1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai cho quy hoạch sử dụng đất xã mộ đạo, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh theo hướng bền vững

86 500 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 3,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục tiêu là nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai, xây dựng các hệ thống sử dụng đất để từ đó đề xuất phương hướng quy hoạch sử dụng đất tại xã Mộ Đạo, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 6

1 Tính cấp thiết 6

2 Mục tiêu, nội dung nghiên cứu 7

3 Phạm vi nghiên cứu 7

4 Cơ sở tài liệu 7

5 Kết quả và ý nghĩa 7

6 Cấu trúc luận văn 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CHO QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THEO HƯỚNG BỀN VỮNG 9

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 9

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về đánh giá đất đai 9

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đất 15

1.1.3 Các công trình nghiên có liên quan đến xã Mộ Đạo 18

1.2 Một số vấn đề lý luận nghiên cứu hệ thống sử dụng đất đai cho

quy hoạch sử dụng đất 18

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản có liên quan 18

1.2.2 Hệ thống sử dụng đất - phức hợp đơn vị đất đai và loại hình

sử dụng đất 21

1.2.3 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp cho phát triển nông thôn mới 22

1.2.4 Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai cho quy hoạch

sử dụng đất theo hướng bền vững 23

1.3 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 24

1.3.1 Quan điểm nghiên cứu 24

1.3.2 Phương pháp và quy trình nghiên cứu 25

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 29

Trang 2

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CÁC HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI VÀ

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ MỘ ĐẠO 30

2.1 Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu 30

2.2 Đặc điểm và vai trò của các điều kiện tự nhiên đối với sự hình thành hệ thống sử dụng đất đai xã Mộ Đạo 30

2.3 Đặc điểm và vai trò của các hoạt động sử dụng đất đối với sự

hình thành hệ thống sử dụng đất đai xã Mộ Đạo 34

2.4 Các hệ thống sử dụng đất xã Mộ Đạo 37

2.4.1 Các đơn vị đất đai 37

2.4.2 Các loại hình sử dụng đất 39

2.4.3 Đặc điểm các hệ thống sử dụng đất 39

2.5 Tình hình sử dụng và quản lý đất xã Mộ Đạo 41

2.5.1 Hiện trạng và biến động sử dụng đất 41

2.5.2 Tình hình quản lý đất đai 45

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 50

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ KINH TẾ SINH THÁI CÁC HỆ THỐNG

SỬ DỤNG ĐẤT CHO QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ MỘ ĐẠO 52

3.1 Đánh giá kinh tế sinh thái các hệ thống sử dụng đất đai 52

3.1.1 Đánh giá thích nghi sinh thái của các hệ thống sử dụng đất đai 52

3.1.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế 54

3.1.3 Phân tích hiệu quả xã hội và môi trường 56

3.2 Đề xuất hướng lồng ghép đánh giá hệ thống sử dụng đất trong

quy hoạch sử dụng đất xã Mộ Đạo 59

3.2.1 Mục tiêu, nguyên tắc lồng ghép đánh giá hệ thống sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất 59

3.2.2 Phân tích hiện trạng quy hoạch sử dụng đất 59

Trang 3

3.2.3 Đề xuất nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất dựa theo kết quả

đánh giá hệ thống sử dụng đất 68

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 70

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

PHỤ LỤC 74

Trang 4

MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

FAO: Food and Agriculture Orangization

(Tổ chức nông lương của Liên hợp quốc) UBND: Ủy ban nhân dân

HĐND: Hội đồng nhân dân

GCNQSDĐ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất HTSDĐ: Hệ thống sử dụng đất

QHSDĐ: Quy hoạch sử dụng đất

CNXH: Chủ nghĩa xã hội

BVMT: Bảo vệ môi trường

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình cấu trúc hệ thống sử dụng đất 22

Hình 1.2 Quy trình nghiên cứu 28

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Hiện trạng dân số, lao động xã Mộ Đạo năm 2010 34

Bảng 2.2 Đặc điểm các đơn vị đất đai 38

Bảng 2.3 Đặc điểm các hệ thống sử dụng đất 40

Bảng 2.4: Diện tích, cơ cấu sử dụng đất năm 2010 42

Bảng 2.5 Kết quả thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 47

Bảng 3.1 Đánh giá tính thích nghi của các hệ thống sử dụng đất 52

Bảng 3.2 Hiệu quả kinh tế của HTSDĐ chuyên trồng lúa nước 54

Bảng 3.3 Hiệu quả kinh tế của HTSDĐ trồng cây mầu vụ đông 55

Bảng 3.4 Hiệu quả kinh tế của HTSDĐ nuôi trồng thủy sản 56

Bảng 3.5 Lượng phân bón và thuốc BVTV được dùng trong các HTSDĐ 58

Bảng 3.6 Diện tích các loại đất cấp huyện phân bổ cho xã Mộ Đạo trong

kỳ quy hoạch sử dụng đất 62

Bảng 3.7 Các phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã

Mộ Đạo 65

Bảng 3.8 Đề xuất một số nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 68

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên, là tài sản quốc gia, địa bàn để phân bố dân cư và các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng; là nguồn nội lực để xây dựng và phát triển quốc gia Đất đai là tài nguyên hữu hạn, cố định về vị trí, giới hạn về không gian

Trong điều kiện kinh tế - xã hội phát triển, quỹ đất ngày càng hạn hẹp, dân số đông mật độ lớn, phát triển nhanh, nhu cầu sử dụng đất cho các ngành ngày càng cao Vì vậy qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai phù hợp đảm bảo hiệu quả và phát triển bền vững là việc làm hết sức quan trọng Giúp cho các cấp các ngành sắp xếp, bố trí sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn tài nguyên đất đai vừa đáp ứng được yêu cầu “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai” vừa tránh được việc sử dụng chồng chéo, sai mục đích gây lãng phí, hủy hoại môi trường đất, đồng thời bảo vệ được môi trường sinh thái thúc đẩy quá trình phát triển bền vững của xã hội

Xã Mộ Đạo, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh là một xã nông nghiệp đang trên đà xây dựng nông thôn mới, việc triển khai quy hoạch sử dụng đất luôn xảy ra nhiều vấn đề bất cập, điều chỉnh chưa phù hợp sử dụng đất theo quy hoạch dẫn đến tình trạng lãng phí tài nguyên đất, nhân lực và các nguồn lực khác Với mục tiêu là nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai, xây dựng các hệ thống sử dụng đất để từ đó đề xuất phương hướng quy hoạch sử dụng đất tại xã Mộ Đạo, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh một cách hiệu quả mang tính bền vững, điều chỉnh việc quy hoạch một cách khoa học theo kịp những biến động của việc phát triển kinh tế - xã hội của xã, huyện một cách kịp thời

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai cho quy hoạch sử dụng đất xã Mộ Đạo, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh theo hướng bền vững”

Trang 7

2 Mục tiêu, nội dung nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích, đánh giá các hệ thống sử dụng đất đai về mức độ thích nghi, hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường đề xuất hướng điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã Mộ Đạo theo hướng bền vững

- Xây dựng cơ sở lý luận và phương pháp quy hoạch sử dụng đất theo hướng phát triển bền vững

- Nghiên cứu các hệ thống sử dụng đất chủ yếu

- Phân tích, đánh giá kinh tế - sinh thái các hệ thống sử dụng đất đai (mức độ thích nghi, hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội và môi trường) tại xã

4 Cơ sở tài liệu

- Các báo cáo của các cấp: ủy ban nhân dân xã Mộ Đạo, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Công Thương và phòng Nông nghiệp huyện Quế Võ có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Các tài liệu về chính sách, pháp luật liên quan đến quy hoạch sử dụng đất

- Các tài liệu và bản đồ đã được công bố có hiệu lực

- Các tài liệu khảo sát, điều tra thực tế

Trang 8

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 theo hướng bền vững của xã Mộ Đạo

Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo quan trọng cho công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới

Là tài liệu quan trọng tham khảo cho công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của xã Mộ Đạo

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn được chia thành 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu hệ thống sử dụng đất đai cho quy hoạch sử dụng đất theo hướng bền vững

Chương 2: Đặc điểm các hệ thống sử dụng đất đai và tình hình sử dụng đất xã Mộ Đạo

Chương 3: Đánh giá kinh tế sinh thái các hệ thống sử dụng đất cho quy hoạch sử dụng đất xã Mộ Đạo

Trang 9

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG

SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI CHO QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về đánh giá đất đai

1.1.1.1 Trên thế giới

Tùy theo mục đích và điều kiện cụ thể, mỗi nước đã đề ra nội dung, phương pháp đánh giá đất của mình Đã có nhiều phương pháp đánh giá đất khác nhau, nhưng nhìn chung theo hai khuynh hướng: Đánh giá đất theo điều kiện tự nhiên có xem xét tới điều kiện kinh tế - xã hội và đánh giá kinh

tế đất có xem xét tới điều kiện tự nhiên Nhưng dù có theo phương pháp nào thì cũng phải lấy đất đai làm nền và loại sử dụng đất đai cụ thể để đánh giá, phân hạng

Phương pháp đánh giá đất đai ở Liên Xô cũ: theo quyết định của

Chính phủ, công tác đánh giá đất đai được tiến hành trên toàn Liên bang và được Bộ Nông nghiệp chủ trì Công tác đánh giá đất đai nhằm mục đích:

* Xác định hiệu quả kinh tế sử dụng đất

* Đánh giá và so sánh hoạt động kinh doanh của các xí nghiệp

* Dự kiến số lượng và giá thành sản phẩm

* Hoàn thiện kế hoạch sản xuất và xây dựng các đồ án quy hoạch

Đánh giá đất được chia theo hai hướng: đánh giá chung và đánh giá riêng (theo hiệu quả của từng loại cây trồng) Chỉ tiêu đánh giá là:

* Năng suất – giá thành sản phẩm

* Mức hoàn vốn

* Địa tô cấp sai (phần lãi thuần túy)

Trang 10

Cây trồng lấy làm gốc để đánh giá nhất thiết phải là cây ngũ cốc và cây

họ đậu Đơn vị đánh giá là các chủng đất

Đánh giá đất chủ yếu dựa trên cơ sở các đặc tính khí hậu, địa hình địa mạo, thổ nhưỡng, nước ngầm và thực vật Nguyên tắc đánh giá mức độ thích hợp là chia khả năng sử dụng đất thành các nhóm và lớp trong đó nhóm đất thích hợp được tách ra theo sự khác biệt về loại hình thổ nhưỡng như địa hình, mẫu chất, thành phần cơ giới, chế độ nước Kết quả đánh giá đất của Liên Xô (cũ) đã giúp cho việc thống kê tài nguyên đất đai và hoạch định chiến lược sử dụng, quản lý nguồn tài nguyên đất trong phạm vi toàn Liên bang Xô Viết

Đánh giá mức độ khả năng sử dụng đất đai chủ yếu được xác định dựa trên những yếu tố hạn chế vĩnh viễn Nguyên tắc chung của phương pháp là các yếu tố nào có mức độ hạn chế lớn và khả năng chi phối mạnh đến sử dụng đất là yếu tố quyết định mức độ thích hợp mà không cần tính đến những khả năng thuận lợi của các yếu tố khác có trong đất

Tóm lại : Các nước trên Thế giới đều đã nghiên cứu về đánh giá, phân hạng đất đai ở mức khái quát chung cho cả nước và ở mức độ chi tiết cho các vùng cụ thể Hạng đất được phân ra đều thể hiện tính thực tế theo điều kiện từng nước

Trang 11

Phương pháp đánh giá đất đai của FAO:

Thấy rõ vai trò quan trọng của đánh giá, phân hạng làm cơ sở cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai Tổ chức Nông nghiệp – Lương thực của Liên hợp quốc (FAO) với sự tham gia của các chuyên gia đầu ngành, đã tổng hợp kinh nghiệm của nhiều nước, xây dựng lên bản : Đề cương đánh giá đất đai năm 1976 Tài liệu được cả thế giới quan tâm thử nghiệm, vận dụng và chấp nhận là phương tiện tốt nhất để đánh giá tiềm năng đất đai Tiếp theo đó, hành loạt các tài liệu hướng dẫn đã được xuất bản như : Đánh giá đất cho nông nghiệp nhờ nước trời năm 1983, cho các vùng nông nghiệp được tưới năm

1985, đánh giá đất cho các vùng rừng năm 1984 và đánh giá đất cho đồng cỏ Trước hết cần xác định : Đề cương và hướng dẫn của FAO là khát quát toàn

bộ nội dung, các bước tiến hành, những gợi ý, ví dụ nêu ra để minh họa và tham khảo Trên cơ sở đó, tùy điều kiện cụ thể của từng nơi mà vận dụng cho sát đúng và phù hợp

Đề cương đã đề ra những nguyên tắc đánh giá đất như sau :

* Mức độ thích hợp của đất đai được đánh giá, phân hạng cho các loại

sử dụng đất cụ thể

* Việc đánh giá yêu cầu có sự so sánh giữa lợi nhuận thu được và đầu

tư cần thiết trên các loại đất đai khác nhau

* Yêu cầu phải có quan điểm tổng hợp

* Việc đánh giá phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng

* Khả năng thích nghi đưa vào sử dụng phải dựa trên cơ sở bền vững

* Đánh giá đất có liên quan tới so sánh với nhiều loại sử dụng đất

Đề cương đã giới thiệu 3 mức độ đánh giá : sơ lược, bán chi tiết và chi tiết ; hai phương pháp đánh giá : phương pháp hai bước và phương pháp song song để tùy theo điều kiện cụ thể mà vận dụng

Trang 12

Trong đánh giá đất được chia thành hai bậc : thích hợp và không thích hợp Trong bậc thích hợp chia thành 3 hạng :

* Thích hợp cao (Hight suitable)

* Thích hợp trung bình (Moderately suitable)

* Kém thích hợp (Marginally suitable)

Bậc không thích hợp chia thành 2 hạng :

* Không thích hợp hiện tại (Currently not suitable)

* Không thích hợp vĩnh viễn (Permanently suitable)

Từ lớp thích hợp trung bình và kém được chia ra nhiều hạng phụ để chỉ

rõ bản chất của các yếu tố giới hạn Để chỉ rõ những yêu cầu chi tiết hơn về quản lý, sử dụng đất đai, từ hạng phụ chia nhỏ ra các đơn vị đất thích hợp Ngoài ra, các hướng dẫn cụ thể khác như : Xác định loại sử dụng đất đai, xác định đơn vị đất đai, phân hạng mức độ thích hợp… Có thể nói, đề cương hướng dẫn của FAO rất đầy đủ, chặt chẽ và dễ dàng vận dụng với mọi hoàn cảnh

1.1.1.2 Ở Việt Nam và khu vực nghiên cứu

Xuất phát từ quá trình sản xuất nông nghiệp lâu đời, bằng những kinh nghiệm tích luỹ trong sản xuất nông nghiệp, khái niệm về đánh giá đất, phân hạng đất đã xuất hiện dựa vào kinh nghiệm để phân biệt loại đất tốt, đất xấu

để bố trí thích hợp cho từng loại cây trồng Năm 1092 thời nhà Lý người ta đã biết tiến hành đạc điền Vào thời nhà Lê thế kỷ XV đã bắt đầu phân ra các hạng điền nhằm phục vụ công tác quản lý và thu thuế điền địa Vào thời Gia Long nhà Nguyễn đã phân chia thành "Tứ hạng điền" và "Lục hạng thổ" để làm cơ sở cho việc mua bán và phân cấp ruộng đất

Thời Pháp thuộc nhằm mục đích khai thác tài nguyên đất, công tác nghiên cứu đánh giá đất được chú ý và tiến hành nghiên cứu ở các vùng đất màu mỡ để xác định tiềm năng và lựa chọn đất đai lập đồn điền trồng cây ngắn ngày và dài ngày

Trang 13

Sau hoà bình lặp lại, các công trình nghiên cứu về đất cũng như đánh giá đất đai ở hai miền có những thành tựu khác nhau Tại miền Bắc, được sự giúp đỡ của các chuyên gia Liên Xô (cũ) các nhà khoa học Việt Nam đã tiến hành điều tra ở miền Bắc tỷ lệ 1/1.000.000, mỗi huyện đều xây dựng được sơ

đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/50.000 và 1/25.000 Một số công trình nghiên cứu cơ bản về đất được công bố như Fridland V M với "Một số kết quả nghiên cứu bước đầu về đất miền Bắc Việt Nam"; Vũ Ngọc Tuyên, Trần Khải, Phạm Gia

Tu với "Những loại đất chính miền Bắc Việt Nam", Tôn Thất Chiểu với

"Tổng quan về điều tra phân loại đất Việt Nam"

Từ đầu những năm 1970, Bùi Quang Toản đã cùng một số cán bộ khoa học của Viện Thổ nhưỡng nông hoá như Vũ Cao Thái, Đinh Văn Tính, Nguyễn Văn Thân thực hiện công tác nghiên cứu đánh giá đất và phân hạng đất ở 23 huyện, 286 hợp tác xã thuộc 9 vùng chuyên canh thu được những kết quả phục vụ thiết thực cho công tác tổ chức lại sản xuất

Từ những năm 1989 đến năm 1995 nhiều công trình đánh giá đất ứng dụng quy trình đánh giá đất của FAO được tiến hành và thu được nhiều kết quả tốt như nghiên cứu của Vũ Cao Thái và một số tác giả xác định mức độ thích hợp của đất Tây Nguyên với cây cao su, cà phê, chè và dâu tằm Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng với những kết quả nghiên cứu bước đầu đánh giá tài nguyên đất đai Việt Nam Nguyễn Công Pho với đánh giá đất vùng đồng bằng Sông Hồng Nguyễn Khang và Nguyễn Văn Tân với đánh giá đất vùng

dự án đa mục tiêu EA SOUP Phạm Quang Khánh với kết quả nghiên cứu hệ thống sử dụng đất trong nông nghiệp và nhiều kết quả nghiên cứu của các tác giả khác

Đặc biệt khi Luật đất đai 1993 được ban hành, Tổng cục Địa Chính và sau là Bộ Tài nguyễn và Môi trường triển khai xây dựng quy hoạch sử dụng đất đai toàn quốc, tất cả các cấp Thông qua quy hoạch sử dụng đất, các mối

Trang 14

quan hệ đất đai được điều chỉnh đồng thời đã tạo điều kiện để quan hệ đất đai được tiếp cận với cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN Tạo một bước cho yêu cầu cân đối giữa nhiệm vụ an toàn lương thực với nhu cầu hiện đại hoá và đô thị hoá Nói cách khác là sử dụng tài nguyên đất được hiệu quả hơn, kích thích phát triển của hiện tại mà không ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên thiên nhiên nhiên cho các thế hệ mai sau

Ở Philippin:Từ 1974 - 1975 các nhà khoa học của Trung tâm phát triển

đời sống nông thôn (MBRLC) tại Mindanao, đã tiến hành các thí nghiệm về việc sử dụng bằng hàng rào xanh chống xói mòn trên đất dốc, đó là kỹ thuật canh tác trên đất dốc (viết tắt là SALT)

Mô hình SALT bao gồm nhiều dạng SALT1, SALT2, SALT3, SALT4

Kỹ thuật này đã tăng độ che phủ, hạn chế xói mòn, làm giàu đất và nâng cao năng suất cây trồng từ 2 - 3 lần so với canh tác truyền thống SALT là hệ thống canh tác trồng nhiều băng cây thay đổi giữa cây lâu năm và cây hàng năm theo đường đồng mức, góp phần bảo vệ được môi trường sinh thái, chống xói mòn và nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất so với các phương thức canh tác trước đây

Ở Thái Lan: Sau 7 lần thực hiện kế hoạch 5 năm Thái Lan đã đạt sự

tăng trưởng kinh tế trong nông nghiệp một cách rõ rệt, các vùng nông thôn đều có cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông phát triển, phục vụ phúc lợi cho cộng đồng nâng cao

Thái Lan đã có những bước tiến trong quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn nhằm phát triển kinh tế, ổn định xã hội, nhằm ổn định các chương trình của Hoàng gia Thái Lan Quá trình xây dựng quy hoạch sử dụng đất ở các nông thôn làng, xã được xây dựng theo mô hình mới với các phương pháp hiện đại, với khu dân cư được bố trí tập trung, khu trung tâm bố trí các công trình phục vụ công cộng, khu sản xuất được bố trí ở vòng ngoài

Trang 15

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quy hoạch sử dụng đất

Theo FAO:

Quy hoạch sử dụng đất đai có thể áp dụng ở 3 cấp, cấp quốc gia, cấp tỉnh/thành phố và cấp địa phương (bao gồm cấp huyện và xã) Không cần thiết phải theo thứ tự cấp độ nào, tùy theo từng quốc gia mà có thể sử dụng cấp nào mà chính quyền nơi đó có thể quyết định được việc quy hoạch sử dụng đất đai Sự tác động qua lại ở 3 cấp này là rất cần thiết và quan trọng Ở mỗi cấp độ được quy hoạch thì mức độ chi tiết càng gia tăng theo chiều từ trên xuống và đặc biệt khi xuống cấp độ địa phương thì sự tham gia của con người tại địa phương giữ vai trò rất quan trọng

Quy trình lập quy hoạch theo FAO được tiến hành theo 10 bước:

- Thiết lập mục tiêu và các tư liệu có liên quan

- Tổ chức công việc

- Phân tích vấn đề

- Xác định các cơ hội cho sự thay đổi

- Đánh giá thích nghi đất đai:

Đối với mỗi kiểu sử dụng đất đai triển vọng, cần xây dựng yêu cầu sử dụng đất đai và đối chiếu yêu cầu sử dụng đất đai này với những đặc tính của đất đai để cho ra được khả năng thích nghi đất đai trong điều kiện tự nhiên cho các kiểu sử dụng có triển vọng đó

- Đánh giá sự lựa chọn trên cơ sở phân tích các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường

- Lọc ra những lựa chọn tốt nhất

- Chuẩn bị quy hoạch sử dụng đất đai

- Thực hiện quy hoạch

- Theo dõi và xem xét chỉnh sửa quy hoạch

Trang 16

Ở Việt Nam:

Trước năm 1993, quy hoạch sử dụng đất đai chưa được coi là công tác của ngành Quản lý đất đai mà chỉ được thực hiện như một phần của quy hoạch phát triển ngành nông – lâm nghiệp Thời kỳ 1986 – 1990, Chính phủ

ra Nghị quyết số 50 về xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của 500 đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước

Đến năm 1993 Luật Đất đai ra đời tạo cơ sở pháp lý cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai tương đối đầy đủ hơn, được triển khai ở 4 cấp là: cả nước, tỉnh, huyện, xã Chính phủ đã ban hành Nghị định số 68/NĐ – CP ngày 01/01/2001 quy định nội dung cụ thể về lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất của các cấp địa phương Từ năm 1994, Chính phủ đã cho triển khai xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010 Trong giai đoạn này “Quy hoạch sử dụng đất đã góp phần tăng cường hiệu lực và ngày càng có hiệu quả cao trong quản lý và sử dụng đất, đã phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trong quá trình phát triển của đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa…đã góp phần thay đổi diện mạo vùng nông nghiệp theo hướng hàng hóa Đất có mục đích công cộng được quy hoạch đồng bộ với kết cấu hạ tầng phát triển đã góp phần tăng khả năng phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân’’

Năm 2003, Luật Đất đai mới quy định tại mục 2 chương II (gồm 10 điều); Nghị định số 181/2004/NĐ–CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai quy định tại chương III (gồm 18 điều); Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, quy định tại chương II (gồm 7 điều)

Theo kết quả báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường đến hết năm

2010, thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi

Trang 17

trường đã giúp Chính phủ lập và trình Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của cả nước và đã được Quốc hội Khóa XI, Kỳ họp thứ 5 thông qua theo Nghị quyết số 29/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 Đối với quy hoạch sử dụng đất cả nước đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) được Quốc hội thông qua theo Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22/11/2011

Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) của cả nước đã được lập theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 và được Quốc hội Khóa XI, Kỳ họp thứ

9 thông qua tại Nghị quyết số 57/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh: Có 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 được Chính phủ xét duyệt

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện: Cả nước có 616/686 huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện) hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 (chiếm 89,8%); còn lại 70 huyện chưa hoàn thành (chiếm 11,2%), phần lớn là ở các đô thị (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã: Cả nước có 8.706/10.815

xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) đã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 (đạt 80,05%); còn lại 2.109 xã chưa hoàn thành (chiếm 19,95%)

Luật Đất đai năm 2013 quy định cụ thể về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thể hiện tại Chương IV Luật Đất đai 2013 bao gồm 17 điều (từ điều

35 đến 51) bao gồm các quy định về nguyên tắc, căn cứ để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và thẩm quyền quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trang 18

1.1.3 Các công trình nghiên có liên quan đến xã Mộ Đạo

Trên địa bàn xã với quy mô và diện tích nhỏ nên có các công trình cơ bản như:

+ Báo cáo: Điều chỉnh quy hoạch chung huyện Quế Võ đến năm 2020 + Báo cáo: Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2015 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2005 – 2010) huyện Quế Võ

+ Báo cáo: Quy hoạch sử, kế hoạch sử dụng đất xã Mộ Đạo, huyện Quế

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản có liên quan

1/ Khái niệm đất đai

Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu

bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái đinh cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ

và hiện tại để lại

2/ Khái niệm đơn vị đất đai (LU)

Đơn vị đất đai là một thuật ngữ dùng để chỉ diện tích đất đai với những điều kiện môi trường đặc trưng riêng được phân biệt nhờ các đặc tính riêng:

Trang 19

Đặc điểm đất đai, chất lượng đất đai Đơn vị đất đai được xem như là một đơn

vị tự nhiên cơ sở nghiên cứu đất đai, việc đánh giá đất đai được thực hiện dễ dàng hơn nên các đơn vị đất đai được xác định trên bản đồ sử dụng các tư liệu

có một số lượng lớn về đặc tính của đất

Đơn vị đất đai hoặc đơn vị bản đồ đất đai là những vùng có đặc tính và chất lượng đủ để tạo nên sự khác biệt với các đơn vị đất đai khác nhằm đảm bảo sự thích hợp với các loại đất sử dụng đất khác Trong thực tế các đơn vị đất đai được xác định trên bản đồ chồng lên nhau thể hiện các mặt khác nhau

3/ Khái niệm loại hình sử dụng đất đai (LUT)

Loại hình sử dụng đất là bức tranh mô tả hiện trạng sử dụng đất của một vùng đất với những phương thức quản lý sản xuất trong các điều kiện kinh tế - xã hội và kỹ thuật được xác định

Tùy theo mức độ nghiên cứu và yêu cầu đánh giá mà loại hình sử dụng đất được phân loại thành: loại hình sử dụng đất chính (Major type of land), loại hình sử dụng đất (land use type) và loại hình sử dụng đất chi tiết (land use utilization)

Loại hình sử dụng đất chính: là sự phân nhỏ của sử dụng đất trong khu vực hoặc vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, chủ yếu dựa trên cơ sở của sản xuất các cây trồng hàng năm, lâu năm, lúa, đồng cỏ, rừng và của công nghệ được dùng đến như tưới nước, cải thiện đồng cỏ

Loại hình sử dụng đất: là loại hình của sử dụng đất được mô tả theo các thuộc tính nhất định Các thuộc tính đó bao gồm: quy trình về sản xuất, các đặc tính về quản lý đất đai như đầu tư vật tư kỹ thuật và các đặc tính về kinh

tế kỹ thuật như định hướng thị trường, vốn thâm canh, lao động

Loại hình sử dụng đất chi tiết: là loại hình sử dụng đất được thể hiện ở mức rất chi tiết và cụ thể trong nông nghiệp tới từng cây trồng và các thuộc tính của các cây trồng đó

Trang 20

4/ Khái niệm hệ thống sử dụng đất (LUS)

Hệ thống sử dụng đất là sự kết hợp của loại hình sử dụng đất (LUT) với điều kiện đất đai tạo thành hai hợp phần tác động lẫn nhau và từ sự tương tác này sẽ quyết định các đặc trưng về mức độ chi phí và đầu tư, năng suất sản lượng cây trồng, mức độ và các biện pháp cải tạo đất

Như vậy mỗi một hệ thống sử dụng đất có một hợp phần đất đai và một hợp phần sử dụng đất đai Hợp phần đất đai của hệ thống sử dụng đất là các đặc tính đất của đơn vị đất đai như thổ nhưỡng, độ dốc, thành phần cơ giới…Hợp phần sử dụng đất đai của hệ thống sử dụng đất là sự mô tả loại hình sử dụng đất bởi các thuộc tính Các đặc tính của đơn vị đất đai và các thuộc tính của loại hình sử dụng đất đều ảnh hưởng đến tính thích nghi của đất đai

5/ Khái niệm đánh giá đất đai

Theo Lê Quang Trí thì đánh giá đất đai là sự so sánh giữ liệu về nguồn thiên nhiên và những yêu cầu về quản trị và bảo vệ môi trường sử dụng đất

Đánh giá là thể hiện giá trị tự nhiên đối với một yêu cầu kinh tế cụ thể,

là biểu hiện thái độ của chủ thể đối với khách thể về phương diện giá trị sử dụng, khả năng và kết quả sử dụng của khách thể Trong đó chủ thể là yêu cầu

về kinh tế xã hội, khách thể là tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên Khi đánh giá tốt hay xấu, thích hợp hay không thích hợp là kết quả sự so sánh

tự nhiên đó đối với một yêu cầu cụ thể của con người Đặc điểm của tự nhiên

là đơn vị, giá trị kinh tế của đặc điểm đó là giá trị Một điều kiện của tự nhiên

có thể không thích hợp với hoạt động này nhưng lại có thể thích hợp với hoạt động khác

Trang 21

Đánh giá đất theo FAO: “Đánh giá đất đai là quá trình so sánh đối chiếu những tính chất vốn có của vạt đất cần đánh giá với tính chất của đất đai

mà loại hình sử dụng đất yêu cầu cần phải có” Vùng đất nghiên cứu được chia thành các đơn vị bản đồ đất đai đó là những khoanh đất, vạt đất được xác định trên bản đồ với những thuộc tính riêng như độ dốc, tầng dầy, thành phần

sự phân bố và phát triển như một thể thống nhất” Tổng thể tự nhiên tồn tại ở

2 dạng: Dạng thứ nhất bao gồm các hợp phần đang tồn tại ở nơi xác định với đầy đủ tất cả các thành phần tự nhiên, dạng thứ hai chỉ bao gồm các thành phần riêng biệt, hoặc các bộ phận có quan hệ chặt chẽ với nhau hơn cả như: địa mạo – thổ nhưỡng, thực vật – thổ nhưỡng, đơn vị đất đai, đơn vị sinh thái cảnh Do đó, đơn vị đất đai được xem như địa tổng thể tự nhiên không đầy đủ Bên cạnh đó, trong quá trình tồn tại và phát triển của mình con người không ngừng tác động vào tự nhiên, vào đất đai làm biến đổi môi trường đất thông qua các loại hình sử dụng đất từ đó hình thành nên các hệ thống sử dụng đất với những đặc trưng của các loại hình sử dụng đất tương ứng

Như vậy, xét theo quan điểm hệ thống, hệ thống sử dụng đất là hệ thống tự nhiên – nhân tác bao gồm một hợp phần đất đai và một hợp phần sử dụng đất đai tác động qua lại lẫn nhau bởi dòng vật chất và năng lượng (Hình 1.1)

Trang 22

Hợp phần đất đai như một phụ hệ thống tự nhiên là các đặc tính, tính chất đất đai của đơn vị đất đai như thổ nhưỡng, độ dốc, thành phần cơ giới, Hợp phần sử dụng đất đai của hệ thống sử dụng đất như một phụ hệ thống nhân tác là các loại hình sử dụng đất, mỗi loại hình có những thuộc tính, đặc điểm liên quan tới hoạt động sản xuất của con người

(Nguồn Trần Văn Tuấn và nnk 2014)

Hình 1.1 Mô hình cấu trúc hệ thống sử dụng đất

1.2.3 Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp cho phát triển nông thôn mới

Trong các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, công tác quy hoạch được đặt lên hàng đầu, phải đi trước một bước, đặc biệt là quy hoạch đất nông nghiệp Nông thôn là nơi diễn ra phần lớn các hoạt động sản xuất nông nghiệp của các quốc gia Có thể nói nông nghiệp là chức năng tự nhiên của nông thôn Chức năng cơ bản của nông thôn là sản xuất dồi dào các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao Khác với nông thôn truyền thống, sản xuất nông nghiệp của nông thôn mới bao gồm cơ cấu các nghành nghề mới, các điều kiện sản xuất nông nghiệp hiện đại hoá, ứng dụng phổ biến khoa học kỹ thuật tiên tiến và xây dựng các tổ chức nông nghiệp hiện đại

Đơn vị đất đai (Năng lượng, vật chất tự nhiên)

Loại hình sử dụng đất (yêu cầu sử dụng đất)

Trang 23

Một trong những mục tiêu hàng đầu của xây dựng nông thôn mới là xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng hiện đại; nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất; sản phẩm nông nghiệp có sức cạnh tranh cao Vì vậy quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp gắn liền với phát triển nông thôn mới

1.2.4 Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai cho quy hoạch sử dụng đất theo hướng bền vững

- Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai cho quy hoạch sử dụng đất theo hướng bền vững là nghiên cứu đặc điểm, sự phân hóa cũng như mối liên hệ giữa các hợp phần tự nhiên đất đai với các loại hình sử dụng đất từ đó đánh giá mức độ thích hợp của các hệ thống sử dụng đất đối với các loại hình

sử dụng đất

- Đánh giá kinh tế sinh thái các hệ thống sử dụng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất theo hướng bền vững bao gồm đánh giá thích nghi sinh thái, đánh giá hiệu quả môi trường, đánh giá hiệu quả kinh tế và đánh giá hiệu quả xã hội

+ Đánh giá thích nghi sinh thái các hệ thống sử dụng đất là xác định mức độ phù hợp của các đơn vị đất đai đối với loại hình sử dụng đất

Kết quả đánh giá thích nghi sinh thái được thể hiện ở dạng bản đồ đánh giá thích nghi Như vậy, đánh giá thích nghi sinh thái là tài liệu cơ sở quan trọng nhất để xây dựng các phương án sử dụng các hệ thống sử dụng đất phù hợp với tự nhiên

+ Đánh giá hiệu quả môi trường: là xác định và dự báo mức độ ảnh hưởng tốt hoặc xấu của các hoạt động sử dụng tới môi trường, đồng thời cũng xác định khả năng chịu tải và độ bền vững của cảnh quan đối với các hoạt động này

Trang 24

+ Đánh giá hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất Đầu vào của đánh giá kinh tế là các số liệu liên quan tới chi phí, lợi ích thu được bằng tiền trên đơn vị diện tích và đơn vị thời gian do loại hình sử dụng đất mang lại Sản phẩm đầu ra là các bảng biểu phản ánh hiệu quả kinh tế của loại hình sử dụng đất Vậy, bản chất của phạm trù kinh tế trong đánh giá kinh tế sinh thái là: với một diện tích đất đai nhất định sản xuất

ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội

+ Đánh giá hiệu quả xã hội: được phân tích dưa vào truyền thống, tập quán sử dụng cảnh quan và khả năng tiếp thu trình độ khoa học kỹ thuật của cộng đồng và không thể tách xa những định hướng phát triển kinh tế của nhà nước Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội chủ yếu là các chỉ tiêu mang tính chất định tính

1.3 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Quan điểm nghiên cứu

a Quan điểm tổng hợp và hệ thống: Như đã trình bày ở trên hệ thống

sử dụng đất đai bao gồm hai hợp phần: một hợp phần tự nhiên đất đai và một hợp phần sử dụng đất đai tác động lẫn nhau bởi dòng vật chất và năng lượng Như vậy, xét theo quan điểm hệ thống, hệ thống sử dụng đất đai là một hệ thống tự nhiên – nhân tác tác động qua lại qua dòng vật chất và năng lượng

Dựa trên quan điểm này, đề tài đã phân cấp lãnh thổ nghiên cứu theo các hệ thống sử dụng đất đai (tổ hợp của đơn vị đất đai và loại hình sử dụng đất) Trong đó, mỗi hệ thống sử dụng đất đai có sự đồng nhất tương đối về các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội, thể hiện chỉ tiêu tổng hợp gắn liền với khả năng đất đai

Trang 25

b Quan điểm phát triển bền vững: Sử dụng đất đai vì mục tiêu phát triển bền vững không chỉ dựa vào đặc điểm của tự nhiên mà còn dựa vào đặc điểm kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất đai của khu vực cũng như những định hướng chiến lược của huyện, của tỉnh Trong đó, việc đánh giá xem xét tới các khía cạnh thích nghi tự nhiên, hiệu quả môi trường, hiệu quả kinh tế và

xã hội Từ đó xác định khả năng đất đai nhằm bố trí những loại hình sử dụng đất thích hợp nhất phù hợp yêu cầu sinh thái, môi trường, yêu cầu kinh tế và

xã hội

c Quan điểm kinh tế - sinh thái: Các hệ thống sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp là những hệ thống kinh tế - sinh thái được thể hiện thông qua các hợp phần tự nhiên là các đơn vị đất đai (với những đặc trưng về loại đất, địa hình, tầng dày, điều kiện tưới tiêu, ) và yếu tố kinh tế nằm trong mục tiêu của sản xuất nông nghiệp Điều đó có nghĩa là trong nghiên cứu phải xác định địa điểm phân bố cây trồng, các HTSDĐĐ phù hợp sao cho đạt hiệu quả cao, phát triển ổn định và bảo vệ môi trường

1.3.2 Phương pháp và quy trình nghiên cứu

Phương pháp điều tra phân tích số liệu tự nhiên, kinh tế xã hội: Thu thập các số liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu: điều kiện khí hậu, đất đai (đặc điểm khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, tình hình sử dụng đất); điều kiện kinh tế xã hội (cơ sở kinh tế, hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, dân

số, tập quán canh tác, ) Số liệu được thu thập tại UBND xã Mộ Đạo và tại các Phòng chuyên môn thuộc UBND huyện Quế Võ

Phương pháp đánh giá kết quả quy hoạch kỳ trước: Trên cơ sở phân tích và đánh giá các kết quả quy hoạch kỳ trước từ đó có định hướng xây dựng đề án quy hoạch giai đoạn 2011 – 2020, cùng với đó là việc cụ thể hóa các phương án đã được xác định trước đó đồng thời cũng nghiên cứu việc xây dựng phương án phù hợp với điều kiện trong tương lai

Trang 26

Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Dựa trên những tài liệu thu thập được, tác giả đã tiến hành điều tra, khảo sát thực địa để bổ sung, chỉnh sửa và cập nhật những biến động trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất

Phương pháp bản đồ: Từ các dữ liệu, số liệu điều tra phân tích và thu thập được ta tiến hành xây dựng bản đồ hiện trạng, bản đồ đơn vị đất đai, bản

đồ hệ thống sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất đai Với các phương pháp được sử dụng như số hóa bản đồ, xây dựng từ bản đồ nền, chồng xếp bản đồ, phương pháp in ấn và biên tập bản đồ trên phần mềm MicroSation, ArcGIS…

Các phương pháp đánh giá kinh tế sinh thái có sử dụng phương pháp đánh giá của FAO

Phương pháp đánh giá đất của FAO và phương pháp đánh giá kinh tế sinh thái là phương pháp đánh giá thích nghi sinh thái cho đối tượng đánh giá nhằm thể hiện mức độ thuận lợi (hay mức độ thích nghi) của các đối tượng đánh giá và các hợp phần của chúng với dạng hoạt động kinh tế nào đó gắn với việc phân tích các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường nhằm đảm bảo

sự bề vững về kinh tế và bền vững về môi trường của đối tượng đánh giá

Trong luận văn đánh giá thích nghi ở đây chính là đánh giá mức độ thích hợp đất đai đối với loại hình sử dụng đất trong các hệ thống sử dụng đất Thực chất của phương pháp là dựa trên sự so sánh, đối chiếu mức độ thích hợp giữa yêu cầu của một loại hình sử dụng đất nào đó hay một cây trồng nhất định với đặc tính vốn có của đơn vị đất đai trong hệ thống sử dụng đất đai Trong đánh giá kinh tế sinh thái các hệ thống sử dụng đất, kết quả đánh giá thích nghi sinh thái là tài liệu cơ sở để tiến hành phân tích các khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường có liên quan đến hiệu quả sử dụng đất để lựa chọn phương án sử dụng đất tốt nhất

Phương pháp chuyên gia

Trang 27

Quy trình nghiên cứu: Qua quá trình tổng quan tài liệu, tác giả đã rút ra được các quan điểm và phương pháp đánh giá làm cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc nghiên cứu của đề tài Tác giả đã tham khảo và vận dụng quy trình đánh giá hệ thống sử dụng đất đai của các tác giả: Trần Văn Tuấn, Nguyễn Cao Huần, Đỗ Thị Tài Thu, Nguyễn Thị Chinh, Thái Thị Quỳnh Như làm quy trình đánh giá hệ thống sử dụng đất nhằm sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất và bảo vệ môi trường phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp Quy trình thực hiện luận văn gồm các bước như sau:

Bước 1 Xác định mục tiêu, nhiệm vụ của đánh giá hệ thống sử dụng đất

Từ xác định nhiệm vụ tiến hành thu thập các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

Bước 2 Điều tra, khảo sát thực địa

Tiến hành điều tra khảo sát làm rõ đặc điểm tài nguyên đất và điều tra, tổng hợp các loại hình sử dụng đất thưc tế tại khu vực nghiên cứu

Bước 3 Xây dựng bản đồ hệ thống sử dụng đất trên cơ sở xác định các đơn vị đất đai trong mối quan hệ với các loại hình sử dụng đất, phân tích đặc điểm của từng hệ thống sử dụng đất

Bước 4 Đánh giá các hệ thống sử dụng đất, thực chất là đánh giá thích nghi sinh thái và đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của từng hệ thống sử dụng đất

Bước 5: Định hướng không gian sử dụng hợp lý tài nguyên đất và bảo

vệ môi trường phục vụ sản xuất nông nghiệp Dựa trên cơ sở kết quả đánh giá các hệ thống sử dụng đất đai kết hợp với nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất đai và định hướng quy hoạch sử dụng đất, định hướng phát triển KT-XH của địa phương, đề tài tiến hành định hướng không gian sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất phục vụ sản xuất nông nghiệp và bảo vệ môi trường

Trang 28

Hình 1.2: Quy trình nghiên cứu

(Nguồn Trần Văn Tuấn và nnk 2014)

Hình 1.2 Quy trình nghiên cứu

Đánh giá mức độ thích nghi, hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của các hệ thống sử dụng đất

Đánh giá

mức độ

thích nghi

Đánh giá hiệu quả kinh tế

Đánh giá hiệu quả xã hội

Đánh giá hiệu quả môi trường Phân tích lợi thế và hạn chế của các hệ thống sử dụng đất

Phân tích hiện trạng quy

Loại hình sử dụng đất

Đơn vị đất đai

Hệ thống sử dụng đất

Trang 29

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Từ tổng quan vấn đề, địa bàn nghiên cứu, luận văn đã xác định cách tiếp cận địa lý trong nghiên cứu sử dụng hợp lý tài nguyên và BVMT thông qua nghiên cứu hệ thống sử dụng đất đai, thực chất là nghiên cứu đặc điểm,

sự phân hóa cũng như mối liên hệ giữa các hợp phần tự nhiên đất đai với các loại hình sử dụng đất Tiếp cận nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất cho mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên và BVMT xã Mộ Đạo chủ yếu dựa trên quan điểm hệ thống, tổng hợp và trên cơ sở các phương pháp của FAO kết hợp phương pháp đánh giá theo hướng tiếp cận kinh tế sinh thái

Các nghiên cứu ở xã Mộ Đạo mới chỉ dừng lại ở mức ở mức độ khái quát và chưa xem xét mối quan hệ tương tác giữa đất đai với loại hình sử dụng đất trong hệ thống sử dụng đất đai Bên cạnh đó, hướng tiếp cận nghiên cứu địa lý tổng hợp với đối với hệ thống sử dụng đất đai cũng chưa được xem

xét Do đó, luận văn với hướng nghiên cứu “Nghiên cứu đánh giá hệ thống

sử dụng đất đai cho quy hoạch sử dụng đất xã Mộ Đạo, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh theo hướng bền vững” với hướng tiếp cận đánh giá hệ thống sử

dụng đất đai là một hướng đi mới và có đủ cơ sở khoa học để triển khai

Trang 30

CHƯƠNG 2:

ĐẶC ĐIỂM CÁC HỆ THỐNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI VÀ

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ MỘ ĐẠO

2.1 Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu

Xã Mộ Đạo có tổng diện tích tự nhiên 503,93 ha, có vị trí địa lý từ 21°6’30” đến 21°8’3” vĩ Bắc; 106°7’24” đến 106°9’26” kinh Đông

- Phía Bắc giáp xã Phượng Mao

- Phía Nam giáp xã Chi Lăng

- Phía Đông giáp xã Bồng Lai

- Phía Tây giáp xã Yên Giả

Xã Mộ Đạo nằm ở phía Tây Nam huyện Quế Võ, cách trung tâm huyện (thị trấn Phố Mới) 2 km, có tỉnh lộ 279 chạy qua khá thuận lợi cho phát triển kinh tế và giao lưu hàng hoá với các địa phương khác trong và ngoài huyện

2.2 Đặc điểm và vai trò của các điều kiện tự nhiên đối với sự hình thành

hệ thống sử dụng đất đai xã Mộ Đạo

Địa hình

Là một xã nằm trong vùng đồng bằng Châu thổ sông Hồng, có độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 2,5 – 3,0 m, địa hình khá bằng phẳng, xu thế chung thoải dần từ Đông sang Tây, từ Bắc xuống Nam Toàn xã có 4 dạng địa hình như sau:

- Địa hình cao và vàn cao: phân bố trên đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (Pf)

- Địa hình vàn trung bình:, phân bố trên đất phù sa được bồi hàng năm (Pb) và đất phù sa glây (Pg)

- Địa hình vàn thấp: phân bố chủ yếu trên đất phù sa glây (Pg)

- Địa hình trũng: phân bố trên đất phù sa glây (Pg)

Trang 31

Nhìn chung địa hình của xã khá thuận lợi cho việc xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở như giao thông, thuỷ lợi Mở rộng và xây dựng mới các khu dân cư, kiến thiết đồng ruộng, định hướng sử dụng đất tùy theo địa hình, tạo thành những vùng chuyên canh lúa, nuôi trồng thủy sản…

Khí hậu

Xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa: nóng ẩm, mưa nhiều, chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Thời tiết trong năm chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô

Mùa mưa: Nóng từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa biến động từ 1.700- 1.900 mm/năm, nhưng 85% lượng mua tập trung từ tháng 5- 9; nhiệt

độ bình quân tháng từ 23,5- 29°C

Mùa khô: Lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình

từ 16- 21°C, lượng mưa/ trong tháng biến động từ 20- 50 mm Bình quân 1 năm có 2 đợt rét nhiệt độ dưới 13°C kéo dài từ 3- 5 ngày

Hàng năm có 2 mùa gió chính: Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau, tốc độ gió trung bình từ 2,4- 2,6m/s; gió mùa Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 10 mang theo hơi ẩm, tốc độ gió trung bình từ 1,9- 2,2m/s; tốc độ gió cực đại (khi có bão) trên 30m/s

Số giờ nắng trung bình các tháng/ năm 135 giờ, số giờ nắng tháng thấp nhất 45 giờ (tháng 2), số giờ nắng tháng cao nhất 200 giờ (tháng 7) Tổng số giờ nắng trong năm 1.670 giờ

Độ ẩm không khí trung bình 83%, cao nhất là tháng 3 và tháng 4 (86%

- 88%), thấp nhất là tháng 12 (77%)

Khí hậu vào mùa khô lạnh kết hợp với địa hình có thể tạo thành khu chuyên canh cây mầu vụ đông đặc biệt là cây khoai tây đem lại hiệu quả cao

Trang 32

Thủy văn - Tài nguyên nước

Sông Đuống, sông Tào Khê tạo thành địa giới hành chính tự nhiên phía Nam và Đông Nam của xã Ngoài ra xã có kênh Thái Hòa 1, Thái Hòa 2, kênh

Hồ Chí Minh trải đều trên địa bàn xã thuận lợi cho việc xây dựng hệ thống kênh tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp

Ngoài ra xã còn hệ thống kênh thoát nước trong khu dân cư, ao hồ, đầm, hệ thống kênh mương nội đồng dày đặc có thể dẫn nước phục vụ sản xuất trong mùa khô và tiêu nước mùa mua

Xã Mộ Đạo nằm ở phía Bắc sông Đuống; nguồn nước mặt có sông Tào Khê, kênh Hiền Lương, kênh Thái Hòa và hệ thống kênh mương nội đồng, ao

hồ phân bố khắp xã đủ cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và cũng là hệ thống tiêu nước hiệu quả trong mùa mưa úng Nguồn nước ngầm mạch nông với trữ lượng trung bình đủ cho nhu cầu cho các công trình xây dựng và đời sống dân sinh Hiện nay vẫn còn một bộ phận nhân dân trong xã sử dụng cho sinh hoạt (hình thức giếng khoan), chất lượng nước tương đối tốt

Thổ nhưỡng

Đất đai xã Mộ Đạo được hình thành chủ yếu do quá trình bồi tụ phù sa của sông Đuống Toàn xã có các loại đất, quy mô phân bố và đặc điểm của chúng như sau:

- Đất phù sa (P): Loại đất này phân bố ở địa hình vàn trung bình và vàn cao, thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, hàm lượng dinh dưỡng trung bình Trên loại đất này hàng năm trồng hai vụ lúa hoặc lúa màu đạt năng suất cao

- Đất phù sa glây (Pg): phân bố trên địa hình chủ yếu là vàn thấp và vàn trung bình, thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng, đất thích hợp với cây lúa, hiện nay trồng hai vụ lúa cho năng suất khá cao

Trang 33

- Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (Pf): phân bố trên chân ruộng vàn cao, thoát nước nhanh, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến trung bình, đất thích hợp với nhiều loại cây trồng Hiện nay dân địa phương canh tác trên loại đất này 3 vụ/năm (2 vụ lúa + 1 vụ màu)

Nhìn chung đất đai xã Mộ Đạo phì nhiêu, thích hợp với nhiều loại cây trồng nhất là các loại cây ngắn ngày và cây vụ đông Nếu chuyển đổi, bố trí

cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý và đầu tư thâm canh, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất thì hiệu quả sử dụng đất sẽ cao hơn

Thực trạng môi trường

Các nguyên nhân làm ô nhiễm nguồn nước, đất, không khí là từ các khu công nghiệp, các khu dân cư tập trung, phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật, các chất thải rắn bị nhiễm bẩn, khí thải và bụi

Là một xã sản xuất nông nghiệp là chính, nên các ngành sản xuất kinh

doanh gây ô nhiễm cho đất, nguồn nước, không khí … cho môi trường trên địa bàn xã Mộ Đạo chưa đáng kể, cho nên việc giải quyết sự ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước và ô nhiễm không khí chưa đặt ra là một vấn đề bức thiết trong tương lai gần Nhưng sự thay đổi về số lượng và chất lượng nước sinh hoạt, đặc biệt ô nhiêm không khí tuy còn ít từ khu công nghiệp Quế Võ tập trung, vào những tháng 1- 3 mưa phùn khí thải (ống khói) từ khu công nghiệp không bay lên được theo hướng gió đưa về xã Mộ Đạo sẽ ảnh hưởng không tốt tới sức khẻo của con người, vật nuôi và cây trồng Do đó việc quy hoạch

sử dụng đất, cần chú ý tới việc bảo vệ môi trường sống, bảo vệ nguồn nước ngọt phục vụ sinh hoạt hàng ngày, nhất là khi bố trí sản xuất các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tập trung

Trang 34

2.3 Đặc điểm và vai trò của các hoạt động sử dụng đất đối với sự hình thành hệ thống sử dụng đất đai xã Mộ Đạo

2.3.1 Dân số, lao động

Theo số liệu thống kê dân số năm 2010 toàn xã có 5.230 người với 1.245 hộ, dân số trong độ tuổi lao động 3.164 người (lao động nông nghiệp giảm từ 85% năm 2006 xuống 65% năm 2010, lao động trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, dịch vụ tăng từ 15% năm 2006 lên 35% năm 2010), tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,00%, trong đó:

Bảng 2.1 Hiện trạng dân số, lao động xã Mộ Đạo năm 2010

Trang 35

Thu nhập bình quân/người năm 2010 (theo giá thực tế) đạt 23,10 triệu đồng/người Đời sống nhân dân dần được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo giảm dần

từ 17,60% năm 2006 xuống 7,33% năm 2010

2.3.2 Đặc điểm các hoạt động sử dụng đất đai

Trong hệ thống tự nhiên, con người tồn tại và phát triển trong mối tác động tương hỗ với các hợp phần tự nhiên khác như: thổ nhưỡng, khí hậu, thủy văn, Trong giai đoạn hiện nay, các hoạt động phát triển của con người là một trong các nhân tố quan trọng làm biến đổi và hình thành nên các hệ thống

sử dụng đất đai mới Việc sử dụng và khai thác không bền vững quỹ sinh thái lãnh thổ gắn liền với các nguồn tài nguyên sẽ tiềm ẩn những nguy cơ suy thoái môi trường và các hệ sinh thái, cũng như sức khỏe và đời sống của người dân

- Hoạt động sản xuất nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp là ngành chủ đạo trong phát triển kinh tế của xã Mộ Đạo với các loại cây trồng chính là lúa nước, hoa màu (khoai, đậu, đỗ, rau, ), xây dựng các kênh mương tưới tiêu nước Các hoạt động nông nghiệp cũng chính là nguyên nhân gây bạc mầu, suy thoái, ô nhiễm và rửa trôi tài nguyên đất, nước thông qua việc tưới tiêu nước, sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và thuốc bảo vệ thực vật Xã

Mộ Đạo là xã thuần nông nghiệp các hoạt động sản xuất nông nghiệp là nguồn thu nhập chính của người dân vì vậy, yêu cầu cần tìm hiểu và đề xuất

ra các loại hình sử dụng đất phù hợp, có giá trị kinh tế giúp phát triển kinh tế của vùng

Hoạt động khai thác nông nghiệp đó là thu hẹp diện tích đất đai của các

hệ thống sử dụng đất đai nông nghiệp và sự gia tăng các loại hình sử dụng đất (thâm canh, tăng vụ, ) nhằm đáp ứng nhu cầu lương thực và thực phẩm Đồng thời gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường thông qua tăng lượng phân bón hay thuốc trừ sâu

Trang 36

- Hoạt động nuôi trồng thủy sản: Một loại hình khá phổ biến tại xã Mộ Đạo đó chính là nuôi cá nước ngọt, tận dụng nguồn thức ăn sẵn có: phân chuồng,

cỏ, cá tạp và các chế phẩm từ nông nghiệp: bột cám gạo, thóc kém chất lượng

để nuôi cá Loại hình này sử dụng cũng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và suy thoái đất

- Khu dân cư: Là nơi phát sinh các nguồn thải sinh hoạt, việc thu gom và

sử lý các chất thải sinh hoạt còn ở mức độ hạn chế Các chất thải chưa thu gom hết và nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý gây ô nhiễm môi trường nước, đất

Vai trò của các hoạt động nhân sinh đối với sự hình thành hệ thống sử dụng đất

Bên cạnh sự phát triển và biến đổi của các hệ thống sử dụng đất tự nhiên thì các hoạt động kinh tế - xã hội thông qua các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên của con người cũng góp phần làm biến đổi các hệ thống sử dụng đất cũ và hình thành các hệ thống sử dụng đất mới

+ Trong hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên: Thông qua quá trình khai thác lãnh thổ, con người tận dụng những lợi thế về đất, nước, khí hậu, sinh vật, để phát triển kinh tế

Trong phát triển nông nghiệp, con người làm thay đổi các hợp phần tự nhiên (đất đai) và thay đổi các loại hình sử dụng đất khác nhau dẫn đến sự hình thành các hệ thống sử dụng đất đai nông nghiệp cùng với các biện pháp canh tác khác nhau Khi hệ thống sử dụng đất đai này là hợp lý (ví dụ như những mô hình lúa - cá kết hợp, hai lúa một mầu ) thì chúng ta sẽ có một hệ thống sử dụng đất bền vững đảm bảo khai thác, sử dụng hợp lý và làm bền vững hơn các hệ thống sử dụng đất Tuy nhiên, khi các hệ thống sử dụng đất không phù hợp với quỹ sinh thái của lãnh thổ, tiềm năng lãnh thổ (ví dụ: chuyển mục đích sử dụng đất lúa sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiêp) làm lãng phí đất, bỏ hoang đất

Trang 37

Đối với khu vực nghiên cứu là xã Mộ Đạo, thông qua sự tác động của con người đã hình thành các hệ thống sử dụng đất đai chủ yếu là: HTSDĐ lúa nước và hoa màu, HTSDĐ cây hàng năm khác, HTSDĐ cây lâu năm, HTSDĐ nuôi trồng thủy sản và HTSDĐ quần cư

+ Hoạt động mở mang khu dân cư, khu kinh tế cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại huyện Quế Võ: Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa ở Quế Võ (trên địa bàn huyện có 3 khu công nghiệp tập trung và 2 cụm công nghiệp) dẫn tới việc mở rộng các đô thị (thành phố, thị trấn, thị xã, ), khu công nghiệp, hệ thống giao thông, bệnh viện, kéo theo sự gia tăng hay giảm đi của các hệ thống sử dụng đất đai Mặt khác, quá trình mở mang đô thị, khu công nghiệp gây sức ép lớn đối với các loại tài nguyên (đất, nước) và gia tăng lượng rác thải ra môi trường

Như vậy, các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên đã góp phần hình thành nên các hệ thống sử dụng đất khác nhau và trong quá trình sử dụng các

hệ thống sử dụng đất này con người đã gây ra những tác động nhất định đến môi trường cũng như đến các hệ thống sử dụng đất đó (tích cực, tiêu cực) Hiểu được điều đó, con người cần phải nghiên cứu đánh giá các HTSDĐ để

có thể đưa ra được các HTSDĐ hợp lý nhằm sử dụng hơp lý nguồn tài nguyên lãnh thổ cũng như bảo vệ môi trường

2.4 Các hệ thống sử dụng đất xã Mộ Đạo

2.4.1 Các đơn vị đất đai

Đơn vị đất đai

Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng mưa nhiều,

xã Mộ Đạo có nhiệt độ cao, độ ẩm và lượng mưa khá lớn do đó đơn vị đất đai được phân chia làm đơn vị dựa trên mức độ đồng nhất về địa hình, thổ nhưỡng và mức độ thoát nước, đó là:

Trang 38

Đơn vị I: Nằm trên địa hình vàn trũng, loại đất phù sa glây, thành phần

cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng, chế độ tưới chủ động, mức độ thoát nước kém

Đơn vị II: Nằm trên địa hình vàn cao, loại đất phù sa có tầng loang lổ

đỏ vàng, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung bình, chế độ tưới chủ động, mức độ thoát nước tốt

Đơn vị III: Nằm trên địa hình vàn thấp, loại đất phù sa glây, thành phần

cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng, chế độ tưới chủ động, mức độ thoát nước tốt

Đơn vị IV: Nằm trên địa hình vàn trung bình, loại đất phù sa, thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng, chế độ tưới chủ động, mức độ thoát nước tốt

Bảng 2.2 Đặc điểm các đơn vị đất đai

Địa hình

Mức độ thoát nước Tốt Kém

Đất Chế độ tưới

Loại đất TPCG

Chủ động Đơn vị đất đai

Trang 39

Đất trồng cây hàng năm còn lại: Diện tích 2,20 ha, chiếm 0,60% diện tích đất nông nghiệp; chiếm 0,44% diện tích đất tự nhiên;

Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích 33,20 ha, chiếm 9,12% diện tích đất nông nghiệp, đất nuôi trồng phân bố chủ yếu ở phía Tây Nam xã, được người dân nuôi cá nước ngọt kết hợp với nuôi gia cầm

2.4.3 Đặc điểm các hệ thống sử dụng đất

Dựa trên điều kiện khí hậu và nền nhiệt ẩm cũng như đặc điểm của 4 đơn vị đất đai là đơn vị I, đơn vị II, đơn vị III, đơn vị IV cùng 4 LHSDĐ chủ yếu là cây lúa nước, cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản , ta chọn được các

hệ thống sử dụng đất phù hợp với điều kiện của xã Cụ thể như bảng sau:

Trang 40

Vàn trung bình

Vàn thấp

Vàn trũng

c, d d, e d, e d, e Chuyên trồng lúa nước IILN IVLN IIILN ILN Quần cư nông thôn IIQC IVQC IIIQC IQC Nuôi trồng thủy sản IVNTTS IIINTTS INTTS

Trong đó:

ILN: Hệ thống sử dụng đất I chuyên trồng lúa nước trên địa hình vàn trũng, loại đất phù sa glây, chế độ tưới chủ động, mức độ thoát nước kém

đất phù sa glây, chế độ tưới chủ động, mức độ thoát nước kém

trũng, loại đất phù sa glây, chế độ tưới chủ động, mức độ thoát nước kém

loại đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng , chế độ tưới chủ động, mức độ thoát nước tốt

Ngày đăng: 03/07/2015, 18:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Nghị định số 69/2009/NĐ-BTNMT, của Chính phủ ban hành ngày 13 tháng 08 năm 2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 69/2009/NĐ-BTNMT
Nhà XB: Chính phủ
Năm: 2009
7. Phạm Thị Phin (2012). “Nghiên cứu sử dụng bền vững đất nông nghiệp huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định”. Luận án tiến sĩ nông nghiệp Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sử dụng bền vững đất nông nghiệp huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định”
Tác giả: Phạm Thị Phin
Năm: 2012
14. Trần Văn Tuấn (2009).Tập bài giảng “Quy hoạch sử dụng đất”. Trường Đại hoạch Khoa học Tự nhiên. Đại học Quốc Gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Trần Văn Tuấn
Năm: 2009
1. Bùi Thị Ngọc Duy và những người khác (2009). Phân hạng đánh giá đất đai (Cẩm nang sử dụng đất nông nghiệp. Tập 2). Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Khác
3. Nguyễn Cao Huần (2005). Đánh giá cảnh quan (theo tiếp cận kinh tế sinh thái) Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội Khác
8. Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành ngày 17 tháng 02 năm 2007 quy định kí hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất Khác
9. Số liệu thống kê dân số năm 2010 của Ủy ban nhân dân xã Mộ Đạo Khác
10. Số liệu thống kê dân số năm 2012 của Ủy ban nhân dân xã Mộ Đạo Khác
11. Thông tƣ 35/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyễn và Môi trường quy định việc điều tra, đánh giá đất đai Khác
12. Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, ban hành ngày 02 tháng 11 năm 2009 quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Khác
15. Ủy ban nhân dân xã Mộ Đạo. Báo cáo chính trị của ban chấp hành Đảng bộ xã Mộ Đạo lần thứ XX nhiệm kỳ 2010 – 2015 Khác
16. Ủy ban nhân dân xã Mộ Đạo. Báo cáo tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Khác
17. Ủy ban nhân dân huyện Quế Võ .Công văn số 744/UBND - TNMT ngày 18 tháng 9 năm 2013 của , về việc phân bổ sử dụng đất trên địa bàn huyện Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Quy trình nghiên cứu - Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai cho quy hoạch sử dụng đất xã mộ đạo, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh theo hướng bền vững
Hình 1.2 Quy trình nghiên cứu (Trang 28)
Bảng 2.1. Hiện trạng dân số, lao động xã Mộ Đạo năm 2010 - Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai cho quy hoạch sử dụng đất xã mộ đạo, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh theo hướng bền vững
Bảng 2.1. Hiện trạng dân số, lao động xã Mộ Đạo năm 2010 (Trang 34)
Bảng 2.2. Đặc điểm các đơn vị đất đai - Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai cho quy hoạch sử dụng đất xã mộ đạo, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh theo hướng bền vững
Bảng 2.2. Đặc điểm các đơn vị đất đai (Trang 38)
Bảng 2.3. Đặc điểm các hệ thống sử dụng đất - Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai cho quy hoạch sử dụng đất xã mộ đạo, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh theo hướng bền vững
Bảng 2.3. Đặc điểm các hệ thống sử dụng đất (Trang 40)
Bảng 2.4. Diện tích, cơ cấu sử dụng đất năm 2010 - Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai cho quy hoạch sử dụng đất xã mộ đạo, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh theo hướng bền vững
Bảng 2.4. Diện tích, cơ cấu sử dụng đất năm 2010 (Trang 42)
Bảng 2.5. Kết quả thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất - Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai cho quy hoạch sử dụng đất xã mộ đạo, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh theo hướng bền vững
Bảng 2.5. Kết quả thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (Trang 47)
Bảng 3.1. Đánh giá tính thích nghi của các hệ thống sử dụng đất - Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai cho quy hoạch sử dụng đất xã mộ đạo, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh theo hướng bền vững
Bảng 3.1. Đánh giá tính thích nghi của các hệ thống sử dụng đất (Trang 52)
Bảng 3.2. Hiệu quả kinh tế của HTSDĐ chuyên trồng lúa nước - Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai cho quy hoạch sử dụng đất xã mộ đạo, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh theo hướng bền vững
Bảng 3.2. Hiệu quả kinh tế của HTSDĐ chuyên trồng lúa nước (Trang 54)
Bảng 3.3. Hiệu quả kinh tế của HTSDĐ cây mầu vụ đông - Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai cho quy hoạch sử dụng đất xã mộ đạo, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh theo hướng bền vững
Bảng 3.3. Hiệu quả kinh tế của HTSDĐ cây mầu vụ đông (Trang 55)
Bảng 3.4. Hiệu quả kinh tế của HTSDĐ nuôi trồng thủy sản - Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai cho quy hoạch sử dụng đất xã mộ đạo, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh theo hướng bền vững
Bảng 3.4. Hiệu quả kinh tế của HTSDĐ nuôi trồng thủy sản (Trang 56)
Bảng 3.5. Lượng phân bón và thuốc BVTV được dùng trong các HTSDĐ - Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai cho quy hoạch sử dụng đất xã mộ đạo, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh theo hướng bền vững
Bảng 3.5. Lượng phân bón và thuốc BVTV được dùng trong các HTSDĐ (Trang 58)
Bảng 3.6. Diện tích các loại đất cấp huyện phân bổ cho xã Mộ Đạo - Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai cho quy hoạch sử dụng đất xã mộ đạo, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh theo hướng bền vững
Bảng 3.6. Diện tích các loại đất cấp huyện phân bổ cho xã Mộ Đạo (Trang 62)
Bảng 3.7. Các phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã Mộ Đạo - Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai cho quy hoạch sử dụng đất xã mộ đạo, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh theo hướng bền vững
Bảng 3.7. Các phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xã Mộ Đạo (Trang 65)
Bảng 3.8. Đề xuất một số nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất - Nghiên cứu đánh giá hệ thống sử dụng đất đai cho quy hoạch sử dụng đất xã mộ đạo, huyện quế võ, tỉnh bắc ninh theo hướng bền vững
Bảng 3.8. Đề xuất một số nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w