1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hệ thống thông tin điện lực thành phố vĩnh yên

19 509 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 801 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

6 CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG, MUA BÁN ĐIỆN TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ VĨNH YÊN .... Các thành phần chính của HTTT Thành phần chiếm vị trí quan trọng trong H

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin cảm ơn và biết ơn tới thầy giáo Lê Mạnh Hùng đã chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho chúng em suốt quá trình học tập và làm đề tài

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Công Nghệ Thông Tin đã tạo điều kiện thuật lợi cho chúng em học tập tốt

Em xin gửi lời cảm ơn đến các Anh( Chị ) trong đơn vị Điện Lực thành phố Vĩnh Yên đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn và giải đáp thắng mắc cho em trong quá trình thực tập

Và cảm ơn các bạn sinh viên trong lớp D4-cntt đã giúp đỡ , hỗ trợ rất nhiều về kiến thức giúp tôi hoàn thành đề tài thực tập

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh Viên Thực Hiện: Đường Lê Trọng Nhân

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN 4

1.1 Hệ thống thông tin là gì? 1

1.1.1 Khái niệm hệ thống thông tin 1

1.1.2 Các thành phần chính của HTTT 1

1.1.3 Phân loại HTTT 2

1.2 HTTT Điện Lực 2

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ VĨNH YÊN - VĨNH PHÚC 4

2.1 Vị trí địa lý, con người, văn hoá, lịch sử thành phố Vĩnh Yên 4

2.2 Cơ cấu tổ chức điện lực thành phố Vĩnh Yên 6

CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG, MUA BÁN ĐIỆN TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ VĨNH YÊN 8

3.1 Quy trình quản lý và vận hành lưới điện 8

3.1.1 Giới thiệu phần mềm CMIS 2.0 8

3.1.2 Quy trình quản lý 9

3.2 Bảng giá điện và công suất sử dụng điện 10

3.3 Một số quy định về an toàn công tác vận hành và sản xuất trong ngành điện 13

KẾT LUẬN 15

Trang 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Thành phố Vĩnh Yên 6 Hình 2.2 Trụ sở Điện Lực Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc 7 Hình 3.1 Giao diện phần mềm CMIS 2.0 8

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Giá bán điện các ngành sản xuất 10

Bảng 3.2: Bảng giá bơm phục vụ tưới tiêu 11

Bảng 3.3: Bảng giá điện bán cho các đơn vị kinh doanh 11

Bảng 3.4: Bảng giá điện dành cho các đơn vị hành chính sự nghiệp 12

Bảng 3.5: Bảng giá điện sinh hoạt 12

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN

1.1 Hệ thống thông tin là gì?

1.1.1 Khái niệm hệ thống thông tin

Khái niệm hệ thống:

Trong các hoạt động của con người, các thuật ngữ như hệ thống triết học, hệ thống pháp luật, hệ thống kinh tế, HTTT đã trở nên quen thuộc Một cách đơn giản

và vấn tắt, ta có thể hiểu: Hệ thống là một tập hợp vật chất và phi vật chất như người, máy móc, thông tin, dữ liệu, các phương pháp xử lý, các qui tắc, quy trình xử

lý, gọi là các phần tử của hệ thống Trong hệ thống, các phần tử tương tác với nhau

và cùng hoạt động để hướng tới mục đích chung

Khái niệm về hệ thống thông tin (HTTT):

HTTT (information system) là một hệ thống mà mục tiêu tồn tại của nó là cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động của con người trong một tổ chức nào đó Ta có thể hiểu HTTT là hệ thống mà mối liên hệ giữa các thành phần của nó cũng như mối liên hệ giữa nó với các hệ thống khác là sự trao đổi thông tin

1.1.2 Các thành phần chính của HTTT

Thành phần chiếm vị trí quan trọng trong HTTT quản lý là một cơ sở dử liệu hợp nhất chứa các thông tin phản ánh cấu trúc nội tại của hệ thống và các thông tin

về các hoạt động diển ra trong hệ thống

Với hạt nhân là cơ sở dữ liệu hợp nhất, HTTT quản lý có thể hỗ trợ cho nhiều lĩnh vực chức năng khác nhau và có thể cung cấp cho các nhà quản lý công cụ và khả năng dễ dàng truy cập thông tin:

+ Thu nhập, phân tích và lưu trữ các thông tin một cách hệ thống, những thông tin

có ích được cấu trúc hoá để có thể lưu trữ và khai thác trên các phương tiện tin học

+ Thay đổi, sửa chữa, tiến hành tính toán trên các nhóm chỉ tiêu, tạo ra các thông tin mới

+ Phân phối và cung cấp thông tin Chất lượng của HTTT quản lý được đánh giá thông qua tính nhanh chóng trong đáp ứng các yêu cầu thông tin, tính mềm dẻo của hệ thống và tính toàn vẹn, đầy đủ của hệ thống

Trang 6

2

1.1.3 Phân loại HTTT

Các HTTT có thể được phân loại theo các chức năng chúng phục vụ

- Hệ thống xử lý giao dịch (Transaction processing system - TPS) là một HTTT

có chức năng thu thập và xử lý dữ liệu về các giao dịch nghiệp vụ

- HTTT quản lý (Management information system - MIS) là một HTTT cung cấp thông tin cho việc báo cáo hướng quản lý dựa trên việc xử lý giao dịch và các hoạt động của tổ chức

- Hệ thống hỗ trợ quyết định (Decision support system - DSS) là một HTTT vừa

có thể trợ giúp xác định các thời cơ ra quyết định, vừa có thể cung cấp thông tin để trợ giúp việc ra quyết định

- HTTT điều hành (Excutive information system - EIS) là một HTTT hỗ trợ nhu cầu lập kế hoạch và đánh giá của các nhà quản lý điều hành

- Hệ thống chuyên gia (Expert System) là HTTT thu thập tri thức chuyên môn của các chuyên gia rồi mô phỏng tri thức đó nhằm đem lại lợi ích cho người sử dụng bình thường

- Hệ thống truyền thông và cộng tác (Communication and collaboration system)

là một HTTT làm tăng hiệu quả giao tiếp giữa các nhân viên, đối tác, khách hàng và nhà cung cấp để củng cố khả năng cộng tác giữa họ

- Hệ thống tự động văn phòng (Office automation system) là một HTTT hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ văn phòng nhằm cải thiện luồng công việc giữa các nhân viên

1.2 HTTT Điện Lực

Khái niệm:

HTTT Điện lực là HTTT được xây dựng phục vụ cho việc trao đổi, xử lí thông tin và hỗ trợ ra quyết định trong công tác sản xuất và vận hành hệ thống điện

Cấu trúc HTTT Điện lực:

Chia làm 5 phần chính:

+ Hệ thống thiết bị đầu vào

+ Hệ thống thiết bị đầu cuối

+ Hệ thống đường truyền

+ Hệ thống phần mềm

Trang 7

+ Hệ thống quy trình xử lý và vận hành

Phân loại HTTT Điện lực:

- Phân loại theo cấp bậc

• Mạng đường trục chính

• Mạng đường trục vùng

• Mạng con ( đường nhánh)

- Phân loại theo chức năng

• HTTT quản lý

• HTTT Vận hành

Đặc trưng của HTTT Điện lực:

- Tính bảo mật

- Tính thời gian thực

- Xử lý thông tin nhanh

- Dữ liệu lớn, dữ liệu “động”

- Yêu cầu độ tin cậy cao

- Input được thu thập từ các thiết bị đầu cuối

- HTTT Điện Lực là HTTT khép kín

Trang 8

4

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ

VĨNH YÊN - VĨNH PHÚC

2.1 Vị trí địa lý, con người, văn hoá, lịch sử thành phố Vĩnh Yên

- Vĩnh Yên là thành phốcủa tỉnh Vĩnh Phúc, ởmiền Bắc Việt Nam Đây cũng

là nơi từng diễn ra trận đối đầu đầu tiên của tướng Võ Nguyên Giáp và tướng Jean de Lattre de Tassigny (tháng 1 năm 1951)

- Thành phố Vĩnh Yên có 5.080,21 ha diện tích tự nhiên và 122.568 nhân khẩu (tháng 12 năm 2006), có chín đơn vị hành chính gồm các phường: Ngô Quyền, Liên Bảo,Tích Sơn , Đồng Tâm, Hội Hợp, Khai Quang, Đống Đa và các xã Đinh Trung và Thanh Trù

- Địa giới hành chính thành phố Vĩnh Yên: đông giáp huyện Bình Xuyên; tây và bắc giáp huyện Tam Dương; nam giáp huyện Yên Lạc; đều thuộc tỉnh Vĩnh Phúc

- Vĩnh Yên được thành lập ngày 29-12-1899 đến nay đã hơn 100 năm

- Theo dòng lịch sử, Vĩnh Yên trước khi có tên gọi như ngày nay đã là một vùng đất được hình thành từ lâu đời với 3 vùng sinh thái: Vùng núi, Vùng đồi xâm thực bóc màu, và vùng rìa đồng bằng châu thổ Đây là nơi từ ngàn xưa đã có con người sinh sống

- Thời Hùng Vương thế kỷ thứ VII đến năm 210 trước công nguyên khu vực Vĩnh Yên thuộc Bộ Văn Lang Thời Thục An Dương Vương 210 đến năm 179 trước công nguyên thuộc Bộ Mê Linh Trong thời kỳ phong kiến phương bắc đô hộ thuộc Quận Giao Chỉ, sau đó thuộc Quận Phong Châu

- Đến thời kỳ Nhà Trần, thế kỷ XIII – XIV thuộc huyện Tam Dương, Trấn Tuyên Quang thời nhà lê thuộc phủ Đoan Hùng, Trấn Sơn Tây Thời Nhà Nguyễn, phần lớn Vĩnh Yên thuộc phủ Tam Đái, một phần nhỏ thuộc phủ Đoan Hùng, đều thuộc trấn Sơn Tây

- Ngày 20-10-1890 đến tháng 4-1891 Vĩnh Yên thuộc địa phận Đạo Vĩnh Yên

- Ngày 12-4-1891, Đạo Vĩnh Yên giải thể, Vĩnh Yên trở lại thuộc tỉnh Sơn Tây

- Ngày 29-12-1899, tỉnh Vĩnh Yên được thành lập, trung tâm tỉnh lỵ được đặt tại một vùng đất thuộc xã Tích Sơn: Núi An Sơn (Khu đồi cao ngày nay) được gọi là Vĩnh Yên, cái tên Vĩnh Yên chính thức có từ đó (Tên gọi Vĩnh Yên là tên ghép bởi hai chữ đầu của phủ Vĩnh Tường và huyện Yên Lạc Nơi đặt trung tâm tỉnh lỵ lúc đó là xã

Trang 9

Tích Sơn thuộc huyện Tam Dương, xã có 5 làng cổ là: Đậu - Dẩu, Khâu , Tiếc, Hạ, Sậu

- Năm 1903, đô thị Vĩnh Yên được xác lập gồm 2 phố: Vĩnh Thành, Vĩnh Thịnh

và 10 làng cổ là: Cổ Độ, Bảo Sơn, Đạo Hoằng, Hán Lữ, Định Trung, Đôn Hậu, Khai Quang, Nhân Nhũng, Xuân Trừng và làng Vĩnh Yên

- Ngày 18-8-1999: Điều chỉnh địa giới, mở rộng thị xã Vĩnh Yên như sau:

- Sáp nhập thôn Lai Sơn (xã Thanh Vân, huyện Tam Dương), khu đồi Son (xã Vân Hội huyện Tam Dương), thôn Lạc Ý (xã Đồng Cương, huyện Yên Lạc) vào thị trấn Tam Dương

- Sáp nhập thị trấn Tam Dương (thuộc huyện Tam Dương) vào thị xã Vĩnh Yên; trên cơ sở diện tích và dân số thị trấn Tam Dương, chia thị trấn Tam Dương thành 2 phường: Đồng Tâm và Hội Hợp

- Thành lập xã Thanh Trù trên cơ sở diện tích và dân số hai thôn Vị Thanh, Vị Trù (xã Quất Lưu, huyện Bình Xuyên tách ra)

- Sáp nhập xã Thanh Trù vào thị xã Vĩnh Yên

- Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, thị xã Vĩnh Yên có 5.079,27 ha diện tích tự nhiên và 65.727 nhân khẩu, gồm 10 đơn vị hành chính trực thuộc là các phường: Ngô Quyền, Đống Đa, Liên Bảo, Tích Sơn, Đồng Tâm, Hội Hợp, các xã: Định Trung, Khai Quang, Thanh Trù và thị trấn Tam Đảo

- Ngày 9-12-2003: Thị trấn Tam Đảo được tách khỏi thị xã Vĩnh Yên để sáp nhập vào huyện Tam Đảo Sau lần điều chỉnh địa giới hành chính này, diện tích tự nhiên thị xã Vĩnh Yên là 60,08 km2, dân số trên 10 vạn người

- Ngày 1-12-2006: Chuyển thị xã Vĩnh Yên thành thành phố trực thuộc tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 10

6

Hình 2.1 Thành phố Vĩnh Yên

2.2 Cơ cấu tổ chức điện lực thành phố Vĩnh Yên

Tên đầy đủ: Điện lực thành phố Vĩnh Yên

Địa chỉ: Số 61 Đường Lý Tự Trọng, Phường Ngô Quyền, TP Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Tel: 0211.2210.353 Fax: 0211.3861153

Email: VinhyenDL@gmail.com

Điện lực thành phố Vĩnh Yên (trước kia gọi là chi nhánh điện Vĩnh Yên) được thành lập theo quyết định số 234/ĐL1-ĐVP-TCQT ngày 24/6/1998 của Giám đốc Điện lực Vĩnh Phúc Là đơn vị quản lý vận hành và kinh doanh bán điện và dịch vụ viễn thông trên địa bàn toàn thành phố Vĩnh Yên Được ủy quyền ký kết các hợp đồng mua bán điện sinh hoạt và kinh tế với các khách hàng ngoài ngành có công suất 1000kVA trở xuống, trên cơ sở pháp luật của Nhà nước, phù hợp với phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp của Công ty Điện lực Vĩnh Phúc

Tổng số cán bộ CNV của Điện lực thành phố Vĩnh Yên 66 người Trong đó

- 1 Giám đốc

- 1 Phó Giám đốc

Các bộ phận trực thuôc:

- Gồm có 02 phòng chuyên môn, 02 đội quản lý và 03 tổ độc lập

Trang 11

Hình 2.2 Trụ sở Điện Lực Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc

Trang 12

8

CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG, MUA BÁN ĐIỆN TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ VĨNH YÊN

3.1 Quy trình quản lý và vận hành lưới điện

3.1.1 Giới thiệu phần mềm CMIS 2.0

Để phục vụ cho việc quản lý, đơn vị đã sử dụng phần mềm chuyên ngành điện CMIS 2.0

CMIS 2.0 là phần mềm hệ thống thông tin quản lý khách hàng thống nhất trong toàn Tập đoàn Điện lực Việt Nam do Trung tâm Công nghệ Thông tin (EVN.IT) xây dựng, trên cơ sở hoàn thiện các chức năng của hệ thống CMIS 1.0 với mục đích chăm sóc tốt nhất các khách hàng dùng điện

Kiến trúc phần mềm: CMIS 2.0 sẽ triển khai trên kiến trúc ứng dụng đa lớp gồm: lớp giao diện, lớp xử lý nghiệp vụ , lớp giao tiếp với CSLD và lớp CSDL trong đó: lớp giao diện phát triển trên công nghệ WPF (Window Presentation Foundation) của Microsoft, lớp nghiệp vụ sử dụng công nghệ NET, lớp giao tiếp CSDL sử dụng công nghệ LinQ, lớp CSDL sử dụng Oracle

Hình 3.1 Giao diện phần mềm CMIS 2.0

Các dịch vụ khách hàng trong CMIS 2.0 rất đa dạng, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của người dùng điện theo đúng chức năng nghiệp vụ trong quy trình kinh doanh điện năng 2003/2008 như: cấp điện, thay đổi thông tin khách hàng; thay đổi thỏa thuận giá

Trang 13

bán điện; tra cứu, in sao kê chỉ số; tra cứu thông tin, cách tính hóa đơn; thanh toán tiền điện; kiểm tra hệ thống đo đếm; thay thiết bị cháy hỏng…

Về nghiệp vụ, CMIS 2.0 tập trung vào việc nâng cao công tác chăm sóc và dịch

vụ khách hàng, tăng cường các kênh giao tiếp với khách hàng dùng điện nhằm tạo sự thoải mái cho khách hàng, từ đó gián tiếp đem lại sự ủng hộ của cộng đồng đối với ngành điện

Phần mềm cũng đáp ứng được yêu cầu áp giá và tính toán hóa đơn linh hoạt, dành cho nhiều đối tượng khách hàng dùng điện, hoàn toàn sẵn sàng cho những biến động về giá bán điện liên tục theo định hướng của tập đoàn

Sau khi cải tiến và nâng cấp, CMIS 2.0 giúp hỗ trợ công tác chăm sóc khách hàng dựa trên định hướng kinh doanh của EVN và các công ty điện lực; giúp nâng cao khả năng phân tích, báo cáo hỗ trợ công tác điều hành cho cán bộ kinh doanh, các bộ phận kỹ thuật và các cấp quản lý; tích hợp với các ứng dụng trong mảng kinh doanh điện: điện nông thôn, quản lý đo đếm và giao nhận điện năng…

3.1.2 Quy trình quản lý

Hiện nay đơn vị đang bán điện trực tiếp cho 9 phường và 2 xã trong thành phố Vĩnh Yên Bán trực tiếp nghĩa là bán từ huyện đến tận từng hộ gia đình trực tiếp quản

lý công tơ, không thông qua đơn vị trung gian

Hằng ngày phần mềm CMIS 2.0 sẽ tự động cập nhật chỉ số các công tơ về máy chủ, sau đó tổng hợp lại sẽ được lượng điện năng tiêu thụ trong ngày, đến cuối tháng tổng hợp lại rồi so với lượng điện thu từ công tơ của từng gia đình hoặc cơ sở kinh doanh để có được lượng điện tiêu thụ và lượng điện tiêu hao của tháng

Ngày 20 hàng tháng là ngày thanh toán tiền điện của đơn vị Trong 3 ngày nhân viên của Điện lực Vĩnh yên sẽ về lần lượt từng xã để thu tiền điện, giúp cho người sử dụng phải đi lại vất vả và tránh quá tải nếu thu tại Điện lực Vĩnh Yên Sau 3 ngày đó các cá nhân và đơn vị sử dụng điện sau khi nhận được hóa đơn phải nhanh chóng thanh toán nếu sau 3 ngày không thanh toán thì Điện lực Vĩnh Yên sẽ tạm thời cắt ngừng sử sụng đến với cá nhân hoặc đơn vị không thanh toán

Hiện nay, trong việc thu và quản lý công nợ bằng sổ sách truyền thống, Điện lực Sông Lô đang áp dụng khoa học công nghệ vào việc quản lý, giúp cho việc quản lý dễ dàng và thuận tiện, nhanh chóng đáp ứng nhu cầu xử lý nhanh với các thắc mắc của người dân Đó là sử dụng phần mềm NPCU

Trang 14

10

Thu tiền điện qua phần mềm NPCUS là phương thức thu tiền điện hiện đại, giúp khách hàng đóng tiền điện một cách thuận tiện, tiết kiệm thời gian, chủ động trong công việc và tránh được trường hợp bị nhầm lẫn trong quá trình nộp tiền điện của khách hàng cũng như việc chấm xóa nợ của Điện lực đối với khách hàng

Việc áp dụng phương thức thu tiền điện mới này đã mang lại rất nhiều điểm tiện ích cho cả khách hàng lẫn thu ngân viên điện lực, việc tìm kiếm hóa đơn tiền điện giao cho khách hàng đã trở nên dễ dàng hơn rất nhiều, tránh tối đa tình trạng nhầm lẫn hóa đơn khi giao cho khách hàng, đảm bảo tính chính xác trong quá trình thu nộp tiền điện, chỉ với tháo tác tra cứu khách hàng trên phần mềm, khách hàng cũng rất nhanh chóng biết được số tiền gia đình mình đã sử dụng điện trong tháng để chuẩn bị đầy đủ số tiền cần phải nộp nên việc thanh toán sẽ diễn ra rất nhanh chóng và thuận lợi

3.2 Bảng giá điện và công suất sử dụng điện

Điện lực Điện Lực đang thực hiện giao bán điện với các hình thức chủ yếu là : bán lẻ, bán buôn và bán điện kinh doanh Nhưng trong số đó tùy vào mục đích sử dụng cũng như công suất sử dụng mà giá bán khác nhau Hiện nay Điện lực Sông Lô đang

áp dụng giá bán điện theo “Thông tư số 38/2012/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định về giá bán điện ” cụ thể như sau :

Các ngành sản xuất:

Bảng 3.1: Giá bán điện các ngành sản xuất

STT Đối tượng áp dụng giá Giá bán điện (Đồng/kWh)

1 Cấp điện áp từ 110 kV trở lên

2 Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 KV

3 Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 KV

Ngày đăng: 03/07/2015, 22:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Thành phố Vĩnh Yên - hệ thống thông tin điện lực thành phố vĩnh yên
Hình 2.1. Thành phố Vĩnh Yên (Trang 10)
Hình 2.2. Trụ sở Điện Lực Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc. - hệ thống thông tin điện lực thành phố vĩnh yên
Hình 2.2. Trụ sở Điện Lực Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc (Trang 11)
Hình 3.1. Giao diện phần mềm CMIS 2.0 - hệ thống thông tin điện lực thành phố vĩnh yên
Hình 3.1. Giao diện phần mềm CMIS 2.0 (Trang 12)
3.2. Bảng giá điện và công suất sử dụng điện - hệ thống thông tin điện lực thành phố vĩnh yên
3.2. Bảng giá điện và công suất sử dụng điện (Trang 14)
Bảng 3.3: Bảng giá điện bán cho các đơn vị kinh doanh - hệ thống thông tin điện lực thành phố vĩnh yên
Bảng 3.3 Bảng giá điện bán cho các đơn vị kinh doanh (Trang 15)
Bảng 3.2: Bảng giá bơm phục vụ tưới tiêu - hệ thống thông tin điện lực thành phố vĩnh yên
Bảng 3.2 Bảng giá bơm phục vụ tưới tiêu (Trang 15)
Bảng 3.5: Bảng giá điện sinh hoạt - hệ thống thông tin điện lực thành phố vĩnh yên
Bảng 3.5 Bảng giá điện sinh hoạt (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w