1.2 Thực trạng và các yêu cầu cần giải quyết Trong việc quản lý cửa hàng thông thường gặp phải các khó khăn sau: Với cách quản lý cũ thì nhân viên phải nhớ giá từng sản phẩm để có th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC MÔN HỌC ĐỒ ÁN WEB
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG TRANG WEB QUẢN LÝ BÁN HÀNG
Trang 2Trong quá trình giảng dạy chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Phạm ĐứcHồng đã trực tiếp hướng dẫn, giảng dạy chúng em trong suốt thời gian qua, và xinchân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa đã tạo điều kiện cho chúng em hoànthành tốt bài báo cáo của mình Trong quá trình xây dựng có thể bài còn nhiều sai sót,mong các thầy cô đóng góp ý kiến để bài được hoàn thiện hơn.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 7
1.1 Đặt vấn đề 7
1.2 Thực trạng và các yêu cầu cần giải quyết 7
1.3 Mục đích và phạm vi nghiên cứu 7
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9
2.1 Khái niệm 9
2.1.1 Cơ sở dữ liệu 9
2.1.2 Quan hệ cơ sở dữ liệu 9
2.2 Ngôn ngữ thiết kế 9
2.2.1 Microsoft SQL 2008 9
2.2.2 Microsoft Visual Studio 2010 10
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH - THIẾT KẾ HỆ THỐNG 11
3.1 Yêu cầu đặt ra 11
3.2 Mô hình nghiệp vụ 11
3.2.1 Biểu đồ ngữ cảnh 11
3.2.2 Biểu đồ phân rã chức năng 12
3.2.3 Mô tả chi tiết các chức năng lá 13
3.3 Phân tích mô hình quan niệm 14
3.3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 14
3.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 14
3.3.3 Mô hình thực thể dữ liệu 17
3.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu logic 24
3.4.1 Chuyển mô hình E-R sang mô hình quan hệ 24
3.4.2 Cơ sở dữ liệu vật lý 26
3.5 Thiết kế hệ thống vật lý 31
Trang 43.5.1 Xác định luồng hệ thống 31
3.5.2 Xác định các giao diện 34
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ 36
4.1 Mục tiêu đã hoàn thành 36
4.2 Các thiếu sót của chương trình 39
4.3 Hướng phát triển 39
4.4 Kết luận 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
DANH MỤC CÁC BẢN
Trang 5B ng 3.1ảng 3.1 Ảnh 27
B ng 3.2ảng 3.1 Chi tiết đặt hàng 27
B ng 3.3ảng 3.1 Chi tiết hóa đơn 27
B ng 3.4ảng 3.1 Chi tiết nhập hàng 28
B ng 3.5ảng 3.1 Đặt hàng 28
B ng 3.6ảng 3.1 Khách hàng 28
B ng 3.7ảng 3.1 Menu 29
B ng 3.8ảng 3.1 Nhà cung cấp 29
B ng 3.9ảng 3.1 Nhập hàng 29
B ng 3.10ảng 3.1 Nhóm ảnh 29
B ng 3.11ảng 3.1 Nhóm sản phẩm 30
B ng 3.12ảng 3.1 Sản phẩm 30
B ng 3.13ảng 3.1 Hóa đơn 30
DANH MỤC HÌNH ẢN
Trang 6Hình 3.1 Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống 11
Hình 3.2 Mô hình phân rã chức năng 12
Hình 3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 14
Hình 3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” 14
Hình 3.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý danh mục” 15
Hình 3.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý Nhập hàng” 15
Hình 3.7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý Bán hàng” 16
Hình 3.8 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh của tiến trình “Báo cáo thống kê” 16
Hình 3.9 Biểu đồ rút gọn hệ thống quản lý bán hàng 23
Hình 3.10 Biểu diễn các thực thể 24
Hình 3.11 Biểu diễn các mối quan hệ 24
Hình 3.12 Biểu đồ quan hệ của mô hình dữ liệu 26
Hình 3.13 Sơ đồ luồng hệ thống cho tiến trình “Quản lý tài khoản” 31
Hình 3.14 Sơ đồ luồng hệ thống cho tiến trình “Quản lý danh mục” 31
Hình 3.15 Sơ đồ luồng hệ thống cho tiến trình “Nhập hàng” 32
Hình 3.16 Sơ đồ luồng hệ thống cho tiến trình “Bán hàng” 33
Hình 3.17 Sơ đồ luồng hệ thống cho tiến trình “Báo cáo thống kê” 34
Hình 4.1 Giao diện đăng nhập 36
Hình 4.2 Giao diện trang Quản trị hệ thống 37
Hình 4.3 Giao diện trang Quản lý hóa đơn 37
Hình 4.4 Giao diện trang Quản lý sản phẩm 38
Hình 4.5 Giao diện trang chủ 38
Hình 4.6 Giao diện giỏ hàng 39
Trang 7CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Đặt vấn đề
Cửa hàng, shop là nơi phân phối các sản phẩm với quy mô nhỏ lẻ, vốn đầu tư banđầu ít, thường chỉ có một hai nhân viên bán hàng Sản phẩm phổ biến là hàng maymặc, điện tử, hàng tiêu dùng trong cuộc sống thường ngày
Công việc quản lý trong cửa hàng thường là thủ công, được thực hiện bởi bàn taycủa con người nên nhiều khi không tránh khỏi sai sót, thất thoát mà không hề hay biết.Hơn nữa do việc quảng bá mất khá nhiều chi phí tốn kém nên lượng khách của cửahàng cũng khá ít thường là những khách hàng thân quen Với điều kiện phát triển trongtin học ngày nay, việc xây dựng trang web bán hàng cho cửa hàng là một giải phápquảng bá rất tốt vừa làm tăng lượng khách đến với cửa hàng, vừa đem lại hiệu quả tối
ưu trong công việc quản lý với chi phí đầu tư ít
1.2 Thực trạng và các yêu cầu cần giải quyết
Trong việc quản lý cửa hàng thông thường gặp phải các khó khăn sau:
Với cách quản lý cũ thì nhân viên phải nhớ giá từng sản phẩm để có thể thôngtin chính xác tới khách hàng, điều này khá khó hơn nữa việc nhớ thông tin này có thể
1.3 Mục đích và phạm vi nghiên cứu
Mục đích:
Củng cố và nắm rõ các hoạt động, công việc trong xây dựng một trang web.Nắm rõ được các hoạt động trong quản lý bán hàng, có hiểu biết hơn về các hoạtđộng tìm hiểu yêu cầu, phân tích và thiết kế một trang web
Trang 8Hiểu biết hơn về kiến thức C# cũng như SQL, nâng cao khả năng làm việc vớicông cụ này.
Xây dựng thành công một trang web bán hàng trực tuyến
Phạm vi nghiên cứu:
Xây dựng một trang web bán hàng online với quy mô của một cửa hàng nhỏ, vớimục đích đáp ứng được nhu cầu quản lý của chủ cửa hàng và bán hàng trực tuyến
Trang 9CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Khái niệm
2.1.1 Cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu: Là một tập hợp các bảng dữ liệu có quan hệ với nhau sao chocấu trúc của chúng cũng như các mối quan hệ bên trong giữa chúng là tách biệt vớichương trình ứng dụng bên ngoài, đồng thời nhiều người dùng khác nhau cũng nhưnhiều ứng dụng khác nhau có thể cùng khai thác và chia sẽ một cách chọn lọc lúc cần
Thực thể: Là hình ảnh cụ thể của một đối tượng trong hệ thống thông tin quản
lý Một thực thể được xác định bởi tên và các thuộc tính
Thuộc tính: Là một yếu tố dữ liệu hoặc thông tin của thực thể ấy
Lớp thực thể: Là các thực thể cùng thuộc tính
Lược đồ quan hệ: Tập các thuộc tính của một quan hệ Lược đồ quan hệ gồmcác thuộc tính của thực thể cùng với các mệnh đề rang buộc
Các phép toán tối thiểu:
+ Tìm kiếm dữ liệu theo tiêu chuẩn đã chọn, không làm thay đổi trang thái
cơ sở dữ liệu
+ Thay đổi cấu trúc cơ sở dữ liệu
+ Thay đổi nội dung cơ sở dữ liệu
2.1.2 Quan hệ cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu quan hệ là cơ sở dữ liệu được tổ chức theo mô hình quan hệ Trong
đó các đối tượng dữ liệu và các quan hệ giữa các đối tượng quan hệ đó được tổ chứcthành các thực thể Mỗi thực thể bao gồm một tập hợp các thuộc tính Mỗi thể hiện củamột thực thể là một bộ các giá trị tương ứng với các thuộc tính của các thực thể đó
2.2 Ngôn ngữ thiết kế
2.2.1 Microsoft SQL 2008
Microsoft SQL 2008 là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu tương tác với người sử dụngchạy trên môi trường Windows, nó tăng thêm sức mạnh trong công tác tổ chức và tìmkiếm thông tin, các qui tắc kiểm tra dữ liệu, giá trị mặc định, khuôn nhập dữ liệu củaMicrosoft SQL 2008 hoàn toàn đáp ứng yêu cầu Quản lý được khối lượng dữ liệu lớnvới tần suất truy cập dữ liệu cao, đáp ứng các dịch vụ trực tuyến và đảm bảo các yêu
Trang 10cầu về an toàn dữ liệu Với việc hỗ trợ các chuẩn CSDL sẽ giúp hệ thống dữ liệu mạnhhơn với khả năng kết nối, nâng cấp và bảo trì.
2.2.2 Microsoft Visual Studio 2010
Microsoft Visual Studio 2010 là ngôn ngữ hoàn thiện và hoạt động theo kiểu điềukhiển bởi sự kiện (Event – Driven programming language)
Microsoft Visual Studio 2010 là ngôn ngữ lập trình thông dụng trên Windows, hỗtrợ quản lý Cơ sở dữ liệu và Internet, đặc biệt là quản lý cơ sở dữ liệu
Microsoft Visual Studio 2010 có nhiều tính năng mới, các điều khiển mới chophép ta viết các chương trình ứng dụng, xây dựng trang Web kết hợp các giao diện đẹphơn, cách xử lý và tính năng của Office và trình duyệt Web, ngoài ra khi dùngMicrosoft Visual Studio 2010 sẽ tiết kiệm thời gian và công sức so với các ngôn ngữlập trình khác khi xây dựng cùng một trang Web, ứng dụng
Microsoft Visual Studio 2010 gắn liền với khái niệm lập trình trực quan (Visual),nghĩa là khi thiết kế chương trình ta nhìn thấy ngay kết quả qua từng thao tác và giaodiện khi chương trình thực hiện Đây là thuận lợi lớn so với các ngôn ngữ lập trìnhkhác
Bên cạnh đó, Microsoft Visual Studio 2010 còn hỗ trợ tính năng kết nối môitrường dữ liệu Access, SQL, việc liên kết dữ liệu có thể thực hiện bằng nhiều cáchkhác nhau và rất linh hoạt
Trang 11CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH - THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Yêu cầu đặt ra
Xây dựng một trang web có khả năng đáp ứng được các chức năng chính sau:
Về mặt quản lý:
Quản lý được các sản phẩm theo nhóm hàng
Quản lý được các khâu nhập hàng, xuất hàng
Quản lý được thông tin về bán hàng, hóa đơn cũng như đảm bảo khả năng thanhtoán
Quản lý được thông tin về các nhà cung cấp sản phẩm
Quản lý được các thông tin quảng cáo trên trang web
Ngoài ra các menu hình ảnh cũng được quản lý để có thể dễ dàng thay đổi chỉnhsửa sau này
Xây dựng được chức năng bán hàng và thanh toán trực tuyến
Xây dựng được trang xem sản phẩm chủ, trang xem sản phẩm theo nhóm hàng
và xem thông tin từng sản phẩm
3.2 Mô hình nghiệp vụ
3.2.1 Biểu đồ ngữ cảnh
Hình 3.1 Biểu đồ ngữ cảnh hệ thống
Trang 123.2.2 Biểu đồ phân rã chức năng
Hình 3.2 Mô hình phân rã chức năng
Trang 133.2.3 Mô tả chi tiết các chức năng lá
(1.1.) Thao tác quản lý: Thao tác thêm sửa xóa đối với thông tin tài khoản.
(1.2.) Lưu tài khoản: Lưu thông tin tài khoản vào cơ sở dữ liệu.
(2.1.) Danh mục sản phẩm: Quản lý danh sách các sản phẩm hiệ tại cửa hàng
(2.4.) Danh mục hình ảnh: Danh sách các hình ảnh phục vụ cho quản cáo.
(2.5.) Danh mục menu: Danh sách các menu hiển thị tại các trang hiển thị.
(3.1.) Lập danh sách: Lên danh sách các mặt hàng cần nhập.
(3.2.) Tạo phiếu: Tạo và lưu phiếu nhập.
(3.3.) Thanh toán: Thanh toán.
(4.1.) Chọn hàng: Khách hàng xem và lựa chọn hàng cần mua.
(4.2.) Lập hóa đơn: Khi khách hàng đặt hàng và thanh toán hóa đơn sẽ được lập (4.3.) Giao hàng: Cửa hàng tiến hành giao hàng cho khách hàng.
(5.1.) Nhập điều kiện báo cáo: Nhập tiêu chí tạo báo cáo.
(5.2.) Tạo báo cáo: Tạo báo cáo theo tiêu chí được nhập.
(5.3.) Lưu báo cáo
Trang 143.3 Phân tích mô hình quan niệm
3.3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Hình 3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
3.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
3.3.2.1 Bi u đ lu ng d li u m c đ nh c a ti n trình “Qu n lý tài kho n” ồ luồng dữ liệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ồ luồng dữ liệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ữ liệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ủa tiến trình “Quản lý tài khoản” ến trình “Quản lý tài khoản” ản lý tài khoản” ản lý tài khoản”
Hình 3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản”
Trang 153.3.2.2 Bi u đ lu ng d li u m c đ nh c a ti n trình “Qu n lý danh m c” ồ luồng dữ liệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ồ luồng dữ liệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ữ liệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ủa tiến trình “Quản lý tài khoản” ến trình “Quản lý tài khoản” ản lý tài khoản” ục”
Hình 3.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý danh mục”
3.3.2.3 Bi u đ lu ng d li u m c đ nh c a ti n trình “Nh p hàng” ồ luồng dữ liệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ồ luồng dữ liệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ữ liệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ủa tiến trình “Quản lý tài khoản” ến trình “Quản lý tài khoản” ập hàng”
Hình 3.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý Nhập hàng”
Trang 163.3.2.4 Bi u đ lu ng d li u m c đ nh c a ti n trình “Bán hàng” ồ luồng dữ liệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ồ luồng dữ liệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ữ liệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ủa tiến trình “Quản lý tài khoản” ến trình “Quản lý tài khoản”
Hình 3.7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý Bán hàng”
3.3.2.5 Bi u đ lu ng d li u m c đ nh c a ti n trình “Báo cáo th ng kê” ồ luồng dữ liệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ồ luồng dữ liệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ữ liệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ủa tiến trình “Quản lý tài khoản” ến trình “Quản lý tài khoản” ống kê”
Hình 3.8 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh của tiến trình “Báo cáo thống kê”
Trang 173.3.3 Mô hình thực thể dữ liệu
3.3.3.1 Li t kê chính xác hóa và l a ch n thông tin ệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ựa chọn thông tin ọn thông tin
Trang 18 Link khi kích vào ảnh
Mở ảnh tại trang hay trang mới
Trang 19Hóa đơn có các thuộc tính là:
Mã hóa đơn: định danh
Mã khách hàng
Ngày bán
Tổng tiền
Khách hàng có các thuộc tính là:
Trang 21 Link khi kích vào ảnh
Mở ảnh tại trang hay trang mới
Trang 223.3.3.3 Xác đinh m i quan h và thu c tính ống kê” ệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ộc tính cho thực thể
Mối quan hệ tương tác
Khi nào? Ngày nhập
Mối quan hệ sở hữu
Quan hệ thuộc: Sản phẩm thuộc Nhà cung cấp, Sản phẩm thuộc Nhóm sản
phẩm, Ảnh thuộc Nhóm ảnh
Quan hệ của: Sản phẩm của cửa hàng
Trang 233.3.3.4 Vẽ bi u đ và rút g n ồ luồng dữ liệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ọn thông tin
Hình 3.9 Biểu đồ rút gọn hệ thống quản lý bán hàng
Trang 243.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu logic
3.4.1 Chuyển mô hình E-R sang mô hình quan hệ
3.4.1.1 Bi u di n các th c th ễn các thực thể ựa chọn thông tin
Hình 3.10 Biểu diễn các thực thể
3.4.1.2 Bi u di n các m i quan h ễn các thực thể ống kê” ệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản”
Hình 3.11 Biểu diễn các mối quan hệ
Trang 253.4.1.3 Chu n hóa l i b ng v d ng 3NF ẩn hóa lại bảng về dạng 3NF ại bảng về dạng 3NF ản lý tài khoản” ề dạng 3NF ại bảng về dạng 3NF
Bảng Hóa đơn và Bảng Sản phẩm: Do một hóa đơn có thể có nhiều sản phẩm và
một sản phẩm có thể được mua trong nhiều hóa đơn khác nhau nên ta tách ra thêmbảng Chi tiết hóa đơn
Chi tiết hóa đơn: (11)
Mã chi tiết: khóa chính
Trang 263.4.1.4 Bi u đ quan h c a mô hình d li u ồ luồng dữ liệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ủa tiến trình “Quản lý tài khoản” ữ liệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản” ệu mức đỉnh của tiến trình “Quản lý tài khoản”
Hình 3.12 Biểu đồ quan hệ của mô hình dữ liệu
3.4.2 Cơ sở dữ liệu vật lý
Sử dụng Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL 2008
Bảng Ảnh
Trang 27Tên trường Kiểu dữ liệu thước Kích NULL Allow Diễn giải
MaAnh Interger N Mã ảnh
TenAnh Nvarchar 50 N Tên ảnh
Title Nvarchar 50 Tiêu đề cho ảnh
MaNhomAn
File Nvarchar 512 Đường dẫn ảnh
Link Nvarchar 512 Link khi kích vào
ảnhTarget Nvarchar 50 Mở ảnh tại tranghay trang mớiViTri Varchar 5 Vị trí của ảnh
Bảng 3.1 Ảnh
Bảng Chi tiết đặt hàng
MaCT Interger N Mã chi tiết
MaDH Interger N Mã đặt hàng
MaSP Interger N Mã sản phẩm
SoLuong Interger N Số lượng
ThanhTien Float N Thành tiền
Bảng 3.2 Chi tiết đặt hàng
Bảng Chi tiết hóa đơn
MaCT Interger N Mã chi tiết
MaHD Interger N Mã hóa đơn
MaSP Interger N Mã sản phẩm
SoLuong Interger N Số lượng
ThanhTien Float N Thành tiền
Bảng 3.3 Chi tiết hóa đơn