Đô thị hóa và tác động của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất các khu kinh tếven biển ở Việt Nam 16 1.3.. Các vấn đề cần chú ý đối với quy hoạch sử dụng đất trong bối cảnh BĐKH tạiKKT Vân
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
************
Phạm Thị Ngọc
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT HỢP LÝ TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI KHU KINH TẾ VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
************
Phạm Thị Ngọc
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT HỢP LÝ TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI KHU KINH TẾ VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Đề tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng đất hợp lý
trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh” là
công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn này
là hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều có xuất xứ, nguồn gốc cụ thể Việc sử dụng các thông tin này trong quá trình nghiên cứu là hoàn toàn hợp lệ.
Nam Định, ngày tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Phạm Thị Ngọc
Trang 4Tôi xin cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong Khoa Địa lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội, đặc biệt là các Thầy, Cô trong Bộ môn Địa chính đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn.
Tôi xin cảm ơn các Thầy, Cô giáo và cán bộ thuộc Phòng sau đại học – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi thực hiện Luận văn.
Tôi xin cảm ơn các cơ quan chức năng và cá nhân có liên quan thuộc Ban quản lý Khu kinh tế Vân Đồn và huyện Vân Đồn đã cung cấp tài liệu và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài; xin cảm ơn các anh, chị đồng nghiệp
và các bạn học viên Cao học ngành Quản lý đất đai khóa 2012-2014 đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn; xin cảm ơn bạn bè tôi, những người thân trong gia đình tôi đã luôn cổ vũ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn này.
Nam Định, ngày tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Phạm Thị Ngọc
Trang 5MỤC LỤC
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu định hướng sử dụng đất trong bối cảnhbiến đổi khí hậu 5
1.1.1 Trên thế giới 5
1.1.2 Tại Việt Nam 6
1.2 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 8
1.2.1 Quy hoạch sử dụng đất 8
1.2.2 Biến đổi khí hậu 14
1.2.3 Đô thị hóa và tác động của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất các khu kinh tếven biển ở Việt Nam 16
1.3 Sử dụng đất bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu 22
1.3.1 Sử dụng đất bền vững 22
1.3.2 Tiêu chí đánh giá sử dụng đất bền vững 24
1.3.3 Định hướng sử dụng đất bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu 25
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG QUY HOẠCHCHUNG XÂY
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của KKT Vân Đồn 27
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 27
2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 38
2.1.3 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và sử dụng đất của khu vựcnghiên cứu 45
2.2 Hiện trạng sử dụng đất khu vực nghiên cứu 47
2.3 Hiện trạng tác động của BĐKH đến khu kinh tế Vân Đồn 49
2.3.1 Thống kê những cơn bão đổ bộ vào KKT Vân Đồn trong những năm qua
49
2.3.2 Tác động của BĐKH đến các lĩnh vực khu kinh tế Vân Đồn 50
Trang 62.4 Phân tích nội dung quy hoạch sử dụng đất trong đồ án quy hoạch chung xâydựng khu kinh tế Vân Đồn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 57
2.4.1 Phân tích nội dung quy hoạch sử dụng đất trong đồ án quy hoạch chung xâydựng KKT Vân Đồn57
2.4.2 Các vấn đề cần chú ý đối với quy hoạch sử dụng đất trong bối cảnh BĐKH tạiKKT Vân Đồn 67
CHƯƠNG 3: DỰ BÁO TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT HỢP LÝ TRONG BỐI CẢNHBIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA KHU KINH TẾ VÂN ĐỒN 69
3.1 Dự báo tác động của các yếu tố biến đổi khí hậu đến quy hoạch sử dụng đấtKKT Vân Đồn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 69
3.1.1 Kịch bản biến đổi khí hậu cho tỉnh Quảng Ninh 69
3.1.2 Dự báo tác động của các yếu tố biến đổi khí hậu trong quy hoạch sử dụng đấttại Khu Kinh tế Vân Đồn 72
3.2 Đánh giá diện tích đất thuận lợi cho xây dựng và dự báo về các vấn đề môitrường tác động đến KKT trong quá trình thực hiện quy hoạch 79
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
IPCC Ủy ban liên chính phủ về Biến đổi khí hậu
KKT Khu kinh tế
UBND Ủy ban nhân dân
BĐKH Biến đổi khí hậu
UNDP Chương trình phát triển liên hợp quốc
WB Ngân hàng thế giới
FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp QuốcWTO Tổ chức Thương mại thế giới
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
TN&MT Tài nguyên và môi trường
HST Hệ sinh thái
VQG Vườn quốc gia
GPMB Giải phóng mặt bằng
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thực trạng thoái hóa đất do tác động của BĐKH tại các vùng miền
14
Bảng 1.2: Phân loại mức độ bền vững 22
Bảng 2.2: Cơ cấu ngành kinh tế qua các năm 38
Bảng 2.3: Giá trị sản xuất giai đoạn 2005-2010 39
Bảng 2.4: Tác động của các hiện tượng thời tiết cực đoan đến KKT Vân Đồn
56
thời kỳ 1980 ÷ 1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) của tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.4: Tổng hợp các khu vực, lĩnh vực và đối tượngdự báo dễ bị tổn thương
do tác động của BĐKH trên địa bàn KKT Vân Đồn 79
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ nguyên nhân biến đổi khí hậu và nước biển dâng 15
Hình 1.3: Tác động đến văn hóa xã hội từ việc di dân 20
Hình 2.1: Các hành lang phát triển quanh Khu kinh tế Vân Đồn 28
Hình 2.4: Lượng mưa trung bình của KKT Vân Đồn qua các năm 31
Hình 2.6: Mật độ dân số của các xã, thị trấn KKT Vân Đồn 39
Hình 3.1: Kịch bản nước biển dâng tại trạm Hòn Dấu72
Hình 3.2: Kết quả tính toán xác định vùng ngập của tỉnh Quảng Ninh với
Hình 3.3: Bản đồ nguy cơ ngập khu vực đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh
77
ứng với mực nước biển dâng 1m 77
Hình 3.4: Sơ đồ đánh giá đất xây dựng của KKT Vân Đồn 80
Hình 3.5: Sơ đồ tổng thể các giải pháp sử dụng đất hợp lý trong bối cảnh BĐKH
84
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, sự bùng nổ dân số đãlàm cho mối quan hệ giữa con người và đất đai ngày càng căng thẳng, do đó sửdụng đất bền vững là quan điểm mang tính toàn cầu, đặc biệt trong bối cảnh tácđộng của biến đổi khí hậu Thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan khác đanggia tăng, nhiệt độ và mực nước biển trung bình toàn cầu tiếp tục tăng nhanh chưatừng có và đang là mối lo ngại của các quốc gia trên thế giới Theo cảnh báo củaIPCC Việt Nam sẽ là một trong 5 quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biếnđổi khí hậutrong đó chủ yếu là vùng đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông CửuLong và các vùng ven biển miền Trung sẽ bị ngập lụt, nhiễm mặn do nước biểndâng Theo đó, nếu mực nước biển dâng lên 1m; sẽ ảnh hưởng đến 10% diện tíchvùng Đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh có nguy cơ bị ngập, trên 9% dân sốvùng đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh bị ảnh hưởng trực tiếp; trên 4% hệthống đường sắt, 9% hệ thống quốc lộ và khoảng 12% hệ thống tỉnh lộ của ViệtNam sẽ bị ảnh hưởng (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012) Bên cạnh đó các vấn
đề về ngập úng, hạn hán, sa mạc hóa, nhiễm mặn, xói mòn, rửa trôi, sạt lở…ngàycàng nặng nề và ảnh hưởng lớn đến việc sử dụng đất đặt biệt là đối với các huyện,thành phố ven biển, huyện đảo của Việt Nam
Vân Đồn là một quần đảo vòng quanh phía Đông và Đông Bắc vịnh Bái TửLong, nhưng lại nằm ở phía Đông và Đông Nam của tỉnh Quảng Ninh Nó gồm 600hòn đảo lớn nhỏ Ngày 19-8-2009, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số1269/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế (KKT) Vân Đồnđến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Theo quy hoạch này, trên cơ sở nhữngtiềm năng vốn có cộng với nguồn lực đầu tư mạnh mẽ, KKT Vân Đồn sẽ là đầu mốigiao thương quốc tế, trung tâm du lịch sinh thái biển đảo chất lượng cao, trung tâmdịch vụ vui chơi giải trí, phát triển các ngành công nghiệp sạch, trung tâm hàngkhông quốc tế Vì vậy trong tương lai đô thị hóa sẽ diễn ra mạnh mẽ ở Khu kinh tếVân Đồn Đô thị hóa càng nhanh thì vấn đề biến đổi khí hậu và nước biển dângcàng cần được quan tâm nghiên cứu
Trang 11Xuất phát từ những lý do thực tiễn nêu trên, học viên đề xuất đề tài “Nghiên
cứu đề xuất giải pháp sử dụng đất hợp lý trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh”.
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Đề xuất được các giải pháp sử dụng đất hợp lý trong bối cảnh biến đổi khí hậucủa Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 trên
cơ sở phân tích thực trạng sử dụng đất và những tác động của biến đổi khí hậu
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tìm hiểu, nghiên cứu tổng quan về cơ sở lý luận về biến đổi khí hậu, quyhoạch sử dụng đất, đô thị hóa
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và tácđộng biến đổi khí hậu của khu vực nghiên cứu
- Phân tích nội dung quy hoạch sử dụng đất trong bản đồ án quy hoạch xâydựng chung khu kinh tế Vân Đồn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- Dự báo tác động của biến đổi khí hậu đến quy hoạch sử dụng đất trong quyhoạch xây dựng chung KKT Vân Đồn
- Đánh giá diện tích đất thuận lợi cho xây dựng và dự báo về các vấn đề môitrường tác động đến KKT trong quá trình thực hiện quy hoạch
- Đề xuất giải pháp sử dụng đất hợp lý trong bối cảnh biến đổi khí hậu củaKhu kinh tế Vân Đồn
4 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn Khu kinh tế Vân Đồn, tỉnhQuảng Ninh và tập trung vào các khu vực được dự đoán biến động sử dụng đất lớn
và chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi biến đổi khí hậu và nước biển dâng
5 Phương pháp nghiên cứu:
5.1 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin:
Thu thập các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội; quy hoạchtổng thể khu kinh tế Vân Đồn Quảng Ninh; các số liệu thống kê về diện tích đất đểphục vụ cho việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất khu vực nghiên cứu Thông tin về
Trang 125.4 Phương pháp kế thừa
Kế thừa các tài liệu, số liệu, bản đồ đã có để làm cơ sở cho việc nghiên cứu
đề tài
5.5 Phương pháp minh họa trên bản đồ
Từ những số liệu đã thu thập, các phân tích đề tài đã minh họa một số cácyếu tố biến đổi khí hậu và nước biển dâng trên bản đồ để khoanh vùng các khu vựcnhạy cảm
5.6 Phương pháp chuyên gia
Thông qua các ý kiến đánh giá của các chuyên gia có kinh nghiệm thực tế để
họ giúp những hoạt động, tiến trình cần nghiên cứu, đảm bảo việc sử dụng đất điđôi với việc thích ứng với biến đổi khí hậu
6 Cơ sở pháp lý
Luật Đất đai năm 2013
Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014
Công ước Khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu đã được Chínhphủ Việt Nam phê chuẩn ngày 16 tháng 11 năm 1994; Nghị định thư Kyoto đượcphê chuẩn ngày 25 tháng 9 năm 2002 Từ tháng 2 năm 1995, Việt Nam chính thứctrở thành một Bên không thuộc Phụ lục I của Công ước Khung của Liên Hiệp Quốc
về BĐKH
Chỉ thị số 35/2005/CTTTg ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chínhphủ về việc tổ chức thực hiện Nghị định thư Kyoto thuộc Công ước khung của Liênhợp quốc về BĐKH
Trang 13Quyết định số 172/2007/QĐTTg ngày 16 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướngChính phủ “Về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiêntai đến năm 2020”.
Quyết định số 158/2008/QĐTTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướngChính phủ “Về việc phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH”
Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 5/12/2011 của Thủ tướng Chỉnh phủ “Vềviệc phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu”
Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 7/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ “VềChương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012-2020”
Nghị quyết số 09/NQ/TW ngày 09/02/2007 của Trung ương Đảng về “Chiếnlược Biển Việt Nam đến năm 2020”
Quyết định 768/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ
“Về việc phê duyệt đề án phát triển kinh tế - xã hội Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh”
Quyết định số 120/2007/QĐ-TTg ngày 26 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướngChính phủ “Về việc thành lập và ban hành quy chế hoạt động của KKT Vân Đồn,tỉnh Quảng Ninh”
Quyết định số 1353/QĐ-TTg ngày 23 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướngChính phủ “Về việc phê duyệt Đề án phát triển các Khu kinh tế ven biển của ViệtNam đến năm 2020”
Quyết định số 1269/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ “Vềphê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế (KKT) Vân Đồn đến năm 2020
và tầm nhìn đến năm 2030”
Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ
“Về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninhđến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu định hướng sử dụng đất trong bối cảnh biến đổi khí hậu
1.1.1 Trên thế giới
Định hướng sử dụng đất hợp lý trong bối cảnh biến đổi khí hậu đang là mộtvấn đề đáng quan tâm trên thế giới, liên quan đến vấn đề này có rất nhiều công trìnhnghiên cứu theo hướng lồng ghép, hay tích hợp biến đổi khí hậu vào quy hoạch sửdụng đất Những công trình nghiên cứu này thông thường được xây dựng chonhững vùng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu, đặc biệt là những khu vực venbiển Trong nghiên cứu của LewseyC và cộng sự (2004), đã có đề cập đến ảnhhưởng của biến đổi khí hậu đối vớiquy hoạch sử dụng đất và làm cách nào để quyhoạch sử dụng đất có thể giảm thiểu những tác động mà biến đổi khí hậu gây ra chovùng bán đảo Ca-ri-bê Cụ thể công trình dự báo cácxu hướng nổi bật trong vùngbiển Ca-ri-bê và xem xét các tác động của đô thị hóa và hỗ trợ cơ sở hạ tầng, xácđịnh địa điểm của các cấu trúc quan trọng trong khu vực có nguy hiểm cao, và sửdụng đất có tác dụng tiêu cực đến hệ sinh thái ven biển Công trình nàytập trung vào
sự cần thiết phải giảm sự tổn thương của cơ sở hạ tầng và sử dụng đất ven biển, lậpluận cho liên kết hiệu quả giữa các vấn đề biến đổi khí hậu và quy hoạch phát triển.Công trình còn cung cấp các khuyến nghị chung và xác định các thách thức đối với
sự kết hợp của tác động biến đổi khí hậu và đánh giá rủi ro vào dài hạn sử dụng đất
và kế hoạch chiến lược phát triển quốc gia
Ngoài ra ngay chính trong lòng các nước phát triển thì việc quy hoạch sửdụng đất thích ứng với biến đổi khí hậu cũng được quan tâm một cách sâu sắc, côngtrình nghiên cứu củaRebecca vàCarter (2008),cũng đã nêu rõ Biến đổi khí hậu toàncầu là khía cạnh đáng quan tâm của các nhà quy hoạch sử dụng đất trong việc xácđịnh tương lai của phương Tây Hầu hết các nước phương Tây xây dựng kế hoạchhành động ứng phó biến đổi khí hậu thông qua các chính sách, kế hoạch về sử dụngđất Công trình cũng bao gồm các cuộc thảo luận về những thách thức mà các nhàquy hoạch sử dụng đất có thể phải đối mặt trong nỗ lực thực hiện chính sách hànhđộng biến đổi khí hậu trong vấn đề sử dụng đất, lập kế hoạch liên quan đến nhà
Trang 15nước ở cấp địa phương, và cung cấp các chiến lược để khả thi trong quá trình thựchiện.Kết quả là 20% lượng phát thải khí được giảm bớt là thông qua các chính sách,
kế hoạch sử dụng đất, ngoài ra kết quả còn cho thấy, việc lập các chính sách, kếhoạch đó sẽ tiết kiệm được chi phí và góp phần hiệu quả trong việc giảm phát thảikhí nhà kính, điều cần thiết trong việc thích nghi với biến đổi khí hậu hiện tại vàhướng đến phát triển bền vững trong tương lai
Dwarakish, G S và cộng sự (2009),đã tiến hành đánh giá sự tổn thương vùngđới bờ khi mực nước biển dâng ở khu vực ven biển bang Karnataka, bờ biển phíatây của Ấn Độ Nghiên cứu được thực hiện bằng cách tính chỉ số tổn thương đới bờbiển (CVI- coastal vulnerability index), được biết như là một chỉ số đáng tin cậy đểđánh giá mức độ tổn thương cao, thấp của vùng đới bờ biển, cũng như vùng đất bị
lở đất khi bị nước biển dâng Trong nghiên cứu này, dữ liệu truyền thống và ảnh vệtinh viễn thám đều được sử dụng để phân tích Kết quả cho thấy, vùng đất dễ bị tổnthương nhất đó chính là đất ở, đất nông nghiệp và hệ sinh thái tự nhiên Đây chính
là cơ sở cho công tác quy hoạch sử dụng vùng đới bờ bang Karnataka
Tóm lại, chúng ta có thể thấy rằng vấn đề biến đổi khí hậu và nước biển dângđang là thách thức chung với cả thế giới đặc biệt là các quốc gia ven biển Cáchhiệu quả nhất để đối phó và giảm thiểu thiệt hại mà biến đổi khí hậu và nước biểndâng gây ra nhằm giúp con người có thể thích nghi và phát triển một cách bền vữngnhất, đó là thông qua quy hoạch sử dụng đất Cần phải căn cứ vào mức độ tổnthương trong quá khứ và những dự báo xu hướng tác động có thể xảy ra trong tươnglai để qua đó có định hướng sử dụng đất bền vững đang là xu thế tại rất nhiều cácquốc gia trên thế giới
1.1.2 Tại Việt Nam
Ngay từ những năm đầu của thế kỉ 21, Việt Nam đã xác định được rõ cácthách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt trong việc phát triển kinh tế xã hội,
đó chính là những tác động mà biến đổi khí hậu có thể gây ra Nhưng trong nhữngnăm đầu thì vấn đề này chưa được quan tâm một cách đúng mực Kể từ năm 2004trong khuôn khổ hợp tác giữa Việt Nam và Thụy Điển nhằm tăng cường năng lực
về quản lý đất đai và môi trường SEMLA(2004), thì vấn đề biến đổi khí hậu và lồng
Trang 16ghép yếu tố biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam đã được tiếpcận một cách đúng đắn và đã có những bước chuyển biến mạnh mẽ.
Trong giai đoạn từ 2004 – 2009 chương trình SEMLA đã xây dựng 6 dự ánthử nghiệm lồng ghép yếu tố biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất bao gồm:
Quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố BĐKH ở huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang.Quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố BĐKH tại 10 xã thuộc tỉnh Hà Giang.Quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố BĐKH ở huyện Nam Đàn, tỉnhNghệ An
Quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố BĐKH ở huyện Tuy Phước, tỉnhBình Định
Quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố BĐKH và quản lý đới bờ tại xã AnHải, tỉnh Phú Yên
Quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố BĐKH tại huyện Nhơn Trạch, tỉnhĐồng Nai
Các dự án này đã đem lại một hiệu quả tích cực giúp cho Việt Nam nhìnnhận lại một cách đúng đắn quá trình xây dựng quy hoạch sử dụng đất của mìnhđồng thời cũng nêu bật rõ được vai trò và những lợi ích thu được nếu lồng ghép yếu
tố biến đổi khí hậu vào trong quy hoạch sử dụng đất
Tuy nhiên, những dự án của SEMLA theo chúng tôi còn gặp một số hạn chếnhư sau:
- Quy hoạch sử dụng đất được phân theo các cấp hành chính, gồm có các cấpquốc gia, tỉnh, huyện, xã (Luật Đất đai 2013 đã lồng ghép quy hoạch sử dụng đấtcấp xã vào cấp huyện) Ngoài ra còn có quy hoạch sử dụng đất vùng, quy hoạch sửdụng đất khu kinh tế, khu công nghệ cao Địa bàn thử nghiệm của Chương trìnhSEMLA chủ yếu đang tập trung cho loại hình quy hoạch sử dụng đất cấp xã, cấphuyện, chưa triển khai nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất lồng ghép BĐKH cho địabàn cấp quốc gia, cấp tỉnh và các khu kinh tế, khu công nghệ cao Hơn nữa những
dự án chủ yếu tập trung vào các huyện, xã miền núi mà chưa chú trọng đến khu vựcven biển, khu vực ngoài chịu ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu còn chịu tác độngnặng nề của nước biển dâng
Trang 17- Cách tiếp cập BĐKH đối với các loại hình quy hoạch sử dụng đất quốc gia,cấp tỉnh và các khu kinh tế, khu công nghệ cao chưa được triển khai nghiên cứu;việc xác định yếu tố BĐKH gặp khó khăn do số liệu về biến đổi khí hậu trên phạm
vi một huyện, hay xã rất khó thu thập, vì biến đổi khí hậu là vấn đề của toàn cầu vàkhu vực, số liệu về quy mô của những thay đổi này rất hiếm ở Việt Nam Các nguồn
số liệu lại không liên tục theo chuỗi, rất khó để dự đoán xu hướng Trong khi đó sốliệu thu thập được càng khó dự đoán với những biến đổi tương ứng với chu kỳ quyhoạch sử dụng đất
1.2 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Quy hoạch sử dụng đất
1.2.1.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất
Về mặt thuật ngữ, “quy hoạch” là việc xác định một cách trật tự nhất địnhnhư phân bổ, bố trí, tổ chức, sắp xếp, “đất đai” là một phần của lãnh thổ nhất định
có vị trí hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành, tạo ranhững điều kiện nhất định cho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau Như vậy,
để sử dụng đất cần phải làm quy hoạch sử dụng đất
Trần Văn Tuấn (2010),đã định nghĩa quy hoạch sử dụng đất theo nghĩa thôngthường: là sự phân bổ, bố trí đất đai cho các mục đích phát triển kinh tế – xã hội, anninh quốc phòng của cả nước và từng địa phương trong một giai đoạn nhất địnhtrong tương lai
Quy hoạch sử dụng đất theo nghĩa rộng: là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹthuật, pháp chế của nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, khoa học và cóhiệu quả cao; thông qua việc phân bổ quỹ đất đai cho các mục đích sử dụng và tổchức sử dụng đất như tư liệu sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạođiều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường”
Như vậy, tổ chức sử dụng đất đai đầy đủ có ý nghĩa là các loại đất đều đượcđưa vào sử dụng theo mục đích nhất định; sử dụng hợp lý đất đai tức là các thuộctính tự nhiên, vị trí, diện tích đất đai được sử dụng phù hợp với yêu cầu và mục đích
sử dụng; sử dụng đất đai khoa học là việc áp dụng những thành tựu khoa học côngnghệ trong quá trình sử dụng đất; hiệu quả sử dụng đất đai được thể hiện ở hiệu quả
Trang 18Tuy nhiên những định nghĩa trên chưa đề cập đến vấn đề đang được quantâm hiện nay trên toàn cầu đặc biệt là các quốc gia ven biển đó là thích ứng với biếnđổi khí hậu Chính vì thế khi định nghĩa “ quy hoạch sử dụng đất” trong Luật đất đai
45/2013/QH13“là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng
cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường
và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đấtcủa các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chínhtrong một khoảng thời gian xác định” được ban hành, chúng tôi nghĩ rằng địnhnghĩa đó rất phù hợp với một quốc gia có đường bờ biển dài như Việt Nam
1.2.1.2 Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất
TheoNguyễn Hữu Ngữ (2010),về thực chất quy hoạch sử dụng đất chính làquá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bềnvững để mang lại lợi ích cao nhất đồng thời thực hiện việc điều chỉnh các mối quan
hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất đặc biệt Để hình thànhđược các quyết định đúng đắn, quy hoạch sử dụng đất phải dựa vào hai nhóm căn
cứ chủ yếu là yêu cầu chủ quan và điều kiện thực tế khách quan
Yêu cầu chủ quan: Là yêu cầu chung của xã hội, của nền kinh tế quốc dân(hoặc của địa phương) đối với các ngành kinh tế khác nhau có liên quan đến việc sửdụng đất Yêu cầu của xã hội và nền kinh tế luôn thay đổi tùy theo sự phát triển, dovậy khi quy hoạch sử dụng đất phải nắm bắt được các yêu cầu này Yêu cầu chủquan được thể hiện thông qua nhóm căn cứ cụ thể gồm:
- Định hướng phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh
- Nhu cầu sử dụng đất đai
- Quy hoạch phát triển các ngành và địa phương
Trang 19- Điều kiện xã hội: Hiện trạng sử dụng quỹ đất, thực trạng phát triển sảnxuất, khả năng đầu tư, khả năng áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, kết quả thựchiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai kỳ trước.
1.2.1.3 Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất
Mục tiêu quan trọng nhất của quy hoạch sử dụng đất là việc sử dụng hiệu quả
và bền vững nhất tài nguyên đất đai một tài nguyên hữu hạn Có thể hiểu mục tiêunày cụ thể như sau:
Sử dụng có hiệu quả đất đai: Mỗi chủ sử dụng đất khác nhau sẽ cho ra hiệuquả sử dụng đất khác nhau Cụ thể, với các cá nhân sử dụng đất thì việc sử dụng cóhiệu quả chính là việc thu được lợi ích cao nhất trên một đơn vị tư bản đầu tư trênmột đơn vị diện tích đất Còn đối với Nhà nước thì vấn đề hiệu quả của việc sửdụng đất mang tính tổng hợp hơn bao gồm cả nội dung: toàn vẹn lãnh thổ, an toànlương thực quốc gia, bảo vệ môi trường, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa,…
Sử dụng đất phải có tính hợp lý chấp nhận được: Sử dụng đất đai phải có tínhhợp lý và được xã hội chấp nhận Những mục đích này bao gồm các vấn đề về anninh lương thực, việc làm và đảm bảo thu nhập cho cư dân ở nông thôn Sự cảithiện và phân phối lại đất đai có thể đảm bảo làm giảm sự không đồng đều về kinh
tế giữa các vùng khác nhau, giữa các chủ sử dụng đất khác nhau và góp phần tíchcực trong việc xóa đói giảm nghèo
Tính bền vững: Việc sử dụng đất bền vững là phương thức sử dụng đất manglại hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu trước mắt đồng thời đảm bảo được tài nguyênđất đai đáp ứng được cho các nhu cầu sử dụng đất trong tương lai
1.2.1.4 Vấn đề sử dụng đất đai hiện nay ở nước ta
cư mới, khu đô thị mới trên phạm vi cả nước; có tác dụng tích cực trong việc điều
Trang 20tiết thị trường, góp phần ổn định giá đất, tạo cơ sở thực tế cho các cuộc giao dịch vềđất đai và tổ chức các cuộc đấu giá quyền sử dụng đất
Theo Tôn Gia Huyên(2007), trong giai đoạn 20 năm từ năm 1990 đến năm
2010 diện tích đất chưa sử dụng đã được khai thác đưa vào sử dụng 11.703,4 nghìn
ha Chỉ tiêu đất nông nghiệp đến năm 2010 mà Quốc Hội đã duyệt là 26,22 triệu ha,ước thực hiện là 25,8 triệu ha (đạt 98%), nhưng đất sản xuất nông nghiệp vượt 0,36triệu ha và đất trồng lúa ước đạt 3,882 triệu ha, cao hơn 21.000 ha so với mức QuốcHội đã phê duyệt Đất phi nông nghiệp Quốc Hội duyệt cho đến năm 2010 là 4,02triệu ha, ước thực hiện được 3,64 triệu ha (đạt 90,06%), trong đó đất khu côngnghiệp đạt 96,2%, đất giao thông đạt 71,7%, đất thủy lợi đạt 66,7%, đất cơ sở y tếđạt 50,0%, đất cơ sở giáo dục đào tạo đạt 93,3% chỉ tiêu kế hoạch mà Quốc Hội đãphê duyệt… Nếu nhìn vào những con số có thể thấy rằng, quy hoạch sử dụng đấtđang được triển khai với kết quả tích cực Tuy nhiên vẫn còn nhiều những tồn tạitrong vấn đề sử dụng đất
b Nhữngmặt còn tồn tại trong vấn đề sử dụng đất:
- Quy hoạch sử dụng đất chưa thực sự được coi là cơ sở pháp lý quan trọngtrong việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất Nhiều địa phương do buông lỏng quản lý đã để tự phát chuyển mục đích sử dụngđất tạo ra tình hình rối loạn trong sử dụng đất và tác động xấu đến môi trường Một
số nơi nôn nóng trong phát triển công nghiệp, muốn tranh thủ các nhà đầu tư nên đãcho phép thu hồi, san lấp mặt bằng một lượng lớn đất nông nghiệp để lập khu côngnghiệp, sau đó do thiếu vốn nên các dự án thực hiện cầm chừng, đất đai lại bị bỏhoang trở thành “dự án treo”, người bị thu hồi đất mất việc làm dẫn đến lãng phínguồn lao động và tài nguyên đất đai Việc chấp hành các chỉ tiêu quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất của các địa phương chưa nghiêm, vẫn còn tình trạng giao đất,cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất không đúng với quy hoạch, kế hoạch đãđược phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất chưa trở thành “Bản hiến pháp của đờisống”, tính phổ cập chưa cao, có khi lại bị lợi dụng việc điều chỉnh quy hoạch đểlàm lợi cho cá nhân hay một nhóm người, quy trình điều chỉnh quy hoạch chưathật hợp lý để đảm bảo tính kịp thời, phù hợp với yêu cầu của thực tiễn (Tôn GiaHuyên, 2007)
Trang 21- Việc chuyển đổi số lượng lớn đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệptrong một thời gian ngắn, nhất là tại các vùng trồng lúa có điều kiện canh tác tốt, cơ
sở hạ tầng kỹ thuật hoàn thiện mà thiếu cân nhắc đến hiệu quả phát triển kinh tế - xãhội - môi trường lâu dài đã tác động tiêu cực đến sản xuất và đời sống của một bộphân nông dân và đe doạ mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực quốc gia
- Diện tích rừng tuy có tăng nhưng rừng tự nhiên vẫn tiếp tục bị tàn phá, suygiảm cả về chất lượng và số lượng; việc quản lý rừng còn nhiều bất cập, tác độngcủa sản xuất lâm nghiệp đối với quá trình xoá đói giảm nghèo còn nhiều hạn chế, đasốngười dân ở miền núi chưa thể sống ổn định với nghề rừng, do đó công tác trồngrừng, bảo vệ rừng và phát triển rừng còn rất nhiều khó khăn
- Đất giao thông còn thiếu so với nhu cầu phát triển, mật độ đường bộ đạtmức trung bình trong khu vực nhưng mật độ quốc lộ còn ở mức rất thấp(0,053km/km2) nếu so sánh với Trung Quốc (0,2 km/km2) hay Thái Lan (0,11km/km2) Việc bố trí các khu công nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, khu dân cưbám sát các trục đường chính đã ảnh hưởng đến an toàn giao thông, gây lãng phítrong đầu tư và hạn chế khả năng nâng cấp, mở rộng
- Diện tích cho phát triển đô thị tăng nhanh, cơ cấu sử dụng đất chưa hợp lý:đất ở chiếm tỷ lệ cao và chủ yếu là nhà ở theo hộ gia đình độc lập (Hà Nội 80%,thành phố Hồ Chí Minh 72%), đất giao thông đô thị còn thiếu, chỉ khoảng 4 - 5km/km2 (Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải phòng, Đà Nẵng ), tỷ lệ đất dànhcho giao thông chưa đến 13% trong khi yêu cầu trung bình là 20 - 25%, đất giaothông tĩnh chỉ đạt chưa đầy 1% trong khi yêu cầu phải là 3 - 3,5%, hệ số sử dụng đấtthấp, chủ yếu là đường 1 tầng
- Diện tích đất công nghiệp tuy tăng nhanh (bình quân tăng 7.000 ha/năm)nhưng việc quy hoạch và phát triển các khu công nghiệp còn dàn trải, thiếu sự thốngnhất trên quy mô liên vùng, liên tỉnh; chưa xem xét đồng bộ với quy hoạch pháttriển đô thị, khu dân cư, hạ tầng kinh tế - xã hội Nhiều khu, cụm công nghiệpkhông phù hợp với điều kiện và khả năng thực tế dẫn đến tình trạng triển khai chậmtiến độ, tỷ lệ lấp đầy thấp, để hoang hóa trong nhiều năm
- Phần lớn đất bãi thải và xử lý chất thải là lộ thiên hoặc đổ tự nhiên tại các
Trang 22thải; chưa có các khu bãi chôn lấp và xử lý chất thải nguy hại một cách triệt để vàlâu dài.
Những tồn tại trên chủ yếu liên quan đến vấn đề quản lý, bên cạnh đó việc sửdụng đất của nước ta còn chưa chú trọng đến phát triển bền vững, chất lượng đất vàchất lượng sử dụng đất đang ngày đi xuống Ở Việt Nam, theo quan trắc nhiều nămcho thấy trên 50% diện tích đất tự nhiên của cả nước (3,2 triệu ha đất đồng bằng, 13triệu ha đất đồi núi) bị thoái hóa Có rất nhiều loại hình thoái hóa như xói mòn,thoái hóa hóa học đất, khô hạn, sa mạc hóa và thoái hóa vật lý, đất trượt xói lở bờsông, bờ biển, lầy hóa, ngập lũ và ngập úng, mặn hóa, phèn hóa các loại hìnhthoái hóa này có nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng hiện nay chủ yếu là do biếnđổi khí hậu và hoạt động của con người Những con số cụ thể về diện tích đất bịthoái hóa nghiêm trọng như đất bị xói mòn, rửa trôi mạnh, chua nhiều chiếm 16,7triệu ha; đất có độ phì nhiêu rất thấp và tầng đất rất mỏng chiếm 9 triệu ha; đất khôhạn chiếm 3 triệu ha; đất bị phèn hóa, mặn hóa mạnh chiếm 1,9 triệu ha thật đángbáo động
Cụ thể những số liệu về diện tích đất bị thoái hóa do tác động của biến đổi khí hậu đã đượcNguyễn Đình Bồng (2013) đề cập và chúng tôi tổng hợp như sau:
Mức độ thoái hóa Không
Thoái hóa trung bình
Thoái hóa nặng
1 trung du Bắc BộMiền núi và 8.733.679 2.783.962 3.669.276 2.280.441
Trang 23TT Vùng, miền Diện tích điều tra
Mức độ thoái hóa Không
Thoái hóa trung bình
Thoái hóa nặng
7 Đồng bằng sôngCửu Long 3.315.153 2.080.666 410.829 352.424 471.234
Bảng 1.1: Thực trạng thoái hóa đất do tác động của BĐKH tại các vùng miền
Từ bảng tổng hợp ở trên chúng ta có thể thấy rằng, thực trạng thoái hóa đất
do biến đổi khí hậu đối với Việt Nam đang là một con số đáng báo động Bên cạnh
đó, trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam hiện nay, dựbáo nguy cơ thoái hóa đất dài hạn còn diễn ra gay gắt hơn Do đó để giảm diện tíchđất thoái hóa cần phải thực hiện thông qua các biện pháp sử dụng đất bền vững
1.2.2 Biến đổi khí hậu
1.2.2.1 Khái niệm biến đổi khí hậu
Bằng chứng về sự nóng lên toàn cầu ở khắp mọi nơi Nó ảnh hưởng đến cácquá trình vật lý và hóa học trên khắp các châu lục và ảnh hưởng sâu rộng, đáng báođộng là mực nước biển dâng cao gây lũ lụt ven biển và nhiệt độ tăng dẫn đến hạnhán, cháy rừng Theo Viện Hàn lâm khoa học quốc gia Hoa Kỳ, mặc dù cụm từ
“biến đổi khí hậu” và “ấm lên toàn cầu” thường được sử dụng, nhưng cụm từ “ biếnđổi khí hậu” ngày nay được sử dụng rộng rãi hơn so với cụm từ “ ấm lên toàn cầu”,bởi vì “biến đổi khí hậu bao hàm cả sự thay đổi khí hậu, trong đó có sự gia tăngnhiệt độ Theo Ủy ban liên chính phủ về thay đổi khí hậu (IPCC): Biến đổi khí hậuBĐKH là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động củakhí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn.Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên bên trong hoặc các tác động bênngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển haytrong khai thác sử dụng đất” (Nguyễn Đình Bồng, 2013)
1.2.2.2 Biểu hiện và nguyên nhân của biến đổi khí hậu
a Biểu hiện
Các biểu hiện của biến đổi khí hậu bao gồm (IPCC, 2007):
- Nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng lên do sự nóng lên của bầu khí quyển
Trang 24- Sự dâng cao mực nước biển do giãn nở vì nhiệt và băng tan.
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển
- Sự di chuyển của các đới khí hậu trên các vùng khác nhau của trái đất
- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trìnhtuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác
- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thànhphần của thuỷ quyển, sinh quyển, địa quyển
Tuy nhiên, sự gia tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu và mực nước biển dângthường được coi là hai biểu hiện chính của biến đổi khí hậu
b Nguyên nhân
Khí hậu bị biến đổi do 2 nhóm nguyên nhân (IPCC, 2007):
Nhóm nguyên nhân khách quan (do sự biến đổi của tự nhiên) bao gồm: sựbiến đổi các hoạt động của mặt trời, sự thay đổi quỹ đạo trái đất, sự thay đổi vị trí
và quy mô của các châu lục, sự biến đổi của các dòng hải lưu, và sự lưu chuyểntrong nội bộ hệ thống khí quyển
Nhóm nguyên nhân chủ quan (do sự tác động của con người) xuất phát từ sựthay đổi mục đích sử dụng đất, nguồn nước và sự gia tăng lượng phát thải khí CO2
và các khí nhà kính khác từ các hoạt động của con người
Hình 1.1: Sơ đồ nguyên nhân biến đổi khí hậu và nước biển dâng
Nguồn: Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam, 2012
Trang 25Như vậy, biến đổi khí hậu không chỉ là hậu quả của hiện tượng hiệu ứng nhàkính (sự nóng lên của trái đất) mà còn bởi nhiều nguyên nhân khác Tuy nhiên, córất nhiều bằng chứng khoa học cho thấy tồn tại mối quan hệ giữa quá trình tăngnhiệt độ trái đất với quá trình tăng nồng độ khí CO2 và các khí nhà kính khác trongkhí quyển, đặc biệt trong kỷ nguyên công nghiệp (UNDP, 2008).
Trong suốt gần 1 triệu năm trước cách mạng công nghiệp, hàm lượng khíCO2 trong khí quyển nằm trong khoảng từ 170 đến 280 phần triệu (ppm) Hiện tại,con số này đã tăng cao hơn nhiều và ở mức 387 ppm và sẽ còn tiếp tục tăng với tốc
độ nhanh hơn nữa (Ngân hàng Thế giới, 2010) Chính vì vậy, sự gia tăng nồng độkhí CO2 trong khí quyển sẽ làm cho nhiệt độ trái đất tăng và nguyên nhân của vấn
đề biến đổi khí hậu là do trái đất không thể hấp thụ được hết lượng khí CO2 và cáckhí gây hiệu ứng nhà kính khác đang dư thừa trong bầu khí quyển (UNDP, 2008)
1.2.3 Đô thị hóa và tác động của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất các khu kinh tế ven biển ở Việt Nam
1.2.3.1 Khái niệm đô thị hóa
Đô thị hóa là một quá trình tất yếu xảy ra khi kinh tế phát triển Theo báo cáocủa Liên hợp quốc, hiện nay khoảng một nửa dân số thế giới sống ở vùng đô thị, vàđến năm 2030 sẽ đạt đến 60% Các nước đang phát triển được xem là nơi quá trình
đô thị hóa diễn ra mạnh nhất.Theo một số nghiên cứu, ngoài những yếu tố tích cực,
đô thị hóa được xem là một trong những nguyên nhân chính làm thay đổi sử dụngđất, ví dụ như mất đất canh tác, suy giảm độ che phủ mặt đất Chính sự thay đổi nàytác động mạnh mẽ lên các yếu tố môi trường Do đó, đô thị hóa được xem là mộtvấn đề quan trọng mang tính chất thời đại nên các quốc gia trên thế giới hiện nayđều tập trung nghiên cứu Vậy đô thị hóa là gì? Các nhà khoa học thuộc nhiềungành khác nhau đã nghiên cứu quá trình đô thị hóa và đưa ra nhiều câu trả lời khácnhau Tuy nhiên cơ sở chung của các khái niệm này là cách tiếp cận nhân khẩu vàđịa lý kinh tế
Vương Cường (2008)trong báo cáo chuyên đề của mình đã tổng hợp địnhnghĩa đô thị hóa từ các tác giả khác trên thế giới như: Guoming Wen (Trung Quốc),cho rằng đô thị hoá là một quá trình chuyển đổi mang tính lịch sử tư liệu sản xuất và
Trang 26nhìn nhận như là sự di cư của nông dân nông thôn đến các đô thị và quá trình tiếptục của bản thân các đô thị Toshio Kuroda (Nhật Bản) cho rằng đô thị hoá trên tổng
số dân cư trú ở thành phố hoặc dựa trên quan điểm về các vùng có mật độ dân cưđông Jung Duk (Hàn Quốc) cho rằng đô thị hoá là sự gia tăng dân số chủ yếu từnông thôn ra thành thị
Tại Việt Nam, Trịnh Duy Luân (2004), cho rằng đô thị hóa là một quá trìnhkinh tế-xã hội đa chiều, trong đó diễn ra việc tích tụ các hoạt động công nghiệp vàdịch vụ cùng với hiệu quả xã hội ngày càng đạt tới trình độ cao hơn Đô thị hóa thayđổi theo mức phát triển kinh tế và xã hội: càng phát triển thì đô thị hóa càng cao
Trần Cao Sơn (2011),có đưa ra một định nghĩa đầy đủ hơn về đô thị hóa nhưsau: “Đô thị hoá thực chất là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu xã hội,với các đặc trưng sau: thứ nhất, hình thành và mở rộng quy mô đô thị với hạ tầng kỹthuật hiện đại, dẫn đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp là chủ yếu sangsản xuất công nghiệp và dịch vụ; thứ hai, tăng nhanh dân số đô thị trong tổng số dân
cư, dẫn đến thay đổi cơ cấu giai cấp, phân tầng xã hội; thứ ba, chuyển từ lối sốngphân tán (mật độ dân cư thưa) sang sống tập trung (mật độ dân cư rất cao); thứ tư,chuyển từ lối sống nông thôn sang lối sống đô thị, từ văn hoá làng xã sang văn hoá
đô thị, từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp”
Trong các định nghĩa đã đề cập đến thì có thể nói định nghĩa trên đưa ra mộtcái nhìn tổng quát nhất và khá đầy đủ về các mặt của quá trình đô thị hoá ở ViệtNam, bao gồm phát triển dân số, mở rộng không gian đô thị, nâng cao lối sống vănminh, hiện đại, mà ở trong quá trình ấy, xu hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoáđược thể hiện một cách rõ rệt “Đô thị hóa đã làm thay đổi mọi mặt đời sống củacon người, từ lối sống, thu nhập, nghề nghiệp, cấu trúc xã hội, đến mối quan hệ giữacon người với con người, giữa các hộ gia đình, các tổ chức, và các cơ quan chínhquyền (Brian &Kanaley, 2006)”
1.2.3.2 Đô thị hóa và tác động của biến đổi khí hậu đến Khu kinh tế ven biển
Nghị quyết số 09/NQ/TW ngày 09/02/2007 của Trung ương Đảng về “Chiếnlược Biển Việt Nam đến năm 2020” đã khẳng định “Đến năm 2020, phấn đấu đưanước ta trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển, bảo đảm vững chắc chủquyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển, đảo, góp phần quan trọng cho sự nghiệp
Trang 27công nghiệp hoá, hiện đại hoá, làm cho đất nước giàu mạnh”, “Xây dựng một sốthương cảng quốc tế có tầm cỡ khu vực Xây dựng một số khu kinh tế mạnh ở venbiển; xây dựng cơ quan quản lý nhà nước tổng hợp thống nhất về biển có hiệu lực,hiệu quả; mở rộng hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực về biển”
Việc xây dựng Chiến lược này là sự tiếp tục đường lối đổi mới, mở cửa nềnkinh tế trong tình hình mới Cụ thể, kể từ khi KKT ven biển đầu tiên là KKTM ChuLai được thành lập vào năm 2003 đến nay đã có 15 KKT được thành lập, gồm: 2KKT ở vùng Đồng bằng sông Hồng là: Vân Đồn (tỉnh Quảng Ninh) và Đình Vũ –Cát Hải (thành phố Hải Phòng); 10 KKT ở vùng Duyên hải miền Trung là Nghi Sơn(tỉnh Thanh Hóa), Đông Nam Nghệ An (tỉnh Nghệ An), Vũng Áng (tỉnh Hà Tĩnh),Hòn La (tỉnh Quảng Bình), Chân Mây-Lăng Cô (tỉnh Thừa Thiên Huế), Chu Lai(tỉnh Quảng Nam), Dung Quất (tỉnh Quảng Ngãi), Nhơn Hội (tỉnh Bình Định), VânPhong (tỉnh Khánh Hòa) và Nam Phú Yên (tỉnh Phú Yên); và 3 KKT ở miền Nam
là KKT đảo Phú Quốc và cụm đảo Nam An Thới (tỉnh Kiên Giang) và Định An(tỉnh Trà Vinh) và KKT Năm Căn, tỉnh Cà Mau Năm 2010, Thủ tướng Chính phủ
ra Quyết định 1353/QĐ-TTg đồng ý bổ sung thêm 3 KKT ven biển vào quy hoạchlà: KKT Đông Nam (tỉnh Quảng Trị); KKT ven biển Thái Bình (tỉnh Thái Bình) vàKKT Ninh Cơ (tỉnh Nam Định) Như vậy hiện cả nước có 18 KKT ven biển vớitổng diện tích mặt đất và mặt nước 730.553 ha (tương đương 7.306 km2 ) bằngkhoảng 2,2% tổng diện tích của cả nước với các chức năng chính: (1) Khai thác, chếbiến dầu, khí; (2) Kinh tế hàng hải; (3) Khai thác và chế biến hải sản; (4) Du lịchbiển và kinh tế hải đảo; (5) Xây dựng các khu kinh tế, các khu công nghiệp tậptrung và khu chế xuất ven biển gắn với phát triển các khu đô thị ven biển
Trang 28Hình 1.2: Bản đồ các khu kinh tế ven biển trọng điểm của Việt Nam
Các khu kinh tế ven biển được thành lập theo đó thì đô thị hóa sẽ diễn ra vớitốc độ chóng mặt Ban đầu sẽ là gia tăng mật độ dân số bên cạnh đó là sự mở rộngnhanh chóng không gian đô thị của ngành công nghiệp, du lịch… Sự thay đổi đódẫn đến thay đổi mô hình sử dụng đất, tăng sử dụng phương tiện giao thông và nănglượng hoạt động chuyên sâu, tăng trưởng công nghiệp, tăng cường tiêu dùng và phátthải chất thải ra môi trường Xu hướng quy hoạch phát triển các ngành công nghiệpchủ yếu tại các vùng đất ven biển gần mép nước, kết quả tạo ra một mô hình tăngtrưởng kinh tế phát triển dọc theo bờ biển để tận dụng tối đa cảnh quan đối vớingành du lịch và thuận lợi cho việc khai thác khoáng sản, chế biến thủy hải sản…
Tuy nhiên, chúng tôi nghĩ rằng các chương trình phát triển theo mô hình khiđược xây dựng sẽ rất dễ bị tổn thương bởi thời tiết cực đoan như bão, lũ hay nước
Trang 29biển dâng, triều cường dâng cao, sẽ làm thu hẹp diện tích khu dân cư sinh sống trựctiếp ven biển đe dọa đến cuộc sống người dân, gây ra hiện tượng di dân ngược,người dân phải di cư vào sâu trong nội địa, đô thị và giữa các vùng, làm mất nguồnsinh kế và xáo trộn cuộc sống Gây ra hiện tượng quy hoạch đô thị bị phá vỡ, môitrường đô thị sẽ bị xấu đi do sự gia tăng cơ học về dân số
Hình 1.3: Tác động đến văn hóa xã hội từ việc di dân
Nguồn: Lê Anh Tuấn, Viện Nghiên cứu Biến đổi Khí hậu - Đại học Cần Thơ
Mặt khác, hầu hết các khu không gian mở ven biển được phát triển trên khuvực nhạy cảm, các khu trung tâm dân cư, khu vực phát triển du lịch, cảng và cáckhu vực dành cho hoạt động công nghiệp thương mại đặt tại các vùng ven biển sátmép nước rất dễ bị tổn thương do bão, lũ, nước biển dâng gây phá hủy cơ sở hạ tầngvùng ven, cạn kiệt tài nguyên và làm thay đổi chất lượng đất đai cũng như cơ cấu sửdụng đất
Trang 30Hình 1.4: Tác động qua lại của biến đổi khí hậu và đô thị hóa
* Tác động của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất khu vực ven biển ở Việt Nam
Theo Mai Hạnh Nguyên (2011), Việt Nam là một quốc gia được xếp vào loạikhan hiếm đất, bình quân đất đầu người xếp thứ 159 và chỉ bằng khoảng 1/6 bìnhquân của thế giới Những thay đổi về điều kiện thời tiết (nhiệt độ, lượng mưa, hiệntượng khí hậu cực đoan,…) đã làm diện tích đất bị xâm nhập mặn, khô hạn, hoangmạc hóa, ngập úng, xói mòn, rửa trôi, sạt lở… xảy ra ngày càng nhiều hơn Sựkhông đồng nhất về địa hình, địa mạo, khí hậu, thổ nhưỡng cũng như sự phát triểnkinh tế - xã hội đã tạo nên những vùng lãnh thổ đặc trưng, đồng thời cũng gặp phảinhững tác động của sự thay đổi các yếu tố khí hậu đến tài nguyên đất khác nhau
- Đất bị xâm nhập mặn là hậu quả của các yếu tố nước biển dâng cao, lưulượng nước sông trong mùa khô ít đi do rừng thượng nguồn ở các nước đầu nguồnthuộc lưu vực sông bị tàn phá nặng nề tập chung chủ yếu ở các tỉnh thuộc khu vựcĐồng bằng sông Cửu Long Hiện tượng nhiễm mặn ở vùng ven biển lớn hơn nhiều
ở các khu vực khác Nước mặn xâm nhập sâu kết hợp với suy giảm nguồn nước ở
hạ lưu đã gây ảnh hưởng lớn đến nhiều diện tích đất sản xuất nông nghiệp
Tăng các khu công nghiệp
Thay đổi quy mô sử dụng
đất
- Tăng chất thải
- Phá rừng
- Giảm
đa dạng sinh học-…
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU (Sự nóng lên của trái đất, nước biển dâng, thay đổi thành phần, chất lượng khí quyển, sinh quyển, thạch quyển …)
Thay đổi chất lượng sử dụng đất, cơ cấu sử dụng đất đô thị
Phá hủy cơ sở hạ tầng đô thị; cạn kiệt tài nguyên…
Bão
Lũ lụtHạn hánNước biển dângPhá hủy hệ sinh thái…
Trang 31- Đất bị ngập úng:Những năm gần đây thiên tai, lũ lụt, hiện tượng triềucường xảy ra liên tiếp đã làm cho vấn đề ngập úng đất ngày càng trở nên nghiêmtrọng gây ảnh hưởng đến diện tích đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, và
cơ sở hạ tầng ven biển, tác động lớn đến kinh tế - xã hội của địa phương
- Đất trượt, xói lở bờ sông, bờ biển: BĐKH tác động đến khu vực ven biểngây ra hiện tượng xói lởbờ biển Hầu hết bờ biển nước ta đang bị xói lở với cường
độ vài mét chục mét mỗinăm Xu hướng dâng lên của mực nước biển trong nhữngnăm gần đây cũng gópphần gây ra sụt lở mạnh hơn Ngoài ra, sự tăng dòng chảysông cũng là một nguyênnhân gây xói lở, nhưng thường xảy ra vào mùa mưa và chỉảnh hưởng ngắn hạn
1.3 Sử dụng đất bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu
1.3.1 Sử dụng đất bền vững
Theo khung đánh giá quản lý đất bền vững Nairobi, Kenya của FAO(1992):“Quản lý sử dụng bền vững đất đai bao gồm tổ hợp các công nghệ, chínhsách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế, xã hội với các quan tâm đếnmôi trường để đồng thời đạt đựợc 5 tiêu chí:
- Duy trì hoặc nâng cao sản lượng nông nghiệp (hiệu quả sản xuất);
- Bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên;
- Ngăn ngừa thoái hoá đất và nước (tính bảo vệ);
- Có hiệu quả lâu dài (tính lâu bền);
- Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận)”.
Bền vững Bền vững lâu dài
Bền vững trung hạnBền vững ngắn hạn
25 năm
15 - 25 năm
7 - 15 nămKhông bền vững Ít bền vững
Không bền vữngRất không bền vững
Trang 32Ngày nay, sử dụng đất bền vững, hiệu quả và tiết kiệm là một quan điểmmang tính toàn cầu Bởi lẽ, như chúng ta đã biết, phát triển kinh tế theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đang là xu thế tại các đô thị lớn, tuy nhiên hệ lụy mà nómang lại đó chính là tác động tiêu cực đến vấn đề sử dụng đất và chất lượng đất đai,diện tích đất bị thoái hóa đang ngày càng tăng, diện tích tự nhiên và đất canh táctrên mỗi đầu người càng giảm do áp lực tăng dân số, tốc độ đô thị hóa, công nghiệphóa nhanh Bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người của thế giới hiện nay chỉcòn 0,23ha, ở nhiều quốc gia khu vực châu Á, Thái Bình Dương là dưới 0,15ha, ởViệt Nam chỉ còn 0,11ha.
Bên cạnh đó, tác động của biến đổi khí hậu đang là vấn đề đáng quan tâmhiện nay Những kết quả nghiên cứu thu thập được của Tổng cục Quản lý đất đai -
Bộ TN&MT - cho thấy: BĐKH sẽ khiến 45% diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp;27% diện tích đất rừng ngập mặn và 20% diện tích rừng đầm lầy bị ngập hoàn toàn;đất ở của 7,3% dân số Việt Nam bị ảnh hưởng; 4,3% diện tích đất giao thông hiện
có bị ngập vĩnh viễn; ĐBSCL có 19 khu công nghiệp bị ngập; vùng Đông Nam Bộ
có 55 khu công nghiệp bị ngập hoặc có nguy cơ ngập cao Con người tác động vàođất đai qua các hình thức sử dụng khác nhau đã trực tiếp phát thải khí nhà kính vàomôi trường Những tính toán sơ bộ cho thấy, suy thoái rừng, chuyển đổi mục đích
sử dụng đất lâm nghiệp đã làm phát thải vào môi trường 19,38 triệu tấn carbon/năm;chuyển đổi mục đích sử dụng đất phát thải 58 triệu tấn Carbon/năm; chăn nuôi vàtrồng lúa 3 triệu tấn carbon/năm
Đó mới chỉ là những con số nghiên cứu ban đầu Nhưng chừng đó cũng đủ
để chúng ta có thể thấy, tác động của BĐKH đối với tài nguyên đất như thế nào.Chính vì thế, thời gian tới cần có một chiến lược quốc gia với tầm nhìn dài hạn choviệc sử dụng tài nguyên đất Theo đó, cần ưu tiên sử dụng đất tốt cho nông nghiệp,dành đất xấu (đất có khả năng sản xuất thấp hoặc không còn khả năng sản xuất) chocác mục đích phi nông nghiệp Điều hòa giữa áp lực tăng dân số và tăng trưởngkinh tế Nâng cao chất lượng quy hoạch và dự báo sử dụng đất lâu dài Bên cạnh đó,cần thực hiện chiến lược phát triển đa dạng, khai thác tổng hợp đa mục tiêu Đặcbiệt, cần hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách quản lý và bảo tồn tài nguyênđất Đẩy mạnh hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện các chính
Trang 33sách, chương trình, dự án và kế hoạch hành động bảo vệ và sử dụng đất tiết kiệm,
có hiệu quả và bền vững
1.3.2 Tiêu chí đánh giá sử dụng đất bền vững
Theo FAO(1997), tiêu chí đánh giá sử dụng đất bền vững bao gồm:
Bền vững về mặt kinh tế, bền vững về mặt xã hội và bền vững về mặt môitrường Các tiêu chí đánh giá sử dụng đất bền vững là căn cứ để xem xét đánh giácác loại hình sử dụng đất bền vững hiện tại và tương lai, xác định các loại hình sửdụng đất phù hợp, đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất bền vững
a) Bền vững về mặt kinh tế: (i) Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suấtsinh học cao trên mức bình quân vùng có cùng điều kiện đất đai Năng suất sinh họcbao gồm các sản phẩm chính và phụ (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả … và tàn
dư để lại) Sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn chất lượng, có khả năng tiêu thụ tạiđịaphương, trong nước và xuất khẩu (ii)Tổng giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích làthước đo quan trọng của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất Tổnggiá trị trong một giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếudưới mức đó thì nguy cơ người sử dụng sẽ không có lãi, hiệu quả vốn đầu tư phảilớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng (iii) Tổng giá trị xuất khẩu, thu nhập hỗnhợp, hiệu quả đồng vốn và giá trị ngày công lao động là các chỉ tiêu cơ bản trongđánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất Các loại hình sử dụng đấtđạt hiệu quả kinh tế cao phải mang lại giá trị cao cho người sản xuất thông qua cácchỉ tiêu trên
b) Bền vững về mặt xã hội: (i) Hệ thống sử dụng đất phải thu hút được laođộng, đảm bảo đời sống và phát triển xã hội Đáp ứng nhu cầu của nông hộ là điềuquantâmtrước,nếumuốn họ quan tâm đến lợi ích lâu dài(bảovệ đất, môi trường…).Sản phẩm thu được cần thỏa mãn cái ăn, cái mặc và nhu cầu cuộc sống hàng ngàycủa người dân (ii) Hệ thống sử dụng đất phải được tổ chức trên đất mà nông dân
có quyền thụ hưởng lâu dài, đất đã được giao và rừng đã được khoán với lợi ích cácbên cụ thể Loại hình sử dụng đất phải phù hợp với năng lực của nông hộ, có khảnăng cung cấp sản phẩm hàng hóa, phù hợp với mục tiêu phát triển của địa phương,khu vực (iii) Hệ thống sử dụng đất phải phù hợp với nền văn hóa dân tộc và tập
Trang 34c) Bền vững về mặt môi trường: (i) Hệ thống sử dụng đất phải đảm bảo hạnchế ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí (ii) Hệ thống sử dụng đất phải đảmbảo hạn chế các quá trình thoái hóa đất do tác động tự nhiên: xói mòn, rửa trôi,hoang mạc hóa, mặn hóa, phèn hóa, lầy hóa (iii) Hệ thống sử dụng đất phải đảmbảo ngăn ngừa, giảm nhẹ thiên tai: bão lụt, xói lở, đất trượt, cháy rừng…(iv) Hệthống sử dụng đất phải đảm bảo ngăn ngừa các tác nhân gây ô nhiễm do hoạt độngcủa con người như sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, sử dụng phân vô cơ không hợp
lý Giảm mức độ ô nhiễm, nhiễm mặn, nhiễm phèn đất, nước, hạn chế cát bay, giảmthiểu xói mòn, thoái hóa đến mức cho phép, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đa dạngsinh học
Chúng ta có thể thấy rằng, Việt Nam sau khi gia nhập WTO đã đòi hỏi phảiđiều chỉnh lại cách tiếp cận đối với quy hoạch sử dụng đất cho phù hợp với trình độphát triển cũng như cách tiếp cận trong quy hoạch sử dụng đất sao cho hài hòa với
xu thế toàn cầu hóa và tạo ra hành lang để quản lý quá trình phát triển đất nước mộtcách hợp lý, bền vững Với quy hoạch sử dụng đất Khu kinh tế Vân Đồn, có thểnhận thấy rằng đến năm 2020 sẽ có những biến động rất lớn về đất đai cụ thể bằngviệc mở rộng không gian phát triển các đô thị, du lịch, công nghiệp … do đó ảnhhưởng quan trọng đến kinh tế, xã hội và môi trường Tuy nhiên, trong quá trình thựchiện phương án quy hoạch yếu tố về biến đổi khí hậu và nước biển dâng tác độngđến Khu kinh tế có thể làm kìm hãm sự phát triển bền vững của khu vực Do vậyđịnh hướng sử dụng đất bền vững với 3 yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường nênđược đặt trong bối cảnh biến đổi khí hậu
1.3.3 Định hướng sử dụng đất bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu
Định hướng sử dụng đất bền vững trong bối cảnh biến đổi khí hậu là việc xácđịnh phương hướng sử dụng tài nguyên đất hiện tại, đảm bảo hài hòa giữa các mụctiêu về kinh tế, xã hội và môi trường nhưng không làm mất khả năng đáp ứng nhucầu của thế hệ tương lai đặt trong bối cảnh biến đổi khí hậu
Định hướng sử dụng đất bền vững là một trong nhiều giải pháp đảm bảo pháttriển bền vững đối với một địa phương Vấn đề ứng phó với biến đổi khí hậu là vấn
đề có ý nghĩa sống còn, phải gắn liền với phát triển bền vững, hướng tới nền kinh tế
Trang 35các-bon thấp, tận dụng các cơ hội để đổi mới tư duy phát triển, nâng cao năng lựccạnh tranh và sức mạnh địa phương.
- Tiến hành đồng thời các hoạt động định hướng và quy hoạch sử dụng đấtthích ứng và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính để ứng phó hiệu quả với biến đổi khíhậu, trong đó ở thời kỳ đầu thích ứng là trọng tâm
- Các giải pháp định hướng sử dụng đất ứng phó với biến đổi khí hậu phải cótính hệ thống, đồng bộ, liên ngành, liên vùng, trọng tâm, trọng điểm, phù hợp vớitừng giai đoạn và các quy định của Nhà nước; dựa trên cơ sở khoa học kết hợp vớikinh nghiệm truyền thống và kiến thức bản địa; tính đến hiệu quả kinh tế - xã hội vàcác yếu tố rủi ro, bất định của biến đổi khí hậu
-> Như vậy, có thể thấy rằng biến đổi khí hậu và quy hoạch sử dụng đất cómối quan hệ không thể tách rời và có thể được xác định thông qua hai vấn đề biếnđổi khí hậu sẽ ảnh hưởng đến các kiểu sử dụng đất thông qua những hệ quả của nó;
ví dụ như mực nước biển tăng, sa mạc hóa, thiếu nguồn nước, lụt lội, bão, sự xâmnhập mặn, … Vì vậy việc lồng ghép các yếu tố biến đổi khí hậu vào quy hoạch sửdụng đất nhằm thích ứng với các tác động của biến đổi khí hậu là hết sức cần thiết.QHSDĐ có khả năng làm giảm nhẹ hậu quả của biến đổi khí hậu bằng cách đưa rabiện pháp để giảm hiệu ứng khí nhà kính, ví dụ như hạn chế tối đa diện tích rừng bịmất, trồng và khoanh nuôi rừng, khuyến khích sản xuất sạch
Trang 36CHƯƠNG 2:PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG QUY HOẠCH
CHUNGXÂY DỰNG KHU KINH TẾ VÂN ĐỒN
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của KKT Vân Đồn
2.1.1 Điều kiện tự nhiên.
Phía Bắc giáp huyện Tiên Yên, huyện Đầm Hà, phía Đông giáp huyện đảo
Cô Tô, phía Nam giáp thành phố Hạ Long, phía tây giáp thành phố Cẩm Phả VânĐồn có 12 đơn vị hành chính gồm thị trấn Cái Rồng, 11 xã với hơn 80 làng mạc.Sáu (06) xã trên đảo Cái Bầu là các xã Đông Xá, Hạ Long, Bình Dân, Đoàn Kết,Đài Xuyên, Vạn Yên Năm (05) xã thuộc tuyến đảo Vân Hải là các xã Minh Châu,Quan Lạn, Ngọc Vừng, Bản Sen, Thắng Lợi
Ngoài ra Khu kinh tế Vân Đồn còn có vị trí địa lý khá thuận lợi trong khuvực, cách Thủ đô Hà Nội khoảng 175km, TP Hải Phòng 80km, thành phố Hạ Long50km và thành phố Móng Cái 100km; nằm gần Vịnh Hạ Long - Di sản Văn hóa Thếgiới Có tỉnh lộ 334 chạy qua và cảng biển tạo điều kiện thuận lợi để giao lưu hànghoá, phát triển kinh tế với các khu vực trong cả nước và nước ngoài Khu kinh tếVân Đồn được quy hoạch là một đầu mối giao thương và kinh tế quan trọng củavùng Đông Bắc Việt Nam
Khu Kinh tế Vân Đồn có tổng diện tích là 217.133 ha, với diện tích đất tựnhiên là 55.133 ha, chiếm khoảng 9,3% diện tích tỉnh Quảng Ninh và diện tích mặtbiển chiếm 162.000 ha
Trang 37Hình 2.1: Các hành lang phát triển quanh Khu kinh tế Vân Đồn
(Nguồn: Quy hoạch chung xây dựng KKT Vân Đồn, 2009) 2.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Khu kinh tế Vân Đồn có địa hình đồi núi - hải đảo đa dạng, phân dị mạnh.Hình thái chủ yếu của địa hình là đồi núi thấp và đảo đá với diện tích khoảng41.530 ha, chiếm 70% tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Một phần nhỏ diệntích có kiểu địa hình đồng bằng ven biển chiếm 1,5% tổng diện tích toàn KKT.Như vậy, kiểu địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích trên các xã đảo và ven
bờ, địa hình đồng bằng chỉ là những dải nhỏ hẹp ven bờ trải dài từ bến phà Tài
Xá tới xã Hạ Long
Địa hình đáy biển tương đối đơn giản và bằng phẳng Tại khu vực đáy biểngiữa đảo Ba Mùn và đảo Cái Bầu, quá trình mài mòn, tích tụ xảy ra đã làm cho bềmặt có độ bằng phẳng nhất định Vật liệu tích tụ chủ yếu là cát bột, sỏi sạn và mộtphần vụn vỏ sinh vật Tại một số vùng nước sâu, cửa biển đáy tồn tại các rạn đá
Trang 38Hình 2.2: Bản đồ địa hình Khu kinh tế Vân Đồn (Nguồn: Quy hoạch chung xây dựng KKT Vân Đồn, 2009) 2.1.1.3 Khí hậu
Khí hậu khu vực KKT Vân Đồn thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, với mùa hènóng và ẩm, mùa đông khô và lạnh Tuy nhiên, đặc điểm về vị trí địa lý và địa hình
bị chi phối bởi khí hậu duyên hải, chịu ảnh hưởng và tác động nhiều của biển, đãtạo cho khu vực có những đặc trưng khí hậu riêng, những tiểu vùng sinh thái hỗnhợp miền núi, ven biển Theo tài liệu số liệu của trạm dự báo phục vụ khí tượngthuỷ văn ở khu vực Cửa Ông, Cẩm Phả thì Vân Đồn có những đặc trưng như sau:
a Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ trung bình hàng năm đạt 23,3 oC, ở những vùng thấp dưới 150 m cónhiệt độ trung bình là 23,80C, vùng trên 150 m nhiệt độ trung bình 23,0 0C, nhiệt độtối cao tuyệt đối lên tới 36,20C, về mùa đông nhiệt độ tối thấp tuyệt đối đạt 40C.Nhiệt độ cao nhất trong năm thường vào tháng 6 và tháng 7 dao động từ 26-300C và
Trang 39nhiệt độ thấp nhất trong tháng 1, trung bình khoảng từ 140C -180C Biên độ daođộng nhiệt độ trong năm tương đối ổn định, chênh lệch giữa tháng nóng nhất vàlạnh nhất từ 120C-130C tạo cho khu vực có 2 mùa rõ rệt
Nhiệt độ không khí ở khu vực Vân Đồn thấp hơn so với nhiều nơi khác trongtỉnh Quảng Ninh nhờ có gió biển điều hoà
22,4 22,6 22,8 23 23,2 23,4 23,6
Hình 2.3: Nhiệt độ trung bình của Khu kinh tế Vân Đồn qua các năm
(Nguồn: Xử lý theo số liệu huyện Vân Đồn, 2010)
b Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 84% Sự chênh lệch độ ẩm khôngkhí giữa các vùng trong huyện không lớn lắm nhưng có sự phân hoá theo mùa khá rõrệt Vào mùa mưa độ ẩm không khí đạt tới 90%, về mùa khô thấp nhất đạt 78% vàotháng 12
c Chế độ nắng
Khu vực KKT Vân Đồn có khoảng 1.600 1.700 giờ nắng trong năm.Tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 8, tháng 9 và tháng 10 Tháng có số giờnắng thấp nhất là tháng 2 và tháng 3 Trong những tháng mưa phùn số giờ nắng rất
ít (khoảng 20%) Nhìn chung, từ tháng 5 đến tháng 9, số giờ nắng đều đạt từ 150
Trang 40- Mùa mưa ít: Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa nhỏ chỉ chiếm
14 - 17% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 1
Lượng mưa hàng năm lớn sẽ gây ngọt hoá nhanh và đột ngột, đây là mộttrong những khó khăn ảnh hưởng đến việc nuôi trồng thuỷ sản ven bờ tại huyệnVân Đồn, đặc biệt là các vùng nuôi trong đê cống.Do lượng mưa tập trung với thờigian ngắn, nhiều ngày mưa kéo dài, sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh tế-
xã hội, đặc biệt gây xói mòn đất tạo các khe xói, mương xói
Hình 2.4: Lượng mưa trung bình của KKT Vân Đồn qua các năm
Nguồn: Xử lý theo số liệu huyện Vân Đồn, (2010)
e Gió
Vân Đồn thịnh hành 2 loại gió chính là gió Đông bắc và gió Đông nam:
- Gió Đông bắc: Từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau thịnh hành là gió bắc vàgió đông bắc, tốc độ gió từ 2 - 4 m/s Gió mùa đông bắc tràn về theo đợt, mỗi đợtkéo dài từ 3 đến 5 ngày, trong những đợt gió mùa đông bắc đạt tới cấp 5, cấp 6,ngoài khơi cấp 7 đến cấp 9 Đặc biệt gió mùa đông bắc tràn về thường lạnh, giá rét,ảnh hưởng đến mùa màng, gia súc và sức khoẻ con người
- Gió Đông nam: Thịnh hành từ tháng 5 đến tháng 9, gió thổi từ biển vàomang theo nhiều hơi nước tạo nên không khí thoáng mát Tốc độ gió trung bình từ2- 4 m/s
f Bão và áp thấp nhiệt đới
Khu vực nghiên cứu nằm trong vùng ảnh hưởng chung của bão và áp thấpnhiệt đới từ Quảng Ninh tới Ninh Bình, kể cả khu vực Đông Hưng của Trung Quốc
0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500