để có khả năng cạnh tranh và trụ vững trên Thị trường chứng khoán thì Công ty phải không ngừng nâng cao chất lượng, mở rộng và phát triển hơn nữa các hoạt động của mình
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU 2
LỜI NÓI ĐẦU …3
CHƯƠNG 1: HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 5
1.1 Khái quát về Công ty chứng khoán 5
1.1.1.Khái niệm và cơ cấu tổ chức của Công ty chứng khoán 5
1.1.1.1.Khái niệm 5 1.1.1.2.Cơ cấu tổ chức của Công ty chứng khoán 6
1.1.2.Đặc điểm của Công ty chứng khoán 8
1.1.2.1 Công ty chứng khoán là trung gian tài chính trên Thị trường tài chính
8 1.1.2.2 Công ty chứng khoán là tổ chức kinh doanh có điều kiện 10
1.1.2.3 Mô hình tổ chức: 12
1.1.2.4 Hoạt động của công ty chứng khoán phải theo nguyên tắc
12 1.1.2.5 Nhân sự tại Công ty chứng khoán 14
1.1.3 Các hoạt động cơ bản của Công ty chứng khoán 15
1.1.3.1.Môi giới chứng khoán 15
1.1.3.2.Tự doanh chứng khoán 16
1.1.3.3.Quản lý danh mục đầu tư 17
1.1.3.4.Bảo lãnh phát hành chứng khoán 18
Trang 21.1.3.5 Hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán 19
1.1.3.6.Các hoạt động phụ trợ 20
1.2 Hoạt động môi giới của Công ty chứng khoán 21
1.2.1.Khái niệm 21
1.2.2.Đặc điểm và vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán 22
1.2.2.1.Đặc điểm 22
1.2.2.2.Vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán 24
1.2.3.Quy trình của hoạt động môi giới chứng khoán 28
1.2.4.Các loại hình môi giới chứng khoán 31
1.2.4.1 Hoạt động môi giới trên sàn giao dịch 31
1.2.4.2 Hoạt động môi giới trên thị trường OTC 35
1.2.5.Phát triển hoạt động môi giới của Công ty chứng khoán 37
1.2.5.1 Chỉ tiêu định tính: 38
1.2.5.2 Các chỉ tiêu định lượng 38
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển của hoạt động môi giới của Công ty chứng khoán 40 1.3.1.Các nhân tố chủ quan 40
1.3.1.1 Chiến lược phát triển của Công ty: 40
1.3.1.2 Quy trình nghiệp vụ môi giới 41
1.3.1.3 Trình độ của đội ngũ nhân viên 41
1.3.1.4 Cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật 41
1.3.1.5 Biểu phí và dịch vụ cung cấp 42
Trang 31.3.1.6 Quy mô vốn 42
1.3.1.7 Sự phát triển của các hoạt động khác 43
1.3.1.8 Mô hình tổ chức và hoạt động của CTCK 43
1.3.1.9 Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động 44
1.3.2 Các nhân tố khách quan 44
1.3.2.1 Sự phát triển và mức độ ổn định của nền kinh tế - chính trị 44
1.3.2.2 Sự phát triển của thị trường chứng khoán 45
1.3.2.3 Trình độ, sự hiểu biết về chứng khoán của công chúng đầu tư và tập quán sinh hoạt, kinh doanh của công chúng 45
1.3.2.4 Sự cạnh tranh của các công ty chứng khoán khác 46
1.3.2.5 Hoạt động của Hiệp hội kinh doanh chứng khoán 46
1.3.2.6 Sự hỗ trợ của Nhà nước 47
1.3.2.7 Hệ thống pháp luật 47
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN THĂNG LONG 48
2.1 Khái quát về công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long 48
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 49
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động 50
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức 50
2.1.2.2 Bộ máy hoạt động 52
2.1.3 Các sản phẩm dịch vụ của TSC 58
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 64
Trang 42.1.4.1 Bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam 64
2.1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của TSC 66
2.1.4.3 Cơ cấu doanh thu của TSC 68
2.2 Thực trạng hoạt động môi giới tại Công ty cổ phàn chứng khoán Thăng Long.71 2.2.1 Giới thiệu về hoạt động môi giới tại Công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long 71
2.2.2 Tổ chức khối môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long 72
2.2.3 Quy trình hoạt động môi giới tại Công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long 74 2.2.4 Hoạt động môi giới của Công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long 80
2.2.4.1 Phương thức nhận lệnh 80
2.2.4.2 Hệ thống đại lý, văn phòng giao dịch 81
2.2.5 Kết quả hoạt động môi giới 81
2.3 Đánh giá thực trạng hoạt động môi giới tại Công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long 82
2.3.1 Những mặt được 82
2.3.2 Hạn chế 83
2.3.2.1 Hạn chế 83
2.3.2.2 Nguyên nhân 84
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI TẠI CTCP CHỨNG KHOÁN THĂNG LONG 88
3.1 Định hướng phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian tới .88
Trang 53.1.1 Mục tiêu phát triển của TTCK Việt Nam trong thời gian tới: 88
3.1.2 Chiến lược phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam trong thời gian tới 89
3.2 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long 91
3.2.1 Mục tiêu phát triển 91
3.2.2 Chiến lược phát triển 92
3.3 Giải pháp phát triển hoạt động môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long 92
3.3.1 Xây dựng quy trình hoạt động môi giới hoàn thiện 92
3.3.2 Nghiên cứu và cung cấp cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ mới 95
3.3.3 Đào tạo nguồn nhân lực 96
3.3.4 Hiện đại hóa và đảm bảo sự hoạt động ổn định, chính xác của hệ thống phần mềm kỹ thuật 97
3.3.5 Kế hoạch hóa hoạt động Marketting, tiếp thị tới từng Nhà đầu tư 98
3.3.6 Đẩy mạnh việc thu hút các nhà đầu tư từ nước ngoài 99
3.3.7 Phát triển đồng bộ các hoạt động của TSC 100
3.3.8 Nâng cao quy mô vốn 101
3.3.9 Tận dụng mối quan hệ với Ngân hàng thương mại cổ phần quân đội 101
3.4 Kiến nghị 102
3.4.1 Đối với Ủy ban chứng khoán Nhà nước 102
3.4.1.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật 102
3.4.1.2 Xây dựng hệ thống đào tạo cho các nhân viên của Công ty chứng khoán và các Nhà đầu tư 102
Trang 63.4.1.3 Thực hiện viêc quản lý giám sát thị trường chứng khoán 103
3.3.2 Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội 103
KẾT LUẬN 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TSC: THANG LONG SECURITIES JOINT STOCK COMPANY - Công ty
cổ phần chứng khoán Thăng Long
TTCK: Thị trường chứng khoán
TTGDCK: Trung tâm giao dịch chứng khoán
TTGDCK HN: Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội
SGDCK Tp HCM: Sở giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí Minh
TTLKCK: Trung tâm Lưu ký chứng khoán
UBCKNN: Ủy ban chứng khoán Nhà nước
NĐT: Nhà đầu tư
MB: Military Bank - Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty chứng khoán……… 7
Sơ đồ 1.2: Quy trình hoạt động tự doanh tại Công ty chứng khoán……… 17
Sơ đồ 1.3: Quy trình hoạt động Bảo lãnh phát hành……… 19
Sơ đồ 1.4: Quy trình hoạt động môi giới tại Công ty chứng khoán………29
Sơ đồ 1.5: Hoạt động Môi giới thông thường……… 33
Sơ đồ 1.6: Hoạt động Môi giới lập giá……… 34
Sơ đồ 1.7: Quy trình hoạt động Môi giới trên thị trường OTC……… 37
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của CTCPCK Thăng Long………51
Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức nhân sự của TSC tại miền Bắc……… 52
Hình 2.1.Diễn biến chỉ số Vn Index và khối lượng giao dịch trong năm 2007… 65
Bảng 2.2: Tình hình tài chính của công ty qua các năm……… 66
Hình 2.2: Cơ cấu doanh thu năm 2006 và 2007 của TSC……… 69
Sơ đồ2.2: Tổ chức khối môi giới tại TSC……… 72
Bảng 2.3: Biểu phí giao dịch của TSC………78
Sơ đồ 2.2: Quy trình hoạt động giao dịch chứng khoán của TSC trên thị trường chính thức………79
Sơ đồ 2.3: Doanh thu từ hoạt động môi giới của TSC qua các năm……… 82
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
Môi giới là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng nhất của mộtCông ty chứng khoán Nó có ảnh hưởng lớn tới quá trình hình thành và phát triểncủa Thị trường chứng khoán nói chung và của Công ty chứng khoán nói riêng Môigiới chứng khoán không chỉ đem lại lợi ích cho nhà đầu tư, cho bản thân Công tychứng khoán mà còn mang lại lợi ích cho sự phát triển của Thị trường chứngkhoán
Ở Việt Nam, thị trường chứng khoán chính thức ra đời với sự thành lậpTrung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 20/07/2000.Hiện nay, thị trường đã bắt đầu hoạt động được gần 8 năm Các công ty chứngkhoán cũng lần lượt được thành lập để đáp ứng nhu cầu của thị trường Cho đếnnay trên cả nước đã có hơn 60 công ty chứng khoán đang hoạt động nhằm phục vụcho nhu cầu của thị trường
Công ty chứng khoán Thăng Long là một trong những công ty chứng khoánđược thành lập đầu tiên kể từ khi Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố HồChí Minh ra đời Với mục đích ban đầu là trung tâm môi giới và kinh doanh chứngkhoán, đến nay Công ty đã trở thành một trong những công ty chứng khoán có thịphần môi giới lớn nhất trên Thị trường chứng khoán Việt Nam Tuy nhiên, trongbối cảnh đất nước đang bước những bước đầu tiên trên con đường hội nhập với nềnkinh tế thế giới và đặc biệt là sau khi nước ta chính thức gia nhập tổ chức Thươngmại thế giới (WTO) thì sự xuất hiện những Công ty chứng khoán, Tổ chức kinh tếnước ngoài trên thị trường Việt Nam sẽ tạo ra nhiều cơ hội lẫn thách thức đối vớicác Công ty chứng khoán trong nước Công ty chứng khoán Thăng Long cũngkhông phải là ngoại lệ Do vậy, để có khả năng cạnh tranh và trụ vững trên Thị
Trang 10trường chứng khoán thì Công ty phải không ngừng nâng cao chất lượng, mở rộng
và phát triển hơn nữa các hoạt động của mình
Trong quá trình thực tập tại Công ty chứng khoán Thăng Long và dựa trên sựtìm hiểu về hoạt động môi giới chứng khoán của Công ty và hoạt động môi giới
trên thị trường chứng khoán, em đã chọn đề tài “Giải pháp phát triển hoạt động
môi giới của Công ty cổ phần chứng khoán Thăng Long” làm chuyên đề thực tập
tốt nghiệp
Kết cấu đề tài: Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo
và Danh mục từ viết tắt; Kết cấu của đề tài gồm ba phần chính:
- Chương 1: Hoạt động môi giới của Công ty chứng khoán
- Chương 2: Thực trạng hoạt động môi giới tại Công ty cổ phần chứng khoánThăng Long
- Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động môi giới tại Công ty cổ phầnchứng khoán Thăng Long
Trang 11CHƯƠNG 1:
HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
1.1 Khái quát về Công ty chứng khoán
1.1.1 Khái niệm và cơ cấu tổ chức của Công ty chứng khoán
1.1.1.1 Khái niệm
Nguồn gốc ban đầu của công ty chứng khoán bắt nguồn từ các nhà môi giới
cá nhân hoạt động độc lập Lúc đó thị trường chứng khoán chưa phát triển, sốlượng các nhà đầu tư tham gia thị trường còn ít, các nhà môi giới độc lập có thểđảm nhận vai trò trung gian giữa người mua và người bán Nhưng khi thị trườngchứng khoán phát triển, số lượng nhà đầu tư tham gia thị trường ngày càng nhiều,chức năng và hoạt động giao dịch của nhà môi giới tăng lên đòi hỏi sự ra đời củacông ty chứng khoán là tập hợp của các nhà môi giới riêng lẻ
Theo Luật Chứng khoán năm 2006, công ty chứng khoán được tổ chức dướihình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định củaLuật doanh nghiệp năm 2005, do Ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp giấy phépthành lập và hoạt động, giấy phép này đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh.Các công ty chứng khoán được phép thực hiện các nghiệp vụ sau:
Môi giới chứng khoán;
Tự doanh chứng khoán;
Bảo lãnh phát hành chứng khoán;
Tư vấn đầu tư chứng khoán
Trang 12Theo Giáo trình lý thuyết tài chính – tiền tệ, Công ty chứng khoán là một tổchức ở thị trường chứng khoán, thực hiện trung gian tài chính thông qua các nghiệp
- Tư vấn đầu tư và quản lý quỹ đầu tư
Như vậy, có thể đưa ra một khái niệm: Công ty chứng khoán là một tổ chứctrung gian tài chính thực hiện các nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán
1.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty chứng khoán
Cơ cấu tổ chức của CTCK phụ thuộc vào loại hình nghiệp vụ mà công tythực hiện, quy mô hoạt động kinh doanh chứng khoán…Tuy nhiên, cơ cấu tổ chứccủa các CTCK đều có đặc điểm chung là hệ thống các phòng ban chức năng thườngđược chia thành hai khối khác nhau là: Khối nghiệp vụ và khối phụ trợ
Trang 13Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty chứng khoán
(Nguồn Trung Tâm đào tạo UBCKNN)
- Khối nghiệp vụ: Là khối thực hiện các giao dịch kinh doanh và dịch vụ
chứng khoán Tương ứng với mỗi dịch vụ, CTCK có thể thực hiện tổ chức các bộphận, phòng ban hoạt động cụ thể: Phòng môi giới, phòng tự doanh, phòng bảolãnh phát hành, phòng tư vấn, phòng ký quỹ…
ĐẠI DIỆN CHỦ SỞ HỮU
Hội đồng quản trị Chủ tịch Công ty
BAN ĐIỀU HÀNH
Giám đốc/Tổng Giám đốc Phó Giám đốc/PTGĐ
KHỐI KINH DOANH
(Front office)
Môi giới
Tự doanhBảo lãnh phát hành
Tư vấn đầu tưPhụ trợ
KHỐI HỖ TRỢ
(Back office)
Kế toánKho quỹVăn phòngITKiểm soátPháp chế
Trang 14- Khối phụ trợ: Là khối không trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh,
nhưng nó không thể thiếu được trong quá trình hoạt động của các CTCK vì hoạtđộng của nó mang tính chất trợ giúp cho khối nghiệp vụ Khối này bao gồm các bộphận như: Phòng phân tích và thông tin thị trường, phòng kế hoạch công ty, phòngcông nghệ thông tin, phòng hành chính- nhân sự, phòng kiểm soát nội bộ…
1.1.2 Đặc điểm của Công ty chứng khoán
1.1.2.1 Công ty chứng khoán là trung gian tài chính trên Thị trường tài chính
Trên thị trường tài chính các trung gian tài chính huy động vốn từ nhữngngười có vốn bằng nhiều hình thức thành vốn kinh doanh của mình Sau đó họ sửdụng vốn kinh doanh này để cho những người cần vốn vay lại hoặc thực hiện cáchình thức đầu tư khác nhau Bằng cách này, các trung gian tài chính đã tập trungđược các nguồn vốn nhỏ từ các hộ gia đình, các tổ chức kinh tế thành một lượngvốn lớn, đáp ứng nhu cầu của người cần vốn từ những khối lượng vay nhỏ đếnnhững khối lượng vay lớn, từ những cá nhân chưa từng được ai biết đến tới nhữngcông ty lớn có tiếng trên thị trường
Công ty chứng khoán cung cấp cho thị trường tài chính sản phẩm là nhữngdịch vụ trên thị trường chứng khoán như: Môi giới, Bảo lãnh, Tư vấn… Những sảnphẩm này luôn không ngừng phát triển và dễ bị bắt chước Do đó, các CTCK nếumuốn trụ vững trên thị trường chứng khoán thì phải không ngừng nghiên cứu đểtạo ra những sản phẩm mới có tính cạnh tranh và phục vụ tốt hơn cho thị trườngcũng như cho NĐT
Tài sản của CTCK là tài sản tài chính, mà chủ yếu là chứng khoán Nhữngchứng khoán này hình thành chủ yếu từ hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành
Trang 15của công ty Nét đặc trưng của loại tài sản này là giá trị của chúng biến động mộtcách thường xuyên theo giá chứng khoán trên thị trường Sự biến đông này tất yếu
sẽ tạo ra những rủi ro tiềm năng đối với CTCK Do vậy, các chứng khoán trong tàisản của CTCK phải có tính thanh khoản rất cao
Công ty chứng khoán là tổ chức trung gian giữa những người có vốn (Nhàđầu tư) với các Doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Mỗi doanh nghiệpmuốn huy động vốn bằng cách phát hành chứng khoán nhưng không phải tự họ đibán số chứng khoán họ cần phát hành Họ không thể làm tốt việc đó, họ cần cónhững nhà chuyên nghiệp chuyên mua bán chứng khoán cho họ Đó chính là Công
ty chứng khoán CTCK sẽ cung cấp thông tin về Doanh nghiệp tới NĐT để họ cóthể ra quyết định đầu tư CTCK với những nghiệp vụ của mình sẽ tư vấn choDoanh nghiệp chiến lược phát hành, hình thức phát hành,… một cách phù hợp nhấtvới Doanh nghiệp và tình hình thị trường để Doanh nghiệp có thể đạt được số vốncần huy động một cách hiệu quả nhất
CTCK là trung gian giao dịch giữa những NĐT với nhau trong quan hệ giữangười mua và người bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán Thể hiện rõnhất ở hoạt động môi giới, các nhà đầu tư không thể tự thực hiện mua bán choriêng mình mà phải thông qua công ty chứng khoán Khi nhà đầu tư mua bán thôngqua giao dịch thoả thuận thì sẽ chứa nhiều rủi ro và mất rất nhiều thời gian lẫn chiphí cho việc tìm kiếm kiếm được khách hàng phù hợp với nhu cầu mua bán của họ.Khi đó họ sẽ thông qua CTCK để tìm được đối tác một cách nhanh chóng và hiệuquả nhất
Công ty chứng khoán là tổ chức trung gian rủi ro Trên thị trường chứngkhoán luôn luôn tiềm ẩn mọi rủi ro, vì vậy tất cả các thành viên tham gia thị trườngđều có thể gặp nhiều rủi ro Công ty chứng khoán trong phạm vi hoạt động của
Trang 16mình cũng sẽ gặp nhiều rủi ro Khi các nhà đầu tư gặp rủi ro nhiều thì họ sẽ đầu tư
ít đi hoặc có thể sẽ không tham gia nữa mà chuyển sang hình thức đầu tư khác.Điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của Công ty chứngkhoán Trung gian rủi ro thể hiện ở việc công ty là người đứng giữa và thực hiệncác giao dịch cho khách hàng, trong giao dịch đó sẽ có người được lợi và ngườigặp rủi ro
Ngoài những đặc điểm là một trung gian tài chính, Công ty chứng khoán còn
có một số đặc điểm riêng khác:
1.1.2.2 Công ty chứng khoán là tổ chức kinh doanh có điều kiện
Để được cấp phép thành lập CTCK, các tổ chức phải đáp ứng các điều kiệnsau:
Điều kiện về vốn: CTCK phải có mức vốn điều lệ tối thiểu bằng vốn pháp
định, vốn pháp định thường được quy định cụ thể cho từng loại hình nghiệp vụ
Theo điều 18, Nghị định 14/2007/NĐ – CP, quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật chứng khoán năm 2006: Vốn pháp định cho các nghiệp vụ kinhdoanh của Công ty chứng khoán, công ty chứng khoán có vốn đầu tư nước ngoài,chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam là:
- Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng Việt Nam
- Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ đồng Việt Nam
- Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng Việt Nam
- Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng Việt Nam
Trang 17Trường hợp công ty chứng khoán muốn thực hiện cấp giấy phép cho nhiềunghiệp vụ kinh doanh, vốn pháp định là tổng số vốn pháp định tương ứng với từngnghiệp vụ xin cấp phép.
Điều kiện về nhân sự: Những người quản lý hay nhân viên giao dịch của
công ty phải đáp ứng các yêu cầu về kiếtn thức, trình độ chuyên môn và kinhnghiệm, cũng như mức độ tín nhiệm, tính trung thực
Hầu hết các nước đều yêu cầu nhân viên của CTCK phải có giấy phép hànhnghề Những người giữ các chức danh quản lý còn phải đòi hỏi có giấy phép đạidiện
Điều kiện về cơ sở vật chất: Các tổ chức và các cá nhân sáng lập CTCK phải
đảm bảo yêu cầu cơ sở vật chất tối thiểu cho CTCK
Theo điều 62, Luật chứng khoán Việt Nam năm 2006, điều kiện cấp Giấyphép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán bao gồm:
a) Có trụ sở; có trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh chứng khoán,đối với nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoánthì không phải đáp ứng điều kiện về trang bị, thiết bị;
b) Có đủ vốn pháp định theo quy định của Chính phủ;
c) Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các nhân viên thực hiện nghiệp vụ kinhdoanh chứng khoán phải có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán
Trường hợp cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân phải cónăng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc trường hợp đang phải chấp hành hìnhphạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh; trường hợp là pháp nhân
Trang 18phải đang hoạt động hợp pháp và có đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn.Các cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập phải sử dụng nguồn vốn của chínhmình để góp vốn thành lập công ty chứng khoán.
Mô hình công ty chứng khoán chuyên doanh
Hiện nay, các CTCK trên thị trường chứng khoán đang có xu hướng chuyểnsang mô hình tổ chức đa năng toàn phần do sức ép từ trung gian tài chính và những
tổ chức có tiềm lực trong nước Giữa các bộ phận trong công ty luôn hoạt động độclập một cách tương đối và có tính chuyên môn hóa cao trong từng nghiệp vụ
1.1.2.4 Hoạt động của công ty chứng khoán phải theo nguyên tắc
Mọi hoạt động của CTCK phải được thực hiện theo 2 nhóm nguyên tắc là:Nhóm nguyên tắc đạo đức và nhóm nguyên tắc tài chính:
Trang 19- Ngăn ngừa xung đột lợi ích trong nội bộ công ty và trong giao dịch vớinhững người có liên quan.
- Ưu tiên thực hiện lệnh của khách hàng trước khi thực hiện lệnh củacông ty
- Khi thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán cho khách hàng,CTCK phải thu thập, tìm hiểu thông tin về tình hình tài chính, mục tiêu đầu tư, khảnăng chấp nhận rủi ro của khách hàng; đảm bảo các khuyến nghị, tư vấn đầu tư củacông ty cho khách hàng phải phù hợp với khách hàng đó
- Không được đưa ra nhận định hoặc đảm bảo với khách hàng về mức thunhập hoặc lợi nhuận đạt được trên khoản đầu tư của mình, hoặc đảm bảo kháchhàng không bị thua lỗ, trừ trường hợp đầu tư vào chứng khoán có thu nhập cố định
- Không được tiết lộ thông tin về khách hàng, trừ trường hợp được kháchhàng đồng ý hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
- CTCK không được phép nhận bất cứ khoản thù lao nào ngoài các khoảnthù lao thông thường cho dịch vụ tư vấn của mình
- Ở một số nước có quy định về việc bảo vệ lợi ích khách hàng trongtrường hợp CTCK mất khả năng thanh toán, như quy định mua bảo hiểm tráchnghề nghiệp cho nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán tại công ty, hoặc trích lập quỹbảo vệ nhà đầu tư để bồi thường thiệt hại cho nhà đầu tư do sự cố kỹ thuật hoặc do
sơ suất của nhân viên trong công ty
- Các CTCK không được tiến hành các hoạt động có thể làm cho kháchhàng và công chúng hiểu lầm về giá cả, giá trị và bản chất của chứng khoán, hoặccác hoạt động khác gây thiệt hại cho khách hàng
Nhóm nguyên tắc tài chính:
Trang 20- CTCK phải đảm bảo các yêu cầu về vốn, cơ cấu vốn và nguyên tắchạch toán, báo cáo theo quy định Đảm bảo nguồn tài chính trong cam kết kinhdoanh chứng khoán với khách hàng.
- CTCK không được dùng tiền của khách hàng làm nguồn tài chính đểkinh doanh, ngoài trừ trường hợp số tiền đó dùng phục vụ cho giao dịch của kháchhàng
- CTCK phải tách bạch tiền và chứng khoán của khách hàng với tài sảncủa công ty và không được dùng chứng khoán của khách hàng làm vật thế chấp đểvay vốn, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản
1.1.2.5 Nhân sự tại Công ty chứng khoán
Sản phẩm càng trừu tượng thì nhân tố con người càng quan trọng Chứngkhoán là một loại tài sản tài chính đặc biệt mà việc thẩm định chất lượng của nókhông phải giống như hàng hóa thông thường Sự có mặt của nhà môi giới trênTTCK là cần thiết khi người đầu tư không biết được nhiều thông tin hay không cókhả năng phân tích thông tin một cách thích hợp để từ đó đánh giá và quyết địnhhướng sử dụng vốn của mình
Đối với các CTCK, với chức năng là tổ chức trung gian tài chính thì kháchhàng là mục tiêu số một và quan trọng nhất Khách hàng của CTCK gồm các công
ty phát hành chứng khoán, nhà đầu tư chứng khoán Như vậy, khách hàng củaCTCK cũng là chủ thể tham gia trên TTCK có tư cách là người đại diện cho nguồncung hoặc nguồn cầu chứng khoán Để có thể tồn tại và phát triển, CTCK phải thựchiện nguyên tắc “biết khách hàng của mình”, nắm rõ khả năng tài chính của kháchhàng, tư vấn cho khách hàng, giữ gìn đạo đức kinh doanh và tôn trọng khách hàng,luôn luôn đặt khách hàng lên trên hết
Trang 21Để làm được điều này, CTCK phải dựa vào chất lượng chuyên môn, đạo đứcnghề nghiệp của đội ngũ nhân viên và cán bộ quản lý trong công ty Do đó, ở bất
kỳ thời điểm nào CTCK cũng thực sự chú trọng đến nhân tố con người, thể hiện ởnhững điểm sau:
+ Nhân viên làm việc tại CTCK phải là những người có trình độ chuyên môn
và có kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán
+ Không ngừng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
+ Có chế độ đãi ngộ và khuyến khích nhân viên phát huy tốt vai trò của mìnhtrong công việc
+ Có chính sách ưu đãi đối với nhân viên phù hợp với chiến lược quản lýnhân lực
1.1.3 Các hoạt động cơ bản của Công ty chứng khoán
1.1.3.1 Môi giới chứng khoán
Là hoạt động mà Công ty chứng khoán làm trung gian thực hiện lệnh muabán chứng khoán cho khách hàng – Nhà đầu tư Như vậy, về phía khách hàng sẽ racác quyết định mua, bán loại chứng khoán, khối lượng, giá cả, thời điểm mua bán.Nhà đầu tư sẽ hưởng và chịu trách nhiệm về kết quả của việc mua bán đồng thờiphải trả phí cho Công ty chứng khoán
Thông qua hoạt động môi giới, công ty chứng khoán cung cấp các sản phẩm,dịch vụ tư vấn đầu tư và kết nối giữa nhà đầu tư bán chứng khoán với nhà đầu tưmua chứng khoán Do đó, nhà môi giới chứng khoán cần có nhiều phẩm chất đạođức, kỹ năng nghề nghiệp trong công việc, thái độ quan tâm tới khách hàng
Trang 221.1.3.2 Tự doanh chứng khoán
Tự doanh là việc CTCK tự tiến hành các giao dịch mua bán CK cho chínhmình Hoạt động tự doanh của CTCK được thực hiện thông qua cơ chế giao dịchtrên SGDCK hoặc thị trường OTC Tại một số thị trường vận hành theo cơ chếkhớp giá hoạt động tự doanh của CTCK được thực hiện thông qua hoạt động tạolập thị trường Lúc này CTCK đóng vai trò là nhà tạo lập thị trường, nắm giữ một
số lượng CK nhất định của một số loại CK và thực hiện mua bán CK với kháchhàng để hưởng chênh lệch giá
Mục đích của hoạt động tự doanh là nhằm thu lợi nhuận cho chính công tythông qua hành vi mua bán CK với khách hàng Nghiệp vụ này hoạt động songhành với nghiệp vụ môi giới, vừa phục vụ lệnh giao dịch cho khách hàng đồngthời cũng phục vụ cho chính mình, vì vậy trong quá trình hoạt động có thể dẫnđến xung đột lợi ích giữa thực hiện giao dịch cho khách hàng và cho bản thâncông ty Do đó luật pháp của các nước đều yêu cầu tách biệt rõ ràng giữa cácnghiệp vụ môi giới và tự doanh, CTCK phải ưu tiên thực hiện lệnh của kháchhàng trước lệnh tự doanh Thậm chí luật pháp ở một số nước còn quy định có 2loại hình CTCK là công ty môi giới chứng khoán chỉ làm chức năng môi giới vàcông ty chứng khoán có chức năng tự doanh Khác với nghiệp vụ môi giới, CTCKchỉ làm trung gian thực hiện lệnh cho khách hàng để hưởng hoa hồng, trong hoạtđộng tự doanh CTCK kinh doanh bằng chính nguồn vốn của công ty Vì vậy,CTCK đòi hỏi phải có nguồn vốn rất lớn và đội ngũ nhân viên có trình độ chuyênmôn, khả năng phân tích và đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý, đặc biệt trongtrường hợp đóng vai trò là nhà tạo lập thị trường
Trang 23Sơ đồ 1.2: Quy trình hoạt động tự doanh tại Công ty chứng khoán
(Nguồn: Trung tâm đào tạo Ủy ban chứng khoán Nhà nước) 1.1.3.3 Quản lý danh mục đầu tư
Là hoạt động quản lý vốn của khách hàng thông qua việc bán và giữ cácchứng khoán của khách hàng vì quyền lợi của khách hàng theo hợp đồng bằng vănbản với khách hàng với mục đích làm cho vốn của khách hàng đạt được mức sinhlời tối ưu nhất Khách hàng sẽ không trực tiếp thực hiện đầu tư, mà uỷ quyền choCTCK đầu tư thay mình, đồng thời có nghĩa vụ thanh toán cho công ty chứngkhoán một khoản phí tính trên phần vốn của khách hàng mà công ty quản lý, dùdanh mục có lãi hay không
Quy trình nghiệp vụ:
Xây dựng chiến lược đầu tưKhai thác, tìm kiếm cơ hội đầu tư
Phân tích, đánh giá chất lượng
Cơ hội đầu tư
Thực hiện đầu tưQuản lý đầu tư và thu hồi vốn
Trang 24Bước 1: Xúc tiến tìm hiểu và nhận quản lý CTCK tiếp xúc với khách hàng
để tìm hiểu về khả năng tài chính, chuyên môn, từ đó đưa ra các yêu cầu về quản lývốn uỷ thác
Bước 2: Ký hợp đồng quản lý CTCK ký hợp đồng quản lý giữa khách hàng
và công ty theo các yêu cầu, nội dung về vốn, thời gian uỷ thác, mục tiêu đầu tư,quyền và trách nhiệm của các bên, phí quản lý danh mục đầu tư
Bước 3: Thực hiện hợp đồng quản lý CTCK thực hiện đầu tư vốn uỷ thác
của khách hàng theo các nội dung đã được cam kết và phải đảm bảo tuân thủ cácquy định về quản lý vốn, tài sản tách biệt giữa khách hàng và công ty
Bước 4: Kết thúc hợp dồng quản lý Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán các
khoản phí quản lý theo hợp dồng ký kết và xử lý các trường hợp khi CTCK bịngưng hoạt động, giải thể hoặc phá sản
1.1.3.4 Bảo lãnh phát hành chứng khoán
Bảo lãnh phát hành là việc công ty chứng khoán có chức năng bảo lãnh giúp
tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, tổ chứcviệc phân phối chứng khoán và giúp bình ổn giá chứng khoán trong giai đoạn đầusau khi phát hành Tổ chức phát hành sẽ phải trả cho CTCK phí bảo lãnh (số chênhlệch giữa khoản thu được do bán chứng khoán và số tiền phải trả lại cho nhà pháthành) Mức phí này phụ thuộc vào chất lượng, quy mô của đợt phát hành và tìnhhình cụ thể của thị trường
Trang 25Sơ đồ 1.3: Quy trình hoạt động Bảo lãnh phát hành
(Nguồn: Trung tâm đào tạo Ủy ban chứng khoánNhà nước) 1.1.3.5 Hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán
Công ty chứng khoánNhận đơn yêu cầu bảo lãnh
Ký hợp đồng tư vấn quản lý
Đệ trình phương án bán
Lập nghiệp đoàn bảo lãnh phát hành, định giá chứng khoán và ký hợp đồng bảo lãnhĐơn xin bảo lãnh, nộp bản cáo bạch
Phân phát bản cáo bạch và phiếu đăng ký mua chứng khoán
Đăng ký phát hành chứng khoán có hiệu lực
Phân phối chứng khoán trên
cơ sở phiếu đăng ký
Công ty
phát
chứng khoán Nhà nước
Thanh toán
Trang 26Là các hoạt động tư vấn liên quan đến chứng khoán như cung cấp cho nhàđầu tư kết quả phân tích, công bố phát hành các báo cáo phân tích, hoặc khuyếnnghị có liên quan đến chứng khoán có thu phí Phí tư vấn thường được tính trên tỷ
lệ phần trăm doanh số giao dịch chứng khoán của khách hàng
Dựa vào các tiêu chí khác nhau, hoạt động tư vấn đầu tư chứng khoán đượcphân loại như sau:
- Theo hình thức của hoạt động tư vấn: Bao gồm tư vấn trực tiếp (gặp gỡ
khách hàng trực tiếp hoặc thông qua thư từ, điện thoại) và tư vấn gián tiếp (thôngqua các ấn phẩm, sách báo…) để tư vấn cho khách hàng
- Theo mức độ uỷ quyền của tư vấn: Bao gồm tư vấn gợi ý (gợi ý cho khách
hàng về cách thức đầu tư cho hợp lý, quyết định đầu tư là của khách hàng) và tưvấn uỷ quyền (vừa tư vấn vừa quyết định theo sự phân cấp, uỷ quyền thực hiện củakhách hàng)
- Theo đối tượng của hoạt động tư vấn: Bao gồm tư vấn cho người phát
hành và tư vấn đầu tư cho khách hàng đầu tư trên TTCK về giá, thời gian mua bán,định hướng lựa chọn các loại chứng khoán…
1.1.3.6 Các hoạt động phụ trợ
- Phân tích đầu tư: Là việc nghiên cứu tình hình thị trường, về các chứng
khoán để đưa ra những nhận định về xu hướng, hướng đầu tư cung cấp cho cáchoạt động tự doanh, tư vấn đầu tư của Công ty chứng khoán
- Lưu ký chứng khoán: Là việc lưu giữ, bảo quản chứng khoán của khách
hàng thông qua các tài khoản lưu ký chứng khoán Thực hiện dịch vụ lưu ký chứng
Trang 27khoán cho khách hàng, CTCK sẽ thu được các khoản phí lưu ký chứng khoán, phígửi, phí rút và phí chuyển nhượng chứng khoán.
- Quản lý thu nhập của khách hàng: Xuất phát từ việc lưu ký chứng khoán
cho khách hàng, CTCK sẽ theo dõi tình hình thu lãi, cổ tức của chứng khoán vàđứng ra làm dịch vụ thu nhận và chi trả cổ tức cho khách hàng thông qua tài khoảncủa khách hàng
- Nghiệp vụ tín dụng: Ở một số nước, CTCK được phép cho vay chứng
khoán để khách hàng thực hiện giao dịch bán khống, hoặc cho phép khách hàngvay tiền để thực hiện nghiệp vụ mua ký quỹ
1.2 Hoạt động môi giới của Công ty chứng khoán
1.2.1 Khái niệm
Sự ra đời của TTCK là sự phát triển bậc cao của nền kinh tế thị trường TrênTTCK người ta mua bán, trao đổi với nhau một loại hàng hóa đặc biệt, đó là chứngkhoán – tài sản tài chính Loại tài sản này không thể đánh giá về chất lượng bằngviệc cân, đo, đong đếm… mà để nhận định nó, những người tham gia trên thịtrường phải có khả năng phân tích, nhận định tình hình và đưa ra những xu hướng
về hàng hóa đó Từ đó, họ sẽ phải ra quyết định đối với loại hàng hóa này và tìmkiếm đối tác trên thị trường (đây là một việc đòi hỏi rất nhiều thời gian, công sức
và cả tiền bạc) Không phải nhà đầu tư nào khi tham gia thị trường chứng khoáncũng được trang bị đầy đủ kiến thức cũng như kinh nghiệm để có thể ra quyết định,
để có thể tìm ra đối tác một cách hiệu quả do vậy họ cần tới hoạt động môi giới củacông ty chứng khoán
Theo Luật chứng khoán “Môi giới chứng khoán là việc Công ty chứng
khoán làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng”
Trang 28Môi giới chứng khoán được hiểu là hoạt động của CTCK và của nhân viênmôi giới trong sự tương quan chặt chẽ với nhau và với một đối tác chung là kháchhàng – nhà đầu tư, để tác động vào sự vận hành và phát triển của TTCK Ở đây,chúng ta sẽ xem xét hoạt động môi giới là một giao dịch kinh doanh của mộtCTCK, trong đó CTCK đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơchế giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán hay trên thị trường OTC mà chínhkhách hàng phải chịu trách nhiệm về kết quả khi đưa ra quyết định giao dịch đó vàphải trả một khoản phí gọi là phí giao dịch cho CTCK
1.2.2 Đặc điểm và vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán
1.2.2.1 Đặc điểm
Môi giới là một trong những hoạt động cơ bản nhất của công ty chứngkhoán Hoạt động này có ý nghĩa quan trọng trong việc thu hút khách hàng và tạodựng hình ảnh cho công ty Khác với các hoạt động tài chính khác, môi giới cónhững đặc điểm riêng biệt Đó là:
- Hoạt động môi giới dẫn đến xung đột lợi ích giữa công ty chứng khoán,người môi giới và khách hàng Ta đã biết rằng vai trò quan trọng của công ty chứngkhoán đó chính là làm trung gian giữa các nhà đầu tư mua và bán chứng khoán.Khi công ty chứng khoán tham gia vào việc kinh doanh với mục tiêu cũng vì lợinhuận thì sẽ xảy ra mâu thuẫn giữa công ty và nhà đầu tư Do vậy, CTCK cần phảituân thủ những quy định sau:
+ Tách biệt hoạt động Tự doanh và hoạt động Môi giới: CTCK phải tách biệthai hoạt động này về nhân sự, về quy trình nghiệp vụ và quan trọng hơn cả là táchbiệt giữa nguồn vốn của khách hàng với công ty
Trang 29+ Ưu tiên khách hàng: CTCK phải đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu.
Cụ thể: Công ty phải cung cấp thông tin cho khách hàng một cách trung thực, chínhxác và kịp thời nhất; đảm bảo ưu tiên lệnh giao dịch của khách hàng trước lệnhgiao dịch của công ty
- Người môi giới luôn phải đặt đạo đức nghề nghiệp lên hàng đầu Họ khôngnhững là người trung gian giao dịch mua bán chứng khoán cho khách hàng, họ còn
là người tư vấn, giải thích đúng đắn mọi đặc điểm, tình hình, khuynh hướng biếnđộng giá của mỗi loại chứng khoán và có những lời khuyên giá trị bằng vàng chongười đầu tư.Giữa một người môi giới và nhà đầu tư, lòng tin chính là nền tảng chonhững lời tư vấn Luật chứng khoán cho phép người môi giới tự doanh, nghĩa là cóthể kinh doanh chứng khoán như nhà đầu tư Khi đặt lợi ích của mình lên trước lợiích của khách hàng thì người môi giới sẽ có những hành vi làm ảnh hưởng trực tiếpđến lợi ích của khách hàng Ngoài ra, nhân viên môi giới của CTCK còn chịu áplực từ phía Công ty trong hoạt động tự doanh của Công ty.Vì vậy, đạo đức nghềnghiệp là vấn đề phải được đặt lên hàng đầu đối với mỗi nhân viên môi giới
Người môi giới cần phải tuân theo các quy tắc ứng xử và đạo đức nghềnghiệp trong hoạt động môi giới:
+ Phải cẩn trọng khi hành nghề: Phải hiểu rõ khách hàng về thông tin cánhân cơ bản, về tình hình tài chính, mục tiêu đầu tư; trên cơ sở đó phải tư vấn phùhợp cho khách hàng
+ Phải trung thực, công bằng trong hoạt động môi giới: Phải ưu tiên lợi íchcủa khách hàng; phải tôn trọng tài sản của khách hàng, bảo vệ quyền lợi của kháchhàng; phải cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác cho khách hàng, đặc biệt khônggợi ý khách hàng mua bán vì lợi ích riêng, không được xúi giục khách hàng mua,
Trang 30bán chứng khoán để kiếm hoa hồng, mà nên đưa ra những lời khuyên hợp lý để hạnchế đến mức thấp nhất về thiệt hại cho khách hàng, không thúc giục khách hàngmua bán quá nhiều một loại chứng khoán; không đưa ra những lời hứa hẹn đảmbảo lợi ích của khách hàng sẽ nhận được; không có hành vi và biểu hiện có thể gây
ra sự hiểu lầm về sự trung thực, độ tin cậy cho khách hàng
+ Hoạt động phải mang tính chuyên nghiệp: Nhân viên thực hiện theo đúngyêu cầu của khách hàng, tuân theo quy định về nghiệp vụ, quy định khác của công
ty Nhân viên môi giới phải không ngừng nâng cao trình độ tay nghề, cũng nhưtrình độ chuyên môn về chứng khoán và thị trường chứng khoán để có thể cung cấpcho khách hàng những sản phẩm tốt nhất
+ Phải bảo mật: Bảo quản hồ sơ, tài liệu của khách hàng; không được thảoluận bất kỳ thông tin nào về khách hàng với người không có liên quan; không sửdụng thông tin của khách hàng dưới bất cứ hình thức nào để tác động tới các giaodịch vì lợi ích của nhân viên môi giới, của công ty hay của khách hàng khác
- Khi tham gia thị trường chứng khoán thì nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm vềkết quả đầu tư của mình Hoạt động môi giới của CTCK chỉ đóng vai trò là cầu nốigiữa NĐT với nhau, giúp NĐT thực hiện quyết định giao dịch của mình và khôngphải chịu trách nhiệm với kết quả đầu tư của nhà đầu tư
1.2.2.2 Vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán
Đối với nhà đầu tư:
- Góp phần làm giảm chi phí giao dịch:
Trên các thị trường hàng hoá thông thường, người mua và người bán trựctiếp gặp nhau để thẩm định chất lượng hàng hoá và thoả thuận giá cả, điều này đòi
Trang 31hỏi người mua và người bán mất nhiều thời gian, tiền bạc, công sức để tìm đượccác đối tác và loại hàng hoá phù hợp với mục đích của mình.Trên thị trường chứngkhoán cả người mua và người bán đều mua bán một loại hàng hoá đặc biệt đó làchứng khoán Loại hàng hóa đặc biệt này chỉ có giá trị chứ không có giá trị sử dụngnhư các hàng hoá thông thường khác nên nhà đầu tư không thể kiểm tra chất lượnghàng hoá bằng những giác quan mà họ phải bỏ ra một khoản chi phí, tham gia cáclớp học đào tạo kỹ năng phân tích và quy trình giao dịch trên thị trường Đặc trưngcủa thị trường chứng khoán đó là sự đánh đổi giữa Lợi nhuận kỳ vọng và rủi ro,việc nhà đầu tư tìm tới hoạt động môi giới của CTCK để có thể gặp được đối tácphù hợp sẽ giúp họ giảm được chi phí về thời gian và tiền bạc lẫn rủi ro trong việctìm kiếm đối tác trên thị trường.
- Cung cấp thông tin cho khách hàng
Trên thị trường chứng khoán, thông tin đóng vai trò rất quan trọng, nó gópphần ảnh hưởng đến giá chứng khoán Các nhân viên môi giới thay mặt cho công tychứng khoán cung cấp thông tin liên quan trên thị trường, về các loại chứng khoánniêm yết và các thông tin khác có liên quan đến chứng khoán đến nhà đầu tư Dựatrên những thông tin này các nhà đầu tư tiến hành phân tích và đưa ra quyết định vềviệc mua hay bán chứng khoán và giá cả chứng khoán cho phù hợp Người môigiới luôn là người nắm bắt thông tin cập nhật về chứng khoán vì họ có mối quan hệrộng rãi, hơn nữa họ biết cách tiếp cận thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, tiến hànhsàng lọc trước khi cung cấp cho khách hàng
Mỗi nhà đầu tư khi tham gia vào thị trường chứng khoán có sự trang bị vềvốn, thời gian và khả năng phân tích chứng khoán và thị trường khác nhau.Vớicùng một thông tin do cùng một nhà môi giới cung cấp thì mỗi người có một cáchhiểu khác nhau và do đó có những quyết định đầu tư khác nhau Các nhà môi giới
Trang 32có kiến thức sâu rộng về chứng khoán, họ có khả năng phân tích khá chính xác vàchuyên sâu nên NĐT tin tưởng rằng nhà môi giới có thể trở thành nhà tư vấn đầu tưcho mình
Ngoài ra hoạt động môi giới còn cung cấp cho khách hàng các dịch vụ tàichính giúp khách hàng thực hiện các giao dịch theo yêu cầu của họ trên thị trườngchứng khoán như: Cho khách hàng vay chứng khoán để thực hiện bán khống, vaytiền để thực hiện mua chứng khoán, ký quỹ…
Đối với công ty chứng khoán
Khi nhà đầu tư sử dụng dịch vụ môi giới của CTCK thì họ phải trả khoản phímôi giới Phí môi giới này chính là một phần làm tăng thu nhập của công ty chứngkhoán Nhà môi giới có nhiệm vụ rất quan trọng là thu hút được thêm nhiều kháchhàng mới, giữ chân được các nhà đầu tư cũ đồng thời gia tăng khối lượng tài sản
mà khách hàng uỷ thác cho Công ty quản lý Do vậy, công ty chứng khoán nên cóchính sách lương thưởng hợp lý với đội ngũ nhân viên môi giới, có thể trả công cho
họ theo tỷ lệ doanh thu mà họ thu về cho công ty Điều này sẽ khuyến khích đượccác nhà môi giới tích cực tìm kiếm khách hàng về với công ty và họ sẽ làm việc cótinh thần trách nhiệm cao với công việc hơn vì công việc ảnh hưởng trực tiếp đếnthu nhập của họ
Khi hoạt động môi giới của CTCK mang lại những dịch vụ tốt tới nhà đầu tư
sẽ giúp công ty thu hút thêm được nhiều nhà đầu tư mới Và những nhà đầu tư mởtài khoản tại công ty sẽ gắn bó và tin tưởng sử dụng các dịch vụ khác của công tynhư: Quản lý danh mục đầu tư, tư vấn… Điều này sẽ góp phần làm tăng doanh thucủa công ty
Đối với thị trường chứng khoán
Trang 33- Phát triển các sản phẩm dịch vụ trên thị trường chứng khoán
Bản chất của hoạt động môi giới là đóng vai trò trung gian giữa người mua
và người bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán, do đó nhà môi giới sẽ luôntìm hiểu mọi nhu cầu cũng như yêu cầu về sản phẩm của nhà đầu tư Từ đó, họ sẽnghiên cứu và đề xuất ra những sản phẩm, dịch vụ mới trên thị trường nhằm phục
vụ nhà đầu tư một cách hiệu quả hơn và tạo sự phong phú, đa dạng hơn về hànghóa trên thị trường chứng khoán
- Góp phần hình thành văn hoá đầu tư:
Hoạt động môi giới của CTCK mang đến cho NĐT những dịch vụ tài chínhphù hợp với họ, giải thích cho họ về những tiện ích khi sử dụng dịch vụ và luônquan tâm chăm sóc tài khoản của NĐT theo cách có lợi cho họ nhất Hoạt động nàylâu dần sẽ hình thành nên thói quen đầu tư vào tài sản tài chính của những người cónguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội Trong quá trình tham gia vào thị trường tài chính,
họ hình thành được kỹ năng dự đoán, lựa chọn và phối hợp các sản phẩm với nhau
để giảm thiểu rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận Dần dần hình thành trong những NĐTnày thói quen và kỹ năng sử dụng các dịch vụ đầu tư mà phổ biến là dịch vụ môigiới chứng khoán Họ ý thức được những lợi ích mà dịch vụ này đem lại và lựachọn việc trả tiền để hưởng những lợi ích đó Hơn nữa, những người đầu tư amhiểu sẽ đánh giá được đâu là những rủi ro không tránh khỏi, đâu là sai lầm của bảnthân họ chứ không quy mọi thất bại của đầu tư cho nhà môi giới Hoạt động môigiới của CTCK là một yếu tố góp phần hoàn thiện môi trường pháp lý cho kinhdoanh chứng khoán, bởi vì lĩnh vực này là nơi phát sinh và bộc lộ những xung độtlợi ích giữa các đối tượng tham gia thị trường Hoạt động môi giới sẽ đưa pháp luậtđến với NĐT, giúp cho họ luôn có ý thữc tìm hiểu và tuân thủ pháp luật trong quátrình theo đuổi lợi ích của mình; đồng thời cũng phản ánh những bất cập trong điều
Trang 34chỉnh của khuôn khổ pháp lý tới các nhà làm luật để kịp thời chỉnh sửa cho phùhợp.
- Tăng chất lượng và hiệu quả của dịch vụ nhờ cạnh tranh
Để thành công trong lĩnh vực môi giới chứng khoán thì từng CTCK phảikhông ngừng nâng cao chất lượng các dịch vụ mà họ cung cấp trên thị trường để cóthể thu hút nhiều NĐT đến với mình và để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thịtrường chứng khoán Quá trình này đã nâng cao được chất lượng và hiệu quả củahoạt động môi giới chứng khoán trên thị trường chứng khoán
1.2.3 Quy trình của hoạt động môi giới chứng khoán
CTCK có trách nhiệm giúp lệnh mua, bán của các khách hàng gặp nhau,cung cấp thông tin về chứng khoán cho khách hàng, thu phí môi giới, đồng thời tưvấn giúp khách hàng đưa ra được quyết định đầu tư hợp lý
Quy trình hoạt động môi giới: Là các bước công việc mà bộ phận môi giới,
các nhân viên môi giới phải làm để thực hiện hoạt động môi giới Mỗi CTCK cóquy trình hoạt động môi giới riêng phụ thuộc vào đặc điểm của công ty Tuy nhiên
về nội dung cơ bản quy trình môi giới của các CTCK có sự giống nhau nhất định
Trang 35Sơ đồ 1.4: Quy trình hoạt động môi giới tại Công ty chứng khoán
(Nguồn: Trung tâm đào tạo Ủy ban chứng khoán Nhà nước)
Quy trình môi giới chứng khoán của CTCK thường bao gồm các bước sau:
- Tìm kiếm khách hàng: Để thực hiện hoạt động môi giới hiệu quả, CTCK nói
chung và các nhà môi giới nói riêng cần phải xác định các nhóm khách hàng mụctiêu của mình Đưa ra các chiến lược tìm kiếm khách hàng, phân định rõ nhiệm vụ
Khách hàng mở tài khoản tại CTCK
- Khách hàng mở tài khoản tiền gửi nếu muốn mua chứng khoán
- Khách hàng mở tài khoản lưu ký nếumuốn bán chứng khoán
Khách hàng viết phiếu lệnh đặt mua hoặc bán chứng khoán
Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội
Sở giao dịch chứng khoán
TP HCM
Trang 36và hiệu quả cần đạt được của từng bộ phận hay của từng nhân viên môi giới Tronggiai đoạn này hoạt động marketing, quảng bá, tiếp thị đóng vai trò hết sức quantrọng Những hoạt động này nhằm vào những nhóm khách hàng mà công ty đã xácđịnh.
- Sàng lọc khách hàng, lựa chọn các nhóm khách hàng tiềm năng: Với danh
sách khách hàng, những thông tin sơ bộ mà bộ phận môi giới đã thu hút được từhoạt động tìm kiếm ở trên, tùy theo từng nhu cầu đầu tư, khả năng tài chính, khảnăng chịu đựng rủi ro của từng đối tượng khách hàng mà môi giới tiến hành phânloại, lựa chọn các khách hàng mục tiêu Từ đó tìm cách tiếp xúc trao đổi với họ.Công việc này đòi hỏi rất nhiều thời gian và công sức, nó đòi hỏi người môi giớitính kiên nhẫn rất cao
- Tìm hiểu cụ thể nhu cầu, mục tiêu tài chính, khả năng chấp nhận rủi ro… của khách hàng: Đây là giai đoạn đòi hỏi người môi giới cần có khả năng giao tiếp
tốt, cần vận dụng linh hoạt các kỹ năng nghề nghiệp của mình đặc biệt là khả năngkhai thác thông tin thì mới có thể thành công khi gặp gỡ khách hàng
- Thực hiện giới thiệu, khuyến nghị với các khách hàng về các sản phẩm dịch
vụ phù hợp với mục tiêu và nhu cầu của từng khách hàng: Từ những thông tin thu
thập được, sử dụng kỹ năng truyền đạt thông tin, kỹ năng thuyết phục khách hàngnhân viên môi giới tiến hành nghiên cứu và giới thiệu tới khách hàng những dịch
vụ cung cấp của công ty Mỗi nhân viên môi giới cần phải tạo được sự tin tưởngcủa khách hàng bằng chính sự chân thành của mình
- Cung cấp các dịch vụ cho khách hàng và đảm bảo các dịch vụ sau bán hàng cho các khách hàng: Sau khi thu hút được khách hàng đến với mình, nhân viên môi
giới tiến hành mở tài khoản giao dịch, tư vấn hay đưa ra các lời khuyến nghị họ
Trang 37mua bán chứng khoán, giới thiệu cho khách hàng các dịch vụ mà công ty cung cấp
để đáp ứng các nhu cầu đầu tư của khách hàng Nhà môi giới phải tiến hành theodõi sự biến động của tài khoản khách hàng một cách liên tục để đưa ra các lờikhuyến nghị kịp thời…
- Bên cạnh những công việc trên, các nhân viên môi giới còn thực hiện các công việc giao dịch, bao gồm:
+ Giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng, xử lý các khiếu nại
+ Nghiên cứu thị trường, phân tích, đưa ra các báo cáo khuyến nghị mua,bán, cung cấp dịch vụ phù hợp với từng khách hàng
Các hoạt động phụ trợ này có thể do nhân viên môi giới đảm nhiệm hoặcđược phân bổ cho một số bộ phận khác cùng đảm nhiệm tùy theo quy mô hoạtđộng của công ty
1.2.4 Các loại hình môi giới chứng khoán
Có thể phân chia hoạt động môi giới của công ty chứng khoán thành hai loại:Môi giới trên sàn giao dịch và môi giới trên thị trường OTC
1.2.4.1 Hoạt động môi giới trên sàn giao dịch
Trang 38Hoạt động môi giới trên sàn giao dịch bao gồm ba loại: Môi giới thôngthường, môi giới lập giá và môi giới hai đô la
- Môi giới thông thường
Hoạt động môi giới thông thường chỉ bao gồm việc mua, bán chứng khoán
hộ cho khách hàng và thu phí giao dịch Hoạt động môi giới thông thường chủ yếudiễn ra trên thị trường chứng khoán tập trung (thị trường SGD) Vì tại thị trườngnày, cơ chế xác định giá là cơ chế đấu giá tập trung do đó các khách hàng phải đặtlệnh thông qua nhân viên môi giới tại công ty chứng khoán Sau đó, công ty chứngkhoán sẽ chuyển lệnh của khách hàng đến SGDCK, tại trung tâm giao dịch lệnhcủa khách hàng sẽ được so khớp về mức giá khối lượng và thời gian từ đó tìm ralệnh đối ứng Cuối cùng, nếu lệnh của khách hàng thành công, công ty chứngkhoán đứng ra thực hiện thanh toán và lưu ký chứng khoán cho khách hàng
Trang 39Sơ đồ 1.5: Hoạt động Môi giới thông thường
Khách hàng đặt lệnh
mua chứng khoán
Khách hàng đặt lệnh bán chứng khoán
Nhân viên Môi Giới thông
Xác nhận giao dịch cho khách hàng
(Nguồn: Ủy ban chứng khoán Nhà nước)
- Môi giới lập giá
Hình thức môi giới lập giá là hoạt động môi giới trong đó người môi giới sẽtìm đến những người mua và bán chứng khoán để giúp kết nối họ với nhau thôngqua các lệnh chào mua và chào bán Chính nhờ sự khác biệt này đã tạo nên sự khácnhau giữa hoạt động môi giới thông thường với hoạt động môi giới lập giá Trongkhi môi giới thông thường chỉ dừng lại ở việc tư vấn và nhận lệnh trực tiếp do
Trang 40khách hàng yêu cầu và thực hiện các nghiệp vụ để giao dịch được hoàn tất Môigiới lập giá là một quá trình tìm kiếm và kết nối giữa người mua và người bán trênthị trường.Doanh số thu được từ hoạt động lập giá gồm: Phí giao dịch môi giới vàchênh lệch giữa giá chào bán của bên bán và giá chào mua của bên mua.
Sơ đồ 1.6: Hoạt động Môi giới lập giá
(Nguồn: Ủy ban chứng khoán Nhà nước)