1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ACCUMARK 8.4

63 813 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 3,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẠO MIỀN LƯU TRỮ MÃ HÀNG- STORAGE AREA: Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → bấm phải chuột vào khỏang trắng bên phải → chọnNew: chọn Storage area… nếu tạo miền trên V8 → nhập tên miền vào → OK.

Trang 1

Editor : Hoàng Văn Thái 0922037389 1

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM

ACCUMARK VERSION 8

Trang 2

Editor : Hoàng Văn Thái 0922037389 2

GIỚI THIỆU HỆ THỐNG

Thiết Kế Rập – Nhảy Size – Giác Sơ Đồ AccuMark

AccuMark là phần mềm của Mỹ chuyên dùng hỗ trợ thiết kế, xử lý rập mẫu trực tiết trên máy thông qua các lệnh chuyên dùng và cho phép sắp xếp các chi tiết với định mức tối ưu

Hệ thống hoàn chỉnh bao gồm các phần sau:

AccuMark Explorer , Utilities ( Quản lý dữ liệu)

Pattern Processing, Digitizing, PDS ( Thiết kế - Nhảy size- Nhập Mẫu)

Marker Creation, Editors( Giác sơ đồ)

Plotting and Cutting ( Quản lý In – Cắt rập)

Documentation ( Tài liệu hướng dẫn bằng tiếng Anh )

Trang 3

Editor : Hoàng Văn Thái 0922037389 3

- B ả n g n h ậ p m ẫ u : là bảng từ có bề rộng bằng khổ A0 làm việc với Menu lệnh và chuột không dây hoăc không dây gồm 16 nút lệnh, chuyên dùng để nhập rập giấy thành dữ liệu vào trong máy

- Má y I n r ậ p : là loại máy in khổ lớn chuyên dùng để in sơ đồ và chi tiết rập

Trang 4

Editor : Hoàng Văn Thái 0922037389 4

PHAÀN I : ACCUMARK EXPLORER

( QUẢN LÝ DỮ LIỆU)

Bài 1 CÁCH MỞ QUẢN LÝ DỮ LIỆU ACCUMARK EXPLORER

Bạn mở chương trình quản lý dữ liệu như sau:

Từ bảng Gerber Lanchpad > AccuMark Explorer > Bạn click đúp chuột trái vào biệu tựơng

cửa sẽ hiện ra

GIAO DIỆN:

Trang 5

Editor : Hồng Văn Thái 0922037389 5

1.1 TẠO MIỀN LƯU TRỮ (MÃ HÀNG)- STORAGE AREA:

Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → bấm phải chuột vào khỏang trắng bên phải → chọnNew: chọn Storage area… (nếu tạo miền trên V8) → nhập tên miền vào → OK

chọn V7 Storage area…(nếu tạo miền trên V7) →nhập tên miền vào→ OK L

ư u ý : Miền lưu trữ mới tạo luơn cĩ 6 file dư liêu đi kèm

1.2 CHỌN MIỀN LÀM VIỆC:

Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền vừa tạo (chuột trái 2 lần)

Trang 6

Bài 2

TẠO KIỂU DẤU BẤM – P-NOTCH

Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền (chuột trái 2 lần) → chọn P-NOTCH →xuất hiện bảng:

Trong đó có các kiểu dấu bấm như sau:

Notch Type: Chọn kiểu dấu bấm (Slit)

Perimeter Width: Nhập độ rộng dấu bấm trên chu vi

Inside Width: Nhập độ rộng bên trong

Lưu ý: đối với bảng này bạn chỉ nên lập một lần đủ các kiểu dấu bấn cần sử dụng, sau

đó không cần lập lại việc này Trư khi có sửa đổi

Trang 7

Editor : Hoàng Văn Thái 0922037389 7

Bài 3

TẠO BẢNG LỰA CHỌN CHIỀU HƯỚNG SẢN PHẨM

TRÊN SƠ ĐỒ - LAY LIMITS

Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền (chuột trái 2 lần)→chỉ con chuột vào khỏang trắng bật phải chuột→chọn New → Lay Limits…

Xuất hiện bảng:

Trong Commnets: Bạn có thể ghi chú kỹ hơn về bảng Quy định giác sơ đồ mới này

Trong ô: Fabric Spread Bạn click chuột trái chọn Phương Pháp trải vải phù hợp:

- SINGLE PLY: Trải lá đơn, mặt vải cùng lên hoặc xuống, cắt hai đầu bàn

- PACE TO FACE: Mặt úp mặt, cắt hai đầu bàn

- BOOK FOLD: Trải Zic Zắc, hai đầu bàn liền

- TUBULAR: Trải vải Ống ( vải thun, dệt kim…)

Bund l i n g : All Bundle Same Dir: Tất cả các sản phẩm cùng chiều.

Alt Bundle Alt Dir: mỗi sản phẩm 1 chiều

Same Size – Same Dir: cùng size cùng chiều

Save as : Đặt tên → Save

Trang 8

Editor : Hoàng Văn Thái 0922037389 8

4.1 Default: Ghi chú các thông tin trên chi tiết trong sơ đồ (VD: size, phối kiện…)

→ Bấm trái chuột vào dòng đầu tiên trong cột Annotation.

→Xuất hiện bảng: chọn như sau:

Trang 9

Editor : Hoàng Văn Thái 0922037389 9

vải…)

4.2 MARKER: Ghi chú các thông tin đầu bàn sơ đồ (VD: tên sơ đồ, chiều dài, khổ

→ Bấm trái chuột vào dòng thứ 2 trong cột Annotation.

→Xuất hiện bảng: chọn như sau:

→Save as : Đặt tên → Save

(Tạo 2 Annotation: Sơ đồ thiết kế mẫu, Sơ đồ sản xuất)

Ví dụ

Trang 10

VD: Tạo GON 0 cm 50 : hở xung quanh tất cả các chi tiết 0.5cm.

VD: Tạo GON 0 cm 5 CHON PIEC : chỉ những chi tiết được chọn trong Marker mới hở xung quanh 0.5cm

Trang 11

Bài 6

TẠO BẢNG SIZE – RULE TABLE

Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền (chuột trái 2 lần)→chỉ con chuột vào khỏang trắng bật phải chuột→chọn New → Rule Table…

Xuất hiện bảng:

Size Names: chọn AlphaNumeric

Base size: nhập size cơ bản (nhập mẫu lồng size cơ bản = size nhỏ nhất)

Smallest Size: nhập size nhỏ nhất

Next Size Breaks: nhập các size kế tiếp size nhỏ nhất (nhập cả size cơ bản)

→chọn để Save →đặt tên bảng size (lấy tên size cơ bản)

VD:

Trang 12

Bài 7

NHẬP MẪU(thao tác tại bảng nhập mẫu)

6 Nhập chu vi chi tiết theo chiều kim đồng hồ

- Đường chu vi: bấm nút A.

- Dấu bấm: bấm AC1

- Góc: bấm AD9.

Sau khi nhập xong đường chu vi phải chọn 1 trong 2 nút sau:

- Close piece: chi tiết không có đối xứng.

- Mirror piece: chi tiết có đối xứng

Nhập đường nội vi:

- Bấm Internal Lable: + bấm I cho các đường nội vi.

+ bấm D cho dấu dùi.

+ bấm H cho hình khoét

Bấm * (nếu không có đường nội vi)

Bấm * (nếu có đường nội vi)

Bấm END INPUT.

Trang 13

KIỂM TRA MẪU ĐÃ NHẬP:

- B1: Chọn thư mục để lưu các chi tiết của mã hàng vừa nhập

- B2: Vào View, chọn Process Preferences, chọn Digitize Processing (chọn miền lưu ct)

→ DIGITIZER (ổ đĩa C:):

- Click 2 lần vào từng chi tiết: → xuất hiện hộp thọai các bước nhập mẫu

- Dòng Status: Verify Success →nhập mẫu thành công

- Save.

Trang 14

Bài 8

TẠO BẢNG NHÓM CHI TIẾT – MODEL

Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền (chuột trái 2 lần)→chỉ con chuột vào khỏang trắng bật phải chuột→chọn New → Model…

Xuất hiện bảng:

- Bấm trái chuột vào ô ở dòng số 1 của cột Piece Name → chọn các chi tiết theo đúng thứ tự của tiêu chuẩn cắt

- Tại cột Fabric : nhập lọai nguyên liệu cho từng chi tiết ( C, L, F, M, … )

- Nhập số lượng của từng chi tiết vào:

: nhập 1

X : nhập 1 , nếu chi tiết đó x2

: nhập 0 (hoặc không nhập) , nếu chi tiết đó x1

- Chọn biểu tượng save as , đặt tên mã hàng cho Model

Trang 15

Bài 9

TẠO BẢNG TÁC NGHIỆP SƠ ĐỒ - ORDER

Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền (chuột trái 2 lần)→chỉ con chuột vào khỏang trắng bật phải chuột→chọn New → Order…

Xuất hiện bảng:

- Marker Name: Nhập tên sơ đồ gồm:

Tên mã hàng + lọai nguyên liệu + khổ vải + size x số lượng

- Fabric Width: Nhập khổ vải

- Lay limits: Chọn chiều hướng các bộ trên sơ đồ

- Annotation: Chọn bảng ghi chú khi vẽ sơ đồ

- Chọn Force Layrule ( chế độ tự động lưu nước giác khi lưu sơ đồ)

→ Bấm chuột vào Model 1, xuất hiện bảng:

Trang 16

- Model Name: chọn Model.

- Size: nhập các size của sơ đồ (mỗi size 1 dòng)

- Quantily: nhập số lượng từng size

- Fabric Type: nhập lọai nguyên liệu

- Chọn biểu tượng save

* CHUYỂN ORDER THÀNH MARKER:

- Chọn biểu tượng Process Order

+ Nếu làm đúng máy sẽ báo: + Nếu làm size máy sẽ báo:

→ Khi đó vào Activity Log để xem lỗi:

Trang 17

Xuất hiện bảng:

- Cuốn thanh trượt tới cuối cùng, xem lỗi ở dòng thứ 5 từ cuối lên

Có rất nhiều lỗi có thể xảy ra như: khai báo lọai nguyên liệu sai, khai báo size sai, các chi tiết trùng Category…

VD: Sửa lỗi trùng Categogy:

- Đặt chuột vào dòng Model Name bấm phím F2 → xuất hiện Bảng Model, bấm chuột trái vào chi tiết bị lỗi bấm F2, chương trình PDS tự động mở

- Lấy chi tiết xuống vùng làm việc → File → Save as → chọn chi tiết → chọn

OPTION

→ Category: sửa số thứ tự → Save

Trang 18

Bài 10

XUẤT – NHẬP FILE ZIP TRONG HỆ THỐNG

10.1 TẠO FILE NÉN ZIP:

Chọn ổ đĩa ở cột bên trái → chọn miền (chuột trái 2 lần)→ chọn các dữ liệu cần nén→ vào File → chọn Export Zip…→ chọn đường dẫn lưu file Zip → Đặt tên file Zip → Save

10.2 NHẬP FILE NÉN ZIP:

- Tạo miền chứa file Zip

- Chọn miền (chuột trái 2 lần)→ vào File → chọn Import Zip…→ chọn đường dẫn đến nơi chứa file Zip → Open → OK → OK

Trang 19

Bài 11

Bài tập thực hành quản lý dữ liệu

Bạn hãy tạo vùng lưu trữ dữ liệu cho riêng bạn với các yêu cầu sau:

1 Tạo các bảng Notch

Kiểu Slit với độ sâu là 0.3 Cm

Kiểu V với độ rộng chu vi và độ sâu là 0.3 Cm

Kiểu Castle với độ rộng chu vi, rộng bên trong là 0.2 Cm và độ sâu là 0.4 Cm

2 Tạo bảng ghi chú sơ đồ Annotation

Ghi chú trên chi tiết theo thư tự: Tên mã hàng + tên chi tiết, số thứ tự chi tiết, loại chi tiết, Size

Ghi chú trên đầu sơ đồ: Tên mã hàng + tên chi tiết + Size + nhóm

3 Tạo các bảng Size – Rule Table

Bạn hãy cho biết ý nghĩa của bảng Laylimit

4 Tạo các bảng Block Buffer

Tạo bảng khoảng đệm là 0.5 Cm

Tạo bảng khổi là 0.5Cm

Bạn hãy cho biết ý nghĩa của bảng Block Buffer

6 Ghi lại trình tự các bước nhập mẫu đơn và nhập mẫu lồng ra giấy Các bạn hãy cho biết

sự khác biệt cơ bản giữ cách nhập mẫu đơn so với nhập mẫu lồng

Trang 20

PHAÀN II : PATTERN DESIGN

( THIẾT KẾ RẬP )

Bài 1 CÁCH MỞ CHƯƠNG TRÌNH THIẾT KẾ (Pattern Design)

Có hai cách mở chương trình thiết kế

C

á ch 1: Từ bảng Gerber Lanchpad > Pattern Design > Bạn click đúp chuột trái vào biệu

tựơng cửa số thiết kế sẽ hiện ra

C

á ch 2 : Để mở một hay nhiều chi tiết, từ bảng Gerber Lanchpad, bạn vào trong cửa sổ

AccuMark Explore → bấm chuột trái vào miền lưu trữ có chứa chi tiết của mã hàng → bấm đúp chuột trái vào tên của chi tiết muốn mở ra, màn hình thiết kế sẽ mở ra

L

ư u ý : nếu bạn mở nhiều chi tiết cùng một lúc, thì bạn bấm Shift và chuột trái để lựa chọn cácchi tiết liền nhau; bấm Ctrl và chuột trái vào tên của các chi tiết không liền nhau Sau khi bấm chuột phải

GIAO DIỆN THIẾT KẾ:

Trang 21

Bài 2 Cài đặt các thông số môi trường thiết kế

- Trước khi bắt tay vào thiết kế các bạn nên thiết lập môi trường làm việc cho phù hợp với yêu cầu thiết kế và chỉnh sửa rập

Trang 22

Trong thư mục piece bạn nên chọn như trên màn hình để quá trình thiết kế dễ quan sát

và thuận tiện hơn

Trang 23

Bài 3 CÁC LỆNH VỀ CHI TIẾT - Piece

3.1 C re a te P i ece: T ạ o c h i t i ế t

a Tạo hình chữ nhật - Rectangle:

→ Bấm trái tạo hình chữ nhật, bấm 2 nút chuột → nhập thông số dài (X), rộng (Y) hình chữ nhật vào bảng sau:

b Tách chi tiết - Trace:

→ Chọn các đường chu vi khép kín của chi tiết cần tách→ phải chuột → chọn đường nội vi(dấu túi, dấu nút…) → bấm phải OK

c Copy chi tiết:

Trang 24

→ Chọn chi tiết → trái chuột → bấm phải chuột →Cancel.

- Manual – Even: đường may đều

- Manual – Uneven: đường may không đều

b Ẩn đường may – Add/Remove Seam

Trang 25

phải→ OK.

Ch

ú ý : Muốn xem đường may của chi tiết đã ẩn đường may:làm như trên 1 lần nữa

c Đảo đường may – Swap Sew/Cut

→ Chọn các chi tiết → phải chuột →OK→bấm phải→ OK

d Cập nhật đường may – Update Seam

→ Chọn chi tiết → phải chuột →OK→bấm phải→ OK

3.3 Mod ify Piece :

a Lật chi tiết – Flip Piece

Trang 26

thọai: Quadrant

→ Bấm trái chuột chọn khối

→ bấm phải → OK →bấm phải →

OK

b Quay chi tiết – Rotate Piece:

→ Chọn chi tiết → Bấm phải → OK → chọn góc quay → 2 nút chuột → nhập độ quay

vào Ang:

c Quay và ghép 2 chi tiết – Set and Rotate/Lock:

→ Chọn 2 điểm ghép trên chi tiết cố định,

→ Chọn 2 điểm ghép trên chi tiết sẽ di chuyển → Bấm phải → Cancel

Trang 27

→ Chọn đường trên chi tiết cố định →bấm phải →OK

→ Chọn đường trên chi tiết sẽ di chuyển → Bấm phải : chọn hướng: Change Direction

→bấm phải →OK → di chuyển chuột→bấm phải→ Cancel

e Chỉnh canh sợi của chi tiết – Realign Grain/Gr

→ Chọn đường canh sợi cần chỉnh

3.4

C ắ t c h i t i ế t:

a Cắt chi tiết theo đường nội vi – Split on Line

Trang 28

• Delete Original Piece: xóa chi tiết gốc trên vùng làm việc.

• Define Seam on Split Line: thêm đường may cho đường cắt.

• Select Internals: chọn đường nội vi.

→ Chọn đường trên chi tiết cố định →bấm phải, OK

b Cắt chi tiết theo đường vẽ và tự động nhảy size – Split on Digitized Line

→ Vẽ đường nội vi (thẳng hoặc cong) →phải chuột, OK

Trang 29

→ Chọn 2 điểm trên đường chu vi →phải chuột, OK

d Cắt chi tiết theo trục ngang – Split Horizontal

→ Chọn điểm trên đường chu vi →phải chuột, OK

3.5 N ố i 2 c h i t i ế t - Combine/Merge: Vào Piece → Combine/Merge

→ Chọn đường ghép trên chi tiết 1 →Chọn đường ghép trên chi tiết 2 →trái chuột→phải chuột, OK

L

ư u ý : hai đường được ghép phải thẳng và có độ dài bằng nhau

3 6 T ạ o đố i x ứ n g – Mirror Piece: Vào Piece → Miror Piece

→ Chọn đường làm trục đối xứng→ bấm phải →OK

Nếu có chọn Fold after Mirror thì chi tiết sau khi được tạo đối xứng sẽ gập lại

Trang 30

→ Chọn trục đối xứng→ bấm phải, OK

3.8 G ậ p đ ố i x ứ n g – Fold Mirror: Vào Piece→ Fold Mirror

→ Chọn đường làm trục đối xứng→ bấm phải, OK

3.9 X ó a đố i x ứ n g – Open Mirror: Vào Piece→Open Mirror

→ Chọn chi tiết đối xứng→ bấm phải, OK

Bài 4 BÀI TẬP THỰC HÀNH LỆNH PIECE

Trang 31

CÁC LỆNH VỀ ĐƯỜNG - Line

5.1 C re a te L i n e: tạo đường

a Vẽ đường cong - Digitized:

→ Chọn điểm đầu → chọn điểm kế tiếp→phải chuột →chọn Curve→…….→chọn điểm cuối→phải chuột→OK

b Vẽ đường thẳng – 2 Point:

→ Chọn điểm đầu → phải chuột → chọn Horizontal hoặc Vertical →chọn điểm cuối→phải chuột→OK

c Vẽ đường cong – 2 Point:

→ Chọn điểm đầu → chọn điểm cuối → di chuyển chuột để chỉnh độ cong → trái chuột để xác nhận → phải chuột→OK

d Tạo đường đồng dạng – Offset Even:

→ Chọn đường →phải chuột→OK→chọn điểm trên đường→2 nút chuột →nhập thông số vào→OK→phải chuột→OK

Trang 32

Văn Thái 0922037389

e Tạo đường không đồng dạng – Offset Uneven:

→ Chọn điểm đầu →nhập thông số vào →OK →Chọn điểm cuối →nhập thông

số vào→OK →phải chuột→OK

* Nếu chọn Replace: đường mới tạo ra sẽ thay thế đường chu vi cũ.

f Dán các chi tiết – Copy Line:

→ Chọn các đường cần copy→phải chuột→OK→chọn chi tiết được copy→OK

Ví dụ:

g Tạo đối xứng cho các đường nội vi - Mirror:

Editor : Hoàng

32

Trang 33

Editor : Hoàng Văn Thái 0922037389 33

→ Chọn các đường nội vi→phải chuột→OK→chọn trục đối xứng→phải chuột→OK

5.2

Pe r p L i n e: Tạo đường vuông góc

a Tạo đường vuông góc – Perp On Line:

→ Chọn điểm →2 nút chuột→nhập thông số→OK

b Hạ đường vuông góc – Perp Off Line:

→ Chọn điểm →chọn đường đối diện→OK

c Tạo đường vuông góc tại trung điểm – Perp 2 Points:

→ Chọn điểm thứ nhất→Chọn điểm thứ hai→2 nút chuột→nhập thông số→OK

5.3 T h a y t h ế đ ườ n g n ộ i v i l à m đ ư ờ n g c h u v i - Replace Line:

→ Chọn đường nội vi→phải chuột→OK →chọn điểm trên đường nội vi→phải chuột→OK

5.4 Vuốt trơn đường cong - Smooth:

Trang 34

Editor : Hoàng Văn Thái 0922037389 34

→ Chọn đường, chọn giới hạn đọan cần vuốt trơn → bấm trái vào điểm cần vuốt→bấm phải →Cancel

5.5 Di chuyển đồng dạng – Move Offset:

→ Chọn đường→phải chuột→OK →2 nút chuột→nhập thông số vào:

→OK→phải chuột→OK

5.6 Di chuyển tự do – Move Line:

→ Chọn đường→phải chuột→OK →di chuyển đường→trái chuột →phải chuột→OK

5.7 Di chuyển và giữ nguyên độ dài đường – Move Line Anchor:

Trang 35

Editor : Hoàng Văn Thái 0922037389 35

→ Chọn đường→phải chuột→OK →di chuyển đường→2 nút chuột→nhập thông số

vào

→OK →phải chuột→OK

5.8 Cắt đường – Split:

→ Chọn điểm→OK→phải chuột→OK

5.9 Nối đường – Combine/Merge

→ Chọn 2 đường→phải chuột →OK→phải chuột→OK

5.10 Cắt đường nội vi – Clip:

Ngày đăng: 03/07/2015, 21:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình : Chọn các thông số dùng đơn vị là Mét. - TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ACCUMARK 8.4
nh Chọn các thông số dùng đơn vị là Mét (Trang 21)
Sơ đồ liền nhau; bấm Ctrl và chuột trái vào tên của các sơ đồ không liền nhau. Sau khi bấm  chuột phải. - TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ACCUMARK 8.4
Sơ đồ li ền nhau; bấm Ctrl và chuột trái vào tên của các sơ đồ không liền nhau. Sau khi bấm chuột phải (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w