1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Rèn kĩ năng giải các dạng toán về đo đại lương trong Toán 5

17 351 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 246,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. ĐẶT VẤN ĐỀ : Trong chương trỡnh Tiểu học, mụn Toỏn cú vị trớ rất quan trọng gúp phần hỡnh thành kiến thức kỹ năng , đồng thời giúp học sinh phát triển trí tuệ, rèn luyện năng lực tư duy logic, và có hệ thống kiến thức cơ bản rất cần thiết để học các môn khác và tiếp tục nhận thức thế giới xung quanh góp phần hoạt động hiệu quả trong thực tiễn. Dạy học môn Toán ở Tiểu học đóng vai trũ to lớn trong việc rốn luyện phương pháp suy nghĩ, suy luận, phương pháp giải quyết vấn đề, có căn cứ khoa học toàn diện chính xác. Từ đó phát triển trí thông minh, tư duy độc lập, linh hoạt, sáng tạo. Nếu coi Toán 4 là sự mở đầu thỡ Toỏn 5 là sự phỏt triển tiếp theo và ở mức cao hơn, hoàn thiện hơn , trừu tượng và khái quát hơn, tường minh hơn so với giai đoạn các lớp 1, 2, 3. Như vậy, Toán 5 sẽ giúp HS đạt được những mục tiêu dạy học Toán không chỉ ở Toán 5 mà cũn ở toàn cấp Tiểu học. Trong cỏc tuyến kiến thức của mụn Toỏn thỡ “ Đại lượng và đo đại lượng” là tuyến kiến thức khú dạy vỡ tri thức khoa học về đại lượng và đo đại lượng và tri thức môn học được trỡnh bày cú khoảng cỏch. Trong thực tế, khi dạy học giải các dạng toán về đại lượng nhiều giáo viên cũn lỳng tỳng, chưa nắm vững kiến thức khoa học của tuyến kiến thức này và chưa khai thác được quan hệ giữa tri thức khoa học và tri thức mụn học, học sinh cũn hay nhầm lẫn trong quỏ trỡnh luyờn tập nờn hiệu quả học tập chưa cao. Trước thực tế đó tôi mạnh dạn đưa ra một số biện pháp rèn luyện kỹ năng giải các dạng toán về đại lượng và đo đại lượng, đồng thời khắc phục những sai lầm khi giải dạng toán này bởi đây là việc cần thiết để nâng cao chất lượng dạy học. B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ I. NỘI DUNG DẠY HỌC VỀ ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐO ĐẠI LƯỢNG TRONG CHƯƠNG TRèNH TOÁN 5. 1, Một số vấn đề về dạy học Đại lượng và đo đại lượng trong Toán Tiểu học: Đại lượng là một khái niệm trừu tượng. Để nhận thức được khái niệm đại lượng đũi hỏi học sinh phải cú khả năng trừu tượng hoá, khái quát hoá cao nhưng HSTH cũn hạn chế về khả năng này. Vỡ thế việc lĩnh hội khỏi niệm đại lượng phải qua một quỏ trỡnh với cỏc mức độ khác nhau và bằng nhiều cách khác nhau. Dạy học đo đại lượng nhằm làm cho HS nắm được bản chất của phép đo đại lượng, đó là biểu diễn giá trị của đại lượng bằng số. Từ đó HS nhận biết được độ đo và số đo. Giá trị của đại lượng là duy nhất và số đo không duy nhất mà phụ thuộc vào việc chọn đơn vị đo trong từng phép đo. Dạy học đại lượng và đo đại lượng nhằm củng cố các kiến thức có liên quan trong môn toán, phát triển năng lực thực hành, năng lực tư duy. 2. Vai trũ của việc dạy học Đại lượng và đo đại lượng trong chương trỡnh Toỏn 5: Trong chương trỡnh toỏn học ở Tiểu học, cỏc kiến thức về phộp đo đai lượng gắn bó chặt chẽ với các kiến thức số học và hỡnh học. Khi dạy học hệ thống đơn vị đo của mỗi đại lượng đều phải nhằm củng cố các kiến thức về hệ ghi số ( hệ thập phân). Ngược lại, việc củng cố và có tác dụng giúp học sinh nhận thức rừ hơn mối quan hệ giữa các đơn vị đo của đại lượng với kiến thức về phép tính số học lỡm cơ sở cho việc dạy học các phép tính trên số đo đại lượng, và việc dạy học phép tính trên các số. Việc chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng được tiến hành trên cơ sở hệ ghi số; đồng thời việc đó cũng góp phần củng cố nhận thức về số tự nhiên, phân số, số thập phân theo chương trỡnh toỏn Tiểu học. Việc so sánh và tính toán trên các số đo đại lượng góp phần củng cố nhận thức về khái niệm đại lượng, tính cộng được của đại lượng cộng được, đo được. Như vậy dạy học đại lượng và đo đại lượng trong chương trỡnh toỏn Tiểu học núi chung và toỏn 5 núi riờng rất quan trọng bởi: Nội dung dạy học đại lượng và đo đại lượng được triển khai theo định hướng tăng cường thực hành vận dụng, gắn liền với thực tiễn đời sống. Đó chính là cầu nối giữa các kiến thức toán học với thực tế đời sống. Thông qua việc giải các bài toán HS không chỉ rèn luyện các kỹ năng môn toán mỡ cũn được cung cấp thêm nhiều tri thức bổ ích. Qua đó thấy được ứng dụng thực tiễn của toán học. Nhận thức về đại lượng, thực hành đo đại lượng kết hợp với số học, hỡnh học sẽ gúp phần phỏt triển trớ tượng tượng không gian, khả năng phân tích tổng hợp, khái quát hoá trừu tượng hoá, tác phong làm việc khoa học, … 3. Nội dung dạy học Đại lượng và đo đại lượng trong Toán 5. a. Ôn tập bảng đơn vị đo độ dài, bảng đơn vị đo khối lượng

Trang 1

Sáng liến kinh nghiệm : Rèn kĩ năng giải các dạng toán về đo đại lơng trong Toán 5

A ĐẶT VẤN ĐỀ : Trong chương trỡnh Tiểu học, mụn Toỏn cú vị trớ rất quan trọng gúp phần hỡnh thành

kiến thức kỹ năng , đồng thời giỳp học sinh phỏt triển trớ tuệ, rốn luyện năng lực tư duy lo-gic, và cú hệ thống kiến thức cơ bản rất cần thiết để học cỏc mụn khỏc và tiếp tục nhận thức thế giới xung quanh gúp phần hoạt động hiệu quả trong thực tiễn Dạy học mụn Toỏn ở Tiểu học đúng vai trũ to lớn trong việc rốn luyện phương phỏp suy nghĩ, suy luận, phương phỏp giải quyết vấn đề, cú căn cứ khoa học toàn diện chớnh xỏc Từ

đú phỏt triển trớ thụng minh, tư duy độc lập, linh hoạt, sỏng tạo

Nếu coi Toỏn 4 là sự mở đầu thỡ Toỏn 5 là sự phỏt triển tiếp theo và ở mức cao hơn,

hoàn thiện hơn , trừu tượng và khỏi quỏt hơn, tường minh hơn so với giai đoạn cỏc lớp

1, 2, 3 Như vậy, Toỏn 5 sẽ giỳp HS đạt được những mục tiờu dạy học Toỏn khụng chỉ

ở Toỏn 5 mà cũn ở toàn cấp Tiểu học

Trong cỏc tuyến kiến thức của mụn Toỏn thỡ “ Đại lượng và đo đại lượng” là tuyến kiến thức khú dạy vỡ tri thức khoa học về đại lượng và đo đại lượng và tri thức mụn học

được trỡnh bày cú khoảng cỏch

Trong thực tế, khi dạy học giải cỏc dạng toỏn về đại lượng nhiều giỏo viờn cũn lỳng tỳng, chưa nắm vững kiến thức khoa học của tuyến kiến thức này và chưa khai thỏc được quan hệ giữa tri thức khoa học và tri thức mụn học, học sinh cũn hay nhầm lẫn trong quỏ trỡnh luyờn tập nờn hiệu quả học tập chưa cao Trước thực tế đú tụi mạnh dạn đưa ra một số biện phỏp rốn luyện kỹ năng giải cỏc dạng toỏn về đại lượng và đo đại lượng, đồng thời khắc phục những sai lầm khi giải dạng toỏn này bởi đõy là việc cần thiết để nõng cao chất lượng dạy học

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I NỘI DUNG DẠY HỌC VỀ ĐẠI LƯỢNG VÀ ĐO ĐẠI LƯỢNG TRONG CHƯƠNG TRèNH TOÁN 5.

1, Một số vấn đề về dạy học Đại lượng v à đo đại lượng trong Toỏn Tiểu học :

- Đại lượng là một khỏi niệm trừu tượng Để nhận thức được khỏi niệm đại lượng đũi hỏi học sinh phải cú khả năng trừu tượng hoỏ, khỏi quỏt hoỏ cao nhưng HSTH cũn hạn chế về khả năng này Vỡ thế việc lĩnh hội khỏi niệm đại lượng phải qua một quỏ trỡnh với cỏc mức độ khỏc nhau và bằng nhiều cỏch khỏc nhau

- Dạy học đo đại lượng nhằm làm cho HS nắm được bản chất của phộp đo đại lượng, đú

là biểu diễn giỏ trị của đại lượng bằng số Từ đú HS nhận biết được độ đo và số đo Giỏ trị của đại lượng là duy nhất và số đo khụng duy nhất mà phụ thuộc vào việc chọn đơn

vị đo trong từng phộp đo

- Dạy học đại lượng và đo đại lượng nhằm củng cố cỏc kiến thức cú liờn quan trong mụn toỏn, phỏt triển năng lực thực hành, năng lực tư duy

2 Vai trũ của việc dạy học Đại lượng và đo đại lượng trong chương trỡnh Toỏn 5:

Trong chương trỡnh toỏn học ở Tiểu học, cỏc kiến thức về phộp đo đai lượng gắn bú chặt chẽ với cỏc kiến thức số học và hỡnh học Khi dạy học hệ thống đơn vị đo của mỗi đại lượng đều phải nhằm củng cố cỏc kiến thức về hệ ghi số ( hệ thập phõn) Ngược lại, việc củng cố và cú tỏc dụng giỳp học sinh nhận thức rừ hơn mối quan hệ giữa cỏc đơn

vị đo của đại lượng với kiến thức về phộp tớnh số học lμm cơ sở cho việc dạy học cỏcm cơ sở cho việc dạy học cỏc

Trang 2

Sáng liến kinh nghiệm : Rèn kĩ năng giải các dạng toán về đo đại lơng trong Toán 5 phộp tớnh trờn số đo đại lượng, và việc dạy học phộp tớnh trờn cỏc số Việc chuyển đổi cỏc đơn vị đo đại lượng được tiến hành trờn cơ sở hệ ghi số; đồng thời việc đú cũng gúp phần củng cố nhận thức về số tự nhiờn, phõn số, số thập phõn theo chương trỡnh toỏn Tiểu học Việc so sỏnh và tớnh toỏn trờn cỏc số đo đại lượng gúp phần củng cố nhận thức về khỏi niệm đại lượng, tớnh cộng được của đại lượng cộng được, đo được Như vậy dạy học đại lượng và đo đại lượng trong chương trỡnh toỏn Tiểu học núi chung và toỏn 5 núi riờng rất quan trọng bởi:

- Nội dung dạy học đại lượng và đo đại lượng được triển khai theo định hướng tăng cường thực hành vận dụng, gắn liền với thực tiễn đời sống Đú chớnh là cầu nối giữa cỏc kiến thức toỏn học với thực tế đời sống Thụng qua việc giải cỏc bài toỏn HS khụng chỉ rốn luyện cỏc kỹ năng mụn toỏn mμm cơ sở cho việc dạy học cỏc cũn được cung cấp thờm nhiều tri thức bổ ớch Qua

đú thấy được ứng dụng thực tiễn của toỏn học

Nhận thức về đại lượng, thực hành đo đại lượng kết hợp với số học, hỡnh học sẽ gúp phần phỏt triển trớ tượng tượng khụng gian, khả năng phõn tớch - tổng hợp, khỏi quỏt hoỏ - trừu tượng hoỏ, tỏc phong làm việc khoa học, …

3 Nội dung dạy học Đại lượng v à đo đại lượng trong Toỏn 5.

a ễn tập bảng đơn vị đo độ dài, bảng đơn vị đo khối lượng

b Diện tớch:

- Bổ sung cỏc đơn vị đo diện tớch: dm 2, hm 2 (ha), mm 2 Bảng đơn vị đo diện tớch

- Thực hành chuyển đổi giữa cỏc đơn vị đo thụng dụng

c Thể tớch:

- Giới thiệu khỏi niệm thể tớch Một số đơn vị đo thể tớch: một khối, đề xi một khối, xen

ti một khối

- Thực hành chuyển đổi giữa một số đơn vị đo thụng dụng

d Thời gian;

- Bảng đơn vị đo thời gian Thực hành chuyển đổi giữa một số đơn vị đo thời gian thụng dụng

- Thực hành cỏc phộp tớnh với số đo thời gian

- Củng cố nhận biết về thời điểm và khoảng thời gian

g Vận tốc:

- Giới thiệu khỏi niệm vận tốc và đơn vị đo vận tốc

- Biết tớnh vận tốc của một chuyển động đều

e ễn tập tổng kết, hệ thống hoỏ kiến thức về Đại lượng và đo đại lượng toàn cấp học.

II- THỰC TẾ DẠY HỌC TOÁN 5 HIỆN NAY VÀ DẠY HỌC ĐẠI LƯỢNG VÀ

ĐO ĐẠI LƯỢNG TRONG TOÁN 5

1 Về dạy học Toỏn 5 hiện nay:

* Thuận lợi:

- Giỏo viờn được tập huấn chương trỡnh thay sỏch giỏo khoa đầy đủ

- Nội dung, PPDH cú tớnh khả thi- phỏt huy được tớnh tớch cực chủ động, sỏng tạo của học sinh ( Giỏo viờn cũng đẵ nắm bắt được)

- Kiến thức, kỹ năng cơ bản thiết thực, phự hợp với trỡnh độ và điều kiện học tập của học sinh, quỏn triệt được quan điểm PCGD Thuận lợi cho việc giảng dạỵ của giỏo viờn, học sinh dễ tiếp thu bài

Trang 3

Sáng liến kinh nghiệm : Rèn kĩ năng giải các dạng toán về đo đại lơng trong Toán 5

- Thiết bị dạy học khỏ đầy đủ

* Khú khăn:

- Việc nắm bắt phương phỏp dạy học mới của giỏo viờn cũn khú khăn, cũn phụ thuộc nhiều vào tài liệu hướng dẫn

- Trong dạy học một số giỏo viờn chưa chỳ ý, tập trung vào rốn kỹ năng cho học sinh

- Đồ dựng học tập của học sinh khụng đầy đủ

- Một số học sinh tiếp thu bài cũn chậm, hiệu quả học tập chưa cao

2 Về dạy học Đại lượng và đo đại lượng trong Toỏn 5.

- Giỏo viờn chưa đầu tư thực sự vào việc nghiờn cứu bài, lập kế hoạch bài dạy

- Phương phỏp dạy học chưa phự hợp, chưa rốn được kỹ năng giải toỏn…dẫn đến hiệu quả dạy học chưa cao Cụ thể qua cỏc đề kiểm tra thường cú một đến hai cõu thuộc tuyến kiến thức này phần lớn học sinh đều làm sai do cỏc em khụng hiểu bản chất của bài tập nờn trong quỏ trỡnh làm bài thường hay nhầm lẫn

Hầu hết học sinh thường mắc những sai lầm trong giải toỏn phộp đo đại lượng là: Sử dụng thuật ngữ, suy luận, thực hành đo, so sỏnh chuyển đổi đơn vị đo, thực hiện phộp tớnh trờn số đo đại lượng,…

III- NGUYấN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP RẩN KỸ NĂNG GIẢI CÁC DẠNG TOÁN

VỀ PHẫP ĐO ĐẠI LƯỢNG TRONG TOÁN 5 - CÁCH KHẮC PHỤC NHỮNG SAI LẦM THƯỜNG GẶP.

1 Nguyờn nhõn:

* Về giỏo viờn:

- Là tuyến kiến thức khú dạy nờn chưa được một số giỏo viờn chỳ trọng và quan tõm

- Một số giỏo viờn chưa nắm bắt được nội dung, phương phỏp dạy học mới – chưa đổi mới phương phỏp dạy học

- Khi lập kế hoạch dạy học chưa dự kiến những sai lầm học sinh thường

gặp…

* Về học sinh:

- Tiếp thu bài thụ động lười suy nghĩ – Nắm bắt kiến thức, hỡnh thành kỹ năng chưa nhanh

- Học sinh cũn cú những hạn chế trong việc nhận thức: tri giỏc cũn gắn với hành động trờn đồ vật, khú nhận biết được cỏc hỡnh khi chỳng thay đổi vị trớ, kớch thước, kho phõn biệt những đối tượng gần giống nhau Chỳ ý của học sinh chủ yếu là chỳ ý khụng cú chủ định nờn hay để ý đến cỏi mới lạ, cỏi đập vào trước mắt hơn cỏi cần quan sỏt Tư duy chủ yếu là tư duy cụ thể cũn tư duy trừu tượng dần dần hỡnh thành nờn học sinh rất khú hiểu được bản chất của phộp đo đại lượng

- Một số đại lượng khú mụ tả bằng trực quan nờn học sinh khú nhận thức được Phần lớn học sinh khụng thớch học tuyến kiến thức này

- Trong thực hành cũn hay nhầm lẫn do khụng nắm vững kiến thức mới

2- Biện phỏp rốn kỹ năng giải cỏc dạng toỏn về Đại lượng v à đo đại lượng trong Toỏn 5.

Để giỳp học sinh hiểu được bản chất của phộp đo đại lượng Giỏo viờn cần thực hiện theo quy trỡnh sau:

Trang 4

Sáng liến kinh nghiệm : Rèn kĩ năng giải các dạng toán về đo đại lơng trong Toán 5

+ Lựa chọn phộp đo thớch hợp: đo trực tiếp hoặc đo giỏn tiếp

+ Giới thiệu đơn vị đo và hỡnh hành khỏi niệm đơn vị đo

+ Thực hành đo, đọc và biểu diễn kết quả đo bằng số kốm theo đơn vị

- Dạy hệ thống đơn vị đo, cỏch chuyển đổi đơn vị đo: Giỏo viờn cần làm cho học sinh

thấy được sự cần thiết của việc xõy dựng hệ thống đơn vị đo, mối quan hệ giữa cỏc đơn

vị đo, quan hệ của đơn vị mới với đơn vị cũ, giải cỏc bài toỏn về chuyển đổi đơn vị đo

- Dạy tớnh toỏn trờn số đo và rốn luyện khả năng ước lượng số đo: Giỏo viờn cần cho

học sinh thấy mối cỏch chọn đơn vị đo nhận được một số đo khỏc nhau trờn cựng một giỏ trị đại lượng Do đú, trước khi thực hiện cỏc phộp tớnh học sinh phải kiểm tra cỏc số

đo cú đơn vị đo phự hợp hay khụng

- Cần dành thời gian để nghiờn cứu bài dạy, lập kế hoạch và dự kiến những sai lầm học sinh thường mắc trong từng bài dạy Phõn tớch, tỡm nguyờn nhõn của những sai lầm đú

để đề ra những biện phỏp khắc phục kịp thời Cụ thể

a Dạng toỏn chuyển đổi đơn vị đo:

* Biện phỏp:

- Giỏo viờn yờu cầu học sinh phải nắm chắc (thuộc) bảng hệ thống đơn vị đo, hiểu được mối quan hệ giữa cỏc đơn vị đo Quan tõm rốn kỹ năng thực hiện phộp tớnh trờn số tự nhiờn và số đo đại lượng

- Phải nắm được cỏc giả phỏp và thao tỏc thường dựng trong chuyển đổi số đo

Giải phỏp: Thực hiện cỏc phộp tớnh, sử dụng cỏc hệ thống đơn vị đo.

Thao tỏc:

+ Viết thờm hoặc xoỏ bớt chữ số 0

+ Chuyển dịch dấu phẩy sang trỏi hoặc sang phải 1,2,3, chữ số

Cú 2 dạng bài tập thường gặp về chuyển đổi cỏc đơn vị đo đai lượng:

Dạng 1 : Đổi số đo đại lượng cú một tờn đơn vị đo.

+ Đổi từ đơn vị lớn ra đơn vị bộ.

Vớ dụ 1: (Bài 3 trang 153): Viết số thớch hợp vào chỗ chấm:

0,5 m = …cm ; 1,2075km = … m ; 0,064kg = …g

Khi chuyển đổi từ đơn vị một sang đơn vị cm thỡ số đo theo đơn vị mới phải gấp lờn

100 lần so với số đo theo đơn vị cũ Ta cú:

0.5 x 100 = 50 Vậy : 0,5m = 50 cm

+ Đổi từ đơn vị bộ ra đơn vị lớn:

Vớ dụ 2: ( Bài 3 trang 154): Viết số thớch hợp vào chỗ chấm:

3576m = …km ; 53 cm = …m ; 5360kg = …tấn

Khi chuyển đổi từ đơn vị cm sang đơn vị m thỡ số đo theo đơn vị mới phải giảm đi 100 lần so với số đo theo đơn vị cũ Ta cú:

53 : 100 = 0,53 Vậy 53cm = 0,53m

Trong thực tế khi chuyển đổi số đo đại lượng ( trừ số đo thời gian) học sinh cú thể dựng cỏch chuyển dịch dấu phẩy: Cứ mỗi lần chuyển sang hàng đơn vị liền sau (liền trước) thỡ ta dời dấu phẩy sang phải(sang trỏi):

1 chữ số đối với số đo độ dài và khối lượng.

2 chữ số đối với số đo diện tớch.

3 chữ số đối với số đo thể tớch.

Trang 5

Sáng liến kinh nghiệm : Rèn kĩ năng giải các dạng toán về đo đại lơng trong Toán 5

Vớ dụ: a/ 4,3256km = …m

Từ km đến m phải qua 3 lần chuyển sang đơn vị (độ dài) liền sau (km , hm

dam, m ) nờn ta giời dấu phẩy sang phải 3 chữ số

4,3256km = 4325,6m

b/ 156mm2 = …dm2

Từ mm2 đến dm2 phải trải qua 2 lần chuyển sang đơn vị (diện tớch) liền trước

( mm2, cm2, dm2) nờn ta dời dấu phẩy sang trỏi 2 2 = 4 ( chữ số )

156mm2 = 0,0156dm2

Khi thực hành học sinh viết và nhẩm như sau:

56mm2 ( chấm nhẹ đầu bỳt sau chữ số 6 tượng trưng cho dấu phẩy ) 01cm2 ( Viết thờm

0 trước chữ số 1 và chấm nhẹ - chấm khụng để lại vết mực trờn giấy đầu bỳt sau chữ số

1 ) 0dm2 ( đỏnh dấu phẩy trước chữ số 0 viết thờm một chữ số 0 nữa trước dấu phẩy )

Ta cú: 156 mm2 = 0,0156 dm2

Dạng 2 : Đổi số đo đại lượng cú tờn 2 đơn vị đo.

- Đổi từ số đo cú 2 tờn đơn vị sang số đo cú 1 tờn đơn vị đo.

Vớ dụ : Viết số thớch hợp vào chỗ chấm :

5 tấn 8 kg = …….kg ; 17dm2 23 cm2 = …….dm2; 2cm25mm2 =…cm2

Học sinh cú thể suy luận và tớnh toỏn:

5tấn 8kg = 5 tấn + 8kg = 5000kg + 8kg = 5008kg

Hoặc cú thể nhẩm: 5 (tấn) 0 (tạ) 0 (yến) 8 (kg) Vậy 5 tấn 8 kg = 5008kg

Tương tự học sinh cú thể suy luận:

2cm2 5mm2 = 2

100

5

cm2 = 2,05cm2

Riờng với số đo thời gian thường chỉ dựng cỏch tớnh toỏn :

Vớ dụ: Viết số thớch hợp vào chỗ chấm: 4 ngày 18 giờ =….giờ.

Ta cú: 4 ngày 18 giờ = 4 ngày +18 giờ = 24 giờ x 4 + 18 giờ = 114 giờ

-Đổi từ số đo cú một tờn đơn vị đo sang số đo cú 2 tờn đơn vị đo.

Vớ dụ : Viết số thớch hợp vào chỗ trống :

a 3285m = …km…m

Phõn tớch : 1m =

1000

1

km 3285m =

1000

3285

km = 3

1000

285

km = 3km 285m

Cỏch ghi: 3285m = 3km 285m

b 3,4 giờ =…giờ…phỳt

Phõn tớch (cỏch làm): 1 giờ = 60 phỳt.

3,4giờ = 3,4 x 60 phỳt = 204 phỳt

240 phỳt = 60 phỳt x 3 + 24 phỳt = 3 giờ + 24 phỳt

Cỏch ghi: 3,4 giờ = 3 giờ 24 phỳt.

(Hoặc : 3,4 giờ = 3

10

4

giờ = 3 giờ +

10 4

giờ

Trang 6

Sáng liến kinh nghiệm : Rèn kĩ năng giải các dạng toán về đo đại lơng trong Toán 5

10

4

giờ = 60 phỳt x

10

4

= 24 phỳt

Cỏch ghi: 3,4 giờ = 3 giờ 24 phỳt.

Lưu ý học sinh: Cần chỳ ý đến quan hệ đến giữa cỏc đơn vị đo của từng loại đại lượng

để cú thể chuyển đổi đỳng cỏc số đo đại lượng theo những đơn vị xỏc định, đặc biệt là trong những trường hợp phải thờm hay bớt chữ số 0 Đối với việc chuyển đổi số đo thời gian cần lưu ý học sinh nắm vững quan hệ giữa cỏc đơn vị đo thời gian và kỹ năng thực hiện cỏc phộp tớnh với cỏc số tự nhiờn hoặc số thập phõn trong việc giải cỏc bài tập Đối với diện học sinh đại trà khụng nờn ra những bài tập về chuyển đổi đơn vị đo liờn quan đến những đơn vị đo cỏch xa nhau hoặc xuất hiện tới 3 đơn vị đo cựng 1 lỳc

Vớ dụ: 5ngày 8 giờ =…phỳt.

b Dạng toỏn so sỏnh hai số đo :

*Biện phỏp: Để giải bài toỏn so sỏnh hai số đo giỏo viờn cần hướng dẫn học sinh tiến

hành cỏc bước sau:

.Bước 1: Chuyển đổi 2 số đo cần so sỏnh về cựng một đơn vị đo.

.Bước 2: Tiến hành so sỏnh 2 số như so sỏnh 2 số tự nhiờn hoặc phõn số hoặc số thập

phõn

.Bước 3: Kết luận.

Thay cho bước 1 và bước 2 đó nờu, giỏo viờn cú thể hướng dẫn học sinh lập cụng thức tớnh cỏc giỏ trị cần so sỏnh rồi so sỏnh cỏc yếu tố trong cụng thức vừa lập Trong bài toỏn tớnh tuổi lưu ý học sinh đụi khi cần chọn 1 thời điểm chung thỡ mới so sỏnh được

Vớ dụ : (Bài 1 trang 155) Điền dấu >,<, = thớch hợp vào ụ trống.

a/ 8m25dm2 805dm2

b/ 6hm215dam2 1350dam230m2

c/ 3kg 2hg 2300 g

Hướng dẫn giải:

Bước1: Chuyển đổi 2 số đo so sỏnh về cựng một đơn vị đo:

Đổi: a/ 8m25dm2= 805dm2

b/ 6hm215dam2 = 61500m2

1350dam2 30m2 = 135030m2

c/ 3kg 2hg = 3200g

Bước2: Tiến hành so sỏnh như so sỏnh hai số tự nhiờn.

a/ 805 = 805

b/ 61500 < 135030

c/ 3200 > 2300

Bước3: Kết luận:

a/ Điền dấu =

b/ Điền dấu <

c/ Điền dấu >

c Dạng toỏn thực hiện phộp tớnh trờn số đo đại lượng.

Để dạy học cỏc phộp tớnh trờn số đo đại lượng trước hết giỏo viờn cần luyện tập cho học sinh thμm cơ sở cho việc dạy học cỏcnh thạo 4 phộp tớnh: (+, -, , : ) trờn tập hợp số tự nhiờn và nắm chắc quy tắc chuyển đổi cỏc đơn vị đo đại lượng theo từng nhúm

Trang 7

Sáng liến kinh nghiệm : Rèn kĩ năng giải các dạng toán về đo đại lơng trong Toán 5

- Nếu bài toỏn cho dưới dạng thực hiện phộp tớnh trờn số đo đại lượng thỡ ta tiến hμm cơ sở cho việc dạy học cỏcnh qua cỏc bước sau:

.Bước 1: Đặt đỳng phộp tớnh (nếu thấy cần thiết cú thể chuyển đổi đơn vị đo).

Riờng cỏc phộp (+, - ) phải lưu ý học sinh viết cỏc số đo cựng đơn vị thẳng cột dọc với nhau

.Bước2: Tiến hành thực hiện cỏc phộp tớnh Đối với cỏc số đo độ dài, diện tớch, thể tớch,

khối lượng, dung tớch được thực hiện như trờn cỏc số tự nhiờn; đối với cỏc số đo thời gian cỏc phộp tớnh được thực hiện như trờn số tự nhiờn chỉ trong cựng một đơn vị đo vỡ

số đo thời gian được ghi trong nhiều hệ.

.Bước3: Chuyển đổi đơn vị (nếu cần thiết) và kết luận.

Vớ dụ 1: Thực hiện cỏc phộp tớnh sau:

a 9m75cm +2m43cm

b 1dam25m2- 36m2

Hướng dẫn :

.Bước1 : Đặt tớnh theo cột dọc ( mỗi cột phải cựng tờn đơn vị đo).

.Bước2 : Thực hiện tớnh như cỏc số tự nhiờn và giữ nguyờn tờn đơn vị đo ở từng cột.

a 9m 75cm b 1dam2 5m2 0dam2105m2

2m 43cm 36m2 36m2

11m118 cm 0dam2 69m2

= 12m18cm

Khi dạy học về cỏc phộp tớnh với số đo thời gian cần chỳ ý rốn luyện cho học sinh cỏch thực hiện cỏc phộp tớnh như sau:

- Cộng, trừ cỏc số đo thời gian:

Lưu ý: + Đối với cỏc số đo cú 1 tờn đơn vị đo: Học sinh làm giống như đối với cỏc số

tự nhiờn hoặc số thập phõn

Vớ dụ: 3 giờ + 14 giờ = 17 giờ 3,4 giờ + 1,6 giờ = 5 giờ

3,5 ngày – 1,2 ngày = 2,3 ngày

+ Đối với cỏc số đo cú tờn 2 đơn vị đo: học sinh cú thể lần lượt tiến hành cỏc thao tỏc

như đó nờu ở trờn

Để thực hiện phộp tớnh nhõn (chia) 1 số đo thời gian với (cho) một số tự nhiờn ,giỏo viờn cần lưu ý học sinh cỏch trỡnh bày, thực hiện tớnh và viết kết quả tớnh, nếu cần thiết

cú thể chuyển đổi đơn vị đo

Vớ dụ: 3 giờ 15 phỳt

 5

15 giờ 75 phỳt = 16 giờ 15 phỳt

* Nếu bài toỏn khụng cho dưới dạng thực hiện cỏc phộp tớnh trờn số đo đại lượng thỡ trước hết ta lập mối liện hệ giữa cỏc yếu tố đó cho, giữa cỏc yếu tố đó cho với cỏc yếu tố chưa biết (cần cho việc giải toỏn) hoặc cỏc yếu tố cần tỡm; sau đú đưa bi toỏn về dạng thực hiện cỏc phộp tớnh trờn số đo đại lượng

d Dạng toỏn chuyển động đều.

*Biện phỏp : Khi dạy dạng toỏn chuyển động đều cần hướng dẫn học sinh tỡm tũi lời

giải (tỡm hiểu bài toỏn và lập kế hoạch giải) theo cỏc bước sau:

Trang 8

Sáng liến kinh nghiệm : Rèn kĩ năng giải các dạng toán về đo đại lơng trong Toán 5

Bước1: Nhắc lại cụng thức tớnh hoặc cỏc kiến thức cần thiết cú liờn quan.

Bước2: Liệt kờ những dữ kiện đó cho và phải tỡm.

Bước3: Quan sỏt dữ kiện nào thay được vào cụng thức, cũn dữ kiện nào phải tỡm tiếp Bước4: Lập mối liờn hệ giữa cỏc yếu tố đó cho và cỏc yếu tố phải tỡm, cú thể lập mối

liờn hệ giữa cỏc yờu tố đó cho để tỡm cỏc yếu tố cần cho cụng thức hoặc cần cho những yếu tố phải tỡm

Bước5: Thay cỏc yếu tố đó cho và cỏc yếu tố tỡm được vào cụng thức tớnh để tớnh theo

yờu cầu bài toỏn Sau khi hướng dẫn học sinh tỡm hiểu bài toỏn, lập kế hoạch giải theo cỏc bước trờn tụi cho học sinh trỡnh bày bài giải và kiểm tra đỏnh giỏ - khai thỏc lời giải Lưu ý:

* Về trỡnh b à y b à i giải :

Cần phải xỏc định về mặt kiến thức và chớnh xỏc về phương diện suy luận Mỗi phộp toỏn cần cú lời giải kốm theo Cuối cựng phải ghi đỏp số để trả lời cõu hỏi đỳng

* Về kiểm tra đỏnh giỏ v à khai thỏc lời giải:

- Kiểm tra nhằm phỏt hiện những sai sút nhầm lẫn trong quỏ trỡnh tớnh toỏn hoặc suy luận.Thay cỏc kết quả của bài toỏn vừa tỡm được vào bài toỏn để tỡm ngược lại cỏc dữ kiện đó cho

- So sỏnh kết quả với thực tiễn

- Giải theo nhiều cỏch xem cú cựng kết quả khụng

Đõy là một việc làm rất quan trọng, sau khi tiến hành xong 3 bước học sinh thường hay

bỏ qua bước này Vỡ thế nhiều em cũn hay nhầm lẫn khụng biết chớnh xỏc bài làm đỳng hay sai

* Dạng toỏn chuyển động đều là một trong những dạng toỏn điển hỡnh do đú giỏo viờn vừa rốn được kỹ năng giải dạng toỏn này vừa rốn được kỹ năng giải toỏn Một số điểm cần lưu ý khi giải cỏc bài toỏn về dạng toỏn này:

- Trong mỗi cụng thức tớnh, cỏc đại lượng phải sử dụng cựng một hệ thống đơn vị đo Chẳng hạn nếu quóng đường chọn đơn vị đo bằng km, thời gian đo bằng giờ thỡ vận tốc phải đo bằng km/giờ, nếu chọn đơn vị đo bằng m, thời gian đo bằng phỳt thỡ vận tốc là m/phỳt , Nếu thiếu chỳ ý điều này học sinh sẽ gặp khú khăn và sai lầm trong tớnh toỏn

- Với cựng vận tốc thỡ quóng đường tỉ lệ thuận với thời gian

- Trong cựng thời gian thỡ quóng đường tỉ lệ thuận với vận tốc

- Trờn cựng quóng đường thỡ vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

Vớ dụ : Một ụ tụ đi từ A đến B với vận tốc 30km/giờ, sau đú từ B quay về A với vận tốc

40km/giờ Thời gian đi từ B về A ớt hơn thời gian đi từ A đến B là 40 phỳt.Tớnh quóng đường AB ?

Hướng dẫn:

- Nhắc lại cụng thức tớnh quóng đường: s = v  t

- Liệt kờ cỏc dữ kiện đó cho: vA = 30km/giờ ; vB = 40km/giờ ; Thời gian về ớt hơn thời gian đi 40 phỳt =

3

2

giờ

Lập mối liờn hệ giữa cỏc yếu tố đó cho và cỏc yếu tố phải tỡm:

Trang 9

Sáng liến kinh nghiệm : Rèn kĩ năng giải các dạng toán về đo đại lơng trong Toán 5

s = vA tA = vB tB ; tA = tB + 32

Suy ra cỏch giải

Bài giải :

Cỏch 1:

Thời gian ụ tụ đi từ A là:

30

S

Thời gian ụ tụ đi B về A là :

40

S

Thời gian chờch lệch giữa hai lần đi, về là:

30

S

-

40

S

=

3

2

( giờ) hay

120

S

=

3

2

( giờ) Quóng đường A B là:

(120 x 2) : 3 = 80 (km)

Đỏp số: 80 km

Cỏch 2:

Giả sử ụ tụ đi từ A đến B chỉ hết số thời gian bằng số thời gian mμm cơ sở cho việc dạy học cỏc ụ tụ trở về từ B đến A Khi đú, ụ tụ cũn cỏch B là:

30 x

3

2

= 20(km) Vận tốc ụ tụ trở về hơn vận tốc của nú khi đi là :

40 – 30 = 10 (km)

Như vậy mỗi giờ khi về ụ tụ đi nhanh hơn khi đi 10 km Vỡ khi về ụ tụ đi nhanh hơn khi

đi 20 km nờn thời gian ụ tụ đi từ B đến A là :

20 : 10 = 2 (giờ)

Quóng đường A B là:

40 x 2 = 80 (km)

Đỏp số : 80 km

Cỏc bài toỏn về chuyển động đều cú nhiều dạng, mức độ phức tạp khỏc nhau điều quan trọng là nắm vững cụng thức giải, nhận dạng đỳng bài toỏn, ỏp dụng đỳng cụng thức đó biết để lựa chọn cỏch giải phự hợp Chẳng hạn:

* Loại đơn giản: Xuất phỏt từ cụng thức trong chuyển động đều là :

s = v t, nếu biết 2 trong 3 đại lượng thỡ sẽ xỏc định được đại lượng cũn lại

Ta cú 3 dạng toỏn cơ bản sau:

Dạng 1: Cho biết vận tốc và thời gian chuyển động, tỡm quóng đường:

Cụng thức giải: Quóng đường = vận tốc thời gian ( s = v t )

Vớ dụ: (Bài 2 trang 141 – Toỏn 5): Một người đi xe đạp trong 15 phỳt với vận tốc

12,6km/ giờ Tớnh quóng đường người đú đi được

Dạng 2 : Cho biết quóng đường và thời gian chuyển động, tỡm vận tốc :

Cụng thức giải: Vận tốc = quóng đường thời gian (v= s : t )

Vớ dụ: (Bài 1 trang 139 Toỏn 5 ): Một người đi xe mỏy trong 3 giờ được 105km Tớnh

vận tốc người đi xe mỏy đú

Trang 10

Sáng liến kinh nghiệm : Rèn kĩ năng giải các dạng toán về đo đại lơng trong Toán 5

Dạng 3 : Cho biết vận tốc và quóng đường chuyển động, tỡm thời gian.

Cụng thức giải: Thời gian = quóng đường: vận tốc ( t = s : v )

Vớ dụ: (Bài 3 trang 143 toỏn 5): Vận tốc bay của một con chim đại bàng là 96km/giờ.

Tớnh thời gian để con đại bàng đú bay được quóng đường 72km

* Loại phức tạp: Từ cỏc dạng toỏn cơ bản trờn ta cú cỏc dạng toỏn phức tạp sau.

Dạng 1 : (Chuyển động ngược chiều, cựng lỳc ) Hai động tử cỏch nhau quóng đường S

khởi hμm cơ sở cho việc dạy học cỏcnh cựng lỳc với vận tốc tương ứng là v1, v2, đi ngược

chiều nhau để gặp nhau Tỡm thời gian để gặp nhau và vị trớ gặp nhau

Cụng thức giải: Thời gian để gặp nhau là: t = s:(v1 + v2).

Quóng đường đến chỗ gặp nhau là: s1 = v1t ; s2 = v2t

Vớ dụ: (Bài 1 trang 144) Quóng đường AB dài 180 km Một ụ tụ đi từ A đến B với vận

tốc 54km/giờ, cựng lỳc đú một xe mỏy đi từ B đến A với vận tốc 36 km/giờ Hỏi kể từ lỳc bắt đầu đi sau mấy giờ ụ tụ gặp xe mỏy ? Chỗ gặp cỏch A bao nhiờu km ?

Dạng 2: (Chuyển động ngược chiều khụng cựng lỳc)

Hai động tử cỏch nhau quóng đường S, khởi hành khụng cựng lỳc với vận tốc tương ứng là v1 và v2, đi ngược chiều nhau để gặp nhau Tỡm thời gian để gặp nhau và vị trớ

để gặp nhau

Cỏc bước giải:

Bước 1: Tỡm quóng đường động tử khởi hành trước:

s1 = v1  thời gian xuất phỏt trước

Bước 2: Tỡm quóng đường mà hai động tử khởi hành cựng lỳc:

s2 = s – s1

Bước 3: Tỡm thời gian gặp nhau:

t = s2 : (v1 + v2).

Bước 4: Tỡm vị trớ để gặp nhau.

Vớ dụ: Hai người ở 2 thành phố A và B cỏch nhau 170 km Một người đi từ A đến B với

v = 40km/giờ, một người đi từ B đến A với v = 30km/giờ Người đi từ B xuất phỏt trước 1 giờ Hỏi sau bao lõu hai người gặp nhau? (kể từ lỳc người đi từ A xuất phỏt)

Dạng 3: (Chuyển động cựng chiều, cựng lỳc, đuổi nhau)

Yờu cầu tỡm thời gian đi để đuổi kịp nhau và vị trớ gặp nhau

Cụng thức giải: Thời gian để gặp nhau là:

t = s : (v1 – v2) ( với v1> v2 )

Quóng đường đến chỗ gặp nhau là: s1 = v1t ; s2 = v2t.

Vớ dụ: (Bài 1 trang 145 Toỏn 5)

Dạng 4: (Chuyển động cựng chiều, khụng cựng lỳc, đuổi nhau) Yờu cầu tỡm thời gian đi

để đuổi kịp nhau và vị trớ gặp nhau

Cỏc bước giải:

Bước1: Tỡm quóng đường động tử khởi hành trước ( từ lỳc xuất phỏt đến lỳc động tử

khởi hành sau xuất phỏt):

s1 = v1  t xuất phỏt trước

Ngày đăng: 03/07/2015, 21:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w