1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường đối với một số mỏ khai thác quặng sa khoáng titan thuộc huyện hàm thuận nam, tỉnh bình thuận

126 763 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 8,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

89 Trang 11 DANH MỤC VIẾT TẮT ATLđ An toàn lao ựộng BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường BOD5 Nhu cầu oxy sinh hóa biochemical oxygen demand 5 ngày COD Nhu cầu oxy hoá học chemical oxyge

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-

BÙI PHƯƠNG MỸ DUNG

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG ðỐI VỚI MỘT SỐ MỎ KHAI THÁC QUẶNG SA KHOÁNG TITAN THUỘC HUYỆN HÀM THUẬN NAM, TỈNH BÌNH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-

BÙI PHƯƠNG MỸ DUNG

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG ðỐI VỚI MỘT SỐ MỎ KHAI THÁC QUẶNG SA KHOÁNG TITAN THUỘC HUYỆN HÀM THUẬN NAM, TỈNH BÌNH THUẬN

MÃ SỐ : 60.44.03.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHAN TRUNG QUÝ

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Bùi Phương Mỹ Dung

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện Luận văn của mình, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình và quý báu của các Thầy Cô Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam; tập thể lãnh ựạo, anh chị em trong Cục Thẩm ựịnh và đánh giá tác ựộng môi trường đặc biệt, trong suốt quá trình thực hiện Luận văn tôi ựã nhận ựược sự dìu dắt rất tận tụy của TS Phan Trung Quý và TS Lê Ngọc Ninh

Tôi xin gửi lời cảm ơn ựến toàn thể các thầy cô giáo Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam ựã truyền ựạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi hoàn thành chương trình học cao học trong suốt 2 năm qua đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới TS Phan Trung Quý và TS Lê Ngọc Ninh ựã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành ựề tài nghiên cứu ựề tài này

Tôi cũng xin cảm ơn Cục Thẩm ựịnh và đánh giá tác ựộng môi trường, Chi cục Bảo vệ môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin, lấy mẫu phân tắch cần thiết cho ựề tài

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình, bạn bè, những người ựã ựộng viên

và giúp ựỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài

Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2014

Tác giả luận văn

Bùi Phương Mỹ Dung

Trang 5

1.1 Cơ sở khoa học liên quan ñến ðề tài nghiên cứu 3

1.1.3 Tình hình chung về hoạt ñộng khai thác titan tại Việt Nam 7

1.1.4 Tình hình chung về công nghệ khai thác titan ở nước ta 12

1.1.5 Các tác ñộng môi trường của dự án khai thác sa khoáng ti tan 13

1.2.1 Hoạt ñộng bảo vệ môi trường và ñóng cửa mỏ sau khai thác ở các

1.2.2 ðặc ñiểm ñất cồn cát ven biển Bình Thuận và nguy cơ thay ñổi

1.2.3 Tình hình tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường ở các mỏ sa

1.2.4 Thực trạng công tác quản lý về bảo vệ môi trường ñối với hoạt

Trang 6

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 32

2.3.5 Phương pháp ñiều tra, khảo sát hiện trường 33

3.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế-xã hội khu vực nghiên cứu 38

3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên khu vực thực hiện 02 Dự án thuộc phạm vi

3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế, xã hội khu vực 02 Dự án thuộc phạm vi nghiên

3.2 Thực trạng các Dự án thuộc phạm vi nghiên cứu của ðề tài 47

3.3 Các vấn ñề môi trường phát sinh theo tiến ñộ thực hiện 02 Dự án

3.3.1 Các vấn ñề môi trường phát sinh trong giai ñoạn khai thác 54

3.3.2 Các vấn ñề môi trường phát sinh trong giai ñoạn ñóng cửa mỏ 62

3.4 Hiện trạng môi trường khu vực 02 Dự án thuộc phạm vi nghiên

Trang 7

3.4.1 Hiện trạng môi trường chung và tình hình tuân thủ pháp luật về

3.4.2 Hiện trạng chất lượng môi trường khu vực 02 dự án thuộc phạm

3.5 đánh giá sự phù hợp và hiệu quả công tác cải tạo, phục hồi môi

trường ựối với 02 Dự án thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài 80

3.5.1 đánh giá việc lựa chọn phương án cải tạo, phục hồi môi trường

của 02 Dự án thuộc phạm vi nghiên cứu của ựề tài 80

3.5.2 đánh giá sự phù hợp của biện pháp CPM của 02 dự án thuộc

3.5.3 đánh giá hiệu quả việc thực hiện công tác CPM của 02 dự án

3.5.4 Nguyên nhân công tác cải tạo, phục hồi môi trường kém hiệu quả 85

3.6 đề xuất giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường ựối với 02 Dự án

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

1.1 Xếp loại trữ lượng tinh quặng ilmenite các nước trên thế giới 4

1.2 Danh mục các dự án khai thác sa khoáng titan ñã ñược cấp phép

của Bộ và UBND tỉnh tại các tỉnh từ Hà Tĩnh ñến Bình Thuận

1.3 Phân bố diện tích ñất cát ven biển Bình Thuận 22

1.4 Chỉ tiêu lý hóa tính (tầng mặt) của một số loại ñất cát vùng ven

2.2 Vị trí lấy mẫu mẫu quan trắc môi trường không khí của 02 dự án

3.1 Nhiệt ñộ không khí trung bình tháng tại trạm Phan Thiết (0C) 41

3.2 Tổng số giờ nắng tháng, năm 2011, 2012, 2013 (giờ) 42

3.3 ðộ ẩm không khí trung bình tháng, năm 2011, 2012, 2013 (%) 43

3.4 Lượng mưa trung bình tháng và số ngày mưa trong tháng, năm

3.5 Tổng hợp quy mô, công suất, tuổi thọ mỏ của 02 dự án thuộc ñối

3.6 Tổng hợp các thông số của hệ thống khai thác của 02 Dự án khai

thác sa khoáng titan thuộc phạm vi nghiên cứu của ñề tài 52

Trang 9

3.7 Tải lượng ô nhiễm của một người trong một ngày và

lượng chất bẩn do công nhân của 02 dự án thuộc phạm vi nghiên

cứu của ñề tài thải ra môi trường trong 1 ngày 55

3.8 Mức ñộ ồn của một số thiết bị xây dựng sử dụng trong dự án khai

3.9 Nhu cầu sử dụng nước của 02 dự án thuộc ñối tượng nghiên cứu

3.10 Thực trạng việc tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường tại 02

3.11 Kết quả ño bụi và các khí ñộc trong môi trường không khí tại 02

3.12 Kết quả ño xuất liều bức xạ môi trường không khí 71

3.13 - A Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực moong khai thác 72

3.13 – B Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực nước hồ,

3.16 Phương án cải tạo, phục hồi môi trường ñề xuất tại báo cáo ðTM

của 02 dự án thuộc ñối tượng nghiên cứu của ñề tài 77

3.17 Nội dung và ưu, nhược ñiểm của 02 phương án cải tạo, phục hồi

3.18 Một số loài cây trồng thích hợp trên vùng cát ven biển Việt Nam 82

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

1.1 Khoáng vật titan lẫn trong cát biển tại Ninh Thuận và Bình Thuận 6

1.2 Các loại khoáng vật nặng chủ yếu trong quặng nguyên khai 6

1.3 Thiết bị khai thác titan tại các tỉnh ven biển Việt Nam hiện nay 12

1.4 Cát bay lấp ñường gây nguy hiểm cho giao thông ở phường Hàm

Tiến – Tp Phan Thiết 24

1.5 Xói lở ñất nghiêm trọng tại xã Hòa Thắng - Bắc Bình - Bình Thuận 24

2.1 ðo xuất liều bức xạ môi trường không khí tại khu vực moong

khai thác (trái) và khu vực bãi chứa quặng (phải) 37

3.1 Bản ñồ hiện trạng mỏ Dự án xã Tân Thành 48 3.2 Sơ ñồ quy trình công nghệ khai thác 51

3.3 Hệ thống vít xoắn sơ cấp dự án ðầu tư nâng công suất khai thác

thu hồi khoáng sản ilmenite – zircon tại xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam 53

3.4 Hiện trạng Dự án xã Tân Thành 64

3.5 Hiện trạng Dự án suối Nhum 65

3.6 Hiện trạng cải tạo, phục hồi môi trường khu vực Dự án xã Tân

Thành (cây phi lao mới ñược trồng với mật ñộ thấp hơn quy ñịnh) 79

3.7 Hiện trạng cải tạo, phục hồi môi trường Dự án suối Nhum 79

3.8 Sơ ñồ mô hình CPM theo hình thức cuốn chiếu áp dụng cho tỉnh

Bình Thuận 89

3.9 Trồng cỏ hoặc trồng cây rau muống biển ñể chắn cát bay cát

nhảy cho những dự án phải trả lại mặt bằng sớm 92

Trang 11

DANH MỤC VIẾT TẮT

ATLđ An toàn lao ựộng

BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường

BOD5 Nhu cầu oxy sinh hóa (biochemical oxygen demand) 5 ngày COD Nhu cầu oxy hoá học (chemical oxygen demand)

CP Cổ phần

CPM Cải tạo, phục hồi môi trường

DO Lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết

đTM đánh giá tác ựộng môi trường

PCCC Phòng cháy chữa cháy

QCVN Quy chuẩn Việt Nam

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TDS Tổng chất rắn hòa tan (Total Dissolved Solids)

TM Thương mại

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TSS Tổng chất rắn lơ lửng (Total suspended solids)

TTXVN Thông tấn xã Việt Nam

UBND Uỷ ban nhân dân

XNK Xuất nhập khẩu

WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)

Trang 12

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ðề tài

Việt Nam là một quốc gia có nguồn tài nguyên titan lớn, phân bố rộng rãi trên nhiều vùng lãnh thổ và ñiều kiện khai thác khá thuận lợi Theo ñiều tra, thăm

dò ñịa chất, cho tới nay ñã phát hiện 89 mỏ và ñiểm quặng titan, trong ñó có 6 mỏ lớn có trữ lượng từ 1-5 triệu tấn, 8 mỏ trung bình có trữ lượng >100.000 tấn và 45

mỏ nhỏ và ñiểm quặng (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2005) Xét về tổng thể, titan Việt Nam không nhiều, nhưng ñủ ñiều kiện ñể phát triển ngành titan ñồng bộ từ khâu khai thác và chế biến sâu với quy mô công nghiệp

Các dự án khai thác titan tiềm ẩn nhiều tác ñộng môi trường, cảnh quan, nguồn nước ở các mức ñộ khác nhau Hiện tại, ở Việt Nam, phần lớn những dự án khai thác titan ñược triển khai ở các vùng ven biển Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ (tính từ Hà Tĩnh ñến Bình Thuận) và trên ñất rừng trồng phi lao là rừng chắn cát hoặc rừng phòng hộ (Lê Ngọc Ninh, Bùi Phương Mỹ Dung, 2013)

Hoạt ñộng khai thác titan trong những năm qua gây ra ô nhiễm môi trường như:

- Nguy cơ ảnh hưởng nguồn nước mặt xung quanh, có thể gây cạn kiệt, suy giảm tầng nước ngầm Mặt khác, một số dự án khi ñi vào khai thác thực tế sử dụng nước biển

ñể tuyển quặng gây nhiễm mặn nhiều giếng nước, ñất canh tác nông nghiệp của dân

- Khu vực dự án khai thác titan có nguy cơ hoang mạc hoá cao do việc phá

vỡ lớp thực vật bản ñịa sẽ xảy ra các hiện tượng cát bay, cát nhảy lớn vào mùa khô làm ảnh hưởng ñến ñời sống dân cư xung quanh khu vực dự án Người dân thường xuyên có khiếu kiện về môi trường

Vì vậy, cần có sự quản lý, kiểm tra chặt chẽ và có các giải pháp hiệu quả ñể giảm thiểu, khắc phục tình trạng trên, ñặc biệt là vấn ñề cải tạo, phục hồi môi trường (CPM) và ñóng cửa mỏ sau khi kết thúc khai thác Tuy nhiên trong những năm gần ñây, do quản lý không chặt chẽ, và lợi dụng hình thức “khai thác tận thu”, ñơn vị khai thác và chế biến quặng titan, chỉ ñầu tư nửa vời, tách ñược ilmenit, phần còn lại giàu zircon rutin và momazit ñược bán ra nước ngoài ở dạng thô, trong ñó có cả

Trang 13

các ựơn vị không ựủ khả năng, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm quản lý, khai thác bừa bãi bất hợp pháp, Ộnhảy cócỢ gây lãng phắ tài nguyên, tác ựộng xấu ựến môi trường, dẫn ựến tình trạng tranh chấp trong sản xuất và thị trường

Bình Thuận là một tỉnh trọng ựiểm về khai thác quặng sa khoáng titan và có trữ lượng chiếm ựa phần trong các tỉnh tắnh từ Hà Tĩnh ựến Bình Thuận, trong ựó có huyện Hàm Thuận Nam có nhiều mỏ ựang hoạt ựộng khai thác titan Trong một số năm trở lại ựây, nhờ ựịnh hướng phát triển của tỉnh, việc thu hút các tổ chức, cá nhân ựầu tư trong lĩnh vực khai thác sa khoáng titan trên ựịa bàn huyện Hàm Thuận Nam ựã tạo ra công

ăn việc làm, góp phần cải thiện cuộc sống cho một số lượng lao ựộng ựịa phương nơi

có mỏ khai thác Tuy nhiên, các dự án khai thác titan tiềm ẩn nhiều tác ựộng môi trường, cảnh quan, nguồn nước ở các mức ựộ khác nhau Hoạt ựộng khai thác sa khoáng titan tác ựộng không nhỏ tới ựời sống nhân dân và môi trường, gây ảnh hưởng ựến ựời sống, sản xuất, gây ô nhiễm môi trường và làm thay ựổi hệ sinh thái, trong khi công tác bảo vệ môi trường tại các ựiểm mỏ khai thác còn nhiều hạn chế, cần có sự quản lý, kiểm tra chặt chẽ và có các giải pháp hiệu quả ựể giảm thiểu, khắc phục Xuất phát từ thực trạng nêu trên, việc nghiên cứu, lựa chọn thực hiện ựề tài:

Ộđánh giá hiện trạng và ựề xuất giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường ựối với một số mỏ khai thác quặng sa khoáng titan thuộc huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình ThuậnỖỖ là cần thiết và phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn

2 Mục tiêu nghiên cứu

- đánh giá hiện trạng môi trường và tình hình hoàn phục môi trường sau khai thác theo quy ựịnh pháp luật về bảo vệ môi trường tại một số mỏ sa khoáng titan trên ựịa bàn huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận

3 Yêu cầu của ựề tài

- đề xuất giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường nhằm giảm thiểu ô nhiễm, bảo

vệ môi trường ựối với khu vực triển khai một số dự án khai thác quặng sa khoáng titan trên ựịa bàn huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận

- Từ những kết quả nghiên cứu, ựưa ra các khuyến cáo ựối với các Chủ dự án

và khuyến nghị ựối với các cơ quan quản lý môi trường ựể hoạt ựộng cải tạo, phục hồi môi trường ựối với mỏ khai thác quặng sa khoáng titan mang lại hiệu quả, bảo ựảm mục tiêu bảo vệ môi trường

Trang 14

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học liên quan ựến đề tài nghiên cứu

1.1.1 Khái quát chung

Titan, ký hiệu Ti, là nguyên tố hoá học nhóm VI hệ tuần hoàn Mendeleev, số thứ tự 22, khối lượng nguyên tử 47,90 Hàm lượng trong vỏ trái ựất chiếm 0,57% khối lượng để lấy ựược kim loại titan phải trải qua nhiều khâu công nghệ tuyển tách hết sức phức tạp từ quặng titan gốc và từ quặng sa khoáng

Quặng sa khoáng gồm các khoáng vật nặng chủ yếu là: Ilmenit, Rutin, Zircon, Monazit, Anataz, Leucocen, XenotimẦ trong ựó Ilmenit là khoáng vật chắnh, chiếm 80- 90% tổng khoáng vật nặng; Monazit, Xenotim là những khoáng vật có chứa các nguyên tố phóng xạ (Công ty CP đầu tư khoáng sản Bình Thuận, 2007; Công ty TNHH Thương mại Tân Quang Cường, 2011, 2012) Hàm lượng các khoáng vật khác chiếm tỷ lệ không ựáng kể

Theo tài liệu thu thập của nhóm thực hiện nhiệm vụ titan năm 2011 của Cục Thẩm ựịnh và đánh giá tác ựộng môi trường, ựặc ựiểm chung của các mỏ titan trên cồn cát là có nguồn gốc sa khoáng biển, ựược thành tạo trong thời kỳ đệ Tứ tuổi Pleistocen muộn và Holocen Cấu tạo ựịa chất của mỏ tương ựối ựơn giản, các thân quặng là những lớp cát chứa quặng gần như nằm ngang, thường có màu vàng hơi sẫm, xen với những lớp cát màu trắng không chứa quặng độ dày các lớp thay ựổi tuỳ nơi, thường 1-3m, ựến 8-10m, trung bình 4-5m độ sâu của tầng chứa quặng cũng thay ựổi, có nơi tầng quặng nằm sát bề mặt ựịa hình cồn cát hiện tại và xuống ựến ựộ sâu 4-5m như ở Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh Có nơi tầng quặng nằm khá sâu, ựến 10-12

m, hoặc sâu hơn như ở Nhơn Hội, tỉnh Bình định Tại phắa Bắc tỉnh Bình Thuận thì

sa khoáng Titan nằm trong cồn cát ựỏ, xuống ựến ựộ sâu hàng chục mét (50-70m), tài nguyên khoáng sản titan trong cồn cát ựỏ là 600 triệu tấn và có thể còn lớn hơn đây

là nguồn tài nguyên vô cùng to lớn

Hiện nay, công nghiệp sử dụng chủ yếu 3 khoáng vật ựể lấy oxit titan gồm: ilmenit FeTiO3 (31,6% Ti), rutil TiO2 (60% Ti) và Leucoxen TiO2.nH2O Ngoài ra, còn có thể thu hồi titan khi chế biến các khoáng vật chứa titan khác như peroovkit, titanomagnetit, loparit (Cao Văn Hồng, 2006)

Trang 15

1.1.2 Tiềm năng titan

1.1.2.1 Tiềm năng titan trên thế giới

Số liệu do U.S Geological Survey, 2010 công bố, tổng trữ lượng thế giới là

684 triệu tấn tinh quặng ilmenite, các nước có trữ lượng lớn nhất vẫn là: Trung Quốc, Úc, Ấn ðộ, Nam Phi và Việt Nam ñược USGS ñánh giá có trữ lượng 1,6 triệu tấn, ñứng thứ 12 trong bảng xếp hạng Chi tiết xếp loại trữ lượng tinh quặng ilmenite các nước trên thế giới ñược trình bày tại Bảng 1.1

Theo số liệu tại Bảng 1.1 cho thấy Trung Quốc là nước có trữ lượng lớn nhất về tinh quặng Titan, tuy nhiên Trung Quốc là nước hiện ñang nhập khẩu rất lớn ilmenite

từ Việt Nam Mỹ tuy có trữ lượng ilmenite không cao nhưng hiện ñang là nhà sản xuất, chế biến các sản phẩm titan lớn nhất thế giới ðây là một trong những vấn ñề Việt Nam

ta ñã và ñang rút kinh nghiệm ñể ñưa ra chiến lược lâu dài khai thác và chế biến titan

Bảng 1.1: Xếp loại trữ lượng tinh quặng ilmenite các nước trên thế giới

Trang 16

1.1.2.2 Tiềm năng titan của Việt Nam

Theo kết quả ựiều tra thăm dò trong mấy chục năm qua và các chuyên gia về titan cho biết, Việt Nam chiếm khoảng 5% tổng trữ lượng titan thế giới, ựứng sau Canada, Mỹ, Na Uy, Ấn ựộ và Úc (Hồng Liên, 2004) Cùng với sự hội nhập của ựất nước, các ngành công nghiệp ựang phát triển mạnh mẽ tạo ra nhu cầu về khoáng chất công nghiệp - ựặc biệt những sản phẩm từ quặng titan ựang có tốc ựộ tăng trưởng rõ rệt Trong vài năm gần ựây nhu cầu về bột Zircon siêu mịn và bột màu TiO2 pigment tăng trung bình 15%/năm Hiện nay, nguồn nguyên liệu này ựang phải nhập khẩu từ nước ngoài với giá trị mỗi năm lên ựến trên 40 triệu USD (Tổng công ty Khoáng sản Việt Nam, 2010) Chắnh vì thế, tài nguyên khoáng sản titan là một trong những tiềm năng lợi thế của nước ta Vấn ựề là chúng ta cần phải khai thác, chế biến thế nào ựể ựạt ựược mục ựắch phát triển kinh tế một cách bền vững

Quặng titan-zircon ở Việt Nam gồm 2 loại hình quặng gốc và quặng sa khoáng Quặng gốc tập trung tại tỉnh Thái Nguyên, quặng sa khoáng tập trung ở vùng ven biển các tỉnh từ Thanh Hóa ựến Bà Rịa- Vũng Tàu (Uông đình Khanh, Trần Hằng Nga, Ngô Anh Tuấn, 2006) Quặng sa khoáng ựược chia thành 2 loại: sa khoáng lục ựịa và

sa khoáng ven biển

Sa khoáng ven biển là nguồn cung cấp titan chủ yếu hiện nay Dọc ven biển Việt Nam, ựiểm quặng titan sa khoáng phân bố từ Quảng Ninh ựến Bà Rịa Ờ Vũng Tàu nhưng tập trung chủ yếu ở ven biển từ Thanh Hoá ựến Bình Thuận Có 4 vùng có trữ lượng sa khoáng titan ven biển lớn là: Hà Tĩnh, Quảng Bình - Quảng Trị - Thừa Thiên Huế, Bình định - Khánh Hòa, Bình Thuận (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)

Các sa khoáng titan ven biển phân bố sát ven bờ biển hoặc ven ựảo, trong các bãi cát hoặc cồn cát nguồn gốc biển Ờ gió tuổi Holoxen, thân quặng thường nằm lộ thiên hoặc dưới lớp cát phủ mỏng (Uông đình Khanh, Trần Hằng Nga, Ngô Anh Tuấn, 2006) nên ựiều kiện khai thác rất thuận lợi

Trong quặng nguyên khai hàm lượng trung bình các khoáng vật nặng chứa tới 5-5,4%, chủ yếu là ilmenit, zircon, monazit và rutil (Lê Khánh Phồn, Nguyễn Văn Nam, 2007) (Hình 1.2) Tỷ lệ hàm lượng của từng loại khoáng vật ở các vùng không hoàn toàn giống nhau

Trang 17

Theo kết quả ñiều tra, ñánh giá ban ñầu của Cục ðịa chất và Khoáng sản Việt Nam thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, tổng trữ lượng titan - zircon tại vùng cát ñỏ ven biển tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận và phía Bắc Bà Rịa - Vũng Tàu ñược

dự báo lên ñến khoảng 400-500 triệu tấn (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)

Hình 1.1 Khoáng vật titan lẫn trong cát biển tại Ninh Thuận và Bình Thuận

Hình 1.2: Các loại khoáng vật nặng chủ yếu trong quặng nguyên khai

Monazite Rutile

Trang 18

Xét về tổng thể, quặng titan Việt Nam ựủ ựiều kiện ựể phát triển ngành titan ựồng bộ từ khâu khai thác và chế biến sâu với quy mô công nghiệp không lớn, ựáp ứng nhu cầu trong nước, có hiệu quả hơn nhiều so với xuất khẩu quặng và nhập khẩu pigment, ilmenit hoàn nguyên và zircon mịn Phương hướng phát triển ngành công nghiệp này trong thời gian tới là hoàn thiện và hiện ựại hóa công nghệ khai tuyển, nâng cao chất lượng ilmenit, ziricon từng bước xây dựng các cơ sở chế biến ilmenit

và các khoáng sản cộng sinh thành các sản phẩm có giá trị cao như rutil nhân tạo, xỉ titan, ziricon sạch, bột màu TiO2, hạn chế bán các sản phẩm thô không chế biến

1.1.3 Tình hình chung về hoạt ựộng khai thác titan tại Việt Nam

Trong những năm gần ựây, hoạt ựộng khai thác và tận thu sa khoáng titan tại Việt Nam diễn ra hết sức phức tạp trên quy mô lớn, gây tổn thất về tài nguyên khoáng sản, làm suy thoái các thành phần môi trường và gây lộn xộn, mất trật tự an ninh xã hội

Do thị trường tiêu thụ titan và các khoáng sản ựi kèm trên thế giới biến ựộng mạnh theo chiều hướng gia tăng về giá cả nên tình hình khai thác sa khoáng titan ở nước ta trở nên biến ựộng và khó kiểm soát Tình trạng khai thác không phép ở một số ựịa phương (Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình địnhẦ) ựã làm ảnh hưởng tới môi trường và gây tổn thất tài nguyên quốc gia (Tài liệu thu thập của nhóm thực hiện nhiệm vụ Titan - Cục Thẩm ựịnh và đánh giá tác ựộng môi trường, 2011)

đặc biệt, do kim loại titan có những ựặc tắnh quý, sử dụng ựược trong nhiều lĩnh vực công nghiệp trên thế giới nên nhiều nước có nền công nghiệp phát triển lại hạn chế khai thác trong nước mà chủ yếu nhập khẩu tinh quặng thô về ựể chế biến,

do vậy các doanh nghiệp Việt Nam ựã ồ ạt khai thác và buôn bán loại nguyên liệu này, gây thất thu lớn cho nền kinh tế nước ta

Theo thống kê chưa ựầy ựủ, có trên 2 triệu tấn quặng ựã ựược khai thác, trong

ựó một phần ựáng kể bán ra thị trường ở dạng thô, chưa qua chế biến Tắnh từ trước năm 2012, hầu hết các ựơn vị trên ựịa bàn các tỉnh từ Hà Tĩnh ựến Bình Thuận ựều khai thác và xuất khẩu quặng thô, chủ yếu là sang Nhật Bản và Trung Quốc với sản lượng bình quân hàng năm là 100 - 150 ngàn tấn Sau khi Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chắnh phủ ựược ban hành, việc khai thác titan ựã chuyển

Trang 19

sang hướng chế biến sâu sau ựó mới ựược phép thực hiện các bước tiếp theo (Tài liệu thu thập của nhóm thực hiện nhiệm vụ Titan - Cục Thẩm ựịnh và đánh giá tác ựộng môi trường, 2011)

Việc quản lý hoạt ựộng khoáng sản ựược thực hiện thông qua các giấy phép khai thác do 2 cấp quản lý cấp cho các doanh nghiệp, trong ựó Bộ Công nghiệp (trước năm 2002) hoặc Bộ Tài nguyên & Môi trường (sau năm 2002) cấp giấy phép khai thác cho các mỏ lớn, còn Sở Công nghiệp (trước năm 2002) hoặc Sở Tài nguyên & Môi trường (sau năm 2002) cấp GPKT cho các mỏ nhỏ

Bảng 1.2 Danh mục các dự án khai thác sa khoáng titan ựã ựược cấp phép của Bộ và UBND tỉnh tại các tỉnh từ Hà Tĩnh ựến Bình Thuận

(tắnh ựến tháng 6 năm 2012)

TT Tên doanh nghiệp Số Giấy phép

Thời hạn (năm)

Sản lượng quặng tinh (tấn/năm)

Tên khu vực khai thác

1 Tổng công ty KS và 1078/Qđ-đCKS, 30 25.4 Xã Kỳ Phú, Kỳ Khang,

Huyện Kỳ Anh Thương mại Hà Tĩnh 19/7/1997

2 Tổng công ty KS và 1078/Qđ-đCKS, 26 24.6 Xã Thạch Văn, Thạch Hội,

huyện Cẩm Xuyên Thương mại Hà Tĩnh 19/7/1997

5 Chi nhánh Công ty TNHH- 3274/Qđ-UBND, 3 12 Ngư Thủy, Lệ Thủy Trạch,

Quảng Bình XDTH Thanh Bình 15/12/2008

Trị

26/10/1998 Công ty CP khoáng sản BTNMT

Trang 20

TT Tên doanh nghiệp Số Giấy phép

Thời hạn (năm)

Sản lượng quặng tinh (tấn/năm)

Tên khu vực khai thác

Khoáng sản ThừaThiên Huế

1245/Qð- UBND, 3 10 49ha, Khu vực xãPhong hải,

h Phong ðiền 24/6/2009

15 Công ty CP Khoáng Sản ðất

Quảng Chu lai

668/Qð-UBND, ðến

25.397 khu vực Sân bay Chu Lai, xã

Tam Nghĩa, huyện Núi Thành 11/2/2010 Jan-12

16 Công ty CP Khoáng Sản ðất

Quảng Chu lai

2258 /Qð- ðến

30 khu vực Sân bay Chu Lai, xã

Tam Nghĩa, huyện Núi Thành

8/7/2009

17 Công ty CP khoáng 79/Qð-UBND, 5 9 Châu Thuận Biển thuộc xã

Bình Châu, huyện Bình Sơn sản Sài Gòn Quảng Ngãi 14/01/2009

18 Công ty CP Khoáng sản Số 276/GP- 4 71 BTNMT, Nam ðề Gi, Bình

Trang 21

TT Tên doanh nghiệp Số Giấy phép

Thời hạn (năm)

Sản lượng quặng tinh (tấn/năm)

Tên khu vực khai thác

Titan 25/02/2008

19 Công ty CP Khoáng sản 151/GP-BTNMT 17.5 10

Khu Nam mỏ ðề Gi , thuộc

xã Cát Thành, huyện Phù Cát, tỉnh Bình ðịnh Hiếu Giang 25/01/2008

Trang 22

TT Tên doanh nghiệp Số Giấy phép

Thời hạn (năm)

Sản lượng quặng tinh (tấn/năm)

Tên khu vực khai thác

28/02/2011 tháng

31 Công ty CP Khoáng 418/GP-BTNMT, 10 năm 6

35 Nam ðề Gi, Phù Cát sản Bình ðịnh 10/3/2011 tháng

34

Công ty CP ðầu tư 183/GP-BTNMT,

60

Suối Nhum, x Tiến Thành,

TP Phan Thiết và x Thuận Qúy, h Hàm Thuận Nam Khoáng sản Bình Thuận

16/02/2009 (chuyển quyền KT GPKT số

3 năm 8 tháng

Nguồn: Tổng cục ðịa chất và Khoáng sản, Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang 23

1.1.4 Tình hình chung về công nghệ khai thác titan ở nước ta

Những năm ñầu tiên khai thác Titan ở ven biển Việt Nam, với công nghệ lạc hậu, người ta chỉ tuyển thô, lấy khoáng vật nặng màu ñen là Ilmenit ñạt tỷ lệ 52% Titan rồi ñem xuất khẩu dưới dạng nguyên liệu thô, ngoại trừ công ty liên doanh BIMAL ở Phù Cát, Bình ðịnh có phân xưởng tuyển tinh ñể lấy Zircon, rồi xuất sang Malaysia Trong những năm tiếp theo, nhờ nhập khẩu công nghệ tiên tiến, tại nhiều nơi ñã tận thu ñược những khoáng vât nặng có giá trị cao hơn như Zircon, Monazit…

Theo Lê Ngọc Ninh, Bùi Phương Mỹ Dung, 2013, hiện nay hầu hết các mỏ ở Việt Nam ñều khai thác lộ thiên bằng công nghệ bán cơ giới kết hợp thủ công và tuyển thô trên giàn vít ñứng Các công ñoạn công nghệ khai thác phổ biến như sau: dùng máy gạt hoặc thủ công dồn lớp phủ ra khỏi khai trường; khấu quặng bằng các phương pháp dùng máy gạt dồn quặng thành ñống, sau ñó dùng máy xúc (hoặc chở bằng ô tô) cấp cho hệ thống tuyển vít ñứng; dùng súng bắn nước ñể phá quặng, sau

ñó dùng bơm cát cấp trực tiếp cho hệ thống tuyển vít ñứng; dùng bơm ñặt trên phao hút trực tiếp từ thân quặng cấp cho vít tuyển Vận chuyển quặng về xưởng tuyển thô bằng ô tô hoặc bơm bùn

Về công nghệ tuyển, tinh quặng tổng hợp nhận ñược sau quá trình tuyển vít ñứng ñược vận chuyển bằng ô tô về xưởng tuyển tinh Tại ñây, tinh quặng tổng hợp qua hệ thống lò sấy, tuyển từ, tuyển ñiện,… ñể tách các sản phẩm ilmenit, zircon, rutil

Hình 1.3 Thiết bị khai thác titan tại các tỉnh ven biển Việt Nam hiện nay

Trang 24

Từ trước năm 2002, công nghệ tuyển lọc quặng titan ñược thực hiện chủ yếu bằng các thiết bị tuyển ñiện từ với chi phí hạ tầng cơ sở, ñiện năng rất lớn, bên cạnh

ñó khả năng tách các tạp chất có hại không thực hiện ñược dẫn ñến giá trị của sản phẩm ñầu ra không cao Sau năm 2002, sự bùng nổ về mặt khoa học công nghệ trong lĩnh vực vật liệu từ bằng sự xuất hiện một loại nam châm ñất hiếm có năng lượng từ siêu mạnh, ñã mở ra một khả năng ứng dụng rất rộng rãi trong công nghệ chế biến sa khoáng biển titan, titan gốc và cromit Thiết bị này tiết kiệm ñược chi phí ñiện năng khoảng 90 triệu ñồng/máy trong 1 năm (Cao Văn Hồng, 2006), cùng lúc có thể tách ñược khoáng vật không từ và các khoáng vật có từ tính khác nhau với ñộ phân tuyển cao

1.1.5 Các tác ñộng môi trường của dự án khai thác sa khoáng ti tan

Hoạt ñộng khai thác tài nguyên khoáng sản nói chung và khai thác sa khoáng titan nói riêng tuy mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp, cho quốc gia nhưng cũng tiềm ẩn rất lớn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, hủy hoại môi trường sinh thái, ñánh ñổi với tiềm năng các nguồn tài nguyên khác như du lịch, nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông, lâm nghiệp và ñối mặt với nhiều thách thức về kinh tế - xã hội của cộng ñồng dân cư vùng khai khoáng Bên cạnh ñó, tài nguyên ñất nước bị sử dụng lãng phí, cộng ñồng dân cư ñịa phương phải gánh chịu hậu quả và chính quyền ñịa phương luôn phải tìm cách khắc phục

1.1.5.1 Làm thay ñổi ñịa hình cồn cát

Trong quá trình khai thác quặng Inmenit, bề mặt ñịa hình của cồn cát và trật

tự ñịa tầng của các lớp cát hoàn toàn bị xáo trộn và thay ñổi hẳn so với ban ñầu Những diện tích trũng mới hình thành rất rộng lớn, ñộ cao bề mặt trong khoảng 6 - 8m, còn sót lại những hố tròn, trũng, ñộ cao chỉ 1 - 2m, ñôi khi tích ñọng nước, ñồng thời xuất hiện những ñụn cát mới có ñộ cao tương ñối 3 - 4m so với mặt bằng xung quanh, cấu thành từ những vật liệu cát tơi xốp Như vậy, sự thay ñổi ñịa hình trong khu vực khai thác quặng titan là rất rõ (Nguyễn Xuân Tặng, 2006)

1.1.5.2 Phá hủy cảnh quan môi trường, thảm thực vật và rừng phòng hộ bị tàn phá

Hoạt ñộng khai thác sa khoáng titan có phép nhưng khai thác không ñúng kỹ thuật thiết kế, khai thác ra ngoài phạm vi cấp phép tại nhiều tỉnh trên ñịa bản cả

Trang 25

nước hiện nay ựã và ựang làm mất rừng nghiêm trọng, làm mất ựi thảm thực vật ựồng thời gây sụt lún, biến dạng bề mặt, gây sạt lở, xói mòn, gây ra các hiểm họa cho người dân sống xung quanh Tại các khu vực khai thác Titan, thảm thực vật cây bụi tự nhiên: dứa dại, xương rồng, tràm gió, keo gai v.vẦbị dọn sạch; rừng phi lao vốn ựã ựịnh hình theo chương trình PAM phòng hộ ven biển cũng bị ựốn hạ, không còn như những năm về trước, thay vào ựó là vùng ựất hoang hoá với phần sót lại của những gốc cây 20-30 cm, những chùm rễ phi lao (Nguyễn Xuân Tặng, 2008)

Tại tỉnh Quảng Bình, việc khai thác titan trên ựịa bàn Sen Thủy ựã làm ựảo lộn cuộc sống sinh hoạt, sản xuất của người dân thời gian gần ựây Nhiều hộ dân ở gần bãi khai thác titan thôn Trung Tân ựã phải ngày ựêm vật vã chống chọi với bão cát và sự khan hiếm nước sạch do hoạt ựộng khai thác trên gây ra Những cánh rừng phi lao hàng chục năm tuổi ở vùng cát ven biển bị ựốn chặt ựể khai thác titan Vành ựai phòng hộ ngăn gió và bão cho làng quê từ bao ựời nay bị phá bỏ Thảm thực vật

bị hủy hoại, nguồn nước ngầm cạn kiệt, những núi cát ựược hình thành tạo ra những vết sẹo lồi lõm ven biển (Tài liệu thu thập của nhóm thực hiện nhiệm vụ Titan - Cục Thẩm ựịnh và đánh giá tác ựộng môi trường, 2011)

1.1.5.3 Nguy cơ hoang mạc hóa

Trong quá trình khai thác Titan, về cơ bản bề mặt ựịa hình bị ựào bới, tạo nên

gò ựống, không còn thực vật che phủ Ở một vài nơi phi lao ựã ựược trồng lại, nhưng ựa phần diện tắch sau khai thác còn là cát trắng, tơi xốp, thì hiện tượng cát di ựộng lại có ựiều kiện phát triển, tác hại ựến sản xuất và ựời sống của cư dân ựịa phương, ựồng thời dẫn ựến nguy cơ hoang mạc hóa (Nguyễn Xuân Tặng, 2008) Theo quan niệm của Tổ chức khắ tượng thế giới ựưa ra năm 1994, hoang mạc hoá là sự thoái hoá của hệ sinh thái và sự xuất hiện của môi trường sa mạc trên các vùng khô hạn, bán khô hạn Theo cách phân loại của Tổ chức Khắ tượng thế giới, thì

có thể xếp hoang mạc trên cồn cát miền Trung vào loại hoang mạc cát ven biển, nóng, nửa cây bụi Quá trình hoang mạc hóa ựang diễn ra trên vùng cồn cát sau khai thác quặng Titan ở ven biển Thạch Hà, Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh là một vắ dụ đó cũng là nguy cơ ựang hiện hữu trên vùng cát ven biển ở nhiều nơi có khai thác Titan

Trang 26

1.1.5.4 Nguy cơ xói lở bờ biển

đường bờ biển phắa ựông cồn cát miền Trung thường có dạng bờ thẳng, hoặc các cung bờ lõm nối các mỏm núi nhô ra biển, kéo dài theo hướng Tây Bắc - đông Nam ở ựoạn phắa Bắc ựèo Hải Vân và hướng á kinh tuyến ở ựoạn phắa Nam, chịu tác ựộng trực tiếp của sóng lớn khi có gió mùa ựông bắc, bão biển và áp thấp nhiệt ựới Gió mạnh và sóng lớn do gió gây tác ựộng ựồng thời ựến bờ biển, có thể phá vỡ các ựụn cát, gây xói lở bờ biển Ở Quảng Bình, Quảng Nam, Bình địnhẦ hoạt ựộng khai thác Titan có nơi áp sát biển, cách mép nước biển chỉ khoảng 80m- 100m, do vậy, nguy cơ xói lở bờ biển là rất lớn, ựiều ựó có thể thành hiện thực khi

có bão lớn, triều cường, mực nước biển dâng do biến ựổi khắ hậu toàn cầu (Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim và Bộ Công Thương, 2009)

1.1.5.5 Nguy cơ gây nhiễm mặn, suy giảm mực nước ngầm

Lượng nước ngầm trong cồn cát là hữu hạn vì nguồn bổ cấp chủ yếu là nước mưa theo mùa Khai thác Titan làm mất ựi thảm thực vật, ựồng thời tạo ra nhiều mặt thoáng, nên khả năng mất nước do bốc hơi rất lớn, vì vậy mực nước ngầm trong cồn cát bị hạ thấp, ựặc biệt vào mùa khô

Hiện nay, hoạt ựộng khai thác titan tại vùng ven biển từ Hà Tĩnh ựến Bình Thuận ựã và ựang ảnh hưởng nghiêm trọng ựến môi trường nước ngầm cũng như nước mặt, dẫn ựến nguy cơ sa mạc hóa làm cạn kiệt nguồn nước ựã ảnh hưởng nghiêm trọng ựời sống của người dân xung quanh Những giàn máy ựã hút gần hết mạch nước ngầm, làm cho ựồng ruộng trở nên khô hạn và mất mùa nặng Hầu hết các vùng thôn quê xung quanh khu khai thác bị ựào xới, hút cát ựể lại hậu quả những cánh ựồng hoa màu bị hạn hán cháy khô, các hồ nước mới ựầu mùa hạ ựã cạn kiệt nước (Lê Sâm, Nguyễn đình Vượng, 2008)

Việc sử dụng một khối lượng nước rất lớn ựể phục vụ cho các súng bắn nước,

hệ tuyển vắt ựứng và xưởng tuyển tách và lại là nước ngọt, khai thác tại chỗ trong tầng nước ngầm trong cồn cát ựể phục vụ cho hoạt ựộng khai thác sa quáng titan là nguyên nhân gây cạn kiệt trữ lượng nước mặt, hạ thấp quá mức mực nước ngầm, kéo nước biển xâm nhập làm nhiễm mặn tầng chứa nước Hiện tượng ựào bới, xáo trộn ựất cát làm tăng khả năng rửa lũa các khoáng vật nặng trong nước, dầu mỡ công

Trang 27

nghiệp sử dụng cho các thiết bị khai thác ngập trong nước,Ầ là những yếu tố gây ô nhiễm tầng chứa nước (tăng các khoáng vật nặng, dầu mỡ hòa tan,Ầ) Lượng nước này ựã mang theo một số nguyên tố có trong quặng phải tẩy rửa (hàng trăm, hàng ngàn tấn quặng) Trong quặng sa khoáng có một số các nguyên tố kim loại nặng (As,

Hg, Cr, Pb, Cd,Ầ) và những nguyên tố phóng xạ có tắnh ựộc hại chúng ựược hòa lẫn vào trong nguồn nước và lan truyền theo mọi hướng Ô nhiễm nước ở ựây chủ yếu do các nguyên tố kim loại nặng và nguyên tố phóng xạ như Ra, Th, U,Ầ (Lê Khánh Phồn, Nguyễn Văn Nam, 2007)

1.1.5.6 Nguy cơ nhiễm phóng xạ

Các loại quặng sa khoáng titan có cấu tạo dạng hạt nhỏ mịn, nằm lẫn trong cát biển, phân bố tập trung trên các bãi biển bằng phẳng, các cồn cát, các bãi triều cao xen lẫn khu vực dân cư Trong thành phần các loại khoáng vật này có chứa nhiều nguyên tố, ựều là các nguyên tố nặng đáng chú ý trong quặng có chứa một số nguyên tố kim loại nặng ựộc, ựặc biệt là các nguyên tố phóng xạ ở mức ựộ khác nhau Quá trình khai thác, vận chuyển, chế biến quặng Titan sẽ làm phát tán thêm các chất phóng xạ Hai khu vực chủ yếu bị ảnh hưởng phóng xạ, ựó là xưởng tuyển ướt và xưởng tuyển tinh do thường xuyên tập trung quặng, làm nồng ựộ phóng xạ sẽ tăng cao, ựặc biệt liều chiếu xạ cao ở kho chứa sản phẩm Zicon, Monazite (Tài liệu thu thập của nhóm thực hiện nhiệm vụ titan, 2011)

Kết quả ựo xạ ở nhiều nơi cho thấy cường ựộ phóng xạ ở ựống quặng tuyển ướt sau vắt xoắn, trong xưởng tuyển tinh, các sản phẩm sau tuyển tinh ựều vượt ngưỡng cho phép so với tiêu chuẩn an toàn phóng xạ (Bùi Quang Hạt, Lê Khánh Phồn, Trần Trọng Thịnh, 2006; Lê Khánh Phồn, Nguyễn Văn Nam, 2007) Ô nhiễm

do phóng xạ là loại hình ô nhiễm mà con người không cảm nhận ựược, nhưng lại rất nguy hiểm ựối với sức khỏe

Ngoài ra, các nguyên tố mang tắnh phóng xạ chứa trong quặng trong quá trình khai thác và chế biến chủ yếu là hình thức thu gom và làm giàu bởi vì các nguyên tố này ựều là các nguyên tố nặng Trong quá trình sản xuất lượng cát thải, nước thải ựều có chứa các thành phần phóng xạ, các chất thải này sẽ làm ô nhiễm khu vực nói chung, và phóng xạ nói riêng Mặt khác, do qui trình sản xuất với các

Trang 28

thiết bị còn hạn chế nên lượng bụi quá lớn Các loại bụi này ñều chứa các thành phần phóng xạ nên về mặt phóng xạ ñã làm cho khu vực chịu ảnh hưởng nếu ta không có biện pháp phòng ngừa

Theo GS.TS Lê Khánh Phồn và TS Võ Ngọc Anh, khi nghiên cứu bản chất, ñặc ñiểm dị thường phóng xạ các ñới sa khoáng ven biển miền Trung thì các nguyên tố phóng xạ Th và U nằm trong quặng sa khoáng khi chưa có hoạt ñộng khai thác chế biến hầu như không có mặt trong nước dưới ñất cũng như nước bề mặt nên không gây ô nhiễm nguồn nước Nhưng khi có các hoạt ñộng khai thác chế biến sa khoáng, có thể có sự xâm nhập các chất phóng xạ vào nguồn nước gây ô nhiễm Ngoài ra, các phân tích mẫu quan trắc môi trường cho thấy: Hoạt ñộ phóng

xạ alpha, bêta trong các mẫu nước biển ven bờ cao hơn so với quy chuẩn Việt Nam (hoạt ñộ phóng xạ alpha cao hơn quy chuẩn từ 2,49 ñến 8,88 lần và hoạt ñộ phóng

xạ bêta cao hơn từ 5,43 ñến 10,35 lần); phông phóng xạ gamma tại nơi tập kết sa khoáng rất cao so với mức tối thiểu của dị thường phóng xạ, có nơi cao gấp 26-36 lần so với phông phóng xạ tự nhiên Nước sử dụng khai thác và nước thải sau khi khai thác titan cụng bị nhiễm phóng xạ ðây là hệ quả dễ thấy vì các ñơn vị khai thác ñã dùng nước biển ñể tuyển titan thay vì nước ngọt như cam kết

1.1.5.7 Nguy cơ xảy ra sự cố môi trường

- Sự cố cháy nổ: sự cố cháy nổ có thể xảy ra do bất cẩn trong dùng lửa; cháy

do sự cố về ñiện; cháy do vi phạm về an toàn trong PCCC; nổ bom mìn còn sót lại sau chiến tranh… sẽ gây những thiệt hại về con người và của cải vật chất của của Chủ ñầu tư Ngoài ra, sự cố cháy còn gây ra nguồn ô nhiễm không khí do cháy các vật liệu ñộc hại như: cao su, nylon, dầu, mỡ, các vật liệu dễ cháy nổ khác

- Sự cố sạt lở bờ moong khai thác tại khu vực mỏ: trong quá trình khai thác, nếu không tuân thủ ñộ dốc bờ moong khai thác theo thiết kế thì các hiện tượng sạt, trượt lở sẽ xảy, gây tai nạn lao ñộng cho cán bộ công nhân viên trong mỏ

- Hiện tượng cát bay, cát nhảy: quá trình khai thác tuyển thô trên khu vực mỏ nếu chủ Dự án không có biện pháp hoàn thổ và cải tạo môi trường thì hiện tượng cát nhảy, cát bay rất dễ xảy ra và tác ñộng trực tiếp ñến công nhân trên công trường;

Trang 29

môi trường ñất, nước, không khí và cuộc sống của người dân sống quanh khu vực

Dự án Hiện tượng cát bay, cát nhảy gây ra tác ñộng rất lớn ñến ñất canh tác của người dân và cũng như nguồn nước, và làm thay ñổi ñịa hình khu vực

- Các sự cố khác do thiên tai: các khu mỏ khai thác sa khoáng titan thường nằm sát biển, bề mặt ñịa hình khu mỏ thường không ổn ñịnh và bị thay ñổi do gió

và hoạt ñộng khai thác của con người Khi xảy ra bão lũ thất thường thì thiệt hại về người và của cải cũng như cho môi trường là rất lớn

- Sự cố vỡ hồ chứa nước thải sau tuyển: Sự cố vỡ tràn hồ chứa chất thải sau tuyển là sự cố ñáng lưu ý nhất trong hoạt ñộng khai thác sa khoáng titan Hoạt ñộng khai thác sa khoáng titan phải sử dụng một lượng nước khá lớn trong quá trình tuyển quặng, nước từ hoạt ñộng này thường ñược thu gom trong các hồ chứa ñể tái sử dụng

Sự cố vỡ tràn hồ chứa chất thải khai thác thường xảy ra do thiên tai, bão lũ, do các doanh nghiệp không thường xuyên kiểm tra ñộ an toàn hồ chứa, không thực hiện ngay công tác CPM khi kết thúc khai thác… gây sự cố tràn, vỡ bờ bao, làm một lượng nước thải lớn chứa bùn, quặng, phóng xạ sẽ chảy tràn ra ñường, ñất canh tác, vùng biển ven bờ, vào nhà dân, gây ảnh hưởng không nhỏ ñến tài sản và hoa màu của nhân dân, môi trường ñất, nước mặt, nước ngầm và nước biển ven bờ xung quanh khu vực xảy ra sự cố Qua thực tế cho thấy các doanh nghiệp tuy có triển khai công tác phục hồi môi trường, nhưng hầu hết chỉ mang tính ñối phó, hình thức…

1.1.5.8 Gây tác ñộng xấu ñến ñời sống xã hội

Hoạt ñộng khai khoáng tuy có tạo thêm việc làm và tạo ñiều kiện phát triển thêm các dịch vụ kèm theo nhưng cũng không ñảm bảo ñược việc làm cho cộng ñồng ñịa phương Hoạt ñộng khoáng sản mới chỉ thể hiện rõ phần lợi ích của doanh nghiệp

mà lợi ích của người dân hầu như không có và chưa thực hiện ñược Nhiều hộ dân ven biển mất ñi nguồn thu nhập từ việc nhận khoán bảo vệ rừng ven biển Người dân vùng mỏ chưa ñược hỗ trợ trực tiếp từ nguồn thu hoạt ñộng khoáng sản, việc ñền bù, bồi thường thiệt hại mới chỉ ñáp ứng phần nào nhu cầu trước mắt mà chưa ñảm bảo

ổn ñịnh sinh kế lâu dài cho người dân trong khi phải hứng chịu hậu quả về môi trường và những áp lực do hoạt ñộng khoáng sản gây ra (cơ sở hạ tầng xuống cấp, gia tăng dân số…)

Trang 30

Khi lợi ích từ khai thác tài nguyên khoáng không ñược chia sẻ hợp lý giữa doanh nghiệp, nhà nước và cộng ñồng chắc chắn sẽ nảy sinh mâu thuẫn và xung ñột

xã hội Từ phân chia nguồn lợi không công bằng và những bức xúc về môi trường, chế ñộ ñền bù… ñã làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn, xung ñột ở nhiều ñịa phương vùng khai khoáng Nhiều nơi các mâu thuẫn này ñã trở nên gay gắt Người dân ñịa phương có khoáng sản tổ chức biểu tình, ngăn cản hoạt ñộng khai thác, thậm chí kéo nhau ñập phá thiết bị của công ty khai thác titan

Bên cạnh ñó, việc gia tăng khai thác khoáng sản cả về số lượng doanh nghiệp

và quy mô khai thác dẫn ñến gia tăng số lượng lao ñộng ñến ñịa phương vùng khai khoáng ðiều này tạo thêm áp lực lớn cho ñịa phương trong công tác quản lý và làm nảy sinh nhiều mâu thuẫn, tệ nạn xã hội trong cộng ñồng Khu vực khai khoáng, ñặc biệt là khu vực khai thác trái phép là một trong những nơi trọng ñiểm về tệ nạn xã hội như cờ bạc, nghiện hút, mại dâm, lây nhiễm HIV

1.1.5.9 Tác ñộng tiêu cực ñến các ngành kinh tế khác

Bên cạnh những lợi ích mà các dự án khai thác mỏ mang lại cho người dân ñịa phương, cũng dễ dàng nhận thấy ngành công nghiệp khai thác titan hiện nay ñã chiếm dụng một khu vực ñất ñai rộng lớn Hoạt ñộng ñã gây ra tranh chấp tài nguyên (ñất, rừng, nguồn nước…) và phải lựa chọn sự ñánh ñổi với phát triển các ngành kinh tế khác như nuôi trồng thủy sản; nông nghiệp; lâm nghiệp; du lịch; bảo tồn di tích văn hoá, lịch sử và cảnh quan môi trường; xây dựng công trình kinh tế xã hội…

1.1.5.10 Tổn thất tài nguyên trong khai thác

Chống tổn thất tài nguyên là một nhiệm vụ bắt buộc ñược ghi trong Luật Khoáng sản Trên cồn cát ven biển miền Trung hiện có nhiều Công ty khai thác quặng Titan, nhưng hệ số thu hồi tài nguyên khác nhau Một số Công ty chẳng những không thể thu hồi titan ở mức hàm lượng thấp (< 2%), mà còn bỏ sót một số thân quặng, gây tổn thất tài nguyên trong lòng ñất, hoặc không ñủ ñiều kiện chế biến sâu ñể thu hồi ñược các khoáng vật có giá trị ñi kèm, dẫn ñến lãng phí tài nguyên khi phải xuất bán quặng ở dạng nguyên liệu thô

Trang 31

1.2 Các kết quả ñã nghiên cứu

1.2.1 Hoạt ñộng bảo vệ môi trường và ñóng cửa mỏ sau khai thác ở các mỏ sa khoáng titan ở Việt Nam

Việt Nam có 89 mỏ và ñiểm quặng, tập trung tại 4 vùng (Vùng 1 từ quặng gốc Thái Nguyên; vùng 2 từ Hà Tĩnh vào Thừa Thiên - Huế; vùng 3 từ Quảng Nam ñến Bình ðịnh và vùng 4 từ Phú Yên ñến Bình Thuận) (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2005), việc quản lý gặp nhiều khó khăn là không thể phủ nhận, do ñặc tính mỗi vùng miền khác nhau ðối với vùng quặng gốc Thái Nguyên (vùng 1) việc khai thác ñã ñược quy hoạch cụ thể, còn các vùng 2, vùng 3 và vùng 4, hoạt ñộng khai thác titan chưa ñược quy hoạch cụ thể Hoạt ñộng khai thác quặng sa khoáng titan trên cồn cát gây ra những tác ñộng nhiều mặt ñến tài nguyên, môi trường và sinh thái trong khu vực ven biển, nhiều vấn ñề bất cập phát sinh, ñe dọa tính bền vững trong phát triển kinh tế xã hội vùng ven biển dẫn ñến tình trạng người dân ñịa phương nơi diễn ra hoạt ñộng khai thác titan phản ứng dữ dội

ðể khai thác titan theo chiều sâu và phát triển bền vững môi trường, trước hết cần có quy hoạch cụ thể, trên cơ sở ñó các bên liên quan có những ñiều khoản ràng buộc cụ thể trong công tác hoàn thổ Tuy nhiên, qua thực tế khảo sát ñiểu tra tại một số ñịa ñiểm, cảnh quan sau khai thác titan ñể lại ñịa hình lồi lõm, công tác hoàn thổ, trồng cây tái tạo môi trường hầu như vắng bóng, nắng gió bỏng rát một số vùng từng nhiều bóng cây xanh Các nhà ñầu tư khai thác chỉ chuyển phần kinh phí hoàn thổ cho chính quyền ñịa phương, ngoài ra hầu như không thực hiện trách nhiệm nào khác Nếu không có biện pháp kiểm soát thực hiện công tác bảo vệ môi trường ñối với các doanh nghiệp khai thác sa khoáng titan, hoạt ñộng khai thác sa khoáng titan, tài nguyên titan có thể là tiềm lực ñể thúc ñẩy phát triển công nghiệp chế biến trên ñịa bàn phát triển, tạo công ăn việc làm cho người dân nhưng cũng có thể là thảm họa về môi trường

ðể hạn chế các tác ñộng không mong muốn này, Thông tư số BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy ñịnh về lập, phê duyệt, kiểm tra, xác nhận Dự án CPM và ký quỹ CPM ñối với hoạt ñông khai thác khoáng sản ñược ñưa ra Tuy nhiên, ña phần việc CPM và ñóng cửa mỏ sau khai thác ñối với các doanh nghiệp chỉ là hình thức giấy tờ, thủ tục xin cấp phép

Trang 32

34/2009/TT-Tỉnh Bình Thuận là một trong những ựịa phương có hoạt ựộng khai thác titan diễn ra mạnh mẽ, tuy nhiên theo ựiều tra, khảo sát, công tác bảo vệ môi trường của các dự án khai thác trên ựịa bàn tỉnh chưa thực sự có hiệu quả Trong phạm vi giới hạn của ựề tài này, chúng tôi lựa chọn huyện Hàm Thuận Nam ựể nghiên cứu, làm sáng tỏ hiện trạng môi trường cũng như việc thực hiện công tác CPM trong khai thác titan tại ựịa phương

1.2.2 đặc ựiểm ựất cồn cát ven biển Bình Thuận và nguy cơ thay ựổi ựịa hình do hoạt ựộng khai thác titan

đất cồn cát ven biển Bình Thuận ựược phân bố dọc theo bờ biển ở các huyện Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân, thành phố Phan Thiết

và 1 phần diện tắch phắa đông của huyện Hàm Thuận Bắc (Lê Sâm, Nguyễn đình Vượng, 2008)

- đất cồn cát trắng (Ct): được hình thành do sự bồi lắng vật chất từ dòng

chảy ven bờ, phân bố thành các dải hẹp, thấp dọc ven biển các huyện Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Tân và Tp Phan Thiết đất có hàm lượng SiO2 ựạt trên 95%, kết quả phân tắch ựất cát trắng ở vùng cát cố ựịnh cho thấy ựất bị chua (pH = 4,2 - 5,3), quá nghèo dinh dưỡng đặc biệt mùn và ựạm trong ựất rất ắt, hầu như không có (mùn 0,01%, ựạm 0,01%) Lân dễ tiêu 4-5mg/100g ựất, lân tổng số lại càng ắt, cá biệt có 0,004% thường

ở dạng vệt Về lý tắnh, cát trắng có dung trọng cao hơn các loại ựất khác (1,52g/cm3),

ựộ ẩm tự nhiên thấp (W=5,25%) Sức giữ nước toàn phần kém (20 - 30%) trong khi ựó tốc ựộ thấm nước lại rất nhanh và mạnh

- đất cồn cát trắng vàng (Ctv): được hình thành do hoạt ựộng của thủy

triều nên ựịa hình khác nhau, có nơi tương ựối bằng phẳng, có chỗ lượn sóng nhưng cũng có khu vực tạo thành những ựụn cát, cồn cát chạy song song với bờ biển có sườn dốc về phắa ựất liền đất ựược hình thành chủ yếu do tác ựộng của biển và gió, chia làm hai loại: Cát xám thẩm ở vùng trũng và cát xám vàng vùng cao Nhìn chung ựất cát xám thẩm vùng trũng ựược phân bố chủ yếu ở nơi có ựịa hình bằng phẳng hoặc trũng đất thường bắ chặt, ựộ ẩm cao, có khi ẩm ướt, nước rỉ lên mặt, nhiều ion H+, Al3+ nên ựất chua (pHKCl: 4,5) đất cát xám vàng vùng

Trang 33

cao, phân bố ở những nơi có ñịa hình cao hơn hoặc ở dạng ñồi vùng trong Nhìn chung ñất có ñộ phì thấp, tỷ lệ mùn và ñạm nghèo (0,35 – 0,07%), ñộ phì thấp nên tỷ lệ C/N thấp (<5), khả năng giữ nước và mùn cũng kém

- ðất cồn cát ñỏ (Cñ): ðất ñược hình thành do tác ñộng của khí hậu nóng -

khô hạn ñặc trưng ở Bình Thuận và dòng chảy ven bờ, có lịch sử phát triển lâu ñời hơn so với cồn cát trắng vàng ðất này ñược phân bố nhiều trên ñịa hình ñồi bát

úp hoặc gợn sóng, có nơi cao ñến 200m chủ yếu ở các huyện Bắc Bình, Hàm Tân, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam, Phan Thiết và rải rác ở Tuy Phong Khác với ñất cát trắng và cát biển phân bố ở vùng ngoài gần biển, loại ñất này phân bố chủ yếu ở vùng giữa ðối với loại ñất cát ñỏ, phần lớn các phẫu diện phân thành 3 tầng khác nhau rõ rệt:

- Tầng trên cùng ñộ dày tới 20-25 cm là cát mịn hoặc cát pha, xám vàng, tơi xốp, có nhiều rễ cây

- Tầng vàng ñỏ: 50-70 cm là tầng vàng ñỏ có thành phần cơ giới nặng hơn, thường là cát pha dính tay rõ rệt

- Tầng vàng xám xuất hiện ở ñộ sâu 1,2-1,4 m, hạt cát thô hơn, thuần nhất Tầng này kéo dài tới 4-5 m thì gặp mực nước ngầm

Tính chất vật lý cũng ñược cải thiện hơn so với ñất cát trắng như tỷ lệ sét vật lý cao hơn, sức giữ nước khá hơn

- ðất cát biển (C): Phân bố ở ñịa hình bằng, dọc theo bờ biển song song với

quốc lộ 1A ðất hình thành do tác ñộng phối hợp của bồi lắng phù sa sông và biển ðất có phản ứng kiềm (pHKCl = 7,5) nghèo mùn (1- 1,1%), lân tổng số < 0,06%, hàm lượng cation trao ñổi khá (Ca2+ = 2- 6 mgñl/100g ñất; Mg2+ = 1,2 -1,7mgñl/100g ñất)

Bảng 1.3: Phân bố diện tích ñất cát ven biển Bình Thuận

Trang 34

Bảng 1.4 Chỉ tiêu lý hóa tính (tầng mặt) của một số loại ñất cát vùng ven biển

biển Bình Thuận, Tuyển tập kết quả khoa học và công nghệ, 2008

Như vậy có thể thấy ñặc ñiểm thổ nhưỡng cồn cát ven biển Bình Thuận chủ yếu là ñất cát hoặc cát pha, có thành phần cơ giới nhẹ, kém chặt, tầng dày, nghèo mùn, giữ nước kém Vào giai ñoạn mùa khô kéo dài, trong ñiều kiện ñộ che phủ kém, ñất cát thường chứa ít nước và nhiều không khí, nguồn nước mặt cung cấp hầu như không ñáng kể, vì vậy vào những ngày nắng ñất cát thường bị nung nóng mạnh mẽ bởi bức xạ mặt trời, ñất vốn kết cấu ñã kém càng dễ bị phá hủy, không còn giữ ñược liên kết khối ban ñầu Khi có sự tác ñộng mạnh trên bề mặt do hoạt ñộng của con người ñất sẽ vụn rời, tơi xốp, cùng với gió mạnh, cát rất dễ bị gió cuốn ñi Những trận gió cát, bão cát làm hình dạng các cồn cát di ñộng thay ñổi hàng ngày,che phủ những vùng ñất canh tác, gây ô nhiễm môi trường không khí ñất, nước và làm ảnh hưởng ñến những khu tập trung dân cư

Với các ñiểm hạn chế về tính chất của ñất cát, cộng với ñiều kiện khí hậu khắc nghiệt, cùng với thực tế tại những khu vực khai thác sa khoáng titan - hoạt ñộng ñào bới khai thác cát quặng làm mất ñi thảm thực vật che phủ, ñồng thời hoạt ñộng CPM không ñược thực hiện một cách ñầy ñủ và kịp thời ñang làm gia tăng nguy cơ sa mạc hóa, cát bay, cát nhảy Khi có mưa, nước không thấm sâu và không ñược giữ lại trong lòng ñất mà chảy tràn trên bề mặt, sau ñó nhanh chóng tập trung thành những dòng chảy lớn gây ra hiện tượng lũ quét rất nguy hiểm, dòng chảy lũ ñi tới ñâu sẽ cuốn trôi nhà cửa, cây trồng vật nuôi và cả người dân tới ñó (tại những khu vực gần thung lũng tập trung

Trang 35

dòng chảy) Dòng chảy tràn trên bề mặt ñất tại khu vực có sườn dốc thường sinh ra hiện tượng xói mòn và sạt lở ñất rất nghiêm trọng

Hình 1.4: Cát bay lấp ñường gây nguy

hiểm cho giao thông ở phường Hàm Tiến

1.2.3.1 Tình trạng khai thác không phép còn nhiều

UBND tỉnh Bình Thuận cho biết, các cơ quan chức năng tỉnh này vừa phát hiện 3 doanh nghiệp cố tình khai thác titan lậu ở xã Hòa Thắng (huyện Bắc Bình)

dù giấy phép ñã hết hạn Các ñơn vị này khai thác bất chấp quy ñịnh về bảo hộ lao ñộng nên khả năng xảy ra tai nạn cao Các lực lượng chức năng tỉnh Bình Thuận ñã phát hiện, bắt giữ hơn 4.000 tấn titan khai thác trái phép và thu giữ nhiều thiết bị khai thác quặng titan thô sơ

ðối với dự án khai thác hơn 800 ha titan của Công ty TNHH Phú Hiệp tại khu vực Long Sơn Suối Nước, thành phố Phan Thiết, dù chưa thực hiện ñầy ñủ thủ tục nhưng ñơn vị này ñã xây dựng lán trại chuẩn bị khai thác

Gần ñây nhất, tổ kiểm tra liên ngành huyện Bắc Bình phối hợp với ñồn biên phòng 436 triệt phá một ñiểm khai thác titan trái phép quy mô lớn tại khu vực xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình Tại ñây lực lượng chức năng ñã thu khoảng 15 tấn sa khoáng titan, 3 máy nổ, 1 máy phát ñiện và nhiều máng ñãi bằng gỗ

Dù chưa ñủ giấp phép theo quy ñịnh, nhưng Công ty TNHH Thương mại ðức Cảnh (gọi tắt là Công ty ðức Cảnh) ñã cho khai thác titan ở thôn Thiện Ái 2, xã Hòa

Trang 36

Thắng, huyện Bắc Bình Theo ông Trần Vũ Minh Tùng - Trưởng phòng khoáng sản

Sở TNMT Bình Thuận thì “dự án khai thác titan của Công ty ðức Cảnh rộng 64 ha, ñược Bộ TNMT cấp phép từ 20 tháng 01 năm 2010 với thời gian khai thác 14 năm Ngày 02 tháng 11 năm 2012, dự án này ñã ñược UBND tỉnh Bình Thuận bàn giao 12,2 ha “ñất sạch” của nhà nước, tuy nhiên cho tới nay dự án này chưa ñược phép khai thác bởi thiếu giấy phép khai thác nước ngầm; chưa có giấy phép xả thải; chưa ñược Bộ TNMT kiểm tra các công trình hoàn thành theo nội dung ñã ñược duyệt trong báo cáo ðTM Dự án cũng chưa niêm yết công khai các nội dung cam kết trong báo cáo ðTM tại UBND xã theo quy ñịnh của pháp luật

Tuy nhiên, trên thực tế, dù chưa ñược phép tuyển quặng, nhưng chủ dự án ñã cho khoét một bờ moong sâu trên 50 m, ñường kính khoảng 200m Phía trên ñã lắp ñặt sẵn 2 hệ thống ốc vít xoắn khổng lồ tách bóc titan thô Nhà cửa cho công nhân ñã xây dựng bài bản Dù chưa ñược phép hút nước ngầm, nhưng chủ dự án này ñã cho khoan nhiều giếng ngầm và hút lên moong như một hồ nước tự nhiên giữa sa mạc cát Các ống nước dài hàng trăm mét ñã ñược ñấu nối vào các máy bơm ñiện UBND xã từng lập biên bản về việc Công ty ðức Cảnh khai thác titan khi chưa có ñủ giấy phép, báo cáo UBND huyện, tuy nhiên tình trạng khai thác trái phép vẫn tiếp diễn

Trước ñó, vào ngày 16 tháng 8 năm 2012, Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận

ký quyết ñịnh xử phạt 40 triệu ñồng ñối với Công ty ðức Cảnh về hành vi xây dựng nhà xưởng chế biến titan trái phép tại xã Hòa Thắng, huyện Bắc Bình Theo hồ sơ từ UBND tỉnh Bình Thuận, Công ty ðức Cảnh tiến hành xây dựng trái phép một nhà ở cho công nhân diện tích 191,5m2, một nhà kho chứa titan có diện tích 2.250m2 và ñang hoàn thiện nhà kho thứ hai với diện tích 2.270m2 Tất cả ñều không có giấy phép UBND tỉnh ñã yêu cầu kiểm ñiểm Chủ tịch UBND huyện Bắc Bình và Chủ tịch UBND xã Hòa Thắng vì ñể xảy ra tình trạng trên và buộc Công ty ðức Cảnh phải tháo dỡ công trình trái phép này Nhưng thay vì tháo dỡ, thì sau ñó Công ty ðức Cảnh ñã bổ sung giấy phép và tiếp tục hoàn thiện các công trình

1.2.3.2 Không lập hồ sơ xin xả thải vào nguồn nước

Theo các biên bản làm việc của ðoàn kiểm tra Bộ TNMT cho thấy các công

ty khai thác khoáng sản tại khu vực Thiện Ái xã Hòa Thắng và xã Hồng Phong

Trang 37

(huyện Bắc Bình) gồm: Công ty CP đường Lâm, Công ty CP Dương Anh, Công ty

CP Khoáng sản đô Thành, Công ty CP Khoáng sản và TM Sao Mai và Công ty CP

KS và TM Hưng Thịnh Phát ựều có những vi phạm trong hoạt ựộng khai thác Trong ựó cả 5 công ty ựều không có thiết kế mỏ, chưa lập hồ sơ xin phép xả thải vào nguồn nước, chưa thực hiện ựầy ựủ nội dung cam kết trong báo cáo đTM ựã ựược phê duyệt, ựồng thời không thông báo kế hoạch khai thác với cơ quan nhà nước có thẩm quyền Ngoài ra, có ựến 3/5 công ty (Công ty CP đường Lâm, Công

ty CP Dương Anh, Công ty CP KS đô Thành) chưa ựăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy ựịnh

1.2.3.3 Khai thác titan ảnh gây thất thoát tài nguyên và ảnh hưởng tới môi trường

Theo TTXVN, thời gian qua, hoạt ựộng khai thác titan trên ựịa bàn tỉnh Bình Thuận chưa ựược quản lý chặt chẽ, gây thất thoát tài nguyên và ảnh hưởng ựến môi trường Tắnh ựến tháng 12/2011, lượng quặng titan thô tồn kho tại 8 doanh nghiệp titan trên ựịa bàn tỉnh hơn 140.000 tấn Tổng giá trị titan tồn kho và ựã xuất khẩu là hàng ngàn tỉ ựồng Trong khi ựó, năm 2011, ngân sách ựịa phương chỉ thu ựược gần

50 tỉ ựồng từ hoạt ựộng khai thác titan

Hiện tỉnh Bình Thuận có 7 khu vực khai thác titan kéo dài từ các xã thuộc huyện Bắc Bình ựến các huyện ven biển Hàm Thuận Nam, Hàm Tân và thị xã La Gi trên diện tắch gần 1.200 ha do Bộ TNMT và UBND cấp phép khai thác Tại những ựiểm này, không chỉ người dân mà ngay cả chắnh quyền cũng ựau ựầu về việc khai thác quặng sa khoáng titan của các doanh nghiệp làm ảnh hưởng tới môi trường, ựảo lộn cuộc sống của người dân

Lấy vắ dụ, Công ty Dương Anh ựược cấp dự án khai thác với diện tắch 7,2 ha

và bắt ựầu khai thác tại mỏ Văn Kê vào tháng 6 năm 2011 Tối ngày 9 tháng 9 năm

2011, bãi chứa cát thải sau khi tuyển quặng titan cao hơn 30 m của công ty bất ngờ

vỡ bờ bao làm hàng ngàn mét khối cát tràn xuống khu dân cư, vùi lấp một diện tắch gần 5.000 m2 ựất nông nghiệp của hộ gia ựình ông Trần Văn Châu, làm thiệt hại khoảng gần 200 trụ thanh long Bên cạnh ựó, sự cố này còn làm dầu trong bồn chứa của công ty tràn ra ngoài, ảnh hưởng nghiêm trọng ựến môi trường

Trang 38

Tại một mỏ khai thác của Công ty CP ðường Lâm, nước thải khai thác chảy

từ trên ñồi xuống hòa vào ao nước dưới chân ñồi gây ô nhiễm môi trường; bãi ñất sau quá trình khai thác có ñịa hình dạng hố sâu Trên những con ñường dẫn ñến các

mỏ khai thác ñất ñen ở xã Hòa Thắng, mặt ñường bị xe tải băm nát, bụi ñất bay mù mịt khi trời nắng, lầy lội, trơn trượt khi trời mưa

Mặc dù UBND tỉnh ñã có lệnh cấm sử dụng nguồn nước mặn ñể phục vụ khai thác tuyển quặng titan, nhưng hầu hết các ñơn vị khai thác titan ñều lén lút dùng nước biển tuyển quặng và xả nước lẫn cát thải ra biển Ngay khi bắt tay vào khai thác, những công ty này ñã cho hút nước biển lên ñất liền ñể tuyển quặng nước, cát thải ñược xả thẳng ra biển Hậu quả là hàng loạt cây ăn quả, giếng nước của hàng chục hộ dân nằm gần khu vực khai thác bị nhiễm mặn, cây cối héo lá rồi chết, các giếng nước ngọt trở nên mặn chát không sử dụng ñược… ñã làm cuộc sống, sinh hoạt của người dân gặp rất nhiều khó khăn

Việc khai thác titan còn ảnh hưởng ñến nguồn nước dùng cho sản xuất và sinh hoạt của người dân Khi ñầu tư khai thác, các công ty cam kết sẽ bắc ñường nước sạch về cho dân dùng, nhưng ñến nay vẫn chưa công ty nào thực hiện ñược

1.2.3.4 Các ñơn vị khai thác không thực hiện nghiêm công tác cải tạo, phục hồi môi trường

Hiện nay, Bình Thuận ñang tập trung khai thác titan tại các khu Suối Nhum, Chùm Găng, Tân Thắng; xã Tân Bình, thị xã La Gi; xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam; xã Sơn Mỹ, huyện Hàm Tân (2 khu vực mỏ Bàu Dòi); khu du lịch Thiện

Ái, thuộc xã Hòa Thắng huyện Bắc Bình (các mỏ Hồng Thắng, Bình Nhơn, Thiện Ái…); trong khu công nghiệp huyện Mỹ Sơn … ở bãi cát ven biển từ TP Phan Thiết ñến huyện Hàm Tân cũng có nhiều ñơn vị tổ chức tận thu Toàn bộ diện tích ñược cấp ñều nằm trùng với diện tích ñất cho phát triển du lịch hoặc nuôi trồng thủy sản

Cho ñến nay, hầu hết các cơ sở khai thác titan trong quá trình khai thác và thực hiện CPM theo phương pháp cuốn chiếu, khai thác ñến ñâu san ủi, trồng cây hoàn phục môi trường ñến ñó Sau khi kết thúc quá trình khai thác, các cơ sở lập hồ

sơ ñóng cửa mỏ và tiến hành san ủi, trồng cây hoàn phục môi trường Tuy nhiên, về

cơ bản công tác CPM chưa hiệu quả, hoạt ñộng khai thác titan ñã gây ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường và gây xáo trộn an ninh vùng ven biển

Trang 39

Với ñặc ñiểm, tính chất của dải ñất ven biển miền Trung nói chung và Bình Thuận nói riêng, những loại cây thích hợp cho công tác hoàn thổ là cây phi lao (thích hợp cho khu vực tuyến ñường ven biển), cây rau muống biến và cây xương rồng gai (thích hợp trồng tại các bãi cát), nhưng trong các dự án cải tạo phục hôi môi trường lại lựa chọn nhiều loại cây khác không phù hợp Mặt khác, trong thực tế việc trồng cây lại mang tính qua loa, ñại khái chỉ mang tính ñối phó Hiện nay có rất nhiều ñơn vị khai thác titan sau khi khai thác không hoàn phục môi trường, không thực hiện ñóng cửa mỏ, bỏ lại hiện trường ngổn ngang làm mất cảnh quan môi trường, rừng bị chặt phá nhiều nơi, làm ảnh hưởng tới mục ñích sử dụng ñất sau khi kết thúc khai thác, ñồng thời tạo nên các hầm hố Vào mùa mưa nước tích tụ lại có nguy cơ gây ra các hiểm họa môi trường, ảnh hưởng không nhỏ tới ñời sống con người

Tại mỏ Bàu Dòi, diện tích ñất ñược cấp cho Công ty Liên doanh KS Quốc Tế Hải Tinh và Công ty TNHH Tân Quang Cường là 181 ha, ñến nay ñã khai thác hết quặng Toàn bộ khu mỏ trước ñây là rừng phi lao chắn cát của huyện Hàm Tân Sau mấy chục năm khai thác quặng, rừng phi lao ñã bị triệt phá hoàn toàn, diện tích trồng mới ñược khoảng 30% diện tích mỏ với lúp xúp phi lao cao chưa ñầy 1 m Diện tích còn lại sẽ không ñược trồng cây do ñã giao hết cho du lịch và theo ý kiến của người trong cuộc thì “ñã giao ñất cho dự án du lịch thì không phải hoàn phục môi trường và trồng cây” Tuy nhiên, ñến nay rất ít dự án về du lịch ñược triển khai,

ña phần diện tích ñã khai thác xong là ñịa hình lồi lõm, mặt ñất trơ trọi với những

hố sâu hàng chục mét xen lẫn các ñụn cát cao ngất, khi có gió cát bay mù mịt vào tận khu dân cư ở phía Tây cách ñó chỉ vài km

Theo Báo cáo kết quả thanh tra việc chấp hành pháp luật về ñất ñai, môi trường, khoáng sản và tài nguyên nước ñối với hoạt ñộng khai thác sa khoáng titan tại tỉnh Bình Thuận và Bình ðịnh năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tại phía Bắc Bình Thuận có 2 ñơn vị là Công ty Vật liệu xây dựng và Khoáng sản (VLXD&KS) Bình Thuận khai thác ở các mỏ Hồng Thắng, Bình Nhơn và Công ty

Cổ phần thăm dò, khai thác và chế biến (CP TDKT&CB) tài nguyên khai thác ở mỏ Thiện Ái theo giấy phép tài nguyên do tỉnh cấp

Trang 40

Mỏ Hồng Thắng nằm trong diện tích ñất cấp cho trồng rừng, nhưng Công ty VLXD&KS Bình Thuận ñã khai thác trong 3 năm (2002-2004) trên diện tích 48,1 ha ðến nay ñã ngừng hoạt ñộng nhưng thiết bị máy móc chưa tháo dỡ và môi trường chưa ñược hoàn phục, không trồng cây phủ ñất cát Mỏ Bình Nhơn khai thác dưới mực nước biển và hiện nay ñã ngừng khai thác

Công ty CP TDKT&CB Tài nguyên ñược cấp giấy phép khai thác ở mỏ Thiện Ái với diện tích 4,6 ha, nằm giữa ñường từ Múi Né ñi Bắc Bình và biển, nên quá trình khai thác ñến sát vành ñai bảo vệ giao thông có thể gây sạt lở bờ biển và ñường giao thông

Ngoài ra, ở Bình Thuận còn có một số ñơn vị tham gia tận thu titan ngay trên diện tích ñược cấp cho phát triển du lịch nằm trên ñường ven biển Phan Thiết - Hàm Tân Với lý do là tận thu khoáng sản ñể không ảnh hưởng ñến du lịch, nên các ñơn vị này thực chất là tận thu tài nguyên không có giấy phép ðến nay ở khu vực này trơ trọi cát trắng bị ñào bới lỗ chỗ, còn “cơ sở” du lịch thì chỉ là các nhà lá xây tạm ñể giữ ñất Các Dự án này ñang khiến 2.000 dân có ñất canh tác nằm trong dự án lao ñao khi chủ ñầu tư khai thác cuốn chiếu từng khu, tuy nhiên việc thực hiện CPM không tuân thủ theo cam kết, hoặc chỉ làm cho có thủ tục, còn thời gian ñền bù cho nông dân kéo dài ñến 10 năm sau Người dân bức xúc vì ñất canh tác nằm trong dự án sau khi kiểm kê không ñược ñầu tư phát triển sản xuất mới, hoặc bị bỏ hoang và nguy cơ gây

ô nhiễm môi trường của dự án ñang triển khai Qua khảo sát cho thấy, Công ty TNHH Phú Hiệp và Tân Quang Cường có thực hiện công tác CPM nhưng hiệu quả không cao Nhiều khu vực có trồng cây nhưng tỷ lệ sống rất thấp, khoảng 40-50 % do quy cách bầu ñất cây con quá nhỏ và không có người chăm sóc cây con

1.2.4 Thực trạng công tác quản lý về bảo vệ môi trường ñối với hoạt ñộng khai thác sa khoáng titan

- Luật môi trường tuy ñã ban hành nhưng một số ñiều chưa phù hợp với thực tế; một số văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường ñã hết hiệu lực; việc ban hành quyết ñịnh về quy hoạch, phân vùng, thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng quặng Titan giai ñoạn ñến năm 2020, có xét ñến năm 2030 chưa kịp thời, dẫn ñến khó khăn trong quá trình thực hiện tại ñịa phương;

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005). Ngân hàng dữ liệu các mỏ titan Toàn Quốc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng dữ liệu các mỏ titan Toàn Quốc
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2005
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011). Báo cáo kết quả thanh tra việc chấp hành phỏp luật về ủất ủai, mụi trường, khoỏng sản và tài nguyờn nước ủối với hoạt ủộng khai thác sa khoáng titan tại tỉnh Bình Thuận và Bình ðịnh năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thanh tra việc chấp hành "phỏp luật về ủất ủai, mụi trường, khoỏng sản và tài nguyờn nước ủối với hoạt ủộng
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2011
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012). Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng titan giai ủoạn 2010 ủến năm 2020, cú xột ủến năm 2030), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế "biến và sử dụng quặng titan giai ủoạn 2010 ủến năm 2020, cú xột ủến năm 2030
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2012
4. Công ty cổ phần ðầu tư Khoáng sản Bình Thuận (2007). Dự án khai thác thu hồi khoáng sản ilmenite – zircon xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận, Cục Thẩm ựịnh và đánh giá tác ựộng môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án khai thác thu hồi "khoáng sản ilmenite – zircon xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình "Thuận
Tác giả: Công ty cổ phần ðầu tư Khoáng sản Bình Thuận
Năm: 2007
5. Cụng ty cổ phần Thương mại và ðầu tư Hợp Long (2007). Dự ỏn ủầu tư khai thỏc và tuyển quặng ilmenite – zircon khu vực suối Nhum, thuộc xã Tiến Thành, TP. Phan Thiết, xã Thuận Quý, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận, Cục Thẩm ủịnh và đánh giá tác ựộng môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự ỏn ủầu tư khai thỏc và "tuyển quặng ilmenite – zircon khu vực suối Nhum, thuộc xã Tiến Thành, TP. Phan "Thiết, xã Thuận Quý, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận
Tác giả: Cụng ty cổ phần Thương mại và ðầu tư Hợp Long
Năm: 2007
6. Công ty TNHH Thương mại Tân Quang Cường (2011). Dự án ðầu tư xây dựng công trỡnh khai thỏc mỏ titan – zircon Nam Suối Nhum, Bỡnh Thuận, Cục Thẩm ủịnh và đánh giá tác ựộng môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án ðầu tư xây dựng công "trỡnh khai thỏc mỏ titan – zircon Nam Suối Nhum, Bỡnh Thuận
Tác giả: Công ty TNHH Thương mại Tân Quang Cường
Năm: 2011
7. Cụng ty TNHH Thương mại Tõn Quang Cường (2012). Dự ỏn ủầu tư nõng cụng suất khai thác thu hồi khoáng sản ilmenit - zicon tại xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận, Cục Thẩm ựịnh và đánh giá tác ựộng môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự ỏn ủầu tư nõng cụng suất "khai thác thu hồi khoáng sản ilmenit - zicon tại xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận "Nam, tỉnh Bình Thuận
Tác giả: Cụng ty TNHH Thương mại Tõn Quang Cường
Năm: 2012
8. Cơ quan năng lượng nguyên tử Quốc tế IAEA (1996). Tiêu chuẩn an toàn quốc tế cơ bản bảo vệ bức xạ ion húa và an toàn ủối với nguồn bức xạ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn an toàn quốc tế cơ
Tác giả: Cơ quan năng lượng nguyên tử Quốc tế IAEA
Năm: 1996
10. Bựi Quang Hạt, Lờ Khỏnh Phồn, Trần Trọng Thịnh (2006). Bỏo cỏo nghiờn cứu ủỏnh giỏ mức ủộ ụ nhiễm phúng xạ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo nghiờn cứu ủỏnh "giỏ mức ủộ ụ nhiễm phúng xạ
Tác giả: Bựi Quang Hạt, Lờ Khỏnh Phồn, Trần Trọng Thịnh
Năm: 2006
11. Cao Văn Hồng (2006). ðịnh hướng phát triển công nghệ luyện kim chế biến sâu quặng Titan Việt Nam trong giai ủoạn 2006-2010 và những năm tiếp theo, Hội nghị khoa học kỹ thuật máy toàn quốc lần thứ 17. 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðịnh hướng phát triển công nghệ luyện kim chế biến sâu "quặng Titan Việt Nam trong giai ủoạn 2006-2010 và những năm tiếp the
Tác giả: Cao Văn Hồng
Năm: 2006
12. Uông đình Khanh, Trần Hằng Nga, Ngô Anh Tuấn (2006). đánh giá tiềm năng sa khoáng Ilmenit trên dải cát ven biển miền Trung và một số kiến nghị khai thác, bảo vệ môi trường, Hội nghị KH ðịa lý toàn quốc lần thứ 2. 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá tiềm năng sa "khoáng Ilmenit trên dải cát ven biển miền Trung và một số kiến nghị khai thác, bảo "vệ môi trường
Tác giả: Uông đình Khanh, Trần Hằng Nga, Ngô Anh Tuấn
Năm: 2006
14. Hồng Liên (2004). Tiềm năng và hướng khai thác, chế biến quặng titan ở Việt Nam, Tạp chí công nghiệp hóa chất số 2 năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiềm năng và hướng khai thác, chế biến quặng titan ở Việt Nam
Tác giả: Hồng Liên
Năm: 2004
15. Lờ Khỏnh Phồn, Nguyễn Văn Nam (2007). ðặc ủiểm ụ nhiễm phúng xạ của nước biển lân cận mỏ sa khoáng titan, Tạp chí ðịa chất loạt A số 300, 5/6/2007 tr 1-6, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðặc ủiểm ụ nhiễm phúng xạ của nước "biển lân cận mỏ sa khoáng titan
Tác giả: Lờ Khỏnh Phồn, Nguyễn Văn Nam
Năm: 2007
16. Lê Sâm, Nguyễn đình Vượng (2008). Thực trạng tài nguyên ựất - nước và nguy cơ sa Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Xếp loại trữ lượng tinh quặng ilmenite các nước trên thế giới - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường đối với một số mỏ khai thác quặng sa khoáng titan thuộc huyện hàm thuận nam, tỉnh bình thuận
Bảng 1.1 Xếp loại trữ lượng tinh quặng ilmenite các nước trên thế giới (Trang 15)
Hình 1.2: Các loại khoáng vật nặng chủ yếu trong quặng nguyên khai - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường đối với một số mỏ khai thác quặng sa khoáng titan thuộc huyện hàm thuận nam, tỉnh bình thuận
Hình 1.2 Các loại khoáng vật nặng chủ yếu trong quặng nguyên khai (Trang 17)
Hình 1.1. Khoáng vật titan lẫn trong cát biển tại Ninh Thuận và Bình Thuận - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường đối với một số mỏ khai thác quặng sa khoáng titan thuộc huyện hàm thuận nam, tỉnh bình thuận
Hình 1.1. Khoáng vật titan lẫn trong cát biển tại Ninh Thuận và Bình Thuận (Trang 17)
Bảng 1.4. Chỉ tiờu lý húa tớnh (tầng mặt) của một số loại ủất cỏt vựng ven biển  Bình Thuận - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường đối với một số mỏ khai thác quặng sa khoáng titan thuộc huyện hàm thuận nam, tỉnh bình thuận
Bảng 1.4. Chỉ tiờu lý húa tớnh (tầng mặt) của một số loại ủất cỏt vựng ven biển Bình Thuận (Trang 34)
Hỡnh 1.4: Cỏt bay lấp ủường gõy nguy  hiểm cho giao thông ở phường Hàm Tiến - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường đối với một số mỏ khai thác quặng sa khoáng titan thuộc huyện hàm thuận nam, tỉnh bình thuận
nh 1.4: Cỏt bay lấp ủường gõy nguy hiểm cho giao thông ở phường Hàm Tiến (Trang 35)
Bảng 2.2: Vị trí lấy mẫu mẫu quan trắc môi trường không khí   của 02 dự ỏn thuộc phạm vi nghiờn cứu của ủề tài - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường đối với một số mỏ khai thác quặng sa khoáng titan thuộc huyện hàm thuận nam, tỉnh bình thuận
Bảng 2.2 Vị trí lấy mẫu mẫu quan trắc môi trường không khí của 02 dự ỏn thuộc phạm vi nghiờn cứu của ủề tài (Trang 45)
Bảng 2.3: Vị trớ ủo xuất liều bức xạ khụng khớ  Tên dự án - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường đối với một số mỏ khai thác quặng sa khoáng titan thuộc huyện hàm thuận nam, tỉnh bình thuận
Bảng 2.3 Vị trớ ủo xuất liều bức xạ khụng khớ Tên dự án (Trang 45)
Bảng 2.4: Vị trớ cỏc ủiểm lấy mẫu nước mặt  Tên dự án  Số hiệu  Tọa ủộ - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường đối với một số mỏ khai thác quặng sa khoáng titan thuộc huyện hàm thuận nam, tỉnh bình thuận
Bảng 2.4 Vị trớ cỏc ủiểm lấy mẫu nước mặt Tên dự án Số hiệu Tọa ủộ (Trang 46)
Bảng 2.5: Vị trớ cỏc ủiểm lấy mẫu nước ngầm  Tên dự án  Số hiệu  Tọa ủộ - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường đối với một số mỏ khai thác quặng sa khoáng titan thuộc huyện hàm thuận nam, tỉnh bình thuận
Bảng 2.5 Vị trớ cỏc ủiểm lấy mẫu nước ngầm Tên dự án Số hiệu Tọa ủộ (Trang 46)
Bảng 2.6: Vị trớ cỏc ủiểm lấy mẫu ủất - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường đối với một số mỏ khai thác quặng sa khoáng titan thuộc huyện hàm thuận nam, tỉnh bình thuận
Bảng 2.6 Vị trớ cỏc ủiểm lấy mẫu ủất (Trang 47)
Hình 2.1: ðo xuất liều bức xạ môi trường không khí tại khu vực moong khai  thác (trái) và khu vực bãi chứa quặng (phải) - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường đối với một số mỏ khai thác quặng sa khoáng titan thuộc huyện hàm thuận nam, tỉnh bình thuận
Hình 2.1 ðo xuất liều bức xạ môi trường không khí tại khu vực moong khai thác (trái) và khu vực bãi chứa quặng (phải) (Trang 48)
Bảng 3.1. Nhiệt ủộ khụng khớ trung bỡnh thỏng tại trạm Phan Thiết ( 0 C) - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường đối với một số mỏ khai thác quặng sa khoáng titan thuộc huyện hàm thuận nam, tỉnh bình thuận
Bảng 3.1. Nhiệt ủộ khụng khớ trung bỡnh thỏng tại trạm Phan Thiết ( 0 C) (Trang 52)
Hỡnh 3.1:Bản ủồ hiện trạng mỏ Dự ỏn xó Tõn Thành - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường đối với một số mỏ khai thác quặng sa khoáng titan thuộc huyện hàm thuận nam, tỉnh bình thuận
nh 3.1:Bản ủồ hiện trạng mỏ Dự ỏn xó Tõn Thành (Trang 59)
Hỡnh 3.2. Sơ ủồ quy trỡnh cụng nghệ khai thỏc - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường đối với một số mỏ khai thác quặng sa khoáng titan thuộc huyện hàm thuận nam, tỉnh bình thuận
nh 3.2. Sơ ủồ quy trỡnh cụng nghệ khai thỏc (Trang 62)
Hình 3.3: Hệ thống vít xoắn sơ cấp dự án ðầu tư nâng công suất khai thác thu  hồi khoáng sản ilmenite – zircon tại xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam - Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải tạo, phục hồi môi trường đối với một số mỏ khai thác quặng sa khoáng titan thuộc huyện hàm thuận nam, tỉnh bình thuận
Hình 3.3 Hệ thống vít xoắn sơ cấp dự án ðầu tư nâng công suất khai thác thu hồi khoáng sản ilmenite – zircon tại xã Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w