Nghề nghiệp kỹ thuật engineering profession là: "Một nghề ứng dụng một cách có suy xét các kiến thức toán học và khoa học tự nhiên có được qua học tập, nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễ
Trang 1Q U Ả N T R Ị K I N H D O A N H C H O K Ỹ S Ư
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
Trang 2Nội dung
1 Kỹ sư và nghề nghiệp
2 Người kỹ sư trong môi
trường kinh doanh
3 Người kỹ sư và công
tác quản lý
4 Quản lý công nghệ
5 Kỹ sư học quản lý như
thế nào?
Trang 31 Kỹ sư và nghề nghiệp
Kỹ sư là ai?
Kỹ sư (engineer) là người hành nghề kỹ thuật.
Nghề nghiệp kỹ thuật (engineering profession) là:
"Một nghề ứng dụng một cách có suy xét các kiến thức toán học và khoa học tự nhiên có được qua học tập, nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn, để tìm ra những phương thức sử dụng các vật liệu và các nguồn lực tự nhiên một cách hiệu quả về mặt kinh tế, nhằm phục vụ lợi ích con người"
[‚endʒɪ'nɪə]
Trang 41 Kỹ sư và nghề nghiệp
Kỹ sư là ai?
Kỹ sư (engineer) và nhà khoa học (scientist)
Giống nhau: Đều được học toán và khoa học tự nhiên
Khác nhau: Mục tiêu, sản phẩm đầu ra, đối tượng ảnh hưởng, phạm vi ảnh hưởng
A = B
Trang 51 Kỹ sư và nghề nghiệp
Kỹ sư là ai?
Cần 4 năm đào tạo và ít nhất 4 năm kinh nghiệm
Qua một kỳ thi viết, thỏa mãn những yêu cầu về tư cách
và đạo đức nghề nghiệp
Được bảo vệ quyền lợi và có tiếng nói trong hoạt động nghề nghiệp
Trang 61 Kỹ sư và nghề nghiệp
Các chức năng của người kỹ sư
Management
Trang 71 Kỹ sư và nghề nghiệp
Con đường nghề nghiệp của người kỹ sư
Theo các bậc thang nghề nghiệp trong các doanh
nghiệp
Hoạt động như một nhà doanh nghiệp độc lập
Làm việc trong các tổ chức nhà nước, các tổ chức phục
vụ công cộng (quân đội, bộ máy nhà nước…)
Hành nghề giáo sư, kỹ sư, nhà nghiên cứu ở các tổ
chức đào tạo – nghiên cứu
Làm việc ngoài lĩnh vực kỹ thuật (nhạc sĩ, ca sĩ, luật sư…) Một đời người có thể làm rất nhiều nghề khác nhau
Æ Phải biết tìm kiếm kiến thức và biết thích nghi.
Trang 82 Kỹ sư trong môi trường kinh doanh
Người kỹ sư trong doanh nghiệp
Quá trình sản xuất trong môi trường kinh doanh
Quá trình thiết
Xác định yêu cầu & thiết kế Phát triển Chế tạo Tiêu thụ Tiếp thị Kỹ thuật Sản xuất Bán hàng
Các chức năng kinh doanh
Môi trường:
Khách hàng, đối thủ cạnh tranh, các ràng buộc
Trang 9Các quan điểm
trong hoạt động
nghề nghiệp
của kỹ sư
Trang 102 Kỹ sư trong môi trường kinh doanh
Người kỹ sư trong tổ chức
Kỹ sư trong tổ chức cam kết với mục tiêu, mục đích của tổ chức bằng những đóng góp của chính kỹ sư Nghĩa là, kỹ sư phải làm việc qua:
Mối quan hệ chính thức và không chính thức giữa các
thành viên của tổ chức
Mối quan hệ giữa các tổ chức với nhau
Mối quan hệ giữa người với người trong xã hội
Trang 113 Người kỹ sư và công tác quản lý
Quản lý là gì?
Quản lý là giải quyết công việc thông qua hoạt
động của nhiều người, nhằm đạt mục tiêu hiệu
Trang 12GĐốc Điều Hành
Tính chất của kỹ
năng
Trách nhiệm kinh doanh
Tổng Quát
(Generalists)
Tầm Nhìn
Nhà QL Cấp Thấp
Nhà QL Cấp Cao Nhà QL Cấp Trung Công Nhân
Các Cổ Đông
3 Người kỹ sư và công tác quản lý
Quản lý là gì?
Các cấp quản lý
Trang 133 Người kỹ sư và công tác quản lý
Kỹ sư làm công tác quản lý
làm công tác quản lý Khoảng 2/3 kỹ sư
Không làm công tác giám sát
Quản lý/
giám sát đội, tổ
Trang 143 Người kỹ sư và công tác quản lý
Khi kỹ sư trở thành người quản lý
Ở đỉnh cao của nhiệm vụ kỹ thuật Æ Hạng dưới cùng của nghề nghiệp quản lý (luôn sợ gặp sai lầm)
Chưa quen với vai trò lãnh đạo (giải quyết công việc
thông qua người khác)
Thiếu kiến thức và thói quen giải quyết vấn đề và ra quyết định theo quan điểm của tổ chức và công ty
Có thói quen “chặt chẽ” trong kỹ thuật (theo lý thuyết và quy luật tự nhiên) <> Nghệ thuật trong quản lý (không chắc chắn của vấn đề và QH con người)
Có tâm lý coi thường công tác quản lý khi ở vai trò kỹ sư
Trang 153 Người kỹ sư và công tác quản lý
Khi kỹ sư trở thành người quản lý
quản lý, người kỹ sư cần:
Biết chấp nhận lời giải của người khác cho các vấn đề của
“chính mình”
Biết xử lý các sự kiện và quan hệ với con người để họ có thể hoàn tất tốt công việc
Biết lãnh đạo một nhóm người (vì mỗi người luôn làm
việc và suy nghĩ theo cách của riêng họ)
Biết cách “tin tưởng” những người khác
Trang 164 Quản lý công nghệ
16
Theo Luật Khoa học và Công nghệ (2013) và Luật Công nghệ cao (2008):
Khoa học (science) là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật
tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và
tư duy.
Công nghệ (technology) là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ
thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương
tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.
Công nghệ cao là công nghệ có hàm lượng cao về nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành
ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có.
Khái niệm công nghệ
Trang 174 Quản lý công nghệ
Công nghệ chiến lược (strategic technology) của một khu
vực công nghiệp là các công nghệ tạo nên tính cạnh tranh khác nhau giữa các thành viên trong khu vực.
Công nghệ cần thiết (enabling technology) là công nghệ
quan trọng cho quy trình chuyển đổi tạo giá trị gia tăng,
nhưng không tạo nên sự khác biệt cạnh tranh.
Công nghệ chủ đạo (core technology) là một nhóm các
công nghệ chiến lược được chọn để tạo một sản phẩm hay khả năng sản xuất cho một doanh nghiệp.
Æ Quản lý công nghệ chính là nhằm đưa ra các biện pháp
quản lý các năng lực công nghệ chủ đạo của một doanh nghiệp Æ Yếu tố quan trọng cho sự phồn thịnh của một
Khái niệm công nghệ
Trang 184 Quản lý công nghệ
thường nhắm tới 2 mục tiêu kinh tế chủ yếu:
Tạo nên (các) thị trường mới
Thống trị và giữ được thị trường hiện hành
kế hoạch công nghệ, và áp dụng (đổi mới) công nghệ để tạo lợi thế cạnh tranh
Đổi mới công nghệ và chiến lược cạnh tranh
Trang 194 Quản lý công nghệ
Đổi mới tận gốc (radical innovation)
Tạo nên một khả năng hay chức năng hoàn toàn mới, bất liên tục với khả năng công nghệ hiện thời Chức năng mới này tạo cơ hội cho các công ty mạo hiểm, hoặc cho một ngành công nghiệp mới
Đổi mới gia tăng (incremental innovation)
Cải tiến khả năng hay chức năng của công nghệ hiện thời thông qua sự hiệu quả, an toàn, chất lượng, chi phí thấp
Các loại đổi mới công nghệ
Trang 205 Kỹ sư học quản lý như thế nào?
1 2 3
Cấp quản lý
Thấp nhất Lớp trung Cao nhất
Kỹ năng cần thiết cho các cấp quản lý
(1) Kỹ năng về kỹ thuật (kỹ thuật, kế toán, xử lý văn bản,…)
(2) Kỹ năng về quan hệ giữa người với người (lãnh đạo, giao tiếp,…) (3) Kỹ năng tổng quát (Biết “Nhìn rừng hơn là nhìn cây”)
Trang 215 Kỹ sư học quản lý như thế nào?
Nghiên cứu và thiết kế chuyên sâu
Quản lý sản xuất
và vận hành Quản lý dự án
Quản lý sản xuất
và vận hành Quản lý dự án
Tiếp thị
Kế toán Tài chính Kinh tế học Hành chính
Tiếp thị
Kế toán Tài chính Kinh tế học Hành chính
Nội dung của các chương trình về quản lý kỹ thuật
Trang 22Tóm tắt
Trong môi trường của cơ chế kinh tế thị trường,
Kỹ thuật là việc áp dụng các công nghệ, để tạo nên sự
giàu có/phong phú bằng cách đưa ra những giải pháp có hiệu quả về mặt kinh tế đối với các vấn đề và nhu cầu của con người
Kỹ thuật không có mục đích tự thân, kỹ thuật đã hàm
chứa yếu tố kinh tế
quản lý, về kinh tế.