông dân Số liệu cho thấy, trung bình cứ mỗi

ha ñất thu hồi, sẽ làm hơn 10 lao ñộng nông dân mất việc Do thiếu trình ñộ, sau khi thu hồi ñất có tới 67% số nông dân vẫn giữ nguyên nghề sản xuất nông nghiệp, 13% chuyển sang nghề mới, 20% không có việc làm hoặc có việc nhưng không ổn ñịnh, 53% số hộ nông dân bị thu hồi ñất có thu nhập sụt giảm so với trước ñây nên ñời sống gặp nhiều khó khăn

ðồng thời, việc thu hồi ñất nông nghiệp còn cần tính ñến việc ñảm bảo an ninh lương của Việt Nam Việt Nam là quốc gia xuất khẩu gạo thứ hai trên thế giới, năm 2012 xuất khẩu 4,5 triệu tấn gạo Dù vậy không có nghĩa là chúng ta không có nguy cơ mất cân ñối an ninh lương thực trong tương lai, nhất là thiếu lương thực cục bộ ở khu vực dân cư nghèo, khi diện tích ñất nông nghiệp bị thu hẹp, dân số tăng, tình hình thiên tai, dịch bệnh, giá lương thực tăng cao

Mục tiêu hàng ñầu của nước ta là giữ diện tích lúa ít nhất ở mức 3,8 triệu

- 4 triệu ha, sản lượng ñạt khoảng 36 triệu tấn/năm như hiện nay thì an ninh

Trang 29

lương thực của Việt Nam ñược bảo ñảm Tuy nhiên, sản lượng này cũng chỉ cung cấp cho dân số khoảng 100 triệu người, trong khi dân số của Việt Nam dự báo sẽ vào khoảng 120 triệu người vào giữa thế kỷ XXI Bởi vậy, nếu không giữ ñược một diện tích trồng lúa ổn ñịnh thì nguy cơ mất cân ñối an ninh lương thực trong nước là ñiều sẽ xảy ra

Hiện nay, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñang tích cực phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tiến hành kiểm tra việc sử dụng ñất lúa ở các ñịa phương, trong ñó có việc chuyển ñổi những mảnh ñất màu mỡ sang làm ñô thị và phát triển công nghiệp; ñưa ra cảnh báo các ñịa phương, trên cơ sở cân nhắc thận trọng khi sử dụng nguồn tài nguyên gồm cả ñất và nước, cần sớm ñiều chỉnh các dự

án quy hoạch "treo" Nơi nào nhất thiết phải lấn sang ñất nông nghiệp thì chỉ lấy ở mức tối thiểu và ở những phần ñất cằn cỗi, không phù hợp với trồng lúa

1.3.2 Ảnh hưởng của việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp ñối với ñời sống và việc làm của người dân

Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, việc thu hồi ñất nông nghiệp trong 5 năm (2003-2008) ñã tác ñộng ñến ñời sống của trên 627.000 hộ gia ñình với khoảng 950.000 lao ñộng và 2,5 triệu người Mặc dù các ñịa phương ñã ban hành nhiều chính sách cụ thể như bồi thường, hỗ trợ giải quyết việc làm, ñào tạo chuyển ñổi nghề, hỗ trợ tái ñịnh cư ñối với nông dân bị thu hồi ñất nhưng trên thực tế 67% lao ñộng nông nghiệp vẫn giữ nguyên nghề

cũ sau khi bị thu hồi ñất, 13% chuyển sang nghề mới và có tới 25 - 30% không

có việc làm hoặc có việc làm nhưng không ổn ñịnh Kết quả là 53% số hộ dân bị thu hồi ñất có thu nhập giảm so với trước ñây Chỉ có khoảng 13% số hộ có thu nhập tăng hơn trước Trung bình mỗi hộ bị thu hồi ñất có 1,5 lao ñộng rơi vào tình trạng không có việc làm và mỗi ha ñất nông nghiệp bị thu hồi có tới 13 lao ñộng mất việc làm, phải chuyển ñổi nghề nghiệp

Một báo cáo mới ñây của Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội cho biết, ñến năm 2010 thành phố Hà Nội có kế hoạch thu hồi, chuyển mục ñích sử dụng khoảng 5.201 ha ñất nông nghiệp, tức là sẽ có khoảng 20 vạn lao ñộng nông nghiệp phải chuyển nghề do bị mất ñất sản xuất nông nghiệp Cũng theo báo cáo này, Hà Nội

Trang 30

thu hồi khoảng 1.000 ha ựất mỗi năm, trong ựó 80% là ựất nông nghiệp Nếu tắnh riêng từ năm 2005 ựến nay, thành phố ựã thu hồi 1.720 ha ựất, tương ựương 57.580

hộ dân mất ựất sản xuất; 5.927 hộ phải tái ựịnh cư Trong số ựó, có 3,5 vạn hộ bị thu hồi 30% diện tắch ựất nông nghiệp, chiếm 60% số hộ bị thu hồi ựất

Tuy nhiên, cơ chế chắnh sách chuyển ựổi nghề, giải quyết việc làm cho người lao ựộng tại chỗ chưa ựược quan tâm ựúng mức Cùng với việc mở rộng các khu công nghiệp, tốc ựộ ựô thị hóa nhanh ở các quận, huyện ven thành phố như Từ Liêm, Gia Lâm, Tây Hồ khiến Hà Nội không còn ựất canh tác và có khoảng 100.000 lao ựộng trong ựộ tuổi cần việc làm mỗi năm

Tại Hải Phòng, thành phố lớn thứ 3 trong cả nước, áp lực về nhu cầu việc làm của người dân ựộ tuổi lao ựộng cũng không ngừng tăng Ước tắnh trong vòng

10 năm trở lại ựây, ựã có hàng vạn ha ựất nông nghiệp không thể trồng cấy vì phải nhường chỗ cho các dự án mới ựược ựầu tư chẳng liên quan gì ựến trồng lúa đánh ựổi cho sự phát triển theo hướng hiện ựại và công nghiệp hoá này là hàng chục vạn người trong ựộ tuổi lao ựộng ựã mất dần khả năng tự tạo việc làm trên lĩnh vực sản xuất nông nghiệp

Tuy nhiên, ựáng lo là chất lượng lao ựộng nông thôn còn thấp, cả về trình ựộ văn hóa lẫn chuyên môn kỹ thuật Có ựến trên 83% lao ựộng nông thôn chưa từng qua trường lớp ựào tạo chuyên môn kỹ thuật nào và khoảng 18,9% lao ựộng nông thôn chưa tốt nghiệp tiểu học trở xuống Vì vậy khả năng chuyển ựổi nghề nghiệp, tìm kiếm hoặc tự tạo việc làm tốt hơn ựối với nhóm lao ựộng này là không ựơn giản

Về cầu lao ựộng, kinh tế trang trại cũng như doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nông thôn phát triển còn khiêm tốn, mới chỉ tập trung ở các làng nghề và cũng chỉ giới hạn ở một số ựịa phương nhất ựịnh mà chưa lan tỏa rộng ựến nhiều vùng lân cận Bên cạnh ựó, các kênh thông tin việc làm và giao dịch ở nông thôn chưa phát triển, người lao ựộng tìm việc chủ yếu thông qua người trong gia ựình, họ hàng hay bạn

bè thân quen, các kênh giao dịch trên thị trường cũng như vai trò của các tổ chức giới thiệu việc làm dường như mờ nhạt ở khu vực nông thôn, không tạo ựược sự quan tâm của số ựông người lao ựộng

Trang 31

1.3.3 Ảnh hưởng của việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp ñối với môi trường sinh thái

Theo báo cáo giám sát của Uỷ ban khoa học, công nghệ và môi trường của Quốc hội, tỉ lệ các khu công nghiệp có hệ thống xử lí nước thải tập trung ở một

số ñịa phương rất thấp, có nơi chỉ ñạt 15 - 20%, như Bà Rịa - Vũng Tàu, Vĩnh Phúc Một số khu công nghiệp có xây dựng hệ thống xử lí nước thải tập trung nhưng hầu như không vận hành vì ñể giảm chi phí ðến nay, mới có 60 khu công nghiệp ñã hoạt ñộng có trạm xử lí nước thải tập trung (chiếm 42% số khu công nghiệp ñã vận hành) và 20 khu công nghiệp ñang xây dựng trạm xử lí nước thải Bình quân mỗi ngày, các khu, cụm, ñiểm công nghiệp thải ra khoảng 30.000 tấn chất thải rắn, lỏng, khí và chất thải ñộc hại khác Tại Hội nghị triển khai ðề án bảo vệ môi trường lưu vực hệ thống sông ðồng Nai ngày 26/2/2008, các cơ quan chuyên môn ñều có chung ñánh giá: nguồn nước thuộc lưu vực sông Sài Gòn - ðồng Nai hiện ñang bị ô nhiễm nặng, không ñạt chất lượng mặt nước dùng làm nguồn cấp nước sinh hoạt Theo số liệu khảo sát do Chi cục Bảo vệ môi trường phối hợp với Công ty Cấp nước Sài Gòn thực hiện năm 2008 cho thấy, lượng NH3 (amoniac), chất rắn lơ lửng, ô nhiễm hữu cơ (ñặc biệt là ô nhiễm dầu và vi sinh) tăng cao tại hầu hết các rạch, cống và các ñiểm xả Có khu vực, hàm lượng nồng ñộ NH3 trong nước vượt gấp 30 lần tiêu chuẩn cho phép (như cửa sông Thị Tính); hàm lượng chì trong nước vượt tiêu chuẩn quy ñịnh nhiều lần; chất rắn lơ lửng vượt tiêu chuẩn từ 3 - 9 lần Tác nhân chủ yếu của tình trạng ô nhiễm này chính là trên 9.000 cơ sở sản xuất công nghiệp nằm phân tán, nằm xen kẽ trong khu dân cư trên lưu vực sông ðồng Nai Bình quân mỗi ngày, lưu vực sông phải tiếp nhận khoảng 48.000m3 nước thải từ các cơ sở sản xuất này Dọc lưu vực sông ðồng Nai, có 56 khu công nghiệp, khu chế xuất ñang hoạt ñộng nhưng chỉ

có 21 khu có hệ thống xử lý nước thải tập trung, số còn lại ñều xả trực tiếp vào nguồn nước, gây tác ñộng xấu ñến chất lượng nước của các nguồn tiếp nhận

Có nơi, hoạt ñộng của các nhà máy trong khu công nghiệp ñã phá vỡ hệ thống thuỷ lợi, tạo ra những cánh ñồng hạn hán, ngập úng và ô nhiễm nguồn nước tưới, gây trở ngại rất lớn cho sản xuất nông nghiệp của bà con nông dân

Trang 32

Nhìn chung, hầu hết các khu, cụm, ñiểm công nghiệp trên cả nước chưa ñáp ứng ñược những tiêu chuẩn về môi trường theo quy ñịnh Thực trạng ñó làm cho môi trường sinh thái ở một số ñịa phương bị ô nhiễm nghiêm trọng Cộng ñồng dân

cư, nhất là các cộng ñồng dân cư lân cận với các khu công nghiệp, ñang phải ñối mặt với thảm hoạ về môi trường Họ phải sống chung với khói bụi, uống nước từ nguồn ô nhiễm chất thải công nghiệp Từ ñó, gây bất bình, dẫn ñến những phản ứng, ñấu tranh quyết liệt của người dân ñối với những hoạt ñộng gây ô nhiễm môi trường, có khi bùng phát thành các xung ñột xã hội gay gắt

Trang 33

Chương 2 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Các loại ựất và người sử dụng ựất nông nghiệp bị thu hồi do chuyển mục ựắch sử dụng sang ựất công nghiệp ở huyện Hoài đức thành phố Hà Nội giai ựoạn

2008 Ờ 2012

2.2 Nội dung nghiên cứu

* Nghiên cứu về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, môi trường huyện Hoài đức, thành phố Hà Nội;

* Nghiên cứu thực trạng việc chuyển ựổi quỹ ựất sản xuất nông nghiệp sang xây dựng khu công nghiệp ở huyện Hoài đức, thành phố Hà Nội từ năm

2008 ựến nay;

* đánh giá ảnh hưởng của việc chuyển ựổi ựất nông nghiệp sang ựất công nghiệp ựến ựời sống người dân (mức sống, tổng thu nhập, lao ựộng việc làm, phân cấp giàu nghèo, môi trường sốngẦ);

* đề xuất một số giải pháp cho chuyển ựổi cơ cấu sử dụng ựất nhằm quản lý

sử dụng ựất bền vững, hiệu quả và nâng cao ựời sống hộ nông dân trong quá trình

ựô thị hóa

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Chọn ựịa ựiểm nghiên cứu

Chọn ựịa ựiểm nghiên cứu tại huyện huyện Hoài đức mà trọng ựiểm là 2 xã: Kim Chung và Vân Canh thuộc ựịa giới của huyện Hoài đức nằm trong quá trình ựô thị hoá đây là những ựịa ựiểm nằm trong ựịnh hướng phát triển của huyện Hoài đức; có diện tắch ựất nông nghiệp lớn, ựất chưa sử dụng còn nhiều; mật ựộ dân số thấp và người dân chủ yếu kiếm sống bằng nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Bên cạnh ựó, việc phát triển mạng lưới giao thông theo ựịnh hướng của huyện ựều ảnh hưởng ựến 2 ựịa ựiểm ựược chọn

để thực hiện ựược nội dung nghiên cứu, các nông hộ ựược phỏng vấn cũng

Trang 34

ñược lựa chọn theo tiêu chí cụ thể

*Tiêu chí lựa chọn ñiểm ñiều tra và các nông hộ ñiều tra, phỏng vấn

Các ñiểm ñiều tra ñược lựa chọn dựa trên cơ sở phân tích các yếu tố ñạt ñiểm tối ưu nhất mang lại kết quả nghiên cứu làm nổi rõ những tác ñộng của việc chuyển dịch ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp và ñất ñô thị Trong 20 ñơn vị hành

chính của huyện Hoài ðức (gồm 1 thị trấn và 19 xã) lựa chọn 2 xã phải ñạt ñược

các tiêu chí sau:

− Thoả mãn mục tiêu của ñề tài nghiên cứu (như ñã nêu trên);

− ðại diện cho toàn huyện theo ñúng mục tiêu nghiên cứu của ñề tài;

− Thống nhất chủ trương, quan ñiểm, ñồng tình ủng hộ các cấp, các ngành trên ñịa bàn;

− 2 xã có chuyển dịch ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp và ñất ñô thị với mức ñộ khác nhau

*Tiêu chí lựa chọn các nông hộ ñiều tra, phỏng vấn

ðể thực hiện ñược nội dung nghiên cứu các tác ñộng thông qua các tiêu chí

ñã chọn, chúng tôi tiến hành ñiều tra phỏng vấn trực tiếp các nông hộ và ghi kết quả vào phiếu ñiều tra Các nông hộ ñược lựa chọn phải ñảm bảo các tiêu chí sau:

- Là các hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện nghiên cứu;

- ðược chọn một cách ngẫu nhiên trong số toàn bộ các hộ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trong xã;

- Các hộ ñược trực tiếp phỏng vấn (có sự chứng kiến của cán bộ xã hoặc thôn);

- Kết quả ñiều tra ñược ghi nhận thông qua phiếu ñiều tra (theo mẫu chung);

- Các hộ nông dân xác nhận về thông tin cung cấp là trung thực và cán bộ ñiều tra xác nhận về sự ghi nhận thông tin là khách quan trên mỗi phiếu ñiều tra

Trang 35

Thông qua sự giúp ñỡ của các lãnh ñạo ñịa phương, số lượng các hộ nông dân ñược lựa chọn như sau:

- Tổng số hộ ñiều tra là 200 hộ, trong ñó:

+ Xã Vân Canh: 100 hộ

+ Xã Kim Chung: 100 hộ

Các hộ ñiều tra ñều sản xuất nông nghiệp và có quy hoạch thu hồi ñất nông nghiệp ñể phục vụ quy hoạch ñất xây dựng khu công nghiệp, khu ñô thị mới trên ñịa bàn 2 xã

Trong khi khảo sát, ngoài việc thu thập thông tin từ phỏng vấn, chúng tôi còn dùng phương pháp quan sát và ghi chép ñể từ ñó chọn các hộ ñiều tra phù hợp với nội dung nghiên cứu và có tính ñại diện cao cho vùng

2.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu thông tin

Việc thu thập tài liệu thông tin bao gồm việc sưu tầm và thu thập những tài liệu, số liệu liên quan ñã ñươc công bố và những tài liệu, số liệu mới tại ñịa bàn nghiên cứu

a Tài liệu thứ cấp (tài liệu ñã ñược công bố sẵn)

ðây là các số liệu từ các công trình nghiên cứu trước ñược lựa chọn sử dụng vào mục ñích phân tích, minh họa rõ nét về nội dung nghiên cứu Nguồn gốc của các tài liệu này ñã ñược chú thích rõ trong phần “Tài liệu tham khảo” Nguồn tài liệu này bao gồm:

- Các sách, báo, tạp chí, các văn kiện Nghị quyết, các chương trình nghiên cứu

ñã ñược xuất bản, các kết quả nghiên cứu ñã công bố của các cơ quan nghiên cứu, các nhà khoa học trong và ngoài nước, các tài liệu trên internet

- Tài liệu, số liệu ñã ñược công bố về tình hình kinh tế, xã hội nông thôn, kinh tế của các ngành sản xuất, ñời sống của các nông hộ nông nghiệp nằm trong khu vực ñô thị hoá… các số liệu này thu thập từ phòng Thống kê Thành phố,

Sở Tài nguyên Môi trường thành phố và các Sở, ban, ngành có liên quan Trên cơ

sở ñó tiến hành tổng hợp các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác nghiên cứu

b Tài liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp là những số liệu phục vụ cho nội dung nghiên cứu ñề tài

Trang 36

Những số liệu này ñược thu thập từ việc ñiều tra các hộ có sản xuất nông nghiệp Các số liệu này ñược sử dụng ñể phân tích về tình hình hiện trạng sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân trong xã, tình hình mất ñất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tình hình chuyển ñổi việc làm của các hộ do tác ñộng của quá trình ðTH Phương pháp ñiều tra ñược tiến hành như sau:

* Cơ sở chọn mẫu ñiều tra

Chúng tôi ñã chọn 200 hộ trên ñịa bàn nông thôn ñã nói ở trên ñề ñiều tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên ñơn giản

- Phương pháp phỏng vấn cấu trúc:

ðể thu thập số liệu cần thiết phục vụ cho ñề tài nghiên cứu, chúng tôi ñã ñiều tra các hộ sản xuất nông nghiệp bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp 1 thành viên hiểu biết về nông nghiệp của gia ñình, ngoài ra có sự ñóng góp ý kiến của các thành viên khác trong gia ñình ðiều này ñảm bảo lượng thông tin có tính ñại diện và chính xác Chúng tôi phỏng vấn thử một số hộ theo một mẫu câu hỏi ñã ñược soạn thảo trước Sau ñó xem xét bổ sung phần còn thiếu và loại bỏ phần không phù hợp trong bảng câu hỏi Câu hỏi ñược soạn thảo bao gồm các câu hỏi ñóng và câu hỏi mở Nội dung các câu hỏi phục vụ cho ñề tài nghiên cứu theo các nhóm thông tin sau:

+ Nhóm thông tin về ñặc ñiểm chung của hộ và chủ lực

+ Nhóm thông tin về ñiều kiện ñất ñai và sử dụng ñất ñai của hộ

+ Nhóm thông tin về tình hình sản xuất nông nghiệp của hộ

+ Nhóm thông tin về tình hình thu nhập của hộ

+ Các câu hỏi mở về những khó khăn, thuận lợi trong sản xuất nông nghiệp trong quá trình ðTH, mong muốn của người nông dân về vấn ñề việc làm

- Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc:

ðể lấy thông tin theo chiều rộng, tránh cho người bị phỏng vấn cảm thấy bị nhàm chán, bị ép buộc phải trả lời câu hỏi có sẵn, chúng tôi ñã dùng các câu hỏi không có trong phiếu ñiều tra ñể hỏi ñối tượng, những câu hỏi phát sinh trong quá trình phỏng vấn

Phương pháp này nhằm mục ñích lấy thông tin rộng hơn, gợi mở hơn nhiều vấn ñề mới quan trọng và thú vị

Trang 37

Mục ñích của ñiều tra: Nắm bắt một cách tương ñối chi tiết về tình hình ñời sống của hộ trước và sau khi tiến hành ñô thị hoá, hiệu quả của việc sử dụng nguồn vốn ñược ñền bù

2.3.3 Phương pháp so sánh

ðây là phương pháp phân tích so sánh các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội, chỉ tiêu về môi trường, mức sống, thu nhập…của các hộ dân nằm trong vùng ñược nghiên cứu

Trang 38

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện hoài ựức Ờ thành phố hà nội

3.1.1 điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý

Hoài đức nằm về phắa Tây trung tâm Hà Nội có tọa ựộ ựịa lý từ 21002Ỗ ựến

21004Ỗ vĩ ựộ Bắc và 106026Ỗ ựến 106043Ỗ ựộ kinh đông, với các khu vực tiếp giáp theo sơ ựồ sau:

Sơ ựồ ựịa giới hành chắnh huyện Hoài đức

Phắa Bắc giáp huyện đan Phượng, huyện Phúc Thọ

Phắa đông giáp huyện Từ Liêm

Phắa Nam giáp quận Hà đông, huyện Chương Mỹ

Phắa Tây giáp huyện Quốc Oai

địa bàn huyện có các quốc lộ lớn chạy qua như quốc lộ 32, ựường cao tốc Láng-Hòa Lạc, tỉnh lộ 432, tỉnh lộ 70, ựây là những tuyến giao thông quan trọng nối huyện với nội thành và các vùng lân cận Hoài đức có sông đáy chạy dọc theo ựịa bàn của 10 xã trong huyện hình thành vùng bãi ựa dạng hóa các loại hình sản xuất, ựồng thời còn ựảm bảo tưới tiêu cho phần lớn các diện tắch canh tác và là nguồn

cung cấp phù sa lớn cho ựất nông nghiệp của huyện

Trang 39

3.1.1.2 Thời tiết khắ hậu

Là huyện nằm trong vùng ựồng bằng sông Hồng có khắ hậu nhiệt ựới ẩm, chịu ảnh hưởng của gió mùa, có hai mùa rõ rệt Mùa hè nóng ẩm, nhiệt ựộ trung bình 24oC, mùa ựông khô lạnh, nhiệt ựộ trung bình 14oC-15oC độ ẩm trung bình 83%-85% (ẩm nhất là tháng 3-4 ựộ ẩm lên tới 98%) Lượng mưa trung bình từ 1600-1800mm, mưa lớn tập trung vào 3 tháng 6,7,8 chiếm 80-86% lượng mưa cả năm, từ tháng 1 tới tháng 4 thường có mưa phùn, ựộ ẩm không khắ 84-85% Nhìn chung khắ hậu và thời tiết khá thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, ựa dạng hóa các loại cây trồng

Vùng ựồng: Gồm một phần diện tắch của 9 xã vùng bãi và toàn bộ diện tắch của 10 xã và 01 thị trấn trong ựồng Cao trình mặt ruộng trung bình từ 4,0 - 8,0 m, ựịa hình tương ựối phức tạp, vùng trũng xen kẽ vùng cao nên mặc dù hệ thống thuỷ lợi ựã ựược ựầu tư nhiều nhưng những năm mưa lớn do tiêu không chủ ựộng thường gây ra úng ngập mất mùa, tập trung ở một số xã như Di Trạch, Lại Yên, Kim Chung, đức Giang

3.1.1.4 Thủy văn

Là một phân lưu của sông Hồng, lưu vực chạy qua huyện có tổng chiều dài khoảng 23 km Lòng dẫn chảy tràn giữa 2 ựê (tả đáy và hữu đáy); khoảng cách từ lòng sông vào ựê trung bình 1,8 km, ựoạn sông rộng nhất thuộc xã Vân Côn 3,9 km

Trang 40

3.1.2 Các nguồn tài nguyên

3.1.2.1 Tài nguyên ựất

Diện tắch ựất tự nhiên cả huyện khoảng 82,47 km2 (8.246,77ha), nằm trong vùng châu thổ Sông Hồng nên ựất ựược bồi lắng phù sa Do vậy, ựất có phản ứng ắt chua ở tầng mặt, càng xuống sâu ựộ pHKCL càng tăng Nhìn chung, ựất nông nghiệp

có ựộ phì cao, tầng ựất dày nên có thể bố trắ trồng nhiều loại cây ngắn ngày, dài ngày, cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả Việc nâng cao hiệu quả của hệ thống thuỷ nông sẽ tạo khả năng tăng năng suất, thâm canh tăng vụ

- Ở vùng bãi ngoài ựê Sông đáy thuộc nhóm ựất phù sa bồi ựắp có tổng diện tắch 2.076 ha chiếm 31,9% tổng diện tắch ựất nông nghiệp toàn huyện; ựược phân

bố trên ựịa bàn thuộc các xã Minh Khai, Dương Liễu, Cát Quế, đắc Sở, Yên Sở, Tiền Yên, Song Phương, Vân Côn, đông La, An Thượng

Nhóm ựất này ựược hình thành do phù sa cổ hệ thống Sông Hồng, phẫu diện mới hình thành có màu ựỏ tươi, phân lớp theo thành phần cơ giới, ựất tơi xốp, thành phần dinh dưỡng khá cân ựối Thành phần cơ giới từ cát pha ựến thịt nhẹ, tỷ lệ cấp hạt sét trung bình là 15%, pH trung bình 7 - 7,5 Hàm lượng mùn ở mức trung bình ựến giàu (< 1,2%) ở tầng canh tác và giảm dần theo chiều sâu; hàm lượng ựạm và lân tổng số ở mức thấp (N < 0,07%; P205); Kali ở mức ựộ trung bình 1,23%

Nhìn chung ựây là loại ựất thắch nghi với nhiều loại cây trồng khác nhau ựặc biệt là cây ăn quả Tuy nhiên khi thâm canh cây trồng nhiều vụ trong năm vẫn cần phải bón thêm phân chuồng và phân vô cơ ựể ựảm bảo cân bằng dinh dưỡng trong ựất

- Ở vùng trong ựồng gồm một phần hoặc toàn bộ diện tắch 20 xã và thị trấn (trừ Vân Côn) chủ yếu ựược bơm tưới bằng nước Sông Hồng nên ựược bổ sung phù

sa hàng năm, mùn và lân tổng số trung bình, Nitơ nghèo, hàm lượng các chất trao ựổi trung bình Thành phần cơ giới ựất thịt trung bình, có hiện tượng chặt ở dưới tầng canh tác

3.1.2.2 Tài nguyên nước

- Nguồn nước mặt:

Ngoài nguồn nước mưa hàng năm thì Hoài đức còn ựược sông Hồng ở phắa Bắc cung cấp qua hệ thống thuỷ nông đan Hoài, sông đáy chạy dọc theo vùng bãi

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Vũ Thị Bình (2006), Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quy hoạch phát triển nông thôn
Tác giả: Vũ Thị Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2006
3. Nguyễn Văn Bài, Nghiờn cứu cỏc loại hỡnh sử dụng ủất và ủề xuất hướng sử dụng ủất nông nghiệp huyện Hiệp Hoà - Tỉnh Bắc Giang, Trường ðH Nông nghiệp I – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu cỏc loại hỡnh sử dụng ủất và ủề xuất hướng sử dụng ủất "nông nghiệp huyện Hiệp Hoà - Tỉnh Bắc Giang
4. Lê Thái Bạt (1995), "đánh giá và ựề xuất sử dụng ựất trên quan ựiểm sinh thái và phát triển bền vững vùng Tây Bắc", Hội thảo quốc gia đánh giá quy hoạch sử dụng ủất trờn quan ủiểm sinh thỏi và phỏt triển lõu bền, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá và ựề xuất sử dụng ựất trên quan ựiểm sinh thái và phát triển bền vững vùng Tây Bắc
Tác giả: Lê Thái Bạt
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 1995
5. Bộ Kế hoạch và ủầu tư, Viện Nghiờn cứu quản lý kinh tế Trung ương, Ban nghiờn cứu chớnh sách phát triển kinh tế nông thôn (2006), “Ảnh hưởng của chính sách nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản tới phát triển bền vững ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của chính sách nông, lâm nghiệp "và nuôi trồng thủy sản tới phát triển bền vững ở Việt Nam
Tác giả: Bộ Kế hoạch và ủầu tư, Viện Nghiờn cứu quản lý kinh tế Trung ương, Ban nghiờn cứu chớnh sách phát triển kinh tế nông thôn
Năm: 2006
6. Bộ Tài nguyờn và Mụi trường (2005), Bỏo cỏo về tỡnh hỡnh sử dụng ủất nụng nghiệp xõy dựng cỏc khu cụng nghiệp và ủời sống việc làm của người cú ủất bị thu hồi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo về tỡnh hỡnh sử dụng ủất nụng nghiệp xõy
Tác giả: Bộ Tài nguyờn và Mụi trường
Năm: 2005
7. đỗ Kim Chung, Phạm Vân đình (2001), Nghiên cứu và xây dựng qui trình công nghệ ủỏnh giỏ hiệu quả sử dụng ủất thụng qua chuyển ủổi cơ cấu cõy trồng, ðề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và xây dựng qui trình công nghệ "ủỏnh giỏ hiệu quả sử dụng ủất thụng qua chuyển ủổi cơ cấu cõy trồng
Tác giả: đỗ Kim Chung, Phạm Vân đình
Năm: 2001
10. Nhà xuất bản Nụng nghiệp (1995), Hội thảo Quốc gia về ủỏnh giỏ và quy hoạch sử dụng ủất trờn quan ủiểm sinh thỏi và phỏt triển lõu bền Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo Quốc gia về ủỏnh giỏ và quy hoạch sử
Tác giả: Nhà xuất bản Nụng nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp (1995)
Năm: 1995
11. ðặng Kim Sơn (2001), Công nghiệp hoá từ nông nghiệp, lý luận, thực tiễn và triển vọng áp dụng ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp hoá từ nông nghiệp, lý luận, thực tiễn và triển "vọng áp dụng ở Việt Nam
Tác giả: ðặng Kim Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2001
12. Ngô Thắng Lợi (2006), “Ảnh hưởng của chính sách phát triển các khu công nghiệp tới phát triển bền vững ở Việt Nam”, Bộ Kế hoạch và ðầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của chính sách phát triển các khu công nghiệp tới "phát triển bền vững ở Việt Nam
Tác giả: Ngô Thắng Lợi
Năm: 2006
17. Thủ tướng chớnh phủ (1959), Nghị ủịnh số 151-TTg ngày 14/04/1959 quy ủịnh về thể lệ tạm thời về trưng dụng ủất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 151-TTg ngày 14/04/1959 quy ủịnh về thể lệ
Tác giả: Thủ tướng chớnh phủ
Năm: 1959
18. Bộ Nội vụ (1959), Thụng tư liờn bộ số 1424 TTLB ngày 5/7/1959 về việc thi hành Nghị ủịnh 151-TTg Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thụng tư liờn bộ số 1424 TTLB ngày 5/7/1959 về việc thi hành Nghị ủịnh
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 1959
19. Bộ Tài chớnh (2006), Thụng tư 69/2006/TT-BTC ngày 02/08/2006 về sửa ủổi, bổ sung cho Thông tư 116/2004/TT-BTC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thụng tư 69/2006/TT-BTC ngày 02/08/2006 về sửa ủổi, bổ sung
Tác giả: Bộ Tài chớnh
Năm: 2006
20. Chớnh phủ (1998), Nghị ủịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất ủể sử dụng vào mục ủớch quốc phũng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998 về việc bồi thường "thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ủất ủể sử dụng vào mục ủớch quốc phũng, an ninh
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 1998
21. Chớnh phủ (2004), Nghị ủịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất vỡ mục ủớch an ninh, quốc phũng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ "trợ và tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất vỡ mục ủớch an ninh, quốc phũng, lợi
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2004
22. Chớnh phủ (2009), Nghị ủịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 quy ủịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ủất, thu hồi ủất, bồi thường, hỗ trợ, tỏi ủịnh cư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị ủịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 quy ủịnh bổ sung về
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2009
23. đánh giá hiệu quả sử dụng ựất trong quá trình phát triển KCN, http://www.khucongnghiep.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá hiệu quả sử dụng ựất trong quá trình phát triển KCN
24. Thủ tướng Chính phủ (1970), Thông tư số1792/TTg ngày 11/01/năm 1970 về bồi thường nhà cửa, ủất ủai và cõy cối lõu năm, hoa màu cho nhõn dõn xõy dựng vùng kinh tế mới năm 1980 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số1792/TTg ngày 11/01/năm 1970 về bồi "thường nhà cửa, ủất ủai và cõy cối lõu năm, hoa màu cho nhõn dõn xõy dựng
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 1970
8. đỗ Nguyên Hải, Luận án tiến sĩ nông nghiệp, đánh giá ựất và hướng sử dụng ựất bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn, Bắc Ninh Khác
9. Nguyễn Quốc Hùng (2006), Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Hà Nội, ðổi mới chính sỏch về chuyển ủổi mục ủớch sử dụng ủất ủai trong quỏ trỡnh cụng nghiệp hoỏ ủụ thị hoá ở Việt Nam” Khác
26. UBND huyện Hoài ðức. Biểu kiểm kờ ủất ủai huyện Hoài ðức năm 2008, 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng ủất của Việt Nam - Đánh giá ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang công nghiệp đến đời sống và việc làm của người dân huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng ủất của Việt Nam (Trang 17)
Bảng 3.1: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế nông thôn 2008 - 2012 - Đánh giá ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang công nghiệp đến đời sống và việc làm của người dân huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 3.1 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế nông thôn 2008 - 2012 (Trang 43)
Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế ngành huyện Hoài ðức 2008 - 2012 - Đánh giá ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang công nghiệp đến đời sống và việc làm của người dân huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 3.2 Cơ cấu kinh tế ngành huyện Hoài ðức 2008 - 2012 (Trang 44)
Bảng 3.3: Biến ủộng ủất giai ủoạn 2008 – 2012 huyện Hoài ðức - Đánh giá ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang công nghiệp đến đời sống và việc làm của người dân huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 3.3 Biến ủộng ủất giai ủoạn 2008 – 2012 huyện Hoài ðức (Trang 51)
Bảng 3.4: Cơ cấu và diện tớch ủất cụm, ủiểm cụng nghiệp   trờn ủịa bàn huyện Hoài ðức - Đánh giá ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang công nghiệp đến đời sống và việc làm của người dân huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 3.4 Cơ cấu và diện tớch ủất cụm, ủiểm cụng nghiệp trờn ủịa bàn huyện Hoài ðức (Trang 52)
Bảng 3.5: Cơ cấu và diện tớch ủất khu ủụ thị mới huyện Hoài ðức - Đánh giá ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang công nghiệp đến đời sống và việc làm của người dân huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 3.5 Cơ cấu và diện tớch ủất khu ủụ thị mới huyện Hoài ðức (Trang 54)
Bảng 3.6: Cơ cấu chuyển ủổi ủất nụng nghiệp sang ủất cụng nghiệp   trờn ủịa bàn 2 xó - Đánh giá ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang công nghiệp đến đời sống và việc làm của người dân huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 3.6 Cơ cấu chuyển ủổi ủất nụng nghiệp sang ủất cụng nghiệp trờn ủịa bàn 2 xó (Trang 57)
Bảng 3.7: Tốc ủộ tăng trưởng kinh tế trờn ủịa bàn 2 xó trước và sau chuyển ủổi  ủất nụng nghiệp sang ủất cụng nghiệp - Đánh giá ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang công nghiệp đến đời sống và việc làm của người dân huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 3.7 Tốc ủộ tăng trưởng kinh tế trờn ủịa bàn 2 xó trước và sau chuyển ủổi ủất nụng nghiệp sang ủất cụng nghiệp (Trang 58)
Bảng 3.8: Tỡnh hỡnh dõn số, lao ủộng và việc làm trờn ủịa bàn 2 xó ủiều tra  Tên xã - Đánh giá ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang công nghiệp đến đời sống và việc làm của người dân huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 3.8 Tỡnh hỡnh dõn số, lao ủộng và việc làm trờn ủịa bàn 2 xó ủiều tra Tên xã (Trang 59)
Bảng 3.11: Lượng nước thải một số làng nghề trờn ủịa bàn huyện Hoài ðức  STT  Tên làng - Đánh giá ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang công nghiệp đến đời sống và việc làm của người dân huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 3.11 Lượng nước thải một số làng nghề trờn ủịa bàn huyện Hoài ðức STT Tên làng (Trang 66)
Bảng 3.12: Kết quả phân tích chất lượng nước giếng trong vùng - Đánh giá ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang công nghiệp đến đời sống và việc làm của người dân huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 3.12 Kết quả phân tích chất lượng nước giếng trong vùng (Trang 67)
Bảng 3.14: Chất lượng khụng khớ tại cỏc tuyến ủường giao thụng  STT  Chỉ tiêu quan trắc  Ồn - Đánh giá ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang công nghiệp đến đời sống và việc làm của người dân huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 3.14 Chất lượng khụng khớ tại cỏc tuyến ủường giao thụng STT Chỉ tiêu quan trắc Ồn (Trang 69)
Bảng 3.16: í kiến của hộ dõn về những tỏc ủộng ủến mụi trường    của các khu công nghiệp - Đánh giá ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang công nghiệp đến đời sống và việc làm của người dân huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 3.16 í kiến của hộ dõn về những tỏc ủộng ủến mụi trường của các khu công nghiệp (Trang 71)
Bảng 3.17: Giỏ ủất ở tại cỏc tuyến ủường giao thụng tại 2 xó ủiều tra - Đánh giá ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang công nghiệp đến đời sống và việc làm của người dân huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 3.17 Giỏ ủất ở tại cỏc tuyến ủường giao thụng tại 2 xó ủiều tra (Trang 73)
Bảng 3.18: Tỡnh trạng kinh tế của cỏc nụng hộ ủiều tra 2008 - 2012  Tên xã - Đánh giá ảnh hưởng của việc chuyển đổi đất nông nghiệp sang công nghiệp đến đời sống và việc làm của người dân huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 3.18 Tỡnh trạng kinh tế của cỏc nụng hộ ủiều tra 2008 - 2012 Tên xã (Trang 74)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w