1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIN HỌC ỨNG DỤNG CHO NGÀNH MAY - PHẦN MÊM GarmentSD70-HDSD HẠCH TOÁN BÀN CẮT CHO NGÀNH MAY MẶC VIỆT NAM.PDF

34 1,2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN II GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT NGHIỆP VỤ HẠCH TOÁN BÀN CẮT TRONG NGÀNH MAY VIỆT NAM HIỆN NAY A/ SỰ HÌNH THÀNH CỦA NGHIỆP VỤ HẠCH TOÁN BÀN CẮT: Đặc điểm của các công ty may là tổ chức sả

Trang 1

GIẢI PHÁP TIN HỌC ỨNG DỤNG CHO NGÀNH MAY

ϖϖϖϖϖϖϖ CÔNG TY SXTMDV TIN HỌC LÊ GIA

21/114 Vườn Lài - Tân Phú - TP HCM

TÀI LIỆU ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ VÀ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

PHẦN MỀM GARMENT SD 7.0

PHẦN MỀM HẠCH TOÁN BÀN CẮT CHO NGÀNH MAY MẶC VIỆT NAM

(Giải Thưởng Sáng Tạo Khoa Học Kỹ Thuật TP HCM 2004)

(Giải thưởng Khoa Học Kỹ Thuật Thanh Niên Toàn Quốc 2004) (Giải thưởng cuộc thi Nhân Tài Đất Việt lĩnh vực CNTT 2007)

Biên soạn: Lê Công Nghiệp Tel: 0903749901

Phần mềm đã đăng ký bản quyền tại Cục bản quyền tác giả

Giấy chứng nhận đăng ký số 226/2004/QTG

TP HCM 07/2007

Trang 2

MỤC LỤC

*********

PHẦN I: HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG - 3

PHẦN II: GIỚI THIỆU NGHIỆP VỤ HẠCH TOÁN BÀN CẮT NGÀNH MAY - 5

A/ SỰ HÌNH THÀNH CỦA NGHIỆP VỤ HẠCH TOÁN BÀN CẮT - 5

B/ SƠ LƯỢC NỘI DUNG NGHIỆP VỤ HẠCH TOÁN BÀN CẮT - 5

I/ Ghép size để xác định hệ thống sơ đồ cho từng loại nguyên liệu - 5

II/ Tính số lớp trải vải cho từng sơ đồ và từng màu của từng loại nguyên liệu - 8

III/ Hạch toán bàn cắt và đánh số bàn cắt cho từng sơ đồ - 10

IV/ Tính số vải tiêu hao và số vải tiết kiệm cho từng màu và cho cả lô hàng - 12

C/ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ HẠCH TOÁN BÀN CẮT HIỆN NAY - 13

D/ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TIN HỌC HÓA CÔNG TÁC HẠCH TOÁN BÀN CẮT - 13

PHẦN III: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM HẠCH TOÁN BÀN CẮT GARMENT SD 7.0 - 14

I/ GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT - 14

II/ BẢNG TÁC NGHIỆP LÔ HÀNG - 15

III/ PHIẾU HẠCH TOÁN BÀN CẮT - 16

PHẦN IV: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM GARMENT SD 50 - 17

I/ NHẬP LIỆU MỘT LÔ HÀNG MỚI - 17

1/ Khai báo một lô hàng mới - 17

2/ Nhập liệu một lô hàng mới - 18

II/ TÁC NGHIỆP CÁC LÔ HÀNG - 20

1/ Chọn đối tượng tác nghiệp - 21

2/ Khai báo nguyên liệu - 22

3/ Phối màu nguyên liệu - 22

4/ Xem số lượng lô hàng - 22

5/ Tự chọn ghép size - 23

6/ In hệ thống sơ đồ - 25

7/ Xem hệ thống sơ đồ - 26

8/ Cập nhật tên size - 26

9/ Xóa các lô hàng cũ - 27

10/ Sao chép các lô hàng - 27

11/ In bảng phối màu - 28

12/ In số lượng lô hàng - 28

13/ Hạch toán bàn cắt - 28

III/ BÁO CÁO CÁC KẾT QUẢ HẠCH TOÁN BÀN CẮT - 28

1/ Nội dung của các thông số xử lý - 28

2/ Các thao tác xử lý - 29

IV/ CẬP NHẬT THÔNG SỐ HỆ THỐNG CỦA PHẦN MỀM - 29

PHẦN V: HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP THỰC HÀNH - 32

********

Trang 3

Sau khi được cài đặt, bạn nên chạy phần mềm ở chế độ phân giải màn hình 800 * 600 và chế độ màu >= 16 bit Nếu chạy ở chế độ <= 256 màu thì sẽ không thể hiện đúng màu thật trên giao diện của phần mềm

Phần mềm gõ tiếng Việt theo kiểu VNI và bảng mã VNI Win Dùng 2 loại Font chính là: VNI-Aptima

và VNI-Times Sau khi được cài đặt, 2 Font trên sẽ được chép dự phòng vào thư mục \SD70\fonts File SETUP70.EXE sẽ tự động cài Font cho phần mềm Tuy nhiên nếu bạn sử dụng Windows 2000 hoặc WinXP thì bạn nên khởi động lại máy tính trước và sau khi cài đặt phần mềm này Khi chạy File cài đặt SETUP70.EXE bạn sẽ thấy giao diện sau:

Thư mục mặc nhiên để cài đặt phần mềm là C:\Program Files\SD70 Bạn cũng có thể chọn thư mục khác Chọn nút <Next> để tiến hành cài đặt

Sau khi được cài đặt, phần mềm sẽ tạo một biểu tượng với tên là: <Garment SD2008> trên màn hình Desktop, đồng thời trên thanh Menu Star và trong mục Programs Chọn một trong các biểu tượng này bạn sẽ chạy được phần mềm Garment SD 7.0

File hướng dẫn sử dụng phần mềm có tên là SD70.DOC với đường dẫn như sau: SD70\HELP\SD70.DOC Bạn cũng có thể xem File này bằng cách chọn Menu Star, chọn Programs, chọn

Trang 4

tiếp Garment SD 7.0 và chọn Read Me Bạn có thể in File này thành tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm

Trong trường hợp do chế độ bảo vệ của Windows 2000 và WinXP không cho phép File SETUP70.EXE cài đặt các Font vào thư mục Fonts của Windows, bạn có thể cài font phần mềm như sau:

Từ màn hình Desktop chọn Menu Star, chọn Settings, Control Panel, chọn Fonts Chọn tiếp Menu File, chọn mục Install New Font Trong hộp thoại Add Fonts bạn chọn thư mục C:\Program Files\SD70\fonts và chọn các font được cung cấp trong thư mục này Chọn OK để tiến hành cài đặt Font

Bạn cũng có thể chép File SETUP70.EXE vào trong máy và chạy File này từ đĩa cứng để cài đặt

II/ HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG PHẦN MỀM:

Khi chạy phần mềm lần đầu tiên, bạn sẽ được đề nghị đăng ký sử dụng theo giao diện như sau:

Số Serial bao gồm 12 chữ số, ví dụ như: ( 3812 ) ( 4216 ) ( 7133 ) là số Serial được phần mềm nhận diện trên đĩa cứng máy vi tính và được mã hóa Nếu phần mềm được cài trên nhiều máy vi tính khác nhau thì mỗi máy sẽ được thông báo số Serial khác nhau Nếu đĩa cứng được Format hoặc Fdisk lại thì số Serial này vẫn không thay đổi Do đó bạn được cấp quyền sử dụng vĩnh viễn của phần mềm trên ổ đĩa cứng này

Số đăng ký là số mà bạn phải nhập vào Bạn ghi lại số Serial này và số CD trên đĩa CD ROM cài đặt của phần mềm, sau đó thông báo cho chúng tôi theo tên và số điện thoại: Lê Công Nghiệp Tel: 090

3749901, hoặc Email: nghiepcongle@yahoo.com Chúng tôi sẽ thông báo cho bạn số đăng ký của phần mềm ngay sau đó Sau khi nhập đúng 12 chữ số của số đăng ký này, bạn chọn nút <Đăng ký>, phần mềm

sẽ cập nhật lại và bạn có thể sử dụng được phần mềm PASSWORD mặc nhiên của phần mềm sẽ là 4

ký tự sau: ‘aaaa’

Xin bạn chú ý một số vấn đề về quyền sử dụng phần mềm như sau:

Mỗi đĩa cài đặt phần mềm chỉ được cài cho một đĩa cứng duy nhất và chúng tôi chỉ cung cấp một

số đăng ký duy nhất cho một đĩa CD ROM cài đặt của phần mềm

Nếu trong quá trình sử dụng, đĩa cứng của bạn phải bị format lại và cài đặt lại Windows thì bạn chỉ cần cài đặt lại phần mềm theo số đăng ký chúng tôi đã cung cấp vì số Serial của bạn sẽ không thay đổi

Chúng tôi cho rằng chi phí sử dụng phần mềm này tương đối thấp, do đó rất mong được sự ủng

hộ của các đơn vị sử dụng phần mềm trong vấn đề đăng ký quyền sử dụng để cho chúng tôi có nguồn kinh phí nhằm tiếp tục nghiên cứu các giải pháp khác phục vụ cho ngành may mặc Việt Nam

Trân trọng cám ơn các bạn đã quan tâm và sử dụng phần mềm này

*********

Trang 5

PHẦN II

GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT NGHIỆP VỤ HẠCH TOÁN BÀN

CẮT TRONG NGÀNH MAY VIỆT NAM HIỆN NAY

A/ SỰ HÌNH THÀNH CỦA NGHIỆP VỤ HẠCH TOÁN BÀN CẮT:

Đặc điểm của các công ty may là tổ chức sản xuất hoặc gia công sản phẩm theo các đơn hàng nhiều size và nhiều màu với số lượng đặt hàng của từng size và từng màu tương đối lớn Do đặc điểm quan trọng này cho nên vấn đề được đặt ra là: Phải tổ chức các sơ đồ cắt theo nhiều size và nhiều màu như thế nào để góp phần vào việc tiết kiệm nguyên liệu trong quá trình sản xuất? Rõ ràng nếu cắt cho từng size riêng biệt với nhau thì thông thường sẽ không mang lại hiệu quả tiết kiệm nguyên liệu thực sự Do đó hầu hết các công ty may đều thực hiện ghép các size lại với nhau để xây dựng hệ thống sơ đồ cắt cho từng loại nguyên liệu và cho cả lô hàng

Xuất phát từ thực tế trên, cho nên trong ngành may đã mặc nhiên hình thành nghiệp vụ hạch toán bàn cắt nhằm xử lý và tính toán các tình huống phát sinh trong quá trình ghép các size để thực hiện các sơ

sơ đồ cắt Vậy hạch toán bàn cắt là gì? Tình hình thực hiện nghiệp vụ này tại các công ty may ở Việt Nam hiện nay ra sao? Làm thế nào chúng ta có thể nâng cao hiệu quả của nghiệp vụ này để góp phần vào việc tiết kiệm nguyên liệu? Đó là những vấn đề cần thiết phải được nghiên cứu, phân tích và đánh giá một cách thực tế nhằm góp phần vào việc tăng cường hiệu quả quản lý và nâng cao năng lực cạnh tranh cho toàn ngành may Việt Nam hiện nay

B/ SƠ LƯỢC NỘI DUNG NGHIỆP VỤ HẠCH TOÁN BÀN CẮT:

I/ GHÉP SIZE ĐỂ XÁC ĐỊNH HỆ THỐNG SƠ ĐỒ CHO TỪNG LOẠI NGUYÊN LIỆU:

1/ Diễn biến quá trình ghép size:

Khi nhận một đơn hàng gia công nhiều size và nhiều màu cho một loại sản phẩm có thể với nhiều loại nguyên liệu khác nhau Ví dụ đơn hàng may áo JACKET với các nguyên liệu: vải chính, vải phối, vải lót, gòn, dựng v.v…Đầu tiên, căn cứ vào số lượng đặt hàng của từng size, từng màu và cách phối màu của từng nguyên liệu phụ đối với vải chính để tiến hành ghép các size và xác định hệ thống sơ đồ cắt cho từng loại nguyên liệu riêng biệt Giả sử có lô hàng gia công áo JACKET gồm 3 size và 2 màu vải chính như sau:

Màu & Size S M L

Blue 139 95 100

Chúng ta có thể tiến hành ghép size để làm sơ đồ cắt cho vải chính theo quá trình giả sử như sau:

SƠ ĐỒ VẢI CHÍNH KHI GHÉP SIZE CỦA SIZE S GHÉP VỚI SIZE L

S L S

L

S L L

L S

S

L

S L

S

a/ Ghép sơ đồ S - L:

Đầu tiên ghép 1 sản phẩm của size S với 1 sản phẩm của size L, tức là sơ đồ S - L, như vậy cần phải tính số lượng còn lại của lô hàng sau khi ghép sơ đồ này Cách tính như sau: so sánh số lượng theo

Trang 6

từng màu giữa 2 size S và size L, size nào có số lượng nhỏ hơn hoặc bằng size kia sẽ bị xóa bằng 0, size lớn hơn sẽ được thay bằng số lượng của nó trừ cho size nhỏ hơn Vậy lô hàng sẽ còn lại như sau:

Màu & Size S M L

M chia cho 3 và lấy phần nguyên Lúc này kết quả sẽ là:

Size S sau khi chia cho 2 Size M sau khi chia cho 3 Màu & Size

Số lượng Phần nguyên Số dư Số lượng Phần nguyên Số dư

Blue 39 19 1 95 31 2

Lấy 2 phần nguyên này so sánh với nhau theo từng màu Size nào có phần nguyên nhỏ hơn sẽ được thay bằng số dư của nó Size nào có phần nguyên lớn hơn sẽ được thay bằng phần nguyên của nó trừ cho phần nguyên của size kia xong nhân lại cho số sản phẩm mà nó đã ghép trong sơ đồ và cộng cho

số dư của nó Trường hợp 2 phần nguyên bằng nhau thì chọn size nào cũng như nhau

Theo ví dụ trên, đối với màu Red thì size S còn là 1, size M còn lại là: [(28-26)*3] + 1 = 7

Tương tự, đối với màu Blue thì size S còn là 1, size M còn lại là: [(31-19)*3] + 1 = 37

Do đó lô hàng còn lại như sau:

Màu & Size S M L

Red 1 7

Blue 1 38

c/ Ghép sơ đồ đơn size M/4:

Tiếp theo ghép 4 sản phẩm của size M cho sơ đồ, tức là sơ đồ M/4 Như vậy khi 1 sơ đồ ghép chỉ

có 1 size thì số lượng còn sót lại của lô hàng là số dư của số lượng size đó chia cho số sản phẩm được ghép Như vậy lô hàng sẽ còn dư như sau:

Màu & Size S M L

Red 1 3

Blue 1 2

d/ Ghép sơ đồ đơn size S và M:

Đến đây, lô hàng còn sót lại ít sản phẩm nên không ghép size nữa mà đi sơ đồ riêng biệt cho từng size Như vậy lô hàng đã được ghép size và xác định xong hệ thống sơ đồ cắt Tóm lại vải chính của lô hàng này có 5 sơ đồ như sau: (1) S - L , (2) S/2 - M/3 , (3) M/4 , (4) S , (5) M

Trong trường hợp ghép nhiều size với nhau thì cách tính toán cũng giống như trên So sánh số lượng theo từng màu của từng size Chọn size có phần nguyên nhỏ nhất làm tiêu chuẩn để so sánh Các size có phần nguyên bằng nhau thì chọn size nào cũng được

Trang 7

Quá trình tính toán này được gọi là tính triệt tiêu của lô hàng khi ghép size Có nghĩa là tính số lượng còn lại của lô hàng sau khi ghép một sơ đồ cho đến khi toàn bộ số lượng của các màu và các size đều bằng không là xem như đã xác định xong hệ thống sơ đồ ghép size cho nguyên liệu đó

Do đó, chúng ta có thể tóm tắt công thức tính số lượng còn lại khi ghép 1 sơ đồ bất kỳ như sau:

2/ Công thức tổng quát cho việc tính triệt tiêu của quá trình ghép size:

- Giả sử có lô hàng A màu vải chính và B size với số lượng đặt hàng cho từng màu và từng size đã biết

- Gọi S1, S2 … Si … Sx là các size ghép trong một sơ đồ có x size Ví dụ size: S, M, L, Xl, XXL v.v…

- Gọi n1, n2 … ni … nx là số sản phẩm ghép trong sơ đồ tương ứng của các size ở trên, n phải là số nguyên, khác không và có thể giống nhau Ví dụ: S/2 - M/3 - L/1 - XL/4 - XXL/2

- Như vậy ta có sơ đồ tổng quát sau: S1/n1 - S2/n2 - … - Si/ni - … - Sx/nx

Như vậy quá trình tính toán triệt tiêu cho sơ đồ này được khái quát như sau:

- Xét từng màu nguyên liệu chúng ta có số lượng đặt hàng của từng size được ghép trong sơ đồ

- Gọi p1, p2 … pi … px là phần nguyên của số lượng này chia cho số sản phẩm ghép n1, n2 … ni … nx

- Gọi d1, d2 … di … dx là số dư của số lượng này chia cho số sản phẩm ghép n1, n2 … ni … nx

- Gọi c1, c2 … ci … cx là số lượng còn lại của các size sau khi ghép sơ đồ

Vậy công thức sẽ là: ci = { [ pi - min(px) ] * ni } + di

Có nghĩa là:

Số lượng còn lại của một size sau khi ghép sơ đồ bằng phần nguyên của size đó trừ cho phần nguyên nhỏ nhất của sơ đồ xong nhân cho số ghép và được bao nhiêu đem cộng cho số dư của size đó

BẢNG TÍNH SỐ LƯỢNG CÒN LẠI CỦA SƠ ĐỒ S/2 - M/3 - L/1 - XL/4 - XXL/2

Nội Dung Size S Size M Size L Size XL Size XXL

BẢNG PHỐI MÀU CỦA LÔ HÀNG

Vải Chính Vải Phối Lót Thân Lót Tay Gòn

Trang 8

3/ Một số vấn đề thực tế khi thực hiện ghép size:

a/ Phân chia nhóm size:

Có nghĩa là một lô hàng có nhiều nhóm size khác nhau ví dụ:

b/ Các tiêu chuẩn ghép size:

Khi lựa chọn ghép size, thường căn cứ vào các tiêu chuẩn cơ bản sau:

- Ưu tiên cho các size có số lượng đặt hàng lớn

- Ưu tiên cho việc triệt tiêu số lượng của 1 hay nhiều size khi chọn ghép 1 sơ đồ Trong trường hợp này các size được chọn phải tồn tại ít nhất 1 size sao cho phần nguyên của nó trong tất cả các màu phải nhỏ hơn hoặc bằng so với tất cả các size khác

- Ưu tiên cho size nhỏ ghép với size lớn, ví dụ: 48 - 60

- Lựa chọn ghép size sao cho dễ làm sơ đồ và đủ chiều dài sơ đồ cần thiết, không dài quá hoặc ngắn quá

c/ Phân tích các lựa chọn ghép size:

Như vậy, vấn đề đặt ra là lựa chọn những size nào để ghép cho hợp lý? Có bao nhiêu trường hợp

để lựa chọn phương án ghép size? Chúng ta phải hiểu rằng vấn đề này chỉ mang tính tương đối, không thể tính toán cho tối ưu bởi vì nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố mà thực tế không thể giải quyết được mà chúng ta chỉ chọn phương án tương đối hợp lý mà thôi

Giả sử có lô hàng N size và ta chọn ra M size để ghép 1 sơ đồ đầu tiên Để cho đơn giản ta chỉ ghép mỗi size 1 sản phẩm thôi thì có bao nhiêu số trường hợp để chọn ra M size đó? Như vậy số trường hợp để chọn ra M size từ lô hàng có N size sẽ được tính theo công thức sau:

Số trường hợp = N! / [(N – M)! * M!]

Chúng ta thử xét các ví dụ sau để thấy số trường hợp này lớn như thế nào?

- Lô hàng 10 size chọn 2 size để ghép sơ đồ đầu tiên thì số trường hợp có thể chọn là: 45

- Lô hàng 10 size chọn 3 size để ghép sơ đồ đầu tiên thì số trường hợp có thể chọn là: 120

- Lô hàng 10 size chọn 5 size để ghép sơ đồ đầu tiên thì số trường hợp có thể chọn là: 252

- Lô hàng 20 size chọn 5 size để ghép sơ đồ đầu tiên thì số trường hợp có thể chọn là: 15.504

- Lô hàng 20 size chọn 10 size để ghép sơ đồ đầu tiên thì số trường hợp có thể chọn là: 184.756

- Lô hàng 50 size chọn 15 size để ghép sơ đồ thì số trường hợp có thể chọn là: 2.250.829.575.102

- Lô hàng 50 size chọn 25 size ghép sơ đồ thì số trường hợp có thể chọn là: 126.410.606.427.752 (!!!)

Đây là ví dụ chỉ xét đơn giản cho 1 sơ đồ đầu tiên, các size chỉ ghép 1 sản phẩm, nếu tính rộng ra cho cả hệ thống sơ đồ và cho toàn bộ các nguyên liệu của lô hàng thì rõ ràng chúng ta cũng hình dung được mức độ phức tạp sẽ như thế nào?

II/ TÍNH SỐ LỚP TRẢI CHO TỪNG SƠ ĐỒ VÀ TỪNG MÀU CỦA TỪNG LOẠI NGUYÊN LIỆU:

Trang 9

Số lớp phải trải cho từng sơ đồ chính là phần nguyên nhỏ nhất của sơ đồ đó của các màu vải Theo ví dụ trên thì ta có bảng tính số lớp trải cho hệ thống sơ đồ này như sau:

Hệ thống sơ đồ Số lớp màu Red Số lớp màu Blue

lô hàng

Khi tiến hành ghép size, có thể kết hợp tính luôn số lớp phải trải này Bảng tính này được gọi là bảng tác nghiệp lô hàng ( Xem thêm mẫu của bảng tác nghiệp lô hàng )

2/ Một số vấn đề thực tế khi tính số lớp trải:

a/ Tính tròn số lớp trải nguyên liệu:

Theo bảng tính trên, xét size M, chúng ta có thể cho trải thêm 1 lớp của sơ đồ M/4 để khỏi phải làm

sơ đồ M ở dưới Như vậy sơ đồ M/4 sẽ được trải với số lớp của màu Red là 2 thay vì 1, màu Blue là 10 thay vì 9 Như vậy sẽ cắt dư màu Red là 1 sản phẩm và màu Blue là 2 sản phẩm

b/ Cắt sơ đồ của size này dùng chung cho các size khác:

Có nghĩa là khi có nhiều size lẻ trong hệ thống sơ đồ do hệ thống này ghép nhiều size và mỗi size

đi nhiều sản phẩm nên khó triệt tiêu hết các size Lúc này đối với các size lẻ chúng ta thường đi sơ đồ của

1 size dùng chung cho các size khác Ví dụ đơn giản như bảng tính ở trên thì chúng ta có thể chỉ đi sơ đồ của size M và dùng chung cho size S Có nghĩa là số lớp của size S sẽ được dồn cho size M ở 2 sơ đồ cuối cùng Lúc này bảng tính sẽ như sau:

Hệ thống sơ đồ Số lớp màu Red Số lớp màu Blue

Theo ví dụ trên thì số lượng của các size 58, 56, 54, 52 sẽ cộng dồn lại cho size 60 Size 50, 48,

46 sẽ cộng dồn cho size 52 Size 42, 40 sẽ cộng dồn cho size 44 Khi cộng dồn lại xong chúng ta mới có thể tính số lớp trải và khi tính xong phải ghi chú lại trong sơ đồ dùng chung này số lượng của các sản phẩm của các size dùng chung

Trang 10

c/ Giảm số lớp trải của sơ đồ ghép size để dồn cho sơ đồ 1 size nhằm tận dụng các tấm vải thừa:

Nếu hệ thống sơ đồ chỉ toàn là các sơ đồ ghép size (ví dụ M/4) thì chiều dài sơ đồ sẽ dài, không thể tận dụng các tấm vải thừa trong quá trình trải vải Do đó khi cắt gần hết các sơ đồ ghép size, thường xem thử có bao nhiêu tấm vải thừa (gọi là đầu khúc) để tính số lớp trải cho phù hợp

Ví dụ theo bảng trên, khi cắt xong 2 sơ đồ đầu của màu Blue sẽ cho 10 tấm vải thừa mỗi tấm dài 2 mét Chiều dài của sơ đồ M/4 là 7,2 mét Chiều dài của sơ đồ M là 1,9 mét Do đó để tận dụng 10 tấm vải thừa này ta sẽ giảm số lượng của sơ đồ M/4 xuống 2 lớp tức là 2 * 4 = 8 sản phẩm để dồn cho sơ đồ M

Như vậy bảng tác nghiệp có thể được tính lại như sau:

Hệ thống sơ đồ Số lớp màu Red Số lớp màu Blue

III/ HẠCH TOÁN BÀN CẮT VÀ ĐÁNH SỐ BÀN CẮT CHO TỪNG SƠ ĐỒ:

Bước tiếp theo là phải đánh số bàn cắt của từng nguyên liệu vừa được tác nghiệp xong Việc đánh

số bàn cắt phải dựa vào số sản phẩm của từng sơ đồ, số lớp tối đa có thể trải của nguyên liệu và phương pháp đánh số bàn của từng đơn vị cũng khác nhau Ngoài ra trên phiếu hạch toán bàn cắt cũng có thể phải tính tiêu hao nguyên liệu cho từng bàn cắt theo yêu cầu của nhiều doanh nghiệp khác nhau

1/ Nguyên tắc đánh số bàn cắt:

Sau khi ghép size và tính số lớp phải trải cho từng màu và từng sơ đồ, phải đánh số thứ tự cho các

số lớp này, gọi là đánh số bàn cắt Vậy sẽ đánh số như thế nào? Theo thứ tự ra sao? Người ta sẽ dựa vào

2 nguyên tắc để xác định việc đánh số Chúng ta hãy xét bảng tác nghiệp giống như dưới đây:

Hệ thống sơ đồ Số lớp màu Red Số lớp màu Blue

a/ Xác định số sản phẩm hay số bàn cắt của 1 sơ đồ:

Ví dụ sơ đồ S - L có 2 sản phẩm, 1 của size S và 1 của size L, vậy sơ đồ này có 2 bàn cắt Sơ đồ S/2 - M/3 có 5 sản phẩm, 2 sản phẩm của size S và 3 sản phẩm của size M, vậy sơ đồ này có 5 bàn cắt

Sơ đồ M/4 có 4 sản phẩm của size M, vậy sơ đồ này có 4 bàn cắt

b/ Phương pháp đánh số bàn cắt:

Có nghĩa là đánh số theo thứ tự nào? Có 4 phương pháp thông dụng như sau:

- Đánh theo màu:

Là bắt đầu từ số 1 của sơ đồ đầu tiên, đánh số hết màu này khi sang màu khác thì bắt đầu đánh số

1 lại từ đầu Ví dụ minh họa theo như bảng sau:

Trang 11

Màu Red Màu Blue

Màu Red Màu Blue

Trang 12

2/ Một số vấn đề thực tế khác khi đánh số bàn cắt:

a/ Số lớp tối đa trải được của nguyên liệu sẽ ảnh hưởng đến cách đánh số bàn cắt:

Xét ví dụ trên ta thấy sơ đồ S – L trải cho màu Red được 90 lớp Tuy nhiên nếu 90 lớp này có thể trải và cắt 1 lần thì số bàn sẽ đánh là 1 – 2 Nhưng nếu mỗi lần chỉ trải được 60 lớp thôi thì muốn cắt 90 lớp này ta phải trải làm 2 lần Lần đầu có thể trải 60 lớp và lần sau 30 lớp Như vậy 60 lớp đầu đánh số bàn

là 1 – 2 và 30 lớp sau phải đánh số bàn là 3 – 4 Do đó 90 lớp này sẽ có 4 bàn cắt chứ không phải là 2 bàn cắt Trường hợp này có thể được minh họa theo như bảng sau:

Màu Red Màu Blue

b/ Sắp xếp lại các sơ đồ sao cho số lớp lớn được cắt trước:

Sau khi ghép size và hạch toán xong số lớp phải trải cho từng màu, người ta thường chọn sơ đồ nào có số lớp lớn để cắt trước Do đó để đảm bảo các sơ đồ cắt trước sẽ được đánh số bàn trước, chúng

ta sẽ sắp xếp các sơ đồ này theo màu nào đó và đánh lại toàn bộ số bàn cắt Giả sử theo ví dụ ở bảng trên nếu cắt sơ đồ S/2 – M/3 trước thì số bàn sẽ là 5 – 9 trong khi số bàn 1 – 4 lại chưa có

IV/ TÍNH SỐ VẢI TIÊU HAO VÀ SỐ VẢI TIẾT KIỆM CHO TỪNG MÀU VÀ CHO CẢ LÔ HÀNG:

Dựa vào bảng tác nghiệp lô hàng của từng nguyên liệu và chiều dài thực tế của hệ thống sơ đồ, cần tính ra số nguyên liệu tiêu hao của từng màu vải Đồng thời căn cứ vào định mức nguyên liệu và tỷ lệ hao hụt để tính số vải tiết kiệm dự tính khi sản xuất thực tế Quá trình tính toán này thực ra chỉ là thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia đơn giản Tuy nhiên do khối lượng tính toán nhiều nên thường gây mất nhiều thời gian không cần thiết Có thể xem minh họa bảng tác nghiệp sau:

Bảng Tác Nghiệp Lô Hàng : 06NY Mã Hàng : 10425 Số lượng : 4.844

( Vải chính ) Định mức cả lô : 8.864,52 m Định mức 1 SP : 1,830 m Số lớp tối đa : 100

Sơ Đồ & Màu Vải Dài Red Blue Green White Grey Black Cộng

Số vải tiêu hao mét 522,1 798,3 577,0 4.793,8 959,4 1.047,3 8.698,2

Số vải tiết kiệm mét 12,1 17,8 12,1 83,1 21,3 19,5 166,2

Trang 13

C/ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ HẠCH TOÁN BÀN CẮT HIỆN NAY:

Hầu hết các công ty may, kể cả các công ty nước ngoài tại Việt Nam hiện nay đều tính số lớp vải của sơ đồ cắt và hạch toán bàn cắt bằng tay nên tốn rất nhiều thời gian và số liệu dễ bị sai sót Kỹ thuật ghép các size để đi sơ đồ được tác nghiệp theo cảm tính nên không chọn được phương án hợp lý và làm lãng phí nguyên liệu Ngoài ra, thường không tính ngay được số liệu tiêu hao và tiết kiệm của nguyên liệu nên ảnh hưởng đến kế hoạch chung của đơn vị Để khắc phục, nhiều công ty đã đầu tư nghiên cứu thực hiện công tác này trên máy vi tính nhưng chỉ tổ chức ở mức độ đơn giản Do đó đã tồn tại nhiều hạn chế sau đây:

- Thời gian tác nghiệp một lô hàng rất lâu, gây ảnh hưởng đến công tác khác của nhân viên thống kê cắt

- Đôi khi hạch toán số lớp cắt không chính xác, làm thiếu hụt nguyên liệu so với đinh mức

- Không xác định được phương án sơ đồ hợp lý, làm tốn thời gian trải vải, công giác sơ đồ và làm lãng phí nguyên liệu

- Việc tính các số liệu tiêu hao và tiết kiệm nguyên liệu so với định mức thường rất chậm, không làm ngay được sau khi giác sơ đồ nên ảnh hưởng đến việc dự trù, quyết toán nguyên vật liệu

- Không đánh ngay được số bàn cắt và tính tiêu hao nguyên liệu cho từng bàn cắt, do đó thường đánh bàn cắt theo cách nhảy số, không chính xác và hợp lý

- Rất khó khăn và mất nhiều công sức khi phải tác nghiệp các đơn hàng nhiều size, nhiều nhóm size, nhiều màu và nhiều loại nguyên liệu Ngoài ra một số chức năng cũng chưa thực hiện tốt như: hạch toán các size dùng chung, đánh số bàn cắt theo số lớp tối đa, phân chia các nhóm size để ghép sơ đồ v.v…

- Không lưu trữ được một cách khoa học dữ liệu của nghiệp vụ hạch toán bàn cắt, tốn nhiều thời gian để kiểm tra, xử lý

D/ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NGHIÊN CỨU TIN HỌC HÓA CÔNG TÁC HẠCH TOÁN BÀN CẮT:

Ngày nay, sự phát triển vượt bậc của tin học đã đem lại những lợi ích to lớn cho tất cả mọi lĩnh vực Từ giáo dục, y tế, khoa học kỹ thuật cho đến các lĩnh vực thuộc về quản lý doanh nghiệp Kỷ nguyên ngày nay là kỷ nguyên của tin học, kỷ nguyên của công nghệ thông tin mang tính toàn cầu và nó đã ứng dụng cho hầu hết các vấn đề trong cuộc sống của con người Tuy nhiên chúng ta phải thừa nhận một cách thực tế rằng tình hình ứng dụng tin học vào công tác quản lý doanh nghiệp hiện nay ở Việt Nam nói chung

và trong ngành may nói riêng còn rất khiêm tốn so với những gì thế giới đã đạt được

Tin học hóa công tác quản lý doanh nghiệp không phải thể hiện ở chỗ trang bị nhiều máy vi tính và các thiết bị đắt tiền hoặc nối mạng không cần thiết hay cài đặt các phần mềm hiện đại, mới nhất nhưng không khai thác được hiệu quả thật sự của những phần mềm này mà nó thể hiện ở năng lực của người sử dụng máy tính Thực tế hiện nay nhiều đơn vị tuy có trang bị nhiều máy vi tính nhưng chưa khai thác thật

sự hiệu quả các tính năng của nó Công tác quản lý và xử lý số liệu chỉ dừng chân ở mức độ thủ công, còn rất chậm chạp, Nhiều số liệu đúng ra có thể tính toán xong trong vòng vài phút nhưng nhiều nhân viên tuy

sử dụng máy tính lại phải mất cả tuần lễ hoặc cả tháng mới xử lý xong Nhiều khối luợng công việc chỉ cần một người làm nhưng bố trí nhiều người vẫn không làm hết Một số doanh nghiệp thực hiện nối mạng máy tính nhưng hoạt động không đúng ý nghĩa của nó, không có sự liên kết và phối hợp nghiệp vụ giữa các phòng ban Nhiều công ty nước ngoài hiện nay rất chú trọng đến vấn đề này và thực hiện nhiều chính sách

để tăng cường tin học hóa công tác quản lý như: có kế hoạch đào tạo dài hạn cho nhân viên, thành lập bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin và có cả giám đốc phụ trách Họ xem lĩnh vực công nghệ thông tin và vai trò của nó như là một trong những hệ thống các chiến lược kinh doanh quan trọng của công ty Qua sự phân tích như trên và từ thực tế việc thực hiện chưa tốt công tác hạch toán bàn cắt của hầu hết các công ty may ở Việt Nam hiện nay cho nên nghiên cứu tin học hóa công tác này sẽ là một vấn

đề rất cần thiết để góp một phần nhỏ vào việc tăng cường hiệu công tác quản lý và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Ứng dụng tin học vào nghiệp vụ hạch toán bàn cắt sẽ mang lại những lợi ích sau đây:

- Hỗ trợ quá trình tác nghiệp ghép size cho từng loại nguyên liệu riêng biệt nhanh hơn gấp hằng trăm lần so với cách làm bằng tay thông thường Thực hiện nhiều phương án ghép size khác nhau, giúp doanh nghiệp may lựa chọn phương án ngắn gọn, hợp lý

Trang 14

- Tính toán số lớp nguyên liệu phải trải cho từng sơ đồ và cho từng màu tuyệt đối chính xác và ngay tức thời sau khi lựa chọn xong phương án ghép size Giúp doanh nghiệp không còn trải

dư số lớp vải gây thiếu hụt nguyên liệu

- Đánh số bàn cắt tự động chính xác theo nhiều phương pháp khác nhau và tính ngay số nguyên liệu tiêu hao cho từng bàn cắt

- Tính ngay được số lượng nguyên liệu tiêu hao thực tế và số lượng nguyên liệu tiết kiệm được

so với định mức cho từng lô hàng và cho từng màu nguyên liệu khác nhau Giúp lãnh đạo doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình quản lý nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất

- Tóm lại, tin học hóa công tác hạch toán bàn cắt sẽ giúp lựa chọn phương án ghép size hợp lý, rút ngắn thời gian tác nghiệp một lô hàng gấp hằng chục lần so với cách làm bằng tay Số liệu hạch toán luôn chính xác tuyệt đối, góp phần vào việc tiết kiệm nguyên liệu cho doanh nghiệp Đồng thời xây dựng được một nghiệp vụ tiêu chuẩn và tiên tiến cho ngành may, góp phần nâng cao năng lực nghiệp vụ chuyên môn và trình độ tin học cho nhân viên thống kê cắt và cho doanh nghiệp nói chung

**********

PHẦN III

GIỚI THIỆU PHẦN MỀM HẠCH TOÁN BÀN CẮT CHO

NGÀNH MAY VIỆT NAM GARMENT SD 7.0

I/ GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT:

Hiện nay, nhiều phần mềm của nước ngoài được sử dụng cho ngành may Việt Nam cũng không

có được chức năng hạch toán bàn cắt hoặc nếu có cũng chỉ được thiết kế sơ sài, không đáp ứng được yêu cầu thực tế cần thiết của nghiệp vụ Trong bối cảnh đó Garment SD 7.0 là phần mềm duy nhất ở Việt Nam và thế giới hiện nay, được phát triển từ 1998, đã thực hiện nghiệp vụ này một cách hoàn hảo và hiệu quả - đồng thời giải phóng 100% công việc tính toán của nhân viên thống kê cắt, tiết kiệm công sức làm sơ

đồ và nguyên liệu, đem lại rất nhiều lợi ích cho các công ty may

Mục đích chính của Garment SD 7.0 là tính số lớp cắt theo từng màu và từng sơ đồ của toàn bộ các nguyên liệu của các lô hàng đồng thời in ra các bảng tác nghiệp lô hàng và phiếu hạch toán bàn cắt theo nhiều cách đánh số bàn khác nhau cho từng loại nguyên liệu đó Ngoài ra phần mềm còn tính số nguyên liệu tiêu hao và tiết kiệm của từng màu và của cả lô hàng

Phần mềm này xử lý các lô hàng có số lượng tối đa 50 size, 16 màu và kèm theo 20 loại nguyên phụ liệu dùng để sản xuất lô hàng, thích hợp cho những công ty chuyên sản xuất Jacket, sơ mi, quần tây v.v Những công ty tổ chức mỗi xí nghiệp có một tổ cắt hoặc tổ chức một xí nghiệp cắt riêng phục vụ cho các xí nghiệp khác đều có thể sử dụng phần mềm này một cách tiện lợi để phục vụ cho công tác hạch toán bàn cắt

Dữ liệu được xử lý và lưu trữ theo từng lô hàng, mỗi lô hàng có thể chia thành từng nhóm size khác nhau và theo từng loại nguyên liệu sử dụng như: vải chính, phối, lót, gòn, dựng, mex v.v… Mỗi loại nguyên liệu được quản lý theo tên gọi, số lượng màu của nguyên liệu sử dụng cho lô hàng, sơ đồ của nguyên liệu, số sản phẩm ghép của mỗi sơ đồ, số lớp tối đa có thể trải, định mức dùng để sản xuất một sản phẩm và cách khai báo các size sử dụng chung

Garment SD 7.0 có chế độ hỗ trợ cực mạnh, giúp bạn lựa chọn và định hướng sơ đồ ghép size cho từng loại nguyên liệu Khai báo tỷ lệ hao hụt, chọn cách đánh số bàn cắt, lựa chọn số lớp phát

sinh để ghép sơ đồ đôi Bạn có thể sao chép các lô hàng giống nhau hoặc xóa bỏ các lô hàng đã tác nghiệp xong Hệ thống giao diện được thiết kế rất rõ ràng, dễ sử dụng, chế độ nhập liệu an toàn và tiện lợi Bạn dễ dàng giải quyết các tình huống tác nghiệp phức tạp với những thao tác rất đơn giản trong phần mềm

Trang 15

II/ BẢNG TÁC NGHIỆP LÔ HÀNG:

Dựa trên sơ đồ của một loại nguyên liệu và số lượng màu của loại nguyên liệu đó sử dụng cho lô hàng, phần mềm sẽ tác nghiệp chính xác số lớp cắt cho từng màu và từng sơ đồ, đồng thời tính toán số vải tiêu hao và tiết kiệm của từng màu và của cả lô hàng theo chiều dài sơ đồ và định mức tiêu hao của mã hàng đó Bạn có thể in kết quả tính toán này trên 1 bảng tác nghiệp số lớp cắt

Nếu bạn có khai báo một số size nào đó dùng chung thì phần mềm sẽ tự động ghi chú một cách rõ ràng trên bảng tác nghiệp đồng thời cũng cho biết số sản phẩm của từng màu và từng size trong sơ đồ chung

Bạn có thể xem kết quả tính toán này để biết số lớp của sơ đồ cắt đã đảm bảo hết số lượng của lô hàng hay chưa? Nếu không bạn sẽ thấy được số lượng còn thiếu là bao nhiêu theo từng màu nguyên liệu

và từng size Như vậy bạn luôn luôn đảm bảo tác nghiệp của mình bao giờ cũng thể hiện chính xác với số lượng của lô hàng

Bảng tác nghiệp có 4 dạng in được Garment SD 7.0 tính toán tự động tùy theo số lượng màu sử dụng, cụ thể như sau:

- Nếu số lượng màu từ 1 đến 8, bảng tác nghiệp sẽ được in dọc trên khổ giấy A4 và nội dung 8 màu sẽ được canh đều theo bề ngang của trang giấy

- Nếu số lượng màu từ 9 đến 10 màu, bảng tác nghiệp cũng sẽ được in dọc như trên nhưng khoảng cách các cột sẽ được nén lại một ít để đủ chỗ cho 10 màu

- Nếu số lượng màu từ 11 đến 13, sẽ in ngang và các cột màu được canh đều theo chiều dọc của giấy

- Trường hợp còn lại (từ 14 đến 16 màu) cũng sẽ in ngang nhưng khoảng cách các cột màu sẽ nén lại

- Nếu sơ đồ của bạn ghép nhiều size bạn có thể chọn in theo chế độ < Report 2 > Trong trường hợp này nếu số lượng màu từ 1 đến 8 sẽ được in dọc và lớn hơn 8 màu sẽ được in ngang trên giấy A4 Bạn có thể xem minh họa bảng tác nghiệp lô hàng theo mẫu sau:

Bảng Tác Nghiệp Lô Hàng : 06NY

( Vải chính ) Định mức cả lô : 8.864,52 m Định mức 1 SP : 1,830 m Số lớp tối đa : 100

Sơ Đồ & Màu Vải Dài Red Blue Green White Grey Black Cộng

Số vải tiêu hao mét 522,1 798,3 577,0 4.793,8 959,4 1.047,3 8.698,2

Số vải tiết kiệm mét 12,1 17,8 12,1 83,1 21,3 19,5 166,2

Trang 16

III/ PHIẾU HẠCH TOÁN BÀN CẮT:

Sau khi tác nghiệp xong số lớp cắt, phần mềm sẽ tự động xử lý các phiếu hạch toán bàn cắt của lô

hàng theo những nội dung sau:

- Một phiếu hạch toán sẽ in được 4 màu nguyên liệu theo thứ tự của lô hàng và theo chế độ sơ đồ dài

hoặc ngắn Phiếu số 1 sẽ in từ màu 1 đến màu 4, phiếu số 2 từ màu 5 đến màu 8, phiếu số 3 từ màu 9

đến màu 12 và phiếu số 4 sẽ in 4 màu còn lại từ màu 13 đến màu 16 Ví dụ 1 lô hàng có 6 màu thì bạn

được in 2 phiếu hạch toán số 1 và số 2 Khi bạn chọn phiếu số 3 hoặc số 4 thì phần mềm sẽ thông

báo: ‘Nội dung bạn chọn không có dữ liệu‘

- Có 5 trường hợp đánh số bàn cắt trên phiếu hạch toán mà bạn có thể chọn: đánh theo từng màu, theo

cột, theo hàng, theo A - B - C hoặc đánh bằng tay

- Cách đánh số bàn cắt cũng phụ thuộc vào số sản phẩm của sơ đồ, theo từng màu và theo số lớp tối đa

có thể trải cho một loại nguyên liệu Trong trường hợp số lớp cắt lớn hơn số lớp tối đa thì phần mềm

sẽ in thêm 1 sơ đồ phụ, ví dụ: 42-44 (b) điều này giúp cho việc hạch toán và đánh số bàn cắt được dễ

dàng hơn Bạn có thể tham khảo trường hợp này ở phiếu hạch toán bàn cắt có khai báo số lớp tối đa

- Bạn có thể sắp xếp thứ tự các sơ đồ của phiếu hạch toán bàn cắt theo một màu nào đó theo nguyên

tắc số lớp lớn sẽ được cắt trước Bạn chọn màu đó và Garment SD 7.0 sẽ sắp xếp và đánh lại số bàn

cắt theo ý bạn đã chọn

Phiếu Hạch Toán Bàn Cắt

Lô hàng : 06NY Mã hàng : 14025 Nguyên liệu : Vải chính Số lớp tối đa : 100

Màu Green Màu White

Sơ Đồ & Màu Vải Dài

Số lớp Số bàn Tiêu hao Số lớp Số bàn Tiêu hao

Trang 17

Khi khởi động phần mềm này, bạn sẽ thấy Garment SD 7.0 trình bày một giao diện chính có dạng như sau:

Bây giờ mời bạn tìm hiểu phần đầu tiên của Garment SD 7.0

I/ NHẬP LIỆU MỘT LÔ HÀNG MỚI:

1/ Khai báo một lô hàng mới:

Để khai báo một lô hàng mới, ở màn hình chính bạn đánh vào tên lô hàng, tên mã hàng, số lượng size, số lượng màu vải chính của lô hàng xong chọn nút < Khai Báo Lô Hàng > Nếu thiếu 1 trong 4 thông

số trên phần mềm sẽ thông báo để bạn điều chỉnh lại Giả sử chúng ta có lô hàng tên 12MSA, mã hàng

7025, 8 màu và 10 size như sau:

Ngày đăng: 04/07/2015, 00:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ VẢI CHÍNH KHI GHÉP SIZE CỦA SIZE S GHÉP VỚI SIZE L - TIN HỌC ỨNG DỤNG CHO NGÀNH MAY - PHẦN MÊM GarmentSD70-HDSD HẠCH TOÁN BÀN CẮT CHO NGÀNH MAY MẶC VIỆT NAM.PDF
SƠ ĐỒ VẢI CHÍNH KHI GHÉP SIZE CỦA SIZE S GHÉP VỚI SIZE L (Trang 5)
Sơ đồ cắt. Vậy hạch toán bàn cắt là gì? Tình hình thực hiện nghiệp vụ này tại các công ty may ở Việt Nam  hiện nay ra sao? Làm thế nào chúng ta có thể nâng cao hiệu quả của nghiệp vụ này để góp phần vào việc  tiết kiệm nguyên liệu? Đó là những vấn đề cần  - TIN HỌC ỨNG DỤNG CHO NGÀNH MAY - PHẦN MÊM GarmentSD70-HDSD HẠCH TOÁN BÀN CẮT CHO NGÀNH MAY MẶC VIỆT NAM.PDF
Sơ đồ c ắt. Vậy hạch toán bàn cắt là gì? Tình hình thực hiện nghiệp vụ này tại các công ty may ở Việt Nam hiện nay ra sao? Làm thế nào chúng ta có thể nâng cao hiệu quả của nghiệp vụ này để góp phần vào việc tiết kiệm nguyên liệu? Đó là những vấn đề cần (Trang 5)
BẢNG TÍNH SỐ LƯỢNG CÒN LẠI CỦA SƠ ĐỒ S/2 - M/3 - L/1 - XL/4 - XXL/2 - TIN HỌC ỨNG DỤNG CHO NGÀNH MAY - PHẦN MÊM GarmentSD70-HDSD HẠCH TOÁN BÀN CẮT CHO NGÀNH MAY MẶC VIỆT NAM.PDF
2 M/3 - L/1 - XL/4 - XXL/2 (Trang 7)
BẢNG PHỐI MÀU CỦA LÔ HÀNG - TIN HỌC ỨNG DỤNG CHO NGÀNH MAY - PHẦN MÊM GarmentSD70-HDSD HẠCH TOÁN BÀN CẮT CHO NGÀNH MAY MẶC VIỆT NAM.PDF
BẢNG PHỐI MÀU CỦA LÔ HÀNG (Trang 7)
Sơ đồ M ở dưới. Như vậy sơ đồ M/4 sẽ được trải với số lớp của màu Red là 2 thay vì 1, màu Blue là 10  thay vì 9 - TIN HỌC ỨNG DỤNG CHO NGÀNH MAY - PHẦN MÊM GarmentSD70-HDSD HẠCH TOÁN BÀN CẮT CHO NGÀNH MAY MẶC VIỆT NAM.PDF
d ưới. Như vậy sơ đồ M/4 sẽ được trải với số lớp của màu Red là 2 thay vì 1, màu Blue là 10 thay vì 9 (Trang 9)
Bảng Tác Nghiệp Lô Hàng :   06NY  Mã Hàng :  10425    Số lượng : 4.844 ( Vải chính )  Định mức cả lô :  8.864,52 m   Định mức 1 SP :  1,830 m  Số lớp tối đa : 100 - TIN HỌC ỨNG DỤNG CHO NGÀNH MAY - PHẦN MÊM GarmentSD70-HDSD HẠCH TOÁN BÀN CẮT CHO NGÀNH MAY MẶC VIỆT NAM.PDF
ng Tác Nghiệp Lô Hàng : 06NY Mã Hàng : 10425 Số lượng : 4.844 ( Vải chính ) Định mức cả lô : 8.864,52 m Định mức 1 SP : 1,830 m Số lớp tối đa : 100 (Trang 12)
Bảng tác nghiệp có 4 dạng in được Garment SD 7.0 tính toán tự động tùy theo số lượng màu sử  dụng, cụ thể như sau: - TIN HỌC ỨNG DỤNG CHO NGÀNH MAY - PHẦN MÊM GarmentSD70-HDSD HẠCH TOÁN BÀN CẮT CHO NGÀNH MAY MẶC VIỆT NAM.PDF
Bảng t ác nghiệp có 4 dạng in được Garment SD 7.0 tính toán tự động tùy theo số lượng màu sử dụng, cụ thể như sau: (Trang 15)
Sơ đồ số sản phẩm cho mỗi size. Ví dụ bạn - TIN HỌC ỨNG DỤNG CHO NGÀNH MAY - PHẦN MÊM GarmentSD70-HDSD HẠCH TOÁN BÀN CẮT CHO NGÀNH MAY MẶC VIỆT NAM.PDF
Sơ đồ s ố sản phẩm cho mỗi size. Ví dụ bạn (Trang 25)
Sơ đồ hợp lý nhất. Dù chọn ghép theo cách nào thì Garment SD 7.0 cũng ưu tiên cho các trường hợp  triệt tiêu - TIN HỌC ỨNG DỤNG CHO NGÀNH MAY - PHẦN MÊM GarmentSD70-HDSD HẠCH TOÁN BÀN CẮT CHO NGÀNH MAY MẶC VIỆT NAM.PDF
Sơ đồ h ợp lý nhất. Dù chọn ghép theo cách nào thì Garment SD 7.0 cũng ưu tiên cho các trường hợp triệt tiêu (Trang 25)
Sơ đồ vải chính   Chiều dài  Sơ đồ chung hoặc riêng - TIN HỌC ỨNG DỤNG CHO NGÀNH MAY - PHẦN MÊM GarmentSD70-HDSD HẠCH TOÁN BÀN CẮT CHO NGÀNH MAY MẶC VIỆT NAM.PDF
Sơ đồ v ải chính Chiều dài Sơ đồ chung hoặc riêng (Trang 26)
Sơ đồ y hệt như Vải phối. Nếu sao chép không đúng thì bạn có thể bấm phím Ctrl+F9 để hồi phục lại - TIN HỌC ỨNG DỤNG CHO NGÀNH MAY - PHẦN MÊM GarmentSD70-HDSD HẠCH TOÁN BÀN CẮT CHO NGÀNH MAY MẶC VIỆT NAM.PDF
Sơ đồ y hệt như Vải phối. Nếu sao chép không đúng thì bạn có thể bấm phím Ctrl+F9 để hồi phục lại (Trang 26)
Hình hoặc  ấn một phím để  tắt dòng thông - TIN HỌC ỨNG DỤNG CHO NGÀNH MAY - PHẦN MÊM GarmentSD70-HDSD HẠCH TOÁN BÀN CẮT CHO NGÀNH MAY MẶC VIỆT NAM.PDF
Hình ho ặc ấn một phím để tắt dòng thông (Trang 27)
Hình tác nghiệp các lô hàng và sẽ thông - TIN HỌC ỨNG DỤNG CHO NGÀNH MAY - PHẦN MÊM GarmentSD70-HDSD HẠCH TOÁN BÀN CẮT CHO NGÀNH MAY MẶC VIỆT NAM.PDF
Hình t ác nghiệp các lô hàng và sẽ thông (Trang 27)
BẢNG PHỐI MÀU CỦA LÔ HÀNG 06NY - TIN HỌC ỨNG DỤNG CHO NGÀNH MAY - PHẦN MÊM GarmentSD70-HDSD HẠCH TOÁN BÀN CẮT CHO NGÀNH MAY MẶC VIỆT NAM.PDF
06 NY (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w