Phát biểu vấn đề nghiên cứu Với sự phát triển của khoa học máy tính ngày nay, ngoài việc lưu trữ các thôngtin, người ta còn muốn có một hệ xử lý thông tin có khả năng suy luận để rút r
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả quý Thầy Cô đã giảng dạy chúng em trongsuốt thời gian qua, đặc biệt, trân trọng cảm ơn Thầy GS.TSKH Hoàng Văn Kiếm đãtận tình truyền đạt những kiến thức quý báu, hướng dẫn nghiên cứu, tạo cơ sở cho việchoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Trân trọng cảm ơn quý thầy cô thuộc trường Đại Học Công Nghệ Thông Tinbằng những tâm huyết của người thầy đã truyền đạt cho em có được những kiến thứccần thiết thể thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, đồng thời cảm ơn thầy
cô Phòng sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho lớp CHK6 trong điều kiện cơ
Trân trọng cảm ơn
Tp.HCM, ngày 28 tháng 10 năm 2013
HVTH: Bùi Thị Thanh Bình
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 3
DANH MỤC HÌNH 6
DANH MỤC BẢNG 7
MỞ ĐẦU 8
1 Phát biểu vấn đề nghiên cứu 8
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 9
3 Tổng lược các kết quả đã có về hệ chuyên gia trong lĩnh vực y học 9
Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ HỆ CHUYÊN GIA 10
1.1 Khái niệm Hệ chuyên gia 10
1.2 Hoạt động của Hệ chuyên gia 10
1.3 Kiến trúc tổng quát của Hệ chuyên gia 12
1.3.1 Những thành phần cơ bản của Hệ chuyên gia 12
1.3.2 Biểu diễn tri thức trong Hệ chuyên gia 13
1.3.3 Kỹ thuật suy luận trong Hệ chuyên gia 14
Chương 2 THU THẬP TRI THỨC 20
2.1 Bệnh Đột quỵ 20
2.1.1 Sơ lược về Đột quỵ 20
2.1.2 Nguyên nhân gây ra Đột quỵ 20
2.1.3 Triệu chứng Đột quỵ 21
2.1.4 Cách làm giảm nguy cơ Đột quỵ 22
2.2 Các Nguy cơ dẫn đến Đột quỵ 25
2.2.1 Bệnh Tiểu đường 25
2.2.2 Bệnh Cao huyết áp 28
2.2.3 Bệnh Suy tim 30
CHƯƠNG 3 TRIỂN KHAI XÂY DỰNG HỆ CHUYÊN GIA 34
3.1 Xây dựng các luật và sự kiện 34
3.1.1 Xây dựng các sự kiện 34
3.1.2 Xây dựng tập kết luận 34
3.1.3 Xây dựng các luật 34
3.2 Cài đặt chương trình 35
3.2.1 Xây dựng chương trình 35
Trang 53.2.2 Giao diện chương trình 37 Chương 4 KẾT LUẬN 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Hoạt động của Hệ chuyên gia 11
Hình 2: Những thành phần cơ bản của một hệ chuyên gia 12
Hình 3: Diagram của Class Node 35
Hình 4: Diagram của Class Rule 36
Hình 5: Diagram của Class Road 36
Hình 6: Màn hình chính 37
Hình 7: Kết quả chẩn đoán nguy cơ đột quỵ 38
Hình 8: Kết quả chẩn đoán bệnh tiểu đường 38
Hình 9: Kết quả chẩn đoán bệnh cao huyết áp 39
Hình 10: Kết quả chẩn đoán bệnh suy tim 39
Hình 11:Kết quả chẩn đoán bệnh tiểu đường và cao huyết áp 40
Hình 12: Giải thích kết quả 40
Trang 7DANH MỤC BẢNGBảng 1: Tập các sự kiện 34Bảng 2: Tập các kết luật 34
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Phát biểu vấn đề nghiên cứu
Với sự phát triển của khoa học máy tính ngày nay, ngoài việc lưu trữ các thôngtin, người ta còn muốn có một hệ xử lý thông tin có khả năng suy luận để rút ra nhữngkết luận từ các dữ liệu, các sự kiện có sẵn Hệ thống này được gọi là “hệ chuyên gia”.Hệ chuyên gia, còn gọi là hệ thống dựa trên tri trức, là một chương trình máy tính chứamột số tri thức đặc thù của một hoặc nhiều chuyên gia con người về một chủ đề cụ thểnào đó Các chương trình thuộc loại này đã được phát triển từ các thập kỷ 1960 và
1970, và trở thành ứng dụng thương mại từ thập kỷ 1980 Nhiều hệ chuyên gia đãđược thiết kế và xây dựng để phục vụ các lĩnh vực khác nhau như kế toán, y học, điềukhiển tiến trình, dịch vụ tư vấn tài chính, tài nguyên con người
Trong lĩnh vực y học, Đột quỵ vẫn luôn là một vấn đề thời sự cấp bách của y học
do bệnh thường gặp, tỉ lệ tử vong cao, để lại nhiều dư chứng về tâm thần kinh, là gánhnặng cho gia đình và toàn xã hội Theo thống kê tại Hoa Kỳ, mỗi năm có trên 750.000trường hợp đột quỵ và có khoảng 175.000 trường hợp tử vong, đột quỵ là nguyên nhân
tử vong đứng hàng thứ ba sau các bệnh tim mạch và ung thư và đứng hàng đầu trongcác bệnh thần kinh về tử vong và dư chứng Nếu tính trên phạm vi toàn cầu thì Độtquỵ là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ hai và là nguyên nhân hàng đầu gây tàn tật
ở người lớn Tại Việt Nam tuy chưa có thống kê toàn quốc, nhưng trong những nămqua bệnh đột quỵ nhập viện đã chiếm ½ số bệnh nhân điều trị tại Khoa Thần Kinhbệnh viện Chợ Rẫy và bệnh viện Nhân Dân 115 Theo thống kê của Khoa – Bộ mônNội Thần Kinh trường Đại học Y Dược – Bệnh viện Chợ Rẫy, tỉ lệ bệnh toàn bộ ở 3tỉnh phía Nam nước ta là 780/100.000 dân, tỉ lệ mắc trong năm là 170/100.000 dân.Đột quỵ được chia thành 2 loại chính gồm Đột quỵ xuất huyết trong sọ và Đột quỵthiếu máu não cục bộ cấp, trong đó Đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp chiếm khoảng80% – 85% và là nhóm bệnh gây tàn phế từ nhẹ đến nặng hàng đầu ở nhiều quốc gia,làm tiêu tốn nhiều công sức, chi phí điều trị và chăm sóc của gia đình và xã hội trongviệc phục hồi chức năng.[3]
Hiện nay, chưa khẳng định được một liệu pháp chuẩn nào có hiệu quả trong điềutrị Đột quỵ, vì vậy giải pháp phòng ngừa Đột quỵ dường như vẫn tiếp tục là chiến lượchiệu quả nhất để làm giảm hậu quả về sức khỏe và kinh tế cho bệnh nhân Một khi độtquỵ xảy ra, vấn đề điều trị càng sớm càng tốt nhằm tăng khả năng sống và phục hồi
Trang 9chức năng ngày càng được nhiều người ủng hộ
Xuất phát từ nhu cầu đó, Khoá luận này xây dựng “Hệ chuyên gia cảnh báo Đột quỵ và các nguy cơ” nhằm có thể cho phép đánh giá sớm và chính xác các yếu tố có
thể có liên quan đến việc tiên lượng này
2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ngày nay, với cuộc sống bận rộn, con người có lúc quên đi việc quan tâm đếntình trạng sức khoẻ của mình, mà Đột quỵ thì mang nhiều yếu tố tìm ẩn nhưng lại bộcphát bất ngờ, nguy hiểm đến tính mạng hoặc để lại tàn phế dài lâu Vì vậy Hệ chuyêngia cảnh báo Đột quỵ và các nguy cơ nhằm giúp cho người sử dụng nắm bắt nhanhtình trạng sức khoẻ của mình để kịp thời chữa trị và biết cách phòng tránh hoặc xử lýkhi có tình trạng khẩn cấp xảy ra
Có rất nhiều yếu tố liên quan tới Đột quỵ, việc nghiên cứu các yếu tố nguy cơnhằm giảm tối đa các ảnh hưởng của chúng đối với Đột quỵ là rất quan trọng Chương
trình “Hệ chuyên cảnh báo Đột quỵ và các nguy cơ” bên cạnh sự cảnh báo còn nhấn
mạnh phòng ngừa tiên phát bệnh Đột quỵ qua việc khảo sát một số yếu tố nguy cơthường gặp của bệnh, giúp người dùng có một số kiến thức cơ bản để phòng tránhnhững trường hợp xấu nhất
3 Tổng lược các kết quả đã có về hệ chuyên gia trong lĩnh vực y học
Trong những năm 1970, một nhóm các nhà nghiên cứu khoa học tại trường Đạihọc Tổng hợp Stanford, Hoa Kỳ, làm việc dưới sự chủ trì của giáo sư Ed Feigenbaum,
đã xây dựng giả thuyết rằng sự thông minh (intelligence) được căn cứ trên sự lưu trữnhững khối lượng lớn về tri thức Họ đã tìm ra kỹ thuật “biểu diễn tri thức” và tiếnhành thực hiện dự án lập trình nghiệm suy (HPP: Heuristic Programming Project)
Trong những năm 1970-1973, họ đã xây dựng một hệ thống phân tích dữ liệu từ
bộ phân tích phổ để từ đó, xây dựng hệ chuyên gia DENDRAL Khi dự án kết thúc đãtìm ra cách biểu diễn tri thức dưới dạng các luật
Bắt đầu từ năm 1973, nhóm nghiên cứu về lĩnh vực liệu pháp kháng sinh(therapy antibiotic) [4] Kết quả nghiên cứu là hệ chuyên gia MYCIN ra đời trongkhoảng thời gian 1973-1978 Thế hệ tiếp theo là EMYCIN (Essential MYCIN)
Trang 10Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ HỆ CHUYÊN GIA1.1 Khái niệm Hệ chuyên gia.
Theo E Feigenbaum : «Hệ chuyên gia (Expert System) là một chương trìnhmáy tính thông minh sử dụng tri thức (knowledge) và các thủ tục suy luận (inferenceprocedures) để giải những bài toán tương đối khó khăn đòi hỏi những chuyên gia mớigiải được»
Hệ chuyên gia là một hệ thống tin học có thể mô phỏng (emulates) năng lựcquyết đoán (decision) và hành động (making abilily) của một chuyên gia (con người).Hệ chuyên gia là một trong những lĩnh vực ứng dụng của trí tuệ nhân tạo
Hệ chuyên gia sử dụng các tri thức của những chuyên gia để giải quyết các vấn
đề (bài toán) khác nhau thuộc mọi lĩnh vực
Tri thức (knowledge) trong hệ chuyên gia phản ánh sự tinh thông được tích tụ
từ sách vở, tạp chí, từ các chuyên gia hay các nhà bác học Các thuật ngữ hệ chuyêngia, hệ thống dựa trên tri thức (knowledge−based system) hay hệ chuyên gia dựa trêntri thức (knowledge−based expert system) thường có cùng nghĩa
1.2 Hoạt động của Hệ chuyên gia
Một hệ chuyên gia gồm ba thành phần chính là cơ sở tri thức (knowledge base),máy suy diễn hay môtơ suy diễn (inference engine), và hệ thống giao tiếp với người sửdụng (user interface) Cơ sở tri thức chứa các tri thức để từ đó, máy suy diễn tạo ra câutrả lời cho người sử dụng qua hệ thống giao tiếp Người sử dụng (user) cung cấp sựkiện (facts) là những gì đã biết, đã có thật hay những thông tin có ích cho hệ chuyêngia, và nhận được những câu trả lời là những lời khuyên hay những gợi ý đúng đắn(expertise) [2]
Mỗi hệ chuyên gia chỉ đặc trưng cho một lĩnh vực vấn đề (problem domain) nào
đó, như y học, tài chính, khoa học hay công nghệ, v.v , mà không phải cho bất cứ mộtlĩnh vực vấn đề nào
Tri thức chuyên gia để giải quyết một vấn đề đặc trưng được gọi là lĩnh vực trithức (knowledge domain)
Hoạt động của một hệ chuyên gia dựa trên tri thức được minh họa như sau:
Trang 11Hình 1: Hoạt động của Hệ chuyên gia
- Giao diện người máy (User interface): Thực hiện giao tiếp giữa hệ chuyên gia và
user, nhận thông tin từ user và đưa ra các câu trả lời, các lời khuyên, các giải thích
về lĩnh vực nào đó Giao diện người - máy bao gồm: menu, bộ xử lý ngôn ngữ tựnhiên và các hệ thống tương tác khác
- Bộ giải thích (Explanation system): giải thích các hoạt động khi có yêu cầu của
user
- Động cơ suy diễn (Inference Engine): Quá trình hệ chuyên gia cho phép khớp các
sự kiện trong vùng nhớ làm việc với các tri thức về lĩnh vực trong cơ sở tri thức đểrút ra các kết luận về vấn đề đang giải quyết
Đặc trưng và đặc điểm của Hệ chuyên gia
Có bốn đặc trưng cơ bản của một hệ chuyên gia :
Hiệu quả cao (high performance) Khả năng trả lời với mức độ tinh thông bằnghoặc cao hơn so với chuyên gia (người) trong cùng lĩnh vực
Thời gian trả lời thoả đáng (adequate response time) Thời gian trả lời hợp lý,bằng hoặc nhanh hơn so với chuyên gia (người) để đi đến cùng một quyết định.Hệ chuyên gia là một hệ thống thời gian thực (real time system)
Độ tin cậy cao (good reliability) Không thể xảy ra sự cố hoặc giảm sút độ tincậy khi sử dụng
Dễ hiểu (understandable) Hệ chuyên gia giải thích các bước suy luận một cách
dễ hiểu và nhất quán, không giống như cách trả lời bí ẩn của các hộp đen(black box)
Những ưu điểm của hệ chuyên gia :
Phổ cập (increased availability) Là sản phẩm chuyên gia, được phát triểnkhông ngừng với hiệu quả sử dụng không thể phủ nhận
Giảm giá thành (reduced cost)
Giảm rủi ro (reduced dangers) Giúp con người tránh được trong các môi
Trang 12trường rủi ro, nguy hiểm
Tính thường trực (Permanance) Bất kể lúc nào cũng có thể khai thác sử dụng,trong khi con người có thể mệt mỏi, nghỉ ngơi hay vắng mặt
Đa lĩnh vực (multiple expertise) Chuyên gia về nhiều lĩnh vực khác nhau vàđược khai thác đồng thời bất kể thời gian sử dụng
Độ tin cậy (increased relialility) Luôn đảm bảo độ tin cậy khi khai thác
Khả năng giảng giải (explanation) Câu trả lời với mức độ tinh thông đượcgiảng giải rõ ràng chi tiết, dễ hiểu
Khả năng trả lời (fast reponse) Trả lời theo thời gian thực, khách quan
Tính ổn định, suy luận có lý và đầy đủ mọi lúc mọi nơi (steady, une motional,and complete response at all times)
Trợ giúp thông minh như một người hướng dẫn (intelligent -tutor)
Có thể truy cập như là một cơ sở dữ liệu thông minh (intelligent database) [2]
1.3 Kiến trúc tổng quát của Hệ chuyên gia
1.3.1 Những thành phần cơ bản của Hệ chuyên gia
Một hệ chuyên gia kiểu mẫu gồm 7 thành phần cơ bản như sau :[2]
Hình 2: Những thành phần cơ bản của một hệ chuyên gia.
Cơ sở tri thức (knowledge base) Gồm các phần tử (hay đơn vị) tri thức, thôngthường được gọi là luật (rule), được tổ chức như một cơ sở dữ liệu
Máy duy diễn (inference engine) Công cụ (chương trình, hay bộ xử lý) tạo ra
sự suy luận bằng cách quyết định xem những luật nào sẽ làm thỏa mãn các sựkiện, các đối tượng , chọn ưu tiên các luật thỏa mãn, thực hiện các luật có tính
ưu tiên cao nhất
Trang 13 Lịch công việc (agenda) Danh sách các luật ưu tiên do máy suy diễn tạo rathỏa mãn các sự kiện, các đối tượng có mặt trong bộ nhớ làm việc.
Bộ nhớ làm việc (working memory) Cơ sở dữ liệu toàn cục chứa các sự kiệnphục vụ cho các luật
Khả năng giải thích (explanation facility) Giải nghĩa cách lập luận của hệthống cho người sử dụng
Khả năng thu nhận tri thức (explanation facility) Cho phép người sử dụng bổsung các tri thức vào hệ thống một cách tự động thay vì tiếp nhận tri thức bằngcách mã hoá tri thức một cách tường minh Khả năng thu nhận tri thức là yếu
tố mặc nhiên của nhiều hệ chuyên gia
Giao diện người sử dụng (user interface) Là nơi người sử dụng và hệ chuyêngia trao đổi với nhau
Cơ sở tri thức còn được gọi là bộ nhớ sản xuất (production memeory) trong hệchuyên gia Trong một cơ sở tri thức, người ta thường phân biệt hai loại tri thức là trithức phán đoán (assertion knowledge) và tri thức thực hành (operating knowledge) Các tri thức phán đoán mô tả các tình huống đã được thiết lập hoặc sẽ được thiếtlập Các tri thức thực hành thể hiện những hậu quả rút ra hay những thao tác cần phảihoàn thiện khi một tình huống đã được thiết lập hoặc sẽ được thiết lập trong lĩnh vựcđang xét Các tri thức thực hành thường được thể hiện bởi các biểu thức dễ hiểu và dễtriển khai thao tác đối với người sử dụng
1.3.2 Biểu diễn tri thức trong Hệ chuyên gia
Tri thức của một hệ chuyên gia có thể được biểu diễn theo nhiều cách khác nhau.Thông thường người ta sử dụng các cách sau đây :
Biểu diễn tri thức bởi các luật sản xuất
Biểu diễn tri thức nhờ mệnh đề logic
Biểu diễn tri thức nhờ mạng ngữ nghĩa
Biểu diễn tri thức nhờ ngôn ngữ nhân tạo
Ngoài ra, người ta còn sử dụng cách biểu diễn tri thức nhờ các sự kiện không chắcchắn, nhờ bộ ba: đối tượng, thuộc tính và giá trị (O-A-V: Object-Attribute-Value),nhờ khung (frame) Tùy theo từng hệ chuyên gia, người ta có thể sử dụng một cáchhoặc đồng thời cả nhiều cách Chuyên đề này biểu diễn tri thức bởi các luật sản xuất
Biểu diễn tri thức bởi các luật sản xuất
Trang 14Hiện nay, hầu hết các hệ chuyên gia đều là các hệ thống dựa trên luật, bởi lý do như sau:
Bản chất đơn thể (modular nature) Có thể đóng gói tri thức và mở rộng hệchuyên gia một cách dễ dàng
Khả năng diễn giải dễ dàng (explanation facilities) Dễ dàng dùng luật để diễngiải vấn đề nhờ các tiền đề đặc tả chính xác các yếu tố vận dụng luật, từ đó rút
ra được kết quả
Tương tự quá trình nhận thức của con người Dựa trên các công trình củaNewell và Simon, các luật được xây dựng từ cách con người giải quyết vấn đề.Cách biểu diễn luật nhờ IF THEN đơn giản cho phép giải thích dễ dàng cấutrúc tri thức cần trích lọc Luật là một kiểu sản xuất được nghiên cứu từ nhữngnăm 1940 Trong một hệ thống dựa trên luật, công cụ suy luận sẽ xác địnhnhững luật nào là tiên đề thỏa mãn các sự việc
Các luật sản xuất thường được viết dưới dạng IF THEN Có hai dạng :
IF < điều kiện > THEN < hành động >
hoặc
IF < điều kiện > THEN < kết luận > DO < hành động >
Tuỳ theo hệ chuyên gia cụ thể mà mỗi luật có thể được đặt tên Chẳng hạn mỗiluật có dạng Rule: tên Sau phần tên là phần IF của luật
Phần giữa IF và THEN là phần trái luật (LHS: Left - Hand - Side), có nội dungđược gọi theo nhiều tên khác nhau, như tiền đề (antecedent), điều kiện (conditionalpart), mẫu so khớp (pattern part),
Phần sau THEN là kết luận hay hậu quả (consequent) Một số hệ chuyên gia cóthêm phần hành động (action) được gọi là phần phải luật (RHS: Right - Hand - Side)
Ví dụ:
IF
Bệnh nhân sốt THEN
cho uống thuốc Aspirin
1.3.3 Kỹ thuật suy luận trong Hệ chuyên gia
Có nhiều phương pháp tổng quát để suy luận trong các chiến lược giải quyết vấn đềcủa hệ chuyên gia Những phương pháp hay gặp là suy diễn tiến (foward chaining),suy diễn lùi (backward chaining) và phối hợp hai phương pháp này (mixed chaining)
Trang 15Những phương pháp khác là phân tích phương tiện (means-end analysis), rút gọn vấn
đề (problem reduction), quay lui (backtracking), kiểm tra lập kế hoạch test), lập kế hoạch phân cấp (hierachical planning)
(plan-generate-1.3.3.1 Kỹ thuật Suy diễn tiến
Suy diễn tiến ( forward charning) là lập luận từ các sự kiện, sự việc để rút racác kết luận
Trong phương pháp này, người sử dụng cung cấp các sự kiện cho hệ chuyêngia để hệ thống (máy suy diễn) tìm cách rút ra các kết luận có thể Kết luận được xem
là những thuộc tính có thể được gán giá trị Trong số những kết luận này, có thể cónhững kết luận làm người sử dụng quan tâm, một số khác không nói lên điều gì, một
Trang 16các luật mà các sự kiện này xuất hiện như là tiền đề Theo nguyên tắc lập luận trên, hệthống sẽ lấy ra những luật thõa mãn Sau khi gán giá trị cho các thuộc tính thuộc kếtluận tương ứng, người ta nói rằng các sự kiện đã được thõa mãn Các thuộc tính đượcgán giá trị sẽ là một phần của kết quả chuyên gia Sau khi mọi sự kiện đã được xemxét, kết quả được xuất ra cho người sử dụng.
+ Ưu điểm của suy diễn tiến
Ưu điểm chính của suy diễn tiến là làm việc tốt khi bài toán về bản chất đi thuthập thông tin rồi thấy điều cần suy diễn
Suy diễn tiến cho ra khối lượng lớn các thông tin từ một số thông tin ban đầu
Nó sinh ra nhiều thông tin mới
Suy diễn tiến là tiếp cận lí tưởng đối với loại bài toán cần giải quyết các nhiệm
vụ, như lập kế hoạch, điều hành, điều khiển và diễn dịch [1]
+ Thuật toán Suy diễn tiến
Kiểm tra mục tiêu
If mục tiêu đáp ứng then goto Bước 8Bước 4:
Tìm luật có thể áp dụng để phát sinh sự kiện mới
Bước 5:
If tìm trong Bước 4 thất bại then
Áp dụng thuật toán suy diễn lùiBước 6:
If tìm trong Bước 4 thành công then
Ghi nhận thông tin về luật vào lời giải và sự kiện mới vào giả thiết đượcphát sinh từ các luật
Bước 7:
Goto Bước 4
Bước 8:
Trang 17Biến đổi lời giải tìm đượcBiến đổi lời giải là quá trình đưa ra các kết quả suy luận và nêu lý do để
có được các suy luận đó
+ Nhược điểm Suy diễn tiến
Một nhược điểm chính của Suy diễn tiến là không cảm nhận được rằng chỉ mộtvài thông tin là quan trọng Hệ thống hỏi các câu hỏi có thể hỏi mà không biếtrằng chỉ một ít câu đã đi đến kết luận được
Hệ thống có thể hỏi cả câu không liên quan Có thể các câu trả lời cũng quantrọng, nhưng làm người dùng lúng túng khi phải trả lời các câu không dính đếnchủ đề [1]
1.3.3.2 Kỹ thuật Suy diễn lùi
Phương pháp suy diễn lùi tiến hành các lập luận theo chiều ngược lại (đối vớiphương pháp suy diễn tiến) Từ một giả thuyết (như là một kết luận), hệ thống đưa ramột tình huống trả lời gồm các sự kiện là cơ sở của giả thuyết đã cho này
Ví dụ nếu ai đó vào nhà mà cầm áo mưa và áo quần bị ướt thì giả thuyết này làtrời mưa
Để củng cố giả thuyết này, ta sẽ hỏi người đó xem có phải trời mưa không ?Nếu người đó trả lời có thì giả thuyết trời mưa đúng và trở thành một sự kiện Nghĩa
là trời mưa nên phải cầm áo mưa và áo quần bị ướt
Suy diễn lùi là cho phép nhận được giá trị của một thuộc tính Đó là câu trả lờicho câu hỏi « giá trị của thuộc tính A là bao nhiêu ? » với A là một đích (goal)
Để xác định giá trị của A, cần có các nguồn thông tin Những nguồn này có thể lànhững câu hỏi hoặc có thể là những luật Căn cứ vào các câu hỏi, hệ thống nhận đượcmột cách trực tiếp từ người sử dụng những giá trị của thuộc tính liên quan Căn cứvào các luật, hệ thống suy diễn có thể tìm ra giá trị sẽ là kết luận của một trong số cáckết luận có thể của thuộc tính liên quan, v.v
+ Ưu điểm Suy diễn lùi
Một trong những ưu điểm của suy diễn lùi là đưa ra giả thuyết rồi xem kết quảcủa giả thuyết đó có đúng không
Suy diễn lùi tập trung vào đích đã cho Nó tạo ra loại câu hỏi chỉ liên quanđến vấn đề đang xét, đến hoàn cảnh thuận tiện đối với người dùng
Trang 18 Khi suy diễn lùi muốn suy diễn cái gì đó từ các thông tin đã biết, nó chỉ tìmtrên một phần của cơ sở trí thức thích đáng đối với bài toán đang xét.
+ Ý tưởng của thuật toán suy diễn lùi như sau
Với mỗi thuộc tính đã cho, người ta định nghĩa nguồn của nó :
Nếu thuộc tính xuất hiện như là tiền đề của một luật (phần đầu của luật), thìnguồn sẽ thu gọn thành một câu hỏi
Nếu thuộc tính xuất hiện như là hậu quả của một luật (phần cuối của luật), thìnguồn sẽ là các luật mà trong đó, thuộc tính là kết luận
Nếu thuộc tính là trung gian, xuất hiện đồng thời như là tiền đề và như là kếtluận, khi đó nguồn có thể là các luật, hoặc có thể là các câu hỏi mà chưa đượcnêu ra
Nếu mỗi lần với câu hỏi đã cho, người sử dụng trả lời hợp lệ, giá trị trả lời này sẽđược gán cho thuộc tính và xem như thành công Nếu nguồn là các luật, hệ thống sẽlấy lần lượt các luật mà thuộc tính đích xuất hiện như kết luận, để có thể tìm giá trịcác thuộc tính thuộc tiền đề Nếu các luật thõa mãn, thuộc tính kết luận sẽ được ghinhận
Thuật toán suy diễn lùi:
Kiểm tra các mục tiêu con
If mục tiêu con đáp ứng then goto Bước 8 của thuật toán suy diễn tiến
Bước 4:
If mức độ lùi >6 then //Lùi quá mức giới hạn
Kết luận “ Không tìm thấy lời giải” và kết thúc
Trang 19Bước 6:
If tìm trong Bước 4 thất bại then
Áp dụng thuật toán suy diễn lùiBước 7:
If tìm trong Bước 4 thành công then
Ghi nhận thông tin về luật vào lời giải và sự kiện mới vào giả thiết đượcphát sinh từ các luật
có được các suy luận đó
+ Nhược điểm Suy diễn lùi
Nhược điểm cơ bản của suy diễn lùi là nó thường tiếp theo dòng suy diễn, thay
vì đúng ra phải đúng ở đó mà sang nhánh khác Tuy nhiên có thể dùng nhân tốtin cậy và các luật meta để khắc phục [1]
Trang 20Chương 2 THU THẬP TRI THỨC2.1 Bệnh Đột quỵ
2.1.1 Sơ lược về Đột quỵ
Theo điều tra của Tổ chức Y tế Thế giới, đột quỵ là một trong 10 nguyên nhângây tử vong hàng đầu Tại 2/3 số quốc gia được khảo sát, tai biến này là 1 trong 3nguyên nhân gây tử vong cao nhất
Đột quỵ là sự ngưng trệ đột ngột dòng máu cung cấp cho não Phần lớn là dođột ngột tắc động mạch nuôi não (đột quỵ nhồi máu) Các nguyên nhân khác của độtquỵ bởi chảy máu vào mô não khi mạch máu bị vỡ (đột quỵ xuất huyết não)
Bởi đột quỵ xảy ra rất nhanh và đòi hỏi điều trị ngay lập tức, nên đột quỵ cònđược gọi là cơn tấn công não Khi các triệu chứng của đột quỵ chỉ xảy ra trong mộtthời gian ngắn (ít hơn 1 giờ) được gọi là cơn thoáng thiếu máu não (TIA- Transient Ischemic Attack) hoặc đột quỵ nhỏ (mini-stroke)
Các hậu quả của đột quỵ phụ thuộc vào phần nào của não bị tổn thương và mức
độ tổn thương như thế nào Nó có thể gây nên yếu liệt, mất cảm giác, hoặc khó nói,giảm thị lực, hoặc mất thăng bằng Một số người có thể có đau đầu, nhưng đa số hoàntoàn không đau
Dựa vào tiến triển của bệnh trong 2-3 tuần đầu, [7] giới chuyên môn chia đột quỵthành 5 loại:
Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua: Khỏi hoàn toàn trước 24 giờ Về sau,bệnh nhân có thể bị tai biến mạch máu não thực sự nếu không quan tâm đếnviệc điều trị và phòng ngừa
Thiếu máu não có hồi phục: Khỏi hoàn toàn sau 24 giờ bị liệt
Khỏi một phần và di chứng kéo dài
Không hồi phục hoặc nặng lên liên tục
Diễn tiến đến tử vong
2.1.2 Nguyên nhân gây ra Đột quỵ
Bất cứ ai có mạch máu não dễ bị rò rỉ, dễ vỡ hoặc dễ bị tắc thì đều dễ bị đột quỵCác nguyên nhân thường gặp:
Tiền sử gia đình bị đột quỵ, nhồi máu cơ tim hoặc bị cơn thiếu máu nãothoáng qua
Tuổi từ 55 trở lên
Trang 21 Bị tăng huyết áp: huyết áp tối đa từ 90 mm Hg trở lên và/hoặc huyết áp tối thiểu
từ 90 mm Hg trở lên
Cholesterol máu cao: cholesterol toàn phần từ 200 mg/dL trở lên hoặc từ 5,2mmol/L trở lên
Hút thuốc lá
Đái tháo đường
Béo phì, chỉ số khối cơ thể từ 25 kg/m2(tính bằng cách lấy cân nặng đơn vị là kilogam chia cho chiều cao bình phương với đơn vị là mét) trở lên.
Bệnh tim mạch như suy tim, dị tật tim, viêm cơ tim, loạn nhịp tim
Trước đây bị đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua
Dùng thuốc ngừa thai hoặc điều trị bằng nội tiết tố [5]
2.1.3 Triệu chứng Đột quỵ
Triệu chứng xuất hiện đột ngột và diễn tiến phụ thuộc vị trí và mức độ phần não
bị hư hại
Các triệu chứng thường gặp là:
Yếu một tay hoặc một chân hoặc cả tay và chân cùng bên làm người bệnh đi khókhăn: đi loạng choạng, mất thăng bằng hoặc không phối hợp các động tác đượchoặc ngã khuỵu Rối loạn cảm giác kiểu kiến bò hoặc tê cóng một bên cơ thể
Yếu một bên cơ mặt, miệng méo
Nói khó khăn: nói đớ, nói không nói trọn câu đơn giản hoặc hoàn toàn khôngnói được
Nhìn khó khăn: mắt mờ hoặc mù một bên hoặc nhìn thấy hình đôi
Nhức đầu dữ dội hoặc nhức đầu dị thường kèm theo cứng cổ, nôn
Mất ý thức: người bệnh sững sờ, không biết gì, khó đánh thức hoặc hôn mê độtngột, đôi khi chết ngay [5]
Triệu chứng thay đổi tuỳ theo đột quỵ gây ra bởi huyết khối (cục máu đông) hoặcxuất huyết não Vị trí của huyết khối hoặc xuất huyết và mức độ lan rộng của thươngtổn ở não cũng có những biểu hiện khác nhau về mặt triệu chứng
Triệu chứng của đột quỵ do thiếu máu (do huyết khối bít mạch máu não) thườngxảy ra ở phía cơ thể đối diện với bên não bị tổn thương Ví dụ, đột quỵ xảy ra ở bênphải của não sẽ ảnh hưởng đến bên trái của cơ thể