1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng GIS hỗ trợ công tác chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai ở thành phố hải phòng

75 646 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nằm trong bối cảnh chung của đất nước, tại thành phố Hải Phòng, dữ liệu thông tin về đất đai chủ yếu tồn tại dưới dạng sổ sách, lưu trữ dạng giấy, các thông tin về biến động đất đai chưa

Trang 1

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, dưới tác động của quá trình đô thị hóa, các biến động về đất đai diễn ra thường xuyên và nếu không có biện pháp quản

lý chặt chẽ thì sẽ dẫn đến những mâu thuẫn, xung đột về đất đai mà trong thực tế đã xảy ra khá nhiều Do đó, việc quản lý thông tin về đất đai một cách kịp thời, chính xác là rất cần thiết Trên thực tế, công tác quản lý thông tin, tư liệu về đất đai bằng phương pháp truyền thống khó đáp ứng được nhu cầu tra cứu, khai thác thông tin Năm 2004, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Trong Quyết định đã đưa

ra 4 mục tiêu chủ yếu và 7 nhiệm vụ trọng tâm Trong đó, việc xây dựng CSDL Tài nguyên và Môi trường nói chung và xây dựng CSDL đất đai nói riêng được cho là một trong các nhiệm vụ cơ bản nhất Ngày 27/8/2010, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 1065/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình Quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước giai đoạn 2011-2015, trong

đó giao “Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn xây dựng hệ thống thông tin về tài nguyên và môi trường tại cơ quan Nhà nước các cấp” Từ những yêu cầu nêu trên, việc xây dựng CSDL đất đai

là nhiệm vụ đặt lên hàng đầu với ngành quản lý đất đai Đối với CSDL đất đai, việc đảm bảo tính đầy đủ, tính chính xác và tính nhất quán của dữ liệu đầu vào có ý nghĩa quyết định Vì vậy, công tác chuẩn hóa dữ liệu được đặc biệt quan tâm khi

xây dựng và vận hành các CSDL đất đai

Nằm trong bối cảnh chung của đất nước, tại thành phố Hải Phòng, dữ liệu thông tin về đất đai chủ yếu tồn tại dưới dạng sổ sách, lưu trữ dạng giấy, các thông tin về biến động đất đai chưa được cập nhật thường xuyên, CSDL không được chuẩn hóa đồng bộ nên khả năng sử dụng dữ liệu đất đai còn khá hạn chế, gây khó khăn cho công tác quản lý và sử dụng tài nguyên đất đai của địa phương Vì vậy,

Trang 2

2

vấn đề chuẩn hóa dữ liệu, đặc biệt là dữ liệu không gian về đất đai được đặt ra như một vấn đề hết sức cấp thiết đối với ngành quản lý đất đai của thành phố Hải Phòng Việc chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai đòi hỏi phải thực hiện một khối lượng lớn công việc gắn liền với các bài toán không gian phức tạp Vì vậy, nhu cầu tất yếu là phải áp dụng các công nghệ hiện đại, có khả năng phân tích không gian mạnh như công nghệ Hệ thông tin địa lý (GIS)

Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, việc “Nghiên cứu ứng dụng GIS hỗ trợ

công tác chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai ở thành phố Hải Phòng” có ý

nghĩa thực tiễn cao

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu ứng dụng GIS để giải quyết một số vấn đề tồn tại trong dữ liệu không gian về đất đai hiện nay ở thành phố Hải Phòng nhằm đảm bảo tính chính xác và tính nhất quán của dữ liệu, phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu đất

đai của thành phố

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng quan về vấn đề chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai

- Đánh giá thực trạng và nhu cầu chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai ở thành phố Hải Phòng

- Nghiên cứu về khả năng ứng dụng GIS trong chuẩn hóa dữ liệu không gian đất đai

- Đề xuất ý tưởng và quy trình chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai

- Thử nghiệm thực tế

4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

- Phạm vi không gian: giới hạn nghiên cứu trên địa bàn thành phố Hải Phòng

- Phạm vi khoa học: ứng dụng khả năng phân tích không gian của GIS để giải quyết một số bài toán liên quan đến chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai

Trang 3

3

5 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu, số liệu: Dựa vào số liệu thống kê,

tài liệu, tư liệu bản đồ trên địa bàn thành phố Hải Phòng để phân tích, nhận dạng các vấn đề chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai

- Phương pháp phân tích không gian bằng GIS: sử dụng để giải quyết các

bài toán liên quan đến chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai

- Phương pháp thử nghiệm thực tế: nhằm kiểm chứng những ý tưởng về

chuẩn hóa dữ liệu và đánh giá khả năng ứng dụng trong thực tế

6 Kết quả đạt được

Đề xuất một số quy trình chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai và thử

nghiệm các quy trình này trong điều kiện thực tế của thành phố Hải Phòng

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Ý nghĩa khoa học: Đã đưa ra một số ý tưởng ứng dụng công nghệ GIS trong

chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai

Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá nhu cầu chuẩn hóa dữ liệu không gian đất đai ở

thành phố Hải Phòng và đưa ra một số giải pháp công nghệ để thực hiện công việc này

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm

3 chương:

- Chương 1 Dữ liệu không gian về đất đai và vấn đề chuẩn hóa dữ liệu

- Chương 2 Đánh giá nhu cầu chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai tại thành phố Hải Phòng

- Chương 3 Nghiên cứu đề xuất một số quy trình chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai bằng GIS

Trang 4

4

CHƯƠNG 1: DỮ LIỆU KHÔNG GIAN VỀ ĐẤT ĐAI

VÀ VẤN ĐỀ CHUẨN HÓA DỮ LIỆU

1.1 Nội dung và vai trò của dữ liệu đất đai với phát triển kinh tế - xã hội

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến dữ liệu đất đai

Dữ liệu về đất đai bao gồm tất cả các thông tin về tự nhiên, pháp lý, kinh tế, môi trường và các đặc tính của đất đai cùng các đối tượng có liên quan Dữ liệu về đất đai bao gồm dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính và dữ liệu đặc tả

- Dữ liệu không gian về đất đai là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi;

hệ thống đường giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, địa giới; dữ liệu về địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình [4]

- Dữ liệu thuộc tính về đất đai là dữ liệu về người quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng

sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [4]

- Dữ liệu đặc tả (siêu dữ liệu - metadata) là những thông tin mô tả các đặc tính của dữ liệu như nội dung, định dạng, chất lượng, điều kiện và các đặc tính khác nhằm tạo thuận lợi cho quá trình tìm kiếm, truy cập, quản lý và lưu trữ dữ liệu [4]

- CSDL đất đai là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử [4]

Trang 5

5

Cần lưu ý rằng CSDL là tập hợp các thông tin có tính chất hệ thống, không phải là các thông tin rời rạc, không có liên quan với nhau Các thông tin này phải có cấu trúc và tập hợp các thông tin này phải có khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác của nhiều người sử dụng một cách đồng thời Đó chính là đặc trưng của CSDL

- Hệ thống thông tin: là hệ thống tổng hợp các yếu tố (gồm hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, con người, dữ liệu và quy trình, thủ tục) cho phép thu thập, cập nhật, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin Là sự kết hợp của công nghệ thông tin và các hoạt động của con người liên quan vận hành, quản lý của hệ thống để hỗ trợ ra quyết định

- Hệ thống thông tin đất đai: là hệ thống thông tin được xây dựng để thu thập, lưu trữ, cập nhật, xử lý phân tích, tổng hợp và truy xuất các thông tin đất đai

và thông tin khác có liên quan đến đất đai

1.1.2 Nội dung dữ liệu đất đai

Thông tin đất đai được sử dụng trong công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,… Để đáp ứng được các yêu cầu

này, nhóm dữ liệu đất đai có các nội dung cơ bản sau [4]:

- Nhóm thông tin về người sử dụng đất: gồm dữ liệu người quản lý đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Nhóm thông tin về thửa đất: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của thửa đất;

- Nhóm thông tin về tài sản gắn liền với đất: gồm dữ liệu không gian và thuộc tính của nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Nhóm thông tin về quyền và nghĩa vụ: gồm dữ liệu thuộc tính về tình trạng

sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, hạn chế quyền và nghĩa

vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Trang 6

6

- Nhóm thông tin về thủy hệ: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính

về hệ thống thủy văn và hệ thống thủy lợi;

- Nhóm thông tin về giao thông: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống đường giao thông;

- Nhóm thông tin về biên giới, địa giới: gồm gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về mốc và đường biên giới quốc gia, mốc và địa giới hành chính các cấp;

- Nhóm thông tin về địa danh và ghi chú: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về vị trí, tên của các đối tượng địa danh sơn văn, thủy văn, dân cư, biển đảo và các ghi chú khác;

- Nhóm thông tin về điểm khống chế tọa độ và độ cao: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên thực địa phục vụ

đo vẽ lập bản đồ địa chính;

- Nhóm thông tin về quy hoạch: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình

1.1.3 Vai trò của dữ liệu đất đai và hệ thống thông tin đất đai đối với phát triển kinh tế - xã hội

Quản lý Nhà nước về đất đai luôn là một vấn đề nóng và phức tạp Vì vậy, các dữ liệu về đất đai đóng vai trò hết sức quan trọng để thực hiện công tác này trong xã hội hiện đại Bên cạnh đó, dữ liệu đất đai phục vụ không chỉ cho công tác quản lý đất đai mà còn phục vụ nhiều ngành, nhiều lĩnh vực quản lý khác và phát triển kinh tế Hầu hết các nước tiên tiến trên thế giới đã hoàn thành việc xây dựng CSDL đất đai để phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai, nhiều nước sử dụng

Giấy chứng nhận điện tử,… đã đem lại nhiều lợi ích to lớn

- Đối với xã hội:

Việc sử dụng dữ liệu đất đai trong quản lý đất đai làm cho công tác quản lý

Trang 7

7

tài chính về đất đai một cách dễ dàng, hiệu quả và chính xác góp phần tăng thu ngân sách của địa phương bằng việc thu đúng, thu đủ các loại thuế về đất đai

- Đối với cơ quan quản lý nhà nước về đất đai:

Góp phần giúp các cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai giảm được thời gian, công sức và quản lý một cách chính xác các thông tin về đất đai:

Với việc sử dụng dữ liệu đất đai trong hệ thống thông tin đất đai giúp các nhà quản lý về đất đai giảm được đáng kể thời gian cho việc tra cứu, tìm kiếm các thông tin về đất đai và giúp có được thông tin một cách chính xác nhất, giúp quản lý các biến động và cập nhật chúng một cách kịp thời nhanh chóng, làm cho các thông tin luôn phản ánh một cách trung thực nhất về hiện trạng của từng thửa đất, giúp cho công tác quản lý tài chính về đất đai một cách dễ dàng và chính xác bằng việc cập nhật thuế đất, giá đất từng năm vào hệ thống,… Trong đó, cần nhấn mạnh đến tầm quan trọng của dữ liệu không gian về đất đai trong sự phát triển kinh tế xã hội Dữ liệu không gian về đất đai bao quát toàn thể những vấn đề liên quan đến vị trí, hình thể của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệ thống đường giao thông; địa giới, Đây là những vấn đề có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng đất của đối tượng sử dụng đất

Hiện nay, tranh chấp về quyền sử dụng đất liên quan đến tranh chấp về địa giới hành chính xảy ra khá nhiều Loại tranh chấp này thường xảy ra giữa người ở hai tỉnh, hai huyện hoặc hai xã, tập trung ở những nơi có vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế, văn hóa hay ở những vị trí dọc triền sông lớn, những vùng có địa giới không rõ ràng, không có mốc giới nhưng là vị trí quan trọng như những nơi có nguồn lâm sản quý Cùng với việc chia tách các đơn vị hành chính tỉnh, huyện, xã thì tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính tương đối nhiều Vì vậy, trong quá trình xây dựng CSDL, dữ liệu không gian đóng vai trò rất quan trọng, nhằm tạo ra cơ sở pháp lý trong công tác giải quyết tranh chấp nói riêng và công tác quản lý đất đai, quản lý quy hoạch xây dựng nói chung

- Đối với người dân:

Giúp người dân giảm thời gian đi lại, chờ đợi trong việc xin cấp các loại giấy tờ

Trang 8

8

về đất đai, có được các thông tin về đất đai một cách nhanh chóng và dễ dàng

Có thể giúp người dân tìm hiểu các thông tin của từng thửa đất một cách nhanh chóng, tiện lợi thông qua các trạm thông tin được lắp đặt sẵn của cơ quan quản lý đất đai, tại đây họ có thể tìm thấy những thông tin cần thiết về đất đai thay

vì phải hỏi trực tiếp cán bộ làm công tác quản lý

1.2 Nội dung và nhiệm vụ của công tác chuẩn hóa dữ liệu

1.2.1 Nhiệm vụ của công tác chuẩn hóa dữ liệu

Chuẩn hóa dữ liệu là công việc chuyển đổi, xử lý những dữ liệu cần đưa vào

hệ thống về khuôn dạng chuẩn theo những mô hình dữ liệu đã thiết kế để sau đó cập nhật vào CSDL Nội dung chính của công tác chuẩn hóa dữ liệu bao gồm:

- Xây dựng bộ tài liệu hướng dẫn chuẩn hóa, thiết kế các mô hình dữ liệu thống nhất và xây dựng các môdun (chuẩn hóa, biên tập dữ liệu, quản lý dữ liệu, cập nhật và phân phối dữ liệu, phân tích và xử lý dữ liệu, thông báo tư liệu)

- Áp dụng chuẩn vào thực hiện đối với các dữ liệu thực như thực hiện chuẩn hóa, kiểm tra số liệu để đảm bảo tính đúng đắn và toàn vẹn của dữ liệu, xử lý và chuyển đổi dữ liệu ban đầu theo chuẩn

- Việc chuẩn hóa dữ liệu được chia làm 2 khối: chuẩn hóa dữ liệu không gian

và chuẩn hóa dữ liệu thuộc tính để trở thành một CSDL hoàn chỉnh

Trang 9

9

Hình 1.1 Kiến trúc chuẩn hóa CSDL[11]

1.2.2 Nội dung chuẩn hóa dữ liệu không gian

Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian theo chuẩn dữ liệu địa chính từ nội dung bản đồ số:

+ Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian địa chính với nội dung tương ứng trong từng loại bản đồ để tách, lọc các đối tượng cần thiết từ nội dung từng loại bản đồ

+ Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa chính chưa phù hợp với yêu cầu của chuẩn dữ liệu địa chính

+ Chuẩn hóa quan hệ không gian (topology) giữa các đối tượng trong cùng một lớp hay thuộc các lớp khác nhau

CSDL Quốc gia về

tài nguyên đất

Phát triển ứng dụng:

- Module

- Phần mềm ứng dụng

- Application Web

- …

Chuẩn hóa

dữ liệu

Số liệu, tài liệu

Các chuẩn áp dụng cho việc chuẩn hóa dữ liệu trước khi tích hợp vào CSDL Các qui định kỹ thuật, tài liệu

chuẩn hóa cho hệ thống CSDL

Các qui định kỹ thuật, tài liệu chuẩn hóa đã có,

đã công bố ở Việt Nam

Các dữ liệu bản đồ

từ 1/200 đến 1/1.000.000,…

Các qui định kỹ thuật, tài liệu chuẩn hóa cho hệ thống CSDL

Trang 10

10

1.2.3 Nội dung chuẩn hóa dữ liệu thuộc tính

Đối soát phân loại thửa đất trên nguồn bản đồ sử dụng để xây dựng dữ liệu không gian địa chính so với thửa đất tương ứng trong tư liệu hồ sơ địa chính Dựa vào mức độ đồng nhất về hình học và tình trạng cấp GCN để đưa ra danh sách phân

loại thửa đất như sau [7]:

- Thửa đất loại a: Bao gồm các thửa đất đã được cấp GCN theo BĐĐC có

nội dung thông tin phù hợp với qui định hiện hành và chưa có biến động;

- Thửa đất loại b: Bao gồm các thửa đất đã được cấp GCN theo BĐĐC có

một số nội dung thông tin (nguồn gốc sử dụng, mục đích sử dụng,…) chưa phù hợp với qui định hiện hành và chưa có biến động;

- Thửa đất loại c: Bao gồm các thửa đất đã được cấp GCN theo BĐĐC

nhưng đã biến động thông tin thuộc tính;

- Thửa đất loại d: Bao gồm thửa đất đã được cấp GCN theo BĐĐC nhưng đã

có biến động ranh giới thửa đất (tách, hợp thửa, điều chỉnh ranh giới,…) mà chưa chỉnh lý BĐĐC;

- Thửa đất loại e: Trường hợp thửa đất đã được cấp GCN nhưng chưa cấp

đổi GCN theo BĐĐC mới;

- Thửa đất loại g: Các thửa đất chưa được cấp GCN

Trên cơ sở danh sách phân loại thửa đất và kết quả chỉnh lý hoàn thiện hồ sơ địa chính được lập theo bước 3 trên đây, tiến hành nhập và chuẩn hoá thông tin thuộc tính địa chính như sau [7]:

Đối với thửa đất loại a và b: Thực hiện nhập và chuẩn hoá thông tin cho các

nhóm: Thửa đất, tài sản trên đất, chủ sử dụng và quyền sử dụng đất từ hồ sơ địa chính tương ứng với từng thửa đất;

Đối với thửa đất loại c:

- Nhập và chuẩn hoá thông tin cho các nhóm: Thửa đất, tài sản trên đất, chủ

sử dụng và quyền sử dụng đất từ tài liệu hồ sơ địa chính đã lựa chọn tương ứng với hiện trạng pháp lý của thửa đất trước khi biến động;

- Nhập các thông tin biến động từ hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, bản lưu GCN hoặc hồ sơ đăng ký biến động

Trang 11

11

Đối với thửa đất loại d:

- Nhập và chuẩn hoá thông tin cho các nhóm: Thửa đất, tài sản trên đất, chủ

sử dụng và quyền sử dụng đất từ tài liệu hồ sơ địa chính đã lựa chọn tương ứng với hiện trạng pháp lý của thửa đất trước khi biến động;

- Nhập và chuẩn hoá thông tin cho các nhóm: Thửa đất, tài sản trên đất, chủ

sử dụng và quyền sử dụng đất từ tài liệu hồ sơ địa chính tương ứng với hiện trạng pháp lý của thửa đất được tạo mới sau biến động

Đối với thửa đất loại e:

- Nhập và chuẩn hoá thông tin cho các nhóm: Thửa đất, tài sản trên đất, chủ

sử dụng và quyền sử dụng đất từ tài liệu hồ sơ địa chính đã lựa chọn tương ứng với hiện trạng pháp lý của thửa đất theo GCN đã cấp;

- Nhập thông tin thay đổi theo BĐĐC mới (số tờ, số thửa, diện tích)

Đối với thửa đất loại g:

Nhập và chuẩn hoá thông tin cho các nhóm: Thửa đất, tài sản trên đất, chủ

sử dụng đất, phục vụ đăng ký cấp mới GCN

1.3 Vấn đề ứng dụng GIS trong chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai

1.3.1 Khái quát về GIS

Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System – gọi tắt là GIS)

là lĩnh vực công nghệ thông tin về lưu trữ, phân tích và trình bày các thông tin không gian và thông tin phi không gian, có thể nói công nghệ GIS là tập hợp hoàn chỉnh các phương pháp và phương tiện nhằm sử dụng và lưu trữ các đối tượng Theo Burrough: “GIS như là một tập hợp các công cụ cho việc thu thập, lưu trữ, thể hiện và chuyển đổi các dữ liệu mang tính chất không gian từ thế giới thực để giải quyết các bài toán ứng dụng phục vụ các mục đích cụ thể” [11]

GIS được kết hợp bởi năm thành phần chính đó là: Con người, phần cứng, phần mềm, dữ liệu và phương pháp được mô tả như hình 1.2

Trang 12

12

Hình 1.2 Thành phần của hệ thống thông tin địa lý (GIS)

- Phần cứng: bao gồm máy tính điều khiển mọi hoạt động của một hệ thống

và các thiết bị ngoại vi, các thiết bị mà người sử dụng có thể thao tác với các chức năng của GIS Phần cứng gồm máy tính (computer), thiết bị quét ảnh (scanners), các phương tiện lưu trữ số liệu ( CD ROM,…)

- Phần mềm: Các chương trình chạy trên máy của người sử dụng; được thiết

kế cho việc điều khiển và phân tích các dữ liệu không gian: ArcView, ArcGIS (ESRI)

- Dữ liệu: Đây là thành phần quan trọng nhất của một hệ thống thông tin địa

lý Các dữ liệu không gian (Spatial data) và các dữ liệu thuộc tính (Attributive data) được tổ chức theo một mục tiêu xác định bởi một hệ quản trị cơ sở dữ liệu Database Management System (DBMS)

- Con người: Công nghệ GIS sẽ bị hạn chế nếu không có con người tham gia quản lý hệ thống và phát triển những ứng dụng GIS trong thực tế Những người sử dụng thiết kế, xây dựng, duy trì, bảo dưỡng chương trình của GIS, cung cấp dữ liệu, báo cáo kết quả.Người sử dụng GIS có thể là những chuyên gia kỹ thuật, người thiết

kế và duy trì hệ thống, hoặc những người dùng GIS để giải quyết các vấn đề trong công việc

Trang 13

13

- Phương pháp: Kỹ thuật và các thao tác được sử dụng để nhập, quản lý, phân tích và thể hiện các dữ liệu không gian (số hóa, xây dựng CSDL, phân tích không gian, xây dựng bản đồ, )

Hình 1.3 CSDL nền của GIS

Trên thế giới, các hệ thống GIS tiên phong được xây dựng ở Bắc Mỹ Năm

1964, Bộ Rừng và Phát triển nông thôn Canada đã xây dựng Hệ thống thông tin địa

lý đầu tiên trên thế giới gọi là Canadian Geographical Information System [167] Song song với Canada, tại Mỹ hàng loạt các trường đại học cũng tiến hành nghiên cứu và xây dựng các Hệ thống thông tin địa lý Tuy nhiên, nhiều hệ thống trong số

đó không tồn tại là do thiết kế cồng kềnh và giá thành quá cao Trong những năm

1970 – 1980, các ứng dụng của GIS trong lĩnh vực quản lý tài nguyên thiên nhiên

và môi trường phát triển mạnh trong thời gian này gồm hàng loạt các sản phẩm thương mại của các hãng, các tổ chức nghiên cứu phát triển ứng dụng GIS như ESRI, Computer Vision, Intergraph,…

Ở các nước trong khu vực Đông Nam Á, Liên Hợp Quốc chủ trì chương trình Cơ sở hạ tầng về thông tin địa lý Châu Á – Thái Bình Dương (GIS

Trang 14

14

Infastructure for Asia and the Pacific) bắt đầu từ năm 1995 tại Malaysia [167] Với

sự hình thành các nhóm nghiên cứu về hệ quy chiếu, địa giới hành chính, hệ thống pháp lý, bản đồ nền và chuẩn hóa dữ liệu, kể từ năm 1997 chương trình này tập trung nghiên cứu xây dựng hệ quy chiếu – hệ tọa độ khu vực và CSDL không gian

và khu vực

Hình 1.4 Mô hình quản lý CSDL GIS và cung cấp thông tin

Ở nước ta, công nghệ GIS mới được chú trọng trong vòng 20 năm trở lại đây, tuy nhiên phần lớn mới chỉ dừng lại ở mức xây dựng CSDL cho các dự án nghiên cứu Một số phần mềm GIS phổ biến như ArcInfo, MapInfo, MGE,… đã được sử dụng ở nhiều nơi để xây dựng lại bản đồ địa hình, bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên phạm vi toàn quốc

Ngày nay, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và các công nghệ

về trắc địa, bản đồ,… công nghệ GIS đã tạo ra một sự phát triển mạnh mẽ các ứng dụng trong quản lý tài nguyên thiên nhiên, môi trường, quản lý vùng lãnh thổ đa ngành Sự kết hợp giữa viễn thám và GIS đã bắt đầu được ứng dụng trong một số nghiên cứu về nông lâm nghiệp như trong công tác điều tra quy hoạch rừng (Viện Điều tra quy hoạch rừng), công tác điều tra đánh giá và quy hoạch đất nông nghiệp của Viện Quy hoạch, thiết kế nông nghiệp,… Công nghệ GIS được tiếp cận và

Trang 15

15

nghiên cứu với những quy mô khác nhau và mục đích khác nhau như: Thành phố

Hồ Chí Minh đã lập dự án ứng dụng GIS vào quản lý đô thị với kinh phí hơn 70 tỷ đồng; dự án GIS tại Huế với tổng kinh phí hơn 20 tỷ đồng Ngoài ra, nhiều địa phương khác cũng đã xây dựng dự án GIS tổng thể như: Đồng Nai, Hà Nội, Khánh

Webhttp://www.geoviet.vn/TechConner/TechConner.aspx?lang=vn&pid=401&id= 474&nt=link&inpage=0&ArtID=305)

Một số địa phương đã thành lập trung tâm GIS như Đà Lạt, thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc UBND thành phố như: Trung tâm ứng dụng GIS trực thuộc Sở Khoa học công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập năm 2004 và đã có khá nhiều hoạt động nghiên cứu và ứng dụng GIS

Thừa Thiên – Huế là một trong những tỉnh đã xây dựng được một bộ chuẩn

dữ liệu cho toàn tỉnh để tích hợp với bộ chuẩn CSDL Quốc gia đáp ứng nhu cầu về tích hợp, xử lý và khai thác một cách tốt nhất các CSDL GIS Bộ chuẩn GISHue được UBND tỉnh ra Quyết định ban hành một cách độc lập, bắt buộc áp dụng cho toàn bộ các CSDL địa lý trong khuôn khổ GIS tại Thừa Thiên Huế theo Quyết định

số 2320/2008/QĐ-UBND ngày 09/10/2008 [8]

1.3.2 Khả năng ứng dụng GIS trong chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai

Ngày nay công nghệ GIS đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực và

có nhiều ưu điểm so với các phương pháp truyền thống, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý đất đai Công nghệ GIS kết hợp các thao tác cơ sở dữ liệu thông thường và các phép phân tích thống kê, phân tích địa lý, trong đó phép phân tích địa lý và hình ảnh được cung cấp duy nhất từ các bản đồ Tìm kiếm và phân tích dữ liệu không gian là chức năng đóng vai trò quan trọng trong GIS giúp tìm ra những đối tượng đồ họa theo các điều kiện đặt ra hay hỗ trợ việc ra quyết định của người dùng GIS Một

số ứng dụng của GIS trong chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai:

- Xếp chồng các đối tượng: Khi xếp chồng các đối tượng sẽ tạo ra đối tượng mới Có các kiểu xếp chồng dữ liệu (union, intersect, merge, dissolve, clip)

Trang 16

16

- Điều khiển nhiều lớp thông tin theo phương thẳng đứng (Vertical operation) dựa trên cơ sở mối quan hệ giữa các lớp thông tin Việc xử lý này cung cấp khả năng cơ bản nhất cho việc phân tích không gian vì nó cho phép điều khiển

dữ liệu ở những lớp riêng biệt đồng thời kiểm tra mối liên quan giữa các đối tượng khác nhau, ngược lại nhiều lớp thông tin của một vùng cũng có thể được tổng hợp lại tạo nên một lớp để tiện trong quá trình xử lý và thiết lập mô hình Tiện ích này phục vụ tốt cho công tác chuẩn hóa dữ liệu không gian đất đai

Các chức năng trong phân tích không gian có thể chia thành 3 nhóm chính: phân tích chồng xếp các lớp (overlay), phân tích quan hệ gần gũi về không gian, phân tích quan hệ không gian

+ Phân tích chồng xếp: là xử lý mối quan hệ logic và tổ hợp thông tin không gian của nhiều lớp thành một lớp riêng biệt

+ Phân tích mối quan hệ gần gũi có mục đích là đo đạc về khoảng cách giữa các đặc điểm đối tượng ở các lớp khác nhau

+ Phân tích quan hệ không gian để làm rõ mối quan hệ giữa các đối tượng Trong khuôn khổ thực hiện đề tài tác giả sử dụng phần mềm ArcGIS Desktop 9.3 để chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai Phần mềm ArcGIS Desktop được sử dụng khá phổ biến cho các ứng dụng trên máy tính cá nhân, ArcGIS Desktop gồm 3 thành phần chính: ArcCatalog, ArcMap và ArcToolbox [1] ArcCatalog cho phép người sử dụng dễ dàng truy cập và quản lý những dữ liệu địa

lý được lưu trữ trong thư mục và đĩa cứng hoặc trong những vùng có thể liên kết dữ liệu hệ thống ArcToolbox cung cấp một môi trường cho xử lý thông tin địa lý bao gồm thay đổi hoặc trích dẫn thông tin.ArcMap cho phép người sử dụng trình bày và truy vấn bản đồ, tạo nên bản sao đầy đủ của bản đồ và thực hiện các chức năng phân tích bản đồ

1.4 Khái quát về tình hình xây dựng chuẩn dữ liệu và công tác chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai

1.4.1 Trên thế giới

Trang 17

17

1.4.1.1 Tại Liên minh Châu Âu

Một sáng kiến được hỗ trợ của Uỷ Ban Châu Âu gọi là INSPIRE (Infrastructure for Spatial Information in the European Community – hạ tầng dữ liệu không gian ở Liên minh Châu Âu) do Nghị viện Châu Âu ban hành năm 2007

Cơ sở hạ tầng thông tin này được hy vọng là giúp mở khoá các giá trị của thông tin địa lý trên toàn Châu Âu đem lại lợi ích cho quản trị tốt, lĩnh vực tư nhân và cả người dân nói chung [143]

Đề xuất INSPIRE đặt ra những quy tắc chung trong việc thiết lập cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia mà sau đó có thể được dùng để hỗ trợ các chính sách về môi trường, hoặc các hoạt động có thể tác động trực tiếp hay gián tiếp lên môi trường INSPIRE dựa trên cơ sở hạ tầng thông tin không gian đã được thiết lập và hoạt động như là thành viên của Liên minh Châu Âu Các hợp phần của những cơ

sở hạ tầng này bao gồm: siêu dữ liệu, các bộ dữ liệu không gian (bao gồm cả thửa đất địa chính mà được miêu tả là các khu vực xác định ranh giới địa chính có tình trạng pháp lý cụ thể về quyền sở hữu); các dịch vụ và công nghệ mạng lưới; các điều khoản thống nhất về chia sẻ, tiếp cận và sử dụng; cơ chế theo dõi, đánh giá; quy trình và thủ tục

INSPIRE đã đề xuất mô hình kiến trúc tổng quát (hình 1.2) gồm:

a) User application: Bao gồm các Web clients, destop clients được xây

dựng với nhiều mục đích khác nhau và trên các platforms khác nhau

b) Geoprocessing and Catalogue Services: Bao gồm các dịch vụ xử lý

chuẩn hóa dữ liệu, dịch vụ chỉ dẫn người sử dụng tìm kiếm, định vị và hiểu biết thông tin khai thác

c) Catalogue: Kho dữ liệu về các thông tin mô tả dịch vụ và dữ liệu

d) Distributed Content Repositories: Các kho dữ liệu phân tán khắp

châu Âu

Trang 18

18

Hình 1.5 Mô hình tổng quát theo đề xuất của Inspire [1 43 ]

Các chuẩn chính được sử dụng trong Inspire bao gồm:

- Các chuẩn của tổ chức chuẩn hóa thế giới như ISO/211 tập hợp các chuẩn cho thông tin địa lý

- Các chuẩn của World Wide Web Consortium, ví dụ như XML

- Các chuẩn và đặc tả của OGC như: WMS, WFS,… [143]

1.4.1.2 Tại Rumani

CSDL đất đai Rumania (BDUST) nhằm mục đích quản lý ở các cấp quốc gia, huyện và xã, được phân cấp tổ chức thực hiện theo xã, huyện và tỉnh [5] Nội dung dữ liệu được xác định bằng các yêu cầu sử dụng ở các cấp độ khác nhau (quốc gia, huyện, xã) và khả năng tương thích trong hệ thống chung của châu

Âu Mô hình dữ liệu được xác định phù hợp với từng loại đất và xác lập mã cho từng loại, nhưng cũng có một số mô hình mô phỏng các loại đất Tiêu chuẩn cho việc thiết lập nội dung dữ liệu BDUST và định dạng dữ liệu thiết lập nội dung dữ liệu của các CSDL BDUST, ba yêu cầu cơ bản đã được đưa vào mã hóa [5]:

- Các dữ liệu theo yêu cầu của các phương pháp / mô hình và các thuật toán được sử dụng cho quá trình xử lý dữ liệu và giải thích để đáp ứng cho người sử dụng yêu cầu hiện tại đánh giá sự phù hợp đất cho mục đích sử dụng, đánh giá khả

Trang 19

Về việc thiết lập định dạng dữ liệu, một số nguyên tắc được sử dụng:

- Sử dụng các con số như mã số cho các đặc điểm và các chỉ số khác nhau,

để làm giảm nguy cơ lỗi điều hành người dùng và tăng lưu trữ xử lý;

- Sử dụng (nếu có thể) các giá trị của dữ liệu thay vì các lớp học của các giá trị, để sử dụng dễ dàng và chính xác hơn dữ liệu khác nhau (hiện tại hoặc tương lai) các phương pháp được áp dụng, hoặc trong các trường hợp thay đổi mô hình, cũng như để loại bỏ các công việc hệ thống hóa và rủi ro lỗi của thiết lập lớp học;

- Sử dụng pedo-chuyển giao chức năng để xác định nguồn gốc các dữ liệu,

để có thể giảm thiểu số lượng dữ liệu chính phải được khảo sát thực địa để loại bỏ các lỗi tính toán và các rủi ro của người sử dụng ;

- Bao gồm một số dữ liệu backup, để sử dụng trong các trường hợp của một

Trang 20

20

thống thông tin đất đai hiện đại và hiệu quả, một số nguyên tắc chính đã được đề ra khi tiến hành xây dựng hệ thống, bao gồm: thông tin là tài sản có giá trị; hệ thống phải đáp ứng mục tiêu đề ra và người khai thác hệ thống trở thành mục tiêu quan tâm; thông tin thu thập một lần, sử dụng nhiều lần; phải có sự kết hợp thông tin, chia sẻ tài nguyên với giá trị gia tăng; chi phí duy trì, bảo dưỡng hợp lý, hiệu quả;

có đăng ký phân quyền, bảo mật, duy trì mối quan hệ giữa các cơ quan quản lý thông tin [145]

Với lịch sử gần ba mươi năm, WALIS đã đạt được nhiều thành công trong việc xử lý các vấn đề liên quan đến quản lý thông tin địa lý cũng như thông tin đất đai, hỗ trợ tích cực cho cơ chế truy cập thông tin đất đai Điều này được thể hiện qua mối quan hệ giữa công tác quản lý, lưu trữ thông tin, thương mại, siêu dữ liệu

và phân quyền truy cập thông tin của hệ thống

Hệ thống WaLIS có các nhiệm vụ sau:

- Quản lý và cập nhật dữ liệu không gian và phi không gian;

- Chuẩn bị và chia sẻ các sản phẩm và dịch vụ dữ liệu không gian chất lượng cao từ các ứng dụng dữ liệu không gian;

- Đảm bảo dữ liệu không gian và phi không gian tương thích và có thể tích hợp với các hệ thống khác;

- Quản lý, xây dựng và phát triển các ứng dụng dữ liệu không gian;

- Cung cấp tư vấn kỹ thuật, hướng dẫn, hỗ trợ người dùng hệ các thống dữ liệu không gian khác nhau;

- Thiết kế, thực thi và hỗ trợ các giải pháp trên thiết bị di động và các ứng dụng Web

- Xây dựng và duy trì các tiêu chuẩn, chính sách và quy trình của tổ chức liên quan tới việc vận hành hệ thống dữ liệu không gian và phi không gian

Để thực hiện những nhiệm vụ trên, có một số yêu cầu đặt ra đối với dữ liệu:

- Dữ liệu quan trọng nhất là CSDL địa chính số được cập nhật hàng ngày;

Trang 21

1.4.1.4 Tại Hàn Quốc

Hệ thống thông tin quản lý đất đai (LMIS) đã được thiết lập vào năm 1998 Mục đích của LMIS là cung cấp thông tin đất đai, hỗ trợ thiết lập các chính sách quy hoạch đất đai Ban đầu, cơ sở dữ liệu đất đai được thiết lập sử dụng ArcSDE CSDL này bao gồm lượng lớn dữ liệu không gian như: bản đồ địa hình, bản đồ địa chính và vùng sử dụng đất

Dự án đầu tiên được đảm nhiệm bởi LMIS đã giải quyết được các vấn đề trong công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai như:

- Các mảnh bản đồ độc lập được số hóa các đường biên giữa các mảnh bản

đồ gần kề không khớp nhau Điều này xảy ra khi các bản đồ giấy nguồn được mở rộng hay thu hẹp lại hoặc do lỗi trong quá trình thực hiện số hóa dữ liệu

- Đối tượng trên bản đồ không được sắp xếp một cách thích hợp do bản đồ địa hình, bản đồ địa chính được xây dựng theo các tham chiếu không gian khác nhau và trong trường hợp bản đồ giấy được biên vẽ theo nhiều tỷ lệ khác nhau và mối quan hệ giữa các khu vực sử dụng đất không được xác định rõ ràng

- Các khu vực sử dụng đất có mối quan hệ không gian rời rạc, cận kề, cắt ngang, nằm trong và chồng lấp

Hệ thống sử dụng ArcGIS 8.3 Desktop cung cấp các chức năng phân tích không gian giúp giải quyết những vấn đề trên Ngoài ra, thông qua các trường hợp nghiên cứu, các nguyên tắc làm việc đã được thiết lập cho việc phát triển cơ sở dữ liệu không gian

Trang 22

22

Trong hệ thống thông tin quản lý đất đai, kỹ thuật thông tin mở được áp dụng

để có khả năng truy cập giữa các chương trình ứng dụng khác nhau làm việc với nhiều ngôn ngữ khác nhau trên nhiều nền khác nhau và truyền thông tin giữa máy chủ dữ liệu với các máy tính khác thông qua Internet Về mặt này, hệ thống ứng dụng công nghệ 3 tầng theo kiến trúc khách/chủ (client/server) với CORBA – một trong những chuẩn được đưa ra bởi OGC [132]

Hình 1.5 Giao diện người sử dụng của cổng thông tin LMIS

Các hệ thống ứng dụng trong quản lý đất đai được phân cấp giữa các đơn vị khác nhau trong chính phủ theo chiều dọc Những hệ thống này bao gồm hệ thống

hỗ trợ chính sách đất đai, thu thập và phân tích số liệu thống kê thông tin đất đai, hỗ trợ lập kế hoạch sử dụng đất được phát triển sử dụng ArcInfo và MapObjects để tích hợp và phân tích dữ liệu không gian và dữ liệu thống kê

Hệ thống hỗ trợ quản lý đất đai được chia thành các hệ thống ứng dụng cho quản lý giao dịch đất đai, quản lý giá đã niêm yết, quản lý dữ liệu không gian và dịch vụ thông tin đất đai Hệ thống dịch vụ thông tin đất đai cung cấp thông tin đất đai cho các nhân viên và người dân thông qua Internet đem lại lợi ích cho người sử dụng [12]

Trang 23

23

1.4.2 Ở Việt Nam

1.4.2.1 Xây dựng các chuẩn về dữ liệu

Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 về quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP [3] trong đó quy định chi tiết hơn về chức năng nhiệm vụ của các đơn vị thu thập, quản lý và cung cấp dữ liệu Tổng cục Quản lý đất đai đã xây dựng

và thực hiện dự án “Xây dựng và thử nghiệm Chuẩn dữ liệu địa chính ở Việt Nam” với mục tiêu là xây dựng và ban hành áp dụng một chuẩn dữ liệu địa chính chung cho Việt Nam Chuẩn dữ liệu địa chính Việt Nam sẽ được áp dụng trực tiếp để xây dựng các CSDL địa chính phục vụ nhu cầu quản lý đất đai; trao đổi dữ liệu địa chính giữa các cấp quản lý đất đai; cung cấp dữ liệu địa chính cho các ngành có nhu cầu và cho cộng đồng nói chung Phương pháp tiếp cận của dự án là xây dựng Chuẩn dữ liệu địa chính Việt Nam trên cơ sở hướng dẫn của Chuẩn thông tin địa lý

cơ sở Quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và bộ chuẩn thông tin địa

lý quốc tế ISO 19100 Theo đó, chuẩn dữ liệu địa chính phải bao gồm các quy định nhằm chuẩn hóa: nội dung dữ liệu địa chính, mô hình cấu trúc dữ liệu địa chính, hệ quy chiếu tọa độ cho dữ liệu địa chính, siêu dữ liệu áp dụng cho dữ liệu địa chính, yêu cầu về chất lượng dữ liệu địa chính, trình bày dữ liệu địa chính và trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính Chính sách quản lý nhà nước về đất đai cũng đang trong quá trình hoàn thiện, quy trình thực hiện, mẫu báo cáo, mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thay đổi nhiều trong thời gian ngắn dẫn tới công tác ứng dụng công nghệ thông tin gặp rất nhiều bất cập, việc phải chỉnh sửa các hệ thống vừa đưa vào sử dụng trong thời gian rất ngắn, thiếu kinh phí xây dựng rất phổ biến Tuy đã

có một số các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách nhất định trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành quản lý đất đai, tuy nhiên hệ thống văn bản còn thiếu rất nhiều từ bước lập các dự án, thực hiện, kiểm tra nghiệm thu, quy chuẩn kỹ thuật, giao nộp sản phẩm, định mức kinh tế kỹ thuật, để có thể có được khung chính sách hoàn chỉnh làm cơ sở thực hiện

Trang 24

- Quyết định số 12/2008/QĐ-BTNMT về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân định địa giới hành chính và lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp; quy chuẩn này áp dụng để phân định và lập hồ sơ địa giới hành chính cho các xã, phường, thị trấn; quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi có sự điều chỉnh địa giới hành chính theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Hiện nay, Bộ TN & MT đang xây dựng dự thảo các quy chuẩn kỹ thuật cho các chuẩn:

- Quy chuẩn kỹ thuật về hồ sơ địa chính; Quy chuẩn này quy định về nội dung, thành phần hồ sơ địa chính; việc xây dựng, cập nhật, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính và việc cung cấp thông tin từ hồ sơ địa chính

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ địa chính; Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật của việc đo đạc thành lập, chỉnh lý, quản lý, sử dụng bản đồ địa chính và trích đo địa chính thửa đất

Công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai đã được quan tâm song song với công tác quản lý đất đai qua từng giai đoạn thông qua việc ban hành các văn bản về việc quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường:

- Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và

môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;

- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

Trang 25

25

- Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01/6/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính;

- Thông tư 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/07/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-

CP ngày 15/09/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác

và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

- Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chuẩn dữ liệu địa chính;

- Công văn số 1159/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Tổng cục Quản lý đất đai về việc hướng dẫn xây dựng CSDL địa chính;

- Công văn số 106/BTNMT-CNTT ngày 12/01/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thông báo kết quả thẩm định các phần mềm xây dựng khai thác CSDL đất đai;

- Quyết định số 1892/QĐ-TTG ngày 14/12/2012 về việc phê duyệt đề án nâng cao năng lực quản lý Nhà nước ngành Quản lý đất đai giai đoạn 2011-2020 Qua đó Thủ tướng Chính phủ đã đề ra mục tiêu đến năm 2020 cơ bản hoàn thành xây dựng CSDL đất đai

Dữ liệu địa chính phải tuân theo Quy chuẩn kỹ thuật về hồ sơ địa chính của

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định, thông qua các Quy chuẩn, Quy phạm, cụ thể là:

- Quy phạm thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (ban hành kèm theo Quyết định số 39/2004/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Trang 26

26

- Ký hiệu Bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất ban hành kèm theo Quyết định số 40/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

- Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 200, 1:500, 1:2000, 1:5000, 1:10000 ( ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng

11 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

1.4.2.2 Công tác chuẩn hóa dữ liệu không gian ở Việt Nam

Trong khoảng 5 năm trở lại đây, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã quan tâm nhiều đến vấn đề chuẩn hóa dữ liệu đất đai Nhiều địa phương thực hiện chuẩn hóa

dữ liệu đất đai và thực hiện các dữ án liên quan đến đầu tư và xây dựng cơ sở dữ liệu nhằm hướng tới mục tiêu xây dựng hạ tầng thông tin đất đai hoàn chỉnh Năm 2007, UBND tỉnh Vĩnh Phúc thực hiện dự án “Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý tỉnh Vĩnh Phúc”, đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Phát triển Công nghệ và Tài nguyên Môi trường Hà Thành Kết quả thực hiện dự án: chuẩn hóa bản đồ địa hình theo chuẩn bản đồ địa hình số của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đúng các tệp dữ liệu theo Chuẩn thông tin địa lý cơ sở Quốc gia; thực hiện trong phần mềm Microstation làm sạch dữ liệu, tạo topology (chia cắt, nối các đối tượng đường cùng tên, tạo vùng các đơn vị hành chính,…) Chuyển đổi lưới chiếu sang VN2000 cho các mảnh bản đồ địa hình thuộc khu đo Vĩnh Yên: khu đo có tổng số 20 mảnh 1:5000 Gauss và tích hợp dữ liệu vào cơ sở dữ liệu [9]

Dự án “Xây dựng và thử nghiệm chuẩn dữ liệu địa chính ở Việt Nam” đã được Tổng cục Quản lý đất đai xây dựng với mục tiêu ban hành áp dụng một chuẩn

dữ liệu địa chính chung cho Việt Nam theo Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT Trong đó chuẩn dữ liệu địa chính bao gồm các quy định nhằm chuẩn hóa: nội dung

dữ liệu địa chính, siêu dữ liệu áp dụng cho dữ liệu địa chính, hệ quy chiếu tọa độ chất lượng dữ liệu địa chính, trình bày dữ liệu địa chính và trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính

Tỉnh Bình Dương xây dựng cơ sở dữ liệu GIS phục vụ chỉnh lý biến động hồ

sơ địa chính ở ba cấp tỉnh, huyện, xã, thu thập hồ sơ, điều tra bổ sung thông tin và

Trang 27

27

xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai dạng số cho toàn bộ hồ sơ địa chính xã Tương Bình Hiệp, thành phố Thủ Dầu Một, gồm 7215 thửa đất Chuẩn hóa 74 mảnh bản đồ địa chính trên hệ tọa độ VN2000 Cơ sở dữ liệu GIS nền tỷ lệ 1/25000 được hiệu chỉnh, cập nhật dựa trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất, điều tra ngoại nghiệp và thiết kế theo mô hình ESRI Geodatabase lưu trữ 7 nhóm đối tượng cơ sở dữ liệu nền gồm nhóm lớp cơ sở toán học, địa hình, giao thông, thủy hệ, hành chính, thực vật và dân

cư trên địa bàn tỉnh (theo trang web: http:/khcnbinhduong.gov.vn/

?s=AV&CateID=iix5wkaPKgeBqpjd%2B7U%2BXQ%3D%3D&ArtID=pkgSJnvV wfqHcr307jTZPw%3D%3D)

Trang 28

28

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ NHU CẦU CHUẨN HÓA DỮ LIỆU

KHÔNG GIAN VỀ ĐẤT ĐAI TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG

2.1 Khái quát vẤT ĐAI TẠI THÀNH PHỐ

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý:

Hải Phòng là một thành phố ven biển nằm ở vùng Đông Bắc Đồng bằng

Sông Hồng, có toạ độ địa lý từ 200

30‟39” đến 210

01‟15” vĩ độ Bắc và từ 106023‟39” đến 1070

08‟39” kinh độ Đông Huyện đảo Bạch Long Vĩ nằm giữa Vịnh Bắc Bộ,

có toạ độ từ 200

07‟35” đến 20008‟35” vĩ độ Bắc và từ 1070

42‟20” đến 107044‟15” kinh

độ Đông

Hình 2.1 Sơ đồ Vv ị trí của thành phố Hải Phòng

Về ranh giới hành chính, Hải Phòng tiếp giáp với:

- Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, tuyến ĐGHC dài 20,883 km

- Phía Nam giáp tỉnh Thái Bình, tuyến ĐGHC dài 43,643 km

- Phía Tây giáp tỉnh Hải Dương, tuyến ĐGHC dài 91,430 km

- Phía Đông - Đông Nam là vịnh Bắc Bộ, đường bờ biển dài 98,467 km

Formatted: Font: No underline, Font

color: Auto, Vietnamese

Formatted: Font color: Auto,

Vietnamese

Trang 29

29

Hải Phòng nằm ở vị trí giao lưu thuận lợi với các tỉnh trong nước và quốc tế thông qua hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông và đường hàng không với các tuyến trục quan trọng như Quốc lộ 5, Quốc lộ 10, đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, sân bay Cát Bi, và đặc biệt là cảng Hải Phòng

b) Địa hình:

Có thể chia thành phố Hải Phòng thành 3 vùng chính như sau:

- Vùng núi đá Cát Bà và hải đảo, tập trung chủ yếu ở khu vực đảo Cát Bà, địa chất trẻ, hiện tượng karst tương đối phổ biến, vùng này thường bị khô hạn

- Vùng đồi núi phía Bắc huyện Thuỷ Nguyên: tập trung ở các xã phía Bắc huyện Thuỷ Nguyên, địa chất trẻ, có những vùng mới được hình thành, đặc điểm vùng đất này thường có các dạng đồi bát úp, xen kẽ các khu vực đồng bằng và núi

đá vôi

- Vùng đồng bằng ven biển: chiếm diện tích lớn nhất của thành phố Hải Phòng, tập trung hầu hết ở các huyện (chiếm 2/3 diện tích tự nhiên), có thể chia vùng đồng bằng ven biển thành 4 tiểu vùng:

c) Tài nguyên biển và tài nguyên nước:

Thành phố Hải Phòng có 125 km bờ biển Hệ thống các điểm du lịch đa dạng của Hải Phòng gắn liền với Hà Nội, Quảng Ninh sẽ hình thành tuyến du lịch đa dạng hấp dẫn du khách trong nước và quốc tế

Ở vào vị trí chuyển tiếp giữa lục địa và biển có các đảo là: đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ Ở đây có ba ngư trường lớn là: Bạch Long Vĩ (400 hải lý vuông), Long Châu - Ba Lạt (400 hải lý vuông), Cát Bà (450 hải lý vuông) có trữ lượng khai thác cho phép 4-5 vạn tấn hải sản/năm Ngoài ra còn có 23.000 ha bãi bồi ngập triều, trong đó có 9000 ha bãi triều cao có khả năng nuôi trổng thủy sản, trên 5000 ha mặt nước mặn xung quanh đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ Có điều kiện môi trường thuận lợi để nuôi trồng thủy sản.Cùng với đó, hệ thống nước mặt còn được cung cấp bởi các sông ngòi, ao đầm đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp

Trang 30

30

h) Tình trạng môi trường

Một số khu vực, điển hình là khu vườn quốc gia Cát Bà, bán đảo Đồ Sơn,

có môi trường tự nhiên tương đối trong sạch Khu vực trung tâm thành phố tập trung những cảng lớn như cảng Hải Phòng, cảng Đình Vũ, các vùng phụ cận tập trung các nhà máy đóng tàu như Công ty đóng tàu Bạch Đằng, Nam Triệu, Sông Cấm, ngoài ra phát triển các khu công nghiệp vào cảng Hải Phòng nên mức độ ô nhiễm môi trường ngày càng tăng Mức độ ô nhiểm và chất thải khí vào khí quyển với nồng độ có nơi đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

a) Dân cư

Năm 2010 dân số trên toàn thành phố là 1.842,8 nghìn người, trong đó dân số nông nghiệp là 926,8 nghìn người bằng 50,25%, dân số phi nông nghiệp là 911,8 nghìn người bằng 49,75%; dân số đô thị 825,4 nghìn người bằng 44,79%, dân số nông thôn 1.017,4 nghìn người bằng 55,21% Năm 2010, tỷ lệ tăng dân số của Hải Phòng là 10,87‰, trong đó tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 9,04‰ Mật độ dân số bình quân toàn thành phố là 1.204 người/km2

b) Kinh tế

Qua hơn 20 năm đổi mới, Hải Phòng đã đạt được sự phát triển đáng kể về kinh tế - xã hội; tăng trưởng GDP trung bình năm trên 10%; Cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch tích cực theo hướng dịch vụ (53%); công nghiệp và xây dựng (37%) Công nghiệp tiếp tục giữ vai trò chủ lực, chiếm 31% trong GDP của Thành phố Nhiều công trình dự án được triển khai thực hiện, diện mạo đô thị thành phố có nhiều thay đổi theo hướng tích cực

Thành phố Hải Phòng là nơi tập trung các khu công nghiệp lớn như khu công nghiệp Nomura, khu công nghiệp Đồ Sơn, các khu công nghiệp mũi nhọn như: xi măng, thép, Đình Vũ và Cảng Hải Phòng; các khu đô thị lớn như khu đô thị VSHIP

Trang 31

2.2.1 Công tác thu thập dữ liệu đất đai

Công tác thu thập dữ liệu đất đai được quy định qua các văn bản do Trung ương ban hành như: Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 của Chính phủ

về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về Tài nguyên và Môi trường

Tại Hải Phòng, chính quyền địa phương đã coi trọng công tác thu thập dữ liệu được nhằm xây dựng CSDL đất đai hoàn chỉnh phục vụ tốt công tác quản lý đất đai của thành phố UBND thành phố đã ban hành một số quyết định liên quan đến vấn đề này như:

- Quyết định số 2054/QĐ-UBND ngày 29/11/2010 của UBND thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và CSDL quản lý đất đai (giai đoạn I)

- Quyết định số 68/2012/QĐ-UBND ngày 27/7/2012 của UBND thành phố Hải Phòng về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu

về Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Kết quả tìm hiểu về thực trạng công tác lưu trữ dữ liệu đất đai do tác giả thực hiện ở một số đơn vị trong ngành Tài nguyên và Môi trường cho các dữ liệu không gian của Thành phố như sau:

+ Dữ liệu dạng số: Các bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch sử dụng dất, bản

đồ địa hình, bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ giao thông, bản đồ hành chính, kèm theo số

Trang 32

32

liệu về báo cáo, thuyết minh, được lưu trữ trên đĩa CD và máy tính ở cấp xã, huyện

và thành phố Ngoài ra, một số dữ liệu được lưu trữ và cung cấp trên mạng LAN, Internet Một số đơn vị lưu trữ tập trung sử dụng một số trang thiết bị công nghệ như: máy tính trạm, máy tính cá nhân, máy in Laser, máy quét bản đồ khổ A0 và sử dụng một số phần mềm như Excel, Word, VietMap, Microstation, AutoCAD, MapInfo

+ Dữ liệu dạng giấy: Gồm toàn bộ bản đồ được lưu trữ dưới dạng giấy, kèm theo các tài liệu khác liên quan như sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai, Dữ liệu dạng giấy điển hình là hệ thống bản đồ địa chính và bằng khoán thời Pháp, được lưu trữ số lượng lớn tại Sở Xây dựng.Hiện nay, đang kết hợp với Trung tâm

Kỹ thuật Tài nguyên – Môi trường số hóa lại toàn bộ nhằm tiện lợi cho công tác lưu trữ và quản lý

Các loại bản đồ trên giấy, diamat, là nguồn dữ liệu quan trọng và rẻ tiền nhất Tuy nhiên, để đảm bảo độ chính xác khi chuyển đổi thành bản đồ số, các loại bản đồ nói trên phải đảm bảo một số yêu cầu như: bản đồ phải rõ ràng, không nhàu nát, không can vẽ hoặc photocopy lại nhiều lần,

Đơn vị quản lý chuyên sâu về dữ liệu đất đai là Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ thu thập, tích hợp, xử lý, khai thác hệ thống CSDL về Tài nguyên và Môi trường, phục vụ quản lý Nhà nước và cộng đồng; hỗ trợ phát triển ứng dụng công nghệ thông tin và CSDL dùng chung cho các tổ chức thuộc Sở, các huyện; lưu trữ, bảo quản thông tin tài liệu thuộc phạm

vi quản lý và theo phân cấp

Trong thời gian qua, thông qua các dự án có nguồn vốn nước ngoài như VLAP, SEMLA (Bộ Tài nguyên và Môi trường) đã đầu tư cho việc xây dựng mô hình, giải pháp kỹ thuật cho CSDL đất đai Một số mô hình đã đạt được các kết quả đáng kể như ở quận Ngô Quyền do đã thiết lập cơ bản các CSDL đất đai hoàn chỉnh

từ khâu đo đạc bản đồ địa chính, cập nhật thông tin đăng ký, mô hình một cửa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đánh giá về hiện trạng công tác thu thập dữ liệu không gian đất đai:

Trang 33

+ Dữ liệu còn nằm phân tán ở nhiều đơn vị, chưa được tập trung quản lý để phục vụ các mục đích sử dụng, tránh sự trùng lặp trong các hoạt động điều tra, khảo sát, đo đạc, đăng ký, quy hoạch, tạo nguồn thông tin tin cậy cho hoạt động quản lý

và ra quyết định của cấp quản lý

+ Hiệu quả phục vụ của công tác thu thập dữ liệu thường chỉ dừng ở mức đáp ứng công việc trước mắt, chưa đạt mức phân tích, đánh giá, dự báo

Nhìn một cách tổng quát thì các số liệu thông tin lưu trữ tại các cơ quan, đơn

vị hiện nay còn thiếu và không được cập nhật thường xuyên, đặc biệt là thông tin liên quan đến dữ liệu không gian: vị trí, ranh giới thửa đất, và thiếu liên kết, phối hợp, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan đồng quản lý và giữa các địa phương

2.2.2 Công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai

Tại Hải Phòng vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý đất đai đang là mục tiêu lớn nhằm xây dựng CSDL đất đai của thành phố UBND quận Ngô Quyền là quận đầu tiên được chọn thí điểm áp dụng phầm mềm ELIS phục vụ hoạt động quản lý thông tin tài nguyên và môi trường do Thụy Điển tài trợ UBND quận đang triển khai dự án xây dựng và hoàn thiện CSDL đất đai quận Ngô Quyền theo Quyết định số 261QĐ-UBND ngày 19/07/2010 của UBND quận Ngô Quyền

Bên cạnh đó, theo Quyết định số 1468/QĐ-UBND ngày 19/9/2011 của UBND thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường đang triển khai thực hiện Dự ánxây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và CSDL đất đai thành phố Hải Phòng cho cácquận

Trang 34

Kết quả đạt được trong công tác chuẩn hóa dữ liệu đất đai tại thành phố Hải Phòng còn ở mức hạn chế cụ thể là:

- 19% số xã, phường, thị trấn được đo đạc lập bản đồ địa chính Tuy nhiên hệ thống bản đồ này chưa được chỉnh lý biến động phù hợp với hiện trạng sử dụng đất

Sở Xây dựng cấp giấy chứng nhận; 536 thửa do các tổ chức quản lý và sử dụng + Chuẩn hóa xong toàn bộ bản đồ địa chính với tổng số 322 tờ bản đồ

- Dữ liệu đất đai của xã Chiến Thắng huyện An Lão đã được chuẩn hóa trong khuôn khổ dự án thử nghiệm xây dựng CSDL địa chính

- Dữ liệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2000 (chiếm 43% diện tích toàn thành phố)

do Bộ Tài nguyên và Môi trường bàn giao cho thành phố Hải Phòng đã theo chuẩn hiện hành

Trang 35

35

- Bản đồ giải thửa thời Pháp đã được quét và số hóa toàn bộ 188 tờ theo hệ tọa độ giả định nên chỉ dừng lại ở việc tra cứu nguồn gốc đất theo bằng khoán kết hợp với sổ quản lý trạch chủ, sổ quản lý cấp đất chưa theo chuẩn dữ liệu địa chính

2.3 Nhu cầu chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai ở thành phố Hải Phòng

2.3.1 Tính cấp thiết của công tác chuẩn hóa dữ liệu không gian ở thành phố Hải Phòng

Dữ liệu không gian về đất đai gồm các yếu tố về cơ sở toán học, yếu tố nền

và yếu tố chuyên đề Nhằm tăng tính hiệu quả của việc sử dụng dữ liệu, thuận tiện khi trao đổi, chia sẻ thông tin trong nhiều lĩnh vực và giữa các địa phương thì nhất thiết dữ liệu phải được chuẩn hóa theo quy định, ví dụ như chuẩn thông tin địa lý cơ

sở Quốc gia theo Quyết định số 05/2008/QĐ-BTNMT, chuẩn dữ liệu địa chính, chuẩn Quốc tế ISO/TC 211 Hiện nay, tại Hải Phòng dữ liệu bản đồ hiện có được phân loại như sau:

Trang 36

36

đồ giải thửa được lưu trữ tại UBND xã, phường, thị trấn, mục đích chính để phục vụ

tra cứu nguồn gốc sử dụng đất

Một số vấn đề tồn tại trong bản đồ giải thửa:

- Ký hiệu bản đồ theo quy định của Luật đất đai năm 1988, 1993

- Các yếu tố thủy hệ không được thể hiện đầy đủ

- Thửa đất không còn phù hợp với hiện trạng sử dụng đất

- Chủ yếu đo vẽ trên hệ tọa độ độc lập

b) Bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính được thành lập theo các quy phạm thành lập bản đồ địa

chính do Tổng cục Quản lý đất đai, Tổng cục Địa chính và Bộ Tài nguyên và Môi

trườngban hành, được triển khai tại Thành phố Hải Phòng từ năm 1991 đến nay

Trên địa bàn thành phố Hải Phòng, hiện mới có 76/224 xã, phường, thị trấn được đo

vẽ bản đồ địa chính chính quy với diện tích là 43.419,5ha đạt 33,9% về số xã,

phường, thị trấn và 28,5% về diện tích

Phần lớn bản đồ địa chính chưa theo quy chuẩn, các loại định dạng dữ liệu

còn đa dạng, phân lớp chưa thống nhất, các kiểu đối tượng chưa theo quy đinh và

thiếu thông tin thuộc tính của thửa đất

Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính đến tháng 10/2012 [6]

TT Tên đơn vị

Diện tích tự nhiên năm

2010 (ha)

Kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính (ha)

Tỷ

lệ đo

vẽ (%)

Diện tích đã

đo vẽ bản đồ

Trong đó

Tỷ lệ 1/500

Tỷ lệ 1/1000

Tỷ lệ 1/2000

Tỷ lệ 1/5000

Ngày đăng: 03/07/2015, 19:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trần Quốc Bình, Khả năng ứng dụng các phần mềm GIS mã nguồn mở trong xây dựng hệ thống thông tin đất đai. Khả năng ứng dụng các phần mềm GIS mã nguồn mở trong xây dựng hệ thống thông tin địa lý, Hà Nội, 23-26/11/2010, tr. 351-362 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng ứng dụng các phần mềm GIS mã nguồn mở trong xây dựng hệ thống thông tin địa lý
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 quy đ trong xây dựng hệ thống thôn dựng hệ thống thông tin đất đai. động chuyên môn, nhất là trong các vấn đề có liên quan đến dữ liệu đất đai. Việc ứng dụng GIS theo một cách thức th, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 quy đ trong xây dựng hệ thống thôn dựng hệ thống thông tin đất đai
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 quy đtrong xây di thác và sg thôn dựng hệ th, Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 quy đtrong xây di thác và sg thôn dựng hệ th
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng hợp kinh nghiệm nước ngoài về quản lý và pháp luật đất đai, Hà Nội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng hợp kinh nghiệm nước ngoài về quản lý và pháp luật đất đai
6. Sở TN&MT Hải Phòng, Đề án tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về đất đai, Hải Phòng, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về đất đai
Tác giả: Sở TN&MT Hải Phòng
Nhà XB: Hải Phòng
Năm: 2012
7. Tổng cục Quản lý Đất đai, Công văn sc Quản lý Đất đai, n lý Nhà nước về đất đaiật đất đaic và sg thôn dựng hệ thống thông, Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn sc Quản lý Đất đai
Tác giả: Tổng cục Quản lý Đất đai
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
8. UBND tỉnh Thừa Thiên Huế. QuyUBND tỉnh Thừa Thiên Huế. n lý Nhà nước về đất đaiật đất đaic và sg thôn dựng hệ thống thông tin đất đai. động chuyên môn, nhất, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy n ly Nhà nước về đất đai
Tác giả: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Năm: 2008
9. UBND tỉnh Vĩnh Phúc, Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý, Vĩnh Phúc, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý
10. Trần Quốc Vinh, Phạm Quý Giang, Bài giảng tin học ứng dụng vẽ bản đồ, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng tin học ứng dụng vẽ bản đồ

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Kiến trúc chuẩn hóa CSDL[11] - Nghiên cứu ứng dụng GIS hỗ trợ công tác chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai ở thành phố hải phòng
Hình 1.1. Kiến trúc chuẩn hóa CSDL[11] (Trang 9)
Hình 1.2. Thành phần của hệ thống thông tin địa lý (GIS) - Nghiên cứu ứng dụng GIS hỗ trợ công tác chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai ở thành phố hải phòng
Hình 1.2. Thành phần của hệ thống thông tin địa lý (GIS) (Trang 12)
Hình 1.3. CSDL nền của GIS - Nghiên cứu ứng dụng GIS hỗ trợ công tác chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai ở thành phố hải phòng
Hình 1.3. CSDL nền của GIS (Trang 13)
Hình 1.4. Mô hình quản lý CSDL GIS và cung cấp thông tin - Nghiên cứu ứng dụng GIS hỗ trợ công tác chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai ở thành phố hải phòng
Hình 1.4. Mô hình quản lý CSDL GIS và cung cấp thông tin (Trang 14)
Hình 1.5 Mô hình tổng quát theo đề xuất của Inspire [143]. - Nghiên cứu ứng dụng GIS hỗ trợ công tác chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai ở thành phố hải phòng
Hình 1.5 Mô hình tổng quát theo đề xuất của Inspire [143] (Trang 18)
Hình 1.5. Giao diện người sử dụng của cổng thông tin LMIS - Nghiên cứu ứng dụng GIS hỗ trợ công tác chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai ở thành phố hải phòng
Hình 1.5. Giao diện người sử dụng của cổng thông tin LMIS (Trang 22)
Hình 3.1: Quy trình chuẩn hóa dữ liệu bằng GIS - Nghiên cứu ứng dụng GIS hỗ trợ công tác chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai ở thành phố hải phòng
Hình 3.1 Quy trình chuẩn hóa dữ liệu bằng GIS (Trang 47)
Hình 3.6. Các th.6.iic chuth.6. i gán thêm trườnn thêm trường (Add field) - Nghiên cứu ứng dụng GIS hỗ trợ công tác chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai ở thành phố hải phòng
Hình 3.6. Các th.6.iic chuth.6. i gán thêm trườnn thêm trường (Add field) (Trang 58)
Hình 3.7.Đoạn mã lệnh VBA Script để chuyển đổi ký hiệu loại đất. - Nghiên cứu ứng dụng GIS hỗ trợ công tác chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai ở thành phố hải phòng
Hình 3.7. Đoạn mã lệnh VBA Script để chuyển đổi ký hiệu loại đất (Trang 59)
Hình 3.8. Bảng thuộc tính của lớp thửa đất sau khi chuẩn hóa - Nghiên cứu ứng dụng GIS hỗ trợ công tác chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai ở thành phố hải phòng
Hình 3.8. Bảng thuộc tính của lớp thửa đất sau khi chuẩn hóa (Trang 59)
Hình 3.9. Ranh gi. Ranh gih giược thể hiện trên bản đồ địa c - Nghiên cứu ứng dụng GIS hỗ trợ công tác chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai ở thành phố hải phòng
Hình 3.9. Ranh gi. Ranh gih giược thể hiện trên bản đồ địa c (Trang 61)
Hình 3.13. Tìm và sửa lỗi tạo khoảng trống trong thửa - Nghiên cứu ứng dụng GIS hỗ trợ công tác chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai ở thành phố hải phòng
Hình 3.13. Tìm và sửa lỗi tạo khoảng trống trong thửa (Trang 64)
Hình 3.17. Giao diện chính của hệ thống - Nghiên cứu ứng dụng GIS hỗ trợ công tác chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai ở thành phố hải phòng
Hình 3.17. Giao diện chính của hệ thống (Trang 70)
Hình 3.18. Kết quả truy vấn siêu dữ liệu   của mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất quận Ngô Quyền - Nghiên cứu ứng dụng GIS hỗ trợ công tác chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai ở thành phố hải phòng
Hình 3.18. Kết quả truy vấn siêu dữ liệu của mảnh bản đồ hiện trạng sử dụng đất quận Ngô Quyền (Trang 70)
Hình 3.19. Chức năng cập nhật siêu dữ liệu - Nghiên cứu ứng dụng GIS hỗ trợ công tác chuẩn hóa dữ liệu không gian về đất đai ở thành phố hải phòng
Hình 3.19. Chức năng cập nhật siêu dữ liệu (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm