1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường cao đẳng nghề cơ điện và thủy lợi

132 426 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ông Max Porter 1979 đưa ra khái niệm dạy nghề là đáp ứng bốn điều kiện: + Gợi ra những giải pháp cho người học + Phát triển tri thức, kỹ năng và thái độ + Tạo ra sự thay đổi trong hành v

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN TUẤN SƠN

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực

và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cao đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Như Dũng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài của luận văn gặp rất nhiều khó khăn, tôi đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ tận tình của các thầy, các cô, các đơn vị, gia đình, người thân và anh em bạn bè để tôi hoàn thành bài luận văn này

Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn, khoa kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn, bộ môn phân tích định lượng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi những ý kiến quý báu, giúp tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình nghiên cứu để tôi hoàn chỉnh bản luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, phòng Đào tạo, các phòng, khoa có liên quan và các cán bộ quản lý, giáo viên, sinh viên Trường cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình hoạt động và nghiên cứu Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình, bạn bè đã luôn động viên và tạo điều kiện về vật chất lẫn tinh thần để tôi hoàn thành bản luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả

Nguyễn Như Dũng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊDANH MỤC VIẾT TẮT vii

DANH MỤC VIẾT TẮT viii

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA TRƯỜNG DẠY NGHỀ 5

2.1 Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo nghề 5

2.1.1 Một số khái niệm 5

2.1.2 Các hình thức và các cấp đào tạo nghề 11

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến qui mô và chất lượng đào tạo nghề 15

2.2 Cơ sở thực tiễn về đào tạo nghề trong và ngoài nước 18

2.2.1 Tình hình đào tạo nghề trên thế giới 18

2.2.2 Tình hình đào tạo nghề ở Việt Nam 20

2.2.3 Bài học kinh nghiệm 21

2.2.4 Các nghiên cứu mới có liên quan đến công tác đào tạo nghề 23

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 25

Trang 5

3.1.1 Giới thiệu về Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi 25

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý 29

3.1.3 Cơ sở vật chất 29

3.2 Phương pháp nghiên cứu 30

3.2.1 Cách tiếp cận 30

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 31

3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 33

3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 33

3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 34

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35

4.1 Thực trạng đào tạo nghề của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi 35

4.1.1 Nghề đào tạo và hình thức đào tạo 35

4.1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi giai đoạn 2013 – 2020 36

4.1.3 Kết quả đào tạo 39

4.1.4 Đánh giá chất lượng đào tạo của trường 53

4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và chất lượng đào tạo của Trường 78

4.2.1 Hệ thống giáo trình, bài giảng, chương trình đào tạo 78

4.2.2 Công tác tổ chức quản lý quá trình đào tạo 79

4.2.3 Chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy, cán bộ, nhân viên 79

4.2.4 Thư viện, trang thiết bị dạy học và cơ sở vật chất khác của Trường 80

4.2.5 Tình hình tài chính và quản lý tài chính của Nhà trường 80

4.2.6 Người học 82

4.2.7 Liên kết đào tạo nghề với doanh nghiệp 83

4.3 Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi đến năm 2020 83

4.3.1 Định hướng phát triển của Nhà trường 83

4.3.2 Xây dựng các ngành nghề đào tạo mới của Nhà trường 85

Trang 6

4.3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề đến năm 2020 86

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 103

5.1 Kết luận 103

5.2 KIẾN NGHỊ 104

5.2.1 Đối với Nhà nước 104

5.2.2 Đối với Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

PHỤ LỤC 107

Trang 7

DANH MỤC BẢNG STT TÊN BẢNG TRANG

Bảng 3.1 Thông tin về nhà xưởng của Trường trong 3 năm 2011 – 2013 30

Bảng 3.2 Nguồn thông tin đã công bố 32

Bảng 3.3 Tình hình phân bổ mẫu điều tra và phỏng vấn 32

Bảng 4.1 Hệ thống các ngành nghề đào tạo của Trường 35

Bảng 4.2 Số lượng HS - SV nhập học qua 3 năm 39

Bảng 4.3 Tình hình thực hiện kế hoạch tuyển sinh Trường qua 3 năm 40

Bảng 4.4 Số lượng sinh viên của Trường theo hệ và ngành đào tạo 42

Bảng 4.5 Kết quả xếp loại học tập của HS - SV Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi qua 3 năm học 48

Bảng 4.6 Số lượng HS – SV tốt nghiệp của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi qua 3 năm 51

Bảng 4.7 Kết quả xếp loại tốt nghiệp của HS - SV Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi hệ cao đẳng nghề và trung cấp nghề qua 3 năm học 52

Bảng 4.8 Số lượng môn học, thời gian học lý thuyết, thực hành và thời gian kiểm tra các nghề đào tạo của Trường 54

Bảng 4.9 Hệ thống phòng học của Trường 60

Bảng 4.10 Đầu tư cơ sở vật chất năm 2013 của Trường 61

Bảng 4.11 Trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên nhà Trường 63

Bảng 4.12 Phân loại giáo viên theo độ tuổi tính đến thời điểm ngày 30/03/2014 64

Bảng 4.13 Thực trạng phương pháp, quy trình, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của Nhà trường năm 2013 67

Bảng 4.14 Ý kiến của HS - SV đã tốt nghiệp về chương trình đào tạo của Trường 70

Bảng 4.15 Mối quan hệ giữa đào tạo và việc làm 71

Bảng 4.16 Kết quả đánh giá kiến thức đã được đào tạo 74

Bảng 4.17 Kết quả đánh giá một số kỹ năng làm việc 75

Bảng 4.18 Kết quả đánh giá thái độ tại nơi làm việc 76

Bảng 4.19 Dự kiến quy mô tuyển sinh HS – SV hàng năm đến năm 2020 84

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

STT TÊN SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ TRANG

Sơ đồ 2.1: Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo 8

Sơ đồ 2.2: Đánh giá trong đào tạo 10

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi 29

Biểu đồ 4.1 Tình trạng việc làm của HS – SV 3 tháng sau khi tốt nghiệp 72

Biểu đồ 4.2 HS – SV tự đánh giá về thái độ của người sử dụng lao động 73

Biểu đồ 4.3 Đánh giá kiến thức đã được đào tạo 75

Biểu đồ 4.4 Kết quả đánh giá một số kỹ năng làm việc của HS - SV sau tốt nghiệp 76

Biểu đồ 4.5 Kết quả đánh giá thái độ HS - SV đã tốt nghiệp tại nơi làm việc 77

Biểu đồ 4.6 Đánh giá chung của các doanh nghiệp 78

Trang 9

BLĐTBXH : Bộ lao động thương binh xã hội

Bộ NN và PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 10

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Chúng ta đang bước vào một giai đoạn lịch sử mới, giai đoạn tiến hành công nghiệp hóa – hiện đại hóa để đưa Việt Nam từ một nước nông nghiệp nghèo nàn lạc hậu trở thành một nước công nghiệp hiện đại Để hoàn thành sứ mệnh lịch sử to lớn này sự nghiệp giáo dục đào tạo có vai trò vô cùng to lớn Đào tạo đội ngũ lao động có kỹ thuật cao, đặc biệt là đội ngũ công nhân lành nghề đang là một nhiệm vụ hết sức cấp bách hiện nay đặt ra đối với các cơ sở đào tạo nghề Nghị quyết hội nghị lần thứ hai của Ban chấp hành trung ương Đảng khóa VIII

đã chỉ rõ: “Muốn tiến hành công nghiệp hóa – hiện đại hóa thắng lợi phải phát triển mạnh Giáo dục – Đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của

sự phát triển nhanh và bền vững”

Là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân, dạy nghề có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ Trong những năm qua, dạy nghề đã phát triển mạnh cả về quy mô và chất lượng, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, những thay đổi nhanh chóng của kỹ thuật công nghệ và nhu cầu đa dạng của người lao động học nghề, lập nghiệp Mặc dù dạy nghề có bước phát triển mới và đạt được nhiều kết quả quan trọng nhưng vẫn còn một số tồn tại, chưa đáp ứng được nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong hoạt động kinh tế về cả số lượng và chất lượng, cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền của thị trường lao động trong

và ngoài nước trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

Các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đang phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ bên ngoài Chính vì vậy việc đào tạo nguồn nhân lực, chú trọng nâng cao tay nghề cho người lao động là vô cùng cần thiết nhằm nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Có thể thấy lực lượng lao động có tay nghề là một trong những nhân tố quyết định đến tính cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa Tuy nhiên, hiện nay 97% doanh nghiệp Việt Nam có quy mô nhỏ, thiếu kinh phí nên cũng không chú trọng nhiều đến việc tham gia đào tạo, nâng

Trang 11

cao tay nghề lao động Đây là một “nút thắt” trong công tác đào tạo nghề tại Việt Nam cần được tháo gỡ nhanh chóng Để nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cao

kỹ năng tay nghề cho lao động trong nước rất cần sự phối hợp và hợp tác hiệu quả hơn nữa giữa các bên liên quan đặc biệt là các cơ sở dạy nghề

Hàng năm các cơ sở dạy nghề đạo tào một lượng lao động không nhỏ tham gia vào thị trường lao động góp phần giải quyết phần nào sự thiếu hụt lao động có trình độ Tuy nhiên các trường đào tạo nghề còn gặp nhiều khó khăn trong việc nâng cao chất lượng đào tạo Nhiều vấn đề đặt ra cho các trường như

cơ sở vật chất có đảm bảo cho việc giảng dạy thực hành hay không? Đội ngũ giáo viên có đảm bảo lên lớp theo yêu cầu hay không? Chương trình đào tạo đã phù hợp hay chưa? Chất lượng sinh viên ra trường có đáp ứng được nhu cầu của các nhà tuyển dụng hay không?

Cùng với các trường đào tạo nghề khác trong cả nước, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi đã có những đóng góp quan trọng trong việc đào tạo đội ngũ lao động có tay nghề cao trong nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau Hiện nay, nhà trường không ngừng cải tiến chương trình nâng cao chất lượng đào tạo nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu lao động của các doanh nghiệp Tuy vậy, công tác đào tạo của Trường vẫn còn nhiều bất cập Cơ sở thực tập thực hành chưa đảm bảo, máy móc trang thiết bị phục vụ thực hành còn thiếu và lạc hậu, các cơ

sở vật chất phục vụ đào tạo như giáo trình bài giảng còn thiếu, trường lớp chưa khang trang Sinh viên chưa được đi thực tế nhiều ở các doanh nghiệp bên ngoài nên tay nghề sau khi đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu của các nhà tuyển dụng

do vậy còn một tỷ lệ lớn sinh viên học xong chậm hoặc không xin được việc làm

Xuất phát từ thực tế trên đây chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề của Trường Cao đằng nghề Cơ điện

và Thủy lợi”

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá chất lượng đào tạo nghề của Trường Cao đẳng nghề

Cơ điện và Thủy lợi thời gian qua đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đào tạo

và nâng cao chất lượng đào tạo nghề của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi;

- Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi giai đoạn 2011-2013;

- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi đến năm 2020

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau đây liên quan đến chất lượng

đào tạo nghề của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi:

- Thực trạng dạy và học cũng như rèn nghề của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi thời gian qua như thế nào?

- Những thuận lợi và khó khăn trong công tác đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi là gì?

- Những giải pháp nào cần đề xuất nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi trong thời gian tới?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng đào tạo nghề của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi và các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi

Đối tượng khảo sát là cán bộ, giáo viên, sinh viên của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi, các đơn vị sử dụng lao động do Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi đào tạo

Trang 14

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO

TẠO NGHỀ CỦA TRƯỜNG DẠY NGHỀ 2.1 Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo nghề

2.1.1 Một số khái niệm

2.1.1.1 Đào tạo

Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành

hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ nghề nghiệp theo những tiêu chuẩn nhất định để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động Như vậy, đào tạo là sự phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cho mỗi cá nhân để họ thực hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể một cách tốt nhất Đào tạo được thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằm thay đổi hành vi thái độ việc làm của con người, tạo cho họ khả năng đáp ứng tiêu chuẩn và hiệu quả của công việc chuyên môn mà thị trường lao động cần (Hoàng Thị Giang, 2012)

2.1.1.2 Nghề

Nghề là thuật ngữ để chỉ một hình thức lao động sản xuất nào đó trong xã hội Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO): “Nghề là một hình thức phân công lao động đòi hỏi kiến thức lý thuyết tổng hợp và thói quen thực hành để hoàn thành những công việc nhất định”

Từ điển Tiếng việt (1998) định nghĩa: “Nghề là công việc chuyên làm theo sự phân công lao động của xã hội”

Tác giả E.A.Klimov viết: “Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng sức lao động vật chất và tinh thần của con người một cách có giới hạn, cần thiết cho xã hội (do sự phân công lao động xã hội mà có) Nó tạo cho con người khả năng sử dụng lao động của mình để thu lấy những phương tiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển”

Từ các khái niệm trên chúng ta có thể hiểu nghề nghiệp như một dạng lao động vừa mang tính xã hội (sự phân công lao động xã hội), vừa mang tính cá nhân (nhu cầu bản thân) trong đó con người với tư cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi để thỏa mãn những nhu cầu nhất định của xã hội và cá nhân

Nghề nghiệp nào cũng hàm chứa trong nó một hệ thống giá trị kiến thức,

Trang 15

kỹ năng, kỹ xảo nghề, truyền thống nghề, hiệu quả do nghề mang lại Nghề là cơ

sở giúp cho con người có “nghiệp” – việc làm, sự nghiệp

Cũng có thể nói nghề nghiệp là một dạng lao động đòi hỏi con người phải

có một quá trình đào tạo chuyên biệt để có những kiến thức chuyên môn, kỹ năng, kỹ xảo nhất định

Vậy nghề nghiệp: Là một lĩnh vực hoạt động mà trong đó, nhờ được đào tạo con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội

2.1.1.3 Đào tạo nghề

Hiện nay, đang tồn tại nhiều định nghĩa về đào tạo nghề (Dạy nghề) Một số nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã đưa ra một số khái niệm về đào tạo nghề: Tác giả William Mc Gehee cho rằng: “Dạy nghề là những quy trình mà các công ty sử dụng để tạo thuận lợi cho việc học tập có kết quả, các hành vi đóng góp vào mục đích và mục tiêu của các công ty”

Ông Max Porter (1979) đưa ra khái niệm dạy nghề là đáp ứng bốn điều kiện: + Gợi ra những giải pháp cho người học

+ Phát triển tri thức, kỹ năng và thái độ

+ Tạo ra sự thay đổi trong hành vi

+ Đạt được những mục tiêu chuyên biệt

Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) định nghĩa: “Dạy nghề là cung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan tới công việc nghề nghiệp được giao”

Ngày 29/11/2006, Quốc hội khóa XI đã ban hành Luật dạy nghề trong đó khẳng định: “Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng

và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học”

2.1.1.4 Chất lượng và chất lượng đào tạo

a) Quan niệm về chất lượng

Khái niệm chất lượng là một khái niệm mang tính chất tương đối Với mỗi người, quan niệm về chất lượng khác nhau và vì thế chúng ta thường đặt ra câu

Trang 16

hỏi “chất lượng của ai” Ở mỗi vị trí người ta nhìn nhận về chất lượng ở những khía cạnh khác nhau Các sinh viên, các nhà tuyển dụng, đội ngũ tham gia giảng dạy hoặc không giảng dạy, chính phủ và các cơ quan tài trợ, các cơ quan kiểm duyệt, kiểm định, các nhà chuyên môn đánh giá đều có định nghĩa riêng của họ cho khái niệm chất lượng

Trong thực tế, có rất nhiều cách định nghĩa về chất lượng như sau:

Theo từ điển tiếng Việt phổ thông: “Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) …làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác”

Theo từ điển Oxford Poket Dictionary: “Chất lượng là mức hoàn thiện, đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ liệu, các thông số cơ bản của một sự việc, sự vật nào đó”

Giáo sư Juran người Mỹ đã đưa ra khái niệm: “Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu”

Theo tiêu chuẩn của nước Cộng hòa Pháp NFX 50: “Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng”

Theo tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế, điều 3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000 – 2000 chất lượng là: “ Mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu”

Có rất nhiều các khái niệm và quan điểm khác nhau về chất lượng Tuy nhiên, có một định nghĩa về chất lượng tỏ ra có ý nghĩa đối với việc xác định chất lượng đào tạo và cả việc đánh giá nó, đó là: “Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu” “ Mục tiêu” ở đây được hiểu một cách rộng rãi, bao gồm các sứ mạng, mục đích…; còn “sự phù hợp với mục tiêu” là đáp ứng mong muốn của những người quan tâm, là đạt hay vượt qua tiêu chuẩn đề ra

b) Quan niệm về chất lượng đào tạo

Trong lĩnh vực đào tạo với đặc trưng sản phẩm là “Con người lao động”,

có thể là kết quả (đầu ra) của quá trình đào tạo và được thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực lành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng ngành nghề trong hệ

Trang 17

thống đào tạo Với mục tiêu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm của chất lượng không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường với những điều kiện đảm bảo nhất định như cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên…mà còn tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao động đó là tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị trí làm việc cụ thể ở các doanh nghiệp, cơ quan, các tổ chức sản xuất – dịch vụ, khả năng phát triển nghề nghiệp…Chất lượng đào tạo có thể được hiểu

theo quan điểm tương đối như sau: “Chất lượng đào tạo là mức độ đạt được so

với mục tiêu đào tạo được đề ra nhằm thỏa mãn yêu cầu của khách hàng”

Quá trình đào tạo

Người tốt nghiệp

Sơ đồ 2.1: Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo

Theo Trần Đức Viện (2005, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục): Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo ngành nghề cụ thể

Các yếu tố tạo nên chất lượng đào tạo: Chất lượng đào tạo thể hiện qua năng lực của người đào tạo sau khi hoàn thành chương trình đào tạo Năng lực này bao gồm 4 yếu tố:

MỤC TIÊU ĐÀO

TẠO

CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

- Đặc trưng giá trị nhân cách, xã hội, nghề nghiệp

- Gía trị sức lao động

- Năng lực nghề nghiệp

- Trình độ chuyên môn nghề nghiệp (kiến thức, kỹ ăng…)

- Năng lực phát triển nghề nghiệp

Kiến thức

Trang 18

+ Khối lượng, nội dung và trình độ kiến thức được đào tạo

+ Kỹ năng, kỹ xảo thực hành được đào tạo

+ Năng lực nhận thức và năng lực tư duy được đào tạo

+ Phẩm chất nhân văn được đào tạo

Chất lượng đào tạo nghề là khái niệm đa chiều, không thể trực tiếp đo đếm và cảm nhận được Chất lượng đào tạo nghề phản ánh trạng thái đào tạo nghề nhất định

và trạng thái đó thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố tác động tới nó Sẽ không thể biết được chất lượng đào tạo nếu chúng ta không đánh giá qua hệ thống các chỉ tiêu và các yếu tố ảnh hưởng Khái niệm chất lượng đào tạo nghề là để chỉ chất lượng các công nhân kỹ thuật được đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo mục tiêu và chương trình đào tạo xác định trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, biểu hiện một cách tổng hợp nhất ở mức độ chấp nhận của thị trường lao động của xã hội đối với kết quả đào tạo Chất lượng đào tạo nghề còn phản ánh kết quả đào tạo của các cơ

sở đào tạo nghề, của cả hệ thống đào tạo nghề Chất lượng đào tạo nghề phổ biến theo thời gian và theo không gian dưới sự tác động của các yếu tố

2.1.1.5 Đánh giá chất lượng đào tạo

Đánh giá chất lượng đào tạo là một khái niệm động, đa chiều và gắn với các yếu tố chủ quan, thông qua quan hệ giữa người với người Trong đào tạo, người ta thường dùng một bộ thước đo gồm các chỉ tiêu và các chỉ số tương ứng với các lĩnh vực trong quá trình đào tạo, nghiên cứu khoa học và dịch vụ cộng đồng của các trường

Bộ thước đo này có thể dùng để đánh giá đo lường các điều kiện đảm bảo chất lượng, có thể đánh giá đo lường bản thân chất lượng đào tạo của một trường Các chỉ số đó có thể là chỉ số định lượng, tức là đánh giá và đo được bằng điểm

số Cũng có thể có các chỉ số định tính, tức là đánh giá bằng nhận xét chủ quan của người đánh giá

Việc đánh giá đo lường chất lượng bên trong được tiến hành bởi các cán

bộ giảng dạy, học sinh, sinh viên của trường nhằm mục đích tự đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo cũng như đánh giá bản thân chất lượng đào tạo của trường mình

Trang 19

Việc đánh giá, đo lường chất lượng cũng có thể được tiến hành từ bên ngoài do cơ quan quản lý và cộng đồng đào tạo thực hiện với các mục đích khác nhau (khen chê, xếp hạng, khuyến khích tài chính, kiểm định, công nhận…)

Dù đối tượng của việc đo lường, đánh giá chất lượng là gì và chủ thể của việc đo lường, đánh giá là ai thì việc đầu tiên, quan trọng nhất vẫn là xác định mục đích của việc đo lường, đánh giá Từ đó, mới xác định được việc sử dụng phương pháp cũng như công cụ đo lường tương ứng

Căn cứ vào các số đo và các tiêu chí xác định, việc đánh giá năng lực và phẩm chất của người tốt nghiệp (sản phẩm đào tạo) là để nhận định, phán đoán

và đề xuất các quyết định nhằm nâng cao không ngừng chất lượng đào tạo Trong đào tạo có 6 loại đánh giá:

1. Đánh giá mục tiêu đào tạo đáp ứng với yêu cầu của kinh tế, xã hội

2. Đánh giá chương trình, nội dung đào tạo

3. Đánh giá sản phẩm đào tạo đáp ứng mục tiêu đào tạo

4. Đánh giá quá trình đào tạo

5. Đánh giá tuyển dụng

6. Đánh giá kiểm định công nhận cơ sở đào tạo

Sơ đồ 2.2: Đánh giá trong đào tạo

Nguồn: Nguyễn Văn Chan, 2010

Yêu cầu của kinh tế - xã hội

Trang 20

Đánh giá quá trình đào tạo lại bao gồm 3 loại đánh giá khác nhau, tùy theo mục tiêu đánh giá:

- Đánh giá chuẩn đoán: Được tiến hành khi đào tạo nhằm làm rõ các điểm mạnh và điểm yếu của đầu vào, trên cơ sở đó đưa ra các quyết định về tổ chức đào tạo cho hiệu quả và chất lượng

- Đánh giá hình thành: Được tiến hành nhiều lần trong quá trình đào tạo, nhằm cung cấp các thông tin phản hồi để giáo viên và học viên kịp thời điều chỉnh quá trình đào tạo

- Đánh giá tổng kết: Tiến hành khi kết thúc quá trình đào tạo, nhằm cung cấp thông tin về chất lượng đào tạo

2.1.2 Các hình thức và các cấp đào tạo nghề

2.1.2.1 Các hình thức đào tạo nghề

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của kế hoạch đào tạo là xác định các hình thức đào tạo thích hợp Hình thức đào tạo là cơ sở để xây dựng kế hoạch đào tạo, đồng thời cũng là cơ sở để tính toán hiệu quả kinh tế của đào tạo Tùy theo yêu cầu và điều kiện thực tế có thể áp dụng hình thức đào tạo này hay hình thức đào tạo khác Những hình thức đào tạo nghề đang được áp dụng chủ yếu hiện nay là:

- Kèm cặp trong sản xuất: Là hình thức đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, chủ yếu là thực hành ngay trong quá trình sản xuất do xí nghiệp tổ chức Kèm cặp trong sản xuất được tiến hành dưới hai hình thức: kèm cặp theo cá nhân và kèm cặp theo tổ, đội sản xuất Với kèm cặp theo cá nhân, mỗi thợ học nghề được một công nhân có trình độ tay nghề cao hướng dẫn, người hướng dẫn vừa sản xuất vừa tiến hành dạy nghề theo kế hoạch Với hình thức kèm cặp theo tổ, đội sản xuất thợ học nghề được tổ chức thành từng tổ và phân công cho những công nhân dạy nghề thoát ly sản xuất chuyên trách trình độ nghề nghiệp và phương pháp sư phạm nhất định Qúa trình đào tạo được tiến hành qua các bước:

Bước 1: Phân công những công nhân có tay nghề cao vừa sản xuất vừa hướng dẫn thợ học nghề Trong bước này, người hướng dẫn vừa sản xuất vừa phải giảng cho người học về cấu tạo máy móc thiết bị, nguyên tắc vận hành, qui

Trang 21

trình công nghệ, phương pháp làm việc Người học theo dõi những thao tác, phương pháp làm việc của người hướng dẫn Đồng thời doanh nghiệp hoặc phân xưởng tổ chức dạy lý thuyết cho người học do kỹ sư hay kỹ thuật viên đảm nhận Bước 2: Giao việc làm thử, người học bắt tay vào làm thử dưới sự kiểm tra uốn nắn của người hướng dẫn

Bước 3: Giao việc hoàn toàn cho người học nghề khi người học nghề có thể tiến hành công việc độc lập được, những người hướng dẫn vẫn thường xuyên theo dõi giúp đỡ

- Các lớp cạnh doanh nghiệp: Là các lớp do doanh nghiệp tổ chức nhằm đào tạo riêng cho mình hoặc cho các doanh nghiệp cùng ngành, cùng lĩnh vực Chủ yếu đào tạo nghề cho công nhân mới được tuyển dụng, đào tạo lại nghề, nâng cao tay nghề, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật mới Hình thức đào tạo này không đòi hỏi có đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật riêng, không cần bộ máy chuyên trách mà dựa vào các điều kiện sẵn có của doanh nghiệp Chương trình đào tạo gồm hai phần: lý thuyết và thực hành sản xuất, phần lý thuyết được giảng tập trung do các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách, phần thực hành được tiến hành ở các phân xưởng do các kỹ sư hoặc công nhân lành nghề hướng dẫn

- Các trường chính qui: Đáp ứng yêu cầu sản xuất ngày càng phát triển trên cơ sở kỹ thuật hiện đại, các bộ hoặc ngành thường tổ chức các trường dạy nghề tập trung, qui mô lớn, đào tạo công nhân có trình độ cao, chủ yếu là đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên có trình độ cao Thời gian đào tạo từ hai đến bốn năm tùy theo nghề đào tạo, ra trường được cấp bằng nghề Khi tổ chức các trường dạy nghề cần phải có bộ máy quản lí, đội ngũ giáo viên chuyên trách và cơ sở vật chất riêng cho đào tạo Để nâng cao chất lượng đào tạo các trường cần phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

+ Phải có đội ngũ giáo viên đủ khả năng chuyên môn và kinh nghiệm giảng dạy

+ Phải được trang bị máy móc, thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học tập, các phòng thí nghiệm, xưởng thực hành Nhà trường cần tổ chức các phân xưởng sản xuất vừa phục vụ cho giảng dạy vừa sản xuất của cải vật chất cho xã hội Nếu

Trang 22

không có điều kiện tổ chức xưởng sản xuất thì nên để gần các doanh nghiệp lớn của ngành, tạo điều kiện thuận lợi cho dạy và học Các tài liệu và sách giáo khoa phải được biên soạn thống nhất cho các nghề, các trường

- Các trung tâm dạy nghề: Đây là loại hình đào tạo ngắn hạn, thường dưới một năm Chủ yếu là đào tạo phổ cập nghề cho thanh niên và người lao động

2.1.2.2 Các cấp độ đào tạo nghề

Luật dạy nghề được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2006 quy định các cấp độ trong đào tạo nghề như sau:

a) Sơ cấp nghề: Dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho người học

nghề năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn

Nội dung dạy nghề trình độ sơ cấp phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ sơ cấp, tập trung vào năng lực thực hành nghề, phù hợp với thực tiễn và

sự phát triển của khoa học, công nghệ

Phương pháp dạy nghề trình độ sơ cấp phải chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành nghề và phát huy tính tích cực, tự giác của người học nghề Dạy nghề

trình độ sơ cấp được thực hiện từ ba tháng đến dưới một năm đối với người có

trình độ học vấn, sức khoẻ phù hợp với nghề cần học Tuyển sinh sơ cấp nghề được thực hiện theo hình thức xét tuyển

b) Trung cấp nghề: Dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người

học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp,

có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn

Nội dung dạy nghề trình độ trung cấp phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ trung cấp, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề,

Trang 23

nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo, bảo đảm tính hệ thống, cơ bản, phù hợp với thực tiễn và sự phát triển của khoa học, công nghệ Phương pháp dạy nghề trình độ trung cấp phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành nghề với trang

bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự giác, khả năng làm việc độc lập của người học nghề

Dạy nghề trình độ trung cấp được thực hiện từ một đến hai năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ ba đến bốn năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở Tuyển sinh trung cấp nghề được thực hiện theo hình thức xét tuyển

c) Cao đẳng nghề: Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người

học các kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn

Dạy nghề trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ một đến hai năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề cùng ngành nghề đào tạo

Nội dung dạy nghề trình độ cao đẳng phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề, nâng cao kiến thức chuyên môn theo yêu cầu đào tạo của nghề, bảo đảm tính hệ thống, cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn và đáp ứng sự phát triển của khoa học, công nghệ

Phương pháp dạy nghề trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn luyện năng lực

thực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự

giác, năng động, khả năng tổ chức làm việc theo nhóm Tuyển sinh cao đẳng nghề được thực hiện theo hình thức xét tuyển hoặc thi tuyển

Trang 24

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến qui mô và chất lượng đào tạo nghề

2.1.3.1 Hệ thống giáo trình, bài giảng, chương trình đào tạo

Hệ thống chương trình đào tạo là những tài liệu cần thiết, tối thiểu để tạo điều kiện cho học sinh học tập đạt chất lượng Đây là cơ sở để chống “dạy chay, học chay” theo cách truyền thống

Nếu có giáo trình, giáo viên sẽ tiết kiệm được thời gian đọc ghi trên lớp Thời gian tiết kiệm được sẽ có điều kiện cho giáo viên phân tích sâu hơn nội dung trình bày, tiết giảng sẽ phong phú hơn, thực tế hơn và sự tham gia xây dựng bài giảng của học sinh sẽ sôi động và mở rộng hơn Giáo trình cung cấp cho người học những kiến thức cần thiết mà trên lớp giáo viên không thể truyền đạt được hết do giới hạn về mặt thời gian, đặc biệt là đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khi mà phần nhiều thời gian trên lớp dành cho việc rèn luyện những kỹ năng thực hành

Chương trình đào tạo được các cấp có thẩm quyền phê duyệt là một trong những yếu tố quan trọng quyết định chất lượng đào tạo Không có chương trình đào tạo sẽ không có các căn cứ để xem xét, đánh giá bậc đào tạo của các đối tượng tham gia đào tạo và việc đào tạo sẽ diễn ra tự phát không theo một tiêu chuẩn thống nhất

Trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, chương trình đào tạo gắn kết bởi nghề đào tạo Không có chương trình đào tạo chung cho các nghề mà mỗi loại nghề đều có chương trình đào tạo riêng Do vậy, một cơ sở giáo dục có thể có nhiều chương trình đào tạo nếu như cơ sở đó đào tạo nhiều nghề Điều này đòi hỏi việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng về chương trình đào tạo xét ở mức độ có hay không có, không thể chỉ căn cứ vào cơ sở đào tạo mà phải căn cứ vào các nghề mà cơ sở đó đào tạo

Chương trình đào tạo bao gồm: phần lý thuyết, phần thực hành, tương ứng với mỗi nghề thì tỷ lệ phân chia giữa hai phần này là khác nhau về lượng nội dung cũng như thời gian học

Đây là các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo Nội dung chương trình đào tạo có phù hợp với mục tiêu đào tạo đã được thiết kế, phù hợp với nhu cầu thị trường, yêu cầu của người học hay không? Chương trình và nội dung đào tạo

Trang 25

nghề càng sát với mục tiêu đào tạo nghề đặt ra bao nhiêu thì càng làm cho hiệu quả đào tạo người học càng cao bấy nhiêu Phương pháp đào tạo có được đổi mới, có phát huy được tính tích cực, chủ động, có phát huy được cao nhất khả năng học tập của từng học sinh, sinh viên hay không?

2.1.3.2 Công tác tổ chức quản lý quá trình đào tạo

Công tác tổ chức quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo Để tổ chức quản lý tốt trong nhà trường thì mỗi bộ phận phải xây dựng được quy chế hoạt động và hoạt động theo đúng quy chế đó; giữa các bộ phận phải có quy chế phối hợp Trong nhà trường cũng như trong từng bộ phận, mọi công việc được đưa ra trao đổi, thảo luận nhằm phát huy trí tuệ tập thể nhưng phải có người quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình Để có hiệu quả thực sự thì mỗi bộ phận, mỗi cá nhân phải có kế hoạch hành động, được cụ thể hóa dần theo thời gian

2.1.3.3 Chất lượng đội ngũ giáo viên giảng dạy, cán bộ, nhân viên

Đây là các yếu tố về điều kiện đảm bảo ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo nghề: Năng lực giáo viên dạy nghề tác động trực tiếp đến chất lượng giảng dạy

và đào tạo nghề, học sinh nắm được lý thuyết và kỹ năng nhanh hay chậm phần lớn phụ thuộc vào năng lực giáo viên dạy nghề…

Chất lượng giáo viên có thể đánh giá qua hai mặt đó là: trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức lối sống Người thầy chính là nhân tố quyết định đến chất lượng đào tạo và thể hiện rõ nét, sâu sắc nhất trong mối quan hệ, tác động qua lại với người học, cụ thể:

Thứ nhất, người thầy truyền đạt kiến thức góp phần hình thành tri thức mới cho người học

Thứ hai, người thầy hướng dẫn người học phương pháp tư duy, gồm tư duy độc lập, tư duy sáng tạo và tư duy phê phán

Thứ ba, người thầy bồi dưỡng lý tưởng, đạo đức, lối sống…góp phần hình thành nhân cách, phẩm chất đạo đức, năng lực nghề nghiệp cho học sinh

Trang 26

2.1.3.4 Thư viện, trang thiết bị dạy học và cơ sở vật chất khác của trường

Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo trong mỗi nhà trường

là một yếu tố quan trọng quyết định chất lượng đào tạo Mỗi một ngành nghề đào tạo đòi hỏi hệ thống phương tiện riêng, nhưng chung quy lại thì hệ thống cơ sở vật chất trong nhà trường gồm: phòng học lý thuyết, phòng học thực hành, phòng học thí nghiệm, xưởng thực hành, thư viện, ký túc xá, các phương tiện dạy học… Ngày nay, khi chúng ta nói rất nhiều về đổi mới quá trình dạy học bằng việc ứng dụng khoa học công nghệ, đưa phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học thì đòi hỏi mỗi nhà trường cần chú trọng hơn nữa vào việc đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa hệ thống cơ sở vật chất nhằm đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển giáo dục nói riêng và của cả xã hội nói chung

Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề càng tốt, càng hiện đại bao nhiêu, theo sát với máy móc phục vụ cho sản xuất bao nhiêu thì người học nghề có thể thích ứng, vận dụng nhanh chóng với sản xuất trong doanh nghiệp bấy nhiêu

2.1.3.5 Tình hình tài chính và quản lý tài chính của nhà trường

Đây là một trong những yếu tố cơ bản đảm bảo chất lượng đào tạo, nó tác động gián tiếp tới chất lượng đào tạo thông qua khả năng trang bị về cơ sở vật chất, phương tiện thiết bị giảng dạy, khả năng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, GV…Tài chính đầu tư cho đào tạo càng dồi dào thì càng có điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo

Do nguồn ngân sách của trường còn phải chi cho nhiều khoản chi khác nhau: trả lương cho cán bộ giảng viên, xây dựng phòng thực hành, mua sắm trang thiết bị dạy học, chế độ chính sách…nên việc đảm bảo đủ nguồn tài chính cho các hoạt động đào tạo được thực hiện thuận lợi, phát huy hiệu quả là vô cùng quan trọng Nếu thu nhập của giảng viên, cán bộ cao thì sẽ giúp cho họ yêu nghề hơn, tâm huyết với nghề, trường hơn và chất lượng đào tạo sẽ cao hơn Nếu chính sách tài chính phù hợp với điều kiện kinh tế của người học thì kích thích

người học học tốt hơn và số lượng nhập học sẽ đông hơn

Trang 27

2.1.3.6 Người học

Đây là yếu tố trực tiếp tham gia vào quá trình đào tạo, là đối tượng đào tạo

Có nhiều yếu tố liên quan tới người học như: trình độ đầu vào, ý thức tổ chức kỷ luật, tính tự giác trong học tập…đều là những yếu tố có tác động trực tiếp đến kết quả của người học Đặc biệt hoạt động học tập của người học nghề ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đào tạo nghề, người học nghề càng hăng say tích cực học tập càng dễ dàng thích ứng nhanh với những biến đổi không ngừng của khoa học công nghệ, càng dễ dàng tiếp cận với những máy móc công nghệ hiện đại

2.1.3.7 Liên kết đào tạo nghề với doanh nghiệp

Đây là yếu tố sẽ tạo mối liên kết, đảm bảo tính thực tiễn cho chương trình học, xóa bỏ tình trạng DN không “chuộng” lao động đã qua đào tạo Nếu chất lượng nguồn lao động đã qua đào tạo không đáp ứng được nhu cầu của các DN, đặc biệt là các doanh nghiệp sử dụng thiết bị công nghệ cao, công nghệ mới sẽ dẫn đến tình trạng lao động đã qua đào tạo không được các DN“chuộng” Vì vậy, các DN phải đào tạo lại Do đó, phải nâng cao chất lượng nguồn lao động sao cho sau khi đào tạo người lao động có thể đáp ứng được nhu cầu của DN cả về kỹ thuật và ý thức kỷ luật

2.2 Cơ sở thực tiễn về đào tạo nghề trong và ngoài nước

2.2.1 Tình hình đào tạo nghề trên thế giới

Phương pháp dạy nghề hiện đại của nước ngoài đã góp phần đáng kể cải thiện trình độ dạy nghề và học nghề Những mô hình đào tạo nghề được coi là hiệu quả như CHLB Đức, Na Uy hay Nhật Bản, Hàn Quốc…sẽ góp phần cung cấp một số kinh nghiệm cho chúng ta tham khảo:

2.2.1.1 Đào tạo nghề ở Cộng hòa Liên bang Đức

Ở CHLB Đức, hệ thống đào tạo nghề là sự kết hợp giữa việc học trong một môi trường có sự gần gũi với thực tế sản xuất của công ty và một cơ sở có năng lực chuyên môn về sư phạm và nghiệp vụ dạy nghề của các trường nghề Theo đó các công ty tập trung vào việc cung cấp các kiến thức và kỹ năng thực

tế, đặc biệt là kiến thức và kỹ năng phù hợp với công nghệ sản xuất của công ty, còn nhà trường cung cấp khối kiến thức lý thuyết về cơ bản nhiều hơn Do phát

Trang 28

triển trên hai nền tảng kết hợp như vậy, nên hệ thống đào tạo nghề này còn gọi là

hệ thống kép Bộ Luật đào tạo nghề năm 1969 áp dụng ở CHLB Đức được coi là nền tảng cơ bản của sự phát triển hệ thống đào tạo kép Bộ luật này đã đưa ra các điều lệ chi tiết và tích cực, nhấn mạnh trách nhiệm của xã hội đối với việc đào tạo nghề Đồng thời bảo đảm cho các nhóm xã hội quan tâm đến đào tạo nghề, chủ yếu giới chủ sử dụng lao động và người lao động có ảnh hưởng mang tính quyết định đến hệ thống đào tạo nghề và khả năng tổ chức đào tạo của toàn đất nước Ngoài ra, Bộ Luật này còn là cơ sở pháp lý cho hệ thống đào tạo kép thành

hệ thống tiêu chuẩn chất lượng chủ chốt ở CHLB Đức

Ở Đức không thể nào có một người được gọi là thợ điện, thợ hồ, thợ hớt tóc hay bất cứ nghề nào mà không có bằng cấp học nghề, nghĩa là đã tốt nghiệp học nghề theo quy định của nhà nước Và công việc của họ rất chuẩn mực, rất tiêu chuẩn hóa Người học nghề còn phải học văn hóa, lại có cơ hội để học thêm về quản trị nếu họ muốn, để sau này tự khởi nghiệp và học cả đạo đức kinh doanh

Có thể khẳng định, hệ thống đào tạo nghề là mô hình đào tạo chiếm vị trí quan trọng trong hệ thống đào tạo ở CHLB Đức, được thế giới công nhận là mô hình đào tạo tiên tiến với mục đích chính là phát triển một lực lượng lao động chất lượng cao với quy mô ngày càng tăng Ở Châu Âu, Đức có lẽ là nước có mạng lưới giáo dục nghề tốt nhất, dày đặc nhất Pháp có thể có số tiến sĩ đông hơn Đức nhưng ngược lại lực lượng lao động được đào tạo nghề ở Đức là hùng mạnh hơn bất cứ nước nào

2.2.1.2 Đào tạo nghề ở Nhật Bản

Mô hình đào tạo tại công ty là mô hình đào tạo chủ yếu tại Nhật Bản Chương trình học kiến thức thực hành nghề nghiệp phải được thực hiện chủ yếu thông qua các chỉ dẫn không chính thức trong quá trình làm việc Phương thức thực hiện đào tạo kiến thức thực hành nghề là các buổi thảo luận kỹ thuật, thảo luận chất lượng, chuyển đổi vị trí và tự học

2.2.1.3 Đào tạo nghề ở Na Uy

Mô hình chung của đào tạo nghề ở Na Uy là “2+2”, nghĩa là 2 năm học đại cương và 2 năm học nghề tại nhà máy hoặc doanh nghiệp Ngoài ra, dựa trên

Trang 29

mô hình chung này, các tổ chức đào tạo nghề Na Uy đã thiết lập và xây dựng thêm nhiều mô hình biến thể linh hoạt và uyển chuyển như mô hình “1+3” ( 1 năm học tại trường và 3 năm học nghề), “mô hình 0+4” (cả 4 năm học nghề)…

Về nội dung chương trình dạy nghề sẽ do các tổ chức ba bên cấp quốc gia

có nhiệm vụ xây dựng giáo trình dạy nghề và tổ chức đào tạo nghề Nội dung đào tạo được soạn thảo dựa trên nguyên tắc: Xây dựng kiến thức cơ bản về đọc, viết, làm toán, khoa học, ngoại ngữ và các kĩ năng thực tiễn Các tổ chức ba bên cấp khu vực, Ban đào tạo chịu trách nhiệm xác định quy mô đào tạo nghề, kinh phí của chính phủ cho đào tạo nghề, cung cấp dịch vụ đào tạo nghề, giám sát và tổ chức các cuộc thi cấp chứng chỉ đào tạo nghề…

Theo đánh giá của tiêu chuẩn quốc tế, hệ thống đào tạo nghề của Na Uy khá toàn diện và ít khiếm khuyết khi kết hợp quá trình đào tạo nghề với chương trình giáo dục phổ thông Sự kết hợp này đã tạo điều kiện để những người thợ có thể học lên cao hơn khi họ muốn để có một tương lai sự nghiệp vững vàng hơn

2.2.1.4 Đào tạo nghề ở Hàn Quốc

Hàn Quốc là một trong các nước có nền kinh tế phát triển “thần kỳ”, của các nước Đông Á nỗ lực đầu tư đào tạo nghề là một trong những bí quyết thành công của họ Vốn là một trong những nhân tố quan trọng quyết định việc nâng cao chất lượng lao động nhằm đáp ứng những đòi hỏi mới của thị trường Do đó, tập trung huy động vốn cho đào tạo nghề là cách làm của Hàn Quốc

2.2.2 Tình hình đào tạo nghề ở Việt Nam

Đào tạo nghề ở Việt Nam có lịch sử phát triển khá lâu đời, gắn liền với sự phát triển của sản xuất nông nghiệp của các làng nghề truyền thống Hầu như bất

cứ làng quê nào của đất nước cũng có những dấu ấn của sự học nghề và dạy nghề Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục nói chung và dạy nghề nói riêng Cùng với sự phát triển của đất nước, công tác dạy nghề và quản lý dạy nghề cũng từng bước phát triển Có thời kỳ dạy nghề được Nhà nước quan tâm thành Tổng cục dạy nghề trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), với sự phát triển mạnh mẽ về mạng lưới các cơ sở dạy nghề, có 336 trường dạy nghề, quy mô tuyển sinh hàng năm 208.000 học sinh học nghề đã ghi nhận

Trang 30

giai đoạn này là “ hoàng kim phát triển” của ngành dạy nghề Gần một thập kỷ tiếp theo ngành dạy nghề được nhập vào Bộ Đại học, Trung học chuyên nghiệp,

Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan Tổng cục rút gọn chỉ còn một Vụ, Viện khoa học Dạy nghề nhập vào Viện Phát triển Đại học thành một trung tâm, mạng lưới các cơ sở doanh nghiệp giảm xuống còn 129 trường, quy mô tuyển sinh chỉ còn 60.000 học sinh/năm

Trước nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu phát triển nhân lực của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngày 26/3/1998 Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 67/1998/QĐ-TTg về việc chuyển giao nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đào tạo nghề từ Bộ Giáo dục và đào tạo sang Bộ LĐ-TBXH, tiếp theo đó Chính phủ có Nghị định số 33/1998/NĐ-CP ngày 23/5/1998 tái thành lập Tổng cục Dạy nghề, đây là quyết định quan trọng tạo ra bước phát triển mới của đào tạo ngưỡng cửa thế kỷ XXI

2.2.3 Bài học kinh nghiệm

Từ những bài học về tình hình đào tạo nghề tại Việt Nam và các nước nêu trên, chúng ta có thể rút ra được nhiều kinh nghiệm quý giá để nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại Việt Nam:

Với phương pháp đào tạo nghề tại CHLB Đức Chính phủ Việt Nam cần quan tâm hơn nữa tới mục tiêu đào tạo nghề; đó là đào tạo nghề luôn song hành với nền kinh tế Nâng cao năng lực phát triển bền vững đang là chủ đề hiện tại và tương lai của nhiều quốc gia và nó liên quan mật thiết đến đào tạo nghề Ngày càng cần những công nhân để thực hiện những ý tưởng phát triển bền vững Ở Việt Nam có hiện tượng sinh viên được đào tạo ra trường nhưng lại thất nghiệp

vì có quá nhiều sinh viên cùng học ngành đó Chính vì vậy, chúng ta cần thay đổi

“đào tạo nghề luôn song hành với nền kinh tế”

Các cơ sở dạy nghề ở Na Uy có sự liên kết chặt chẽ giữa các đối tượng liên quan Đặc biệt là có sự hợp tác ba bên chặt chẽ của Tổ chức giới chủ, Công đoàn và đại diện cơ quan giáo dục từ cấp quốc gia, đến cấp tỉnh và địa phương Trái lại thị trường lao động Việt Nam đang bị các DN “thả nổi” Các DN và các trung tâm dạy nghề ở Việt Nam chưa thực sự bắt tay hợp tác với nhau nên mới có

Trang 31

tình trạng thợ đào tạo ra không đáp ứng nhu cầu của DN, thị trường lao động Việt Nam ở trong tình trạng “thừa mà thiếu” DN luôn “than” khó tuyển dụng lao động có kĩ năng và chuyên môn nghề nghiệp và ngược lại, người lao động cũng luôn trong tình trạng phải “nhảy việc” thường xuyên do không tương thích với

DN Rõ ràng là từ mô hình đào tạo nghề của Na Uy các DN Việt Nam cần học hỏi về tính liên kết giữa các bên liên quan trong công tác đào tạo và dạy nghề để không còn tình trạng “thừa mà thiếu nữa”

Mô hình đào tạo tại các công ty của Nhật Bản rất thiết thực, sinh viên được học và thực hành luôn tại công ty một cách không chính thức Các trường đào tạo nghề của Việt Nam cần học hỏi, các trường đào tạo chủ động tìm hiểu, liên kết với các doanh nghiệp Đây lại là bài toán về tính liên kết trong đào tạo nghề, các sinh viên được đào tạo nghề tại Việt Nam được học lý thuyết và sau đó được thực hành tại trường nhưng không đủ các dụng cụ, thiết bị hay phòng thực hành Chính vì vậy, không được thiết thực như là mô hình đào tạo nghề tại các công ty

Việc huy động vốn để đào tạo nghề của Hàn Quốc cho thấy một số kinh nghiệm sau:

Thứ nhất, Nhà nước giữ vai trò chủ đạo đầu tư cho phát triển đào tạo nghề

và chú ý đảm bảo công bằng trong việc đào tạo Ở các trung tâm đào tạo của Nhà nước, khoảng 30% “suất” dành cho những người thuộc diện nhận trợ cấp đời sống là đối tượng thiệt thòi như nông dân nghèo thất nghiệp, người tàn tật… Học viên được Chính phủ hỗ trợ các chi phí về tiền ăn, phụ cấp đào tạo

Thứ hai, Chính phủ Hàn Quốc yêu cầu sự đóng góp của các doanh nghiệp khu vực tư nhân cho phát triển đào tạo nghề Các doanh nghiệp tư nhân phải dành chi phí cho dạy nghề trong doanh nghiệp hoặc đóng thuế đào tạo…

Thứ ba, chính sách dạy nghề ở Hàn Quốc được luật hóa Luật về đào tạo nghề ban hành năm 1967 đã trở thành nền tảng căn bản để Hàn Quốc thi hành các chính sách khuyến khích doanh nghiệp tư nhân tích cực đầu tư vốn cho phát triển đào tạo nghề

Trang 32

Tóm lại, xu hướng chung của các nước là không chỉ dùng ngân sách mà còn huy động tối đa sự góp sức của các doanh nghiệp trong lĩnh vực đào tạo nghề Đây là những bài học bổ ích cho Việt Nam

Để đạt được mục tiêu tăng tỷ lệ lao động đã qua đào tạo từ 26% vào năm

2010 lên 50% vào năm 2020, đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập, các doanh nghiệp Việt Nam cần tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo nghề, trong đó ưu tiên hợp tác với các DN của các nước nêu trên

2.2.4 Các nghiên cứu mới có liên quan đến công tác đào tạo nghề

Phạm Thị Liên Hương (2013), đã nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Trung cấp Nông Nghiệp Hà Nội” Đề tài đã phản ánh thực trạng đào tạo nghề của trường Trung cấp Nông Nghiệp Hà Nội và đưa

ra các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo thời gian tới Theo tác giả, chất lượng đào tạo của Trường Trung cấp Nông nghiệp Hà Nội còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội mà nguyên nhân chủ yếu là do chất lượng đầu vào còn thấp, ý thức học tập của người học còn kém, đội ngũ giáo viên trình độ hạn chế

và thiếu nhiệt tình

Trương Ngọc Tâm (2013), đã nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh” Đề tài khẳng định công tác đào tạo nghề của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Xây dựng Bắc Ninh thời gian qua đã đạt được nhiều kết quả,qui mô đào tạo ngày càng mở rộng, chất lượng đã được nâng cao so với trước Đề tài cũng chỉ ra những tồn tại, yếu kém về chất lượng đào tạo nghề của nhà trường trong đó đặc biệt nhấn mạnh nhà trường chưa liên kết được với các doanh nghiệp để đưa sinh viên đi thực tập tại các cơ sở sản xuất nên tay nghề các em sau khi ra trường thấp, chưa được doanh nghiệp đón nhận Đề tài khẳng định để nâng cao chất lượng đào tạo nghề, thời gian tới nhà trường cần gắn kết chặt chẽ với các doanh nghiệp đưa sinh viên đi tham quan, học tập và rèn nghề tại cơ sở sản xuất đồng thời chú ý nâng cao chất lượng cơ sở thực tập nghề tại trường và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên của trường

Trang 33

Nguyễn Văn Chan (2010), đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Thủy sản Từ Sơn, Bắc Ninh” Đề tài đã cung cấp các phương pháp định lượng và định tính để đánh giá chất lượng đào tạo của các trường cao đẳng Đề tài cũng đã phản ánh được thực trạng chất lượng đào tạo của Trường cao đẳng Thủy sản thời gian qua Theo đó, chất lượng đào tạo của trường tuy có tăng lên theo thời gian nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu của các đơn vị sử dụng lao động Theo ý kiến của người học, chất lượng đào tạo của trường thấp là do hệ thống giáo trình bài giảng lạc hậu không phù hợp thực tế, đội ngũ giảng viên kiến thức không cập nhật, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo thiếu, sinh viên không được làm thí nghiệm không được đi thực tế Trên cơ sở phân tích thực trạng đề tài đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo thời gian tới của trường

Trang 34

PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Giới thiệu về Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi

3.1.1.1 Thông tin chung về Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi

Tên trường: Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thuỷ lợi

Tên tiếng Anh: Mechaelectric and Water Resources Vocational college

Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trụ sở chính của trường: Xã Dân Tiến, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên

Năm được nâng cấp lên trường cao đẳng nghề: 2008

Loại hình trường: Công lập

3.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của nhà trường

Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thuỷ lợi được nâng cấp lên hệ cao đẳng theo quyết định số 255/QÐ/BLĐTBXH ngày 21/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội trên cơ sở tổ chức lại Trường Trung cấp nghề

Cơ điện và Thủy lợi Tiền thân của Trường Trung cấp nghề Cơ điện và Thủy lợi

là Trường Công nhân Tàu Cuốc thành lập ngày 27/6/1968, trường duy nhất của

cả nước đào tạo công nhân kỹ thuật vận hành tàu cuốc Hơn 40 năm hình thành

và phát triển, nhà Trường đã trải qua nhiều giai đoạn với những dấu mốc quan trọng, đánh dấu sự trưởng thành của Nhà trường

• Giai đoạn đầu (1968 – 1973)

Năm 1968 Trường được thành lập chính thức đi vào hoạt động và trực thuộc công ty Tầu cuốc I Nhiệm vụ của Trường lúc này là đào tạo thợ tầu cuốc

và thợ máy vận hành tầu hút bùn và bồi dưỡng nâng bậc thợ trực tiếp cho công

ty Qui mô đào tạo nhỏ khoảng 100 đến 180 học sinh mỗi năm Ðây là thời kỳ

Trang 35

chiến tranh ác liệt Nhà trường phải sơ tán đi nhiều nơi: từ Lâm Thao - Phú Thọ rồi chuyển về huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Hưng nay là tỉnh Hải Dương Cán bộ, giáo viên, công nhân viên của Trường chủ yếu được tuyển dụng từ bộ đội chuyển ngành sang

• Giai đoạn II (1974 – 1986)

Từ năm 1974 đến 1976 trường được nâng cấp trực thuộc Bộ Thủy Lợi, làm nhiệm vụ đào tạo công nhân kỹ thuật vận hành máy tàu và vận hành điện của tàu hút bùn phục vụ cho không chỉ công ty mà còn cho các công ty tầu cuốc các địa phương đang phát triển rất mạnh Nhà trường đóng tại xã Dân Tiến, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên Tiếp quản cơ sở của trường Công nhân Cơ điện Thủy lợi và Viện Ðiều dưỡng Thủy lợi diện tích khoảng 2 ha nằm trên địa bàn 2

xã Dân Tiến và Ðồng Tiến Cơ sở vật chất trường bắt đầu được đầu tư xây dựng Qui mô đào tạo 2 loại thợ trên mỗi năm từ 150 đến 200 học sinh Năm 1976 Trường tách một bộ phận vào Nhà Bè - Thành phố Hồ Chí Minh để giúp công ty tầu cuốc II thành lập Trường công nhân Tầu cuốc II

• Giai đoạn III (từ 1986 – 1994)

Thực hiện chủ trương đổi mới giáo dục, đào tạo của Ðảng, Nhà trường đã thực hiện đa dạng hóa ngành nghề đào tạo mở thêm 2 nghề mới là vận hành bơm điện và vận hành thuỷ điện nhỏ Thực hiện đa dạng hoá loại hình đào tạo: đào tạo dài hạn, ngắn hạn, đào tạo tại trường, tại cơ quan xí nghiệp vì thế mà quy mô đào tạo tăng gấp đôi so với giai đoạn trước, đặc biệt là phát triển đào tạo ngắn hạn nghề vận hành bơm điện 3 tháng, 6 tháng cho các Sở thủy lợi Hà Tây; Hải Hưng

có năm đạt tới 300 người

• Giai đoạn IV (từ 1995 -2006)

Sau nghị quyết BCH Trung ương lần hai khoá VIII và nghị quyết TW6 khoá IX, Nhà trường đã có bước phát triển mạnh Qui mô đào tạo dài hạn tăng hàng năm với nhịp điệu 10 – 15%

Ngành nghề đào tạo chính qui tăng từ 4 nghề lên tới 15 nghề Ngoài đào tạo chính qui, phi chính qui, hợp đồng ngắn hạn còn liên kết với một số trường đại học mở đào tạo đại học tại chức, cao đẳng chuyên tu tại trường Qui mô đào

Trang 36

tạo tới 1300 học sinh chính qui, 500 - 600 học sinh ngắn hạn, 180 – 20íninh viên

Cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên đã lớn mạnh

Ngoài nhiệm vụ đào tạo nhân lực cho 2 công ty tầu cuốc của Bộ, các công

ty tầu cuốc của địa phương và các công ty khai thác công trình thuỷ lợi trong vùng, nhà Trường còn đẩy mạnh đào tạo cho nhiệm vụ phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, chuyển đổi cơ cấu kinh tế và ngành nghề nông thôn như: đào tạo nghề

cơ điện nông thôn; cấp thoát nước nông thôn - đô thị, quản trị doanh nghiệp nhỏ nông thôn

Ðồng thời có bước chuyển mới đào tạo cho CNH - HÐH nông nghiệp, nông thôn, đào tạo cho đối tượng là nông dân bị nhà nước thu hồi đất, đào tạo nghề miễn phí cho nông dân và đào tạo nghề cho xuất khẩu lao động Từ năm

2006 Nhà trường đã được 2 Bộ giao chỉ tiêu tuyển học sinh năm thứ 2 đi lao động tại Hàn Quốc theo Luật cấp phép mới của Chính phủ Hàn Quốc và chọn học sinh tốt nghiệp đi tu nghiệp sinh tại Nhật Bản

Giai đoạn này, nhà Trường đã có bước phát triển mới vượt bậc: cả về qui

mô, đội ngũ và chất lượng đào tạo Qua các kỳ hội giảng của giáo viên; hội thi học sinh giỏi nghề của học sinh cấp Tỉnh (Bộ), cấp Quốc gia giáo viên và học sinh của trường tham dự đều đạt giải cao: 10 thầy cô đạt giải cấp Quốc gia trong

đó : 01 giải nhất; 05 giải nhì; 04 giải ba Tại các hội thi học sinh giỏi nghề cấp

Bộ, Tỉnh và Quốc gia, học sinh của trường tham dự đạt: 04 giải Quốc gia (có 1 giải được chọn tham dự thi ASEAN); 09 giải cấp Bộ (có 04 giải nhất; 01 giải nhì;

02 giải ba; 2 giải khuyến khích) Học sinh của Trường tốt nghiệp ra trường đều

có việc làm và thu nhập khá

Cơ sở vật chất của Trường bắt đầu được đầu tư theo hướng đồng bộ và hiện đại: Dự án nâng cấp trường Công nhân Tầu cuốc giai đoạn I (1997- 2001) với tổng mức 5,3 tỷ đồng đã làm bộ mặt Trường thay đổi cơ bản Hàng năm bằng nguồn kinh phí mục tiêu chương trình kết hợp với nguồn vốn tiết kiệm chi thường xuyên và vốn tự có, nhà trường thường đầu tư từ 1,8 đến 2,3 tỷ đồng để mua sắm thiết bị, dụng cụ đào tạo hiện đại Ðồng thời áp dụng phương pháp đào

Trang 37

tạo tiên tiến, gắn đào tạo với sản xuất làm ra sản phẩm (hàng năm sản lượng đạt

từ 500 triệu đến 1,2 tỷ đồng)

• Giai đoạn V (từ 2/2007 – 12/2007)

Trường chuyển đổi thành Trung cấp nghề với tên mới trường Trung cấp nghề Cơ điện và Thuỷ lợi (Quyết định số 431/QĐ-BNN-TCCB ngày 13/02/2007 Qui mô tuyển sinh hàng năm là 750 trung cấp nghề và 600 sơ cấp nghề Mặt bằng của Trường được mở rộng thêm 3,4 ha

Nhà trường đã được Bộ phê duyệt Qui hoạch tổng thể mặt bằng xây dựng Trường đến năm 2015 (Quyết định số 2298/QÐ-BNN-XD ngày 09/8/2006 của

Bộ trưởng) và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng mở rộng trường với tổng mức 47,1 tỷ đồng trong giai đoạn 2007-2012 (Quyết định số 446/QÐ-BNN-XD ngày 14/02/2007 của Bộ trưởng) Nhà trường cũng được UBND tỉnh Hưng Yên cấp 3,4 ha thuộc xã Dân Tiến để thực hiện Dự án (Quyết định số 2050/QQÐ-UBND ngày 12/10/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên)

Nhà trường cũng hoàn thành Ðề án phát triển Trường giai đoạn 2007-2010

và đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đưa vào qui hoạch là Trường trọng điểm giai đoạn 2007-2010 của Ngành Với những thành tích đã đạt được trong năm học, Nhà trường đã vinh dự được Chính phủ tặng thưởng Cờ dẫn đầu phong trào thi đua năm học 2006-2007 và được 2 Bộ xem xét nâng cấp

• Giai đoạn VI (từ 2/2008 đến nay)

Trường được nâng cấp thành Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thuỷ lợi (Quyết định số 255/QĐ-BLĐTBXH ngày 21/01/2008 Qui mô tuyển sinh năm

2008 là 400 cao đẳng nghề, 850 trung cấp nghề và 600 sơ cấp nghề Nhà trường

đã thực sự bước sang giai đoạn phát triển mới cả về chất và lượng Nhà trường đã

và đang xây dựng thương hiệu mới của mình Thành tích mà Trường đã đạt được: 01 Huân chương Lao động hạng nhất; 01 Huân chương Lao động hạng nhì;

03 Huân chương Lao động hạng ba; 01 Huân chương Chiến công hạng ba; Cờ Thi đua của Chính phủ; Cờ Ðảng bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu 5 năm 2000-2004; 03 Cờ Ðơn vị xuất sắc của Bộ; 02 Cờ Ðơn vị dẫn đầu phong trào thi

Trang 38

đua khối giáo dục tỉnh Hưng Yên và nhiều bằng khen Trường liên tục đạt danh hiệu trường tiên tiến xuất sắc

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý

Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trường đã dần hoàn thiện, bộ máy của Trường hiện có 5 phòng chức năng, 6 khoa chuyên môn và 2 trung tâm dịch vụ (sơ đồ 3.1) Đến nay về cơ bản nhà Trường đã xây dựng được bộ máy quản lý hoạt động thống nhất có hiệu quả từ Ban Giám hiệu đến các bộ phận công tác phòng, khoa… góp phần quan trọng vào sự phát triển của nhà Trường

mẽ từ 1800m2 lên 5400m2 tăng 3600m2 Nhà trường đầu tư nhiều vào sân chơi,

Trang 39

tập thể thao cho HS – SV, có sức khỏe là có tất cả, học nghề thực hành nhiều vất

vả sau những giờ học tập có những khoảng thời gian rèn luyện sức khỏe cho tinh thần thỏa mái Một số diện tích khác như: trạm biến áp, trạm cấp nước sạch, nhà thường trực, nhà để xe, nhà kho, cầu dân sinh, sân đường có sự tăng lên 1480

m2 năm 2013 so với 2011, nhà trường tạo điều kiện tốt nhất cho nhu cầu sinh hoạt của học sinh – sinh viên để từng bước nâng cao chất lượng đào tạo

Bảng 3.1 Thông tin về nhà xưởng của Trường trong 3 năm 2011 – 2013

Nguồn: Báo cáo kiểm định chất lượng Trường, 2013

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Cách tiếp cận

3.2.1.1 Cách tiếp cận có sự tham gia

Phương pháp này được sử dụng trong đề tài nhằm nhấn mạnh sự tham gia của các chủ thể được điều tra Thu thập, phân tích hoạt động đào tạo, tuyển sinh, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý… của trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy

Trang 40

lợi có sự tham gia đánh giá của các cán bộ quản lý, giáo viên, HS - SV đang học tập trong trường Vấn đề nghiên cứu sẽ được đánh giá dưới nhiều góc độ khác nhau nhằm đưa ra cái nhìn tổng thể về thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả của chất lượng đào tạo nghề tại Trường

Phương pháp tiếp cận này cũng sẽ nêu rõ kết quả - những khả năng hoặc

kĩ năng mà người học mong muốn đạt được vào cuối mỗi giai đoạn học tập trong nhà trường ở một môn học cụ thể Đề tài sử dụng cách tiếp cận này nhằm trả lời câu hỏi: Chúng ta muốn người học biết và có thể làm được những gì?

3.2.1.2 Tiếp cận hệ thống

Phương pháp này sử dụng nhằm nghiên cứu khảo sát hoạt động đào tạo,

cơ sở vật chất kỹ thuật, đội ngũ giáo viên, kết quả đào tạo của các hệ đào tạo trong trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi Sử dụng phương pháp tiếp cận

hệ thống chúng tôi cho rằng chất lượng đào tạo của nhà trường chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bao gồm các yếu tố bên trong nhà trường (cơ sở vật chất phục

vụ đào tạo, đội ngũ giáo viên, năng lực học tập của học sinh-sinh viên, khả năng quản lý của trường,…) với các yếu tố bên ngoài nhà trường (môi trường xung quanh trường, khả năng xin việc làm và thu nhập của học sinh-sinh viên sau khi

ra trường, môi trường làm việc và cơ hội thăng tiến của họ sau khi đi làm,…)

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

3.2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin đã công bố

Các thông tin đã công bố phục vụ cho nghiên cứu liên quan đến đào tạo nghề của trường đào tạo nghề nói chung và trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi nói riêng thông qua sách, báo, tạp chí, các báo cáo định kỳ, báo cáo tổng kết…

Tiến hành thu thập thông tin đã công bố bằng cách ghi chép, sao chụp Tham khảo thông tin sau đó tiến hành kiểm tra tính thực tế của thông tin thông qua quan sát trực tiếp và kiểm tra chéo

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Cao Văn Sâm (2003), “Nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề”, Thông tin Khoa học đào tạo nghề số 3, Trung tâm Nghiên cứu khoa học dạy nghề Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề
Tác giả: Cao Văn Sâm
Năm: 2003
1. Báo cáo tài chính của Trường cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi năm 2013 Khác
3. Đặng Bá Lâm (2002), Chiến lược giáo dục phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Khác
4. Đặng Bá Lâm (2002), Chính sách phân luồng học sinh trong hệ thống giáo dục nước ta, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Khác
5. Hoàng Phê (1998), Từ điển tiếng việt, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội 6. Luật giáo dục (2005), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
7. Luật dạy nghề (2006), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
8. Nguyễn Viết Sự (2005), Giáo dục nghề nghiệp những vấn đề và giải pháp, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
9. Trần Khánh Đức (2002), Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
10. Phạm Minh Hạc (2001), Nghiên cức con người và nguồn nhân lực đi vào CNH, HĐH, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
11. Vũ Ngọc Hải (2002), Định hướng xây dựng cơ cấu hệ thống giáo dịch nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường cao đẳng nghề cơ điện và thủy lợi
Sơ đồ 2.1 Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo (Trang 17)
Sơ đồ 2.2: Đánh giá trong đào tạo - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường cao đẳng nghề cơ điện và thủy lợi
Sơ đồ 2.2 Đánh giá trong đào tạo (Trang 19)
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường cao đẳng nghề cơ điện và thủy lợi
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi (Trang 38)
Bảng 3.1 Thông tin về nhà xưởng của Trường trong 3 năm 2011 – 2013 - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường cao đẳng nghề cơ điện và thủy lợi
Bảng 3.1 Thông tin về nhà xưởng của Trường trong 3 năm 2011 – 2013 (Trang 39)
Bảng 3.2 Nguồn thông tin đã công bố - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường cao đẳng nghề cơ điện và thủy lợi
Bảng 3.2 Nguồn thông tin đã công bố (Trang 41)
Bảng 4.1 Hệ thống các ngành nghề đào tạo của Trường - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường cao đẳng nghề cơ điện và thủy lợi
Bảng 4.1 Hệ thống các ngành nghề đào tạo của Trường (Trang 44)
Bảng 4.2 Số lượng HS - SV nhập học qua 3 năm - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường cao đẳng nghề cơ điện và thủy lợi
Bảng 4.2 Số lượng HS - SV nhập học qua 3 năm (Trang 48)
Bảng 4.3 Tình hình thực hiện kế hoạch tuyển sinh Trường qua 3 năm - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường cao đẳng nghề cơ điện và thủy lợi
Bảng 4.3 Tình hình thực hiện kế hoạch tuyển sinh Trường qua 3 năm (Trang 49)
Bảng 4.4  Số lượng sinh viên của Trường theo hệ và ngành đào tạo - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường cao đẳng nghề cơ điện và thủy lợi
Bảng 4.4 Số lượng sinh viên của Trường theo hệ và ngành đào tạo (Trang 51)
Bảng 4.5  Kết quả xếp loại học tập của HS - SV Trường Cao đẳng nghề Cơ  điện và Thủy lợi qua 3 năm học - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường cao đẳng nghề cơ điện và thủy lợi
Bảng 4.5 Kết quả xếp loại học tập của HS - SV Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi qua 3 năm học (Trang 57)
Bảng 4.6  Số lượng  HS – SV tốt nghiệp của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện  và Thủy lợi qua 3 năm - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường cao đẳng nghề cơ điện và thủy lợi
Bảng 4.6 Số lượng HS – SV tốt nghiệp của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi qua 3 năm (Trang 60)
Bảng 4.7 Kết quả xếp loại tốt nghiệp của HS - SV Trường Cao đẳng nghề Cơ  điện và Thủy lợi hệ cao đẳng nghề và trung cấp nghề qua 3 năm học - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường cao đẳng nghề cơ điện và thủy lợi
Bảng 4.7 Kết quả xếp loại tốt nghiệp của HS - SV Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thủy lợi hệ cao đẳng nghề và trung cấp nghề qua 3 năm học (Trang 61)
Bảng 4.8 Số lượng môn học, thời gian học lý thuyết, thực hành và thời gian kiểm tra các nghề đào tạo của Trường - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường cao đẳng nghề cơ điện và thủy lợi
Bảng 4.8 Số lượng môn học, thời gian học lý thuyết, thực hành và thời gian kiểm tra các nghề đào tạo của Trường (Trang 63)
Bảng 4.9 Hệ thống phòng học của Trường - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường cao đẳng nghề cơ điện và thủy lợi
Bảng 4.9 Hệ thống phòng học của Trường (Trang 69)
Bảng 4.10  Đầu tư cơ sở vật chất năm 2013 của Trường - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường cao đẳng nghề cơ điện và thủy lợi
Bảng 4.10 Đầu tư cơ sở vật chất năm 2013 của Trường (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w