Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Tân Nhật Linh
Trang 1Lời nói đầu
Cơ sở vật chất kỹ thuật là nền tảng của mỗi Quốc gia Cơ sở vật chất đợc tạo
ra không thể thiếu phần đóng góp quan trọng của ngành xây dựng cơ bản Ngànhxây dựng cơ bản giữ vai trò quan trọng bởi đó là nhu cầu thiết yếu của con ngời,của xã hội Nh vậy ngành xây dựng không chỉ tạo ra bề nổi vật chất cho mỗi Quốcgia mà còn phản ánh nội lực kinh tế, chính trị, xã hội, bản sắc văn hoá của dân tộc
Do vậy yêu cầu đặt ra là phải quản lý tốt nguồn hình thành cơ sở vật chất Muốnquản lý tốt trớc hết chúng ta phải tính đúng, tính đủ, tính kịp thời, tính chính xácnhững khoản chi phí mà mình đã bỏ ra Đây là vấn đề phức tạp và quan trọng trongcông tác kế toán vì trên thực tế việc tính chi phí sản xuất phải dựa vào tất cả cácchứng từ có liên quan và các khoản mục trực tiếp tác động đến việc tính chính xácgiá thành sản phẩm xây lắp…
Mặt khác thông qua số liệu do bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm cung cấp cho các nhà quản lý doanh nghiệp biết đợc chi phí đểphân tích, đánh giá tình hình thực tế định mức, dự toán chi phí, tình hình sử dụnglao động, vật t tiền vốn tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạch, giáthành sản phẩm từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu kịp thời nhằm tiết kiệm chi phí,hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lợng sản phẩm, phù hợp với nhu cầu của ngờitiêu dùng Đặc biệt trong ngành xây dựng cơ bản, hạ giá thành đợc đặt ra nh mộtyêu cầu bức thiết khách quan nhằm tạo tiền đề cho các ngành khác trong nền kinh
tế Quốc dân cùng hạ giá thành sản phẩm Do vậy trong xây dựng quản lý tốt chi phíkhông chỉ có lợi cho doanh nghiệp mà còn có tác dụng rất lớn đến việc sử dụng vốn
đầu t của nhà nớc
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong nền kinh tế nớc tahiện nay nói chung vẫn còn nhiều tồn tại đó là cha áp dụng đúng các nguyên tắchạch toán chi phí sản xuất theo đúng quy định nhất là chi phí nhân công trực tiếp.Chi phí sản xuất chung còn hạch toán một cách chung chung các khoản mục chachi tiết rõ ràng…Chế độ kế toán và chế độ tài chính về chi phí sản xuất và giáthành cha thật phù hợp Ví dụ
Về trích trớc tiền lơng nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất Tuy tìnhhình đời sống công nhân trực tiếp sản xuất của công ty TNHH Thơng mại & Xâydựng Tân Nhật Linh tơng đối ổn định nhng công ty không thể định đợc trớc số lao
động nghỉ phép trong tháng nên dẫn đến tình trạng có tháng số lao động nghỉnhiều, có tháng lại nghỉ ít Điều đó ảnh hởng trực tiếp đến khoản mục chi phí nhâncông trực tiếp tập hợp trong giá thành sản phẩm Vì vậy mà việc hạch toán tiền l-
1
Trang 2ơng nghỉ phép vào kỳ có phát sinh thực tế mà không tiến hành trích trớc tiền lơngnghỉ phép công nhân trực tiếp sản xuất của Công ty là cha hoàn toàn hợp lý.
Xuất phát từ nhận thức trên về tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm Xây lắp, qua quá trình học tập, nghiên cứu lýluận tại trờng và thời gian thực tế tìm hiểu công tác kế toán tại Công ty TNHH Th-
ơng mại & Xây dựng Tân Nhật Linh, em đã lựa chọn đề tài “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thơng mại & Xây dựng Tân Nhật Linh” làm chuyên đề thực tập của mình.
Đề tài dựa trên cơ sở vận dụng lý luận về công tác vận dụng chi phí và tínhgiá thành sản phẩm đã đợc học ở trờng và qua nghiên cứu thực tiễn công tác kếtoán tại Công ty Qua đó phân tích các vấn đề còn tồn tại của đơn vị, góp phần đềxuất ý kiến để hoàn thiện công tác kế toán của đơn vị
Giới hạn chuyên đề:
- Nội dung báo cáo gồm 80 trang
- Số liệu năm cung cấp cho việc thực hiện chuyên đề là quý 1 năm 2010Nội dung báo cáo thực tập tốt nghiệp ngoài phần mở đầu và phần kết luậngồm những chơng chính nh sau:
Ch
ơng 1 : Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp xõy lắp
Ch
ơng 2 : Thực trạng công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty TNHH TM & Xây dựng Tân Nhật Linh
Ch
ơng 3 : Kết luận và kiến nghị.
Chơng 1Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghi ệp x õy l pắp
1.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và phân loại về chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá, các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra cóliên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh xây lắp trong một thời kỳ nhất định
Sự hình thành tạo nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm xây lắp là yếu
tố khách quan
2
Trang 3Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá ngày càng phát triển, để có thể hạchtoán các loại chi phí có bản chất, có đơn vị đo khác nhau và có tập hợp chủng loạitạo nên giá trị sản phẩm, tất cả các chi phí trên phải đợc đo bằng một đơn vị đothống nhất, cụ thể trong đó tiền tệ là đơn vị đo hữu hiệu nhất.
Nghiên cứu bản chất của chi phí giúp cho doanh nghiệp phân biệt đợc chi phí
và chi tiêu Chi tiêu là sự chi ra, sự giảm đi thuần tuý của tài sản, tiền vốn, vật ttrong doanh nghiệp, bất kể nó đợc dùng vào mục đích gì Ngợc lại, chi phí là biểuhiện bằng tiền của tiàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cầnthiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải chi ratrong một kỳ nhất định Nh vậy, chi tiêu là cơ sở phát sinh chi phí, không có chitiêu thì không có chi phí Chi phí và chi tiêu không những khác nhau về lợng màcòn khác nhau về thời gian, có những khoản chi tiêu kỳ này nhng cha đợc tính vàochi phí kỳ này và có những khoản tính vào chi phí kỳ này nhng thực tế cha chi tiêu
Việc phân biệt chúng có ý nghĩa quan trọng khi tìm hiểu bản chất cũng nhnội dung, phạm vi và phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất:
Do chi phí sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại nên cần thiết phải phân loạichi phí sản xuất nhằm tạo thuận lợi công tác quản lý và hạch toán chi phí Việcphân loại chi phí có tác dụng để kiểm tra và phân tích quá trình phát sinh chi phíhình thành giá thành sản phẩm, nhằm nhận biết và động viên mọi khả năng tiềmtàng hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp Về mặthạch toán, chi phí sản xuất thờng đợc phân loại theo các tiêu thức sau:
* Phân loại theo yếu tố chi phí:
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế, cáchphân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lu động cũng nhviệc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí Theo quy định hiện hành ở ViệtNam, toàn bộ chi phí đợc chia làm 7 yếu tố:
Yếu tố nguyên vật liệu: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệuphụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ… sử dụng vào sản xuất kinh doanh
Yếu tố nhiên liệu động lực sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh trong
kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: phản ánh tổng số tiền lơng vàphụ cấp lơng phải trả cho công nhân viên chức
Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN: trích theo tỉ lệ quy định trên tổng sốtiền lơng và phụ cấp lơng phải trả cho công nhân viên chức
3
Trang 4Yếu tố khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố địnhphải trích trong kỳ của tất cả các tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh.
Yếu tố dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh
Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chaphản ánh vào các yếu tố trên
* Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành:
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành để thuận tiện cho việc tínhgiá thành toàn bộ, chi phí đợc phân theo khoản mục:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sản xuất chung
Ngoài ra khi tính chỉ tiêu giá thành toàn bộ còn bao gồm cả khoản mục chiphí quản lý và chi phí bán hàng
Phơng pháp phân loại chi phí theo khoản mục giúp cho việc quản lý chi phítheo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tình giá thành sản phẩm, lập kế hoạchgiá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí và quá trình sản xuất:
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất có thể phân thành 2 loại, đó là: chiphí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí trực tiếp: là chi phí có liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất vàtạo ra sản phẩm Những chi phí này có thể cho từng công trình, hạng mục côngtrình độc lập, bao gồm: nguyên vật liệu xây dựng, tiền lơng công nhân sản xuất,khấu hao máy móc thiết bị thi công…
Chi phí gián tiếp: là những chi phí cho hoạt động tổ chức, phục vụ, quản lý
do đó không tác động trực tiếp đến từng đối tợng cụ thể Chi phí gián tiếp là nhữngchi phí có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh: trả l-
ơng cho bộ máy doanh nghiệp, khấu hao tài sản cố định phục vụ cho quản lý doanhnghiệp Vì vậy, kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tợng liên quan theo mộttiêu thức thích hợp
Do mỗi loại chi phí trên có tác động khác nhau đến khối lợng chất lợng côngtrình nên việc hạch toán chi phí theo hớng phân tích định rõ chi phí trực tiếp, chiphí gián tiếp có ý nghĩa thực tiễn rất lớn trong việc đánh giá tính hợp lý của chi phínhằm tìm ra biện pháp giản chi phí gián tiếp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tcủa doanh nghiệp
4
Trang 51.1.2: Giá thành sản phẩm và các loại giá thành
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác, sản phẩm lao
vụ đã hoàn thành
Chỉ tiêu giá thành sản phẩm giữ một vai trò quan trọng để kiểm soát tìnhhình sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả các hoạt động sản xuất, biện pháp tổchức, kỹ thuật là thớc đo mức chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp :
Giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp đợc xem xét dới nhiều góc độ,nhiều phạm vi tính toán khác nhau:
* Căn cứ vào cơ sở tính số liệu và thời điểm tính giá thành, bao gồm:
Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xây lắpcông trình Giá thành dự toán đợc xác định trên cơ sở các định mức kinh tế, kỹthuật và đơn giá của nhà nớc
Giá dự toán của
công trình =
Gía thành dự toáncủa công trình + Lãi định mức
- Giá thành kế hoạch: là giá đợc xây dựng dựa trên những điều kiện cụ thểcủa doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi công
- Về nguyên tắc, mối quan hệ giữa 3 loại chi phí phải đảm bảo:
Giá thành dự toán >= Giá thành kế hoạch >= Giá thành thực tế
* Căn cứ theo phạm vi phát sinh chi phí:
Do đặc điểm của đơn vị kinh doanh xây dựng cơ bản thì thời gian sản xuấtsản phẩm kéo dài, khối lợng sản phẩm lớn nên khi theo dõi những chi phí phát sinh
5
Trang 6thờng phân chia giá thành làm 2 loại: giá thành hoàn chỉnh và giá thành khônghoàn chỉnh.
Giá thành hoàn chỉnh: là giá thành của những công trình, hạng mục côngtrình đã hoàn chỉnh đảm bảo kỹ thuật chất lợng đúng thiết kế và hợp đồng đã bàngiao, đợc bên chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán Chỉ tiêu này đánh giátoàn diện hiệu quả thi công nhng không đánh giá, đáp ứng kịp thời các số liệu choviệc quản lý chi phí sản xuất và giá thành trong suốt quá trình
Giá thành không hoàn chỉnh (giá thành công tác xây lắp thực tế): phản ánhgiá thành của một khối lợng công tác xây lắp đạt tới điểm dừng kỹ thuật nhất địnhcho phép ta kiểm kê kịp thời chi phí phát sinh để điều chỉnh thích hợp cho nhữnggiai đoạn sau Chỉ tiêu này xác định chính xác các chi phí, tìm hiểu các nguyênnhân vợt hoặc hụt dự toán nhng không phản ánh toàn diện giá thành toàn bộ côngtrình
Ngoài ra trong xây dựng còn sử dụng 2 chỉ tiêu giá thành: giá đấu thầu xâylắp và giá hợp đồng xây lắp
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm :
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ, biệnchứng với nhau trong quá trình sản xuất Khi tiến hành hoạt động sản xuất, doanhnghiệp phải bỏ ra các chi phí về vật t, lao động và các chi phí khác Các yếu tố đótập hợp lại gọi là chi phí sản xuất Sau một thời gian nhất định các yếu tố đó tạothành một thực thể sản phẩm hoàn chỉnh Kết quả của một quá trình chi phí cácyếu tố sản xuất thể hiện ở chỉ tiêu giá thành sản phẩm Vì vậy chúng giống nhau vềmặt chất nhng lại khác nhau về mặt lợng Sự khác nhau này xuất phát từ kỳ kế toánkhác với kỳ sản xuất và do tính chất kỹ thuật của sản phẩm tạo ra Trong giá thànhcác khoản chi phí phát sinh ở kỳ trớc lại đợc tính vào giá thành kỳ này, có nhữngkhoản chi phí phát sinh vào kỳ này nhng không đợc tính vào giá thành kỳ này màchuyển sang kỳ sau
Mối quan hệ này có thể biểu hiện qua sơ đồ sau:
6
CP phát sinh trong kỳCPSX dở dang đầu kỳ
CPSX dở dang cuối kỳTổng giá thành sản phẩm xây lắp
Trang 7đầu kỳ +
Chi phí sảnxuất phátsinh trong kỳ -
Chi phí sảnxuất dở dangcuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuói kỳbằng nhau hoặc không có sản phẩm dở dang thì tổng chi phí sản xuất phát sinhtrong kỳ bằng tổng giá thành sản phẩm
1.1.3: Vai trò và tác dụng của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tổ chức kế toán chi phí sản xuất chính xác hợp lý va tớnh ỳđỳ ng, tính đủ giáthành công trình xây lắp có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí giá thành xâydựng, trong việc kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chi phí phát sinh của doanh nghiệpnói chung và ở các đội xây dựng nói riêng, với chức năng là ghi chép tính toán, phản
ánh và giám đốc thờng xuyên liên tục sự biến động của vật t tài sản, tiền vốn, kế toánthể hiện thớc đo hiện vật và giá trị để quản lý chi phí Thông qua số liệu do kế toán chiphí, tính giá thành ngời quản lý biết đợc giá thành thực tế của từng công trình hạng mụccông trình Qua đó có thể phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm, tình hình sửdụng lao động vật t, vốn là tiết kiệm hay lãng phí để từ đó có biện pháp hạ giá thành, da
ra những quyết định phù hợp với hành động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hạgiá thành mà vẫn đảm bảo đợc chất lợng là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp kinhdoanh tốt trên thị trờng Vì vậy kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp làd phần không thể thiếu đối với các doanh nghiệp xây lắp khi thực hiệnchế độ kế toán, hơn nữa nó có ý nghĩa to lớn và chi phối chất lợng công tác kế toántrong toàn doanh nghiệp
1.2: Lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.2.1 Hệ thống hạch toán
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc để xác định giá thành vật liệu xuấtkho
- Phương pháp kê khai thường xuyên cho hàng tồn kho
- Công ty kê khai nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
- Tính giá thành theo phơng pháp giản đơn (trực tiếp)
- Sổ Nhật ký chung
1.2.2 Chứng từ kế toán sử dụng
7
Trang 8- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
- Bảng phân bổ NVL, CCDC
- Bảng phân bổ lơng và BHXH
- Bảng theo dõi hoạt động máy thi công
- Bảng trích khấu hao TSCĐ
- Bảng tổng hợp chi phớ sử dụng mỏy thi cụng…
1.2.3: Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và sơ đồ hạch toán tổng hợp
1.2.3.1: Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các
ph-ơng pháp sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí trong phạm vi giới hạn của chiphí Trên cơ sở đó, kế toán sẽ lựa chọn phơng pháp thích hợp Cụ thể trong đơn vịxây lắp là:
Phơng pháp tập hợp chi phí theo công trình hay HMCT: hàng tháng, chi phísản xuất phát sinh liên quan đến công trình, HMCT nào thì tập hợp cho công trình,HMCT đó Các khoản chi phí đợc phân theo tổng số khoản mục tính giá thành Giáthành thực tế của đối tợng chính là tổng số chi phí đợc tập hợp cho từng đối tợng kể
từ khi khởi công đến khi hoàn thành
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo từng đơn đặt hàng: chi phí phátsinh hàng tháng sẽ đợc phân loại theo đơn đặt hàng riêng biệt Khi hoàn thành thìtổng số chi phí đợc tập hợp theo đơn đặt hàng chính là giá thành thực tế Phơngpháp này đợc sử dụng trong trờng hợp doanh nghiệp xác định đối tợng tập hợp chiphí là đơn đặt hàng riêng biệt
Phơng pháp tập hợp chi phí theo đơn vị thi công: theo đó, chi phí đợc tập hợptheo từng đối tợng chịu chi phí nh công trình, HMCT Do vậy, cần phải phân bổtheo tiêu thức thích hợp
Phơng pháp tập hợp chi phí theo khối lợng công việc hoàn thành: toàn bộchi phí phát sinh trong thời kỳ nhất định đợc tập hợp cho từng đối tợng chịu chi phí.Giá thành thực tế của khối lợng công tác xây lắp hoàn thành là toàn bộ chi phí bỏ
ra trong giai đoạn thi công khối lợng đó
1.2.3.2: Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp
1.2.3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính (xi măng,cát,sỏi…) vật liệu phụ (sơn, phụ gia, bê tông…) các cấu kiện bộ phận riêng lẻ,nhiên liệu (xăng dầu, khí đốt…) và các loại vật liệu khác đợc xuất dùng trực tiếpcho thi công (loại trừ vật liệu dùng cho máy thi công)
8
Trang 9Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thờng chiếm tỷ trọng lớn (70%-80%) tronggiá thành sản phẩm xây lắp và đợc hạch toán trực tiếp cho từng công trình, HMCT.Nếu vật t sử dụng chung cho nhiều công trình thì phải phân bổ cho các đối tợngtheo tiêu thức hợp lý.
Chi phí phân bổ
cho từng đối tợng =
Tiêu thức phân bổcủa từng đối tợng x
Hệ sốphân bổ
Trong đó:
Hệ số phân bổ =
Tổng chi phí nguyên vậtliệu cần phân bổ
Bên Có: Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập kho
Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho cáchoạt động xây lắp trong kỳ vào TK154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Nguyên vật liệu mua ngoài dùng cho sản xuất trong kỳ
Thanh toán toán chi phí tạm ứng xây lắp nội bộ
TK 141
Trang 101.2.3.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền lơng, phụ cấp phải trả cho sốcông nhân trực tiếp sản xuất, thi công xây lắp Chi phí nhân công bao gồm tiền l-
ơng phải trả theo thời gian, theo sản phẩm, trả làm thêm giờ và tiền thởng…
Để hạch toán kế toán sử dụng TK622 “Chi phí nhân công trực tiếp” Kết cấu
và nội dung của tài khoản này phản ánh:
Bên Nợ: Chi phí nhân công tham gia quá trình sản xuất sản phẩm bao gồmtiền lơng, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền lơng theo quy định
(Riêng với hoạt động xây lắp không bao gồm các khoản trích trên lơng về BHXH,BHYT, KPCĐ, BHTN)
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK154 “Chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang”
TK622 không có số d cuối kỳ
Phơng pháp kế toán chi phí nhân công trực tiếp theo sơ đồ:
Sơ đồ 2:
1.2.3.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
Đây là khoản chi phí đặc trng cho hoạt động xây lắp Trong quá trình thicông, máy thi công góp phần trợ lực rất nhiều cho ngời lao động và chiếm tỷ trọngkhá lớn trong giá thành sản phẩm xây lắp Máy thi công bao gồm: máy trộn bê
10
TK3342,111…
TK 3341
Phải trả công nhân viên
Trả lao động thuê ngoài
Trang 11tông, máy xúc, xe lu… Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí về vật t, lao
động, nhiên liệu, chi phí sửa chữa máy…
Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng TK623 “Chi phí
sử dụng máy thi công” Kết cấu và nội dung của tài khoản này phản ánh:
Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến máy thi công (chi phí vật liệu cho máyhoạt động, chi phí tiền lơng, tiền công của công nhân điều khiển máy, chi phí bảodỡng, sửa chữa máy…)
Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào TK154 “Chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang”
TK623 không có số d cuối kỳ
Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sửdụng máy thi công của từng doanh nghiệp Cụ thể:
a.Trờng hợp máy thi công thuê ngoài:
Toàn bộ chi phí thuê máy thi công đợc tập hợp vào TK623:
Sơ đồ 3:
b Trờng hợp công ty có tổ chức đội máy thi công riêng:
Trong trờng hợp này, toàn bộ chi phí liên quan đến đội máy thi công đợc tậphợp riêng trên các tài khoản TK621, TK622, TK627 theo sơ đồ sau:
TK 154
TK 632
TK 627
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Kết chuyển giảm chi phí
sử dụng máy thi công
Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Giá thành thực tế của đơn
vị MTC phục vụ xây lắp
TK 623
TK 1331Giá bán của đội máy thi công cho đội xây lắp
T.GTGT đầu vào đ ợc khấu trừ
Tổng giá thanh toán
TK 622
Trang 12
c Trờng hợp công ty không tổ chức bộ máy kế toán riêng, hoặc có tổ chức
đội máy riêng nhng không tổ chức bộ kế toán riêng cho đội máy thi công:
Trong kỳ, kế toán tiến hành lập toàn bộ chi phí sử dụng máy thi công vàoTK623, cuối kỳ căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từngcông trình, HMCT Quy trình hạch toán thể hiện qua sơ đồ:
Phát sinh giảm chi phí
sử dụng MTC
Chi phí khấu hao, sửa chữa máy, điện n ớc…
Kết chuyển,phân bổ chi phí sử dụng MTC
TK 133
Kết chuyển chi phí tạm ứng cho máy
Trang 131.2.3.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sảnxuất của đội xây dựng nhng không trực tiếp cấu thành nên thực thể công trình, baogồm: lơng nhân viên quản lý đội, trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo tỷ lệ quy
định, khấu hao tài sản cố định dùng chung cho đội…
Do chi phí sản xuất chung đợc tập hợp cho từng đội và liên quan đến nhiềucông trình nên cuối kỳ kế toán phải phân bổ cho các đối tợng liên quan theo tiêuthức phù hợp: tiền lơng nhân công sản xuất, chi phí sử dụng MTC…
x
Tiêu thức phân
bổ của từng đốitợng
Tổng tiêu thứcphân bổ
Để hạch toán, kế toán sử dụng TK627 “Chi phí sản xuất chung” Kết cấu vànội dung phản ánh:
Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ nh lơng nhân viênquản lý đội, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, khấu hao tài sản cố địnhchung cho cả đội…
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào TK154 “Chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 14Sơ đồ 6:
1.2.3.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất:
Việc tổng hợp chi phí sản xuất đợc tiến hành theo từng đối tợng (công trình,HMCT) và chi tiết theo từng khoản mục vào bên Nợ TK154 “Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang”
Kết cấu và nội dung phản ánh:
Bên Nợ: Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến tính giá thành xây lắp
Bên Có: Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao (từng phần hoặctoàn bộ) đợc coi là tiêu thụ
Kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất chung
TK 133
TK 334,338
Chi dịch vụ khác
Thuế GTGT đầu vào
TK 152,153…
Trang 15Sơ đồ 7:
1.2.3.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Sản phẩm dở dang cuối kỳ trong xây dựng cơ bản là công trình, hạng mụccông trình còn dở dang hay khối lợng xây lắp dở dang trong kỳ cha đợc chủ đầu tnghiệm thu, chấp nhận thanh toán Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác
định phần chi phí phát sinh trong kỳ cho sản phẩm dở dang cuối kỳ Có thể lựachọn một trong các cách:
Tính theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tính theo phơng pháp ớc lợng sản phẩm tơng đơng
Tính theo chi phí dở dang định mức
Sản phẩm dở dang cuối kỳ trong xây lắp đợc xác định hàng kỳ theo phơngpháp kiểm kê, đánh giá vào cuối kỳ Việc này tuỳ thuộc vào phơng thức thanh toánkhối lợng công việc xây lắp giữa 2 bên nhận thầu và giao thầu
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp một lần (khi sản phẩm xây lắphoàn thành toàn bộ) thì sản phẩm dở dang là tổng số chi phí phát sinh kể từ lúckhởi công đến thời điểm đánh giá Khi công trình, hạng mục công trình hoàn thànhbàn giao, thanh toán thì tất cả các chi phí phát sinh đợc tính vào giá thành
TK 154
TK 623
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp hoàn thành
Trang 16Nếu quy định thanh toán sản phẩm theo giai đoạn hay điểm dừng kỹ thuậthợp lý thì sản phẩm dở dang là giai đoạn xây lắp cha hoàn thành và đợc đánh giátheo chi phí thực tế phát sinh cho giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành hoặccha hoàn thành theo giá dự toán và mức độ hoàn thành chúng.
Đối với những công trình, hạng mục công trình quy định thanh toán theokhối lợng của từng loại công việc, bộ phận, kết cấu trên cơ sở giá dự toán thì sảnphẩm dở dang là khối lợng công việc cha hoàn thành và đợc đánh giá theo chi phíthực tế:
XL dở dang đầukỳ
+
Chi phí thực tế củakhối lợng XL thựchiện trong kỳ
X
Chi phí khối ợng XL hoànthành cuối kỳtheo dự toán
Chi phí khối ợng XL hoànthành trong kỳtheo dự toán
l-+
Chi phí khối ợng XL hoànthành cuối kỳtheo dự toán
l-1.2.3.4 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm:
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là chi phí xây lắp đã hoàn thành theoyếu tố và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm xây lắp đã hoàn thành theo yếu tốhoặc các khoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành đã đợc xác định Trong đó
kỳ tính giá thành xây lắp là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành phải tổng hợp số liệu
để tính giá thành thực tế cho các đối tợng tính giá thành
Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tợng tính giá thành mà kế toán phải lựa chọn
sử dụng hoặc kết hợp nhiều phơng pháp thích hợp để tính giá thành Trong các đơn
vị xây lắp thờng áp dụng các phơng pháp tính giá thành sau:
1.2.3.4.1 Phơng pháp tính giá thành giản đơn (phơng pháp trực tiếp):
Trong trờng hợp công trình, hạng mục công trình cha hoàn thành mà có khốilợng xây lắp hoàn thành bàn giao thì cần phải tính giá thành thực tế:
-Chi phí thực
tế dở dangcuối kỳ
Giá thành KL hoànthành bàn giao
= Giá thành thực tế KL xây
lắp hoàn thành bàn giao
16
Trang 17Z = C1+C2+C3+…+Cn
Trong đó C1, C2…Cn là chi phí sản xuất từng đội sản xuất hay từng HMCT
1.2.3.4.3 Phơng pháp tính giá thành theo định mức:
Mục đích của phơng pháp này là kịp thời vạch ra mọi chi phí sản xuất thoát
ly với mục đích tăng cờng kiểm tra và phân tích các số liệu kế toán, tạo điều kiệnthuận lợi cho việc tính toán giản đơn và cung cấp số liệu kịp thời
Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí sản xuất
đợc duyệt để xác định giá thành định mức cho sản phẩm Tổ chức công tác hạchtoán chi phí sản xuất thực tế phù hợp với định mức và số chi phí chênh lệch thoát ly
Trong đó:
17
Trang 18Giá thành định mức đợc xác định căn cứ vào mức quy định của bộ Tài chínhcấp.
Chênh lệch do định mức đợc xác định căn cứ vào chứng từ báo động do thay
đổi định mức
1.2.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán trong doanh nghiệp xây lắp:
1.2.4.1 Yêu cầu chung về công tác quản lý và sử dụng sổ kế toán:
Theo quy định mới nhất của bộ Tài chính, tất cả các doanh nghiệp xây lắpthuộc mọi loại hình, mọi thành phần kinh tế đều phải mở sổ, ghi chép, quản lý, bảoquản và lu trữ sổ kế toán theo đúng quy định của chế độ sổ kế toán Căn cứ vào hệthống TK, chế độ, thể lệ kế toán của nhà nớc và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
để m mở đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết Mỗi dơn vị kếtoán chỉ mở và giữ một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất
Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán, mọi số liệu trên sổ bắtbuộc phải có chứng từ hợp lệ, hợp pháp Việc mở sổ và ghi sổ kế toán phải đảm bảophản ánh đầy đủ, kịp thời chính xác, liên tục có hệ thống tình hình và kết quả kinhdoanh
1.2.4.2 Tổ chức hệ thống sổ kế toán :
Theo hệ thống kế toán xây lắp ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính quy định sổ kế toán áp dụngthống nhất đối với doanh nghiệp xây lắp bao gồm 4 loại cụ thể:
a Nhật ký chung:
Đặc trng cơ bảncủa hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế pát sinh đềuphải ghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kếtoán của nghiệp vụ, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ
18
Trang 19Hệ thống sổ sách sử dụng đối với hình thức này bao gồm:
- Sổ nhật kí chung
- Sổ chi tiết các tài khoản 154, 621, 622, 623, 627
- Sổ cái các tài khoản 154, 621, 622, 623, 627
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi
tiết
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu
Ghi chú:
Trang 20Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiếtChứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Sổ Cái
Bảng cân đối sốphát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ quỹ
Bảng tổng hợpchứng từ gốc
c Chứng từ ghi sổ:
Đặc trng cơ bản của hình thức này là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổnghợp Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
Ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
Ghi theo nội dung kế toán trên sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợpchứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ đợc đánh số hiệuliên tục trong từng tháng hoặc cả năm và có chứng từ gốc đính kèm
Ghi chú:
20
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
Trang 21Hệ thống sổ sỏch sử dụng:
- Chứng từ ghi sổ, sổ đăng kớ chứng từ ghi sổ
- Sổ chi tiết các tài khoản 154, 621, 622, 623, 627
- Sổ cái các tài khoản 154, 621, 622, 623, 627
- Thẻ tính giá thành sản phẩm
d Nhật ký chứng từ:
Nguyên tắc cơ bản của hình thức này là tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các TK, kết hợp với việc phân tích các nghiệp
vụ đó theo bên Nợ của TK đối ứng, đồng thời việc ghi sổ kế toán kết hợp chặt chẽgiữa việc ghi theo thời gian và giữa hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết trên cơ
sở các mẫu sổ in sẵn, thuận lợi cho việc lập báo cáo tài chính và đa ra các chỉ tiêukinh tế cần thiết
21Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Quan hệ đối chiếu
Ghi chú:
Trang 22Chơng 2 Thực trạng công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH TM &
XD Tân Nhật Linh
2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh ở công ty TNHH TM & XD Tân
Nhật Linh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Sau 7 năm thành lập và phát triển trải qua không biết bao nhiêu thử tháchcùng với sự phát triển và chuyển mình của cả nớc nói chung và của ngành xây dựngnói riêng, công ty đã lớn mạnh không ngừng phát triển về doanh số, cơ sở vật chất,tài sản và các nguồn lực Sự phát triển đó là kết quả tìm tòi từ sự sáng tạo của cán
bộ công nhân viên nhất là sự quản lý cả ban lãnh đạo công ty đã tìm ra hớng đi
đúng cho công ty từng bớc phát triển vững mạnh khẳng định chỗ đứng của mìnhtrên thơng trờng
Công ty TNHH TM & Xây dựng Tân Nhật Linh là công ty TNHH đợc thànhlập trong quá trình đất nớc đang hội nhập nền kinh tế thế giới Với khả năng về tiềnvốn, máy móc trang thiết bị không ngừng cải tiến, nguồn nhân lực rồi rào đã và
đang thi công nhiều công trình trong nớc có uy tín và đợc nhiều chủ đầu t tin tởng
Công ty thành lập theo sổ dăng ký kinh doanh: 0102014445 do sở kế hoạch
và đầu t thành phố Hà Nội cấp ngày 11 tháng 10 năm 2004
Địa chỉ trụ Sở chính: Số 9, ngõ 49/1, tổ 18, P Đức Giang, Q Long Biên, HàNội
Điện thoại: 04.38751690
Fax: 04.38759811
Vốn điều lệ: 20.000.000.000 VND (Hai mơi tỷ chẵn)
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty: Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp đến các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, giao thông, san lấp mặtbằng, trang trí nội thất, mua bán vật liệu xây dựng, xây lắp điện Xây dựng cáccông trình bu điện Kinh doanh bất động sản Mua bán vật t ,máy móc thiết bị.Kinh doanh nhà hàng khách sạn…Với những công trình có chất lợng cao tên tuổicông ty ngày một lớn mạnh, đạt đợc những thành tựu đáng kể đợc nhiều ngời biết
đến, có vị trí trên thị trờng xây dựng
Khi đã đứng vững trên thị trờng, số lợng hợp đồng ngày một tăng lên, banlãnh đạo công ty quyết định mở rộng thêm phạm vi hoạt động thông qua việc mở
22
Trang 23thêm chi nhánh xây dựng tại Hà Nội – Số 241, Nguyễn Văn Linh, P Phúc Đồng
b Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp của công ty có thể tóm tắtqua sơ đồ sau:
2.1.3 Đặc điểm công tác tổ chức quản lý
Trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh ngày càng khó khăn và khắc nghiệt,một doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững và phát triển đòi hỏi cơ cấu quản lýphải khoa học và hợp lý Đó là nền tảng, là yếu tố vô cùng quan trọng giúp doanh
23
Chủ đầu t
mời thầu Nhận hồ sơ
Lập ph ơng án thi công và lập dự toán
Nghiệm thu bàn giao
xác định kết quả
Trang 24nghiệp tổ chức việc quản lý vốn cũng nh quản lý con ngời từ đó quyết định đếnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ khi thành lập đến nay công ty đã không ngừng đổi mới, bố chí và sắp xếp
đội ngũ cán bộ công nhân viên phù hợp với yêu cầu quản lý ngày càng cao củacông ty cũng nh trình độ chuyên môn của từng nhân viên nhằm phát huy mọi tiềmnăng con ngời trong công ty Hiện nay bộ máy quản lý trong công ty đợc sắp xếp
nh sau:
Là một doanh nghiệp lớn, công ty thực hiện việc quản lý theo một cấp Đứng
đầu là giám đốc công ty, chịu trách nhiệm điều hành chung mọi hoạt động củacông ty Hiện tại giúp việc cho giám đốc là 2 phó giám đốc và các phòng ban chứcnăng
ĐộiMarketting
Trang 25- Giám đốc công ty: là ngời đứng đầu công ty trực tiếp điều hành mọi hoạt
động của công ty theo chế độ một thủ trởng Giám đốc phải chịu trách nhiệm trớctổng công ty và trớc pháp luật về quyền hạn và nghĩa vụ đợc quy định
- Phó giám đốc phụ trách kinh tế, kỹ thuật, vật t, cơ giới Giúp giám đốccông ty trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, cơ giới và kế hoạch sản xuất kinh doanhcủa đơn vị
- Phòng tổ chức hành chính: có chức năng tham mu cho giám đốc trong côngtác quản lý, điều hành đảm bảo tính thống nhất liên tục, có hiệu lực trong hoạt
động sản xuất kinh doanh
- Phòng kế toán: hạch toán toàn bộ quá trình kinh doanh của công ty, theodõi đánh giá phân tích tình hình tài chính của công ty
+ Tổ chức theo dõi việc luân chuyển vốn của công ty thông qua sổ sáchchứng từ
+ Tiến hành công tác quyết toán hàng tháng, quý, năm
+ Tổ chức theo dõi thực hiện các quy định về tài chính, hoá đơn, chứng từ trởxuống
- Phòng kinh doanh: Tổ chức thu thập thông tin thị trờng
- Phòng kỹ thuật: Với nhiệm vụ lập kế hoạch thi công và giám sát tiến độ thicông của các công trình đợc giao khoán cho các đội xây lắp, báo cáo tiến độ thựchiện công trình và cùng giải quyết các vấn đề về kỹ thuật phát sinh trong quá trìnhthi công, đào tạo sáng kiến kỹ thuật để thực hiện các trình tự xây dựng cơ bản, cáchợp đồng kinh tế
2.1.4 Tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Trong những năm gần đây, nền kinh tế của nớc ta chuyển sang cơ chế thị ờng do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự cạnh tranh gay gắt Để bắt kịp với
tr-xu thế thời đại, công ty đã có sự chuyển đổi phù hợp Do đó, Công ty luôn đứngvững và đi lên một cách thành đạt Điều đó thể hiện ở kết quả kinh doanh của công
ty trong 03 năm gần đây nh sau:
25
Trang 26*** T×nh h×nh tài chÝnh của c«ng ty TNHH TM & XD T©n NhËt Linh
A Tãm tắt Tài s¶n Cã và Tài sản Nợ trªn cơ sở b¸o c¸o t×nh h×nh tài chÝnh trong
Trang 272.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở công ty
2.1.5.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Do đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh đã nêu trên, công ty đã ápdụng mô hình kế toán vừa tập trung vừa phân tán
Các chi nhánh và xí nghiệp hạch toán độc lập Công việc kế toán các hoạt
động sản xuất kinh doanh do ban kế toán xí nghiệp đó thực hiện, định kỳ( hàngquý) tập hợp số liệu, lập báo cáo gửi về phòng tài chính kế toán công ty
27
Trang 28Các xởng, đội xây dựng không tổ chức bộ máy kế toán riêng Tại đơn vị này,các nhân viên kế toán có nhiệm vụ tập hợp chứng từ ghi chép ban đầu, cuối kỳ báocáo sổ lên phòng kế toán công ty.
Phòng kế toán gồm 9 ngời, có nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện việc tổng hợp
số liệu của các đơn vị trực thuộc, theo dõi các khoản chi chung cho toàn công ty vàlập các báo cáo kế toán định kỳ
- Kế toán trởng: phụ trách phòng tài chính kế toán thống kê, lãnh đạo, chỉ
đạo, phân công công việc trực tiếp cho nhân viên kế toán, chịu trách nhiệm trớcgiám đốc công ty về các thông tin do phòng kế toán cung cấp
- Kế toán phó: phụ trách công tác kế toán, có nhiệm vụ trực tiếp kiểm tracông tác hạch toán kế toán, thống kê theo nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận
- Kế toán tổng hợp: tổng hợp số liệu, lên báo cáo kế toán theo chế độ hiệnhành
- Kế toán thanh toán: phụ trách việc thanh toán, theo dõi các khoản hoànứng, tạm ứng, thanh tra nội bộ, tiền lơng công nhân, tình hình công nợ trong côngty
- Kế toán ngân hàng: chịu trách nhiệm theo dõi mảnh giao dịch với ngânhàng
- Kế toán vật t : theo dõi tình hình nhập xuất vật t, thành phẩm
- Kế toán chi phí và giá thành: tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chiphí, giá thành sản phẩm
Kế toán vật t và TSCĐ
Kế toán Chi phí giá thành
Trang 29- Thủ quỹ: giữ quỹ và phụ trách việc thu chi tiền mặt.
- Thủ kho: quản lý tình hình nhập, xuất kho vật liệu, công cụ, dụng cụ
2.1.5.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Tài khoản kế toán mà công ty đang sử dụng theo quyết định số 15/2006 của
Bộ Tài Chính và có sự vận dụng phù hợp với đặc điểm ngành nghề kinh doanh củacông ty Các tài khoản mà công ty thờng xuyên sử dụng gồm có:
Tài khoản loại 1: TK111, TK112, TK131, TK133, TK141, TK152, TK153,TK154…
Tài khoản loại 2: TK221, TK214, TK241, TK242…
Tài khoản loại 3: TK311, TK331, TK333, TK334, TK338, TK341…
Tài khoản loại 4: TK411, TK421, TK432, TK441, TK414…
Tài khoản loại 5: TK511, TK515…
Tài khoản loại 6: TK621, TK622, TK623, TK627, TK635, TK642…
Tài khoản loại 7: TK711…
Tài khoản loại 8: TK811
Tài khoản loại 9: TK911
Tài khoản ngoài bảng: TK007, 008
Trang 30Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung, đây là hình thức
đang đựơc nhiều công ty áp dụng rộng rãi vì việc ghi chép theo hình thức này đơngiản, kết cấu sơ đồ dễ ghi, dễ đối chiếu và kiểm tra Với khối lợng công việc kếtoán của công ty TNHH TM & XD Tân Nhật Linh là rất lớn thì hình thức này làhoàn toàn phù hợp
Đặc trng cơ bản của hình thức Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ phátsinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tựthời gian phát sinh, việc công ty sử dụng hình thức ghi sổ này mang lại nhiều thuậnlợi trong công tác kế toán, do kết cấu sổ đơn giản, dễ dàng cho việc phân công lao
động kế toán theo các phần hành kế toán không phụ thuộc vào số lợng tài khoảncủa Công ty ít hay nhiều
2.1.5.4.Tổ chức báo cáo kế toán
Căn cứ vào luật kế toán, chuẩn mực kế toán số 21: “Trình bày báo các tài chính”
và theo quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ tài chính, hệthống báo cáo của công ty gồm 4 báo cáo cơ bản sau:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Báo cáo lu chuyển tiền tệ
Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn đợc kếtoán tổng hợp lập theo từnh quý Báo cáo lu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh báo cáotài chính đợc lập vào thời điểm cuối năm Toàn bộ báo cáo của công ty do kế toán tổnghợp lập cuối kỳ Cuối kỳ kế toán tổng hợp tiến hành tổng hợp các số liệu kế toán mà cácnhân viên kế toán đã nhập và máy trong kỳ Kết chuyển các chi phí và doanh thu trong
kỳ vào các tài khoản xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, làm cơ sở choviệc lập báo cáo
2.1.5.5 Tổ chức trang bị và ứng dụng phần mềm
Công ty đã sử dụng phần mềm kế toán “PASP “vào công tác hạch toán kếtoán.bộ phận máy vi tính đợc sử dụng để lên sổ Nhật ký chung và vào sổ cái, sổ chitiết các tài khoản, từ đó lập nên bảng tổng hợp và báo cáo tài chính
Trình tự hạch toán kế toán trên phần mềm:
30
Kết suất vào cácloại sổ sách
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái, sổ thẻ chi tiết
- Bảng cân đối
kế toán
- Báo cáo tài chính
Trang 31
Hệ thống phần mềm “PASP “ đợc xây dựng bởi nhà cung cấp phần mềm chuyênnghiệp về tài chính kế toán của Việt Nam Nó đợc công ty áp dụng một cách khoa họcthông qua việc phân công nhiệm vụ của từng cá nhân trong phòng kế toán trên nguyêntắc “ chức năng nhiệm vụ với phạm vi cập nhật và sử lý thông tin” điều này giúp cho kếtoán tập chung thống nhất đồng thời tránh đợc sự trùng lặp trong việc sử lý nghiệp vụ,
đảm bảo tính trách nhiệm của từng phần hành kế toán trong hệ thống
Chức năng của các menu trong phần mềm đợc sử dụng nh sau: Vốn bằng tiềndùng để quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,mua hàng phải trả dùng để nhập vật t:phải thu dùng để bán hàng, xuất hàng hoá, hàng tồn kho dùng xuất hàng, nhập hangnftính giá trị hàng hoá từng kho, điều chuyển hàng, quản lý tài sản dùng để theo dõiTSCĐ, công cụ dụng cụ, chi phí giá thành dùng để tính và phân bổ chi phí trong giáthành; kế toán tổng hợp dùng tổng hợp số liệu, kết chuyển tự động báo cáo tổng hợp; hệthống dùng để tạo năm làm việc mới, chuyển lại số d, quản lý ngời sử dụng, sao lu dựphòng
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty mà khối lợng nghiệp vụphát sinh nhiều nên công ty đã áp dụng hình thức sổ kế toán “Nhật ký chung” Với hìnhthức này kế toán sử dụng những sổ sách theo biểu mẫu quy định, đó là các Sổ nhật kýchung, Sổ kế toán chi tiết, Sổ cái tài khoản, Bảng cân đối, Bảng tổng hợp chi tiết, Bảngcân đối số phát sinh và các Báo cáo kế toán quản trị khác
- Nhật ký chung: Mở cho mọi đối tợng có liên quan đến mọi nghiệp vụ phát sinhtheo trình tự thời gian
- Sổ kế toán chi tiết: mở cho các đối tợng đòi hỏi phải theo dõi chi tiết, cụ thể nh
sổ chi tiết các tài khoản: 134, 141, 154, 621, 622, 623, 627…
- Sổ cái tài khoản: Mở cho các tài khoản 131, 141, 154, 621, 622, 623, 627…
- Bảng tổng hợp chi tiết: Tổng hợp số liệu của tất cả các tài khoản trên sổ kế toánchi tiết
Bảng cân đối số phát sinh: Đợc lập cho tất cả các tài khoản
Trên cơ sở Nhật ký chung thì Sổ cái, Bảng tổng hợp, Bảng cân đối kế toán, Báocáo kết quả kinh doanh và Thuyết minh báo cáo tài chính đợc lập theo quý và theo năm
31
Xử lýnghiệpvụ
Khoá sổchuyểnsang kỳsau
Trang 32Hàng ngày, hàng tháng, Kế toán tại các Đội tập hợp toàn bộ chứng từ có liênquan tới công việc của mình rồi gửi về phòng kế toán Căn cứ vào chứng từ gốc này, kếtoán công ty đối chiếu, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ đó đồng thờitiến hành phân loại chứng từ theo đối tợng mục đích công việc.
Căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán định khoản ghi vào “Nhật ký chung” vàcác sổ nhật ký đặc biệt khác nh sổ nhật ký tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng… các chứng
từ liên quan đến đối tợng cần thiết phải hạch toán chi tiết để ghi vào các sổ chi tiết cóliên quan Căn cứ vào các định khoản kế toán đã ghi trên sổ “Nhật ký chung” và các sổnhật ký đặc biệt kế toán tiến hành chuyển số liệu vào sổ cái, mỗi tài khoản cấp một đều
2.1.5.6 Tổ chức kiểm tra, kiểm toán nội bộ
Việc cung cấp thông tin minh bạch và hữu ích là rất cần thiết trong nền kinh tếthị trờng, nên việc xem xét chất lợng thông tin kế toán ngày càng đợc u tiên cao độ, đòihỏi doanh nghiệp phải thcj hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm toán nội bộ
- Kiểm tra việc lập và luân chuyển chứng từ kế toán, việc sử dụng tài khoản vàghi chép trên sổ kế toán
- Kiểm tra hiện vật thông qua kiểm kê tài sản
- Đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán
- Đối chiếu xác nhận số liệu của kế toán với số liệu đơn vị có liên quan
- Kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác kế toán trong doanh nghiệp
Kiểm tra do Giám đốc và kế toán trởng chịu trách nhiệm tổ chức Việc kiểm tra
kế toánlà công việc của bộ máy kế toán thực hiện thờng xuyên trong quá trình thu nhận,
xử lý thông tin kế toán trớc khi lập báo cáo tài chính
2.2 Thực trạng công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại
công ty TNHH TM & XD Tân Nhật Linh
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.2.1.1 Nội dung chi phí và các chứng từ ghi sổ
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếplà chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty, chiếm tỷ trọng lớn và đóng vai trò quan trọng trong giáthành xây dựng
Nguyên vật liệu sử dụng tại công ty rất đa dạng về chủng loại, tính năng, mục
đích và công dụng Chi phí này đợc hạch toán trực tiếp vào đối tợng sử dụng (Công
32
Trang 33trình, hạng mục công trình) theo giá thực tế Vật liệu chủ yếu là mua ngoài, công trìnhkéo dài từ năm này qua năm khác nên giá cả vật liệu biến động, gây ảnh hởng khôngnhỏ tới quản lý công tác hạch toán.
Do sản phẩm của công ty là công trình xây lắp, nhà cửa, vật kiến trúc, hạ tầng đôthị… nên nguyên liệu chủ yếu để sản xuất ra sản phẩm nói trên là bao gồm chi phínguyên vật liệu chính nh: gạch, vôi, cát, đá, xi măng, sắt thép; chi phí vật liệu, nguyênvật liệu phụ nh: nhựa đờng, đinh, sơn…; chi phí vật liệu kết cấu nh: kèo, cột… ngoài racòn các loại vật t phụ nh: phụ gia bê tông, que hàn…, các thiết bị gắn liền với vật kiếntrúc nh: thiết bị vệ sinh, thông gió, điều hoà… đều đợc hạch toán vào chi phí nguyênvật liệu Riêng các công cụ có giá trị lớn nh cốt pha, giàn giáo thờng phải đi thuê ngoài
sử dụng, các loại dụng cụ này đợc hạch toán vào tài khoản 627
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, đặc điểm của sản phẩm xây lắp là địa
điểm phát sinh chi phí ở nhiều nơi khác nhau Để thuận tiện cho việc xây dựng các côngtrình, tránh việc vận chuyển tốn kém nên công ty tiến hành tổ chức kho vật liệu ngay tạichân công trình và việc nhập xuất vật t ngay tại đó Đội xây dựng chủ động mua vật t,vật t mua đến đâu xuất dùng đến đó nên ít xẩy ra tình trạng ứ đọng vật t
Các chứng từ mà kế toán sử dụng khi nhập xuất vật t: phiếu xuất kho, phiếu nhậpkho, phiếu mua hàng, chứng từ hoá đơn thuế giá trị gia tăng
Khi vật liệu về đến kho tại công trình nhân viên kế toán đội, thủ kho công trình,
kỹ thuật xây dựng kiểm nghiệm vật t Thủ kho tiến hành kiểm tra số lợng vật t và lậpphiếu nhập kho theo mẫu sau:
Biểu 1:
Đơn vị: Công ty TNHH TM & XD Tân Nhật Linh
Địa chỉ: Quận Long Biên - Hà Nội
Mẫu số: 01 - VT Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Họ, tên ngời giao hàng: Nguyễn Văn Hạnh
Nhập kho tại: Công trình Bu điện văn hoá Văn Mồ
s Tên, nhóm hiệu, quy Mã Đơn Số lợng Đơn giá Thành tiền
33
Trang 34Theo CT
Thực nhập
(Ký,họ tên) Ngời giao hàng(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)Thủ kho Kế toán trởng(Ký,họ tên)
Nguyễn Mai Lan Nguyễn Văn Hạnh Trần Văn Mạnh Đỗ Thị Miền
Phiếu nhập kho chia làm hai liên, một liên thủ kho giữ để làm căn cứ ghi vào thẻkho, một liên gửi cho phòng kế toán cùng với hoá đơn kiêm phiếu nhập kho để thanhtoán tiền mua vật t Nhân viên kế toán đội nhận đợc phiếu nhập kho thì căn cứ vào đólên tờ kê chi tiết nhập vật t Tờ kê chi tiết nhập vật t đợc kế toán đội lập theo hàng tháng,cuối mỗi tháng gửi lên công ty duyệt và quyết toán tổng số tiền trên tờ kê chi tiết đó
Căn cứ vào kế hoạch thi công, nhu cầu thực tế và định mức tiêu hao NVL các
đội xây dựng công trình lập phiếu yêu cầu xuất kho NVL Phiếu xuất kho do các
đội trởng viết và thủ kho tiến hành xuất kho vật t đúng số lợng, chất lợng, chủngloại Phiếu xuất kho đợc lập làm hai liên một liên gửi về phòng kế toán đội để xử
lý, còn một liên làm căn cứ để ghi vào thẻ kho
Biểu 2:
Đơn vị: Công ty TNHH TM & XD Tân Nhật Linh
Địa chỉ: Quận Long Biên - Hà Nội
Mẫu số: 02 - VT Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
PHIếU xuất KHO
Họ, tên ngời nhận: Anh Hoàn
Xuất tại kho: Công trình Bu điện văn hoá Văn Mồ
Số lợng
Đơn giá Thành tiền Yêu
cầu
Thực xuất
Trang 35Tổng số tiền (bằng chữ): Ba mơi ba triệu sáu trăm năm mơi nghìn đồng chẵn.
Ngày 07 thỏng 03 năm 2010
Ngời lập phiếu
(Ký,họ tên) Ngời giao hàng(Ký,họ tên) (Ký,họ tên)Thủ kho Kế toán trởng(Ký,họ tên)
Nguyễn Mai Lan Nguyễn Văn Hạnh Trần Văn Mạnh Đỗ Thị Miền
Hiện nay công ty đang áp dụng phơng pháp nhập trớc xuất trớc để xác định giáthành NVL xuất kho Theo phơng pháp này hàng nào nhập trớc sẽ đợc xuất trớc, hàngnào nhập sau sẽ xuất sau theo thứ tự thời gian
2.2.1.2 Tài khoản sử dụng.
Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK621 “ Chi phínguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản 621 phản ánh toàn bộ hao phí về nguyên liệu, công
cụ dụng cụ… dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm Tài khoản này đợc mở chi tiết chotừng công trình, hạng mục công trình và TK621 cuối kỳ không có số d Ngoài ra công
ty còn sử dụng tài khoản: TK 154 “ chi phí sản xuất kinh doanh” để tập hợp toàn bộ chiphí sản xuất trong kỳ liên quan đến sản xuất, thực hiện kết chuyển vật liệu để tính giáthành Và một số tài khoản khác nh: TK152 “ Nguyên vật liệu”, TK331 “ Phải trả chongời bán”, TK111, TK112…
35