Trong những trường hợp nầy siêu âm sẽ giúp chẩn đoán loại trừ những bệnh lý liên quan đến hệ tiết niệu, túi mật, phụ khoa, phân biệt viêm túi thừa đại tràng, viêm bờm mỡ, viêm mỡ thành b
Trang 1SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN
VIÊM RUỘT THỪA
Trang 2Viêm ruột dư là bệnh cấp cứu ngoại khoa thường gặp, khi lâm sàng điển hình dễ chẩn đoán
Tuy nhiên có những trường hợp không điển hình như phản ứng thành bụng không rõ, không đau ở hố chậu phải, không sốt, hay biểu hiện bởi tiêu chảy, tiểu khó Đó là do cơ địa, do dùng thuốc hay do ruột thừa có nhiều vị trí như sau manh tràng, ở cao, ở vùng chậu hay ruột thừa hướng ra rốn Trong những trường hợp nầy siêu âm sẽ giúp chẩn đoán loại trừ những bệnh lý liên quan đến hệ tiết niệu, túi mật, phụ khoa, phân biệt viêm túi thừa đại tràng, viêm bờm mỡ, viêm mỡ thành bụng và giúp chẩn đoán viêm ruột thừa cũng như những biến chứng : viêm phúc mạc, áp xe, đám quánh ruột thừa
Trang 3HÌNH ẢNH SIÊM ÂM VIÊM RUỘT THỪA
1 SIÊU ÂM B-MODE
Phương tiện và kỹ thuật khám :
Dùng đầu dò linear có độ ly giải cao : 5 - 7.5 MHz, đối với những bệnh nhân thành bụng dầy có thể dùng đầu dò 3.75 MHz
Áp dụng kỹ thuật ấn khám có mức độ (graded compression technique), kỹ thuật nầy giúp tìm phản ứng đau, làm bớt hơi và dịch trong lòng ruột nên cấu trúc cần quan sát sẽ gần đầu dò hơn, do đó hình ảnh rõ hơn
Tìm ruột thừa : có nhiều cách, cách dễ nhất là tìm manh tràng
Trang 5Hình ảnh siêu âm ruột thừa bình thường:
Ruột thừa bình thường có dạng hình cong (curve) hay ngoằn ngoèo (tortuous) Ở trung tâm là cấu trúc mỏng echo dầy tương ứng với lớp niêm mạc và dưới niêm, được bao quanh bởi lớp echo kém tương ứng với lớp cơ muscular propria, và ngoài cùng là lớp thanh mạc mỏng echo dầy
Đường kính < 5mm (ở trẻ em) và nhỏ hơn 7mm (ở người lớn)
Ở trẻ em thấy được 3/4 (Rapp C.), 56%
(104/187 ca theo CJ Sivit), ở người lớn thấy ít hơn khoảng 1/2 (Rapp C.)
Trang 6Các triệu chứng siêu âm viêm ruột thừa
Triệu chứng trực tiếp :
dịch tiết trong lòng hay mủ, đè đau, không xẹp (Mc Burney sign on ultrasound dương tính), có hình dạng giống ngón tay
dịch hay mủ trong lòng có dấu hình bia (với điều kiện cấu trúc echo dầy của lớp dưới niêm còn nguyên vẹn)
lưng có thể có 1 hay nhiều sỏi phân Có sỏi phân trong lòng ruột thừa là chắc chắn có viêm ruột thừa do cơ chế gây nghẹt ( theo CJ.Sivit)
Trang 8Triệu chứng gián tiếp :
Lớp echo dầy quanh ruột thừa hay manh tràng do viêm phù nề mỡ mạc treo ruột thừa hay mạc nối đến bao quanh gặp trong viêm ruột thừa hoại tử hay chưa hoại tử
Có các quai ruột đến bao quanh ruột thừa viêm, gặp trong viêm ruột thừa hoại tử hay chưa hoại tử, các quai ruột nầy vách có thể dầy và giảm nhu động do mất trương lực (atonic)
Dịch khu trú quanh ruột thừa viêm hay dịch tự do
Hạch mạc treo do viêm phản ứng
Trang 9Hình ảnh viêm phúc mạc, áp xe, đám quánh ruột thừa
VIÊM PHÚC MẠC: thấy ruột thừa viêm hoại tử, có dịch lợn
cợn giữa các quai ruột ở hố chậu phải và vùng chậu, các quai ruột liệt và vách có thể dầy do viêm phản ứng
ÁP - XE RUỘT THỪA: thấy tụ dịch lợn cợn quanh ruột thừa
viêm hoại tử, được bao bọc bởi mạc nối lớn và ruột non: dấu coffee-bean, ruột thừa hoại tử và mủn nát hoàn toàn không có dấu coffee bean Những trường hợp không còn thấy ruột thừa thì sỏi phân nằm trong khối áp - xe giúp chẩn đoán xác định là áp-xe ruột thừa Nếu không thấy ruột thừa hay sỏi
phân thì cần chẩn đoán phân biệt với áp - xe phần phụ
Trang 11ĐÁM QUÁNH RUỘT THỪA: thấy hình ảnh mạc nối lớn
và các quai ruột đến bao quanh ruột thừa viêm hoại tử tạo thành khối Tương tự như trên ta cần phải thấy ruột thừa hay sỏi phân nằm trong đám quánh Nên kết hợp với thăm khám lâm sàng là sờ khối rõ
Trang 12Đám quánh ruột thừa có mạc nối lớn và ruột non bao quanh
Trang 132.HÌNH ẢNH SIÊU ÂM MÀU VIÊM RUỘT THỪA
ở ruột thừa bình thường Siêu âm dạng phổ không có và rất ít khi có thể bắt được phổ với RI cao > 0.8 - 1 do diastolic flow thấp
Khi ruột thừa viêm có hiên tượng dãn và tăng sinh mạch máu (vasodilation) nên có tăng tín hiệu màu theo 3 mức độ: ít (1- 2 pixel) , trung bình (3 - 4 pixel) và nhiều > 4 pixel, dạng phổ RI thấp: 0,4 - 0,77 trung bình 0,54 (theo PATRIQUIN HB) (H.5,6) Theo QUILLIN SP thì có dạng scattered hay focal hyperemia trên siêu âm màu
Khi ruột thừa viêm hoại tử, thường thì hoại tử ở đầu (tip): hoại tử khu trú, ở vùng nầy không thấy hay ít tín hiệu màu do những mạch máu bị phá hủy, không có hay ít tín hiệu màu cũng có thể do ruột thừa viêm nhẹ hay ở giai đoạn sớm
Trang 14CDI có hyperemia với nhiều tín hiệu màu khắp ruột thừa viêm cấp
Trang 17Áp - xe ruột thừa: Có hiện tượng tăng tưới máu
(hyperemia) ở chu vi hay trung tâm hay vừa có hyperemia
ở chu vi và trung tâm
Đám quánh ruột thừa: Tăng tưới máu (Hyperemia) mức
độ ít
Đám quánh ruột thừa áp-xe hoá: Tăng tưới máu
(hyperemia) mức độ nhiều
Viêm phúc mạc ruột thừa: Có tăng tưới máu những cấu
trúc ở hố chậu phải như vách ruột, mô mềm
Trang 18CDI có hyperemia ,nhiều tín hiệu màu xung quanh áp-xe ruột thừa
Trang 20NHỮNG CẠM BẪY (PITFALLS) TRONG SIÊU ÂM VIÊM RUỘT THỪA (B - MODE)
ÂM TÍNH GIẢ :
tự do ruột thừa bị viêm phần còn lại kích thước ruột thừa có thể bình thường, do đó phải đánh giá hết chiều dài ruột thừa
sau manh tràng quặt ngược lên trên và ở sau manh tràng
do đó phải cắt dọc bên hông hay ở phía sau và khảo sát cao lên trên
Trang 23 VIÊM RUỘT THỪA HOẠI TỬ VÀ THỦNG: Hình ảnh ruột
thừa không thấy rõ
hợp ruột thừa viêm trong lòng có nhiều hơi khó khảo sát
Đường kính ruột thừa viêm có thể 1 - 2 cm, do đó dễ lầm với ruột non Để tránh lầm với ruột non ta phải tìm được đầu tự
do bít
Trang 24DƯƠNG TÍNH GIẢ :
hố chậu phải, siêu âm thấy viêm ruột thừa (đường kính khoảng 9 mm), không có sỏi phân, theo dõi thấy bênh nhân bớt đau nên không mổ, vài tuần sau, siêu âm thấy kích thước ruột thừa nhỏ lại trong giới hạn bình thường
ngã âm đạo sẽ thấy rõ ứ dịch vòi trứng
dưới niêm của ruột thừa
phần phụ, chỉ có lớp thanh mạc của ruột thừa bị ảnh hưởng viêm phù nề, lớp dưới niêm còn nguyên vẹn
Trang 25Độ nhạy, độ chuyên biệt và độ chính xác
Năm Số
ca
Sensitivity (%)
Specificity (%)
Accuracy
%)
Trang 26Siêu âm chẩn đoán viêm ruột thừa vẫn còn là vấn đề
khó.Thực tế cho thấy vẫn còn biến chứng viêm phúc mạc, áp - xe, đám quánh ruột thừa dù rằng bệnh nhân trước đó đã được khám lâm sàng và siêm âm Do đó trước bênh nhân đau bụng cấp khi làm siêu âm đừng quên bệnh lý viêm ruột thừa cấp và trong điều kiện có siêu âm màu nên kết hợp siêu âm B - mode với siêu âm màu để có thêm dữ liệu cho chẩn đoán
Trang 27Viêm túi thừa đại tràng (Diverticulitis)
Trang 28Viêm bờm mỡ (appendagitis)
Siêu âm: Mặt cắt dọc ¼ bụng dưới trái thấy cấu trúc echo dầy,
hình oval, đè đau, không xẹp trước đại tràng xuống Kích thước: 4,3
x 2,2 cm.
Uống thuốc 2 ngày không giảm đau siêu âm.
Trang 29Viêm mỡ thành bụng (panniculitis)