Trẻ em tàn tật về trí tuệ khá phổ biến trẻ chậm phát triển tinh thần, một phần đáng kể trẻ bị bại não
Trang 1Đặt vấn đề
Trẻ tàn tật về trí tuệ khá phổ biến: trẻ chậm phát triển tinh thần, một phần
đáng kể trẻ bị bại não và các dạng tàn tật khác ở trẻ em ở VN, số trẻ có KK vềhọc chiếm khoảng 20% số trẻ tàn tật, số trẻ có khó khăn về nghe nói cũngchiếm một tỷ lệ tơng đơng [9] Số trẻ có rối loạn phát âm và nói ngọng chiếm29% khó khăn về giao tiếp ở trẻ tàn tật, trong đó, nói ngọng do khe hở vòmmiệng xấp xỉ 9% Còn ở Mỹ, tỷ lệ trẻ em tàn tật có khó khăn về giao tiếp là 26%.Trong một điều tra khác ở Mỹ, ngời ta thấy 3% trẻ em tuổi học đờng bị rối loạnphát âm, 4% bị nói lắp, các bệnh lý về giọng chiếm 6% và khoảng 7% có khókhăn về nghe [Hội Ngôn ngữ trị liệu Mỹ 1984]
Sự phát triển về ngôn ngữ, lời nói của trẻ gắn liền với mức độ phát triểncủa t duy và nhận thức và hoạt động của cơ quan phát âm Để xác định nhữngkhó khăn về ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ rất cần có những số liệu về mức độngôn ngữ lời nói của trẻ em theo độ tuổi của chúng ở Việt nam đã có một sốnghiên cứu về lĩnh vực này [14,24], nhng đề cập chủ yếu đến các lĩnh vực kháccủa ngôn ngữ nh từ vựng, cấu trúc câu, loại từ … mà ch mà cha đi sâu về âm vị học Dovậy, nghiên cứu này nhằm xác định các mốc phát triển bình thờng về âm vị họclàm cơ sở cho việc chẩn đoán các bệnh lý về lời nói ở trẻ em
Mục đích nghiên cứu:
1 Nghiên cứu độ dài trung bình của phát ngôn của độ tuổi 31-36 tháng
2 Nghiên cứu sự hoàn chỉnh về âm vị học trong độ tuổi 31-36 tháng ở trẻ emnội thành Hà nội
Trang 2Chơng 1 Tổng quan tài liệu
Sơ đồ 1 Các chức năng riêng rẽ của quá trình giao tiếp
Giọng nói là một trong những yếu tố cơ bản của giao tiếp bằng lời nói.
Giọng nói con ngời có khả năng biến hoá đa dạng trong giao tiếp phản ánh cácsắc thái tình cảm và đạo đức Âm sắc và cờng độ giọng khác nhau ở mỗi ngời vàmỗi ngữ cảnh, nó mang thêm nhiều nghĩa ngoài nội dung của phát ngôn Nguồngốc tạo âm thanh của lời nói là thanh quản với các dây thanh Sự dao động và
đóng mở đều đặn của dây thanh khiến giọng nói êm ái và bình thờng
Giao tiếp cũng có thể thực hiện dới hình thức ngôn ngữ không lời Nh vậy,
khái niệm ngôn ngữ rộng hơn lời nói Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu đợc mã hoá
một cách võ đoán sử dụng để giao tiếp Ngôn ngữ bao gồm các thành tố nh: hìnhthái học, nối kết, ngữ nghĩa và dụng học
Trang 3Hình thái học nghiên cứu cấu trúc của từ, nó mô tả các từ đợc tạo nên từ
các đơn vị nhỏ hơn (hình vị) nh thế nào Hình vị là đơn vị mang nghĩa nhỏ nhất
của ngôn ngữ Ví dụ trong tiếng Anh, từ go có một hình vị, còn từ going gồm hai hình vị Thêm hình vị ing từ go đã thay đổi nghĩa ban đầu Hình vị là đơn vị dới
từ, cấu tạo nên từ, là đơn vị hai mặt Ví dụ trong tiếng Việt hình vị “ma” một mặtchỉ đơn thuần là một hình vị đợc tạo nên từ 2 âm vị “m” và “a”; mặt khác nó làmột từ nghĩa là ma (ma quái)
Nối kết là sự sắp xếp các từ theo một trật tự nhất định để tạo thành câu có
nghĩa Nối kết cũng là tập hợp các quy tắc xác định cách thức và trật tự mà các
từ kết hợp với nhau để tạo câu Nối kết nghĩa là nối với nhau, đặt vào với nhau.Nếu hình thái học là một mặt của ngữ pháp thì nối kết là mặt thứ hai của ngữpháp Các ngôn ngữ đều có luật nối kết riêng
Ngữ nghĩa nghiên cứu ý nghĩa của từ, phát ngôn và của câu mà nó chuyển
tải Có một số quan niệm khác nhau về ngữ nghiã của từ, phát ngôn và câu Đứng
về phía các nghiên cứu sự thụ đắc ngôn ngữ của trẻ, Gleason 1989 [31], Owens
1992 [35] đã nhấn mạnh ý nghĩa của từ nằm trong các dạng khác nhau của từ Ví
dụ, trẻ nói “dép của con” có nghĩa là trẻ hiểu đợc khái niệm về sở hữu; “mẹ gặtlúa” cho thấy trẻ học đợc khái niệm về một nhân vật
Dụng học nghiên cứu khả năng sử dụng ngôn ngữ trong các ngữ cảnh xã
hội, xem trẻ học nói gì và nói khi nào, cách trẻ giao tiếp có lần lợt, cách duy trìchủ đề, biết kể chuyện… mà ch
Độ lu loát đợc đặc trng bởi cả lời nói và ngôn ngữ Nói lu loát là nói dễdàng, mợt mà, thở đều và không gắng sức Nói lu loát đặc biệt là khi mang nghĩathờng phản ánh ngời có năng lực cao Ngợc lại nói không lu loát không nhất thiết
là ngời kém hiểu biết
Một lĩnh vực còn lại của giao tiếp là khả năng nghe Nghe là cơ sở quantrọng cho giao tiếp bằng lời nói Cơ quan giúp cho chức năng nghe là tai và não.Phạm vi của đề tài giới hạn trong nghiên cứu sự phát triển ngữ âm học- âm vịhọc ( liên quan đến chức năng cấu âm) của trẻ nên luận văn chỉ dừng lại mô tả t-
ơng đối chi tiết hơn chức năng này
Giao tiếp hàng ngày thờng đợc thực hiện bằng hình thức ngôn ngữ lời nói.Lời nói đợc phân tích ra thành các âm thanh, mối liên quan của chúng với nhau,
và cách thức kết hợp của chúng thành âm tiết và từ Những vấn đề này là đối ợng nghiên cứu của môn âm vị học Đối tợng nghiên cứu của âm vị học là các
t-âm vị Âm vị là các đơn vị t-âm thanh nhỏ nhất của lời nói có mang nghĩa Ví dụ:hai từ “cát” và “ tát” có nghĩa khác nhau là bởi hai âm vị “c”* và “t” đứng ở vị trí
Trang 4đầu mỗi âm tiết Những thành phần còn lại của hai âm tiết đều giống nhau Một
âm vị, ví dụ âm “k” trong các ngôn ngữ khác nhau, với mỗi ngời hoặc trong mỗingữ cảnh đợc tạo ra khác nhau Nhng ngời nghe vẫn nhận ra đó là âm “k” ở đây
có hai khái niệm cần đợc phân biệt: âm vị học và ngữ âm học Ví dụ: khi nói về
âm /k/ một cách lý tởng và tợng trng là nói về âm vị /k/, còn khi mô tả một âm/k/ trong một từ của một ngời nói nào đó là nói đến âm /k/ về phơng diện ngữ âmhọc Số lợng các âm vị của một ngôn ngữ không giống nhau Khi luận văn nói
đến một âm nào đó của lời nói là nói đến một âm vị
Các âm vị đợc phân loại vào các lớp khác nhau thành nguyên âm, phụ âm.Chân dung các âm vị đợc xác định bằng các nét khu biệt của chúng.Ví dụ cácnguyên âm đợc xác định bằng các nét: cao, vừa, thấp, trớc, giữa, sau; còn cácphụ âm là các nét liên quan đến vị trí, phơng thức tạo nên chúng Điều này sẽ đ-
ợc mô tả kỹ hơn ở phần tiếp theo dới đây
1.2 Về ngữ âm tiếng Việt [9,16,19,21]
Lời nói đợc cấu tạo từ các phát ngôn Mỗi phát ngôn đợc cấu tạo từ các âmtiết Tiếng Việt là ngôn ngữ đơn âm tiết, nghĩa là mỗi âm tiết đồng thời là một từ,trái với ngôn ngữ đa âm tiết, mỗi từ đợc cấu tạo từ hơn một âm tiết Số lợng âmtiết tiếng Việt thống kê đợc vào khoảng 6800 âm tiết Trong đó trên 90% các âmtiết là các âm tiết thực, nghĩa là những âm tiết mang nội dung nghĩa nhất định.Cũng do đặc điểm là ngôn ngữ đơn âm tiết mà các âm tiết tiếng Việt có khả năngrất lớn, chúng có thể có vai trò của một từ, một câu hay một phát ngôn Cấu tạo
âm tiết đợc mô tả bằng sơ đồ dới đây
1.2.1.Cấu tạo âm tiết tiếng Việt [9,19,20]
Sơ đồ cấu tạo âm tiết Tiếng Việt
Thanh
điệu
Trang 5Gồm các dạng âm tiết sau (kết thúc bằng nguyên âm)
nhau của bộ máy phát âm Hai yếu tố xác định chân dung phụ âm là vị trí và
ph-ơng thức cấu âm - âm đợc tạo ra ở đâu và theo cách nào
+ Phơng thức cấu âm :
Có 3 cách cơ bản để tạo nên các phơng thức cấu âm của phụ âm
Âm tắc: Sự nghẽn tắc hoàn toàn của luồng hơi đi ra Sức căng cơ của mô lớn, sức
nén của luồng hơi tăng dần đến mức phá vỡ sự cản trở để vợt qua, tạo thành âmtắc giống nh một tiếng nổ Thời gian nghẽn tắc ngắn Ví dụ : /p, b, t, d/
Với phơng thức tắc trong hoạt động cấu âm còn có loại hình phụ âm bật hơi /th /khi cấu âm không khí chẳng những phá vỡ sự cản trở gây nên tiếng nổ nhẹ mà
đồng thời khi thoát ra cũng gây một tiếng cọ xát ở khe giữa hai mép dây thanh
và loại hình phụ âm mũi, là phụ âm phát sinh do luồng không khí từ phổi lên đi
qua mũi mà thoát ra chứ không qua miệng, và ở đây âm do dây thanh tạo nên
nhận đợc sự cộng hởng của khoang mũi vì vậy còn đợc gọi là phụ âm vang Âm xát: Sự nghẽn tắc không hoàn toàn của luồng hơi phải lách qua một khe hở
nhỏ và trong khi thoát ra nh vậy cọ xát vào thành của bộ máy phát âm Sự tắcnghẽn diễn ra trong một thời gian tơng đối dài Sức căng cơ tơng đối và áp lựccủa dòng khí vừa phải Ví dụ, /f, v, s, z./
Trang 6Bán âm: Âm mang đặc tính trung gian giữa nguyên âm và phụ âm là mang đặc
tính cận kề Ví dụ trong tiếng Việt nh [l], [-w-], [-j]
+ Vị trí cấu âm ( bộ vị)
Là vị trí mà các bộ phận cấu âm vận động và tiếp xúc với nhau tạo thành
âm thanh Các âm đợc phân loại theo bộ vị gồm :
Âm môi: [m, b, p ]
Âm răng: [t, t', d ]
Âm vòm cứng: [n, c]
Âm lợi- vòm cứng: âm quặt lỡi (Retroflexive)
Đặc trng quặt lỡi là tính theo bộ vị cấu âm Về mặt âm học chúng là các
âm có sức căng cơ mạnh, áp suất đi ra từ phổi lớn
Ví dụ : [t , s , z ] quy ớc đợc biểu thị bằng [T , S , Z]
Âm vòm mềm: [, , x, ]
Âm họng: âm tắc họng [? ], âm xát họng [h]
Từ góc độ ngữ âm học có thể mô tả các phụ âm tiếng Việt trong bảng dới đây
Bảng 1.1 Các phụ âm đầu tiếng Việt *
lợi
lợi-v.cứng
vòm cứng
vòm mềm
* Các phụ âm đợc ghi theo phiên âm quốc tế
Theo bảng này: phụ âm đứng ở vị trí đầu âm tiết là 23, ở vị trí cuối âm tiết
là 8 (“p,t.ch.k” và “m,n,nh,ng”) Tất cả những phụ âm tắc và xát đi với nhauthành từng cặp: vô thanh - hữu thanh Tất cả các âm tắc mũi là những âm đơnnhất, đợc cấu tạo một cách phổ niệm là âm hữu thanh Nếu trong nhiều ngôn ngữtrên thế giới, cạnh các âm tắc và xát là loạt các âm tắc xát (affricatives); còn ởtiếng Việt lại có loạt âm quặt lỡi (r,tr) - những âm này chỉ xuất hiện trong tiếngViệt miền Trung [22] Âm /l/ theo truyền thống đợc coi là một âm xát bên Nhngxét về bản chất âm học đó là một âm có độ vang rất lớn Nó là âm có bản chấtgiữa nguyên âm và phụ âm
1.2.1.3 Nguyên âm tiếng Việt :
Nguyên âm là những âm đợc cấu tạo theo nguyên tắc cộng hởng, do luồnghơi đi ra không bị nghẽn tắc Để tạo nguyên âm có 2 yếu tố :
Hình dạng khoang miệng
Dung tích khoang miệng
Trang 7Hình dạng của khoang miệng phụ thuộc vào vị trí của lỡi nhích ra trớc hoặc lui về sau Dung tích khoang miệng phụ thuộc vào độ mở của miệng hay
độ nâng của lỡi Dung tích của miệng và tỷ lệ giữa nó với dung tích hộp thanh quản sẽ xác định nguyên âm đó là nguyên âm nào Dới đây các nguyên âm đợc sắp xếp theo vị trí mà ở đó nó đợc cấu tạo
có 2 nguyên âm nữa là /ă/ và /â/ còn gọi là 2 nguyên âm ngắn Tiêu chíkhu biệt các đơn vị âm vị học về nguyên âm trong tiếng Việt gồm:
1 Độ nâng của lỡi : cao, vừa, thấp
2 Vị trí của lỡi: trớc, giữa, sau
Ngoài ra, còn phải kể đến các nguyên âm đôi: “iê, uô” và “ơ” Nguyên âm đôi
âm vị học là tổ hợp hai nguyên âm bền vững không tách biệt nhau trong mọi ờng hợp, có chức năng khu biệt nh một âm vị Các nguyên âm đôi đều bắt đầubằng một yếu tố thuộc bậc thanh lợng nhỏ rồi chuyển sang một yếu tố khác cùngloại âm sắc, ở bậc thanh lợng lớn hơn: /i/→/e/, /u/→/ô/, //→/ơ/ (xem hình vẽ)
tr-Trong quá trình phát triển, sự hoàn chỉnh các nguyên âm đôi xảy ra muộnhơn, đặc biệt khi các nguyên âm đôi này kết hợp với các phụ âm cuối khác nhau
Do vậy các nguyên âm đôi là đối tợng khảo sát chính về nguyên âm
** Từ những phần sau để cho thuận tiện các âm vị sẽ nói đến đợc thể hiện dới dạng chữ viết ghi.
1.2.1.4 Thanh trong tiếng Việt :[6,19,21]
Thanh là yếu tố siêu đoạn của âm tiết, thể hiện diễn biến về mặt cao độcủa một âm tiết Cao độ của âm tiết phụ thuộc vào tần số dao động của dây thanhtính bằng chu kỳ dao động trong một giây Nếu đơn vị thời gian là giây thì tần số
Trang 8giao động là hertz (Hz) Tiếng Việt có 6 thanh: ngang, huyền, sắc, nặng, hỏi,ngã Tuổi và giới ảnh hởng trực tiếp đến tần số dao động của dây thanh: ở trẻ emcao hơn so với ngời lớn, phụ nữ cao hơn nam giới một octave Thanh điệu trongtiếng Việt là đơn vị khu biệt có ý nghĩa quan trọng Thanh điệu tham gia vàoviệc cấu tạo từ, làm chức năng phân biệt ý nghĩa của từ và làm dấu hiệu phânbiệt từ Thanh điệu có chức năng nh một âm vị, nó gắn liền với âm tiết và biểuhiện trong toàn âm tiết.
Sơ đồ biến thiên của các thanh tiếng Việt theo thời gian có dạng sau
Biểu đồ Các thanh trong tiếng Việt [6,9,21]
Tiêu chí khu biệt thanh điệu tiếng Việt là:
1 Cao độ: điểm giữa hay cuối của một thanh (cao/ thấp)
2 Đờng nét: bằng/ trắc
3 Phẩm chất giọng: bình thờng/ thở/ gãy
Trong quá trình phát triển âm vị học, về nguyên tắc các thanh trắc (gãy)
nh thanh hỏi và thanh ngã đợc tạo phức tạp hơn, cần có cử động khéo léo hơncủa cơ quan phát âm, nên sẽ hoàn thiện muộn hơn
1.2.2 Cấu tạo và cơ chế của hoạt động phát âm: [9,15,23,32,40]
Theo thuyết khí động học về sự hình thành lời nói của Van den Berg 1959lời nói là kết quả sự hoạt động tơng hỗ, thứ tự của các quá trình sau :
+ Phần tạo ra luồng khí ban đầu gồm các bộ phận dới hai dây thanh nh: lồngngực, các cơ hô hấp, hai phổi và cây phế quản cùng phế quản gốc
+ Phần sinh âm gồm hộp thanh quản và hai dây thanh
+ Phần cấu âm : các bộ phận tạo nên khoang miệng nh môi, hàm, vòm cứng,vòm mềm, lỡi , mô mềm khoang miệng, răng
+ Các khoang cộng hởng: hộp thanh quản, khoang miệng, khoang mũi, các xoang
1.2.1.1.Cấu tạo của bộ phận sinh âm
Thanh quản phía trên tiếp giáp với họng, phía dới với khí quản, có dạngnón, đợc cấu tạo từ sụn giáp và sụn nhẫn ở phía trớc Nhờ các cơ và dây chằng,
(ms)50
(Hz)170
Trang 9thanh quản đợc nối với họng và lồng ngực ở lối vào có nắp thanh quản, hình lá.Khi nghiêng ra trớc, nắp thanh quản làm thay đổi cao độ của giọng, còn với các
âm thấp, nó ngả hết mức về phía thanh quản
Ngay dới nắp thanh quản là hai dây thanh, đợc cấu tạo từ các cơ giáp phễu, bên trên đợc phủ bởi lớp niêm mạc dày Cơ này gồm nhiều bó sợi nằmtheo nhiều hớng khác nhau, khởi đầu ở mép và kết thúc ở sâu trong cơ Với cấutạo đặc biệt nh vậy, dây thanh có thể dao động bằng toàn bộ hay một phần các
-bó sợi cơ tuỳ theo tần số âm Độ dài ngắn của dây thanh có thể điều chỉnh đợc,nhờ vậy cao độ của giọng có thể thay đổi Bình thờng ở nam giới, dây thanh dài17mm, ở nữ dài 12 mm Dây thanh càng dài, tiếng càng trầm; ngợc lại dây thanhcàng ngắn, tiếng càng cao
Chi phối thần kinh của thanh quản và dây thanh là đám rối họng nhận cácnhánh từ dây thiệt hầu và dây phế vị
1.2.2.2 Giải phẫu chức năng của bộ phận cấu âm
Trong cấu âm có các bộ phận động nh môi lỡi, vòm mềm và các mô mềmkhác của khoang miệng Ngoài ra, các phần cố định khác nh vòm cứng, răng, cácamiđan
Lỡi là cơ quan đợc cấu tạo từ cơ Các cơ
ngoài lỡi nh các cơ cằm - lỡi, trâm - lỡi, dới
l-ỡi- lỡi, vòm - lỡi và cơ trong lỡi nh: cơ dọc
trên, cơ dọc dới, cơ ngang và cơ thẳng đứng
Thần kinh chi phối cảm giác của lỡi là dây
mặt và dây thiệt hầu Chi phối vận động là dây
dới lỡi Chức năng của lỡi trong cấu âm gồm:
thay đổi kích thớc lỡi kéo theo thay đổi kích
thớc khoang miệng làm thay đổi độ cộng
h-ởng, đặc biệt ảnh hởng đến tạo nguyên âm
Mặt khác khi thay đổi
vị trí tiếp xúc của lỡi sẽ ảnh hởng đến tạo phụ âm Chức năng quan trọng nhấtcủa vòm mềm là ngăn cách khoang miệng và thanh quản, tham gia vào hoạt
động nói, nuốt và thở Cơ của vòm mềm gồm 2 nhóm: nhóm đầu gồm cơ nângvòm, cơ thắt thanh quản trên, cơ vòm - hầu có chức năng ngăn cách giữa khoangmiệng và thanh quản Nhóm thứ hai gồm cơ căng vòm, cơ thiệt hầu tham giavào phát âm Chi phối cảm giác của vòm mềm là dây tam thoa, thiệt hầu và phế
vị Chi phối vận động là dây thiệt hầu và dây phế vị
Trang 10Môi: đợc cấu tạo từ các cơ vòng môi, cùng với các cơ của mặt, khi cử
động làm thay đổi độ lớn của khẩu hình, dung tích của khoang miệng, ảnh hởngtrực tiếp đến các nguyên âm và phụ âm môi
Răng và vòm cứng: khuyết răng hay thiểu sản hàm trên, hoặc hở vòmcứng sẽ trở ngại trong việc tạo các phụ âm răng và phụ âm vòm cứng
1.2.2.3 Các khoang cộng hởng
Gồm khoang thanh quản, miệng, mũi và các xoang; tạo nên sự cân bằng
về độ cộng hởng của lời nói
1.3 Cơ chế hoạt động của bộ máy phát âm : [9,15,23]
Cơ chế thuyết phục nhất là thuyết Khí động học của Van den Berg 1959[9] Theo đó, hoạt động của bộ máy phát âm là kết quả phối hợp nhiều quá trình:
điều chỉnh luồng khí từ phổi ra, quá trình sinh âm (phonation) và cấu âm(articulation) và cộng hởng âm (resonance)
* Luồng hơi ra từ phổi :
ở thì thở ra, một phần nhỏ lợng khí tham gia vào quá trình tạo âm Lợngkhí đợc điều chỉnh bằng 2 van : đầu tiên là khe giữa 2 dây thanh, qua thanh quảntới khoang miệng ở đó, van 2 là lỡi gà cùng vòm mềm khi buông sẽ để khí quamũi một phần tạo âm mũi Để tạo các âm khác, vòm mềm sẽ chạm tới thành sauhọng, ngăn khoang miệng với khoang mũi
* Quá trình sinh âm :
Âm thanh đợc tạo ra ở hộp thanh quản nhờ cử động rung các dây thanh
Âm sinh ra là âm vô thanh (ví dụ: âm “x”, “t”) thì dây thanh không rung, cònnếu đó là âm hữu thanh (ví dụ: âm “v”, “d”) thì dây thanh rung Thuyết hình tháiniêm mạc của Svend (Đan mạch) và Valencien (Pháp) [23] cho rằng niêm mạcphủ trên dây thanh có vai trò quan trọng trong sinh âm Khi phát âm, ng ời ta cóthể quan sát đợc những dao động hình sóng của niêm mạc phủ, ngay cả khi cơgiáp phễu bị liệt, dây thanh vẫn rung Nh vậy, vấn đề cơ chế của phát âm vẫn còn
đang đợc nghiên cứu
1.4 Sự phát triển của trẻ bình thờng:[1,2,3,10,15,17,25,38]
Trang 11Biểu đồ phát triển của trẻ đợc chia theo các mốc nhất định, trong phạm vi củaluận văn này chỉ giới thiệu mốc phát triển của độ tuổi 31-36 tháng.
vị trí của kích cỡ, cất đồ chơi cùng với ngời lớn
-Bắt chớc vẽ nhứng đờng thẳng nằm ngang, những đờng tròn
1.4.3 Các mốc phát triển về kỹ năng sinh hoạt hàng ngày:
-Tự xúc cơm ăn đợc bằng thìa, tự biết lúc nào cần đi vệ sinh
-Biết đợc giới tính của mình và sự khác nhau Biết trong/trên/dới, biếtto/nhỏ, tìm đợc màu tơng tự Biết đợc những chỉ dẫn nguy hiểm thông thờng nh
đờng cầu thang, động vật
- Bắt đầu có hoạt động phức tạp, chuỗi hoạt động hằng ngày theo thói quen(VD: thời gian ngủ, ăn ) – không thích thay đổi (thời điểm ban đầu/nhận thức
về sự liên tiếp)
1.4.4 Các mốc phát triển về ngôn ngữ và giao tiếp:
- Dùng 500 từ ngời có thể hiểu đợc, hiểu đợc 1000 từ
- Trả lời đợc 6-7 câu hỏi hành động “cái gì chạy?”
- Trả lời đợc các câu hỏi đơn giản “ai, tại sao, ở đâu, bao nhiêu?”
- Trả lời đợc 1 trong 3 câu hỏi: “Cháu làm gì khi đói, lạnh, buồn ngủ?”
- Xuất hiện câu hỏi có/không – “Có phải cô giáo dạy cháu hát không?”
- Biết phân biệt bằng ngôn ngữ các màu sắc, các khối lợng (to, nhỏ )
- Ngôn ngữ thành khung hẳn hoi và bát đầu có ngữ pháp (tuy đơn giản) cóchủ từ, động từ, bổ từ: mẹ mua cho cháu
- Nhắc lại câu có 6-7 âm tiết một cách chính xác, hát những bài hát ngắn1.5 Phơng pháp nghiên cứu sự phát triển ngôn ngữ ở trẻ embình thờng
1.5.1 Mô tả cắt ngang:
Thờng đợc tiến hành với số lợng trẻ đợc tính đủ cho cỡ mẫu Dựa trên kết quảghi âm thu đợc bằng hai cách:
Trang 12- Hội thoại tự do: Ghi âm hội thoại tự do của trẻ ở trong các bối cảnh tự nhiên
của trẻ : ở nhà, ở trờng và với những ngời quen thuộc với trẻ Nội dung phát ngônkhông chủ định đợc trớc Phơng pháp cho phép đánh giá đợc khả năng ngôn ngữ(từ vựng, ngữ pháp, dụng học ) Tuy nhiên do kết quả không dự báo trớc nênphần đánh giá về âm vị học có thể bị hạn chế nếu lợng thông tin thu đợc ở mức
1.6 các nghiên cứu về ngôn ngữ và giao tiếp của trẻ em
1.6.1 Các nghiên cứu về ngôn ngữ và giao tiếp trên thế giới
-Theo Department of Health and Human Services [42] trẻ từ 31-36 tháng cácphụ âm /m/, /h/, /w/, /p/, /b/ đợc dùng với độ chính xác cao ở hầu hết các trẻ, đến37-42 tháng tuổi thì những âm này mới đợc hoàn thiện Vẫn có một số phụ âm
bị thay thế và bị lẫn với nhau Trẻ hiểu đợc 80% vốn từ chúng sử dụng
- Theo M.N.Hegde [32] nghiên cứu dọc trên 1 hoặc vài trẻ cho biết:
+ Nguyên âm đợc dùng trớc phụ âm Trớc 3 tuổi trẻ dùng hầu hết các nguyên
+ Âm rung lỡi đợc hoàn thiện tơng đối muộn ở 3-5 tuổi
+ Âm xát đợc hoàn thiện muộn hơn âm tắc và âm mũi Âm xát /f/ đợc hoànthiện sớm hơn các âm xát khác (xung quanh 3 tuổi ) Các âm /th/, /đ/, /dz/, /s/, /z/
đợc hoàn thành sau (từ 3 đến 6 tuổi)
Trang 13+ Cụm phụ âm (nh /tr/) đợc dùng muộn nhất so với phụ âm khác.
- Theo nghiên cứu cắt ngang của Wellman, Case, Mengurt, và Brather (1931)[43] các phụ âm đầu /m/, /n/, /h/, /f/, /w/, /b/ đợc hoàn thiện khi trẻ 3 tuổi, cácphụ âm /j/, /k/, /g/, /l/ đợc hoàn thiện khi trẻ 4 tuổi, các phụ âm /d/, /t/, /s/, /r/,/ch/, /v/, /z/ đợc hoàn thiện khi trẻ 5 tuổi
- Nghiên cứu cắt ngang của Poole (1943) [36] cho kết quả: các phụ âm /m/,/h/, /p/, /w/, /b/ hoàn thiện ở 3-6 tuổi, các phụ âm /n/, /ng/, /j/, /k/, /g/, /t/ hoànthiện ở 4-6 tuổi, các phụ âm khác hoàn thiện ở trẻ 5-6-7 tuổi
- Templin (1957) [41] cho biết các phụ âm đầu /m/, /n/, /h/, /p/, /f/, /ng/ hoànthiện ở trẻ 3 tuổi, /b/, /j/, /g/, /d/, /r/ hoàn thiện ở trẻ 4 tuổi, các âm khác hoànthiện trong khoảng 4 đến 7 tuổi
- Theo Sander (1972) [39] các phụ âm đầu /m/, /n/, /h/, /p/, /w/, /b/ hoàn thiệntrớc 2 tuổi, /ng/, /k/, /g/, /l/, /d/, /t/ hoàn thiện khi trẻ đợc 2 tuổi, các phụ âm /f/,/s/, /r/, /j/ hoàn thiện khi trẻ 3 tuổi, các âm khác hoàn thiện khi trẻ 4-5-6 tuổi -Theo Prather và cộng sự (1975) [37] thì các phụ âm đầu /m/, /n/, /h/, /p/, /ng/hoàn thiện khi trẻ 2 tuổi, các âm /f/, /j/, /k/, /g/, /l/, /d/ hoàn thiện ở độ tuổi 2 đến
4, các âm /w/, /b/, /t/, /ch/, /sh/ hoàn thiện ở trẻ từ 3 đến 8 tuổi, các phụ âm /v/,/z/, /th/, /dz/, /đ /hoàn thiện ở trẻ 4 tuổi
1.6.2 Các nghiên cứu về ngôn ngữ và giao tiếp ở Việt nam:
- Lu Thị Lan [14] nghiên cứu dọc trên 2 trẻ là con của tác giả cho biết trẻ 2-3tuổi có số lợng từ tăng nhanh và các âm vị của Tiếng Việt đẫ lần lợt đợc xuấthiện trong các từ đó Tuy nhiên về mặt phát âm, các phụ âm đầu, nguyên âm,phụ âm cuối, âm đệm, thanh điệu ở trẻ từ 2-3 tuổi còn cha đúng hoàn toàn, số l-ợng các âm vị đợc định vị còn ít
Nghiên cứu này cha nói rõ âm vị nào cha đợc hoàn thiện, âm vị nào còn biến đổi
và biến đổi nh thế nào
- Trong đề tài nghiên cứu “Sự phát triển ngôn ngữ trẻ em trớc tuổi mẫu giáo ởnồi thành Hà Nội” do Lu Thị Lan làm chủ đề tài [24] cho biết số lợng từ, số l-ợng, tỷ lệ các loại từ, nội dung, ý nghĩa đợc phản ánh trong vốn từ và bảng từ th-ờng dùng của trẻ 4 tuổi, 5 tuổi, 6 tuổi và về ngữ pháp của các trẻ ở lứa tuổi trên
Đề tài này cũng không đi vào vấn đề hoàn thiện âm vị
Trang 14vực sau đợc đánh giá để chọn, và ứng với mỗi độ tuổi các kỹ năng này trẻ phải
đạt đợc theo mốc tơng ứng: (xin tham khảo thêm phụ lục1)
+ Phát triển về vận động
+ Kỹ năng sinh hoạt hàng ngày
+ Kỹ năng chơi
+ Kỹ năng giao tiếp
Tiêu chuẩn loại trẻ:
+ Chậm phát triển hoặc về tinh thần hoặc về thể chất
+ Có các dị tật bẩm sinh của cơ quan phát âm: sứt môi, hở hàm ếch,
+ Trẻ bị bệnh, bị suy dinh dỡng có ảnh hởng đến phát triển toàn diện
Trẻ em đợc chia theo các nhóm tuổi:
p Tỷ lệ ớc tính từ mẫu nghiên cứu
d Sai lệch giữa tỷ lệ ớc tính từ mẫu nghiên cứu so với tỷ lệ thật trong quầnthể nghiên cứu
Do nhiều chỉ số nghiên cứu cha có trong các nghiên cứu liên quan sẵn có,công thức tính cỡ mẫu tối đa với p = 1- p = 0.5 sẽ đợc áp dụng với mẫu sai lệchchung là 6% Nh vậy cỡ mẫu nghiên cứu sẽ là:
N = 1.96 2 0.5 (1 – 0.5 ) = 196 trẻ
0.072
Số trẻ của mỗi độ tuổi nghiên cứu là: 196 : 7 = 28
Luận văn này nghiên cứu trên 30 trẻ ở độ tuổi từ 31-36 tháng
2.1.3 Tiêu chuẩn chọn:
Trẻ phát triển bình thờng về thể chất và tinh thần:
Trẻ đợc chọn trong độ tuổi 31 đến 36 tháng đã có các hoạt động sau:
Vận động: Đi lên cầu thang với từng chân, đi lên từng bậc Đi đợc trên
đầu ngón chân, đứng một chân trong thời gian ngắn, nhảy đợc qua một vật thấp
Trang 15Tự chăm sóc: Trẻ có thể tự xúc cơm ăn bằng thìa Biết khi nào muốn đi vệsinh, có thể tự đi vệ sinh Biết giơ tay, chân khi mặc quần áo Bắt chớc ngời lớnlàm một số việc
Vui chơi: Chơi đóng kịch và chơi tởng tợng,chơi tợng trng Biết tự cất đồchơi sau khi chơi Chơi cùng nhóm với các trẻ em khác, kết hợp các đồ chơi vớinhau Xem phim hoạt hình trên tivi
Giao tiếp: Tự gọi tên mình, gọi tên những đồ vật hoặc con vật thân thuộc.Chỉ các bộ phận trên cơ thể khi đợc hỏi Trả lời đợc các câu hỏi đơn giản “ai, tạisao, ở đâu, bao nhiêu?” Xuất hiện câu hỏi có/không Yêu cầu một điều gì đó chomình nh:uống nớc, đi ngủ, Chơi với những đứa trẻ khác trong lớp học, tuântheo chuỗi hoạt động hằng ngày theo thói quen (thời gian ăn, ngủ, chơi)
2.2 Phơng pháp nghiên cứu
Là nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.1 Thu thập t liệu: bằng hai hình thức
+ Hỏi cha mẹ hoặc ngời chăm sóc (giáo viên, ngời trông trẻ) điền phiếu hỏi: tên,tuổi( tính bằng tháng), điạ chỉ, nghề nghiệp của bố mẹ… mà ch và các thông tin liênquan đến sự phát triển thể chất và tinh thần của trẻ
+ Ghi âm hội thoại tự do của trẻ: ngời nghiên cứu nói chuyện về các chủ đề tự do
và gợi ý trẻ nói chuyện càng nhiều càng tốt Ghi âm hội thoại tự do của trẻ trongcác hoàn cảnh khác nhau nh: hội thoại giữa các trẻ với nhau, giữa trẻ và giáoviên, giữa trẻ với ngời nhà (bố, mẹ, ngời chăm sóc ) với mục đích thu đợcphong phú các phát ngôn của trẻ Băng ghi âm mỗi trẻ có thời gian trung bình từ
25 đến 30 phút
+ Ghi âm phát ngôn của trẻ theo từ thử hoặc câu mẫu: Bảng từ gợi ý đ ợc cấu tạo
từ các cấu trúc khác nhau của âm tiết (xem phụ lục 2) Bảng từ thử đợc dùng để
hỗ trợ khi hội thoại tự do thu đợc thông tin không đầy đủ Hạn chế của bảng từthử là những phát ngôn mà trẻ nhắc lại sau khi đợc gợi ý sẽ chính xác hơn so vớinhững phát ngôn trẻ tự nói
Các hình thức hội thoại tự do hoặc trẻ nói theo bảng từ có sẵn đều đ ợc ghi
âm lại bằng máy và băng ghi âm
2.2.2 Phân tích t liệu
* Phân tích t liệu nghe đợc của mỗi trẻ:
Mỗi trẻ có một bảng ghi lại kết quả phân tích những nội dung phát âm.Trong đó ghi lại:
+ Kết quả tạo các phụ âm đầu: tổng số mỗi phụ âm đầu trong tất cả các phátngôn của trẻ, số lần tạo âm đúng, các phụ âm sai trong trờng hợp nào và cáchbiến đổi của mỗi phụ âm khi bị sai
Trang 16Trong khi đánh giá phụ âm đầu vì ngời dân Hà Nội không phân biệt rõ khiphát âm các âm /ch/ và /tr/, /s/ và /x/, /d/ và /r/ nên trong nghiên cứu này không
đánh giá các phụ âm đầu /tr/, /x/, /r/
+ Tạo vần:
o Nguyên âm đôi: 3 nguyên âm đôi là /iê/, /uô/, /ơ/, mỗi nguyên âm
đôi đợc chia ra khi nó ở trong các kiểu âm tiết khác nhau là: mở,nửa mở, nửa đóng và đóng Trong kiểu âm tiết nửa đóng và đóng đ-
ợc khảo sát khi nguyên âm đôi đó kết hợp với từng phụ âm cuốikhác nhau
o Âm đệm: đợc chia ra trong các dạng kết hợp /wa/, /we/, /wê/, /wi/
o Âm tròn môi: trong các dạng kết hợp /aw/ (ao, au, âu), /ew/ (eo, êu),/iw/ (iu, u, iêu, ơu)
o Bán nguyên âm /i/: có các dạng kết hợp /oi/ (oi, ôi, ơi), /ai/ (ai, ay,
ây), /ui/ (ui, i), /uôi/, /ơi/
Trong mỗi loại đợc ghi lại số trẻ sử dụng, số lần tạo âm, số lần tạo âm đúng
và cách biến đổi khi sai
+ Kết quả tạo phụ âm cuối: tổng số mỗi loại phụ âm cuối, số lần tạo âm đúng,các cách biến đổi trong trờng hợp sai
+ Tạo thanh điệu: Các thanh huyền, sắc, không, nặng, hỏi, ngã đợc ghi lại số lần
sử dụng, số lần sử dụng đúng và thanh thay thế khi bị sai
* Nhận định kết quả phát âm của mỗi trẻ:
- Nếu âm nghiên cứu nằm trong nhiều dạng của âm tiết (mở, nửa mở, nửa
đóng, đóng), hoặc kết hợp với các âm đệm, tròn môi hoặc bán âm “i”, chỉ
đợc coi là hoàn chỉnh khi đợc tạo đúng trong mọi dạng kết hợp đó
* Thống kê chung kết quả phát âm của nhóm trẻ:
- Nhóm trẻ đợc chia ra theo giói để khảo sát xem có sự khác biệt nhau giữanam và nữ hay không
- Một âm đợc coi là hoàn chỉnh ở độ tuổi đó là khi trên 95% âm đúng so vớitổng số lần tạo âm đó của cả nhóm trẻ ở nhóm tuổi nghiên cứu
Trang 17- Độ dài trung bình của phát ngôn:
Lấy tối thiểu 10 phát ngôn liên tiếp của mỗi trẻ (tác giả lấy 10 phát ngôn cuốicùng trong cuộc hội thoại để hạn chế sai số việc trẻ sợ khi tiếp xúc với ngờilạ), tính tổng số âm tiết của 10 phát ngôn đó, chia trung bình để tìm độ dàitrung bình của phát ngôn của độ tuổi
2.2.3 Các bớc tiến hành
+ Khảo sát sơ bộ phát ngôn của trẻ
+ Thiết kế bộ từ thử
+ Ghi âm phát ngôn của trẻ : hội thoại tự do và theo bộ từ thử
+ Nghe phân tích các đoạn băng thu đợc- đối chiếu với kết quả ghi chép
+ Đối chiếu kết quả nghe băng
3.1 Các thông số phát triển của từng đối tợng nghiên cứu
Trang 18Nhận xét:Độ tuổi nghiên cứu phân bố đều từ 31 tháng đến 36 tháng tuổi,
với sự khác nhau giữa tuổi trung bình ở trẻ nam và trẻ nữ không có ý nghĩa thống kê Điều này cho phép các kết quả ở phần sau đại diện chung cho nhóm tuổi này
3.2 Sự hoàn thiện về ngữ âm ở độ tuổi 31-36 tháng
3.2.1 Hoàn thiện âm đầu.
Nhận xét: (bảng trang bên)
- so sánh tỷ lệ % giữa nam và nữ của các phụ âm đầu đều > 0.05, tức
là sự khác biệt giữa nam và nữ không có ý nghĩa thống kê
- Các phụ âm đầu đã đợc hoàn thiện (>95% đúng):b, d, h, m
- Khả năng hoàn thiện thấp nhất ở các âm l, kh, th,
- Hầu hết các âm ở mức độ đang hoàn thiện
- Âm p là âm ít có giá trị trong vai trò là phụ âm đầu, ở độ tuổi này hầu nh trẻ cha sử dụng phụ âm đầu p
Trang 19Bảng 2:Khả năng tạo âm một cách hoàn chỉnh các phụ âm đầu.
* Giá trị p so sánh tỷ lệ % đúng giữa nam và nữ của những âm tiết này > 0.05
** Từ sau đây để cho tiện các phụ âm đầu đợc nói đến dới dạng chữ viết ghi
Trang 213.2.2 Hoàn thiện vần.
3.2.2.1 Các nguyên âm đôi
* Nguyên âm đôi /iê/
Bảng 3: Nguyên âm đôi /iê/
Giới Âm
tiết
Mởia
Trang 22- Số trẻ sử dụng nguyên âm đôi /iê/ cha cao.
- Tỷ lệ sử dụng đúng cao ở hầu hết các dạng âm tiết
- Tỷ lệ đúng thấp ở /iê/ đi kèm phụ âm cuối /ng/
- Tỷ lệ sử dụng đúng của nam cao hơn của nữ
- Xét chung nguyên âm đôi /iê/ đã hoàn thiện ở lứa tuổi này
Trang 23*Nguyên âm đôi /uô/.
Bảng 4: Nguyên âm đôi /uô/:
tiết
Mởuô
Nhận xét: - Sự khác biệt giữa nam và nữ không có ý nghĩa thống kê.
- Số trẻ sử dụng nguyên âm đôi /uô/ còn ít
- Tỷ lệ sử dụng thấp ở nguyên âm đôi /uô/ đi kèm phụ âm cuối /ng/, /c/
- Tỷ lệ sử dụng đúng cử trẻ nam cao hơn trẻ nữ
- Nguyên âm đôi /uô/ đang hoàn thiện ở lứa tuổi này
Trang 24Nhận xét: - Số trẻ sử dụng nguyên âm đôi /ơ/ khá cao (28/30 trẻ).
- Sử dụng /ơ/ chỉ mới hoàn chỉnh trong âm tiết mở và nửa mở
- Tỷ lệ đúng đặc biệt thấp khi đi /ơ/ đi kèm phụ âm cuối là /ng/(54.45%)
- Xét chung nguyên âm đôi /ơ/ ở mức đang hoàn thiện
- Sự khác biệt giữa nam và nữ không có ý nghĩa thống kê (với p
đều > 0.05)
Trang 25Biểu đồ:Khả năng tạo nguyên âm đôi /ơ/ của trẻ 31-36 tháng.
Trang 26- Với những trẻ đã sử dụng thì hầu hết đều sử dụng đúng.
Nhận xét: -Hầu hết trẻ đã sử dụng bán nguyên âm /u/ trong ngôn ngữ
giao tiếp của mình và đều sử dụng đúng
- Không có sự khác biệt giữa nam và nữ
-Bán nguyên âm /u/ đã đợc hoàn thiện ở độ tuổi này
Trang 27Nhận xét: Cả trẻ nam và nữ đều không gặp khó khăn khi sử dụng bán
nguyên âm /i/ Bán nguyên âm /i/ đã đợc hoàn thiện ở độ tuổi này
Bảng 9: Khả năng tạo vần
Vần Nam (% đúng) Nữ (%đúng) Chung (% đúng)
- Nhìn chung khả năng tạo vần của trẻ nam tốt hơn của trẻ nữ
- Độ tuổi này đã hoàn chỉnh các vần: + âm đệm
+ bán nguyên âm /u/
+ bán nguyên âm /i/
+ nguyên âm đôi /iê/
- Nguyên âm đôi /uô/ và /ơ/ đang dần tiến đến hoàn thiện
Biểu đồ: Khả năng tạo vần của trẻ 31-36 tháng tuổi
Trang 293.2.2.4 Khả năng tạo phụ âm cuối
- Các phụ âm cuối /m/, /n/, /p/, /t/ đã đợc hoàn thiện ở độ tuổi này
- Các phụ âm cuối /nh/, /ng/, /ch/ vẫn là khó khăn với trẻ
- ở những phụ âm cuối cha hoàn thiện tỷ lệ đúng ở trẻ nữ đều thấp hơn trẻnam mặc dù số lần sử dụng chúng của nữ lại nhiều hơn ở nam Điều này
có thể nói khả năng tạo phụ âm cuối của nam tốt hơn của nữ, nhng sựkhác nhau đó không có ý nghĩa thống kê (p > 0.05)
- Tần suất gặp phụ âm cuối nhiều nhất ở phụ âm /n/, /ng/ và/t/
Trang 30Biểu đồ:Khả năng tạo phụ âm cuối của trẻ 31-36 tháng
Hỏi 162 221 73.30 202 241 83.82 364 462 78.79 Nặng
nặngkhi so sánh phần trăm đúng giữa 2 giới của các thanh đều có p > 0.05
n: số lần sử dụng đúng N: tổng số lần sử dụng %n: tỷ lệ phần trăm đúng