Nhà máy áp dụng công nghệ giặt – Công nghệ Wash để xử lý tất cả các sản phẩm sau khi may nói chung và công nghệ mài với quần bò, là một tiến bộ kỹ thuật trong ngành may mặc, tạo ra được
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thanh Thủy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin gửi lời kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy PGS.TS
Nguyễn Xuân Thành đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt
nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập và sinh hoạt tại trường trong suốt thời gian học tập
Xin chân thành cảm ơn các Quý thầy cô trong khoa Môi trường đã hết sức giúp đỡ, giảng dạy cho tôi trong những học kỳ vừa qua
Tôi xin chân thành cảm ơn công ty TNHH Hỗ trợ Phát triển Khoa học Công nghệ đã tạo điều kiện cho tôi học tập và làm việc trong suốt quá trình học tập
Cảm ơn công ty TNHH May Kim Bình đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc thu thập thông tin, số liệu của nhà máy
Xin cảm ơn gia đình luôn là nguồn động viên, là điểm tựa vững chắc hỗ trợ
và tạo nghị lực cho tôi trong suốt quá trình học tập
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các anh, chị, các bạn trong lớp KHMTK21C đã luôn bên tôi trong 02 năm học vừa qua
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng năm 2014 Học viên thực hiện
Phạm Thị Thanh Thủy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT x
MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
Chương I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tổng quan về ngành công nghiệp giặt may 3
1.1.1 Vài nét về lịch sử phát triển công nghệ Wash 3
1.1.2 Tình hình sử dụng công nghệ giặt mài 3
1.2 Công nghệ giặt tẩy - Wash 4
1.2.1 Quy trình công nghệ Wash 4
Công nghệ Garment 5
1.2.2 Đặc tính của nước thải giặt may 8
1.2.2.2 Thành phần, tính chất nước thải giặt may 9
1.2.3 Các phương pháp ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm 12
1.3 Tổng quan các công nghệ xử lý nước thải giặt may 12
1.3.1 Các công nghệ xử lý nước thải dệt may hiện nay 13
1.3.2 Công nghệ xử lý nước thải giặt tẩy trên thế giới 16
1.3.3 Công nghệ xử lý nước thải giặt tẩy ở Việt Nam 18
1.4 Giới thiệu nhà máy May Kim Bình 19
1.4.1 Giới thiệu về cụm CN - TTCN Kim Bình 19
1.4.2 Lịch sử hình thành nhà máy may Kim Bình 21
1.4.3 Vị trí địa lý của nhà máy 21
Trang 61.4.4 Cơ sở hạ tầng của nhà máy May Kim Bình 22
1.4.5 Chế độ làm việc của nhà máy 24
1.4.6 Tổ chức quản lý của nhà máy 24
Chương II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26
2.2 Nội dung nghiên cứu 26
2.2.1 Quy mô sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy 26
2.2.2 Đánh giá thực trạng quản lý nước thải của nhà máy 26
2.2.3 Đánh giá thực trạng xử lý nước tại thải nhà máy 26
2.2.4 Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả xử lý của nhà máy 26
2.3 Phương pháp nghiên cứu 26
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu 26
2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa 27
2.3.3 Phương pháp lấy mẫu 27
2.3.4 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 29
2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 30
2.3.6 Phương pháp so sánh 30
Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1 Quy mô, công nghệ sản xuất của nhà máy May Kim Bình 31
3.1.1 Quy mô sản xuất của nhà máy 31
3.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy 31
3.1.3 Hiện trạng môi trường tại nhà máy 35
3.2 Đánh giá hiện trạng quản lý nước thải của nhà máy 40
3.2.1 Nhu cầu sử dụng nước sạch 40
3.2.2 Nguồn gốc, khối lượng, thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt 41
3.2.3 Nguồn gốc, khối lượng, thành phần tính chất nước thải sản xuất 45
3.3 Thực trạng xử lý nước tại thải nhà máy 47
3.3.1 Giới thiệu về quy trình công nghệ xử lý nước thải 47
3.3.2 Đánh giá hiệu quả xử lý của từng công trình trong hệ thống 50
Trang 73.3.3 Hiệu quả xử lý nước thải dệt may Kim Bình qua các giai đoạn bể 62
3.3.4 Hiện trạng nước mặt nơi tiếp nhận nguồn nước thải của nhà máy 69
3.4 Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả xử lý của nhà máy 70
3.4.1 Những vấn đề tồn tại trong công tác quản lý Môi trường của nhà máy 70
3.4.2 Một số giải pháp quản lý môi trường tại nhà máy 71
1 Kết luận 73
2 Kiến nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 78
Trang 8DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 1 Tính chất nước thải giặt may một số nhà máy ở Việt Nam 9
Bảng 2.Thành phần chung của nước thải giặt may 10
Bảng 3 Cơ cấu sử dụng đất của nhà máy May Kim Bình 23
Bảng 4 Số lượng lao động của nhà máy 25
Bảng 5 Vị trí lấy mẫu trạm xử lý nước thải May Kim Bình 27
Bảng 6 Phương pháp phân tích các thông số tại hiện trường 28
Bảng 7 Phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm 29
Bảng 8 Quy mô sản xuất của nhà máy năm 2013 31
Bảng 9 Hiện trạng môi trường không khí khu vực nhà máy may Kim Bình 36
Bảng 10 Danh sách chất thải thông thường của nhà máy 38
Bảng 11 Danh sách chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên của nhà máy 38
Bảng 12 Lượng nước sử dụng của nhà máy May Kim Bình 40
Bảng 13 Nhu cầu sử dụng nước công đoạn giặt 41
Bảng 14 Khối lượng nước thải sinh hoạt của nhà máy 42
Bảng 15 Thành phần nước thải sinh hoạt từ khu nhà ăn của nhà máy may Kim Bình 42
Bảng 16 Nồng độ các chất ô nhiễm còn lại sau khi xử lý bằng bể tự hoại 45
Bảng 17 Lượng nước thải sản xuất của nhà máy may Kim Bình 45
Bảng 18 Kết quả phân tích nước thải giặt mài của nhà máy may Kim Bình 46
Bảng 19 Cơ cấu nước thải cần phải xử lý của nhà máy theo trung bình Quý IV – 2013 47
Bảng 20 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải tại vị trí NT1 51
Bảng 21 Các thông số thiết kế Hố thu nước thải 52
Bảng 22 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải tại NT2 52
Bảng 23 Thông số thiết kế bể lắng sơ cấp 53
Bảng 24 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải tại vị trí NT3 54
Trang 9Bảng 25 Thông số thiết kế bể điều hòa 55
Bảng 26 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải ở vị trí NT4 56
Bảng 27 Thông số thiết kế bể xử lý hiếu khí 57
Bảng 28 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải NT5 58
Bảng 29 Thông số thiết kế bể lắng thứ cấp 59
Bảng 30 Nồng độ chất ô nhiễm ở vị trí NT6 59
Bảng 31 Thông số thiết kế của bể lọc 60
Bảng 32 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sau xử lý 61
Bảng 33 Thông số thiết kế bể bùn 61
Bảng 34 Tổng hợp hiệu quả xử lý của trạm xử lý nước thải May Kim Bình 69
Bảng 35 Chất lượng nước mặt tại nơi tiếp nhận nguồn thải của nhà máy 69
Trang 10DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
STT TÊN HÌNH TRANG
Hình 1 Sơ đồ quy trình công nghệ Garment Wash (Giặt thông thường) 5
Hình 2 Công nghệ Stone Wash 6
Hình 3 Công nghệ Jean Wash 7
Hình 4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải - Công ty sản xuất vải sợi bông Stork Aqua 16
Hình 5 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải– công ty Schiesser Sachen (CHLB Đức) 17
Hình 6 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải công ty giặt tẩy Yên Chi, khu công nghiệp Tân Tạo, Tp Hồ Chí Minh 18
Hình 7 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải công ty giặt tẩy Nơ Xanh, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh 18
Hình 8 Hệ thống xử lý nước thải công ty giặt tẩy Excel Kind – Đông Á, Huyện Củ Chi, tp Hồ Chí Minh 19
Hình 9 Sơ đồ mặt bằng quy hoạch tổng thể nhà máy May Kim Bình 22
Hình 10 Sơ đồ quản lý của nhà máy 24
Hình 11 Sơ đồ vị trí lấy mẫu trạm xử lý nước thải Kim Bình 28
Hình 12 Sơ đồ dây chuyền sản xuất quần bò kèm dòng thải 32
Hình 13 Sơ đồ dây chuyền sản xuất quần âu, áo Jacket và áo rét kèm dòng thải 34
Hình 14 Sơ đồ bể tách dầu mỡ 43
Hình 15 Sơ đồ bể tự hoại 4 ngăn 44
Hình 16 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải nhà máy may Kim Bình 48
Hình 17 Mặt bằng tổng thể trạm xử lý nước thải 50
Hình 18 Diễn biến pH trong quá trình xử lý nước thải nhà máy May Kim Bình 62
Hình 19 Diến biến xử lý độ màu qua từng giai đoạn của trạm xử lý 63
Hình 20 Diễn biến xử lý chất rắn lơ lửng qua từng giai đoạn của trạm xử lý nước thải Kim Bình 64
Trang 11Hình 21 Diễn biến xử lý COD qua từng giai đoạn của trạm xử lý nước thải Kim
Bình 65 Hình 22 Diễn biến xử lý BOD5 trong nước thải của trạm xử lý nước thải nhà máy
May Kim Bình 66 Hình 23 Diễn biến xử lý Nito tổng qua từng giai đoạn của trạm xử lý nước thải Kim Bình 66 Hình 24 Diễn biến chất lượng photpho tổng qua các giai đoạn xử lý 67
Trang 12DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
BOD5 Nhu cầu ôxy sinh học
COD Nhu cầu ôxy hóa học
Cụm CN Cụm Công nghiệp
MT Môi trường
QCVN Quy chuẩn VIệt Nam
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
Trang 13MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường đang là vấn đề nóng bỏng, cần được sự quan tâm ủng hộ của nhiều nước trên thế giới Một trong những vấn đề đặt ra cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, cần phải cải thiện môi trường đang bị ô nhiễm bởi các chất độc hại phát sinh từ các ngành công nghiệp và hoạt động sản xuất Điển hình trong số đó là ngành công nghiệp dệt may đang phát triển mạnh mẽ và chiếm kim ngạch xuất khẩu cao ở Việt Nam
May Kim Bình là một doanh nghiệp mới với 100% vốn đầu tư nước ngoài, nằm trong khu công nghiệp – TTCN Kim Bình – Kim Bảng - Hà Nam, chuyên sản xuất trong ngành may mặc phục vụ xuất khẩu với các loại quần bò, quần âu, áo jacket, áo khoác với tổng công suất là 4.400.000 sản phẩm/năm Nhà máy áp dụng
công nghệ giặt – Công nghệ Wash để xử lý tất cả các sản phẩm sau khi may nói
chung và công nghệ mài với quần bò, là một tiến bộ kỹ thuật trong ngành may mặc, tạo ra được sự thỏa mãn với yêu cầu của khách hàng Tuy nhiên, bên cạnh các yếu
tố tiến bộ kỹ thuật này, ngành may mặc cũng là một ngành sản xuất tạo ra lượng lớn nước thải, có độ kiềm cao, độ màu lớn và độc hại, cần xử lý trước khi xả thải vào nguồn tiếp nhận
Hiện nay, nhà máy đã xây dựng và hoạt động trạm xử lý nước thải tập trung với công suất cao nhất là 2800 m3/ngày đêm, đảm bảo thực hiện tốt công trình giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong báo cáo đánh giá tác động môi trường Trạm xử lý nước thải của nhà máy hoàn toàn độc lập với cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp Kim Bình Nước sau khi xử lý được thải trực tiếp ra mương tiếp nhận phía trước cổng nhà máy, lưu lượng xả thải thuộc giấy phép xả thải 25/GP-UBND của UBND tỉnh Hà Nam Do đó, nước thải sau khi đi ra từ trạm xử lý phải đảm bảo đạt QCVN 13:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp dệt may (cột B) theo đúng cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường Do vậy, tôi tiến hành thực hiện đề tài
“Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý nước thải của nhà máy May Kim
Bình – Kim Bảng – Hà Nam”
Trang 141.2 Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá được hiện trạng quản lý và xử lý nước thải của nhà máy May Kim Bình, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam;
- Đề xuất được giải pháp quản lý và xử lý nước thải của nhà máy May Kim
Bình tại cụm công nghiệp - TTCN Kim Bình – Kim Bảng – Hà Nam
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Chỉ ra được lượng xả thải ngày, đêm của nhà máy May Kim Bình tại cụm
công nghiệp Kim Bình – Kim Bảng – Hà Nam
- Chỉ rõ những ưu nhược điểm, những bức xúc trong công tác quản lý và xử lý
nước thải tại cụm công nghiệp Kim Bình, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
Trang 15Chương I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về ngành công nghiệp giặt may
1.1.1 Vài nét về lịch sử phát triển công nghệ Wash
Từ khi xuất hiện những chiếc quần bò ở nước Mỹ vào thế kỷ 19, những người tìm vàng đã thấy sự tiện lợi và thoải mái của chiếc quần may bằng vải bạt Từ đó xuất hiện kỷ nguyên độc chiếm của chiếc quần Jean như là mốt thời thượng của giới trẻ những năm trước đây Chính xuất phát từ yêu cầu này đã xuất hiện một công nghệ mới phục vụ thị hiếu của khách hàng: Công nghệ giặt mài Mục đích làm cho quần áo bò đa dạng kiểu dáng, màu sắc, bạc cấn, sườn lai và tạo bông nghệ thuật trên sản phẩm (Nhà máy thời trang Phong Phú)
Công nghệ giặt từ mục đích sử dụng cho vải Jean, ngày nay chuyển sang cho vải chéo, vải kaki, và các loại vải thời trang có pha cotton Vì vậy, tất cả những nhà máy sản xuất quần áo may sẵn đều phải có một dây chuyền giặt để phục vụ khâu hoàn tất sản phẩm may mặc 100% cotton Bởi vì sản phẩm 100% cotton có độ co rút lớn sau khi gia công, nhất là khi qua khâu giặt lần đầu tiên, các thông số quần áo thay đổi Vì vậy khâu giặt sẽ giải quyết triệt để vấn đề này, khách hàng sẽ hoàn toàn thoải mãn khi khoác lên người bộ quần áo đã được xử lý hoàn tất giặt (Nhà máy thời trang Phong Phú)
1.1.2 Tình hình sử dụng công nghệ giặt mài
Xu hướng thế giới gần đây trở về sử dụng sản phẩm may mặc từ sợi thiên nhiên như bông, lanh, tơ tằm… nhất là hàng cotton được sử dụng rất phổ biến nhờ những phẩm chất tốt của vải bông và pha bông
Hàng Jean rất phổ biến trên thế giới được giới trẻ rất ưa chuộng vì tính tiện lợi của nó, 100% sản phẩm Jean đều phải qua qua khâu Jean Wash
Hàng kaki: xu hướng hiện nay rất chuộng quần kaki cho mọi lứa tuổi Sản phẩm từ quần kaki cao cấp hầu như 100% đều qua công nghệ xử lý wash như công nghệ Garment Wash, Stone Wash và phổ biến nhất là Bio Wash để tạo nhung cho sản phẩm quần áo
Trang 16Hàng trẻ em: xu hướng thời trang trẻ em hiện nay chủ yếu dung vải cotton để may các bộ com lê đảm bảo các tính chất tiện dụng, thấm tốt và mặc vừa vặn ngay sau khi mua hàng Công nghệ giải quyết vấn đề này là Garment Wash
Vì vậy, hướng lựa chọn công nghệ Wash áp dụng cho hoàn tất sản phẩm may mặc là một hướng đi đúng hợp thời trang và thị hiếu của khách hàng trong nước và quốc tế Công nghệ Wash hiện nay được sử dụng khá phổ biến trên thế giới nhất là các nước phát triển như Mỹ, Nhật và Tây Âu… (Lê Đình Tuấn, 2005)
Ở Việt Nam, công nghệ này được du nhập vào những năm 80 và rất phổ biến tại thành phố Hồ Chí Minh vào những năm 90 của thế kỷ trước Các công ty sử dụng công nghệ này để xuất khẩu hàng hóa như Legamex, Việt Thắng, Phong Phú… và nhiều công ty liên doanh nước ngoài khác (Lê Đình Tuấn, 2005)
1.2 Công nghệ giặt tẩy - Wash
1.2.1 Quy trình công nghệ Wash
Ngành công nghiệp giặt mài có nhu cầu tiêu thụ nước rất lớn, có nhiều loại hình wash khác nhau như: garment wash, sand wash, bio wash, stone wash, enzyme cắt lông, …và ngành này cũng sử dụng nhiều loại hóa chất tẩy khác nhau để giặt tẩy Tính chất nước thải của ngành này thay đổi tùy thuộc vào loại sản phẩm cần giặt, công đoạn giặt tẩy Do đó, nước thải của khâu wash có chứa một lượng lớn chất tẩy, đá dùng để wash, có mùi thuốc tẩy gây khó chịu và tùy thuộc vào màu của sản phẩm yêu cầu mà độ màu của khâu wash thay đổi rất lớn (Nguyễn Tuấn Đạt, 2006)
Nguyên liệu chủ yếu của ngành giặt tẩy là bột giặt, các tác nhân giặt mài như
đá wash, thuốc tẩy,
Trang 17Công nghệ Garment
Hình 1 Sơ đồ quy trình công nghệ Garment Wash (Giặt thông thường)
Đây là công nghệ cơ bản nhất của mọi quy trình công nghệ Wash trong hoàn tất hàng may mặc Sau khi Wash, mặc hàng sẽ mềm mại tạo cảm giác dễ chịu, bề mặt vải được giữ nguyên, độ co rút ít, độ bạc màu và cấn trắng ít (Nguyễn Tuấn Đạt, 2006)
Kiểm tra
Trang 18Công nghệ Stone Wash:
Hình 2.Công nghệ Stone Wash
Công nghệ Stone Wash làm cho quần áo Jean đốm đều trên mặt vải, có thể làm đậm, nhạt từng vùng, từng chỗ khác nhau, bạc cấn trắng ở đường may 2 kim, ở vai,
ở lưng, làm bạc màu toàn thân quần áo…
Tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng mà ta có thể làm lem màu hoặc không lem màu trên lớp bông của mặt vải Vải sau khi Wash rất mềm mại, dễ chịu, tạo cảm giác nhẹ nhàng và mướt, trơn (Nguyễn Tuấn Đạt, 2006)
Đặc trưng chủ yếu của công nghệ này là sử dụng đá xốp nhẹ có nguồn gốc khoáng thạch từ núi lửa để mài và tạo bông cho quần kaki, Jean có thể thực hiện mài bằng tay hay mài trên máy Wash
Theo quy trình Stone Wash công nghệ quan trọng nhất là Stone Wash
Đá trước khi đưa vào Wash phải được lựa chọn thật kỹ theo đúng yêu cầu kỹ thuật: đá nhẹ, xốp, bỏ vào nước không chìm, không có nhiều tạp chất sắt
Đóng gói
Là ủi Sấy
Hồ hoàn Giặt tách đá Stone Wash Giặt
Rủ hồ Chuẩn bị Quần áo Jeans
Trang 19Sau đó là bước tách đá và giặt sạch đá nằm trong túi lót quần áo Đây là công đoạn nặng nhọc vất vả nhất, nhưng bù lại hàng Stone Wash có chất lượng cao và được sử dụng trong đơn hàng cao cấp Đây là công nghệ được mọi người ưa chuộng (Nhà máy thời trang Phong Phú)
Công nghệ Jean Wash:
Hình 3 Công nghệ Jean Wash
Hồ hoàn
Sấy Đóng gói
Rủ hồ Sản phẩm Jeans
Chuẩn bị
Trang 20Đây là công nghệ Wash tương đối phức tạp, kết hợp giữa công nghệ Bio Wash
và sử dụng đá mềm trong quá trình Wash
Ngoài ưu điểm như sản phẩm của Stone Wash, sản phẩm sau Jean Wash do sử dụng kết hợp với hóa chất cắt lông đã tạo ra một lớp tuyết trên bề mặt vải và đốm trắng xanh tùy theo sở thích của khách hàng (Lê Đình Tuấn, 2005)
1.2.2 Đặc tính của nước thải giặt may
1.2.2.1 Chất hoạt động bề mặt có trong nước thải giặt may
Một phần tử chất hoạt động bề mặt gồm 2 phần: phần kỵ nước và phần ưa nước Các chất hoạt động bề mặt được chia làm bốn nhóm chính:
- Các chất hoạt động bề mặt anionic: có nhóm hữu cực mang điện tích âm COO-, -SO3-, -SO4- ) liên kết cộng hóa trị với phần kỵ nước
(-Ví dụ: các xà phòng, các alkylbenzen sunfonat, …
- Các chất hoạt động bề mặt cationic: có nhóm hữu cực mang điện tích dương (-NR1R2R3) liên kết cộng hóa trị với phần tử kỵ nước
Ví dụ: clorua dimetyl di-stearyl amoni
- Chất hoạt động bề mặt Non – IonicI: Có nhóm chức hữu cực không ion hóa trong dung dịch nước Phần kỵ nước gồm dây chất béo Phần ưa nước chứa những nguyên tử oxy, nitơ hoặc lưu huỳnh không ion hóa, có sự hòa tan là do cấu tạo những liên kết hydro giữa các phân tử nước và một số chức năng của phần ưa nước
Ví dụ: dẫn xuất của polyoxyetylen hoặc polyoxypropylen
- Các chất hoạt động bề mặt lưỡng tính: là những hợp chất có một phần tử tạo nên một ion lưỡng cực (Cao Hữu Thượng)
Ví dụ: acid xetylamino – axetic
* Một số chất hoạt động bề mặt có trong nước thải giặt may:
- Alkylbenzen sunfonat (ABS) là chất hoạt động bề mặt được sử dụng nhiều nhất Có hai loại:
+ ABS nhánh
+ ABS thẳng ( Linear Alkylbenzen Sunfonate (LAS))
- Parafin sunfonat (Secondary Alkylbenzen Sunfonate (SAS))
- Sunfat rượu bậc 1 (Primary Alcohol Sunfate (PAS))
Trang 21- Olefin Sunfonat (AOS)
- Alkyl ete sunfat (Lauryl Ether Sunfate (LES))
1.2.2.2 Thành phần, tính chất nước thải giặt may
Nước thải của ngành giặt tẩy có nguồn gốc từ việc sử dụng xà phòng, soda, các chất tẩy trắng để loại bỏ dầu mỡ, Nước thải sản xuất của ngành giặt tẩy có độ
pH cao, chứa các chất giặt tẩy, chất hoạt động bề mặt Ngoài ra trong quá trình giặt tẩy, các chất bẩn được lấy ra từ đồ giặt nên nước thải có có chứa nhiều sợi vải lơ lửng, độ đục, độ màu, tổng chất rắn, hàm lượng các chất hữu cơ cao, (Phạm Thị Lan Hương, 2010)
Các chất hoạt động bề mặt có trong bột giặt cũng như trong nước thải của ngành giặt tẩy này là những chất bền sinh học Do đó cần phải được xử lý trước khi thải ra môi trường (Phạm Thị Lan Hương, 2010)
Bảng 1 Tính chất nước thải giặt may một số nhà máy ở Việt Nam
vị
Công ty Giặt tẩy Lâm Quang
Công ty giặt tẩy Excel Kind – Đông Á
Công ty giặt tẩy Yên Chi,
Trang 22Nguồn: Viện sinh học nhiệt đới, thành phố Hồ Chí Minh, 2005
Nước thải giặt mài thường có độ nhiệt độ, độ màu và COD cao Nước thải này thường khó xử lý do cấu tạo bền vững sinh học của chất hoạt động bề mặt Thành phần nước thải giặt tẩy được tổng hợp trong bảng dưới đây:
Bảng 2.Thành phần chung của nước thải giặt may
Nước thải của ngành giặt may nói chung có khả năng gây độc hại đối với cá
và các sự sống dưới nước tại những vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước thải ngành này
Đặc tính của dòng thải là có chứa hàm lượng các chất hoạt động bề mặt, chất
Trang 23tạo bọt cao, cặn lơ lửng, có độ màu cao, pH cao Nước thải ngành này được xem là loại nước thải có mức ô nhiễm trung bình Tuy nhiên nếu như nước thải này không được xử lý thích đáng sẽ gây ra các tác động xấu đến chất lượng nguồn nước, đến quá trình hoạt động của các thủy sinh vật, các loại thực vật nước và ảnh hưởng đến chính sức khỏe của con người tại những vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp của nguồn nước thải Nước thải không những làm chết các loài thủy sinh vật mà còn làm mất khả năng tự làm sạch của nguồn nước, con người đánh bắt và ăn phải các loài thủy sinh bị nhiễm độc (Lê Đình Tuấn, 2005)
Nước thải của ngành giặt tẩy có chứa chất hoạt động bề mặt, đối với con người, chất hoạt động bề mặt làm nhũ tương hóa chất lỏng trên da dưới dạng màng mỏng dẫn đến hiệu lực màng chắn của chúng không còn nữa, da trở nên dễ thấm và khô hơn
Nếu chất hoạt động bề mặt xâm nhập vào cơ thể thì độc tính của chúng tương đối không nặng vì chúng biến thể rất nhanh (các anionic và NI), còn các cationic thì biến thể chậm hơn Không có sự tích lũy trong cơ thể (Lê Đình Tuấn, 2005)
Đối với môi trường, trong môi trường nước, các chất hoạt dộng bề mặt tạo thành bọt cản trở quá trình lọc tự nhiên hoặc nhân tạo, tập trung các tạp chất và gây
ức chế vi sinh vật Nồng độ chất tẩy anion lớn hơn hoặc bằng 0,3 mg/l sẽ tạo thành lớp tạo bọt ổn định Làm chậm quá trình chuyển đổi và hòa tan oxy vào nước ngay
cả khi không có bọt, do tạo ra một lớp mỏng ngăn cách sự hòa tan oxy qua bề mặt Chất hoạt động bề mặt còn gây ra mùi xà phòng, khi hàm lượng cao hơn ngưỡng tạo bọt Làm tăng hàm lượng photphat dẫn tới việc kết hợp polyphotphat với các tác nhân bề mặt, dễ dàng dinh dưỡng hóa nước hồ có thể tạo nên hiện tượng phú dưỡng hóa Ở một số nước, phần lớn polyphotphat được thay bằng acid nitrilotriaxetic (Lưu Cẩm Lộc, 2001)
Các chất hoạt động bề mặt NI hiện nay được sử dụng thường thuộc dạng khó
bị phân hủy sinh học
Nói chung, nước thải ngành giặt có tác động tiêu cực đối với hệ sinh thái môi trường nước Cần phải có các biện pháp xử lý nước thải này trước khi thải ra nguồn tiếp nhận
Trang 241.2.3 Các phương pháp ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm
Thay thế acid acetic bằng muối vô cơ như ammonium sunfat…
1.2.3.2 Phương pháp giảm thiểu
Quản lý sản xuất tốt có thể giảm thiểu BOD từ 5 – 10%
Thường xuyên kiểm tra hệ thống cấp nước, tránh rò rỉ nước Sử dụng module tẩy, giặt là hợp lý Tuần hoàn, sử dụng lại các dòng nước giặt ít ô nhiễm và nước làm nguội
Hạn chế sử dụng chấy tẩy rửa có thành phần ABS, chất hoạt động bề mặt ở dạng độc hại hay khó phân hủy sinh học Nên sử dụng các hóa chất tẩy rửa ít ảnh hưởng đến môi trường, dễ phân hủy sinh học như LAS, không gây độc hại cho môi trường (Thoại Toàn)
Giảm các chất gây ô nhiễm nước thải trong quá trình giặt tẩy: trong các tác nhân tẩy thông dụng trừ Hydro peroxit thì các chất tẩy còn lại đều chứa Clo (Natri hypoclorit, Natri clorit) Các phản ứng trong quá trình tẩy tạo các hợp chất hữu cơ chứa Clo làm tăng hàm lượng này trong nước thải Do đó, để giảm lượng chất tẩy chứa Clo mà vẫn đảm bảo độ trắng của vải có thể kết hợp tẩy hai cấp: cấp 1 tẩy bằng Natri hypoclorit có bổ sung thêm Natri hydroxit, sau 10 đến 15 phút bổ sung thêm hydro peroxit và đun nóng để thực hiện tẩy cấp 2 Bằng phương pháp này có thể giảm được 80% lượng Halogen hữu cơ Hay có thể thay thế Natri hypoclorit, Natri clorit bằng peraxitaxetic ít ô nhiễm hơn (Thoại Toàn)
Thu hồi và quay vòng sử dụng nước, tiết kiệm được một phần chi phí, bảo vệ môi trường
1.3 Tổng quan các công nghệ xử lý nước thải giặt may
Một vài biện pháp xử lý nước thải giặt may đã và đang được áp dụng hiện nay:
- Biện pháp loại bỏ tự nhiên trong các hồ nhân tạo
- Lọc nhỏ giọt
Trang 25- Quá trình bùn hoạt tính
- Quá trình kết tủa hóa học
- Lọc cát và lọc nhỏ giọt với vận tốc cao
Phương pháp cacbon hoạt tính và lọc địa chất, nếu không dùng phương pháp đông tụ và lắng thì phương pháp này chiếm rất ít diện tích và nó hoàn toàn là quá trình lọc tự động Tuy nhiên, nó lại không có khả năng xử lý với lưu lượng lớn Lưu lượng xử lý lớn nhất của nó là 180m3/ngày đêm (Đặng Trần Phòng)
Phương pháp keo tụ là phương pháp được áp dụng không chỉ để xử lý nước thải giặt tẩy mà nó còn được áp dụng rộng rãi trong công nghệ xử lý nước thải Phương pháp này loại bỏ chất rắn lơ lửng rất hiệu quả (Đặng Trần Phòng)
1.3.1 Các công nghệ xử lý nước thải dệt may hiện nay
1.3.1.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp lắng
Lắng là phương pháp đơn giản nhất để tách các chất bẩn không hòa tan ra khỏi nước thải Mỗi hạt rắn không hòa tan trong nước thải khi lắng sẽ chịu tác dụng của hai lực: trọng lực bản thân và lực cản xuất hiện khi hạt rắn chuyển động dưới tác dụng của trọng lượng Mối tương quan giữa hai hạt đó quyết định tốc độ lắng của hạt rắn
Ở trong nước thải, hỗn hợp không hòa tan gồm tổ hợp các chất có nhiều phần nhỏ khác nhau về số lượng, hình dáng và trọng lượng riêng Trong quá trình lắng, các phần nhỏ sẽ liên kết với nhau làm thay đổi hình dạng, kích thước và trọng lượng riêng của chúng Quy luật lắng của các hạt dạng bông keo khác với các hạt rắn hình cầu riêng lẻ và đồng nhất Ngoài ra, quá trình lắng được thực hiện không phải trong điều kiện tĩnh mà nước phải luôn chuyển động (Trần Hiếu Nhuệ, 1978)
Tùy theo mức độ xử lý nước thải mà ta có thể dùng bể lắng như một công trình xử lý nước thải sơ bộ trước khi đưa nước thải tới các công trình xử lý phức tạp hơn Cũng có thể sử dụng bể lắng như công trình xử lý cuối, nếu điều kiện vệ sinh cho phép
Quá trình lắng có thể được phân thành ba dạng cơ bản phụ thuộc vào trạng thái của các hạt cặn lắng trong nước:
Trang 26Mục đích của quá trình keo tụ là hỗ trợ cho quá trình khử màu, chất rắn lơ lửng, COD và tách kim loại nặng ra khỏi nước thải
Keo tụ là quá trình làm to các hạt cặn phân tán lơ lửng trong nước, tạo thành dạng bông dễ lắng Trong quá trình keo tụ, lượng chất lơ lửng, màu mùi sẽ giảm xuống Ngoài ra, các chất như silicar, hydratcacbon, chất béo, dầu mỡ và một lượng lớn vi khuẩn cũng bị loại bỏ Bản chất của quá trình keo tụ là một quá trình phức tạp Khi keo tụ, quá trình xảy ra chủ yếu mang bản chất vật lý, nhưng khi có chất phản ứng trong nước thì các chất hòa tan sẽ thay đổi thành phần hóa học, trong đó các ion kết tủa thành các chất không tan và lắng xuống (Sở KHCNMT – Tp HCM)
Các chất keo tụ thường dùng là các muối nhôm sunfat, sắt sunfat và clorua sắt, Khi cho muối nhôm vào nước, chúng sẽ tác dụng với ion bicacbonat có trong nước và tạo thành hydroxyt ở dạng keo:
Al2(SO4)3 + 3 Ca(HCO3)2 2Al(OH)3 + 3 CaSO4 + 6 CO2
Nếu trong nước không đủ độ kiềm, phải tăng kiềm bằng cách bổ sung thêm xút, khi đó:
Al2(SO4)3 + 6 NaOH 2 Al(OH)3 + 3 Na2SO4
Khi dùng thêm muối sắt sẽ tạo thành các hydroxyt sắt dạng không tan:
FeSO4 + 2 NaOH Na2SO4 + Fe(OH)2
Bông hydroxyt tạo thành sẽ hấp phụ và kết dính các chất huyền phù, chất keo
có trong nước thải Khi có chất điện ly, các chất keo trong nước thải hấp phụ ion trên bề mặt và tích điện Các phần tử chất bẩn chủ yếu hấp phụ các anion nên sẽ mang điện tích âm Khi cho thêm chất keo tụ vào nước tạo thành các hạt keo mang điện tích dương như Al(OH)3, Fe(OH)2, Fe(OH)3 chúng sẽ hợp nhất với các phần tử chất bẩn đến mức đủ lớn để lắng thành cặn Đó là hiện tượng mất ổn định và được kết thúc bằng quá trình làm to hạt (Trung tâm đào tạo ngành nước và Môi trường) Hàm lượng chất keo tụ đưa vào nước thải cần xác định bằng thực nghiệm Liều lượng chất keo tụ phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố sau (Ngô Thị Nga, Trần Văn Nhân, 2006)
- Dạng và nồng độ chất bẩn
- Loại chất keo tụ
- Biện pháp hòa trộn chất keo tụ với nước thải
- Ảnh hưởng của keo tụ đến quá trình làm sạch tiếp theo và quá trình xử lý cặn (làm sạch bằng phương pháp sinh học, lên men cặn, khử nước trong cặn)
Trang 27- Hiệu quả quá trình keo tụ phụ thuộc vào giá trị pH
Ví dụ: Để keo tụ bằng phèn nhôm, pH tối ưu bằng 4,8 – 8,0 hoặc nếu dùng FeSO4
phải duy trì pH bằng 9 – 11
Để tạo các bông cặn lớn, dễ lắng, người ta cho thêm chất trợ keo tụ Đó là chất cao phân tử tan trong nước và dễ phân ly thành ion Tùy thuộc vào nhóm ion phân ly mà chất trợ keo tụ có điện tích âm hay dương (loại anion, cation, nonion) Chất trợ keo tụ thông dụng nhất là polyacrylamit (CH2CHCONH2)2
Đa số chất bẩn hữu cơ, vô cơ dạng keo có trong nước thải thường tích điện
âm, vì vậy nên dùng chất trợ keo tụ dạng cation sẽ không cần thêm chất keo tụ
Việc chọn loại hóa chất, liều lượng tối ưu và thứ tự cho vào nước, xác định lượng cặn tạo thành phải được tiến hành bằng thực nghiệm Lượng chất trợ keo tụ thường dùng là 1 – 5mg/l
Do trong nước thải có nhiều chất bẩn nên phải dùng liều lượng hóa chất lớn Liều lượng chất keo tụ quá ít hoặc quá nhiều làm cản trở quá trình mất ổn định các hạt keo trong nước thải
Quá trình keo tụ chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau:
- pH
- Nồng độ chất keo tụ
- Bản chất của hệ keo, sự có mặt của các ion khác trong nước thải
- Thành phần của các chất hữu cơ có trong nước thải
- Nhiệt độ
Bản chất của quá trình keo tụ: Các cặn bẩn trong nước thường là các hạt sét, cát, sinh vật phù du, sản phẩm phân hủy chất hữu cơ Vì có kích thước rất bé nên chúng tham gia vào quá trình chuyển động nhiệt cùng với phân tử nước, tạo thành một hệ keo phân tán vào toàn bộ thể tích nước, độ bền của các hạt cặn lơ lửng trong nước bé hơn nhiều so với độ bền của hệ phân tán phân tử nên chúng dễ bị phá hủy (lắng đọng) dưới tác dụng của các yếu tố bên ngoài Lợi dụng tính chất này trong công nghệ xử lý nước, thường cho phèn vào nước để làm mất tính chất ổn định của
hệ keo cũ đồng thời tạo nên hệ keo mới có khả năng kết hợp thành những bông cặn lớn hơn, lắng nhanh, có hoạt tính bề mặt cao, khi lắng hấp phụ và kéo theo các cặn làm bẩn nước cũng như các chất hữu cơ gây mùi thối (Tổng cục Môi trường, 2011)
1.3.1.3 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
Trang 28Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học là dựa vào khả năng sống và hoạt động của các vi sinh vật có tác dụng phân hóa các chất hữu cơ Do quá trình phân hóa phức tạp những chất bẩn có thể được khoáng hóa và trở thành nước, chất vô cơ và những chất khí như: Sunfua, Sunfit, ammoniac, Nitơ,… (Lương Đức Phẩm, 2003) Các phương pháp xử lý sinh học có thể phân loại trên cơ sở khác nhau, dựa vào quá trình hô hấp của vi sinh vật có thể chia ra làm hai loại: quá trình hiếu khí và
kỵ khí Các công trình áp dụng phương pháp này như:
Các công trình xử lý sinh học có thể phân thành hai nhóm:
+ Công trình xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên
+ Công trình xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo
1.3.2 Công nghệ xử lý nước thải giặt tẩy trên thế giới
Hệ thống xử lý nước thải tại công ty sản xuất vải sợi bông Stork Aqua – Hà Lan, công suất 3000 – 4000 m3/ngày đêm; COD = 400 – 1000 mg/l và BOB5 = 2000 – 400 mg/l Nước sau xử lý có thể đạt BOD < 50 mg/l, COD <100 mg/l (Thoại Toàn)
Hóa chất
Bể keo tụ
Thiết bị lắng bùn
Thiết bị xử
lý bùn
Trang 29Hệ thống xử lý nước thải xí nghiệp tẩy Niederfrohna hãng công suất 2500
m3/ngày đêm Bằng hệ thống này có thể xử lý nước thải ban đầu có COD là = 516 mg/l, BOD5 = 140 mg/l và dòng ra có BOD5 <1 mg/l và COD = 20,3 mg/l, nước không màu, chất rắn lơ lửng thấp
Hình 5.Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải– công ty Schiesser Sachen (CHLB Đức)
Bể điều hòa
Bể sinh học có khuấy trộn Lắng
Hấp phụ tầng sôi
có khuấy trộn Lắng Keo tụ, kết tủa
Bể trung hòa Nước thải
Hoạt hóa nhiệt Bùn tuần hoàn
Lắng Lọc Làm mềm Thẩm thấu ngược
Bể chứa nước để sử dụng lại
Trang 301.3.3 Công nghệ xử lý nước thải giặt tẩy ở Việt Nam
Hình 6 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải công ty giặt tẩy Yên Chi, khu công nghiệp
Tân Tạo, Tp Hồ Chí Minh
Hình 7 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải công ty giặt tẩy Nơ Xanh, Quận 7, thành
phố Hồ Chí Minh
Nước thải Song chắn rác
Bể lắng, lọc
Sân phơi bùn
Bể sinh học hiếu khí
Ổn định bùn Xả ra ngoài
Bể tiếp túc Chlorine
Bể điều hòa Máy thổi khí
Bể lắng
Dung dịch Chlorine
Trang 31Hình 8 Hệ thống xử lý nước thải công ty giặt tẩy Excel Kind – Đông Á, Huyện Củ
Chi, tp Hồ Chí Minh 1.4 Giới thiệu nhà máy May Kim Bình
1.4.1 Giới thiệu về cụm CN - TTCN Kim Bình
Cụm CN-TTCN Kim Bình nằm ở phía Đông Nam huyện Kim Bảng, Hà Nam, nằm gần trục đường Quốc lộ 21B thuận lợi cho vận chuyển nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm Cụm công nghiệp bao gồm nhiều ngành nghề tổng hợp Hiện nay cụm TTCN Kim Bình đã có Nhà máy bê tông Vĩnh Tuy (chuyên sản xuất bê tông), Nhà máy gạch bê tông UDIC Kim Bình (sản xuất gạch bê tông siêu nhẹ), Nhà máy Công ty
CP Thương mại và sản xuất Việt Thái (chế biến nông sản), Công ty CP nhựa Nam Á (sản xuất nhựa), Nhà máy sản xuất cồn của Công ty CP EMJ Hà Nam; Công ty Hoa Tín (sản xuất phân bón); công ty Hùng Dũng (sản xuất ống cống bê tông), Công ty
Bể chứa
Bể lọc nổi
Bể lọc áp lực Hóa chất
Trang 32Minh Hải (sản xuất bao bì) Các Công ty đang đầu tư như Công ty Tân Phát (sản xuất thức ăn chăn nuôi); Viện VLXD (sản xuất vật liệu không nung)
Hiện nay tổng số lao động vào cụm công nghiệp khoảng 3500 người lao động Thu nhập tối thiểu của người lao động đạt bình quân 2.500.000đ/tháng trở lên
Hiện trạng cơ sở hạ tầng Cụm CN - TTCN Kim Bình
Hệ thống thoát nước của Cụm CN – TTCN: toàn bộ nước thải sau xử lý tại các nhà máy đạt tiêu chuẩn loại B và nước mưa theo cống thoát nước chảy ra kênh A49 phục vụ tưới tiêu cho khoảng 90ha ruộng lúa của xã Kim Bình Kênh A49 có chiều dài 900m, rộng 5m, sâu 2,5m có khả năng chứa được 11.250 m3 nước; đồng thời với 90ha ruộng lúa cần tưới nước tương ứng với 900.000 m2 x 0,01m = 9.000
m3 nước Như vậy với dung tích của mương và ruộng lúa cần tưới như trên, lượng nước thải của cụm CN-TTCN Kim Bình không có khả năng gây úng lụt và có thể đáp ứng được nhu cầu tưới (trong trường hợp nước thải của các nhà máy xử lý đảm bảo tiêu chuẩn thải)
Đường giao thông trong khu vực do các doanh nghiệp đầu tư và trải thảm nhựa hóa
Cấp nước: Các nhà máy sử dụng nước sạch do công ty nước sạch Hà Nam cấp Xung quanh khu vực cụm công nghiệp có nhiều kênh mương nội đồng phục
vụ tưới tiêu cho khu vực, ngay phía Tây là kênh A49 (có chiều dài 900m rộng 5m), kênh A49 nối với kênh A34 để lấy nước từ sông Nhuệ Cách khoảng 500m về phía Đông là sông Nhuệ và cách khoảng 550m về phía Tây Nam là sông Cụt là một nhánh của sông Nhuệ
Công tác bảo vệ môi trường và đất đai Cụm CN - TTCN Kim Bình:
Đến nay Cụm CN - TTCN Kim Bình đã có 12 nhà đầu tư vào cụm công nghiệp với diện tích khoảng 31 ha Hình thức đầu tư: Các nhà máy đầu tư đến đâu giải phóng và san lấp mặt bằng đến đó; đồng thời các nhà đầu tư thi công xây dựng đường vào nhà máy theo mặt bằng quy hoạch của Cụm CN-TTCN
Xử lý nước thải: Theo Quyết định số 627/QĐ-UBND ngày 18/4/2005 của UBND tỉnh Hà Nam “V/v phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm TTCN làng nghề xã Kim Bình, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam” thì các nhà máy khi đầu tư xây dựng vào Cụm
Trang 33CN-TTCN phải xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất đảm bảo tiêu chuẩn để xả ra nguồn tiếp nhận là mương tiêu thoát nước hiện có
1.4.2 Lịch sử hình thành nhà máy may Kim Bình
Công ty TNHH May Grace Sun Việt Nam được thành lập theo giấy chứng nhận đầu tư số 04/GP –HN ngày 16 tháng 02 năm 2005 do UBND tỉnh Hà Nam cấp, đăng
ký lần đầu ngày 04 tháng 6 năm 2008 có trụ sở chính ở xã Thanh Châu, Phủ lý Hà Nam với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là sản xuất các sản phẩm dệt may xuất khẩu
và tiêu thụ nội địa (80% suất khẩu và 20% tiêu thụ trong nước), dịch vụ giặt là các sản phẩm may mặc Đây là công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài với giám đốc là ông SUN JIAN JUN có quốc tịch Trung Quốc
Xưởng sản xuất kinh doanh hàng may mặc xuất khẩu được công ty TNHH May Grace Sun đầu tư xây dựng tại cụm CN-TTCN Kim Bình, nằm ở phía Đông Nam huyện Kim Bảng, Hà Nam, được sở tài nguyên Môi trường Hà Nam phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại quyết định số 1030/QĐ – UBND ngày 24 tháng 8 năm 2009 của ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Sau khi nhà máy được xây dựng hoàn thiện và bắt đầu đi vào hoạt động, theo công văn số 1919/UBND-NV ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban Nhân dân tỉnh
Hà Nam đồng ý có cho công ty TNHH may Grace Sun Việt Nam thành lập pháp nhân mới quản lý nhà máy may tại cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Kim Bình Ngày 30 tháng 11 năm 2012, UBND tỉnh Hà Nam cấp giấy chứng nhận đầu tư lần đầu cho công ty TNHH May Kim Bình là công ty TNHH một thành viên do công ty TNHH may Grace Sun Việt Nam làm chủ sở hữu Công ty TNHH May Kim Bình có trụ sở chính tại cụm CN – TTCN Kim Bình, xã Kim Bình, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
1.4.3 Vị trí địa lý của nhà máy
Công ty TNHH may Kim Bình tại cụm TTCN Kim Bình, huyện Kim Bảng,
Hà Nam
Khu vực nhà máy May Kim Bình có tổng diện tích là 48.451,7m2 Nhà máy
có vị trí giáp ranh trong cụm công nghiệp như sau:
Phía Bắc giáp công ty Tân Phát
Trang 34Phía Nam giáp đường Công ty Minh Hải và công ty ATC
Phía Đông giáp mương
Phía Tây giáp đường nội bộ cụm TTCN Kim Bình
Hình 9 Sơ đồ mặt bằng quy hoạch tổng thể nhà máy May Kim Bình
1.4.4 Cơ sở hạ tầng của nhà máy May Kim Bình
Hiện nay, mặt bằng khu vực nhà máy may Kim Bình bao gồm các hạng mục: khu văn phòng 4 tầng; khu nồi hơi với công suất 01 lò 6 tấn hơi và 01 lò 1 tấn hơi; xưởng sản xuất chính bao gồm xưởng may và xưởng giặt là; 01 xưởng phụ; nhà ăn ca; kho nguyên liệu và kho thành phẩm; khu để xe cho công nhân và bãi để ô tô; nhà bảo vệ; trạm xử lý nước; sân vườn giao thông,
Trang 35Bảng 3 Cơ cấu sử dụng đất của nhà máy May Kim Bình
17. Sân đường giao thông 8.378,40 17,29
Nguồn: Công ty TNHH May Kim Bình
Với cơ cấu sử dụng đất như trên, xưởng sản xuất của nhà máy có nhu cầu sử dụng đất nhiều nhất, chiếm 26,91% tổng diện tích đất của nhà máy Các hạng mục công trình trong nhà máy tương đối nhiều, diện tích đất góp phần cải tạo môi trường không khí đứng thứ hai trong cơ cấu sử dụng đất của nhà máy với 19,46% là bồn hoa và cây xanh Nhà máy có khu xử lý nước thải tập trung riêng với diện tích 2.397m2, chiếm 4,95% tổng diện tích đất của nhà máy
Trang 361.4.5 Chế độ làm việc của nhà máy
Chế độ làm việc của nhà máy: Theo chế độ lao động của Nhà nước ban hành
và điều kiện cụ thể của Công ty, chế độ làm việc tại nhà máy như sau:
+ Số ngày làm việc: 26 ngày/tháng (một năm làm việc 300 - 320 ngày) + Số ca làm việc trong ngày: 3ca
+ Số giờ làm việc trong ca: 8 giờ/ca
+ Lao động: 1200 người
1.4.6 Tổ chức quản lý của nhà máy
1.4.5.1 Tổ chức quản lý
Mô hình quản lý nhà máy được trình bày tóm tắt trong hình sau:
Hình 10 Sơ đồ quản lý của nhà máy
1.4.6.2 Công tác sử dụng lao động của nhà máy
Tổng số người làm việc trong nhà máy là 1.200 người
BAN GIÁM ĐỐC
NHÀ MÁY SẢN XUẤT
Trang 37Bảng 4 Số lượng lao động của nhà máy
2 Kỹ sư cơ khí, điện, vận hành trạm xử lý nước thải 10
7 Nhân viên quản lý kho, hóa chất, phụ trách môi trường 09
Nguồn: công ty TNHH May Kim Bình
Tổng số lao động được sử dụng trong hoạt động của nhà máy là 1.200
người Nguồn lao động này được tuyển dụng trực tiếp tại địa phương và các huyện lân cận Công nhân sau khi được tuyển dụng vào nhà máy sẽ được tổ chức các buổi đạo tạo kỹ năng cơ bản, qua các đợt kiểm tra khảo sát mới được tham gia trực tiếp sản xuất
Nhân viên văn phòng làm việc ca cứng 01 ca/ngày từ 07h30 sáng đến 12h trưa và 13h30 đến 17h chiều Công nhân lao động trực tiếp sản xuất trong nhà máy dưới sự phân công, chỉ đạo của quản lý, tham gia sản xuất 03 ca/ngày, 08 giờ/ca Nhà máy có nhà bếp và nhà ăn ca phục vụ sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên tham gia lao động sản xuất tại nhà máy
Trang 38Chương II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nước thải tại nhà máy May Kim Bình ở Cụm CN-TTCN Kim Bình, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam và các vấn đề liên quan
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Quy mô sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy
Quy mô sản xuất của nhà máy
Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy
2.2.2 Đánh giá thực trạng quản lý nước thải của nhà máy
- Nhu cầu sử dụng nước sạch
- Nguồn gốc, khối lượng, thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt
- Nguồn gốc, khối lượng, thành phần và tính chất nước thải sản xuất
2.2.3 Đánh giá thực trạng xử lý nước tại thải nhà máy
- Giới thiệu về quy trình công nghệ xử lý nước thải
- Công suất xử lý
- Hiệu quả xử lý nước thải
- Chất lượng nước thải trước và sau xử lý
2.2.4 Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả xử lý của nhà máy
- Giải pháp về chính sách
- Giải pháp về quản lý
- Giải pháp về kỹ thuật
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu
- Các thông tin về quá trình hình thành, hoạt động của nhà máy; báo cáo đánh giá tác động môi trường; báo cáo hiện trạng môi trường
- Các số liệu đo đạc, quan trắc chất lượng nước đầu vào và đầu ra của hệ thống
xử lý nước thải
Trang 39- Thu thập tài liệu thứ cấp thông qua các nghiên cứu, luận văn, sách, báo, internet… có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa
2.3.3 Phương pháp lấy mẫu
Tiến hành lấy mẫu theo dõi chất lượng nước thải tại trạm xử lý nước thải của nhà máy May Kim Bình, lấy mẫu 6 lần vào mùa khô như sau:
Tiến hành lấy 08 mẫu nước thải ở các giai đoạn xử lý khác nhau
Bảng 5 Vị trí lấy mẫu trạm xử lý nước thải May Kim Bình
1 NT1 Nước thải trước khi vào trạm xử lý tập trung của nhà máy
2 NT2 Nước tại hố gom của trạm xử lý tập chung
3 NT3 Nước thải tại máng thu nước của bể lắng sơ cấp
4 NT4 Nước thải tại bể điều hòa
5 NT5 Nước thải tại máng thu bể xử lý hiếu khí
6 NT6 Nước thải tại máng thu nước trong của bể lắng thứ cấp
7 NT7 Nước thải tại miệng ống xả sau lọc của trạm xử lý
8 NT8 Nước mặt tại mương tiếp nhận nước thải phía trước cổng công ty
Trang 40Sơ đồ vị trí lấy mẫu tại trạm xử lý nước thải của công ty TNHH May Kim Bình
NT3
NT5
NT6
NT7
Hình 11 Sơ đồ vị trí lấy mẫu trạm xử lý nước thải Kim Bình
Phương pháp lấy và bảo quản mẫu
+ Lấy mẫu theoTCVN 6663-1:2011 (ISO 5667/2:1991) - Chất lượng nước- Lấy mẫu Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
+ Bảo quản mẫu theo TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667/3:1985) - Chất lượng nước- Lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
Trước khi chứa mẫu, chai nhựa được đánh số ký hiệu mẫu, tráng sạch 03 lần bằng chính nước cần lấy, sau đó đổ đầy nước vào, đậy nắp lại rồi xếp vào thùng lưu mẫu
Bảng 6 Phương pháp phân tích các thông số tại hiện trường
1
pH - Đo nhanh bằng thiết bị đo nhanh đa chỉ tiêu Bante 900P
2
Nhiệt độ °C Đo nhanh bằng thiết bị đo nhanh đa chỉ tiêu Bante 900P
3 DO mg/l Đo nhanh bằng thiết bị đo nhanh đa chỉ tiêu
Bante 900P Sau khi đo đạc các thông số cơ bản như trên, mẫu sẽ được tiến hành bảo quản, sau đó sẽ được đưa ra để phân tích các thông số tiếp theo