*.Nhược điểm : Tổn hao công suất khi điều chỉnh , hiệu suất thấp , phạm vi điều chỉnh hẹp , điều chỉnh không triệt để 3.Điều chỉnh tần số nguồn cung cấp cho động cơ ĐK a.Đặc điểm lam v
Trang 1Sinh viên thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
TỔNG QUAN VỀ ĐÔNG CƠ KHÔNG
ĐỒNG BỘ
Trang 2Sinh viên thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐÔNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ (KĐ)
Động cơ không đồng bộ ba pha được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp từ công suất nhỏ đến công suất lớn hơn và chiếm tỷ lệ lớn so với các động cơ khác Do kết cấu đơn giản dể chế tạo , vận hành an toàn và sử dung nguồn cung cấp trực tiếp từ lưới điện xoay chiều ba pha Trong công nghiệp thường sử dụng động cơ không đồng bộ làm nguồn động lực cho máy cán thép loại vừa và nhỏ, động lực cho các máy công cụ ở các nhà máy công nghiệp nhẹ v v Trong nông nghiệp động cơ ĐK được dùng làm máy bơm hay máy gia công nông sản.Trong đời sống hằng ngày động cơ ĐK cũng chiếm một vị trì hết sức quan trọng,ví nó được sử dụng trong các thiết bị sinh hoạt hằng ngày như : máy bơm , quạt gió , động cơ trong tủ lạnh
Tuy nhiên trước đây các hệ động động cơ ĐK có điều chỉnh tốc độ l
ại vô cùng hiếm hoi , chiếm tỷ lệ rất nhỏ là do điều chỉnh tốc độ đông cơ ĐK có khó khăn hơn các loại đọng cơ khác Trong thời gian gần đây do sự phát triển của ngành công nghiệp chế tạo bán dẩn công suất kỹ thuật điện tử và tin học, mà động cơ ĐK mới khai thác được ưu điểm của mính Nó đã trở thành hệ truyền động cạnh tranh có hiệu quả với các hệ truyền động khác
Khác với động cơ điện một chiều , động cơ ĐK được cấu tạo phần cảm và phần ứng không tách biệt Từ thông của đọng cơ cũng như mô men của động cơ sinh ra phụ thuộc vào nhiều tham số Do vậy hệ điều chỉnh tự động truyền động điện cho động cơ ĐK là hệ điều chỉnh nhiều tham số có tình phi tuyến mạnh
Trang 3Sinh viên thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trong định hướng xây dựng hệ truyền động điện động cơ ĐK người ta có xu hướng với các đặt tình điều chỉnh của hệ truyền động điện động cơ một chiều
Hiện nay trong công nghiệp thường sử dụng hệ truyền động điều khiển tốc độ động cơ
ĐK
1 Điều chỉnh điện áp cấp cho động cơ bằng bộ biến đổi tiristor
2 Điều chỉnh điện trở bằng bộ biến đổi xung tiristor
3 Điều chỉnh công suất trược
4 Điều chỉnh tần số nguồn cung cấp cho đông cơ bằng các bộ biến đổi tần số(Bộ biến tần) dùng tiristor hay transistor
A.SƠ LƯỢC VỀ TRUỲÊN ĐỘNG ĐIỆN ĐỘNG CƠ ĐK
I.Giới thiệu về động cơ ĐK
ĐK là một loại máy điện xoay chiều làm việc theo nguyên lý cảm ứng điện từ
1.Phương trình đặt tính cơ
Để thành lập phương trính đặt tình cơ ta dùng sơ đồ thay thế như hính vẽ (HI_1)
R R X
R U
2 2 2 1
2 2
1
'
11
(I-1)
Trong đó : Xnm=X1d + X‟2d điện kháng ngắn mạch
U1f : trị hiệu dụngcủa điệ áp pha stato
Phương trính đặt tình của động cơ ĐK :
M=
n
f
X S
R R S
R U
2 2 2 1 0
2 1
'
' 3
hay M=
th
th
S2
S1.2
a S
S S S
a M
th th
R
2 2 1
2
'
(I-3) Sth là hệ số trược tới hạn của động cơ
2 Ảnh hưởng các thổng số đến đặt tính cơ:
Từ phương trính đặt tình cơ ĐK ta thấy các thông số ảnh hưởng đến đặt tinh cơ bao gồm:
a Ảnh hưởng của sự suy giảm điện áp lưới cấp cho đông cơ ĐK
Trang 4Sinh viên thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang
Khi điên áp lưới suy giảm thí theo (I-4) mômen Mth tới hạn của động cơ sẽ giảm bính phương lần biên độ suy giảm của điện áp,theo (I-3) thì Sth vẩn không đổi
b Ảnh hưởng của điện trở điện kháng mạch stator
Khi nối thêm diện trở hoặc điện kháng vào mạch stator thí theo (I-3) và (I-4) cả Sth và
c.Ảnh hưởng của điện trở mạch roto
Đối với động cơ không đồng bộ người ta mắc thêm điện trở phụ vào mạch roto để hạn chế dòng khởi động thí theo (I-3) , (I-4) thì Sth thay đổi còn Mth = const
R
R
2 2
Trang 5Sinh viên thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
e.Ảnh hưởng của số đoi cực p
Để thay đổi số đôi cực ở stato người ta thường thay đổi cách đấu dây ví :
Ví vậy khi thay đổi số đôi cực pthí tốc độ từ trường quay ω1 thay đổi dẩn đến tốc độ ω thay đôi theo
II.CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐK
1.Phương pháp điều chỉnh điện áp lưới
Mômen động cơ ĐK tỷ lệ với bính phương điện áp stato nên có thể điều chỉnh được momen tốc độ động cơ bằng cách điều chỉnh giá trị điện áp stato trong khi gĩư nguyên tần số
Để điều khiển đựơc tốc độ động cơ ĐK phải dùng bộ biến đổi điện áp xoay chiều (ĐAXC)
Nếu coi (ĐAXC) là nguồn áp lý tưởng(Z=0) thí căn cứ vào biểu thức moment tới hạn ta
có quan hệ sau :
2
dm b th
thU U
U M
Trang 6Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trong đó :Uđm :Điện áp định mức của động cơ
Ub : Điện áp đầu ra của bộ điều áp xung
Mth Mômen tới hạn khi điện áp là Uđm
MthU moment tới hạn khi điện áp là Ub Phương pháp này được dùng điều chỉnh điện áp cho động cơ ĐK roto lồng sóc.Khi thực hiện điều chỉnh điện áp cho động cơ ĐK roto dây quấn cần phải nối thêm điện trở phụ vào mạch roto , khi ta thây đổi điện trở phụ vào mạch roto sẽ mở rộng dãi điều chỉnh tốc độü và M.Và như vậy thì tổn thất điều chỉnh sẽ rất lớn
*Ưu điểm : của phương pháp này là chỉ thích hợp với truyền động và momen tải là
hàm tăng theo tốc độ
*Nhược điểm : Do tính chất phức tạp của moment ,điện áp ,tốc độ nên trong tính
toán người ta thường dùng các phương pháp đồ thị để dựng các đăt tính điều chỉnh ,công việc này khá phức tạp
2.Phương pháp điều chỉnh điện trở mạch roto
Sơ đồ nguyên lý và đặt tính cơ như hình vẽ (Hình I-10)
R R
2 2 1
2
2 ''
(I-8)
Để điều chỉnh tốc độ động cơ ĐK người ta mắc thêm điện trở phụ vào mạch roto , khi thay đổi điện trở phụ Rf thì Sth thay đổi còn Mth = const dẫn đến thay đổi được tốc độ động cơ khi thay đổi R2f ta có hệ đặc tính cơ có cùng Mth nhưng khác Sth
ĐK
Trang 7Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
ĐK
*.Ưu điểm: Đơn giản rẻ tiền ,có khã năng hiện đại hoá bằng bán dẫn
*.Nhược điểm : Tổn hao công suất khi điều chỉnh , hiệu suất thấp , phạm vi điều
chỉnh hẹp , điều chỉnh không triệt để
3.Điều chỉnh tần số nguồn cung cấp cho động cơ ĐK
a.Đặc điểm lam việc khi thay đổi tần số
Như ta đã biết, tần số của lưới điện quyết định giá trị tốc độ góc của từ trường quay trong máy điện ,do đó bằng cách thay đổi tần số dòng điện stato ta có thể điều chỉnh được tốc độ động cơ
Trong đó :
P
f S
S
2
;
) 1 (
0 0 0 0
Để thực hiện phương pháp điều chỉnh này ta dùng bộ biến tần cung cấp cho động cơ Hinh I-11:
BIẾN TẦN
Vì máy điện làm việc ở tần số định mức cho nên khi thay đổi tần số, chế độ làm việc của nó sẽ bị thay đổi Sở dĩ như vậy là vì tần số ảnh hưởng trực tiếp đến từ thông của máy điện
Quan hệ này có thể được phân tích nhờ phương trình cân bằng điện áp đối với mạch stato của máy điện
E1 = K.Φ.f1 (I-10)
E1 : sức điện động cảm ứng trong cuộn dây stato
Φ : Tử thông móc vỏng qua cuộn dây stato
K : Hằng số tỷ lệ
U1 = Ub :Điện áp đặt vào stato của động cơ
F1 = fb : Tần số dòng điện stato
Nếu bỏ qua sụt áp trên tổng trở của cuộn dây stato thì từ (I-10) ta có :
Nếu moment tải khôngđôíi hoặc là hàm theo tốc độ thì lúc này dòng điện của động cơ thì lúc này dòng điện của động cơ phải tăng lên để cân bằng với moment phụ tải M M c (Mc là moment phụ tải hay moment cản)
Kết quả là cuộn dây stato bị quá tải về dòng gây phát nóng cuộn dây , giảm tuổi thọ động cơ
Nếu điện áp đặt vào stato không đổi (U1 = const) thì theo (hình I-11) Khi tần số giảm nhỏ hơn so với định mứcì f1 < fđm thì từ thông của máy sẽ tăng dẫn đến mạch từ
bị bảo hoà hay quá tải mạch từ Hiện tượng này làm tăng dòng từ hoá nghĩa là tăng tổn thất thép và đốt nóng máy điện
Trang 8Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang
Như vậy khi điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi tần số nếu giữ nguyên điện áp stato không đổi thì khả năng mang tải của máy sẽ giảm và các chỉ tiêu chất lượng đều thấp Do đó khi thay đổi tần số phải kết hợp thay đổi điện áp trên dây quấn stato
b.Quy luật điều chỉnh điện áp
Người ta chứng minh được rằng khi thay đổi tần số ,Nếu đồng thời điều chỉnh điện áp sao cho hệ số quá tải
c
th M
M
không đổi thì chế độ làm việc của
máy luôn luôn được duy trì ở mức tối ưu khi làm việc ở các thông số định mức ,khi đó hiệu suất cosφ cùa máy điện trong toản dãi hầu như không đổi
Từ nhận xét trên ta có thể tìm ra quy luật thay đổi điện áp theo tần số , để cho đơn giản ta sử dụng các giả thiết đặt ra khi tìm phương trình đặt tính cơ của máy điện không đồng bộ ( Hình I-12)
Trong đó Uf : trị số hiệu dụng điện áp pha ở stato (V) Iμ,I‟1,I‟2 các dòng điện từ hoá ,stato,roto quy đổi về stato (A)
rμ,r1,r2 các điện trở tác dụng
cùa mạch tử hoá , cuộn dây stato, roto đã quy đổi về stato (Ω)
R‟f : điện trở phụ (nếu có) mắc thêm vào mỗi pha roto
S : hệ số trược của động cơ S = 0.02 0,06
Để đơn giản ta sử dụng các giả thiết đã đặt ra khi tìm phương trình đặc tính cơ của máy điện không đồng bộ ,nghĩa là sẽ khảo sát vấn đềì này dựa vào vào sơ đồ thay thế hình Г khi bò qua điện trờ cuộn dây stato ,biểu thức moment sẽ là :
2 2 1
2 1 1
2 1
1 0
2 1
) ' (
4
3 '
' (
2
3
f X X
P
U f
X f X
( ).
' (
4
3 )
2 1 2
1 2 1
2 1
c c
c
th
M f
U A M
f X X P
U M
M
(I-14)
Tiếp theo ta thay Mc(ω) = Mcđm.ω2
= cdm x f x Bf x P
M
1 1
2
)2(
Trang 9
Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Khi đó (I14) được viết lại : x
f
U B
A
2 1
2 1
Biểu thức này thể hiện trong trường hơûp làm việc ở các thông số định mức U1đm,f1đm
và trường hợp ở U1,f1 bất kỷ giữ nguyên điều kiện λ =const ta được :
x x
dm f
U f
U
2 1
2 1 2
1
2 1
Từ đó rút ra quy luật điện áp : x
dm x
dm f
f U
U
2 1
2 1 1
1
Hoặc U1*= f1*(2 x) với
dm U
U U
f f
Mc0 : Moment cản của máy sản suất khi không quay
Mcdm :Moment cản định mức, là moment trên trục của máy sản xuất ứng với tốc độ góc định định mức ωcdm
X : Những số tự nhiên đặc trưng cho từng dạng đặc tính cơ của máy sản xuất
1 Ứng với x=0, Mc = const : Kiểu máy nâng, cầu trục, thang máy
Trang 10Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
f
U
2 1 1
Kiểu máy bơm ,băng tải quạt gió;
Trang 11Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
quy luật gần đúng có thể sử dụng khi điều chỉnh trong dãi không rộng.Nếu dải diều chỉnh lớn dẩn đến sai sô đáng kểú ở vùng tần số thấp
CHƯƠNG II GIỚI THIỆU CHUNG VỀ BỘ BIẾN TẦN
I.Giới thiệu chung
Bộ biến tần là một thiết bị biến đổi năng lượng điện xoay chiều từ tần số
f1 sang nguồn điện có tần số khác f2
Tần số của lưới điện quyết định tốc độ góc của từ trường quay trnong máy điện do đó bằng cách thay đổi tần số dòng điện stato ta có thể điều chỉnh được tốc độ động cơ.Để thức hiện được vấn đềì này ta dùng bộ biến tần cung cấp tần số phù hợp với động cơ điều chỉnh tốc độ
Ở bộ biến tần làm nguồn cung cấp cho động cơ ĐK ,yêu cầìu bộ này có khã năng biến đổi tần số và điện áp sao cho tỉ số : const
f U
II.Phân loại các bộ biến tần
Biến tần có hai loại :
_ Biến tần dùng máy điện _ Biến tần van dùng thiết bị điện tử
1.Biến tần dùng máy điện :
Nguyên lý chung của loại này là sử dụng hai tổ máy , một tổ máy nối với lưới điện có tốc độ không đổi còn tổ kia được gắn với tải có tốc độ thay đổi.Nhờ biến đổi tốc độ của tổ thứ hai mà tần số ra của thiết bị có thể biến đổi được
Fbvar,Ubvar
F1, U1
CKĐ
ω2=var CKF
Hình (II-1)
*Nguyên lý hoạt động như sau :
Tổ ĐS có tốc độ ω1 = const làm chức năng biến điện năng từ lưới thành điện năng một chiều trên chổi than phần ứng của máy phát F Tổ thứ hai gồm động cơ một chiều Đ vả máy phát biến tần FBT ,có tốc độ trục ω2 = var
Tốc độ này được điều chỉnh theo yêu cầu bằng cách vào các mạch kích từ của máy phát F vả động cơ Đ Tần số ra cùa FBT phụ thuộc vảo tốc độ quay ω2 của nó Việc sử dụng cũng như điều khiển bộ biến tần này rất phức tạp do sử dụng nhiều tổ máy điện ,hiệu suất thấp, thiết bị quay gây ồn nên việc lắp đặt máy phải kiên cố,do vậy giá thành cao
2.Biến tần dùng van bán dẫn:
Đ
ĐS
Trang 12Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
_ Kích thước nhỏ nên diện tích lắp đặt không lớn _ Trọng lượng nhẹ
_ Hệ số khuyếch đại công suất lớn _ Có quán tính nhỏ
*.Biến tần trực tiếp (Hình II-2)
Trong bộ biến tần trực tiếp chức năng chỉnh lưu và nghịch lưu nằm trên cùng một bộ biến đổi , không sử dụng tụ chuyển mạch và chỉ chuyển đổi một lần nên hiệu suất cao Nhưng thực tế mạch van khá phức tạp số lượng van lớn , nhất là đối với mạch ba pha Việc thay đổi tần số f2 khó khăn và phụ thuộc vào f1 Biến tần được sử dụng với phạm vi điều chỉnh f2 < f1
*.Biến tần gián tiếp (Hình II-3)
U2~
Hình II-1 Sơ đồ khối biến tần gián tiếp
Trong loại biến tần này điện áp xoay chiều đầu tiên biến thành một chiều nhờ bộ chỉnh lưu ,sau đó qua bộ lọc rồi mới trở lại áp xoay chiều với tần số f2 nhờ nghịch lưu áp độc lập
Việc biến đổi năng lượng hai lần làm giảm hiệu suất của bộ bộ biến tần song việc thay đổi f2 lại không phụ thuộc vào f1 trong một dãy rộng cả trên và dưới f1
.Hơn nẵu dưới sự ứng dụng của hệ điều khiển số hờ kỹ thuật vi xử lý và van lức nên phát huy tối đa ưu điểm của biến tần loại này ,nên được sử dụng rộng rãi
Do tính chất của bộ lọc nên biến tần loại này còn được phân chia làm hai loại:
Biến tần dùng nghịch lưu áp Biến tần dùng bộ nghịch lưu dòng Biến tần sử dụng nghịch lưu áp (Hình II-4)
Trang 13Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Ta xét biến tần sử dụng nghịch lưu áp
Bộ lọc sử dụng tụ C lớn ở đầu vào của bộ nghịch lưu nên điện áp đặt vào bộ nghịch lưu xem như nguồn áp ,cùng với điện cảm L tụ C làm phẳng điện áp chỉnh lưu
-Ngoài ra tụ C còn tạo điều kiện trao đổi công suất phản kháng Q gữa tải với bộ nghịch lưu và mạch một chiều ,bằng chách cho phép sự thay đổi nhưng trong thời gian ngắn dòng vào bộ nghịch lưu mà không phụ thuộc vào bộ chỉnh lưu
-Khi sử dụng bộ băm điện áp hay phương pháp điều biêïn độ rộng xung thì có thể sử dụng bộ chỉnh lưu không điều khiển (chỉnh lưu diod)
-do tác dụng của diod ngược nên đầu vào của bộ nghịch lưu luôn luôn dương
-Đôïi với loại này yêu cầu của bộ biến tần là năng lượng được truyền hai chiều tức là động cơ thực hiện hãm tái sinh thì bộ chỉnh lưu làm việc đươcü ở cả bốn góc phần tư
-Với yêu của đề tài chọn động cơ công suất nhỏ (P=120w) nên việc hãm tái sinh động
cơ trả năng lượng về nguồn là không cần thiết nên ta sử dụng biến tần ngịch lưu áp với bộ chỉnh lưu không điều khiển dùng diod và sử dụng phương pháp điều biến độ rộng xung để điều khiển áp đặt vào động cơ
*Xét biêïn tần sử dụng nghịch lưu dòng :
Bộ lọc có cuộn san bằng có cảm kháng lớn có tác dụng như nguồn dòng cấp cho bộ ngịch lưu dòng điện trong mạch một chiều được san bằng bởi L dòng điện này không thể đảo chiều
Trang 14Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang
Ngoài ra cuộn san bằng L còn có tác dụng đảo chiêìu công suất phản kháng của tải trong mạch một chiều, cuộn kháng này cho phép đảo chiều điện áp đặt vào bộ nghịch lưu mà không phụ thuộc vào bộ chỉnh lưu, do vậy rấït phù hợp với việc hãm tái sinh động cơ Tuy nhiên chỉ điều chỉnh đươcü dòng và áp của tải theo phương pháp biên độ nên chỉnh lưu phải sử dụng linh kiện bán dẫn có điều khiển
CHƯƠNG III THIẾT KẾ MẠCH ĐỘNG LỰC
Mạch động lực dùng để truyền tải năng lượng điện cho động cơ Sơ đồ khối như hình II-1
I.Chức năng
1.Khối chỉnh lưu
Khối chỉnh lưu có nhiệm vụ biến đổi nguồn xoay chiều (AC) thành nguồn một chiều (DC)
Theo sự phân loại ta có các phương pháp sau :
- Chỉnh lưu không điều khiển : Sử dụng diod
- Chỉnh lưu có điều khiển : Sử dụng tisistor hay transistor
- Chỉnh lưu bán điều khiển : Sử dụng diod và tisistor
Theo yêu cầu của đề tài động cơ công suất nhỏ nên thiết kế khối chỉnh lưu không điều khiển sử dụng diod
Điện áp đầu ra của khối chỉnh lưu tuy là DC nhưng không bằng phẵng mà còn nhấp nhô gọi là hiện tượng đập mạch ( số pha của nguồn càng cao thì sự đập mạch càng nhỏ).Bộ chỉnh lưu bao gồm các van chỉnh lưu và máy biến áp lực
Trang 15Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
2.Chức năng của máy biến áp lực
Biến đổi điện áp nguồn phù hợp với yêu cầu của tải
Cách ly phụ tải với lưới điện để vận hành an toàn và thuận tiện
Tạo điểm trung tính cho chỉnh lưu hình tia
Hạn chế dòng điện ngắn mạch chỉnh lưu và hạn chế tốc độ tăng dòng điện anôt trên các van chỉnh lưu
Cải thiện hình dáng dòng điện trong lưới để làm cho dòng này ít biến dạng so với hình sin
Đối vớ điện áp ba pha có hai cách mắc chỉnh lưu :
- Sơ đồ hình tia ba pha Sơ đồ hình tia một pha (chỉnh lưu 1/2 sóng)
- Sơ đồ hình cầu ba pha Sơ đồ hình cầu một pha
Sơ đồ như hình (Hình III-2),ì (Hình III-3), ì (Hình III-4), ì (Hình III-5)
22
Ud =
f U
Trang 16Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang
Gọi điện áp xoay chiều đặt lên bộ chỉnh lưu là U1 còn điện áp DC là Ud ta có sự so sánh giữa các sơ đồ :
* Đối với chỉnh lưu một pha
+Chỉnh lưu một pha 1/2 chu kỳ
2
I1 = 1,21m.Id ; U1 = U2/m
Cuối cùng tính ra ta được công suất máy biến áp
S =3,09UdId = 3,09Pd
Nhận xét :máy biến áp sử dụng tồi
Sơ đồ chỉnh lưu một pha bán sóng đơn giản.Muốn có dòng tải ít nhấp nhô cần có bộ lọc tốt
+Chỉnh lưu cầu một pha
Ud = 2 2U f; I1 =
22
I d m
*Đối với chỉnh lưu ba pha
+ Sơ đồ hình tia đơn giản hơn ,số pha ít hơn nên sụt áp bé hơn và tổn thất bé hơn,Phù hợp với sơ đồ không đòi hỏi điện áp ra Ud bằng phẵng Giá trị trung bình điện áp ra của sơ đồ hình tia bé hơn
cos(
2 2
3
Trang 17Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
cưỡng bức bởi dòng một chiều Với cùng một giá trị Pd thì công suát của máy biến áp ở sơ đồ cầu nhỏ hơn so với sơ đồ hình tia đáng kể
Giá tri trung bình của điện áp ra đối với sơ đồ hình cầu như sau:
6
6 2
6 3 ) cos(
6 2
+Khối lọc tụ C thường sử dụng với tải công suất bé
+Khối lọc có tụ C và cuộn kháng thường sử dụng với tải công suất lớn -Trong mạch chỉnh lưu (CL) điện áp hay dòng điện ta tải có cực tính không đổi nhưng giá trị của chúng thay đổi theo thời gian một cách có chu kỳ (Hiện tượng đập mạch) tạo ra các thành phần sóng hài gây nên sự tiêu phí năng lươûng một cách vô ích và gây ra sự nhiểu loạn cho sự làm việc của tải Vấn đề được đặt ra là ta phải lọc bớt các thành phần sóng hàiđể có được thành phần một chiêu chiều có hệ số đập mạch cho phép
Người ta định nghĩa hệ số đập mạch như sau:
Kp =
Kp có giá trị càng nhỏ thì chất lượng bộ lọc càng cao
* Các phương pháp lọc :
a.Lọc bằng tụ C: Thường dùng với công suất bé Sơ đồ hình (Hình III-10)
Hình III-10
Do sự phóng điện của tụ C theo quy luật hàm mũ và do các sóng hài bật cao được rẽ qua tụ C,còn lại thành phần một chiều với số ít sóng hài bật thấp đi qua tải Hệ số đập mạch
1
2'
R c
b.Bộ lọc dùng cuộn dây L
Được dùng với tải có công suất lớn hơn Hình III-11
Trang 18Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Khi tính chọn L nên chọn giá trị L không quá lớn vì như vậy sẽ gây ra hiện tượng sụt áp DC trên nó lớn làm cho hiệu suất chỉnh lưu giảm
c.Lọc dùng cả tụ C và cuộn kháng L :
Sơ dồ này sử dụng ưu điểm của cả hai sơ đồ trên Hình III-12
Hình III-12
Do sử dụng tổng hợp cả hai loại trên nên biên độ sóng hài càng bị giảm nhỏ và điện áp ra tải ít bị đập mạch hơn.Vì vậy bộ lọc LC thường thường được sử dụng nhièu nhất
Vì những ưu điểm trên trong đề tài này ta dùng bộ lọc LC
3.Khối nghịch lưu
+Khối nghịch lưu dùng để biến đổi điện áp DC sau bộ lọc thành thành xoay chiều
AC có tần số thay đổi được để cung cấp cho động cơ ĐK
+Ta sử dụng nghịch lưu áp ba pha hình cầu ,thiết bị dùng để nghịch lưu có thể là tiristor,transistor,Mosfets
-Dùng Tiristor:Mỗi Tiristor khi dẫn dòng thì tác dụng của tín hiệu điều khiển không còn tác dụng nữa đòi hỏi cần phải có bộ phận chuyển mạch cho Tiristor Bộ phận chuyển mạch gồm có rất lớn các tụ điện và cuộn dây,điều này gây khó khăn và làm tăng giá thành của mạch lắp ráp
-Dùng transistor (BJT hoặc Fet)
Nguyên lý làm việc của transistor tuơng tự như Tiristor
Transistor chuyển nhanh hơn loại Mosfets Đối với BJT dòng điều khiển là Ib lớn ,trong chu trình dẫn phaỉ kiểm tra kỹ lưỡng để các BJT này dẫn bảo hoà
Đối với Mosfets cực điều khiển được điều khiển bằng áp nên rất thuận tiện khi phối hợp với mạch điều khiển
Vì Tiristor Khi dẩn thì không phụ thuộc vào tín hiệu điều khiển nên ta phải dùng cầu chì để bảo vệ đề phòng sự cố Dùng BJT hay Mosfets đòi hỏi phải tác động vào cực B,G trong suốt chu trình dẩn , thế nhưng dùng transistor thì bỏ được khâu chuyển mạch cưỡíng bức , Hơn nữa tổn hao đổ chiều nhỏ hơn ,ngoài ra dùng transistor có khã năng làm việc ở tần số cao hơn,kích thước gọn nhẹ hơn
Qua những so sánh cả ưu và khuýêt điểm của transistor và tirstor trong mạch động lực theo đề tài này ta chọn bộ nghịch lưu dùng transistor
II.Nguyên lý làm việc
1.Bộ chỉnh lưu
a.Chỉnh lưu cầu một pha :Đối với những bộ chỉnh lưu công suất nhỏ người ta thường
dùng bộ chỉnh lưu cầu một pha nên ta xét bộ chỉnh lưu cầu một pha
C
R
Trang 19Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
+Hoạt động của sơ đồ :
Trong khoảng thời gian từ 0< < bộ chỉnh lưu mắc vào nguồn xoay chiều có giá trị cực dương tại điểm A , cực âm ở điểm B ,do đó Đ1 và Đ3 ; Đ2 và Đ4 khoá
Trong khoảng thời gian 2 , van Đ2 và Đ4 dẩn ,van Đ1 và Đ3 khoá
+Biểu thức dòng điện và điện áp :
Như ta đã biết ,chức năng của cuọn cảm L là tích luỷ năng lượng khi dòng idtăng và hoàn trả năng lượng khi dòng id giảm Xác định dòng id
Phương trình dòng điện
t Sin U i
R dt
di L
u d . d .d 2 2
Dạng toán tử Laplace :
2 2 2
0(0)] ( ) 2 )
([
p U p
i R i
p pI
đặt sơ kiện id = I0 , ta có
)(
.2)
(
2 2 2
0
p L
R p L U L
R p
I p
I d
b p
1
e-bt
b p
p2 2
1
t Cos t Sin
b e b
bt
2 2
1
2
2
2
R X
R
X R
U e
b.Chỉnh lưu cầu ba pha
Trang 20Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang
*Hoạt động của sơ đồ
Điện áp các pha thứ cấp máy biến áp
Sin V
V a 2 2
)3
2(
2V2Sin
V a
)3
4(
2V2Sin
V a
+Xét tại thời điểm tương ứng với 1 ta thấy điện thểï tại các điểm A,B ,C như sau
VA> VB > VC dòng điện tải đi từ điểm A và B đến điểm C Diod Đ1 ,Đ3 mở cho dòng chảy qua do đó Vf = VA > VB > VC , Đ5 khoá là vì điện thế katôt của chúng là
VA> VB> VC
Diod Đ2 mở cho dòng chảy qua và do đó VG = VA< VB< VC các diod Đ4,Đ6 bị khoá là do điện thế catôt của chúng là là VA hoặc VB lớn hơn điện thế anot là VC
Ta có bảng tóm tắt hoạt động của sơ đồ :
Khoảng Chiều dòng điện Diod mở Điện áp tải
UdTừ
-Ud bằng sáu chỏm cầu hình sin tạo nên
-Điện áp ngược lớn nhất mà mỗi diod phải chịu là :
Ungmax = 6V2 2,45V2
Giá trị trung bình của điện áp chỉnh lưu
Trang 21Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
6
6 2
6 3 ) cos(
6 2
6
=2,34U2
-Dòng chảy trong mỗi diod bằng dòng tải : iD = id
-Dòng chảy trong mổi cuộn dây thứ cấp máy biến áp là dòng điện xoay chiều
cos62
6I
R
E U R
E
-Giá trị trung bình của dòng qua mổi diod :
6 6
2 D
3
cos62
2
R
E V
2.Bộ lọc
Sơ đồ mạch hình (Hình III-17)
b.Hoạt động của sơ đồ
Bộ lọc cho phép thành phần một chiều của bộ chỉnh lưu đi qua và ngăn chặn thành phần xoay chiều
Điện áp đầu ra của bộ chỉnh lưu cầu ba pha khai triển chuổi fourier Nếu chỉ dừng lại ở hai số hạng đầu ta có :
t Cos V
35
36233
Biểu thức tổng quát của điện áp chỉnh lưu
t n V an U u U
Tong đó
n : Tần số góc nhỏ nhất của sóng hài
V : Gá trị hiệu dụng của điện áp pha
Ud : Giá trị trung bình của điện áp chỉnh lưu
-Nếu chúng ta giả thiết ,đối với sóng hài tần số thấp mà XL>>XC thì dòng điện xoay chiều chảy qua Lvà C sẽ quyết định bởi XL và có thể viết :
L n
V an
I cm 2
Điện áp nhấp nhô :
LC n
V an C
n
I
U cm C
2
2 2
Tỉ số nhấp nhô : KLC =
LC n
an V
U C
C
L
Hình III-17
Trang 22Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang
LC K n
an
2
2
Trong đó : a = 0,425 và n = 2 đối với chỉnh lưu một pha hai nữa chu kỳ
a = 0,2 và n = 3 đối vớ chỉnh lưu ba pha hình tia
a = 0,095 và n = 6 đối với chỉnh lưu ba pha hình cầu
3.Bộ nghịch lưu điện áp (NLĐA) một pha
Bộ nghịch lưu điện áp ba pha thường dùng sơ đồ cầu,sơ đồ cầu ba pha đươc tạo
ra bằng cách mắc thêm một nhánh vào sơ đồ cầu một pha,do đó trước khi khảo
sát sơ đồ cầu ba pha ta xem xét sơ đồ cầu một pha
a.Sơ đồ mạch nghịch lưu áp một pha (Hình II-18)
u
Trang 23Sinh viên thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang 24Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
b.Nguyên lý hoạt động
Các van từ T1 đến T4 được điều khiển theo từng cặp T1, T3 và T2, T4 lệch pha nhau 1800 Ở nữa chu kỳ đầu tiên điều khiển mở T1, T3 với cực tính được xác định dấu không có trong ngoặc ) ta có Ut = En Dòng điện chảy từ dương nguồn qua T1 ,Zt ,
T3 về âm nguồn
-Đến thời điểm T/2 (hoặc ) ta đảo trạng thái điều khiển cho T2, T4 dẫn Nhưng do tải có tính cảm kháng nên dòng điện không đảo chiều ngay ,năng lượng tích luỷ ở điện cảm sẽ duy trì dòng điện theo chiều cũ, lúc này dòng điện buộc phải thoát qua các diod D2,D4 để về nguồn theo đường D2 cực dương En qua nguồn En xuống cực âm về D4 (một phần chảy qua T2, T4 theo chiều ngược ).Như vậy do D2D4 và
T2 T4 dẫn điện áp ra tải đảo cực tính ngay (dấu trong ngoặc ) ta có Ut = -En nhưng dòng điện tải vẩn duy trì theo chiêìu củ cho đến thời đểm t2 mới đảo chiều Đến điểm 2 lại đổi trạng thái ,quá trình diển ra tương tự : dòng điện sẽ duy trì theo chiều cũ một đoạn bằng t1 nhờ các van D1 , D3 , T1, T3 rồi mới đảo chiều
-Qua một chu kỳ tải nhận được điện áp và dòng điện là xoay chiều ,đây chính là nguyên lý nghịch lưu
4.Bộ nghịch lưu áp ba pha
a.Sơ đồ mạch hình (Hình III-1)Bằng cách mắc thêm một nhánh vào cầu nghịch lưu
mộit pha ta được cầu nghịch lưu ba pha tải R,L đấu sao
Trang 25Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang
b.Nguyên lý làm việc
các transistor làm việc với góc dẫn = 1800 theo biểu đồ điều khiển hình (Hình III-21), các transistor mở lần lược từ T1 T6 với góc lệch pha giữa hai transistor là 600 Như vậy ở bất kỳ thời điểm nào cũng có ba transistor dẫn (hai của nhóm này và một của nhóm kia ) cho dòng chảy qua
Ở mỗi thời điểm sơ đồ đều có một pha mắc nối tiếp với hai pha đấu song song do vậy điện áp trên tải chỉ có hai giá trị hoặc Ed/3 ( khi pha đó đấu song song với một pha khác ) hoặc 2Ed/3 ( khi nó đấu nối tiếp với hai pha khác đấu song song ).Giả thiết tải đối xứng ZA = ZB = ZC theo dạng điện áp ra ta có trị hiệu dụng của nó :
3
23
23
212
0
3 2
3
2 2
2 0
n n
pha pha
E d
E d
E d
U U
Để có biểu đồ điện áp ra tải theo thời gian ,ta xét một chu kỳ làm việc của mạch ,trong đó chỉ xét nguyên lý hoạt động của transistor
+Giá trị tại thời điểm ban đầu T1,T5,T6 làm việc từ 00 đến 600
Ta có : UA = UC = 1/3 Ud
UB = -2/3 Ud
UAB = UA - Ub = UdTại thời điểm 600 1200 T1T2T6 dẫn ta có :
UA = 2/3 Ud
UB = UC = -1/3 Ud
UAB = UA - UB = Ud Tại thời điểm 1200 1800 T1T2T3 dẫn ta có
UA = UB = 1/3 Ud
UC = -2/3 Ud
UAB = 0 Bằng cách xác định điện áp trên tải từ từng khoảng /3
(vì cứ /3 lại có sự chuyển mạch )
Điện áp dây của tải có dạng xung chử nhật
Có độ rộng 1200 và điều hoà
Điện áp pha của tải có dạng bật thang
Dòng điện của tải có dạng xoay chiều
Không điều hoà ,tăng và suy giảm theo hàm mũ (Hình III-20)
Trang 26-Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG Trang
Dạng sóng điện áp ra của bộ nghịch lưu hình
t
t
t
Trang 27Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang
Hình III-20
5Bộ điều chỉnh xung áp:
Bộ điều chỉnh xung áp một chiều (ĐAMC) được sử dụng khi có sẵn nguồn một chiều cố định mà cần phải điều chỉnh được điện áp ra tải các ĐAMC hoạt động theo nguyên tắc đóng ngắt nguồn một chiều với tải một cách có chu kỳ theo một số quy luật nhất định Phần tử thực hiện nhiệm vụ này là van bán dẫn ,song
do chúng làm việc với nguồn một chiều nên không thể dùng van tiristor thông thường
vì nó không thể khoá được một cách tự nhiên vì áp nguồn không đổi chiều như khi làm việc với nguồn xoay chiều.Do vậy buộc phải có một mạch chuyên dụng để khoá tiristor gọi lả “Mạch khoá cưỡng bức “gây nhiều khó khăn trong lắp mạch thực tế Vì vậy hiện nay người ta sử dụng loại van điều khiển cả đóng và mở như transistor
a.Sơ đồ nguyên lý và phương pháp điều chỉnh xung áp
Hình III-21
Trong khoảng thời gian từ 0 T1 ta cho
đưa ra tải Ut = Ud
Trong khoảng thời còn lại từ T1 T2 ta
điều khiển van ngắt lúc này toàn bộ nguồn
0
Trang 28Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang
ngắt khỏi tải Lúc này giá trị trung
bình của điện áp tải :
d d
Với = T1/T tỉ số xung hay độ rộng xung
Trong giai đoạn từ T1 T2 transistor bị khoá
Do ảnh hưởng của điện cảm phía một chiều
như điện cảm phần ứng của động cơ ,dòng
điện it vẫn tiếp tục chảy theo chiều củ đi vòng
qua diod D0 Điện áp Ut ở giai đoạn này bằng sụt áp trên diod nhưng ngược dấu -Ut = UD 0
Theo biểu thức điện áp ra tải Ut ta có ba phương pháp điều chỉnh Ut đó là thay đổi
T = const ,T1 = var Phương pháp độ rộng xung
T = var, T1 = const, Phương pháp tần số xung
T = var, T1 = var, Phương pháp xung thời gian
Theo 3 phương pháp trên thì phương pháp xung thời gian có nhiều nhược điểm nhất Tần số phải thay đổi trên phạm vi rộng mới có thể cung cấp phạm vi rộng mới có thể cung cấp một dãy rộng điện áp ra Việc thiết kế bộ lọc với tần số thay đổi thường gặp nhiều khả năng nhiễu với đường dây điện thoại và vô tuyến cao
Trong trường hợp mức điện áp thấp nếu ta điều khiển theo phương pháp này sẽ làm thời gian Toff lớn gây hiện tượng gián đoạn dòng điện
Nếu sử dụng phương pháp điều khiển độ rộng xung thì tránh phần nào nhược điểm trên, nó thích hợp hơn nên ta chọn phương pháp này để điều khiển
III TÍNH CHỌN THIẾT BỊ ĐỘNG LỰC
η = 0,8
P = 2
*các thông số tính toán
Tốc độ góc định mức của động cơ :
60
14010 14 , 3 2 60
2 dm dm
n
) / (
14758Rad s dm
Moment định mức của động cơ
813 , 0 58 , 147
120
dm
dm dm
P
Tốc độ từ trường quay
) / ( 1500 2
50 60 60
Trang 29Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
06,01500
14101
1 1
dm
dm dm
n
n n
n n S
Tốc độ góc đồng bộ
58 , 157 60
1500 14 , 3 2 60
2 n1
Công suất điện từ định mức của động cơ ở chế độ định mức:
dm dm
dm dm
.
Pđt.đm = 157.0,813 = 127,64 Tốc độ định mức của động cơ khi làm việc ở tốc độ định mức fđm = 50Hz
P I
f
dm
75,0.8,0.220.3
120
cos
2.Chọn thiết bị mạch công suất
a.Xác định U d và I d
23
212
0
3 2
3
2 2
2 0
n n
pha pha
E d
E d
E d
U U
Upha = U d
3
2
với Ud = EnMỗi cuộn dây của động cơ được đặt điện áp pha bằng 220 (V) :
3
23
23
212
0
3 2
3
2 2
2 0
n n
pha pha
E d
E d
E d
U U
d pha U U
3
2
với Ud = En Mỗi cuộn dây của động cơ được đặt điện áp pha bằng 220 (V)
)(7,4662
220.232
23
Trang 30Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang
P‟ = P/3 = 120/3 = 40 (W) P‟ =R.I2
=> 444,44( )
3,0
40'
2 2
f I
P R
Dòng điện cơ sở :
44,444
7,468
Vậy dòng điện Id qua nghịch lưu là:
)(45,03,02
32
3
A I
I d f
b.Tính chọn bộ chỉnh lưu:
Điện áp đầu ra của bộ lọc CL : Ud = 468,7 (V)
Nếu coi sụt áp trên cuộn kháng là không đáng kể , dòng điện sau chỉnh lưu chính là dòng đặt vào bộ nghịch lưu
Theo đề tài thì công suất động cơ là nhỏ ,do đó ta chọn bộ chỉnh lưu cầu một pha sẽ thuận tiện và đơn giản hơn trong thiết kế mạch chỉnh lưu và máy biến áp
Một cách gần đúng ta coi dòng điện cực đại đặt vào đầu vào của bộ nghịch lưu là dòng Id = 0,45 (A) sụt áp trên máy biến áp là 5,5%Id sụt áp trên điện trở kháng là 3,5% còn sụt áp trên hai van chỉnh lưu khoảng 2 (V)
Điện áp chỉnh lưu lúc không tải :
Ud0 = Ud.1,055+2 = 468,7.1,055 + 2 = 493,5 (V) Giá trị hiệu dụng điện áp pha thứ cấp máy biến áp,vì chỉnh lưu cầu một pha nên:
) ( 550 5 , 493 11 , 1 2
2
9 , 0 2
2
0 2
2 2
0
V U
U
U U
U
d f
f f
d
Điện áp ngược mỗi diod phải chịu là :
)(777550.41,1
Id = 1,2.0,15= 0,18(A)
Tra sách “SỔ TAY LINH KIỆN ĐIỆN TỬ VÀ BÁN DẪN” ta chọn Transistor loại D1427 mắc theo kiểu diod
Chịu được áp :1500 (V)
Chịu dòng :7 (A)
c.Tính chọn bộ lọc :
Như đã giới thiệu ở phần trước ta có công thức tính chọn bộ lọc như sau:
Trang 31Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
KLC =
LC n
an V
U c
2 2 2 gọi là tỉ số nhấp nhô điện áp
LC K n
an LC
2
U
2
2 trong đó : U 5 %U d
7,468.05,0
10 8 , 71 03 0 314 4
2 425 0
03 , 0 7 , 777
43 , 23
6 2
LC
K LC
Vì biến tần nguồn áp nên ta chọn tụ C lớn hơn
Nếu chọn tụ C = 340 F thì :
)(21,010.340
10.8,71
6
6
H L
b.Tính chọin bộ nghịch lưu:
Theo đề tài ta tính được If = 0,3(A) Nên dòng điện lớn nhất chảy qua mỗi Transistor
là:
Imax = Id.Ki với Ki = 2,5
Imax = 0,42.2,5 = 1,125(A) Và chịu được điện áp ngược là :
Ung = Ud.KU Với KU = 1,5
Ung = 468,7.1,5 = 703,05(V) Tra sách SỔ TAY LINH KIỆN ĐIỆN TỬ VÀ BÁN DẪN ta chọn Transistor loại : D1878
Với dòng IC = 7(A)
Và áp VCE = 800(V)
e.Tính chọn máy biến áp :
Vì tải công suất nhỏ nên ta chọn sơ đồ chỉnh lưu cầu một pha ,và do đó để
thích hợp với sơ đồ này ta chọn máy biến áp một pha Với sơ cấp lấy điện áp pha
220(V) từ lưới điện xoay chiều
- Giá trị hiệu dụng của dòng chảy trong mỗi pha thứ cấp MBA:
Nếu bỏ qua thời gian trùng dẫn ,thì dòng chảy qua thứ cấp máy biến áp chính là
Trang 32Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG Trang
Mạch từ có dạng như hình dưới (Hình III-21)
Bằng tôn silic có tổn thất 1,3W/kg trọng lượng 7,5kg/dm2
Trang 33Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
*Trụ giữa : Tiết diện thô : 2.4,4 = 8,8 (cm2)
Tiết diện hiệu quả : 0,95.8,8 = 8,36 (cm2)
Trong các trụ ta chọn Bm = 1,1 Tesla Trong các quy lát ta chọn B‟m = 1,92Tesla
8,3
65,6.1,1
*Dây quấn máy biến áp :
-Số vòng dây quấn máy biến áp :
+Số vòng/vôn sơ cấp : W1 = 45/B.SFe = 45/1,1.18,87 = 2,16
+n1 W1.U1 2,16.220 475 vòng
-Số vòng dây thứ cấp máy biến áp :
+Số vòng vôn thứ cấp máy biến áp : W2 = W1/ η%
Với công suất cùa động cơ được chọn ,Tra dãi công suất ta được η = 0,87
W2 = 2,16/0,87 = 2,48 vòng
n2 = W2.U2 = 2,48.550 = 1365 vòng
*Tính đường kính dây
-chọn mật độ dòng điện j = 3
Đường kính dây được tính theo công thức kinh nghiệm sau:
+Đường kính dây quấn sơ cấp máy biến áp :
mm j
I
3
125 , 1 13 , 1 13
I
3
45 , 0 13 , 1 13
5,44,
-Lồng vào mỗi trụ một ống quấn dây bằng vật liệu cách điện dày 1mm có bán kính trong
31,4mm ,vậy bán kính trong của dây quấn sơ cấp là : 31,4mm
-Dây quấn sơ cấp có số vòng dây là 475 vòng chia làm 4 lớp ,mỗi lớp 119 vòng
+Giữa hai lớp đặt một lớp cách điện dày 0,1mm,
-Dây quấn thứ cấp
+Giữa sơ câïp và thứ cáp đặt một lớp cách điện dày 3mm
+Dây quấn thứ cấp có 1365 vòng chia làm 10 lớp (mỗi lớp có 137 vòng) +Giữa hai lớp đặt một lớp cách điện dày 0,1mm
e.Tính chọn Transistor của bộ băm điện áp một chiều:
Trang 34Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Trang
Ở đây ta dùng phương pháp điều biến độ rộng xung
Gọi T1 là thời gian mở của Transistor
T2 là thời gian khoá của Transistor
Ud là điện áp trung bình trước bộ biến đổi
Ut là điện áp trung bình sau bộ biến đổi
d d
d
T
T dt U T
+Phạm vi điều chỉnh điện áp của ta là
Zmin = 0,2 Zmax = 0,9
Hiệu suất nghịch lưu là η = 0,8 theo định luật bào toản năng lượng ta có
dm t t
P I
U suy ra :
t
dm t U
P I
.
2
2220.14,33
2
V U
5,488.8,0
, 0
5 , 488
max
max
V Z
f.Tính chọn diod D 0
Diod có tác dụng duy trì dòng điện qua tải Zt khi Transistor ngắt mạch (khoá ).Do dòng ảnh hưởng của dòng điện phía trước một chiều (điện cảm phần ứng của động cơ và điện cảm của bộ lọc ),dòng điện sẽ tiếp tục chảy theo chiều cũ một thời gian nữa mới tắt.Dòng điện này đi qua diod D0 nạp vào tụ C0 để ngăn ngừa điện áp tự cảm trên cuộn dây L quá lớn lúc chuyển mạch của Transistor từ trạng thái mở sang trạng thái khoá và bảo vệ Transistor tránh bị đánh thủng với điện áp ngược
Ung.max
Sơ đồ dqạng sóng biểu diển quá trình dòng điện và điện áp phía sau bộ chỉnh lưu (hình III-23)
Trang 35Sinh viín thực NGUYỄN VĂN PHƯƠNG
Giá trị trung bình của dòng qua diod D0 là :
11
)(073,04/30,0.4
Ung.max = 489,6.1,35 = 760,96(V)
Tra sách sổ tay linh kiện điện tử và bán dẫn ta chọn diod loại :
CHƯƠNG IV
MẠCH ĐIỀU KHIỂN
Sơ đồ khối của hệ thống điều khiển:
t
Hình
III-23