1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng quy hoạch sử dụng đất thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình đến năm 2020 theo hướng phát triển bền vững

97 451 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc phân bổ sử dụng đất đai phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của mỗi giai đoạn, thời kỳ để đạt được hiệu quả lâu bền về kinh tế-xã hội và môi trường.. Đ

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU……….……1

1.Tính cấp thiết của đề tài……….….……1

2 Mục tiêu nghiên cứu……… ……… ….… 1

3 Nhiê ̣m vu ̣ nghiên cứu……….……… 2

4 Giơ ́ i ha ̣n pha ̣m vi……… ………… ….… ….….2

5 Phương pha ́ p nghiên cứu……… ….… 2

6 Cơ sơ ̉ tài liê ̣u để thực hiê ̣n luâ ̣n văn……… … … ………3

7 Cấu tru ́ c Luâ ̣n văn……… … … ……… 3

8 Kết qua ̉ đa ̣t đươ ̣c……….……….………3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ……… ….4

1.1 Như ̃ng vấn đề lý luâ ̣n chung về quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất………4

1.1.1 Định nghĩa quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất……… … 4

1.1.2 Đối tượng nghiên cứ u của quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất……… ….……… 5

1.1.3 Đặc điểm quy hoạch sử dụng đất……… ……… 6

1.1.4 Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất……… ………7

1.1.5 Cơ sở pháp lý của quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất……… ………8

1.1.6 Trình tự lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện……… ….…… 9

1.1.7 Quy hoạch sử du ̣ng đất theo hướng bền vững……… ………….10

1.2 Cơ sơ ̉ lý luâ ̣n về quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất đô thi ̣……… ………10

1.2.1 Đô thị và sử dụng đất đô thị……… ……… 10

1.2.2 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất đô thị……… ……… 14

1.2.3 Nhiệm vu ̣ của quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất đô thi ̣……… 15

1.2.4 Nội dung chủ yếu của quy hoa ̣ch sử dụng đất đô thị……… ………15

Trang 2

1.2.5 Cơ sở xác đi ̣nh quy mô đất đai trong quy hoa ̣c h sử du ̣ng đất đô thi ̣………18

1.3 Các bước quy hoạch sử dụng đất thành phố Hòa Bình theo hướng phát triển bền vững……… 25

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ – XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG TỚI QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA THÀNH PHỐ HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH……… ………….……26

2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tới việc quy hoạch sử dụng đất cu ̉ a thành phố Hòa Bình……….……….…… …26

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên……….………….……….26

2.1.2 Các nguồn tài nguyên……… ……….….……… 27

2.1.3 Thực tra ̣ng môi trường……….……… 30

2.2 Tình hình kinh tế xã hội ảnh hưởng tới việc sử dụng đất của thành phố Hòa Bình……….….…….31

2.2.1 Dân số, lao động, viê ̣c làm và thu nhâ ̣p……….………… 31

2.2.2 Thực tra ̣ng phát triển kinh tế……….………… ….32

2.2.3 Thực tra ̣ng phát triển các nghành kinh tế……….……… … 33

2.2.4 Thực tra ̣ng phát triển đô thi ̣ và khu dân cư nông thôn……….… …… 35

2.2.5 Thực tra ̣ng phát triển cơ sở ha ̣ tầng……….……36

2.2.6 Nhận xét chung về ảnh hưởng của tình hình kinh tế – xã hội đối với công tác quy hoạch sử dụng đất đai……… ….………40

2.3 Hiê ̣n tra ̣ng sử du ̣ng đất và biến đô ̣ng đất đai của thành phố năm 2012……… 41

2.3.1 Hiện tra ̣ng sử du ̣ng đất năm 2012……… ……….…41

2.3.2 Hiện tra ̣ng sử du ̣ng đất nông nghiê ̣p năm 2012……… ……….…43

2.3.3 Hiện tra ̣ng sử du ̣ng đất phi nông nghiê ̣p năm 2012……….…46

2.3.4 Đất chưa sử dụng năm 2012……… ……….…… 49

2.4 Phân ti ́ch, đánh giá biến đô ̣ng các loa ̣i đất giai đoa ̣n 2005 – 2012………… …50

Trang 3

2.4.1 Biến động đất nông nghiê ̣p……….……….……50

2.4.2 Biến động đất phi nông nghiê ̣p……… ……….….……51

2.4.3 Biến động đất chưa sử du ̣ng……….53

2.5 Đa ́ nh giá hiê ̣u quả sử du ̣ng đất thành phố Hòa Bình……… ….……53

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA THÀNH PHỐ HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2020.…… … 57

3.1 Đa ́ nh giá tiềm năng đất đai thành phố Hòa Bình……… ….….57

3.2 Nhu cầu sư ̉ du ̣ng đất và đi ̣nh hướng sử du ̣ng đất theo các khu chức năng phát triển đô thi ̣ thành phố Hòa Bình……….………60

3.2.1 Nhu cầu sử dụng đất……… …….……61

3.2.2 Sơ đồ định hướng sử du ̣ng đất đến 2020 phân theo các khu chức năng phát triển đô thị thành phố Hòa Bình……… … ….64

3.3 Quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất thành phố Hòa Bình đến năm 2020………… ……… 65

3.3.1 Quy hoạch sử du ̣ng đất nông nghiê ̣p……… … … … 65

3.3.2 Quy hoạch sử du ̣ng đất phi nông nghiê ̣p……… ……….70

3.3.3 Quy hoạch sử du ̣ng đất chưa sử du ̣ng……… ……… ……….79

3.4 Đề xuất mô ̣t số giải pháp quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất thành phố Hòa Bình đến năm 2020………80

3.4.1 Chính sách về đất đai……… … …….…….80

3.4.2 Giải pháp huy động vốn đầu tư……… …… …… ………81

3.4.3 Giải pháp về khoa học – công nghệ……… …… … … 82

3.4.4 Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch……… ……….………82

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI ̣……… ……….……… 84

1 Kết luâ ̣n……… ……… 84

2 Kiến nghi ̣……… … ……….……… 85

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 : Chỉ tiêu đất khu dân dụng……….…… ………… 24

Bảng 1.2 : Chỉ tiêu đất giao thông trong khu dân dụng……….……24

Bảng 1.3 : Chỉ tiêu các loại đất trong khu ở……… 24

Bảng 1.4 : Chỉ tiêu đất công nghiệp, kho tàng đô thi ̣……… …….….24

Bảng 1.5 : Tỷ lệ các loại đất trong khu công nghiệp……… ………….25

Bảng 2.1 : Diê ̣n tích, cơ cấu đất đai phân theo đơn vi ̣ hành chính năm 2012… ……41

Bảng 2.2 : Diê ̣n tích, cơ cấu đất đai phân theo mu ̣c đích sử du ̣ng………… ……….….42

Bảng 2.3 : Diê ̣n tích, cơ cấu đất nông nghiê ̣p năm 2012……… ….…44

Bảng 2.4 : Diê ̣n tích, cơ cấu đất phi nông nghiê ̣p 2012……… …… ….48

Bảng 2.5 : Hiê ̣n tra ̣ng đất chưa sử du ̣ng năm 2012 của thành phố Hòa Bình ……… …49

Bảng 2.6 : Biến đô ̣ng các loa ̣i đất sản xuất nông nghiê ̣p thời kỳ 2005 – 2012…….… 50

Bảng 2.7 : Biến đô ̣ng các loa ̣i đất lâm nghiê ̣p thời kỳ 2005 – 2012……… 51

Bảng 3.1 : Tổng hơ ̣p quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất nông nghiê ̣p thời kỳ 2012 – 2020 …… 68

Bảng 3.2 : Tổng hơ ̣p quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất phi nông nghiê ̣p thời kỳ 2012 – 2020 … 78

Bảng 3.2 : So sánh đất chưa sử du ̣ng trước và sau quy hoa ̣ch……… …80

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình năm

2012……….……… 56 Hình 3.1 : Sơ đồ đi ̣nh hướng sử du ̣ng đất đến 2020 phân theo các khu chức năng phát triển đô thi ̣ thành phố Hòa Bình……….64 Hình 3.1 : Bản đồ định hướng sử dụng đất thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình đến năm 2020……….……… …….83

Trang 6

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

UBND : Uỷ ban nhân dân

TN&MT : Tài nguyên và môi trường

NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

KT-XH : Kinh tế xã hội

HTX : Hợp tác xã

TTCN : Tiểu thủ công nghiệp

SDĐ : Sử dụng đất

QHSDĐ : Quy hoạch sử dụng đất

KHSDĐ : Kế hoạch sử dụng đất

GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

CSD : Chưa sử dụng

DT : Diện tích

DTTN : Diện tích tự nhiên

LMU : Land Mapping Unit (Đơn vị bản đồ đất)

DTĐT : Diện tích điều tra

ĐVĐĐ : Đơn vị đất đai

QH : Quy hoạch

LU : Land Unit (Đơn vị đất đai)

LUT : Land Utillization Type (Loại hình sử dụng đất đai)

LUS : Land Use System ( Hệ thống sử dụng đất)

FAO : Food and Agriculture Orangization (Tổ chức Nông lương của Liên Hợp Quốc)

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa và vai trò đặc biệt quan trọng đối với mỗi một quốc gia, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng Chính

vì vậy khai thác tiềm năng đất đai có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế-xã hội, an ninh quốc phòng Việc phân bổ sử dụng đất đai phải phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của mỗi giai đoạn, thời kỳ để đạt được hiệu quả lâu bền về kinh tế-xã hội và môi trường Vì vậy điều 18 Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã quy định: “ Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch

và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả“ Trong quá trình công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đất nước, với những áp lực về dân số gia tăng và phát triển kinh tế-xã hội sự chuyển đổi mục đích sử dụng đất ngày càng tăng Bởi vậy cần quản lý đất đai theo quy hoạch, theo đúng pháp luật, có biện pháp sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và ổn định lâu bền Thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình được hình thành

và phát triển qua nhiều giai đoạn lịch sử Tuy nhiên, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội hiện nay còn rất hạn chế, việc sử dụng đất chưa đạt hiệu quả cao Để tương xứng với vị thế thành phố cửa ngõ vùng Tây Bắc và khắc phục những tồn tại trên cần có quy hoạch sử dụng đất hợp lý nhằm phát huy tiềm năng đất đai, thực hiện thắng lợi mục tiêu kinh tế-

xã hội của tỉnh nói riêng và cả nước nói chung Thành phố Hòa Bình cần triển khai công tác định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 nhằm phân bổ đất đai cho các ngành, các lĩnh vực phù hợp, tiết kiệm và hiệu quả để đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường sinh thái lâu bền Do đó học viên

chọn đề tài:“Nghiên cứu xây dựng quy hoạch sử dụng đất thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 theo hướng phát triển bền vững”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất và tiềm năng đất đai của thành phố Hòa Bình xây dựng quy hoạch

sử dụng đất hợp lý và bền vững của thành phố đến năm 2020

Trang 8

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Thu thập tài liệu liên quan đến nghiên cứu

- Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất ở thời điểm nghiên cứu

- Đánh giá sự biến động sử dụng đất của khu vực nghiên cứu qua các năm

- Xây dựng sơ đồ đi ̣nh hướng sử du ̣ng đất đến năm 2020 phân theo các khu chức năng phát triển đô thi ̣ thành phố Hòa Bình

- Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất của Thành phố Hòa Bình đến năm

Thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

4.2 Đối tượng nghiên cứu:

Quy hoa ̣ch sử dụng đất thành phố Hòa Bình đến năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: sử dụng để thu thập thông tin, tư liệu, số liệu về kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của thành phố Hòa Bình tỉnh Hòa Bình

giai đoạn 2001-2012

- Phương pháp Điều tra, phân tích, tổng hợp tài liệu, số liệu: Phân loại tài liệu, số liệu đã công bố, phân tích, đánh giá lựa chọn các tài liệu, số liệu cần thiết cho đề tài nghiên cứu So sánh số liệu qua các năm để thấy được sự thay đổi về cơ cấu sử dụng đất đai và các yếu tố liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Phương pháp thống kê: sử dụng để thống kê các số liệu về tình hình quản lý đất đai, hiện trạng sử dụng đất đai và biến động đất đai của thành phố Hòa Bình

- Phương pháp kế thừa: Kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu của các chương trình, công trình, đề tài khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Trang 9

- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn, trưng cầu ý kiến các nhà khoa học, các chuyên gia có kiến thức, kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu thông qua đối thoại, góp ý phản biện kết quả nghiên cứu

- Các phương pháp khác: phương pháp bản đồ, GIS, phương pháp dự tính – dự báo

6 Cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn

- Luật đất đai 2003 và các văn bản dưới luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi

nhà nước thu hồi đất

- Các báo cáo chuyên ngành

- Các giáo trình cơ sở địa chính, hồ sơ địa chính, hệ thống chính sách pháp luật đất đai, …

- Tài liệu chuyên ngành của các chuyên gia;

7 Cấu trúc Luận văn (3 chương)

Ngoài phần mở đầu và kết luận cấu trúc Luận văn gồm các chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận của quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất đai

Chương 2: Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới quy hoạch sử dụng đất của thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

Chương 3: Đề xuất quy hoa ̣ch sử dụng đất theo hướng phát triển bền vững của thành phố Hòa Bình đến năm 2020

8 Kết quả đạt được

- Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất bền vững

- Làm rõ tình hình quản lý đất đai, hiện trạng sử dụng đất đai và biến động đất đai

của thành phố Hòa Bình

- Đề xuất quy hoạch sử dụng đất thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình đến năm

2020

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

1.1 Như ̃ng vấn đề lý luâ ̣n chung về quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất

1.1.1 Đi ̣nh nghi ̃a quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất

Hiện nay có rất nhiều tài liêu nghiên cứu định nghĩa về quy hoạch sử dụng đất đai (QHSDĐĐ) khác nhau, từ đó đưa đến những việc phát triển quan điểm và phương pháp được sử dụng trong QHSDĐĐ cũng khác nhau

Theo Dent (1988; 1993) QHSDĐĐ như là phương tiện giúp cho lãnh đạo quyết

định sử dụng đất đai như thế nào thông qua việc đánh giá có hệ thống cho việc chọn mẫu hình trong sử dụng đất đai, mà trong sự chọn lựa này sẽ đáp ứng với những mục tiêu riêng biệt, và từ đó hình thành nên chính sách và chương trình cho sử dụng đất đai

Một định nghĩa khác của Fresco và ctv.,(1992), QHSDĐĐ trực tiếp cho thấy

việc sử dụng tốt nhất về đất đai trên quan điểm chấp nhận những mục tiêu, và những cơ hội về môi trường, xã hội và những vấn đề hạn chế khác

Theo Mohammed(1999), những từ vựng kết hợp với những định nghĩa về

QHSDĐĐ là hầu hết đều đồng ý chú trọng và giải đoán những hoạt động như là một tiến trình xây dựng quyết định cấp cao Do đó QHSDĐĐ, trong một thời gian dài với quyết định từ trên xuống nên cho kết quả là nhà quy hoạch bảo người dân phải làm những

gì Trong phương pháp tổng hợp và người sử dụng đất đai là trung tâm (UNCED, 1992; trong FAO, 1993) đã đổi lại định nghĩa về QHSDĐĐ như sau: QHSDĐĐ là một tiến trình xây dựng những quyết định để đưa đến những hành động trong việc phân chia đất đai cho sử dụng để cung cấp những cái có lợi bền vững nhất (FAO, 1995) Với cái nhìn về quan điểm khả năng bền vững thì chức năng của QHSDĐĐ là hướng dẫn sự quyết định trong sử dụng đất đai để làm sao trong nguồn tài nguyên đó được khai thác có lợi cho con người, nhưng đồng thời cũng được bảo vệ cho tương lai Cung cấp những thông tin tốt liên quan đến nhu cầu và sự chấp nhận của người dân, tiềm năng thực tại của nguồn tài nguyên và những tác động đến môi trường có thể có của những sự lựa chọn

là một yêu cầu đầu tiên cho tiến trình quy hoạch sử dụng đất đai thành công Ở đây đánh giá đất đai giữ vai trò quan trọng như là công cụ để đánh giá thực trạng của đất đai khi được sử dụng cho mục đích riêng biệt (FAO, 1976), hay như là một phương pháp để

Trang 11

giải nghĩa hay dự đoán tiềm năng sử dụng của đất đai (Van Diepen và ctv., 1988)

Quy hoạch sử dụng đất đai phải căn cứ vào điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai và mục tiêu phương hướng phát triển, tận dụng các nguồn nhân lực của địa phương để đưa ra các biện pháp sử dụng đất đai phù hợp, hiệu quả, khoa học và có tính khả thi cao

Do đó, trong quy hoạch cho thấy:

- Những sự cần thiết phải thay đổi

- Những cần thiết cho việc cải thiện quản lý

- Những cần thiết cho kiểu sử dụng đất đai hoàn toàn khác nhau trong các trường hợp cụ thể khác nhau

Các loại sử dụng đất đai bao gồm: đất ở, nông nghiệp (thủy sản, chăn nuôi,…) đồng cỏ, rừng, bảo vệ thiên nhiên và du lịch đều phải được phân chia một cách cụ thể theo thời gian được quy định Do đó trong quy hoạch sử dụng đất đai phải cung cấp những hướng dẫn cụ thể để có thể giúp cho các nhà quyết định có thể chọn lựa trong các trường hợp có sự mâu thuẩn giữa đất nông nghiệp và phát triển đô thị hay công nghiệp hóa bằng cách là chỉ ra các vùng đất đai nào có giá trị nhất cho phát triển nông nghiệp và nông thôn mà không nên sử dụng cho các mục đích khác

1.1.2 Đối tƣợng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất

Nội dung và phương pháp nghiên cứu của QHSDĐ rất đa dạng và phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố của điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, kết hợp bảo vệ đất và bảo vệ môi trường cần đề ra nguyên tắc đặc thù, riêng biệt về chế độ sử dụng đất,

Trang 12

căn cứ vào những quy luật đã được phát hiện, tùy theo từng điều kiện và từng mục đích cần đạt được, như vậy đối tượng của quy hoạch sử dụng đất là:

- Nghiên cứu quy luật về chức năng chủ yếu của đất như một tư liệu sản xuất chủ yếu

- Đề xuất các biện pháp sử dụng đất phù hợp, có hiệu quả, kết hợp với bảo vệ đất

và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững

1.1.3 Đặc điểm cu ̉ a quy hoa ̣ch sƣ̉ du ̣ng đất

 Quy hoạch sử dụng đất đai là một công cụ quản lý khoa học của Nhà nước Ở nước ta, quy hoạch sử dụng đất đai nhằm phục vụ cho nhu cầu của người sử dụng đất đai

và quyền lợi của toàn xã hội, góp phần giải quyết tốt các mối quan hệ trong quản lý và sử dụng đất đai, để sử dụng, bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội Trong nền kinh tế thị trường, các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường nảy sinh trong quá trình sử dụng đất ngày càng bộc lộ rõ rệt Quy hoạch sử dụng đất đai phải quán triệt luật pháp, chính sách và các quy định của Đảng và Nhà nước liên quan đến đất đai

 Quy hoạch sử dụng đất đai mang đặc điểm tổng hợp Nó vận dụng kiến thức tổng hợp của nhiều môn khoa học thuộc các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học kinh tế, khoa học xã hội Mục đích của quy hoạch sử dụng đất đai là nhằm khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên đất

 Quy hoạch sử dụng đất đai có tính chất dài hạn và tính chiến lược Thời hạn của quy hoạch sử dụng đất đai thường từ 10 năm đến 20 năm hoặc lâu hơn Trên cơ sở dự báo

xu thế biến động dài hạn của các yếu tố kinh tế- xã hội quan trọng như tiến bộ khoa học

kỹ thuật và công nghệ, công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhu cầu và khả năng phát triển của các ngành kinh tế, tình hình phát triển đô thị, dân số và cơ cấu lao động, , xác định quy hoạch trung hạn và dài hạn về sử dụng đất đai Việc xây dựng quy hoạch phải phản ánh được những vấn đề có tính chiến lược như: phương hướng, mục tiêu, chiến lược của việc sử dụng đất đai; cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất đai của từng ngành; điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất đai và việc phân bố đất đai; phân định ranh giới và các hình thức quản lý

Trang 13

việc sử dụng đất đai; các biện pháp, chính sách lớn Quy hoạch sử dụng đất đai là cơ sở khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất đai hàng năm

 Quy hoạch sử dụng đất đai mang đặc điểm khả biến Do quy hoạch sử dụng đất đai trong khoảng một thời gian tương đối dài, dưới sự tác động của nhiều nhân tố kinh tế-

xã hội, kỹ thuật và công nghệ nên một số dự kiến ban đầu của quy hoạch không còn phù hợp Do vậy việc bổ sung, điều chỉnh và hoàn thiện quy hoạch là việc làm hết sức cần thiết

1.1.4 Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất

- Tính hiệu quả trong QHSDĐ

Sử dụng đất đai phải mang tính chất kinh tế, do đó một trong những mục tiêu của quy hoạch để phát triển là mang lại tính hiệu quả và nâng cao sản lượng, chất lượng trong sử dụng đất đai Ở bất kỳ một hình thức sử dụng đất đai riêng biệt nào thì nó cũng có tính thích nghi cho từng vùng riêng biệt của nó hay đôi khi nó thích nghi chung cho cả các vùng khác Hiệu quả chỉ đạt được khi có sự đối chiếu giữa các loại sử dụng đất đai khác nhau với những vùng đất đai cho lợi nhuận cao nhất mà chi phí đầu tư thấp nhất Tuy nhiên, hiệu quả có ý nghĩa khác nhau đối với các chủ thể khác nhau Đối với những nông dân cá thể thì hiệu quả là làm sao vốn thu hồi từ đầu tư lao động đến vật chất được cao nhất hay lợi nhuận cao nhất từ các vùng đất có thể cho được Còn mục đích của Nhà nước thì phức tạp hơn bao gồm cả việc cải thiện tình trạng trao đổi hàng hóa với nước ngoài thông qua sản xuất cho xuất khẩu hay thay thế dần việc nhập khẩu

- Tính bình đẳng và có khả năng chấp nhận được

Sử dụng đất đai cũng mang tính chấp nhận của xã hội Những mục tiêu đó bao gồm an toàn lương thực, giải quyết công ăn việc làm và an toàn trong thu nhập của các vùng nông thôn Cải thiện đất đai và tái phân bố đất đai cũng phải được tính đến để giảm bớt những bất công trong xã hội hay có thể chọn lọc các kiểu sử dụng đất đai thích hợp để giảm dần và từng bước xóa đi sự nghèo đói tạo ra sự bình đẳng trong sử dụng đất đai của mọi người trong xã hội Một cách để thực hiện được những mục tiêu này là nâng cao tiêu chuẩn đời sống của từng nông hộ Tiêu chuẩn mức sống này bao gồm mức thu

Trang 14

nhập, dinh dưỡng, an toàn lương thực và nhà cửa Quy hoạch là phải đạt được những tiêu chuẩn này bằng cách thông qua việc phân chia đất đai cho các kiểu sử dụng riêng biệt cũng như phân chia tài chính hợp lý với các nguồn tài nguyên khác

- Tính bền vững

Sử dụng đất đai bền vững là phải phù hợp với những yêu cầu hiện tại, đồng thời cũng phải bảo vệ được nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ kế tiếp trong tương lai Điều này đòi hỏi một sự kết hợp giữa sản xuất và bảo vệ: sản xuất ra hàng hóa cho nhu cầu ở hiện tại kết hợp với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất lệ thuộc vào tài nguyên nên việc bảo vệ và sử dụng cân đối nguồn tài nguyên này là nhằm bảo đảm sự sản xuất được lâu bền trong tương lai

Trong một cộng đồng, khi nguồn tài nguyên đất đai bị hủy hoại chính là sự hủy hoại tương lai của cộng đồng đó Sử dụng đất đai phải được quy hoạch cho toàn cộng đồng và xem như là một thể thống nhất bởi vì sự bảo vệ đất, nước và các nguồn tài nguyên khác có nghĩa là bảo vệ tài nguyên đất đai cho từng cá thể riêng biệt trong cộng đồng đó

1.1.5 Cơ sơ ̉ pháp lý của quy hoa ̣ch sƣ̉ du ̣ng đất

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã gây áp lực ngày càng lớn đối với đất đai Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Nhà nước ta đã ban hành hệ thống văn bản pháp luật như Hiến pháp, Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn việc quy hoạch sử dụng đất như sau:

- Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã khẳng định tại điều 18, Chương II: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sự dụng đúng mục đích và hiệu quả”

- Điều 6, Luật Đất đai năm 2003 quy định: “Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.[23]

- Điều 23, 25, 26, 27 của Luật Đất đai 2003 quy định cụ thể nội dung của việc quy hoạch sử dụng đất đai, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ và Ủy

Trang 15

ban nhân dân các cấp trong công tác lập, thẩm định, điều chỉnh và thẩm duyệt quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất.[23]

Ngoài ra còn các văn bản dưới Luật sau:

- Chỉ thị 05/2004/CT-TTg ngày 09/2/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai hướng dẫn công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (tại Chương III từ Điều 12 đến Điều 19)

- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.[7]

- Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

- Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17/12/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.[5]

1.1.6 Trình tự lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện

- Điều tra, nghiên cứ u, phân tích, tổng hợp điều kiê ̣n tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương

- Đánh giá tình hình sử du ̣ng đất và biến đô ̣ng sử du ̣ng đất của đi ̣a phương đối với giai đoa ̣n mười năm trước

- Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hơ ̣p của hiê ̣n trạng sử dụng đất so với tiềm năng đất đai, so với xu hướng phát triển kinh tế – xã hội, khoa ho ̣c, công nghê ̣ của đi ̣a phương

- Đánh giá kết quả thực hiê ̣n quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất kỳ trước

- Đánh giá kết quả thực hiê ̣n kế hoạch sử dụng đất kỳ trước

- Định hướng dài ha ̣n về sử du ̣ng đất ta ̣i đi ̣a phương

Trang 16

- Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch

- Xây dựng các phương án quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất

- Phân tích hiê ̣u quả kinh tế – xã hội, môi trường của các phương án quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất

- Lựa cho ̣n phương án quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất hợp lý

- Phân kỳ quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất

- Xây dựng bản đồ quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất

- Lập kế hoa ̣ch sử du ̣ng đất kỳ đầu

- Xác định các biện pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường

- Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch , kế hoạch sử du ̣ng đất

1.1.7 Quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất theo hướng bền vững

Quy hoạch sử dụng đất bền vững là sự phát triển đáp ứng được các nhu cầu hiện tại, mà không làm thương tổn đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tương lai

Sử dụng đất đai bền vững là phải phù hợp với những yêu cầu hiện tại đồng thời cũng phải bảo vệ được nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ kế tiếp trong tương lai Điều này đòi hỏi một sự kết hợp giữa sản xuất và bảo vệ: sản xuất ra hàng hóa cho nhu cầu ở hiện tại kết hợp với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất lệ thuộc vào tài nguyên nên việc bảo vệ và sử dụng cân đối nguồn tài nguyên này là nhằm bảo đảm sự sản xuất được lâu bền trong tương lai Quy hoạch sử dụng đất bền vững thể hiện ở ba tiêu chí là kinh tế, xã hội và môi trường Đối với kinh tế xã hội thì quy hoạch sử dụng đất phải phân bổ quỹ đất một cách hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả đồng thời cũng phải đảm bảo môi trường bền vững, ở đây môi trường bền vững thể hiện ở ba nội dung là xanh, sạch và đẹp Trong đó môi trường xanh được thể hiện qua các chỉ tiêu:

- Xanh: Môi trường xanh là phủ xanh đất trống đồi trọc, bảo vệ rừng, không để xảy ra cháy rừng, không để xảy ra nạn phá rừng, không để xảy ra nạn đốt rừng làm nương rẫy Trồng cây xanh đảm bảo tỷ lệ theo quy hoạch đô thị loại III là ≥ 5 m²/người

Trang 17

- Sạch: Môi trường sạch được thể hiện thông qua sản xuất nông nghiệp đảm bảo sản phẩm sạch, hạn chế dùng hóa chất độc hại , đảm bảo nguồn nước sạch, thu gom rác thải công nghiệp và dân sinh để xử lý rác thải

- Đẹp: Môi trường đẹp được thể hiện thông qua các công trình xây dựng phải theo quy hoạch, ví dụ đường, nhà ở, khu công nghiệp, khu chế xuất… khi xây dựng phải ngay ngắn, không thò ra thụt vào, không có cao thấp lỗ chỗ làm xấu bộ mặt đô thị

1.2 Cơ sơ ̉ lý luâ ̣n về quy hoa ̣ch sƣ̉ du ̣ng đất đô thị

1.2.1 Đô thi ̣ và sƣ̉ du ̣ng đất đô thi ̣

a) Khái niệm đô thị

Đô thi ̣ được đi ̣nh nghĩa là mô ̣t khu dân cư tâ ̣p trung thỏa mãn hai điều kiê ̣n:

- Về cấp quản lý : Đô thi ̣ là thành phố , thị xã, thị trấn được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết đi ̣nh thành lâ ̣p

- Về trình đô ̣ phát triển: Đô thi ̣ phải đa ̣t những tiêu chuẩn sau:

Thứ nhất, đô thi ̣ có chức năng là trung tâm tổng hợp hoă ̣c là trung tâm chuyên nghành , có vai trò thúc đẩy sự phát triển ki nh tế – xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất

đi ̣nh

Thứ hai, đối với khu vực nô ̣i thành phố, nô ̣i thi ̣ xã, thị trấn yêu cầu:

+ Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu phải trên 65% tổng số lao động

+ Cơ sở ha ̣ tầng phục vụ các hoạt động của dân cư tối thiểu phải đạt 70% mức tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế quy hoa ̣ch xây dựng cho từng loa ̣i đô thi ̣

+ Quy mô dân số ít nhất là 4000 ngườ i và mâ ̣t đô ̣ dân số tối thiểu phải đa ̣t 2000 người/km²

+ Mật đô ̣ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị

Trang 18

Căn cứ vào các nô ̣i dung yêu cầu trên có thể đi ̣nh nghĩa khái quát về đô thi ̣ như sau : “Đô thị là điểm dân cư tập trung , có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của một vùng lãnh thổ, có cơ sở hạ tầng đô thị thích hợp và có quy mô dân số thành thị tối thiểu là 4000 người ( đối với miền núi tối thiểu là 2800 người ) với tỷ lê ̣ lao đô ̣ng phi nông n ghiê ̣p tối thiểu là 65% Đô thi ̣ gồm các loa ̣i : thành phố, thị xã và thị trấn Đô thi ̣ bao gồm các khu chức năng đô thi ̣”

Đô thi ̣ có tính tâ ̣p trung rất cao Đô thi ̣ thường là nơi tâ ̣p trung các cơ quan lãnh đa ̣o , Đảng và chính q uyền, là nơi tập trung dân cư sinh sống với mật độ cao , là nơi tập trung đầu mối giao thông , tâ ̣p trung hàng hóa , tâ ̣p trung thông tin và giao lưu trong nước cũng như quốc tế Đô thi ̣ là nơi thể hiê ̣n tâ ̣p trung nhất các hiê ̣n tượng điển hình của xã hô ̣i, tâ ̣p trung cả cái tốt và cái xấu , mă ̣t tích cực và mă ̣t tiêu cực Đô thi ̣ có tính đồng bô ̣ và thống nhất Mọi chức năng của thành phố , thị xã là một khối thống nhất Cơ sở ha ̣ tầng kỹ thuâ ̣t

đô thi ̣ là những mạng lưới ( giao thông, cấp nước, cấp điê ̣n) đồng bô ̣, xuyên suốt từ quâ ̣n này sang quận khác và đến từng gia đình Mô ̣t sự cố xảy ra có thể làm ảnh hưởng đến

mô ̣t khu vực rô ̣ng lớn gồm nhiều phường , nhiều quâ ̣n Ở nô ̣i thành, nô ̣i thi ̣, đi ̣a giới hành chính quận, phường chỉ có ý nghĩa phân đi ̣nh quản lý hành chính Nhà nước , còn mọi sinh hoạt đời sống vật chất, tinh thần, đi la ̣i, làm việc, buôn bán đều không phu ̣ thuô ̣c vào ranh giới hành chính này Mỗi gia đình tuy sống đô ̣c lâ ̣p trong mô ̣t căn hô ̣ nhưng mo ̣i gia đình sinh hoa ̣t đều có ảnh hưởng tác đô ̣ng qua la ̣i lẫn nhau

b) Vấn đề sử du ̣ng đất đô thi ̣

Quá trình đô thị hóa không chỉ là sự phát triển về qu y mô, số lươ ̣ng, nâng cao vai trò của các đô thị trong khu vực , hình thành và phát triển các vùng đô thị , quần tu ̣ đô thi ̣ mà còn gắn với sự biến đổi sâu sắc về các mă ̣t kinh tế – xã hội của đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp , giao thông vâ ̣n tải , xây dựng nhà ở , công trình và các hoa ̣t đô ̣ng di ̣ch vu ̣ công cô ̣ng Quá trình này gắn liền với sự thay đổi cơ cấu và mục đích sử dụng đất

Quá trình đô thị hóa ở nước ta có những đặc điểm chủ yếu sau:

- Quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn quốc và gắn liền với công nghiệp

Trang 19

hóa – hiê ̣n đa ̣i hóa Công nghiê ̣p hóa là đô ̣ng lực của đô thi ̣ hóa, đô thi ̣ hóa là điều kiê ̣n để gia tăng nhi ̣p đô ̣ và hiê ̣u quả c ủa công nghiệp hóa Tại các đô thị , nhất là các đô thi ̣ lớn , hàng loạt các khu công nghiệp tập trung , các khu đô thị mới, đường cao tốc, khu liên hợp thể thao , khu vui chơi giải trí xuất hiê ̣n ngày càng nhiều Quá trình chuyể n đổi cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao đô ̣ng từ nông nghiê ̣p sang phi nông nghiê ̣p được đẩy ma ̣nh

- Đô thị hóa dẫn đến diê ̣n tích nông nghiê ̣p giảm và chuyển đổi sang mu ̣c đích phi nông nghiê ̣p Tuy nhiên ta ̣i mô ̣t số đô thi ̣ , diê ̣n tích đ ất nông nghiệp giảm nhanh chóng , chưa cân xứng với tốc đô ̣ phát triển còn châ ̣m của các nghề phi nông nghiê ̣p và di ̣ch vu ̣ Sự dôi

dư về lao đô ̣ng nông nghiê ̣p trong quá trình đô thi ̣ hóa là vấn đề cần quan tâm giải quyết

- Môi trường đô thị, đặc biê ̣t là ở các đô thi ̣ lớn và đô thi ̣ công nghiê ̣p đang có nguy cơ bi ̣

ô nhiễm, uy hiếp sự bình yên và tác ha ̣i đến sức khỏe của nhân dân trong khu vực

Đất đô thị với vai trò là địa bàn cư trú , tư liê ̣u sản xu ất và là địa bàn phân bố các hoạt

đô ̣ng công nghiê ̣p , xây dựng , cơ sở ha ̣ tầng , là cơ sở cho sự phát triển kinh tế xã hội đô thị Tuy nhiên do sự có ha ̣n chế về đất đai , cùng với sự hạn chế trong việc khai thác tiềm năng đất đai đòi hỏi con người phải đưa ra được phương án sử du ̣ng đất hợp lý để đảm bảo cho sự phát triển bền vững kinh tế xã hội của đô thị

Nhâ ̣n thức được tầm quan tro ̣ng của đất đô thi ̣, Nhà nước ta cũng đã quy định nguyên t ắc trong sử du ̣ng đất đô thi ̣, tuy nhiên những nguyên tắc này chủ yếu mới phu ̣c vu ̣ cho viê ̣c quản lý hành chính về đất đô thị:

- Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về đất đô thị trong cả nước Nhà nước giao đất cho các tổ chức kinh tế , đơn vi ̣ vũ trnag , cơ quan Nhà nước , tổ chức chính tri ̣ xã hô ̣i , hô ̣ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài và được cấp giấy chứng nhâ ̣n Ngoài ra Nhà nước còn cho tổ chức , cá nhân trong và ngoài nước thuê đất Ủy ban nhân dân các cấp thực hiê ̣n quản lý nhà nước về đất đô thi ̣ trong đi ̣a phương mình theo thẩm quyền quy

đi ̣nh; các cơ quan địa chính , cơ quan quản lý đô thi ̣ chi ̣u trách nhiê ̣m trong viê ̣c quản lý sử du ̣ng đất đô thi ̣

Trang 20

- Đất đô thị phải được sử dụng đúng mục đích , đú ng chức năng theo quy hoa ̣ch , kế hoa ̣ch sử du ̣ng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyê ̣t Khi có sự thay đổi chức năng hoă ̣c thay đổi chủ sử du ̣ng đều phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý đô thi ̣

có thẩm quyền Chính quyền các cấp đô thị có trách nhiệm về quản lý quỹ đất chưa sử dụng ở đô thị

- Sử du ̣ng đất đô thị phải đảm bảo hài hòa về lợi ích cá nhân , tapaj thể và lợi ích của cô ̣ng đồng xã hô ̣i bằng cách thiết lâ ̣p chiến lược phát triển kinh tế – xã hội phù hợp với quy luâ ̣t phát triển: xây dựng các quy hoa ̣ch , kế hoa ̣ch sử du ̣ng đất mô ̣t cách hợp lý ; thực hiê ̣n tốt các đòi hỏi về kinh tế với đất đô thi ̣; sử du ̣ng hàng loa ̣t các phương pháp quản lý đồng thời thực hiê ̣n tốt các công cu ̣ luâ ̣t pháp trong quá trình quản lý đất đai

- Cơ quan quản lý đô thi ̣ phải lâ ̣p kế hoa ̣ch sử du ̣ng đất theo nô ̣i dung:

+ Xác định nhu cầu về đất đô thị, khoanh đi ̣nh các khu đất và viê ̣c sử du ̣ng từng loa ̣i đất trong từng thời kỳ kế hoa ̣ch có kèm theo các điều kiê ̣n khai thác khi sử du ̣ng Đối với thành phố trực thuộc Trung ương , Chính phủ sẽ phê duyệt quy hoa ̣ch , kế hoa ̣ch sử du ̣ng đất UBND cấp trên có thẩm quyền phê duyê ̣t quy hoa ̣ch , kế hoa ̣ch sử du ̣ng đất của cấp của đô thị cấp dưới;

+ Điều chỉnh kế hoa ̣ch sử du ̣ng đất đô thi ̣ cho phù hơ ̣p với thực tế cải ta ̣o , xây dựng v à phát triển đô thị Chính quyền cấp nào có quyền phê duyệt quy hoạch , kế hoa ̣ch sử du ̣ng đất thì có quyền phê duyê ̣t quy hoa ̣ch , kế hoa ̣ch điều chỉnh

1.2.2 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất đô thị

a) Khái niệm: Quy hoạch sử dụng đất đô thị là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đ ai đầy đủ , hợp lý, khoa ho ̣c và có hiệu quả cao nhất thông qua viê ̣c phân bố quỹ đất đai ( khoanh đi ̣nh và xá c đi ̣nh diê ̣n tích đất đai cho các mu ̣c đích sử du ̣ng) và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất nhằm nâng cao hiê ̣u quả sản xuất của xã hô ̣i, tạo điều kiện bảo vê ̣ đất, bảo vệ môi trường sinh thái

b) Sự cần thiết của qu y hoa ̣ch sử du ̣ng đất đô thi ̣: Sự cần thiết của quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất

Trang 21

đô thi ̣ được thể hiê ̣n ở các mă ̣t sau:

- Quy hoạch sử du ̣ng đất đô thi ̣ là mô ̣t trong những công cu ̣ cơ bản để Nhà nước quản lý đối với viê ̣c sử du ̣ng đất đô thị Thông qua quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất đô thi ̣ , mô ̣t mă ̣t giải quyết thỏa đáng mâu thuẫn giữa các loa ̣i đất được sử du ̣ng , xác định cơ cấu sử dụng đất

đô thi ̣, mă ̣t khác có thể kết hợp hài hòa giữa các lợi ích

- Đặc điểm của đất đô thị là nơi tập trung cao độ dân số , các ngành công nghiệp , thương nghiê ̣p, giao thông, văn hóa, giáo dục của một quốc gia Đất đô thị là sự hội tụ của tất cả các mối quan hệ về sử dụng đất

- Đất đô thị là tài nguyên quý giá hữu ha ̣n , nó có đặc điểm là tính cố định , tính không tái sinh, do đó cần lấy hiê ̣u quả kinh tế , sinh thái làm tiền đề để tiến hành sắp xếp hơ ̣p lý quỹ đất Nói cách khác cần lập quy hoạch sử dụng đất đ ô thi ̣ nhằm điều hòa và giải quyết mâu thuẫn giữa các lợi ích kinh tế – xã hội và môi trường trong sử dụng đất

- Sử du ̣ng đất đô thi ̣ hơ ̣p lý hay không trực tiếp gây ra ảnh hưởng to lớn đối với sự phát triển kinh tế đô thi ̣ Ngược la ̣i sự phát triển không ngừng của kinh tế – xã hội đô thị sẽ nảy sinh những yêu cầu mới đối với việc sử dụng đất đô thị Điều đó cần có mô ̣t quy hoạch đồng bộ lâu dài, làm cho việc sử dụng đất đô thị thích ứn g với sự phát triển kinh tế – xã hội đô thị

Ở nước ta với chế độ sở hữu toàn dân về đất đai , Nhà nước với tư cách là người đại diê ̣n cho lợi ích của toàn thể nhân dân lao đô ̣ng , điều tiết ở tầm vĩ mô đối với viê ̣c s ử dụng đất, đòi hỏi Nhà nước phải tiến hành lâ ̣p quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất đô thi ̣ nhằm xác đinh phương hướng cơ bản cho viê ̣c sử du ̣ng hợp lý, tiết kiê ̣m

1.2.3 Nhiê ̣m vu ̣ của quy hoa ̣ch sƣ̉ du ̣ng đất đô thi ̣

Trong kinh tế đô thị, mức đô ̣ hợp lý của viê ̣c sử du ̣ng đất đô thi ̣ có ảnh hưởng tất yếu đối với mức đô ̣ và hiê ̣u suất sử du ̣ng đất và hiê ̣u quả lao đô ̣ng Vì vậy nhiệm vụ cơ bản của quy hoạch sử dụng đất đô thị là tổ chức sử dụng hợp lý đất đô thi ̣ với các nô ̣i dung sau:

Trang 22

- Điều tra, nghiên cứ u, phân tích tổng hợp điều kiê ̣n tự nhiên , kinh tế – xã hội, hiê ̣n tra ̣ng sử du ̣ng đất

- Nắm rõ số lươ ̣ng và chất lượng đất đai làm căn cứ để tiến hành phân phối và điề u chỉnh

cơ cấu sử du ̣ng đất

- Phân phối hợp lý quỹ đất đô thi ̣ cho các nhu cầu sử du ̣ng đất phù hợp với trình đô ̣ phát triển của lực lượng sản xuất và các tư liê ̣u sản xuất khác Ngoài mục đích tăng trưởng kinh tế, còn phải lưu ý phòng ngừa hậu quả của việc sử dụng không tốt các loại đất , gây

ra hâ ̣u quả cho môi trường sinh thái

1.2.4 Nô ̣i dung chủ yếu của quy hoa ̣ch sƣ̉ du ̣ng đất đô thi ̣

Quy hoạch sử du ̣ng đất đô thi ̣ thực chất là quá tr ình xác định vị trí , quy mô đất đai cho từng chức năng sử du ̣ng đất đô thi ̣ Quá trình này cần phải dựa trên yêu cầu cụ thể đối với từng chức năng như sau:

a) Khu đất công nghiệp

Đây là những khu vực sản xuất chính của đô thị Quy mô khu đất công nghiệp tùy thuô ̣c theo vi ̣ trí và khả năng có thể phát triển của đô thi ̣ đó Thông thường các khu đất công nghiê ̣p được bố trí trong đô thi ̣ thì phải đảm bảo các nhu cầu chung như : tạo thuận

lơ ̣i cho hoa ̣t đô ̣ng sản xuất và lao đô ̣ng của người dân ; tạo thuận lợi cho việc đi lại và vận tải; tránh được ảnh hưởng độc hại của sản xuất đến điều kiện tự nhiên môi trường và an toàn của người dân Quy hoa ̣ch xây dựng khu công nghiê ̣ p phải phù hợp với quy hoa ̣ch tổng thể phát triển khu công nghiê ̣p quốc gia

b) Khu đất kho tàng

Đất kho tàng đô thị chủ yếu bố trí ở ngoài khu dân dụng thành phố Đất kho tàng là nơi dự trữ hàng hóa, vâ ̣t tư, nhiên liê ̣u phục vụ trực tiếp cho sản xuất và sinh hoạt hàng ngày của đô thị Trừ mô ̣t số kho tàng mang tính chiến lược và dự trức Quốc gia được bố trí ở những vi ̣ trí đă ̣c biê ̣t theo yêu cầu riêng , các khu vực kho tàng khác ở đô thị đều nằm

Trang 23

trong cơ cấu chung của đất đái quy hoa ̣ch phát triển đô thi ̣ Nói chung các kho tàng được bố trí gần các đầu mối giao thông và các khu công nghiê ̣p

c) Khu đất giao thông đối ngoại

Mạng lưới giao thông đối ngoại có c hức năng cho phép vâ ̣n tải hàng hóa và hành khách, liên hê ̣ giữa đô thi ̣ và vùng lân câ ̣n

Quy hoạch giao thông cần:

+ Đáp ứng nhu cầu vâ ̣n tải hành khách , hàng hóa phục vụ cho phát triển kinh tế – xã

hô ̣i, quá trình đô thị hóa và hội nhập với quốc tế

+ Mạng lưới giao thông phải được phân cấp rõ ràng

+ Hệ thống giao thông đối ngoa ̣i khi đi qua đô thi ̣ phải phù hợp với quy hoa ̣ch đô thi ̣ d) Khu đất dân dụng đô thi ̣

- Đất xây dựng các khu ở: bao gồm đất xây dụng các khu nhà ở mới và cũ trong thành phố thường được bố trí tâ ̣p trung xung quanh các khu trung tâm của đô thi ̣ , phục vụ nhu cầu về nhà ở, nghỉ ngơi của cư dân đô thị Trong đó bô ̣ phâ ̣n đất đai xây dựn g nhà ở là bô ̣ phâ ̣n chiến diê ̣n tích lớn nhất trong khu đất dân du ̣ng, trên đó giải quyết nhu cầu về nhà ở, về sinh hoa ̣t văn hóa, giáo dục và các yêu cầu khác liên quan đến sinh hoạt hàng ngày của người dân

- Khu trung tâm các công trình công cộng : bao gồm khu vực trung tâm chính tri ̣ của đô thị và toàn bộ hệ thống trung tâm phụ khác ở các đơn vị đô thị thấp hơn như quận , phường, các trung tâm văn hóa , giáo dục, đào ta ̣o, nghiên cứu khoa ho ̣c phu ̣c vụ nhưgnx nhu cầu thiết yếu của dân cư đô thi ̣ Đất trung tâm thường được bố trí ở các khu vực có

bô ̣ mă ̣t cảnh quan đe ̣p nhất và nằm ở vi ̣ trí trung tâm của thành phố và các khu vực chức năng khác của thành phố, quâ ̣n hay phường

- Khu đất giao thông đối nội : bao gồm đất xây dựng ma ̣ng lưới đường phố kể cả các

Trang 24

quảng trường lớn của đô thị có chức năng cho phép vận tải hàng hóa và hành khác liên hệ giữa các khu chức năng của đô thi ̣

- Khu cây xanh đô thị:

Cây xanh đô thị bao gồm:

+ Cây xanh sử du ̣ng công cô ̣ng là tất cả các loa ̣i cây xanh được trồng trên đường phố và

ở khu vực sở hữu công cộng

+ Cây xanh sử du ̣ng ha ̣n chế là tất cả các loa ̣i cây xanh trong các khu ở , cá công sở , trường ho ̣c, đình chùa, bê ̣nh viê ̣n, nghĩa trang, công nghiê ̣p, kho tàng, biê ̣t thự, nhà vườn của các tổ chức, cá nhân

+ Cây xanh chuyên dụng là các loa ̣i cây trong vườn ươm , cách ly, phòng hộ hoặc phục vụ nghiên cứu

Cây xanh có vai trò rất quan tro ̣ng đối với đời sống con người , là một bộ phận trong hệ sinh thái tự nhiên, có tác dụng lớn trong việc cải tạo khí hậu và bảo vệ môi trường sống ở

đô thi ̣

e) Khu đất đặc biê ̣t

Khu đất đặc biê ̣t bao gồm : các khu xây dựng các công trình đô thị đặc biệt về cơ sở hạ tầng kỹ thuâ ̣t như : bãi rác, trạm xử lý nước , trạm bơm nước , lọc nước, các khu quân sự bảo vệ đô thị , các khu quân sự khác không trự c thuô ̣c thành phố , các khu di tích, lịch sử, khu nghĩa trang , khu rừng bảo vê ̣ Các khu đất này thường được bố trí ngoài thành phố nhưng có quan hê ̣ mâ ̣t thiết tới mo ̣i hoa ̣t đô ̣ng bên trong thành phố

Tất cả các khu trên đư ợc bố trí hài hòa với nhau trong cơ cấu tổ chức đất đai toàn thành phố

1.2.5 Cơ sơ ̉ xác đi ̣nh quy mô đất đai trong quy hoa ̣ch sƣ̉ du ̣ng đất đô thi ̣

Trong thiết kế lập quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất cần thiết phải xác đi ̣nh được các yếu tố cơ bản

Trang 25

quyết đi ̣nh đến sự hình thành và phát triển đô thi ̣

a) Tính chất đô thị:

Mỗi đô thị có mô ̣t tính chất riêng Tính chất đó nói lên vai trò và nhiệm vụ của đô thị trong viê ̣c phát triển kinh tế – xã hội củ a mô ̣t vùng lãnh thổ nhất đi ̣nh Đồng thời tính chất đô thi ̣ cũng ảnh hưởng lớn đến cơ cấu nhân khẩu , bố cu ̣c đất đai , tổ chức hê ̣ thống giao thông và công trình phu ̣c vu ̣ công công… Do vâ ̣y viê ̣c xác đi ̣nh đúng đắn tính chất

đô thị sẽ tạo điều kiện xác định đúng phương hướng phát triển phải có của đô thị , từ đó làm nền tảng cho việc định vị đúng hươgns quy hoạch hợp lý cho đô thị

Để xác đi ̣nh đươ ̣c tính chất của đô thi ̣ , cần tiến hành phân tích một cách khoa học các yếu tố sau:

- Phươg hướ ng phát triển kinh tế – xã hội: Xác định nhiệm vụ kinh tế cụ thể cho đô thị Từ đó căn cứ vào các chỉ tiêu kế hoa ̣ch cu ̣ thể đối với đô thì để xác đi ̣nh tính chất đô thi ̣

- Vị trí của đô thị trong quy hoạch vùng , lãnh thổ : Quy hoạch vùng , lãnh thổ xác định mối quan hê ̣ qua la ̣i giữa đô thi ̣ với các vùng lân câ ̣n Chính mối quan hệ về kinh tế , sản xuất, văn hóa, xã hội xác định vai trò của đô thi ̣ đối với vùng

- Điêu kiện tự nhiên của đô thi ̣: Trên cơ sở đánh giá những khả năng về tài nguyên thiên nhiên, điều kiện đi ̣a hình , điều kiê ̣n cảnh quan… có thể xác đi ̣nh yếu tố thuâ ̣n lợi ảnh hưởng đến phương hướng hoa ̣t đô ̣ng về mo ̣i mă ̣t của đô thi ̣, ảnh hưởng đến sự hình thành

và phát triển đô thị

b) Quy mô dân số đô thị:

Quy mô dân số là yếu tố quan tro ̣ng để làm cơ sở tính toán dự kiến quy mô đất đai cũng như bố trí các thành phầ n đất đai đô thi ̣ Đo đó viê ̣c xác đi ̣nh quy mô dân số là mô ̣t trong những nhiê ̣m vu ̣ cơ bản khi thiết kế quy hoa ̣ch đô thi ̣ hay quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất đô thi ̣ Viê ̣c tính toàn quy mô dân số chủ yếu là theo phương pháp dự báo

Để xác định quy mô dân số đô thị , trướ c tiên phải xác đi ̣nh thành phần nhân khẩu , cơ

Trang 26

cấu dân cư của đô thi ̣ đó:

- Xác định cơ cấu dân cư đô thị:

+ Xác định cơ cấu dân cư theo giới tính và lứa tuổi : Nhằm nghiên cứ u khả năng tái sản xuất của dân cư ta ̣o điều kiê ̣n để tính toán cơ cấu dân cư trong tương la ̣i Cơ cấu dân cư theo giới tính và lứa tuổi thường được tính theo đô ̣ tuổi lao đô ̣ng

+ Xác định cơ cấu dân cư theo lao động xã hô ̣i của đô thi ̣: Thông qua việc phân dân cư đô thị thành các loại:

Nhân khẩu lao động: bao gồm:

Nhân khẩu cơ bản: là những người lao động ở các cơ sở sản xuất mang tính chất cấu tạo nên đô thi ̣ như cán bô ̣ công nhân viên các cơ sở sản xuất công nghiê ̣ p, các cơ quan hành chính, kinh tế, viê ̣n nghiên cứu…

Nhân khẩu phục vu ̣ : là những người lao động thuộc các xí nghiệp và các cơ sở mang tính chất phục vụ riêng cho thành phố

Nhân khẩu lệ thuô ̣c : là những người không tham gia lao đô ̣ng, ngoài tuổi lao động như người già, trẻ em dưới 18 tuổi, người tàn tâ ̣t…

Cách phân loại trên được sử dụng để xác định quy mô dân số đô thị ở nhiều nước thông qua con đường thống kế, dự báo và cân bằng lao đô ̣ng xã hô ̣i

Nghiên cứ u thành phần dân cư đô thi ̣ là mô ̣t vấn đề phức ta ̣p vì nó luôn biến đô ̣ng Viê ̣c nghiên cứu và đánh giá đúng sự diễn biến dân số về tất cả các mă ̣t ta ̣o tiền đề vững chắc cho viê ̣c quy hoa ̣ch xây dựng đô thi ̣ mô ̣t cách hợp lý

- Dự báo quy mô dân số đô thi ̣:

Dựa vào số liê ̣u thống kê hiê ̣n tra ̣ng về dân số trong mô ̣t khoảng thời gian nhất đi ̣nh , tính tiếp quy mô dân số theo phương pháp ngoại suy Qua nghiên cứu ta thấy sự gia tăng dân số đô thi ̣ là sự tổng hợp tăng trưởng của nhiều thành phần khác nhau Đó là sự tăng

Trang 27

tự nhiên, tăng cơ ho ̣c, tăng hỗn hợp và tăng do nhiều thành phần khác nữa Dân số đô thi ̣

có thể dự báo theo công thức của Nguyễn Thế Bá:

Pt = ( P1 + P2 ) ( 1 + a - b + w – r ) t ( 1 + r )

Trong đó:

- Pt: số dân dự báo

- P1: dân số nội thành nô ̣i thi ̣

- P2: dân số vù ng lân câ ̣n sát nhâ ̣p vào đô thi ̣

- a: tỷ lệ sinh

- b: tỷ lệ tử

- w: tỷ lệ nhập cư, di cư

- r: tỷ lệ dân số tạm trú so với dân số

- t: số năm dự báo

c) Quy mô và tổ chức đất đai xây dựng đô thi ̣:

- Chọn đất xây dựng đô thị : Giải quyết đúng đắn việc chọn đất xây dựng có ý nghĩa quyết đi ̣nh đến quá trình phá t triển về mo ̣i mă ̣t của đô thi ̣ , đồng thời còn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất , sinh hoa ̣t và nghỉ ngơi của dân cư Nó còn có tác dụng quan trọng trong viê ̣c ha ̣ giá thành xây dựng và quyết đi ̣nh bố cu ̣c không gian kiến trúc của thành phố Để lựa cho ̣n đất đai xây dựng đô thi ̣ , trước hết cần phân tích đánh giá các điều kiê ̣n tác động đến đơn vị đất đai dự định xây dựng đô thị, bao gồm:

- Đánh giá các điều kiê ̣n tự nhiên : tức là đánh giá mo ̣i yếu tố về khí hâ ̣u , đi ̣a hình, đi ̣a chất,…nhằm khai thác những điều kiê ̣n tích cực và ha ̣n chế những ảnh hưởng bất lợi của thiên nhiên đối với đô thi ̣:

Trang 28

+ Khí hậu: khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến cơ cấu quy hoạch và khả năng tổ chứ c cuô ̣c sống đô thi ̣, trong đó cần chú tro ̣ng đánh giá các yếu tố : gió, nắng, nhiê ̣t đô ̣, đô ̣ ẩm, chế

đô ̣ mưa…

+ Điều kiện đi ̣a hình : có ý nghĩa quan trọng đến phương hướng phát triển tương lai của

đô thi ̣ Vấn đề tổ chức đất đai xây dựng đô thi ̣, các hoạt động sản xuất , đời sống đô thi ̣… đều chịu ảnh hưởng của địa hình

+ Điều kiện đi ̣a chất công trình : viê ̣c cho ̣n đất xây dựng cần dựa vào cường đô ̣ chi ̣u nén của nền đất cho từng loại công trình cu ̣ thể để xác đi ̣nh chiều cao công trình

+ Điều kiền địa chất thủy văn : xác định độ sâu của mực nước ngầm Bên ca ̣nh đó nghiên cứu khả năng cung cấp nước cho thành phố để xác đi ̣nh phương án cung cấp nước phu ̣c vụ sản xuất và sinh hoạt

- Đánh giá điều kiê ̣n hiê ̣n tra ̣ng : viê ̣c nghiên cứu tình hình hiê ̣n tra ̣ng cần chú ý đến những vấn đề sau:

+ Đặc điểm của các cơ sở sản xuất công nghiệp và thủ công nghiệp : tình hình sản xuất , lực lượng, quy mô…

+ Mạng lưới cơ sở hạ tầng kỹ thuật : tình hình sử dụng và khả năng phát triển các mạng lưới đó trong khu vực quy hoa ̣ch

+ Tình hình về nhà ở: trạng thái xây dựng, loại nhà ở, mật đô ̣ xây dựng…

+ Tình hình dân số : sự phân bố các thành phần dân cư , nguồn lao đô ̣ng , tỷ lệ phát triển kinh tế…

+ Hệ thống các công trình phu ̣c vu ̣ công cô ̣ng : quy mô, trạng thái, cơ cấu phu ̣c vu ̣ của các nghành y tế, giáo dục, thương nghiê ̣p, văn hóa, thể thao, hành chính, chính trị…

Sau khi đánh giá từng yếu tố của điều kiê ̣n tự nhiên , điều kiện hiê ̣n tra ̣ng khu đất , ta phải đánh giá tổng hợp các yếu tố của đô thị thông qua việc phân loại đất đai theo mức độ

Trang 29

thuâ ̣n lợi, ít thuận lợi và không thuận lợi

Bên cạnh viê ̣c đánh giá đó thì khu đất được cho ̣n cũng cần phải thỏa mãn mô ̣t số yếu tố sau:

+ Đủ diê ̣n tích đất xây dựng đô thi ̣ trong giai đoa ̣n quy hoa ̣ch từ 10 đến 25 năm, kể cả đất dự trữ

+ Khu vực phải đảm bảo các ngồn cung cấp nước sa ̣ch và những điểm xả nước bẩn sinh hoạt, sản xuất và nước mưa một cách thuận tiện

+ Đất xây dựng không nằm trong phạm vi ô nhiễm nặng do chất độc hóa học , phóng xạ, tiếng ồn…

+ Vị trí đất đai xây dựng có liên hệ thuận tiện với hệ thống đường giao thông , đườ ng ống

kỹ thuật điện nước

+ Đất xây dựng đô thị cố gắng không chiếm dụng hoă ̣c ha ̣n chế chiếm du ̣ng đất canh tác , đất nông nghiê ̣p và tránh các khu vực có tài nguyên khoáng sản , khu nguồn nước , khu khai quâ ̣t di tích cổ, các di tích lịch sử và các di sản văn hóa

+ Nếu chọn vi ̣ trí của điểm dân cư để cải ta ̣o và mở rô ̣ng thì cần ha ̣n chế lựa hconj chỗ đất hoàn toàn mới , thiếu các trang thiết bi ̣ kỹ thuâ ̣t đô thi ̣ Phải đảm bảo đầy đủ điều kiện phát triển và mở rộng của đô thị trong tương lai

- Dự báo về quy mô đất đai đô thi ̣ : Trên cơ sở đánh giá hiê ̣n tra ̣ng sử du ̣ng đất đô thi ̣, quy mô , tính chất đô thị , dự báo về dân số đô thi ̣, quy pha ̣m về quy hoa ̣ch , tiến hành dự báo quy mô đất đai cho phát triển đô thị Nhu cầu đất phát triển đô thi ̣ có thể tính theo công thức trong tài liê ̣u đào ta ̣o, bồi dưỡng về quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất đai của tổng cu ̣c đi ̣a chính:

Z = N P

Trang 30

Trong đó:

- Z: là diện tích đất phát triển đô thị

- N: số dân tăng lên theo dự báo

- P: định mức đất dùng cho mô ̣t khẩu đô thi ̣ năm quy hoa ̣ch

Các chỉ tiêu đất đai quy định đối với các khu chức năng trong đô thị :

Các chức năng đô thị chiếm một diện tích nhất định trong đô thị Tỷ lệ các diện tích đất của các khu chức năng cần cân đối tránh lãng phí , quy đi ̣nh chỉ ti êu đất đối với từng loa ̣i chức năng dựa vào quy mô dân số đô thi ̣ và loa ̣i đô thi ̣ như sau:

Bảng 1.1 : Chỉ tiêu đất khu dân dụng

Loại đô thị Đất khu dân dụng ( m²/người ) gồm đất:

Ở Giao thông Công trình công cô ̣ng Cây xanh Toàn khu dân cư

III - IV 35 - 45 16 - 20 3 - 4 7 - 9 61 - 78

Bảng 1.2 : Chỉ tiêu đất giao thông trong khu dân dụng

Loại đô thị Diê ̣n tích đất ( m²/người )

Mạng đường Bến, bãi đỗ xe

Trang 31

Loại đô thị Chỉ tiêu đất ( m²/người ) cho:

Nhà ở Sân, đườ ng Công trình

Bảng 1.4 : Chỉ tiêu đất công nghiệp, kho tàng đô thi ̣ ( kể cả đất dƣ̣ phòng phát triển)

Loại đô thị Đất công nghiệp (m²/người) Đất kho tàng (m²/người)

Bảng 1.5 : Tỷ lệ các loại đất trong khu công nghiệp

Loại đất Tỷ lệ ( % diê ̣n tích toàn khu )

Trang 32

- Bước 2 : Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Ta tiến hành xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất từ việc xây dựng đơn vị đất đai và xây dựng các loại hình sử dụng đất Các bản đồ chuyên đề được xác định để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất : Bản đồ đất, bản đồ đơn vị đất đai, bản đồ địa hình, bản đồ loại hình sử dụng đất

- Bước 3 : Phân tích hiện trạng sử dụng đất tại thành phố Hòa Bình năm 2012, phân tích biến động sử dụng đất giai đoạn 2005-2012

- Bước 4: Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so với tiềm năng đất đai, so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, đánh giá hiệu quả sử dụng đất thành phố Hòa Bình

Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất đến năm 2020 tại thành phố Hòa Bình

- Bước 5 : Xây dựng sơ đồ định hướng sử dụng đất đến 2020 phân theo các khu chức năng phát triển thành phố Hòa Bình

Dựa vào tiềm năng đất đai, nhu cầu sử dụng đất và sự bố trí các phân khu chức năng một cách có chọn lọc để xây dựng sơ đồ định hướng sử dụng đất phân theo các khu chức năng nhằm mục đích phát triển bền vững

- Bước 6 : Tiến hành đề xuất phương hướng quy hoạch sử dụng đất cho thành phố Xây dựng bản đồ quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất thành phố Hòa Bình và đưa ra các giải pháp quy hoạch sử dụng đất thành phố Hòa Bình

Trang 33

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG TỚI QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA THÀNH PHỐ HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH

2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tới việc quy hoạch sử dụng đất của thành phố Hòa Bình

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Hòa Bình là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa - xã hội và du lịch dịch vụ của tỉnh Hòa Bình, cách thủ đô Hà Nội 76km Nằm trên trục hệ thống giao thông quan trọng Quốc lộ 6 nối liền tỉnh Hòa Bình với các tỉnh vùng Tây Bắc, đồng bằng Sông Hồng và thủ đô Hà Nội

Giáp ranh của thành phố bao gồm:

- Phía Bắc giáp huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ

- Phía Đông giáp huyện Kỳ Sơn và huyện Kim Bôi

- Phía Nam giáp huyện Cao Phong

- Phía Tây giáp huyện Đà Bắc

Thành phố Hòa Bình không chỉ có vai trò trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hòa Bình mà còn có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng Là nơi có vị trí quan trọng trong việc giao lưu, thông thương hàng hóa trong và ngoài tỉnh

2.1.1.2 Địa hình - địa mạo

Thành phố Hòa Bình nằm ở sau đập thủy điện Hòa Bình, một công trình thủy điện lớn nhất Việt Nam, ở giữa là sông Đà, hai bên bờ sông Đà là vùng thung lũng bằng phẳng

Khu bờ phải có cao độ nền từ 20 – 23 m, khu vực phía Đông có địa hình thấp hơn, trung bình 17 – 18 m Đỉnh núi cao nhất 194.5 m

Khu bờ trái có cao độ nền trung bình từ 20 – 50 m

Như vậy, với độ cao trung bình so với mặt nước biển tương đối thấp, so với các huyện khác trong tỉnh, địa hình lại tương đối bằng phẳng, độ dốc không lớn thuận lợi cho việc đi lại, giao lưu trao đổi hàng hóa

Trang 34

2.1.1.3 Khí hậu – thời tiết

Thành phố Hòa Bình nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên mang đặc điểm chung của vùng Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau

Nhiệt độ trung bình năm là 23,4°C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28,8°C (tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 16,2°C (tháng 11)

Lượng mưa trung bình hàng năm là 1860 mm, nhưng phân bố không đều giữa các tháng trong năm Mưa tập trung chủ yếu vào các tháng từ tháng 5 đến tháng 8, chiếm 75% tổng lượng mưa Các tháng còn lại mưa ít chỉ chiếm 25% tổng lượng mưa Vào các tháng mùa khô mưa rất ít đặc biệt là tháng 11, tháng 12

Tổng số giờ nắng trung bình năm là 1.636 giờ Tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 7, với 263 giờ Tháng ít nhất là tháng 3 với số giờ nắng là 70 – 90 giờ

Hướng gió chia làm hai mùa rõ rệt Mùa nóng thịnh hành là gió Đông Nam, mùa khô hướng gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc

Độ ẩm không khí trung bình 83%, độ ẩm không khí thấp nhất là 77 % vào tháng

12, độ ẩm không khí cao nhất là 88% vào tháng 3, tháng 4

Do nằm trong vùng Bắc Bộ nên hàng năm thành phố Hòa Bình chịu ảnh hưởng của gió lốc kèm theo là mưa lớn tập trung gây úng lụt ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống của người dân Về mùa khô lại chịu ảnh hưởng của hiện tượng sương muối, giá rét Hiện tượng này ảnh hưởng không nhỏ tới sự sinh trưởng của cây trồng

2.1.2 Các nguồn tài nguyên

2.1.2.1 Tài nguyên đất đai

Tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố là 13.275,78 ha, trong đó đã đưa vào sử dụng 9669,77 ha, chiếm 72,84% diện tích đất tự nhiên Đất chưa sử dụng còn khá nhiều với 3606,01 ha, chiếm 27,16%

Trên địa bàn thành phố bao gồm các loại đất sau:

- Đất Feralit, đất đỏ vàng trên núi: loại đất này có thành phần cơ giới chủ yếu là thịt trung bình, thịt nhẹ, đất không chua, lân tổng số và lân dễ tiêu nghèo, kali tổng số và kali dễ tiêu nghèo Các chất dinh dưỡng khác tương đối thấp, phân bố tại các vùng núi

Trang 35

của thành phố Loại đất này thuận lợi cho phát triển cây lâm nghiệp, một số ít trồng cây

ăn quả

- Đất phù sa của hệ thống sông suối:

+ Đất phù sa được bồi hàng năm: diện tích đất này tập trung ven các sông suối, chất lượng tốt có thành phần cơ giới nặng Loại đất này thích hợp cho cây trồng hàng năm đặc biệt là lúa

+ Đất phù sa không được bồi: đây là loại đất được hình thành do sản phẩm bổi tụ của phù sa sông nhưng không bị ảnh hưởng bồi tụ hàng năm

Loại đất này hình thành tầng canh tác, phẫu diện đất phân hóa rõ ràng ( có tầng chuyển tiếp như glây, kết von, lớp cát xen) Đất có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nhẹ, đất chua, nghèo lân dễ tiêu, đạm tổng số thấp

Hiện nay loại đất này được sử dụng vào trồng lúa nước

- Đất nâu vàng trên phù sa cổ

Được hình thành trên mẫu chất phù sa cổ có địa hình lượn sóng hoặc dạng đồi thấp Đặc điểm của loại đất này là tầng đất dày, thành phần cơ giới thịt nhẹ, ít chua, dinh dưỡng tương đối khá Hiện nay loại đất này được sử dụng vào trồng màu, mía, cây lâu năm

2.1.2.2 Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: khá đa dạng, là nơi có hồ Hòa Bình với lưu vực trên địa bàn chỉ khoảng 650 ha Đây là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất và sinh hoạt của người dân

Nhìn chung chất lượng nguồn nước còn khá tốt, tuy nhiên do rừng ở thượng nguồn

bị phá cũng ảnh hưởng đến chất lượng và lưu lượng nước Do có sự điều tiết của hồ sông

Đà phục vụ nhà máy thủy điện Hòa Bình nên lưu lượng nước ở đây thường ổn định và cao hơn các nơi khác

Nguồn nước ngầm: ở hai bên bờ sông Đà, mực nước ngầm khá sâu khoảng 40 –

50 m, có một số nơi nước ngầm xuất hiện ở độ sâu 5 – 6 m, chat lượng nước tốt, không bị

ô nhiễm Lưu lượng nước ngầm đạt 150 – 200 m3/giờ Hiện nay nguồn nước này đang

Trang 36

được người dân khai thác sử dụng Đây là nguồn tài nguyên quan trọng cần được bảo vệ khai thác hợp lý để phục vụ cho sản xuất và đời sống nhân dân

Tóm lại, tài nguyên nước (cả nước mặt và nước ngầm) của thành phố Hòa Bình tương đối dồi dào, đáp ứng yêu cầu phát triển nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và phục vụ đời sống của cư dân trên địa bàn

2.1.2.3 Tài nguyên rừng

Tổng diện tích đất có rừng của thành phố là 4577,14 ha, chiếm 34,48% tổng diện tích đất tự nhiên và chiếm 67,28% diện tích đất nông nghiệp Trong đó diện tích đất rừng sản xuất là 1512,21 ha chiếm 33,04% diện tích đất nông nghiệp ( trong đó đất có rừng tự nhiên sản xuất là 243,19 ha, đất trồng rừng sản xuất là 1269,02 ha ), Diện tích đất rừng phòng hộ là 3064,93 ha, chiếm 66,96% diện tích đất nông nghiệp ( trong đó đất có rừng

tự nhiên phòng hộ là 1117,41 ha, đất có rừng trồng phòng hộ là 643,48 ha, đất trồng rừng phòng hộ là 1304,04 ha )

Trong những năm trước đây do công tác quản lý chưa hợp lý dẫn tới diện tích đất rừng giảm đáng kể làm cho tiềm năng về rừng của thành phố giảm đi rất lớn, độ che phủ rừng thấp Những năm gần đây do việc quản lý được chặt chẽ hơn nên diện tích rừng ngày càng tăng lên

Hệ thống cây rừng phong phú, tuy nhiên các loại gỗ quý còn ít, còn lại chủ yếu là tre nứa và các loại gỗ tạp

Động vật rừng: do hậu quả của việc khai thác rừng không có kế hoạch của những năm trước đây, nên trữ lượng rừng giảm kéo theo các loại thú rừng cũng bị cạn kiệt Hiện nay động vật rừng nghèo cả về số loài và số lượng

2.1.2.4 Tài nguyên khoáng sản

Là nơi có diện tích đồi núi lớn, rừng giảm nhiều về chất lượng, tài nguyên khoáng sản không có nhiểu, chủ yếu là đá vôi, sét với trữ lượng 150 nghìn m³ tập trưng chủ yếu ở

xã Sủ Ngòi

2.1.2.5 Tài nguyên nhân văn

Là thành phố của một tỉnh có nền văn hóa lâu đời, điển hình là nền văn hóa Hòa Bình cách đây hàng vạn năm Với các dân tộc Kinh, Mường,… cùng chung sống, là vùng

Trang 37

đô thị đời sống của người dân có nhiều thay đổi, trình độ dân trí cao hơn các vùng khác Tuy nhiên còn có sự chênh lệch về trình độ dân trí giữa các vùng trong thành phố Mặc

dù thành phần dân tộc đa dạng nhưng các dân tộc đều chung sống bình đẳng, có truyền thống cách mạng, cần cù chịu khó và giữ gìn truyền thống văn hóa nghệ thuật độc đáo của dân tộc mình

Với lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, những nét đẹp văn hóa và các tập quán sinh hoạt, tập quán sản xuất của mỗi dân tộc trong cộng đồng các dân tộc trên địa bàn đã tạo một nguồn tài nguyên nhân văn khá phong phú, đa dạng giúp cho cộng đồng các dân tộc của thành phố tồn tại và phát triển, cùng nhau xây dựng kinh tế -

xã hội ngày càng phát triển

Tuy nhiên, trải qua những biến cố của thời gian, thành phố Hòa Bình vẫn giữ được những địa điểm du lịch hấp dẫn Điển hình là quần thể thắng cảnh khu vực nhà máy thủy điện Hòa Bình và lòng hồ Sông Đà

Là một khu đô thị nên tốc độ gia tăng dân số nhanh, để đảm bảo cho nhu cầu đất

ở, lương thực ngày một tăng nên con người đã can thiệp vào tự nhiên một cách quá mức, làm cho cảnh quan môi trường bị biến đổi

Thêm vào đó là một thành phố trẻ nhưng do ngay từ đầu vấn đề bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đúng mức, chưa có các giải pháp hữu hiệu bảo vệ môi trường nên trên địa bàn thành phố còn nhiều vấn đề cần phải giải quyết Cụ thể:

- Hệ thống thoát nước còn ít, tiết diện cống nhỏ, chưa đồng bộ, hệ thống thoát nước còn chung cho cả nước thải và nước mưa Do đó khi mùa mưa đến tình trạng ngập úng cục bộ xảy ra và gây ô nhiễm môi trường

Trang 38

- Một số nhà máy, xí nghiệp, bệnh viện (như nhà máy chế biến rau quả, nhà máy đường, khu vực bệnh viện…) chưa có hệ thống xử lý nước thải, lượng chất thải này được đổ thẳng ra cánh đồng, sông gây tình trạng ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và khu vực nhân dân sống quanh đó Nguồn nước ngầm mạch nóng bị ô nhiễm do tình trạng dùng nhà vệ sinh tự thấm

- Lượng rác thải chưa được thu gom hết, còn tồn đọng trong các ngõ phố, ao hồ ảnh hưởng đến sinh hoạt của các khu dân cư

Trước thực trạng trên, trong thời gian tới cùng với việc khai thác các nguồn lợi một cách tối đa để phục vụ phát triển kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống thì việc tái tạo lại cảnh quan, bảo vệ môi trường, bảo đảm phát triển bền vững là cần thiết

2.2 Tình hình kinh tế xã hội ảnh hưởng tới việc sử dụng đất của thành phố Hòa Bình

2.2.1 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

1 Dân số:

Theo số liệu thống kê năm 2012 toàn thành phố có 821.240 nhân khẩu, tương đương với 20.412 hộ ( trong đó khu vực thành thị chiếm 80,19%, khu vực nông thôn chiếm 19,81%), quy mô là 4,01 người/hộ Với thành phần dân tộc đa dạng trong đó dân tộc Kinh chiếm 72%, dân tộc Mường 26%, còn lại là các dân tộc khác Đây là khu vực có mật độ dân cư đông nhất của tỉnh Hòa Bình với mật độ dân số 615,7 người/km2

Trong những năm qua công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình được đặc biệt quan tâm Các giải pháp trong chiến lược dân số được áp dụng, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,73%

Là khu đô thị lớn của tỉnh, trong tương lai nền kinh tế thành phố phát triển tỷ lệ tăng cơ học của thành phố là khá lớn, nhất là đối với các khu vực trung tâm của thành phố Ở khu vực này diễn ra việc di chuyển dân cư từ các vùng nông thôn trên địa bàn thành phố và các vùng lân cận vào các nhà máy, xí nghiệp nên áp lực dân số ở các khu vực này là rất lớn Vì vậy trong phương án quy hoạch cần có dự tính quỹ đất ở bố trí cho

số dân này

2 Lao động và việc làm:

Trang 39

Theo thống kê năm 2012, nguồn lao động của thành phố Hòa Bình là 56.137 lao động Số lao động tham gia lao động trong các ngành kinh tế của thành phố là 43.170 lao động, chiếm 76,90% số người trong độ tuổi lao động Trong đó lao động trong ngành nông – lâm – ngư nghiệp là 13.560 lao động (chiếm 31,41%), lao động trong ngành công nghiệp – xây dựng 12.170 lao động (chiếm 28,19%), trong ngành thương mại dịch vụ có 17.440 lao động (chiếm 40,4%) Như vậy, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố chiếm gần 70% Với một đô thị có tiềm năng như thành phố Hòa Bình thì tỷ lệ lao động nông nghiệp như trên vẫn là lớn Nhằm giải quyết việc làm cho số lao động ở nông thôn, các ngành nghề cần nhiều lao động được chú trọng phát triển như: may mặc, lắp ráp điện tử, chế biến nông sản… Năm 2012 đã giải quyết được việc làm cho 4.743 lao động Giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị xuống còn 4,41%

3 Thu nhập và mức sống

Trong những năm qua cùng với sự phát triển kinh tế chung của cả tỉnh, đời sống của người dân thành phố được nâng cao cả về vật chất và tinh thần Là khu vực đô thị nên thu nhập bình quân đầu người cao hơn các khu vực nông thôn khác trên địa bàn tỉnh Năm 2012 GDP bình quân đầu người đạt 19,8 triệu đồng Trong đó thu nhập ở nông thôn

là 18,4 triệu đồng, ở khu vực đô thị là 20,3 triệu đồng Tuy nhiên mức thu nhập này so với các khu đô thị cùng cấp khác trong cả nước vẫn còn thấp

Đến năm 2012, tỷ lệ hộ dân khu vực nông thôn được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh là 90%, tỷ lệ hộ ngheo còn dưới 2%

2.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế

Cùng với sự phát triển kinh tế chung của tỉnh cũng như cả nước trong những năm qua nền kinh tế của thành phố Hòa Bình đã có sự tăng trưởng đáng kể Với mức tăng trưởng kinh tế năm 2012 là 10,2% Thu nhập bình quân đầu người đạt 19,8 triệu đông/người/năm; trong đó khu vực thành thị đạt 20,3 triệu đồng, khu vực nông thôn đạt 18,4 triệu đồng

Cơ cấu ngành kinh tế chủ yếu là thương mại – dịch vụ - du lịch với tỷ trọng 34,2%; công nghiệp xây dựng 35,6%; và ngành nông lâm nghiệp chiếm tỷ trọng 29,2% trong cơ cấu kinh tế

Trang 40

Thu nhập từ các ngành thương mại - dịch vụ - du lịch ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế

2.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Là một khu đô thị, nên nông nghiệp là ngành sản xuất chiếm tỷ trọng thấp Hình thức sản xuất kinh doanh nông nghiệp của thành phố có sự thay đổi rõ nét, vai trò của các

hộ gia đình đã được nâng lên trở thành đơn vị kinh tế độc lập tự chủ, điều này làm cho vai trò của HTX cũng thay đổi Tiềm năng đất nông nghiệp chưa được khai thác triệt để Trong những năm gần đây những trang trại nông – lâm nghiệp được hình thành nhưng còn nhỏ lẻ

 Trồng trọt:

Tổng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt năm 2012 là 1.457 ha, đạt 96,75%

so với 2011 Diện tích gieo trồng giảm nguyên nhân do việc chuyển đổi một số diện tích đất nông nghiệp sang đất chuyên dùng Trong đó diện tích đất lúa gieo cấy được 990 ha, ngô 467 ha

Năng suất lúa bình quân cả năm đạt 56,80 tạ/ha (tăng 1,80 tạ/ha so với năm 2011) Tổng sản lượng lương thực có hạt cả năm đạt 6.454 tấn, trong đó sản lượng thóc đạt 5.227 tấn, sản lượng ngô đạt 1.227 tấn

 Chăn nuôi:

Cùng với việc phát triển trồng trọt, trong những năm qua công tác chăn nuôi cũng được chú trọng nhưng chủ yếu là các hộ gia đình tận dụng sản phẩm dư thừa để chăn nuôi, chưa có hình thức chăn nuôi tập trung, chưa có những trang trại chăn nuôi lớn

Theo thống kê năm 2012 thực trạng phát triển ngành chăn nuôi trên địa bàn thành phố như sau:

- Tổng đàn trâu: 2.768 con

- Tổng đàn bò: 2.102 con

- Tổng đàn lợn: 19.602 con

- Tổng đàn gia cầm: 72.713 con

Công tác tiêm phòng dịch bệnh được quan tâm thường xuyên

Ngày đăng: 03/07/2015, 19:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đa ̀o Đình Bắc (2002), Các phương pháp quy hoạch đô thị, NXB Thế giới, Hà Nội 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quy phạm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp quy hoạch đô thị
Tác giả: Đa ̀o Đình Bắc
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2002
8. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), “Thông tư số 05/2008/TT – BTNMT hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 05/2008/TT – BTNMT hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2008
9. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2004), “Thông tư số 28/2004/TT – BTNMT hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 28/2004/TT – BTNMT hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2004
10. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2004), Thông tư số 30/2004/TT –BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 30/2004/TT –BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2004
12. Bộ Xây dựng (2008), “Thông tư số 04/2008/TT – BXD hướng dẫn quản lý đường đô thị”, Công báo, (số 165 + 166), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 04/2008/TT – BXD hướng dẫn quản lý đường đô thị
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: Công báo
Năm: 2008
13. Bộ Xây dựng (2008), “Thông tư số 19/2008/TT – BXD hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch khu công nghiệp, khu kinh tế”, Công báo, (số 630 + 631), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 19/2008/TT – BXD hướng dẫn thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch khu công nghiệp, khu kinh tế
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2008
14. Bộ Xây dựng (2006), “Thông tư số 20/2005/TT – BXD hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị”, Công báo, (số 9 + 10), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 20/2005/TT – BXD hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: Công báo
Năm: 2006
15. Tôn Thất Chiểu, Bùi Quang Toản. Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, Đánh giá phân hạng đất khái quát toàn quốc (1984) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá phân hạng đất khái quát toàn quốc
16. Chính phủ (2007), “Nghị định số 29/2007/NĐ – CP về quản lý kiến trúc đô thị”, Công báo, (số 240 + 241), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 29/2007/NĐ – CP về quản lý kiến trúc đô thị
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
17. Chính phủ (2007), “Nghị định số 41/2007/NĐ – CP về xây dựng ngầm đô thị”, Công báo, (số270 + 271), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 41/2007/NĐ – CP về xây dựng ngầm đô thị
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
18. Chính phủ (2009), “Nghị định số 42/2009/NĐ – CP về việc phân loại đô thị”, Công báo, (số 259 +260), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 42/2009/NĐ – CP về việc phân loại đô thị
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
21. PGS.TS Ngô Đức Phúc (2013) Hội thảo khoa học-Hội khoa học đất VN “Nghiên cứu các giải pháp đảm bảo thực hiện chỉ tiêu quy hoạch 3.8 triệu ha đất trồng lúa đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các giải pháp đảm bảo thực hiện chỉ tiêu quy hoạch 3.8 triệu ha đất trồng lúa đến năm 2020
Tác giả: PGS.TS Ngô Đức Phúc
Nhà XB: Hội khoa học đất VN
Năm: 2013
22. TS. Phạm Thị Phin (2012). Luận án tiến sĩ nông nghiệp “Nghiên cứu sử dụng bền vững đất nông nghiệp huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định”. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án tiến sĩ nông nghiệp “Nghiên cứu sử dụng bền vững đất nông nghiệp huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định”
Tác giả: TS. Phạm Thị Phin
Nhà XB: Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2012
26. PGS.TS Trần Văn Tuấn (2009). Tập bài giảng “Quy hoạch sử dụng đất”. Trường Đại hoạch Khoa học Tự nhiên. Đại học Quốc Gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: PGS.TS Trần Văn Tuấn
Năm: 2009
27. Trần Văn Tuấn (2009), Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý quỹ đất đai phục vụ phát triển đô thị thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý quỹ đất đai phục vụ phát triển đô thị thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Trần Văn Tuấn
Nhà XB: Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
31. UBND thành phố Hòa Bình. Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hòa Bình các năm 2006, 2007, 2008, 2009, 2010, 2011, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hòa Bình các năm 2006, 2007, 2008, 2009, 2010, 2011, 2012
Tác giả: UBND thành phố Hòa Bình
32. Van Men Sroost và Nguyễn Văn Nhân (1993).Chương trình quy hoạch tổng thể đồng bằng Sông Cửu Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình quy hoạch tổng thể đồng bằng Sông Cửu Long
Tác giả: Van Men Sroost, Nguyễn Văn Nhân
Năm: 1993
1. Nguyễn Văn Ân (1997), Sông ngo ̀i Viê ̣t Nam, NXB Đa ̣i ho ̣c quốc gia, Hà Nội Khác
2. Nguyễn Thế Ba ́ (2009), Quy hoa ̣ch xây dựng phát triển đô thi ̣ , NXB Xây dựng , Hà Nô ̣i Khác
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ban hành ngày 17 tháng 02 năm 2007 quy định kí hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3 : Chỉ tiêu các loại đất trong khu ở - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch sử dụng đất thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình đến năm 2020 theo hướng phát triển bền vững
Bảng 1.3 Chỉ tiêu các loại đất trong khu ở (Trang 30)
Bảng 1.4 : Chỉ tiêu đất công nghiệp, kho tàng đô thi ̣ ( kể cả đất dƣ̣ phòng phát triển) - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch sử dụng đất thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình đến năm 2020 theo hướng phát triển bền vững
Bảng 1.4 Chỉ tiêu đất công nghiệp, kho tàng đô thi ̣ ( kể cả đất dƣ̣ phòng phát triển) (Trang 31)
Bảng 2.1 Diện tích, cơ cấu đất đai phân theo đơn vị hành chính năm 2012 - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch sử dụng đất thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình đến năm 2020 theo hướng phát triển bền vững
Bảng 2.1 Diện tích, cơ cấu đất đai phân theo đơn vị hành chính năm 2012 (Trang 48)
Bảng 2.2. Diện tích, cơ cấu đất đai phân theo mục đích sử dụng - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch sử dụng đất thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình đến năm 2020 theo hướng phát triển bền vững
Bảng 2.2. Diện tích, cơ cấu đất đai phân theo mục đích sử dụng (Trang 49)
Bảng 2.3. Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2012 - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch sử dụng đất thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình đến năm 2020 theo hướng phát triển bền vững
Bảng 2.3. Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2012 (Trang 51)
Bảng 2.7. Biến động các loại đất lâm nghiệp thời kỳ 2005 – 2012 - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch sử dụng đất thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình đến năm 2020 theo hướng phát triển bền vững
Bảng 2.7. Biến động các loại đất lâm nghiệp thời kỳ 2005 – 2012 (Trang 57)
Bảng 3.1. Quy hoạch sử dụng đất nông nghiê ̣p đến năm 2020 - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch sử dụng đất thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình đến năm 2020 theo hướng phát triển bền vững
Bảng 3.1. Quy hoạch sử dụng đất nông nghiê ̣p đến năm 2020 (Trang 77)
Bảng 3.2. Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp thời kỳ 2012 – 2020 - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch sử dụng đất thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình đến năm 2020 theo hướng phát triển bền vững
Bảng 3.2. Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp thời kỳ 2012 – 2020 (Trang 86)
Bảng 3.3 So sánh đất chưa sử dụng đất trước và sau quy hoạch. - Nghiên cứu xây dựng quy hoạch sử dụng đất thành phố hòa bình, tỉnh hòa bình đến năm 2020 theo hướng phát triển bền vững
Bảng 3.3 So sánh đất chưa sử dụng đất trước và sau quy hoạch (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w