1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN NHẢY MẪU TRONG PHẦN MỀM ACCUMARK

43 893 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 658,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ, nhảy mẫu thân trước áo sơ mi Bảng thông số thành phẩm áo sơ mi đơn vị: inch - Trên các tia xác định các điểm nhảy theo hệ số nhảy mẫu ứng với các kích thước của bảng thông số thà

Trang 1

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NHẢY MẪU

Trong sản xuất công nghiệp, đối với mỗi mã hàng chúng ta không chỉ sản xuất một cỡ mà phải sản xuất nhiều cỡ vóc khác nhau Các cỡ vóc do khách hàng yêu cầu hoặc do chúng ta tiến hành nghiên cứu nhân trắc học đưa ra Chúng ta không thể thiết kế từng cỡ một để đưa vào sản xuất, sẽ rất tốn thời gian và công sức

Vì vậy, chúng ta chỉ cần thiết kế mẫu cỡ trung bình, các cỡ còn lại dùng phương pháp biến đổi hình học để thiết kế, được gọi là nhảy mẫu

• Điều kiện nhảy mẫu: để tiến hành công việc nhảy mẫu chúng ta phải có đủ các tài liệu kỹ thuật của mã hàng Bao gồm:

- Mẫu giấy chuẩn của một cỡ số, thông thường là cỡ số trung bình

• Các nguyên tắc khi nhảy mẫu

- Dựa vào bảng thông số để lập bảng hệ số nhảy mẫu cho các cỡ

- Nhảy các chi tiết nhỏ đến chi tiết lớn

- Đối với các chi tiết lớn phải khớp mẫu giữa các chi tiết trước khi nhảy mẫu Trong khi nhảy mẫu ta phải xác định các yếu tố:

1 Hai trục ngang và trục dọc cố định mà theo đó ta di chuyển các điểm chủ yếu của mẫu

2 Xác định cự ly di chuyển của từng điểm trên mẫu Cự ly này phụ thuộc vào độ chênh lệch nhau giữa các cỡ của cùng một chi tiết trong bảng thông số và phụ thuộc vào công thức chia cắt mẫu

Sau khi đã xác định được các điểm chủ yếu nối các điểm đó lại theo hình dáng mẫu

Trang 2

Nhảy mẫu thân trước theo phương pháp

2.1 Các phương pháp nhảy mẫu

2.1.1 Phương pháp tia

• Khái niệm: Phương pháp tia là phương pháp biến đổi hình học dựa trên cơ sở dựng các tia đi qua gốc tọa độ và các điểm thiết kế quan trọng, xác định các điểm nhảy mẫu

- Nối các điểm vừa xác định được với nhau ta được cỡ mới

• Ưu, nhược điểm

- Ưu điểm: Áp dụng đối với các chi tiết đồng dạng

- Nhược điểm: Độ chính xác không cao, nhất là khi thiết kế các đường cong

Trang 3

Ví dụ, nhảy mẫu thân trước áo sơ mi

Bảng thông số thành phẩm áo sơ mi (đơn vị: inch)

- Trên các tia xác định các điểm nhảy theo hệ số nhảy mẫu ứng với các kích thước của bảng thông số thành phẩm

+ Điểm đầu cổ: rSâu cổ trước = 1/4 nên hệ số nhảy theo trục ox là 1/4"

+ Điểm họng cổ: rDài áo = 3/4" ( rx = 3/4)

Trang 4

Nhảy mẫu bằng phương pháp này thì độ chính xác thu được là không cao, nhất là đối với các đường cong Nếu nhảy mẫu với nhiều cỡ khác nhau thì sẽ không giữ được hình dáng ban đầu

Ví dụ, như đối với trường hợp nhảy mẫu sản phẩm áo sơ mi và bảng thông số trên

ta tiến hành đo độ chênh lệch vòng nách thu được kết quả:

Như vậy, phương pháp này có độ chính xác không cao và chỉ có thể áp dụng được với các chi tiết đồng dạng Đối với mã hàng CS-09 độ chênh lệch giữa các cỡ thay đổi cho nên chúng ta không sử dụng phương pháp nhảy mẫu này

Trang 5

2.1.2 Phương pháp nhóm

• Khái niệm: Phương pháp ghép nhóm là phương pháp biến đổi hình học dựa trên cơ sở nối các điểm thiết kế quan trọng của hai mẫu, chia đoạn thẳng đó thành n điểm, nối các điểm đã chia ta được mẫu mới

- Nối các điểm nhảy đó ta được một mẫu mới

- Trường hợp cần nhảy mẫu lớn hơn hoặc nhỏ hơn mẫu cơ sở, kéo dài đoạn thẳng nối đó về hai phía Xác định điểm của mẫu mới (theo hệ số nhảy), nối các điểm đó ta được mẫu mới

• Ưu, nhược điểm

- Ưu điểm: Độ chính xác cao hơn phương pháp tia

- Nhược điểm: Chuẩn bị hai bộ mẫu làm tốn thời gian và nguyên liệu làm mẫu, không đảm bảo chắc chắn sự tương ứng về mạt hình dáng của các cỡ còn lại

Nhảy mẫu theo phương pháp nhóm

Trang 6

Ví dụ: Nhảy mẫu thân trước áo sơ mi

Bảng thông số thành phẩm áo sơ mi

- Nối các điểm nhảy đó ta được mẫu mới

So sánh kết quả thu được của việc áp dụng 2 phương pháp trên ta thấy được nhảy mẫu theo phương pháp này được kết quả chính xác hơn

Trang 7

2.1.3 Phương pháp nhảy mẫu theo công thức thiết kế

• Khái niệm:

Là phương pháp dựa trên cơ sở tính toán mối tương quan tỷ lệ trên cùng một

hệ trục tọa độ, số gia chia làm hai phần:

- Xác định các điểm nhảy mẫu quan trọng

- Xác định hệ trục tọa độ cho từng chi tiết

- Xác định độ chênh lệch cự ly cho từng điểm

- Xác định cự ly di chuyển theo hệ trục tọa độ

+ Điểm thiết kế trên trục ox dịch chuyển theo trục ox

Trang 8

Đối với phương pháp này thì việc xác định hệ trục tọa độ là rất quan trọng

• VD: - Áo sơ mi: + Trục đứng là đường gập nẹp, sống lưng, sống tay

+ Trục ngang là đường hạ ngang nách, hạ mang tay

- Quần âu: + Trục đứng là ly chính

+ Trục ngang là đũng quần

Còn các chi tiết phụ dựa vào hình dáng của chi tiết để xác định hệ trục tọa độ

• Ưu, nhược điểm

- Ưu điểm: Cho kết quả chính xác khi hai điểm thiết kế có mối liên hệ chặt chẽ, thường dùng cho chiết ly hoặc đề cúp

- Nhược điểm: Độ chính xác của phương pháp này không cao khi giữa các điểm thiết kế không có mối liên hệ với nhau

Trong sản xuất may công nghiệp, khi nhân mẫu thông thường ít thay đổi các số đo: độ to bản cổ, chân cổ, thép tay, moi, cạp…

2.1.4 Phương pháp tổng hợp

• Khái niệm: Phương pháp nhảy mẫu tổng hợp là xác định các điểm thiết kế của sản phẩm kết hợp với việc dựng hệ trục tọa độ để tính toán thông số theo bảng thông số từ đó nhảy mẫu theo các trục tọa độ

• Phương pháp

- Xác định các điểm thiết kế quan trọng trên mẫu chi tiết

- Đặt mẫu chi tiết lên hệ trục tọa độ

- Xác định tọa độ của các điểm thiết kế quan trọng

- Xác định số gia nhảy mẫu của điểm đầu tiên (bằng cách dựa vào hệ công thức thiết kế)

- Tính số gia nhảy mẫu của các điểm còn lại (bằng cách dựa vào hệ công thức thiết kế và bảng thông số thành phẩm)

- Sự dịch chuyển các tiêu điểm thiết kế tong chi tiết mẫu theo hệ trục tọa độ phương nằm ngang theo trụ hoành, phương thẳng đứng theo trục tung Trên

cơ sở giữ đúng hình dáng các chi tiết trong quá trình tiến hành nhảy

Trang 9

- Ngoài điều kiện như hai phương pháp trên ta phải xác định được hệ trục nhảy mẫu cho từng chi tiết tính tại mỗi tiêu điểm thiết kế, theo phương thẳng đứng và phương nằm ngang

- Đối với phương pháp này việc xác định hệ trục tọa độ và các điểm thiết kế là rất quan trọng

• Ưu, nhược điểm

- Ưu điểm: Phương pháp này cho độ chính xác cao

Trang 10

CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NHẢY MẪU SẢN PHẨM QUẦN

3.1 Phương pháp chung

- Rộng cạp = 1/4 hệ số nhảy cho mỗi thân

- Dài quần

+ Nhảy dài quần về phía gấu

+ Nhảy rộng quần về phía dọc + giàng = 1/2 hệ số nhảy cho một thân

+ Nhảy vòng mông thì nhảy về phía đũng + dọc quần = 1/4 hệ số nhảy cho một thân

- Rộng ngang gấu =1/2 hệ số nhảy cho một thân

- Hạ đũng:

+ Có thông số dài giàng thì lấy bằng thông số còn lại là hạ đũng Khi nhảy mẫu lấy lên phía trên theo thông số

+ Có thông số dài đũng thì lấy bằng thông số dài đũng

+ Nếu không có dài giàng, dài đũng thì khi nhảy mẫu lấy độ chênh lệch là 3/8 – 5/8 inch

+ Theo công thức thiết kế thì cự ly di chuyển của hạ đũng = 1/4 rVm + P (P = 0)

Tức là cự ly di chuyển của hạ đũng tính theo 1/4 độ chênh lệch vòng mông

- Rộng ngang đũng: Cự ly di chuyển rộng ngang đũng = 1/4rVm + P (P = 0)

- Vòng gối:

+ Rộng ngang gấu = 1/2rVòng gấu = hệ số nhảy cho một thân

+ Hạ gối:

Theo công thức thiết kế chung thì:

rHạ gối = 1/2rDài quần + P(P=0) Theo công thức thiết kế phương Tây thì:

rHạ gối = 1/2rTừ hạ đũng đến gấu + P(P=0)

Có bảng thông số thì lấy hạ gối theo thông số va nhảy mẫu theo bảng thông số Việc lựa chọn công thức nhảy mẫu tùy thuộc vào việc thiết kế mẫu theo công thức nào

Trang 11

Đối với những sản phẩm bổ thân thì tiến hành nhảy các chi tiết lớn rồi mới tiến hành bổ thân

Các phương án nhảy mẫu quần

Trang 12

3.2 Nhảy mẫu sản phẩm quần với bảng thông số

BẢNG THÔNG SỐ SẢN PHẨM QUẦN (đơn vị: inch) ST

T

Vị trí đo Độ

lệch (+/-)

Trang 13

BẢNG THỐNG KÊ CHI TIẾT NHẢY MẪU SẢN PHẨM QUẦN

Dựa vào những sự phân tích các phương pháp nhảy mẫu trên, bảng thông số kích thước sản phẩm và phương pháp thiết kế sản phẩm chúng tôi lựa chọn phương pháp tổng hợp để nhảy mẫu

Việc xác định hệ trục tọa độ trong khi nhảy mẫu là rất quan trọng Mỗi hệ trục tọa độ khác nhau sẽ đưa ra hệ số nhảy mẫu ở từng vị trí khác nhau Vì vậy chúng ta phải lựa chọn được hệ trục tọa độ phù hợp để vừa không phải mất thời gian tính toán mà độ chính xác vẫn cao

Chúng tôi chọn phương án nhảy mẫu với hệ trục tọa độ như sau:

Trục ox = đường ly chính

Trục oy = đường ngang cạp

Trang 14

Ta có bảng quy tắc nhảy mẫu sản phẩm quần

Trang 16

Thân trước cỡ M

Thân trước nhảy mẫu

Sau khi nhảy mẫu xong tiến hành đo độ chênh lệch giữa các cỡ ta thu được kết quả:

Trang 17

Độ chênh lệch vòng đũng trước

Độ chênh lệch dài giàng

Độ chênh lệch vòng bụng

Trang 18

Sau khi gán luật nhảy mẫu thân trước xong tiến hành bổ túi thân trước ta thu được

Trang 19

Thân sau nhảy mẫu

Độ chênh lệch giữa các cỡ như sau:

Độ chênh lệch vòng đũng thân sau

Trang 20

Độ chênh lệch dài giàng

Độ chênh lệch vòng cạp

Trang 22

Đáp moi cỡ M Đáp khóa cỡ M

Đáp moi nhảy mẫu

Đáp khóa nhảy mẫu

Từ kết quả thu được bằng cách đo trực tiếp độ chênh lệch giữa các cỡ trên phần mềm Gerber ta thấy phương pháp nhảy mẫu này sai số đo được là rất nhỏ so với độ lệch cho phép ở bảng thông số, mang lại độ chính xác cao

3 Điểm 3: Độ chênh lệch vị trí đo mông trên = 0 nên: rx = 0

rVòng mông trên = 1” nên ry = 1/8rVòng mông trên = 1/8”

4 Điểm 4: Độ chênh lệch vị trí đo mông trên = 0 nên: rx = 0

16

16

Trang 23

rVòng mông trên = 1” nên ry = -1/8rVòng mông trên = -1/8”

5 Điểm 5: Độ chênh lệch vị trí đo mông dưới = 1/4" nên rx = 1/4"

rVòng mông trên = 1” nên ry = 1/8rVòng mông trên = 1/8”

6 Điểm 6: Độ chênh lệch vị trí đo mông dưới = 1/4" nên rx = 1/4"

rVòng mông trên = 1” nên ry = -1/8rVòng mông trên = -1/8”

7 Điểm 7: Độ chênh lệch vòng đũng trước = 3/8” nên rx = 3/8”

rVòng mông trên = 1” nên ry = 1/8rVòng mông trên = 1/8”

8 Điểm8: Độ chênh lệch vòng đũng trước = 3/8” nên rx = 3/8”

rVòng mông trên = 1” nên ry = -1/8rVòng mông trên = -1/8”

9 Điểm 9: Điểm đo vòng đùi dưới đũng 1” nên rx dịch chuyển theo rx

của hạ đũng nên ta có: rx = 3/8”

rVòng đùi = 3/4" nên ry = 1/4rVòng đùi = 3/16”

10 Điểm10: Điểm đo vòng đùi dưới đũng 1” nên rx dịch chuyển theo rx của hạ đũng nên ta có: rx = 3/8”

rVòng đùi = 3/4" nên ry = -1/4rVòng đùi = -3/16”

11 Điểm11: Điểm đo vòng gối dưới đũng 13” nên rx dịch chuyển theo

rx của hạ đũng nên ta có: rx = 3/8”

rVòng gối = 3/8” nên ry = 1/4rVòng gối = 3/32”

12 Điểm12: Điểm đo vòng gối dưới đũng 13” nên rx dịch chuyển theo

rx của hạ đũng nên ta có: rx = 3/8”

rVòng gối = 3/8” nên ry = -1/4rVòng gối = -3/32”

13 Điểm 13: Điểm đo dài giàng dưới đũng 32” nên rx dịch chuyển theo

rx của hạ đũng nên ta có: rx = 3/8”

rVòng gấu = 3/8” nên ry = 1/4rVòng gối = 3/32”

14 Điểm 14: Điểm đo dài giàng dưới đũng 32” nên rx dịch chuyển theo

rx của hạ đũng nên ta có: rx = 3/8”

Trang 24

rx = 1/2” (M –L), rx = 0 (L – XL)

ry di chuyển theo vòng mông = 1/8”

16 Điểm 16: Điểm nhảy đáp moi, đáp khóa ta có rx = 0 (XS – M), rx

Trang 25

CHƯƠNG IV: NHẢY MẪU SẢN PHẨM ÁO SƠ MI 4.1 Phương pháp chung

- Cự ly di chuyển của ngang cổ = 1/6 rVc + P (P =0)

- Cự ly di chuyển của hạ sâu cổ = 1/6 rVc + P (P =0)

- Ngang vai: Cự ly di chuyển của ngang vai = 1/2rNgang vai + P (P =0)

- Vòng nách

Rộng ngang ngực nhảy đều về hai phía ở mỗi thân

Cự ly dịch chuyển của rộng ngang ngực = 1/4rVòng ngực

Trang 26

3.2 Nhảy mẫu sản phẩm áo với bảng thông số

BẢNG THÔNG SỐ THÀNH PHẨM ÁO SƠ MI (đơn vị: inch)

lệch (+/-)

10 Vị trí đo ngang thân

sau từ giữa thân sau

Trang 27

33 Dài chiết thân trước 0 13 1/4 13 3/4 14 1/4 14 3/4 15 1/8

Trang 28

40 Số cúc trên cổ 0 1 1 1 1 1

BẢNG THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG CÁC CHI TIẾT NHẢY MẪU ÁO

Sản phẩm áo sơ mi với bảng thông số trên chúng tôi quyết định chọn phương pháp nhảy mẫu tổng hợp, dựa vào độ chênh lệch giữa các vòng và mối tương quan giữa các điểm nhảy mẫu để đưa ra được hệ số nhảy mẫu phù hợp, đảm bảo thông số của sản phẩm Chọn trục:

Trục ox = đường sẹp, sống lưng, sống tay

Trục oy = ngang cổ

Trang 30

12 rDài chiết thân trước

rKhoảng cách giữa 2 chiết thân trước

-1 1/4 -1/2 -5/8 -1/4 0 0 1 1/4 3/8 2 1/2 13/16

22 r Dài chiết thân sau

rKhoảng cách giữa 2 chiết thân sau

Trang 32

Tạo lập bảng Rule table và nhập dữ liệu vào máy

Trang 33

Độ chênh lệch vòng nách thân trước

5

9

10

14

Trang 34

Thân sau cỡ M

Thân sau nhảy mẫu

Trang 35

Độ chênh lệch vòng nách thân sau

Tay áo cỡ M

24 24#

Trang 36

Sau khi nhảy mẫu đo độ chênh lệch ở đầu tay có kết quả:

Kết quả này cho thấy độ chênh lệch đầu tay giữa các cỡ là lớn khoảng 0.169” và độ chênh lệch của vòng nách vẫn nằm trong khoảng độ chênh lệch cho phép Tuy nhiên, đầu tay nhìn không được tròn đều cho nên chúng ta sẽ chỉnh lại thông số nhảy bằng cách: chúng ta sẽ nhảy lên trên 1/4" và nhảy xuống dưới hạ nách thông số còn lại Ta được:

Tay áo nhảy mẫu sau khi chỉnh sửa

Trang 37

Độ chênh lệch đầu tay sau khi chỉnh sửa là:

Nhận thấy kết quả độ chênh lệch là không thay đổi mà đầu tay không bị mất dáng nên

ta chọn cách nhảy mẫu này

Cổ áo cỡ M

30

Trang 38

Cổ áo nhảy mẫu

Bác tay cỡ M

Bác tay nhảy mẫu

31

Trang 39

Bản cổ lót cỡ M Bác tay lót cỡ M

Trang 41

ry = 1/2rĐộ chênh lệch ngang ngực trước

6 Điểm 5: rx = rVị trí đo ngang ngực trước = 1/4"(XS – M) và 3/8( M – XL)

Trang 42

11 Điểm 10: rx tính theo rdài áo và độ xa vạt nên ta có rx = 5/8, 5/8, 3/2, 5/4

ry = 1/4rVòng gấu = 1/2, 1/2, 7/8, 1

12 Điểm 11: rx tính theo rdài áo nên ta có rx = 5/8, 5/8, 5/4, 5/4

ry tính theo độ chênh lệch khoảng cách giữa 2 chiết ta có ry = 1/4, 1/4, 7/16, 1/2

13 Điểm 12: rx tính theo rdài áo và rdài chiết nên ta có: rx = 1/8, 1/8, 3/4, 1/2

ry tính theo độ chênh lệch khoảng cách giữa 2 chiết ta có ry = 1/4, 1/4, 7/16, 1/2

14 Điểm 13: rx = rDài áo = 5/8, 5/8, 5/4, 5/4

ry = 0

15 Điểm 14: Ngang cổ: rx = 0

ry = r Ngang cổ = 1/8"

16 Điểm 15: Sâu cổ sau rx = 0, 0, 1/4, 1/4

17 Điểm 21: rx tính theo rdài áo nên ta có rx = 5/8, 5/8, 5/4, 5/4 ry tính theo độ chênh lệch khoảng cách giữa 2 chiết ta có ry = 1/4, 1/4, 3/8, 7/16

ry tính theo độ chênh lệch khoảng cách giữa 2 chiết ta có ry = 1/4, 1/4, 3/8, 7/16

18 Điểm 22: rx tính theo rdài áo và rdài chiết nên ta có: rx = 1/8, 1/8, 3/4, 7/8

ry tính theo độ chênh lệch khoảng cách giữa 2 chiết ta có ry = 1/4, 1/4, 3/8, 7/16

19 Điểm 23: rx tính theo rx của điểm 5 ta có rx = 1/4"

ry = 0

20 Điểm 24: rx tính theo điểm 23 nên ta có rx = 0, 0, 1/8, 1/8

ry = 1/2rRộng bắp tay = 3/8, 3/8, 5/8, 3/4

Trang 43

21 Điểm 25: rx tính theo điểm 23 nên ta có rx = 0, 0, 1/8, 1/8

ry = 1/2rRộng bắp tay = 3/8, 3/8, 5/8, 3/4

22 Điểm 24#: rx = 1/2rx của điểm 24

ry = 1/2ry của điểm 24

23 Điểm 25#: rx = 1/2rx của điểm 25

ry = 1/2ry của điểm 25

24 Điểm 26: rx = rDài tay – 1/4 – 3/8 = 1/8

Ngày đăng: 03/07/2015, 21:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thông số thành phẩm áo sơ mi (đơn vị: inch) - TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN NHẢY MẪU TRONG PHẦN MỀM ACCUMARK
Bảng th ông số thành phẩm áo sơ mi (đơn vị: inch) (Trang 3)
Bảng thông số thành phẩm áo sơ mi - TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN NHẢY MẪU TRONG PHẦN MỀM ACCUMARK
Bảng th ông số thành phẩm áo sơ mi (Trang 6)
BẢNG THÔNG SỐ SẢN PHẨM QUẦN (đơn vị: inch)  ST - TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN NHẢY MẪU TRONG PHẦN MỀM ACCUMARK
n vị: inch) ST (Trang 12)
BẢNG THỐNG KÊ CHI TIẾT NHẢY MẪU SẢN PHẨM QUẦN - TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN NHẢY MẪU TRONG PHẦN MỀM ACCUMARK
BẢNG THỐNG KÊ CHI TIẾT NHẢY MẪU SẢN PHẨM QUẦN (Trang 13)
BẢNG THÔNG SỐ THÀNH PHẨM ÁO SƠ MI (đơn vị: inch) - TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN NHẢY MẪU TRONG PHẦN MỀM ACCUMARK
n vị: inch) (Trang 26)
BẢNG THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG CÁC CHI TIẾT NHẢY MẪU ÁO - TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN NHẢY MẪU TRONG PHẦN MỀM ACCUMARK
BẢNG THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG CÁC CHI TIẾT NHẢY MẪU ÁO (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w