1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển dịch vụ logistics trong hệ thống bán lẻ của công ty Điện Tử Hoàn Kiếm

102 352 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thế kỷ 21 nền kinh tế đang trong đà phát triển mạnh, các lĩnh vực kinh tế đều được phát huy hết với công suất của nó. Thương mại là một ngành vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển đó. Nó tạo ra một nguồn lợi nhuận khổng lồ và tạo ra bước ngoặt mới cho nền kinh tế Thế Giới, sự bình ổn và phát triển. Các nguồn tài nguyên trên trái đất là hữu hạn, nhưng ước muốn của con người lại vô cùng. Chính vì vậy, Logistics đã ra đời để giúp con người sử dụng các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) một cách tối ưu, để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của bản thân và xã hội một cách tốt nhất.. Logistics là một hoạt động tổng hợp mang tính dây chuyền, và hiệu quả của quá trình này có tầm quan trọng quyết định đến tính cạnh tranh của ngành công nghiệp và thương mại mỗi quốc gia. Đối với những nước phát triển như Nhật và Mỹ logistics đóng góp khoảng 10% GDP. Đối với những nước kém phát triển thì tỷ lệ này có thể hơn 30%, và ở Việt Nam thì dịch vụ logistics chiếm khoảng từ 1520% GDP. Sự phát triển dịch vụ logistics có ý nghĩa đảm bảo cho việc vận hành sản xuất, kinh doanh các dịch vụ khác được đảm bảo về thời gian và chất lượng. Logistics phát triển tốt sẽ mang lại khả năng tiết giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. Công Ty Điện Tử Hoàn Kiếm là một trong những công ty kinh doanh Điện Tử có thêm dịch vụ vận tải giao nhận ở Việt Nam những năm gần qua. Có thể nói đây là một trong những công ty có chất lượng dịch vụ tốt tuy nhiên vẫn còn những hạn chế cần khắc phục. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của thị trường, từ chất lượng dịch vụ logistics những năm qua,cũng như hoạt động của công ty Điện Tử Hoàn Kiếm em xin chọn đề tài “Phát triển dịch vụ logistics trong hệ thống bán lẻ của công ty Điện Tử Hoàn Kiếm ” làm đề tài chuyên đề thực tập của mình.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài:

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS TRONG HỆ THỐNG

BÁN LẺ CỦA CÔNG TY ĐIỆN TỬ HOÀN KIẾM

Giảng viên hướng dẫn : GS.TS Đặng Đình Đào

Họ tên sinh viên : Đỗ Văn Tính

Mã sinh viên : TC433381

Trang 2

Hà Nội, Năm 2014

TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS TRONG HỆ THỐNG BÁN LẺ TRONG CÔNG TY ĐIỆN TỬ HOÀN KIẾM 3 1.1 KHÁI MIỆM VỀ DỊCH VỤ LOGISTIC TRONG HỆ THỐNG BÁN LẺ CỦA CÔNG TY ĐIỆN TỬ HOÀN KIẾM 3 1.1.1 khái niệm về logistics 3 1.1.1.1 Khái niệm chung về logistics 3 Logistics là một thuật ngữ quân sự đã có từ mấy trăm năm nay, thuật ngữ này đầu tiên được sử dụng trong quân đội và mang nghĩa là “ hậu cần” hoặc “ tiếp vận” Cùng với sự phát triển kinh tế và xã hội, nhiều thập kỷ qua, logistics được nghiên cứu sâu và áp dụng sang các lĩnh vực khác nhau như sản xuất, kinh doanh Thuật ngữ logistics ngày nay được hiểu với nghĩa quản lý (management)

hệ thống phân phối vật chất của các đơn vị sản xuất kinh doanh trong xã hội Nhưng cho đến nay, trên thế giới chưa có một định nghĩa nào đầy đủ về logistics hay hệ thống logistics .3

Từ “logistics” được giải nghĩa bằng tiếng anh trong cuốn “oxford advances learners dictionary of current english, a.s hornby Fifth edition, oxford university press, 1995” như sau: logistics có nghĩa là việc tổ chức cung ứng và dịch vụ đối với một hoạt động phức hợp nào đó (logistics – the organization of supplies and services for any compex operation) 3 Theo hội đồng quản trị logistics mỹ (the council of logistics management clm in the usa - clm) - 1998 :” logistics là quá trình lên kế hoạch, thực hiện và kiểm soát hiệu quả, tiết kiệm chi phí của dòng lưu chuyển và lưu trữ nguyên vật liệu, hàng tồn, thành phẩm và các thông tin liên quan từ điểm xuất xứ đến điểm tiêu thụ, nhằm mục đích thỏa mãn những yêu cầu của khách hàng “ theo khái niệm này logistics như một lĩnh vực của quản lý 3 Logistics được ủy ban logistics của mỹ định nghĩa như sau : “logistics là quá trình lập kế hoạch, chọn phương án tối ưu để thực hiện việc quản lý, kiểm soát việc di chuyển và bảo quản có hiệu quả về chi phí và ngắn nhất về thời gian đối với nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm, cũng như các thông tin tương ứng từ giai đoạn tiền sản xuất cho đến khi hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng để đáp ứng yêu cầu của khách hàng “ 4 Luật thương mại Việt Nam năm 2005 không đưa ra khái niệm “logistics” mà đưa

ra khái niệm “ dịch vụ logistics” như sau: “dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao.( điều 233- luật thương mại Việt Nam năm 2005), 4 Qua một số khái niệm trên đây, chúng ta thấy cho dù có sự khác nhau về từ ngữ

và cách diễn đạt, cách trình bày nhưng trong nội dung, tất cả đều cho rằng

logistics chính là hoạt động quản lý dòng lưu chuyển của nguyên vật liệu từ khâu mua sắm, qua quá trình lưu kho, sản xuất ra sản phẩm và phân phối tới tay người tiêu dùng 4

Trang 3

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 1.1: Chức năng và mục tiêu hoạt động của hệ thống logistics Error:

Reference source not found

Bảng 2.1 : Kết quả kinh doanh Công Ty Điện Tử Hoàn Kiếm Error: Reference

source not found

Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh theo hình thức phân phối của Công Ty Điện Tử

Hoàn Kiếm dai đoạn ( 2011 -2013 ) .Error: Reference source not found Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh theo mặt hàng của Công Ty Điện Tử Hoàn Kiếm

giai đoạn 2011- 20013 Error: Reference source not found

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân phối bán buôn sản phẩm hàng hóa của Công Ty Error:

Reference source not found

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ phân phối bán lẻ sản phẩm hàng hóa của Công Ty Hoàn Kiếm Error:

Reference source not found

Sơ đồ 1.3 : Nhân viên giao nhận áp tải/lái xe thông tin về trung tâm phân phối khi

gặp sự cố bất thường Error: Reference source not found

Biểu đồ 1.1 Doanh thu và chi phí 3 năm 2011-2012-2103 Error: Reference source

not found

Hình 1.1 : Mô hình tổng quan về logistics Error: Reference source not found Hình 2.1 : Một số sơ đồ xếp hàng Error: Reference source not found Hình 2.1: Kho tập trung thu nhận, vận chuyển và phân phối Error: Reference

source not found

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Thế kỷ 21 nền kinh tế đang trong đà phát triển mạnh, các lĩnh vực kinh tế đều được phát huy hết với công suất của nó Thương mại là một ngành vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển đó Nó tạo ra một nguồn lợi nhuận khổng

lồ và tạo ra bước ngoặt mới cho nền kinh tế Thế Giới, sự bình ổn và phát triển Các nguồn tài nguyên trên trái đất là hữu hạn, nhưng ước muốn của con người lại vô cùng Chính vì vậy, Logistics đã ra đời để giúp con người sử dụng các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) một cách tối ưu, để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của bản thân và xã hội một cách tốt nhất

Logistics là một hoạt động tổng hợp mang tính dây chuyền, và hiệu quả của quá trình này có tầm quan trọng quyết định đến tính cạnh tranh của ngành công nghiệp và thương mại mỗi quốc gia Đối với những nước phát triển như Nhật và Mỹ logistics đóng góp khoảng 10% GDP Đối với những nước kém phát triển thì tỷ lệ này có thể hơn 30%, và ở Việt Nam thì dịch vụ logistics chiếm khoảng từ 15-20% GDP Sự phát triển dịch vụ logistics có ý nghĩa đảm bảo cho việc vận hành sản xuất, kinh doanh các dịch vụ khác được đảm bảo

về thời gian và chất lượng Logistics phát triển tốt sẽ mang lại khả năng tiết giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ

Công Ty Điện Tử Hoàn Kiếm là một trong những công ty kinh doanh Điện Tử có thêm dịch vụ vận tải giao nhận ở Việt Nam những năm gần qua

Có thể nói đây là một trong những công ty có chất lượng dịch vụ tốt tuy nhiên vẫn còn những hạn chế cần khắc phục

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của thị trường, từ chất lượng dịch vụ logistics những năm qua,cũng như hoạt động của công ty Điện Tử Hoàn Kiếm

em xin chọn đề tài “Phát triển dịch vụ logistics trong hệ thống bán lẻ của

công ty Điện Tử Hoàn Kiếm ” làm đề tài chuyên đề thực tập của mình Em hi

Trang 5

vọng rằng những nghiên cứu của mình về dịch vụ logistics hiện có và những giải pháp phát triển dịch vụ này tại công ty Điện Tử Hoàn Kiếm sẽ giúp cho Công ty có được cái nhìn khái quát và trở thành công ty đứng đầu về chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng trong vận tải giao nhận hàng hóa

Quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài của em chắc chắn còn nhiều thiếu sót và khiếm khuyết Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô để tôi hoàn thiện đề tài nghiên cứu của mình

Em xin chân thành cảm ơn GS.TS Đặng Đình Đào đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp em hoàn thành bài chuyên đề thực tập này Em cũng xin cảm ơn ban Giám Đốc Công Ty Điện Tử Hoàn Kiếm cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Phòng Kinh Doanh–Bô phận kho và lái xe – phòng Hành chính – Nhân sự– Phòng kế Toán đã tạo điều kiện cho việc thực tập của em tại công ty và cung cấp các số liệu cần thiết cho chuyên đề của em

Sinh viên thực hiện

Đỗ Văn Tính

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ LOGISTICS TRONG HỆ THỐNG

BÁN LẺ TRONG CÔNG TY ĐIỆN TỬ HOÀN KIẾM

1.1 KHÁI MIỆM VỀ DỊCH VỤ LOGISTIC TRONG HỆ THỐNG BÁN LẺ CỦA CÔNG TY ĐIỆN TỬ HOÀN KIẾM

1.1.1 khái niệm về logistics

1.1.1.1 Khái niệm chung về logistics

Logistics là một thuật ngữ quân sự đã có từ mấy trăm năm nay, thuật ngữ này đầu tiên được sử dụng trong quân đội và mang nghĩa là “ hậu cần” hoặc “ tiếp vận” Cùng với sự phát triển kinh tế và xã hội, nhiều thập kỷ qua, logistics được nghiên cứu sâu và áp dụng sang các lĩnh vực khác nhau như sản xuất, kinh doanh Thuật ngữ logistics ngày nay được hiểu với nghĩa quản

lý (management) hệ thống phân phối vật chất của các đơn vị sản xuất kinh doanh trong xã hội Nhưng cho đến nay, trên thế giới chưa có một định nghĩa nào đầy đủ về logistics hay hệ thống logistics

Từ “logistics” được giải nghĩa bằng tiếng anh trong cuốn “oxford advances learners dictionary of current english, a.s hornby Fifth edition, oxford university press, 1995” như sau: logistics có nghĩa là việc tổ chức cung ứng và dịch vụ đối với một hoạt động phức hợp nào đó (logistics – the organization of supplies and services for any compex operation)

Theo hội đồng quản trị logistics mỹ (the council of logistics management clm in the usa - clm) - 1998 :” logistics là quá trình lên kế hoạch, thực hiện và kiểm soát hiệu quả, tiết kiệm chi phí của dòng lưu chuyển và lưu trữ nguyên vật liệu, hàng tồn, thành phẩm và các thông tin liên quan từ điểm xuất xứ đến điểm tiêu thụ, nhằm mục đích thỏa mãn những yêu cầu của khách hàng “ theo khái niệm này logistics như một lĩnh vực của quản lý

Trang 7

Logistics được ủy ban logistics của mỹ định nghĩa như sau : “logistics là quá trình lập kế hoạch, chọn phương án tối ưu để thực hiện việc quản lý, kiểm soát việc di chuyển và bảo quản có hiệu quả về chi phí và ngắn nhất về thời gian đối với nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm, cũng như các thông tin tương ứng từ giai đoạn tiền sản xuất cho đến khi hàng hóa đến tay người tiêu dùng cuối cùng để đáp ứng yêu cầu của khách hàng “

Luật thương mại Việt Nam năm 2005 không đưa ra khái niệm “logistics”

mà đưa ra khái niệm “ dịch vụ logistics” như sau: “dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hoá theo thoả thuận với khách hàng để hưởng thù lao.( điều 233- luật thương mại Việt Nam năm 2005),

Qua một số khái niệm trên đây, chúng ta thấy cho dù có sự khác nhau về

từ ngữ và cách diễn đạt, cách trình bày nhưng trong nội dung, tất cả đều cho

rằng logistics chính là hoạt động quản lý dòng lưu chuyển của nguyên vật

liệu từ khâu mua sắm, qua quá trình lưu kho, sản xuất ra sản phẩm và phân phối tới tay người tiêu dùng.

Mục đích của logistics là giảm chi phí phát sinh hoặc sẽ phát sinh với một thời gian ngắn nhất trong quá trình vận động của nguyên vật liệu phục vụ sản xuất cũng như phân phối hàng hóa một cách kịp thời Tóm lại, logistics là nghệ thuật tổ chức sự vận động của hàng hóa, nguyên vật liệu từ khi mua sắm, qua các quá trình lưu kho, sản xuất, phân phối cho đến khi đưa đến tay người tiêu dùng

Hoạt động logistics có thể biểu diễn dưới dạng sơ đồ sau:trong sơ đồ ta thấy có logistics ngoại biên và nội biên.đây chính là hai hình thức chính của hoạt động logistics

Trang 8

logistics ngoại biên logistics nội biên

Hình 1.1 : Mô hình tổng quan về logistics

(nguồn : logistics khả năng ứng dụng và phát triển trong kinh doanh dịch vụ

vận tải giao nhận việt nam, nxb giao thông vận tải-2006)

1.1.2 Khái niệm về dịch vụ logistics

1.1.2.1 Dịch vụ logistics là gì

Theo hội đồng quản lý dịch vụ logistics (clm) quốc tế (hội đồng này thiết

lập các nguyên tắc, thể lệ, mà các dn cung cấp dịch vụ logistics các nước

thường áp dụng và chịu quy chế của hội đồng này) “logistics một phần của

quá trình cung cấp dây chuyền bao gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm

soát hiệu quả, thông hiệu quả và lưu giữ các loại hàng hóa, dịch vụ và có liên

quan đến thông tin từ điểm cung cấp cơ bản các điểm tiêu thụ để đáp ứng các

nhu cầu của khách hàng”

Theo luật thương mại Việt Nam năm 2005, dịch vụ logistics là hoạt động

thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn

bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các

thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao

hàng hoặc dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách

máy Kho

A

B Nhà máy

Trang 9

1.1.2.2 Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics

Thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics là thương nhân tổ chức thực hiện dịch vụ logistics cho khách hàng bằng cách tự mình thực hiện hoặc cho thuê lại thương nhân khác thực hiện một hoặc nhiều công đoạn của dịch vụ đó

1.1.2.3 Thương nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ logistics

Thương nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ logistics là thương nhân thuộc các nước vùng lãnh thổ mà Việt Nam có cam kết trong các điều ước quốc tế về mở cửa thị trường kinh doanh dịch vụ logistics

1.1.2.4 Phân loại các dịch vụ logistics

Dịch vụ logistics theo quy định tại điều 233 Luật thương mại năm 2005 được phân loại như sau

1.1.2.4.1 Các dịch vụ logistics chủ yếu, bao gồm

a) Dịch vụ bốc xếp hàng hóa, bao gồm cả hoạt động bốc xếp containerb) Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt động kinh doanh kho bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị;

c) Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa;

d) Dịch vụ bổ trợ khác; bao gồm cả hoạt động tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi logistics; hoạt động xử lý lại hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó; hoạt động cho thuê và thuê mua container

1.1.2.4.2 Các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải, bao gồm

Trang 10

a) Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật;

b) Dịch vụ bưu chính;

c) Dịch vụ thương mại bán buôn;

d) Dịch vụ thương mại bán lẻ, bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa, phân phối lại và giao hàng

- Dự báo cung cầu, quản trị tồn kho

- Thông tin logistics

- Hệ nâng chuyển, dịch vụ phụ kiện hỗ trợ

- Quá trình đặt hàng, đóng gói, bao bì

- Bố trí bến bãi, kho

- Thu mua, dự trữ,vận tải, kho bãi

- Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật

- Dịch vụ vận tải đường bộ

- Dịch vụ phân phối

- Dịch vụ máy tính và liên quan đến máy tính

Trang 11

1.2 CÁC LOẠI DỊCH VỤ LOGISTICS TRONG HỆ THỐNG BÁN

LẺ CHI VÀ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN

1.2.1 Phân loại logistics

1.2.1.1 Phân loại theo chủ thể tiến hành hoạt động logistics

Hiện nay, logistics đang tồn tại dưới các hình thức sau :

- Logistics bên thứ nhất ( first party logistisc): người chủ sở hữu hàng

hóa tự mình tổ chức và thực hiện các hoạt động logistics để đáp ứng nhu cầu của bản thân Theo hình thức này, chủ hàng phải đầu tư các phương tiện vận tải, kho chứa hàng, hệ thống thông tin, nhân công để quản lý và vận hành hoạt động logistics Logistics bên thứ nhất làm phình to qui mô của doanh nghiệp

và thường làm giảm hiệu quả kinh doanh, vì doanh nghiệp không có đủ quy

mô cần thiết, kinh nghiệm và kỹ năng chuyên môn để quản lý và vận hành hoạt động logistics

Logistics bên thứ hai ( second party logistics): người cung cấp dịch vụ logistics bên thứ hai là người cung cấp dịch vụ cho hoạt động đơn lẻ trong chuỗi các hoạt động logistics (vận tải, kho bãi, thủ tục hải quan, thanh toán…)

để đáp ứng nhu cầu của chủ hàng, chưa tích hợp hoạt động logistics Loại hình này bao gồm : các hãng vận tải đường biển, đường bộ, đường sông, đường hàng không, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kho bãi, kê khai hải quan, trung gian thanh toán…

- Logistics bên thứ 3 ( third party logistics) là người thay mặt cho chủ

hàng quản lý và thực hiện các dịch vụ logistics cho từng bộ phận chức năng,

ví dụ như thay mặt người gửi hàng thực hiện các thủ tục xuất nhập và vận chuyển nội địa hoặc thay mặt cho người nhập khẩu làm thủ tục thông quan

và vận chuyển hàng tới địa điểm đến qui định… do đó logistics bên thứ ba bao gồm nhiều dịch vụ khác nhau, kết hợp chặt chẽ việc luân chuyển, tồn trữ hàng hóa, xử lý thông tin…và có tính tích hợp vào dây chuyền cung ứng của khách hàng

Trang 12

- Logistics bên thứ tư ( fourth party logistics) là người tích hợp, gắn kết

các nguồn lực tiềm năng và cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật của mình với các tổ chức khác để thiết kế, xây dựng và vận hành các giải pháp chuỗi logistics Logistics bên thứ tư chịu trách nhiệm quản lý dòng lưu chuyển logistics, cung cấp các giải pháp dây chuyền cung ứng, hoạch định, tư vấn logistics, quản trị vận tải…logistics bên thứ tư hướng đến quản trị cả quá trình logistics, như nhận hàng từ nơi sản xuất, làm thủ tục xuất nhập khẩu, đưa hàng đến nơi tiêu thụ cuối cùng

- Logistics bên thứ năm ( fifth party logistics) đã được nhắc đến trong

những năm gần đây Đây là hình thức phát triển cao hơn của logistics bên thứ

tư đi cùng với sự phát triển của thương mại điện tử

1.2.1.2 Phân loại theo lĩnh vực hoạt động của logistics

Từ xa xưa, hệ thống logistics đã được ứng dụng vào hoạt động sản xuất

và đời sống, đặc biệt là trong các lĩnh vực phức tạp bao gồm nhiều quá trình, nhiều công đoạn khác nhau mà cần phải thực hiện bởi nhiều tổ chức, nhiều chủ thể có liên quan

Ngày nay, hệ thống logistics càng có vị trí và vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất và đời sống, được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau và phát triển thành 3 nhóm riêng biệt

- Hệ thống logistics trong Quân Sự;

- Hệ thống logistics trong sản xuất, kinh doanh, thương mại

- Hệ thống logistics trong quản lý xã hội

Bảng 1.1: Chức năng và mục tiêu hoạt động của hệ thống logistics Loại hình hệ

thống logistics Mục tiêu Chủ thể

Lĩnh vực hoạt động

Chức năng đánh giá

Trang 13

Nhà kinh doanh, chủ hãng

Sản xuất, kinh doanh Lợi nhuận

Kinh doanh = tối thiểu chi phí vận chuyển hàng + tối đa giá trị

phụ thêm

Hệ thống

logistics trong

quản lý xã hội

Tối ưu xh Chính phủ, công

dân Hoạt động xh Lợi ích xh

1.2.1.3 Phân loại theo quá trình

Logistics đầu vào (inbound logistics) là các hoạt động đảm bảo cung ứng

nguyên vật liệu đầu vào ( nguyên liệu, thông tin, vốn…) một cách tối ưu cả về

vị trí, thời gian và chi phí cho quá trình sản xuất

Logistics đầu ra (outbound logistics) là các hoạt động đảm bảo cung cấp

thành phẩm đến tay người tiêu dùng một cách tối ưu cả về vị trí, thời gian và chi phí nhằm đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp

Logistics ngược (reserse logistics) là quá trình thu hồi các phụ phẩm, phế

liệu, phế phẩm, các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường phát sinh từ quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng trở về để tái chế hoặc xử lý

1.2.1.4 Phân loại theo cấp độ nhà quản lý

Logistics có thể được chia thành :

- Logistics vĩ mô (macro logistics ) là một hệ thống đảm bảo cho dòng chu chuyển hàng hóa và thông tin từ các nhà sản suất, các ngà thương mại đến người tiêu dùng được tiến hành một cách hiệu quả, đẩm bảo cân đối cung –

Trang 14

cầu của nền kinh tế và thực hiện các mục tiêu của xã hội

- Logistics trung mô ( meso logistics ) thể hiện sự hợp tác và liên kết với nhau giữa các chủ thể khác nhau trong lĩnh vực vận tải và logistics như các nhà cung cấp dịch vụ logistics và các cơ quan hoạch định cính sách trong phạm vi vùng địa lý nhất định

- Logistics vĩ mô ( micro logistics ) là quá đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một cách hiệu quả thông qua hoạt động đảm bảo các yếu tố đầu vào của sản suất kinh doanh và đảm bảo hàng hóa, dịch vụ cho tiêu chuẩn doanh nghiệp

1.2.1.5 Phân loại theo tính chất hoạt động

Logistics có thể chia thành ba nhóm hoạt động cơ bản :

- Hoạt động mua ( procurement ) là các hoạt động liên quan đến việc tạo

ra các sản phẩm từ các nhà cung cấp bên ngoài

- Hoạt động hỗ trợ sản xuất ( manufacturing sssupport ) bào gồm các hoạt động liên quan đến quản trị dòng dự trữ một cách hiệu quả giữa các dai đoạn của quá trình sản xuất

- Hoạt động phân phối ( market distribution ) liên quan đến các hoạt động dịch vụ khách hành

1.2.2 Các loại dịch vụ logistics trong hệ thống bán lẻ của công ty Điện Tử Hoàn Kiếm

1.2.2.1 Dịch vụ nhập hàng hóa đầu vào

Mua sắm hàng hóa là đầu vào của Công Ty Mặc dù hoạt động này không ảnh hưởng trực tiếp tới khách hàng nhưng mua hàng hóa có vai trò quyết định đối với toàn bộ hoạt động của Công Ty bởi không có hàng hóa tốt không thể cho ra sản phẩm tốt

Các hoạt động của khâu mua sắm nguyên vật liệu bao gồm: tìm nguồnCung cấp, tiến hành mua sắm thu mua vật tư, tổ chức vận chuyển, nhập kho, lưu kho, bảo quản và cung cấp cho người sử dụng, quản lý hệ thống thông tin có liên quan, lập kế hoạch và kiểm soát hàng tồn kho, tận dụng phế

Trang 15

liệu, phế phẩm.nội dung này chủ yếu nằm ở quá trình logistics đầu vào.

1.2.2.2 Dịch vụ khách hàng của Công Ty Điện Tử Hoàn Kiếm

Dịch vụ khách hàng của Công Ty bao gồm những hoạt động cụ thể Nhằm giải quyết các đơn đặt hàng của khách hàng Mục đích của hoạt động dịch vụ khách hàng là tạo cho quá trình mua bán, trao đổi được thông suốt và đạt được kết quả của quá trình này là làm tăng giá trị sản phẩm trao đổi Các công việc liên quan đến dịch vụ khách hàng là : tìm hiểu thị trường, xác định nhu cầu thị trường; xây dựng mục tiêu và kế hoạch dịch vụ khách hàng; giới thiệu và cung cấp dịch vụ khách hàng, xử lý tình huống, duy trì uy tín với khách hàng; lắp đặt, bảo hành, sửa chữa và các dịch vụ khác theo dõi sản phẩm…

Dịch vụ khách hàng chính là các biện pháp trong hệ thống logistics nhằm tạo ra giá trị gia tăng cho hàng hóa ở mức độ cao nhất với tổng chi phi thấp nhất Giá trị gia tăng ở đây chính là sự hài lòng của khách hàng, nó là hiệu số giữa giá trị đầu ra với giá trị đầu vào, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế

có quan hệ và tác động qua lại với nhau Dịch vụ khách hàng có ảnh hưởng lớn đến thị phần, đến tổng chi phí bỏ ra và cuối cùng đến lợi nhuận của Công Ty Tóm lại, dịch vụ khách hàng là đầu ra của quá trình hoạt động logistic Hơn nữa dịch vụ khách hàng là công cụ cạnh tranh hữu hiệu và là yếu tố mang tính quyết định trước tiên đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt Hoạt động logistics tích hợp có thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố dịch vụ khách hàng

1.2.2.3 Dịch vụ quản lý hoạt động dự trữ

Quản lý kho hàng (quản lý dự trữ hàng) là một bộ phận của hoạt động logistics nhằm quản lý việc dự trữ hàng hóa, tình trạng, chất lượng của hàng hóa trong sản xuất và lưu thông

Mục đích của hoạt động quản lý hàng hóa, nguyên vật liệu là đảm bảo cho quá trình sản suất, kinh doanh, lưu thông được diễn ra liên tục và hiệu

Trang 16

quả, cân đối cung cầu và đề phòng rủi ro, bất trắc

Các công việc liên quan đến quản lý kho hàng trong hoạt động logistics bao gồm: thiết lập mạng lưới kho và chọn vị trí kho hàng (số lượng, quy mô); thiết kế và lắp đặt các thiết bị kho hàng; tổ chức việc xuất nhập, lưu kho, bảo quản hàng hóa; thực hiện các công việc sổ sách, thống kê liên quan đến nghiệp vụ kho hàng Nhờ có dự trữ mà chuỗi logistics mới có thể hoạt động liện tục nhịp nhàng và hiệu quả được

Hoạt động dự trữ có tác động trực tiếp tới nhiều hoạt động của chuỗi logistics Nên cần có sự cân đối giữa chi phí dự trữ và các khoản chi phí logistics khác Hoạt động dự trữ là khâu quan trọng trong toàn bộ hệ thống logistics Cần sử dụng tốt và phối hợp chặt chẽ các kỹ thuật: phân tích dự báo,

mô hình dữ trữ, hệ thống giải quyết đơn hàng…

1.2.2.4 Dịch vụ vận tải

Các công việc liên quan đến quản lý vận tải trong hoạt động kinh doanh của Công Ty bao gồm chọn người vận chuyển (tự vận chuyển hay thuê); chọn tuyến đường, phương thức vận tải, phương tiện vận tải; kiểm soát quá trình vận chuyển; công việc giao nhận và bốc xếp; xử lý trường hợp hư hỏng, mất mát hàng hóa

Tất cả dịch vụ logistics đều nhằm mục đích thỏa mãn cao nhất cho nhu cầu của khách hàng người mua, người tiêu dùng Ban giám đốc của Công Ty luôn coi trọng và phát triển dịch vụ vận tải đến tận tay người tiêu dùng để nâng cáo khả năng cạnh tranh trong hệ thống bán lẻ của Công Ty

Cùng với những hoạt động logistics khác, vận tải cũng đóng góp một phần giá trị gia tăng cho sản phẩm và dịch vụ Trước hết giải quyết được vấn

đề là đưa sản phẩm tới đúng nơi người tiêu dùng yêu cầu tức là giá trị hàng hóa đã được tăng thêm Kế nữa đáp ứng yêu cầu về mặt thời gian Việc chọn đúng phương tiện và phối hợp các hình thức vận tải khác nhau chỉ với mục đích cuối cùng sao cho vận chuyển càng nhanh hàng hóa tới tay người tiêu

Trang 17

dùng càng tốt Như vậy giá trị gia tăng trong khâu vận tải chính là việc khách hàng được hưởng dịch vụ hoặc sản phẩm đúng nơi, đúng lúc.

1.2.2.5 Hoạt động Kho Bãi

-Hoạt động kho bãi là hoạt động chiến lược nó ảnh hưởng tới quá trình vận chuyển, chất lượng dịch vụ khách hàng, tốc độ lưu chuyển hàng hóa và như vậy nó ảnh hưởng tới toàn bộ dây chuyền cung ứng

-Là nơi cất giữ tài sản, hàng hóa, trong suốt quá trình chu, đồng thời cung cấp các thông tin về tình trạng điều kiện lưu trữ và vị trí của các hàng hóa được lưu thông

-Một công việc có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động kho hàng

là quản lý hệ thống thông tin Phải thường xuyên cập nhập thông tin về mức

độ dự trữ, lượng hàng nhập kho, xuất kho, thực có trong kho, vị trí, tình trạng hàng hóa, … Thông tin ở đây cần phải kịp thời và chính xác

-Đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất và phân phối hàng hóa, góp phần giảm chi phí sản xuất vận chuyển phân phối, hỗ trợ quá trình cung cấp dịch vụ khách hàng của doanh nghiệp thông qua việc đảm bảo hàng hóa sẵn sang về số lượng, chất lượng và trạng thái lô hàng, góp phần đúng thời gian và địa điểm

1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ logistics

Như bất kì loại hàng hoá nào,chất lượng dịch vụ logistics được đánh giá bằng độ thõa mãn của khách hàng các tiêu chuẩn chủ yếu như:thời gian giao nhận hàng,độ an toàn của hàng hoá được vận chuyển,chi phí vận chuyển hay chính là giá cả của mỗi chuyến hàng,…

1.2.3.1 Thời gian giao nhận hàng

Thời gian giao nhận hàng được xem xét trên hai phương diện là chính xác về thời gian và tiết kiệm về thời gian

Thứ nhất : sự chính xác về thời gian

Với sự phát triển ngày càng cao của công nghệ thông tin ,thời gian ngày

Trang 18

càng được chú trọng yêu cầu chính xác về thời gian không chỉ riêng một ngành nào mà với tất cả các ngành các dịch vụ.đặc biệt đối với ngành khinh doanh bán lẻ Điện Máy vấn đề về thời gian càng cần được chú trọng nhiều hơn Bất kì một doanh nghiệp nào hoạt động đều theo kế hoạch được vạch ra

từ trước,việc vận chuyển hàng hoá cần chính xác về thời gian để không làm ảnh hưởng đến kế hoạch của khách hàng Hơn thế nữa mỗi lô hàng đều cần nhân lực nhận hàng giao hàng vì vậy sự sai lệch về thời gian sẽ làm lãng phí nhân lực của khách hàng

Hiện nay với những điều kiện về đường xá ,về phương tiện vận chuyển,

về hệ thống luật pháp …chưa đáp ứng được nhu cầu đề ra của ngành nên sự chính xác về thời gian là yếu tố ảnh hưởng lớn đến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp

Thứ hai:sự tiết kiệm về thời gian

Các mặt hàng vận chuyển là hết sức đa dạng và phong phú,có những mặt hàng khách hàng yêu cầu ngay để kịp thời thõa mãn nhu cầu khách hàng Ví dụ như mặt hàng điều hòa nếu không vận chuyển nhanh để thõa mãn nhu cầu cảu khách hàng thì khách hàng không mua nữa Hơn nữa thời gian vận chuyển càng ngấn càng tiết kiệm chi phí cho khách hàng và cho cả bên vận chuyển

1.2.3.2 Độ an toàn của hàng hoá

Hàng hoá vận chuyển rất đa dạng và phong phú,trong đó có ngững mặt hàng dễ bị tổn thất như hàng dễ vỡ, dễ ẩm mốc,hàng khó bảo quản…đối với mỗi loại hàng hoá khác nhau cần có hình thức vận chuyển để mức tổn thất là nhỏ nhất.với những hàng hoá quan trọng các đơn vị vận chuyển còn cần mua bảo hiểm cao cho hàng hoá,có thể là bảo hiểm toàn bộ

Mức độ đền bù thiệt hại cần được xác định rõ ràng và hợp lý nếu như có

Trang 19

tổn thất.Việt Nam là một nước đang phát triển vì vậy cơ sở hạ tầng cũng như phương tiện vận chuyển còn lạc hậu, tổn thất trong quá trình vận chuyển còn nhiều.tuy nhiên các doanh nghiệp phải đảm bảo tốt nhất cho hàng hoá được vận chuyển.

1.2.3.3 Chi phí vận chuyển

Trên thực tế tiết kiệm thời gian vận chuyển tức là đã tiết kiệm được một phần chi phí cho khách hàng.tuy nhiên ngoài tiết kiệm thời gian ,để có mức chi phí thấp nhất cho khách hàng các các doanh nghiệp làm dịch vụ logistics cần phải có nhiều biện pháp giảm chi phí cho khách hàng.như việc tìm ra hành thức vận chuyển tốt nhất tiết kiệm nhất,cải tiển rút ngắn các khâu rườm

rà gây lãng phí…

Khi nói đến chất lượng, giá cả thường được coi là một yếu tố khác nằm ngoài chất lượng, tuy nhiên khi khách hàng xem xét một hàng hoá độ thoả dụng của họ phụ thuộc rất nhiều vào giá cả,thậm chí đây có thể là yếu tố quyết định đến việc sử dụng hàng hoá.theo định nghĩa về chất lượng thì chất lượng hàng hoá được đo bằng sự hài lòng của khách hàng vì vậy mà chi phí vận chuyển được coi là tiêu chuẩn quan trọng đánh giá chất lượng hàng hoá

Để tồn tại, phát triển và chiếm lĩnh thị trường các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp giảm giá thành nâng cao chất lượng tuy nhiên đây không phải vấn

đề đơn giản vì giảm giá thành rất dễ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ.đối với dịch vụ logistics giảm giá thành đồng nghĩa với việc Công Ty phải xây dựng được hệ thống kho bãi một cách khoa học ,tính toán

kĩ lưỡng ,áp dụng công nghệ hiện đại,vi tính hoá các hoạt động

1.2.3.4 Cách thức phục vụ

Đối với các loại hàng hoá thông thường cách thức phục vụ không mang tính quyết định đối với chất lượng hàng hoá không Tuy nhiên đối với các ngành dịch vụ nói chung và với dịch vụ logistics nói riêng đây là một tiêu chuẩn quan trọng Cách thức phục vụ bao gồm thái độ của nhân viên như

Trang 20

nhân viên trực điện thoại, nhân viên giao hàng,lái xe,áp tải hàng ,phương thức thanh toán,các thủ tục khi giao nhận hàng, ưu tiên ưi đãi với khách hàng,cáh thức chăm sóc khách hàng….hiện nay thủ tục là một nguyên nhân làm mất thời gian vì vậy cần hạn chế thủ tục rườm rà nhưng vẫn cần bảo đảm đúng nguyên tắc.khách hàng của ngành cũng rất đa dạng có thể là người trong nước cũng có thể là người nước ngoài vì vậy phương thức thanh toán phải đa dạng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.

- Nhằm đáp ứng tốt yêu cầu của người tiêu dùng với chi phí thích hợp thông qua hàng loạt hoạt động kinh tế

1.2.3.5 Tiêu chuẩn đầy đủ về hàng hoá

Các cơ sở logistics phải đảm bảo dự trữ thoả mãn nhu cầu về hàng hoá cho khách hàng cả về cơ cấu, số lượng và chất lượng Tiêu chuẩn này phụ thuộc vào hệ thống quản trị dự trữ và tổ chức mạng lưới logistics (kho, cửa hàng ) Những chỉ tiêu đánh giá tiêu chuẩn này bao gồm:

- Tần số thiếu dự trữ: là khả năng xẩy ra thiếu dự trữ, hay là hàng hoá có

đủ để bán cho khách hàng không Chỉ tiêu này ra: bao nhiêu lần nhu cầu vượt quá khả năng cung cấp hàng hoá

- Tỷ lệ đầy đủ: đo lường tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng của thiếu

dự trữ trong cả một thời gian Tỷ lệ đẩy đủ phụ thuộc vào tần số thiếu dự trữ, thể hiện mưc độ đáp ứng nhu cầu mua hàng của khách

Tần số thiếu dự trữ và tỷ lệ đầy đủ liên quan đến chính sách và chiến lược dự trữ

- Thời gian bổ sung dự trữ: là thông số thời gian để có dự trữ đáp ứng yêu cầu bán hàng

Ba chỉ tiêu này phối hợp với nhau để xác định phạm vi mà chiến lược dự trữ của doanh nghiệp đap sứng những mong đợi của khách hàng

1.2.3.6 Tiêu chuẩn vận hành nghiệp vụ

Tiêu chuẩn này được đo lường bởi các chỉ tiêu sau:

Trang 21

- Tốc độ: là chi phí thời gian mua hàng của khách hàng Trong bán buôn:

là thời gian kể từ khi đặt hàng đến khi giao hàng Chỉ tiêu này rất khác nhau tuỳ thuộc vào tổ chức hệ thống logistics (mạng lưới, thông tin, vận chuyển, ) Tốc độ cung ứng hàng hoá ảnh hưởng đến thời cơ kinh doanh và chi phí của khách hàng Trong bán lẻ: chi phí thời gian mua hàng theo các phương pháp bán hàng kể từ khi quyết định cho khách hàng có được hàng hoá Chỉ tiêu này phụ thuộc vào việc hoàn thiện các phương pháp bán hàng, phân bố mạng lưới, hình thức tổ chức kinh doanh (loại hình cửa hàng ) Tuỳ thuộc vào đặc trưng nhu cầu mua hàng mà xác định thời gian mua hàng phù hợp Chẳng hạn, hàng đơn giản không cần lựa chọn có nhu cầu hàng ngày thì phải rút ngắn thời gian mua hàng

- Độ ổn định: là sự giao động về chi phí thời gian mua hàng của khách so với trung bình Trong bán buôn: độ ổn định kém làm cho khách hàng phải tăng dự trữ bảo hiểm để chống lại việc cung ứng chậm trễ Độ ổn định liên quan đến tiêu chuẩn đầy đủ và dự trữ, năng lực quản trị quá trình cung cấp hàng hoá Trong bán lẻ: sự giao động thời gian mua hàng ảnh hưởng đến thời điểm và thời gian tiêu dùng hàng hoá, và do đó, không thoả mãn nhu cầu về thời gian cho khách hàng

- Độ linh hoạt: là khả năng đáp ứng những yêu cầu dịch vụ bất thường của khách hàng (về hàng hoá, về thời gian, về địa điểm cung ứng và các dịch

vụ khác )

- Độ sai sót nghiệp vụ: mức độ vi phạm những yêu cầu của khách hàng về: mặt hàng, thời gian, cần phải thiết kế các chương trình không lỗi và có các phương án khắc phục những sai sót

1.2.3.7 Tiêu chuẩn về độ tin cậy

Độ tin cậy thể hiện tổng hợp chất lượng logistics Độ tin cậy bao gồm

Trang 22

khả năng thực hiện 2 tiêu chuẩn, khả năng cung cấp thông tin cho khách hàng chính xác, khả năng cải tiến liên tục các nghiệp vụ

Cần phải xác định 3 vấn đề khi đo lường chất lượng dịch vụ: biến số đo, đơn vị đo, cơ sở đo

1.2.3.8 Các bước xây dựng chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của Công Ty

Bước 1: xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá.

Thông thường dể đánh giá dịch vụ Logistics người ta cần căn cứ vào các chỉ tiêu sau đây

- Chất lượng, dịch vụ đi kèm của sản phẩm cung ứng

- Năng lực của nhà của Công Ty

- Các đặc tính kỳ vọng của sản phẩm

- Uy tín của nhà của nhà cung cấp dịch vụ logistics

- Bước 2: xác định trọng số cho các chỉ tiêu

Mức độ quan trọng của các chỉ tiêu đối với các doanh nghiệp là không như nhau ví dụ như nhằm mục tiêu có được sản phẩm có chất lượng tốt nhất chỉ tiêu về chất lượng nguyên vật liệu, chỉ tiêu phải được đặt lên hàng đầu và người ta có thể không quan tâm lắp đến giá cả của chúng Do vậy khi đánh giá hiệu quả của dịch vụ Logistics, người đánh giá cần gắn mức độ quan trọng cho các chỉ tiêu thong qua các trong số của chúng

Bước 3: Cụ thể hóa từng chỉ tiêu và xác định trọng số cho các chỉ tiêu con

Các chỉ tiêu lại được chia nhỏ ra thành các chỉ tiêu và xác định trọng số cho các chỉ tiêu con để thuận lợi cho việc đánh giá và giúp cho việc đánh giá được chính xác

Ví dụ : như dịch vụ bảo hành sản phẩm gồm các mục sau ( với những sản phẩm còn thời gian bảo hành )

- Độ chính xác về thời gian trả bảo hành ……

- Bạn được bảo hành tại nhà ……… Đến trung tâm bảo hành ……

Trang 23

- Thái độ phục vụ của nhân viên bảo hành …………

- Sản phẩm của bạn có được đổi mới………

- Sau khi bảo hành sản phẩm của bạn có chạy tốt không ……

.Bước 4 Xác định thang điểm cho mỗi chỉ tiêu

Vì lý do xác định quan trọng cho mỗi chỉ tiêu khác nhau là khác nhau, vì vậy thang điểm dùng để đánh giá dịch vụ Logistics theo tùng chỉ tiêu đánh giá cũng khác nhau Việc đánh giá học lực của hoc sinh trong trường phổ thong người ta sử dụng thang điểm 10 điểm lẻ là ½ nhưng khi tính điểm thì học sinh giỏi cấp tỉnh hay cấp quốc gia phải sử dung thang điểm tới 20 điểm lẻ có thể tới ¼, vì lúc này người ta yêu cầu độ chính xác hơn thì mới đánh giá được dọ chính xác và ở kỳ thi quôc tế người ta phải sử dụng tới thang điểm 40 Vì vậy trong hệ thống các chỉ tiêu đánh giá và hiệu quả dịch vụ logistics nếu chỉ tiêu nào càng quan trọng thì thang điểm cho nó càng phải lớn

Bước 5 : Sơ loại dựa trên các tiêu chuẩn dẽ nhận biết

Sau khi đã xây dựng xong hệ thống các chỉ tiêu đánh giá người ta tiến hành đánh giá dịch vụ logistics Tuy nhiên nó có thể xuất hiện một vài dịch vụ logistics có chất lượng yếu kém “ phạp quy” ngay từ đầu và việc phát hiện ra các dịch vụ “ phạm quy” đó là hết sức dễ dàng Vì vậy trước khi tiến hành đánh giá người ta thường tiến hành qua bước sơ loại trong việc tuyển dụng nhân viên ở các doanh nghiệp, bước này chính là kiểm tra và loại ứng viên trên hồ sơ,

Bước 6: Cho điểm đánh giá về mức độ hiệu quã các dịch vụ Logistics của các nhà cung cấp theo từng chỉ tiêu.

Sau khi đã thực hiện qua bước sơ loại, tất cả các nhà cung cấp đã qua được vòng một sẽ được đánh giá và chấm điểm dựa trên các chỉ tiêu các thang điểm mà người đánh giá đã xây dựng được ở các bước trước trong quá trình

Trang 24

đánh giá một số các chỉ tiêu định lượng có thể được đánh giá một cách khá chính xác, ngược lại một số các chỉ tiêu có tính định tính thì lại phụ thuộc vào chủ quan của người đánh giá

Bước 7 : tính điểm tổng và lựa chọn

Đây là bước cuối cùng trong việc đánh giá nhà cung cấp người ta tính điểm tổng cộng bằng cách lấy điểm của từng chỉ tiêu nhân với trọng số tương ứng rồi cộng lại kế quả ra bao nhiêu sẽ là số điểm của nhà cung cấp đó cuối cùng ta chọn nhà cung cấp là người có tổng điểm cao nhất

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS TRONG HỆ THỐNG BÁN LẺ CỦA CÔNG TY ĐIỆN TỬ HOÀN KIẾM

1.3.1 Thách thức của việc phát triển dịch vụ logistics của Công Ty

Logistic giữ vai trò cầu nối, là động lực thúc đẩy lưu chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ trên thị trường của Công Ty Vì vậy, logistic từng Công Ty sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức

1.3.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc phát triển dịch vụ logistics của Công Ty

• Yếu tố hiến pháp ,pháp luật

- Môi trường chính sách vĩ mô, hệ thống pháp luật còn nhiều bất cậpCác bộ ngành đã ban hành sửa đổi nhiều văn bản pháp luật liên quan thực thi các cam kết theo gats song chưa đầy đủ và kịp thời để đảm bảo tính minh bạch và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp dễ tạo khó khăn cho doanh nghiệp dễ dự đoán chính sách Theo các doanh nghiệp 30% giá logistics phị thuộc vào các luật lệ, quy định về vận tải, thông quan hàng hóa, 30%-40% giá logistics phụ thuộc vào mức độ trì hoãn về thủ tục hành chính

- Hiện nay ở hà nội ban hành nhiều lệnh cấm các loại xe ô tô tải có trọng lượng toàn bộ (cả xe và hàng) trên 1,25 tấn cấm hoạt động từ 6 - 21h

Và nhiều tuyến đường trọng yếu của hà nội Hàng ngày trên các tuyến phố từ vành đai 2 trở vào trung tâm Gây khó khăn không nhỏ đối với dịch vụ

Trang 25

logistics của Công Ty

- Nhà nước chưa thể hiện được sức mạnh và sự hổ trợ, định hướng của mình đến hoạt động logistics Điều này thể hiện ở chiến lược xây dựng cơ sở

hạ tầng logistics của nhà nước còn thiếu tính tổng thể và dài hạn Đồng thời, nhà nước chưa tạo được môi trường hoạt động logistics cạnh tranh lành mạnh Tuy cạnh tranh nhưng vẫn có thể liên kết lại với nhau khi cần,tạo nên sức mạnh chung cho ngành logistics Ngoài ra, nhà nước cũng chưa kết hợp được một cách khéo léo giữa chính sách mở cửa thị trường và chính sách bảo vệ doanh nghiệp trong nước Khiến cho hiện nay trên thị trường bán lẻ đang có sự lấn át của các nhà phân phối nước ngoài khi các trung tâm thương mại của các nhà phân phối này nam ờ nhữngvị trí hết sức thuận lợi với diện tích mặt bằng lớn, giao thông thuận lợi Vì thế, các doanh nghiệp phân phối Việt Nam nói chung

và Công Ty Điện Tử Hoàn Kiếm đang vấp phải sự cạnh tranh rất lớn từ các nhà phân phối nước ngoài này Đây cũng là một khó khăn không nhỏ

Trước năm 2005, luật pháp Việt Nam chưa hề có quy định về việc kinh doanh dịch vụ logistics cũng như các hình thức dịch vụ logistics Đến tận khi luật thương mại được quốc hội thông qua ngày 14/6/2005 và nghị định 140/2007/nđ-cp của chính phủ mới có quy định chi tiết về các dịch vụ logistics và điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics

Trước kia, các dịch vụ logistics mà chủ yếu là dịch vụ vận tải, giao nhận thì nhà nước nắm quyền chi phối.gần đây, việc kinh doanh dịch vụ logistics được nhà nước cho phép mọi thành phần kinh tế đều có thể tham gia kinh doanh Điều này tạo nên sự cạnh tranh gay gắt trong ngành cung ứng dịch vụ logistics đồng thời cũng tạo nên sự đa dạng, phong phú của các dịch vụ logistics, chất lượng dịch vụ cũng tốt hơn

1.3.2 Cam kết quốc tế của Việt Nam về phát triển dịch vụ logistics trong hệ thống phân phối hàng hóa

Trang 26

Xét về phương thức cung cấp dịch vụ theo quy định của WTO, trong cam kết gia nhập Việt Nam không cam kết phương thức 1 (đồng nghĩa với việc kiểm soát bán lẻ theo đơn đặt hàng qua mạng), trừ phân phối các sản phẩm phục vụ nhu cầu cá nhân và các chương trình phần mềm Máy Tính hợp pháp và 4 (không cam kết về việc công dân các nước thành viên WTO vào Việt Nam để phân phối hàng hóa với tư cách cá nhân độc lập), và không hạn chế phương thức 2 (người Việt Nam sang các quốc gia thành viên WTO để sử dụng dịch vụ phân phối do các nhà phân phối của các nước đó cung cấp).Trong báo cáo của ban công tác về việc Việt Nam gia nhập WTO, Việt Nam sẽ giành quyền kinh doanh đầy đủ cho các cá nhân và doanh nghiệp nước ngoài (trong đó bao gồm quyền phân phối sản phẩm cho các cá nhân và doanh nghiệp được phép phân phối sản phẩm đó ở Việt Nam) kể từ ngày 1/1/2007, ngoại trừ một số sản phẩm chịu sự điều chỉnh của cơ chế thương mại nhà nước (thuốc lá, xăng dầu, báo, tạp chí chuyên ngành, băng đĩa hình, tàu vũ trụ, máy bay trực thăng), gạo (cho phép xuất khẩu kể từ ngày 1/1/2011), dược phẩm, phim điện ảnh, lịch bưu thiếp, tem thư, may in, Ra-da, camera, hàng hóa kỹ thuật (cho phép nhập khẩu từ 1/1/2009).

- Theo cam kết gia nhập WTO, Việt Nam cho phép các Công Ty dịch vụ logistics 100% vốn nước ngoài hoạt động bình đẳng tại vệt nam Điều này đặt Công Ty nói riêng và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung trước thách thức cạnh tranh gay gắt trên sân nhà Áp lực cạnh tranh rất lớn từ việc hội nhập quốc tế, sự lớn mạnh không ngừng của thị trường cũng đòi hỏi ngày càng tăng

từ phía khách hàng cũng đang đặt ra những thách thức không nhỏ cho các doanh nghiệp logistics Kết quả bước đầu có thể mất thị phần trên cả thị trường trong nước …

- Về cơ bản, Việt Nam giữ được như bta, tức là khá chặt so với các nước mới gia nhập Trước hết, về thời điểm cho phép thành lập doanh nghiệp bán lẻ

Trang 27

100% vốn nước ngoài là như bta (1/1/2009) Thứ hai, tương tự như bta, ta không mở cửa thị trường phân phối xăng dầu, dược phẩm, sách báo, tạp chí, băng hình, thuốc lá, gạo, đường và kim loại quý cho nước ngoài Nhiều sản phẩm nhạy cảm như Sắt Thép, Xi Măng, Phân Bón… ta chỉ mở cửa thị trường phân phối sau 3 năm kể từ ngày gia nhập Doanh nghiệp có có vốn đầu tư nước ngoài, mở điểm bán lẻ thứ hai trở đi phải được Việt Nam cho phép theo từng trường hợp cụ thể

- Theo cam kết khi gia nhập WTO thì Việt Nam sẻ mở cửa cho nhiều tập đoàn bán lẻ hàng đầu thế giới đầu tư vào Việt Nam trong đó có thành phố hà nội Họ có tiềm lực tài chính, kinh nghiệm, kinh doanh ,trình độ, quản lý dịch

vụ logistics … hơn hẳn các doanh nghiệp của Việt Nam Họ là đối thủ cạnh tranh tàn khốc với các doanh nghiệp của Việt Nam nói chung và với Công Ty Điện Tử Hoàn Kiếm nói riêng

1.3.3 Yếu tố cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiên ở Hà Nội

- Hệ thống đường bộ Hà Nội hiện có 7.365 km đường giao thông, trong

đó 20% là trục đường chính, 7 trục hướng tâm và 3 tuyến vành đai, cũng như đang quản lý hơn 4,3 triệu phương tiện giao thông các loại, trong đó riêng Xe Máy chiếm gần 4 triệu

- Hệ thống đường bộ hiện đang quá tải đặc biệt các quận trung tâm của thành phố nạn ùn tắc giao thông vẫn diễn gia hàng ngày … ảnh hưởng lớn đến các Công Ty có dịch vụ vận tải trong Thành Phố

….không đáp ứng được nhu cầu vận chuyển hàng hóa nhanh Công Ty

Trang 28

Điều kiện tự nhiên là yếu tố cần được các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm Điện Máy và dịch vụ logistics đặc biệt quan tâm Bởi các yếu tố như nắng, mưa, hạn hán, lụt, dịch bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến việc cung ứng dịch vụ của Công Ty

1.3.4 Đặc điểm mặt hàng Điện Máy

Do đặc điểm của mặt hàng mặt hàng Điện Máy có những là những mặt hàng khó vận chuyển dễ vỡ Cồng cềnh… Khó lắp đặt vị dụ như Điều Hòa, tivi oled … Lại có mặt hàng nhỏ nhẹ vị dụ Điện Thoại, Máy Ảnh Do đó trong qua trình hoạt động logistics đòi hỏi các người quản trị logistics có trình

độ quản lý, am hiểu thị trường Có lệnh điều động hợp lý chọn hình thức vận chuyển Để làm sao cho chi phí vận chuyển là thấp nhất Tất cả vì sự hài lòng của khách hàng

1.3.5 Cơ hội để pháp triển dịch vụ của Công Ty

Thuận lợi đầu tiên phải kể đến là Việt Nam có một thị trường bán lẻ có sức hút và đầy tiềm năng Doanh nghiệp phân phối khi tham gia vào thị trường này có khả nâng thành công cao hơn, bời vì khi mức độ bão hòa tiêu dùng còn thấp thì việc đưa sản phẩm của mình tiếp cận đến người tiêu dùng sẽ dễ dàng hơn Một khi nhu cầu của người tiêu dùng đối với sản phẩm càng cao thi người tiêu dùng sẽ chủ động tìm đến nhà phân phối để có được những sản phẩm mà mình cần và vì vậy phân phối sẽ đạt hiệu quả cao Như vậy, có thể nói hệ thống phân phối ờ Việt Nam hiện nay đang có sự "tiếp tay" của thị trường

Thứ hai, một khi thị trường hấp dẫn thì sẽ thu hút được ngày càng nhiều các nhà phân phối nước ngoài Việc có sự tham gia của nhiều nhà phân phôi nước ngoài vào thị trường khiến cho các doanh nghiệp phân phối Việt Nam nói chung và Công Ty Điện Tử Hoàn Kiếm nói riêng có cơ hội cọ xát, học hỏi nhiều kinh nghiệm từ họ để từ đó cải thiện và phát triển hệ thống phân phối của mình ngày một hoàn thiện hơn

Trang 29

Thuận lợi cuối cùng là so với loại hình phân phối truyền thống trước đây, các nhà phân phối đã chú trọng tập trung phát triển vào loại hình phân phối hiện đại Điều này có thể thấy rõ khi có ngày càng nhiều những siêu thị lớn nhỏ do doanh nghiệp Việt Nam làm chủ mọc lên, tạo cho người dân thói quen tiêu dùng hiện đại,văn minh Đồng thời Công Ty cũng ý thức được hơn về phát triển dịch vụ, làm thỏa mãn người tiêu dùng trong Nước

Trang 30

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỆ THỐNG DỊCH VỤ LOGICTICS TRONG HỆ THỐNG BÁN LẺ MẶT HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY ĐIỆN TỬ HOÀN KIẾM

2.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠI ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐIỆN

TỬ HOÀN KIẾM ,VÀ HỆ THỐNG DỊCH VỤ LOGISTICS

2.1.1 Giới thiệu chung về Công Ty TNHH Điện Tử Hoàn Kiếm

Công Ty TNHH Điện Tử Hoàn Kiếm được thành lập và chính thức đi

vào hoạt động từ ngày 25/04/1994 nhằm mang đến cho người tiêu dùng những sản phẩm có chất lượng cao, giá cả hợp lý và những dịch vụ tốt nhất, là cầu nối trực tiếp giữa các nhà sản xuất và người tiêu dùng

Công Ty có tên đầy đủ là: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Điện Tử Hoàn KiếmTên giao dịch Quốc Tế : hele co Ltd

Trụ sở chính : số 38a Hai Bà Trưng, Phường Tràng Tiền, Quận Hoàn Kiếm, Thành Phố Hà Nội

2.1.2 Quá trình hình thành và phái triển của Công Ty

Công Ty TNHH Điện Tử Hoàn Kiếm được thành lập theo luật doanh nghiệp ngày 25/04/1994 tại hà nội vộn điều lệ ban đầu 2 tỷ đồng đến năm

2007 vốn điều lệ tang lên 17 tỷ VNĐ đồng Quá trình hình thành và phát triển đã được hợp tác chặt chẽ vời nhiều bạn hàng, nhiều hàng Điện Tử lớn trong và ngoài Nước Nhằm phân phối hành hòa trên tất cẩ các tỉnh Miềm Bắc các Tỉnh Miền Trung

Trang 31

Ngày đầu thành lập, Công Ty có quy mô còn nhỏ, chỉ là một showroom tại Phố Hàng Bài Vào thời điểm đó, các nước Châu Á vừa trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế và Việt Nam cũng chịu nhiều ảnh hưởng, tác động tới hoạt động sản xuất kinh doanh Đặc biệt do Công Ty mới thành lập, tiềm lực còn yếu và cạnh tranh hết sức khốc liệt trên thị trường nên việt Công Ty hoàn kiếm gặp rất nhiều khó khăn Sau hơn 9 năm nỗ lực hoạt động, Công Ty đã phát triển trung tâm thương mại lớn, các showroom với diện tích trên 1500m2, và 1 kho hàng lớn phục vụ cho hoạt động phân phối bán buôn, bán

lẻ các sản phẩm điện máy, đồ gia dụng cho hà nội và các tỉnh phía Bắc

Nhờ sự nỗ lực phấn đấu và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ mà động kinh doanh của Công Ty ngày càng tốt hơn và đạt được nhiều thành tựu đáng tự hào Kể từ năm 2006 nhờ sự đầu tư đúng hướng vào các showroom và các tổng kho phân phối mà lượng sản phẩm tiêu thụ của việt long tăng lên rất nhiều Đến năm 2006, Công Ty Điện Tử Hoàn Kiếm phần phối 45 % mặt hàng điện tử của hãng sony Thành tích này không những được giữ vững mà trong các năm 2007, 2008 Công Ty còn trở thành đại lý bán hàng xuất xắc của các nhãn hàng nổi tiếng như, LG, TOSHIBA …

Là đại lý phân phối và bảo hành của các hang điện tử :SONY, LG, Toshiba, Samsung, Panasonic

Hiện nay đang có rất nhiều hãng Điện Tử khác nhau đang muốn đặt quan

hệ làm đối tác

Thực hiện hợp đồng cung cấp trang thiết bị tin học

Hiện nay Công Ty có 3 showroom trưng bày bán các sản phẩm của sony, gồm sony Chùa Bộc, SONY Hai Bà Trưng ,SONY LOTTE và Siêu Thị Điện Máy MATIC

Công Ty đã tổ chức nhiều hội nghị hội thảo về sản phẩm Điện Tử, Điện Lạnh tại nhiều khu vực trên cả Nước

Trang 32

Lĩnh vực kinh doanh

Ngành nghề khinh doanh chính :

- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình (trừ Thực Phẩm)

- Bán buôn máy Vi Tính ,thiết bị ngoại vi và Phần Mềm

- Bán buôn Thiết Bị ,và linh kiện Điện Tử, Viễn Thông

- Bán lẻ máy Vi Tính , thiết bị ngoại vi phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ đồ Gia Dụng ,Dường ,Tủ ,Bàn ,Gế, đồ Nội Thất tương tự ,Đèn

bộ Đèn Điện đồ dùng Gia Đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh

- Vận tải hàng hóa đường bộ

- Kho bãi và lưu trữ hàng hóa

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt vá Đường Bộ

- Sữa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu: xuất nhập khẩu các mặt hàng Công Ty kinh doanh

- Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy tính

- Đại Lý, mua giới, đấu giá

- Bán buôn Máy Móc, Thiết bị và phụ tùng máy khác

- Quảng Cáo (không bao gồm quảng cáo Thuốc Lá)

2.1.3 Khái quát về hệ thống phân phối của Công Ty Điện Tử Hoàn Kiếm

Điên Tử Hoàn Kiếm là một Công Ty có quy mô hoạt động trong lĩnh vực thương mại hàng hóa Các sản phẩm mà Công Ty cung cấp chủ yếu là mặt hàng Điện Máy, Gia Dụng bao gồm: Điện Lạnh ,Điện Tử thiết bị Tin Học

… sau gần 20 năm nỗ lực hoạt động, Điện Tử Hoàn Kiếm đã phát triển, showroom Siêu Thị ,với diện tích hơn 10000m2, và kho hàng lớn phục vụ cho hoạt động phân phối bán buôn, bán lẻ các sản phẩm Điện Máy, đồ Gia Dụng

Trang 33

cho hà nội và các tỉnh phía Bắc Miền Trung

Về hệ thống phân phối bán buôn, Công Ty có 1 kho hàng lớn là tổng kho tại Khuyên Lương, Công Ty thu mua, nhập các sản phẩm hàng hóa của các doanh nghiệp sản xuất trong và ngoài Nước, dự trữ và bảo quản tại đây Công

Ty sẽ phân phối hàng hóa của mình cho các Doanh Nghiệp thương mại nhỏ, các Đại Lý, Cửa Hàng kinh doanh đồ Điện Máy, gia dụng trên địa bàn Hà Nội

Đại lý tại Thanh Hóa

Đại lý tại Vinh

Đại lý tại……

Trang 34

Do đặc thù của việc phân phối bán buôn là hàng hóa với số lượng lớn, trị giá tài sản lớn nên việc vận chuyển và thanh toán cũng có phần khác biệt với hoạt động bán lẻ Thông thường Công Ty sẽ điều xe của mình tới các kho, lấy hàng và vận chuyển tới nơi cho khách hàng Việc thanh toán sẽ tùy thuộc vào thỏa thuận trong hợp đồng thương mại Phổ biến là hai hình thức cơ bản bằng tiền mặt và chuyển khoản Trong đó khách hàng thường thanh toán một phần tiền và sẽ hoàn thành nốt vào một thời gian nhất định.

Về hệ thống phân phối bán lẻ, Công Ty đã phát triển nhiều các

showroom, cửa hàng để bán lẻ các sản phẩm điện máy, gia dụng Hàng hóa chủ yếu được vận chuyển từ các kho hàng của Công Ty tới hệ thống này để cung cấp cho các khách hàng cá nhâ, khách hàng tiêu thụ với số lượng nhỏ

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ phân phối bán lẻ sản phẩm hàng hóa của Công Ty Hoàn Kiếm

Trang 35

Hệ thống phân phối bán lẻ của Công Ty chủ yếu phát triển tại địa bàn hà nội, tại các tỉnh khác thì số lượng còn rất hạn chế, chủ yếu là các đại lý ủy quyền hoặc bán hưởng hoa hồng Việc mua bán, trao đổi hàng hóa đươc diễn

ra tại các showroom, Siêu Thị, cửa hàng với các sản phẩm hết sức đa dạng, phong phú Phương thức thanh toán cũng hết sức linh hoạt nhưng khách hàng chủ yếu thanh toán toàn bộ hàng hóa thông qua tiền mặt hoặc bằng thẻ

Cùng với việc mở rộng quy mô, phát triển kinh doanh, nguồn nhân lực của Công Ty đã tăng lên đáng kể cả về số lượng và chất lượng Ngày đầu thành lập Công Ty chỉ có hơn 10 người thì hiện nay, tổng số lượng cán bộ công nhân viên hoạt động trong hệ thống phân phối bán buôn và bán lẻ đã lên tới gần 100 Trong số đó có nhiều cán bộ, kĩ sư có trình độ cao từ Đại Học và trên Đại Học, các nhân viên có kĩ năng hoàn thiện

Siêu thị MATIC

Khách hàng

Trang 36

Hiện tại và trong thời gian tới, cạnh tranh trong lĩnh vực phân phối hàng Điện Máy, Gia Dụng là rất quyết liệt Công Ty phải cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn với thương hiệu như: Nguyễn Kim Pico , Media mart…, cạnh tranh với hệ thống phân phối của chính các nhà cung ứng là các doanh nghiệp sản xuất như: SONY ,SAMSUNG, LG… và thậm chí với cả các doanh nghiệp thương mại, các Cửa Hàng, Đại Lý Với sự cạnh tranh khốc liệt đó, Công Ty cần phát triển hệ thống phân phối của mình cả về chiều rộng và chiều sâu nhằm duy trì và phát triển kinh doanh.

2.1.4 Các dịch vụ logistics hiện có trong Công Ty Điện Tử Hoàn Kiếm

Dịch vụ logistics của Công Ty Điện Tử Hoàn Kiếm là một chuỗi các hoạt động liên tục, được thực hiện một cách chuyên nghiệp, khoa học và có

hệ thống nhằm chu chuyển hàng hoá, dịch vụ và những thông tin có liên quan trong qúa trình sản xuất, lưu thông và phân phối hàng hoá Với hệ thống các

trung tâm tiếp vận tại hà nội, bắc ninh có hàng chục ngàn m2 Kho Bãi hiện

đại cùng các dịch vụ lưu trữ, bảo quản, bốc xếp, vận tải, phân phối, kết hợp với mạng lưới các đại diện, chi nhánh trong và ngoài nước luôn đảm bảo thoả mãn tối đa nhu cầu của Khách Hàng với chi phí tối thiểu trong dây chuyền cung ứng dịch vụ theo chiều thuận

2.1.4.1 Cho thuê kho, bốc xếp, vận tải và phân phối hàng hoá từ kho đến các đại lý, Khách Hàng

Công Ty Điện Tử Hoàn Kiếm hiện đang sở hữu hệ thống kho bãi chất lượng cao với tổng diện tích mặt bằng gần 10.000m² vị trí thuận lợi cho việc lưu giữ và phân phối hàng hoá vào khu vực Hà Nội và các tỉnh phía Bắc, kho này đều nằm ở các đường vành đai Hà Nội và khu Công Nghiệp, Thăng Long, các tỉnh Bắc Ninh…

Hiện nay hệ thống các Kho này đang là kho trung chuyển trong các kênh phân phối của nhiều hãng sản xuất lớn trong nước và trên thế giới với các mặt

Trang 37

hàng như: TIVI, Tủ Lạnh, Điều Hòa, Máy Giặt, Thiết Bị Viễn Thông …

2.1.4.2 Thực hiện sắp xếp hàng hoá theo sơ đồ bố trí (w/h layout) và tư vấn thiết kế giá kệ và lắp đặt hệ thống chiếu sáng kho hàng

Tổ chức nghiên cứu và sắp xếp kho hàng theo hệ phân định hàng luân chuyển nhanh, hàng luân chuyển chậm, phận định hàng hoá theo các nhóm sản phẩm (product groups), hàng quảng cáo - khuyến mại (pop/pos), mã hoá các vị trí kho hàng theo phương pháp hiện đại

Tuỳ theo nhu cầu và sức chứa của kho hàng, của Công Ty Điện Tử Hoàn Kiếm logistics cho tiến hành lắp đặt và vận hành hệ thống giá kệ phù hợp với từng đặc điểm kho hàng, thiết kế lắp đặt hệ thống chiếu sáng sao cho phù hợp với hệ thống giá kệ trong kho hàng, giảm thiểu những tác hại do sức nóng của đèn hoặc các tia bức xạ lên sản phẩm

Sơ đồ xếp hàng phụ thuộc vào loại hàng là hàng rời hay hàng đóng pallet, hay những hình thức khác phụ thuộc vào diện tích kho Rất nhiều khách hàng thuê kho tại đây yêu cầu tự xếp dỡ hàng nên việc sắp xếp còn phụ thuộc vào loại sau đây là một số sơ đồ xếp hàng trong kho

Hình 2.1 : Một số sơ đồ xếp hàng

Trang 38

2.1.4.3 Quản lý kho hàng bằng phần mềm

Điện Tử Hoàn Kiếm logistics đang thực hiện quản lý kho hàng bằng phần mềm theo mô hình quản lý tiến tiến giúp khách hàng các thông tin liên quan đến hoạt động của hàng hoá, tính toán tỉ lệ dự trữ, tối ưu hoá công cụ quản lý kho thông qua hệ thống báo cáo được cập nhật thường xuyên và đầy

đủ Điện Tử Hoàn Kiếm logistics thực hiện quản lý xuất nhập hàng hoá bằng phần mềm quản lý kho chuyên nghiệp, lập các báo cáo xuất nhập tồn về hàng hoá theo yêu cầu quản lý của khách hàng.để làm được điều này thời gian qua Công Ty đã có rất nhiều nỗ lực

2.1.4.4 Xếp dỡ hàng hoá

Bằng thủ công, xe nâng, cầu âm và cầu bánh lốp

- Hoàn thiện sản phẩm: phân loại, đóng gói và dán tem hàng hoá theo yêu cầu của khách hàng

- Bảo hiểm: khi khách hàng lưu hàng trong kho của công Công Ty luôn

có các biện pháp bảo hiểm hàng hoá cho khách, bao gồm bảo hiểm kho hàng

và bảo hiểm hàng lưu trữ trong kho

- An ninh Kho Hàng: với lực lượng bảo vệ chuyên nghiệp phục vụ 24/24 giờ và hệ thống thiết bị phòng cháy chữa cháy đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt, Công Ty đảm bảo hàng hoá của khách hàng luôn được lưu trữ trong tình trạng an toàn nhất

2.1.4.5 Dịch vụ phân phối hàng hoá

Là một dịch vụ trong chuỗi dịch vụ logistics, với năng lực vận chuyển là đội xe của Điện Tử Hoàn Kiếm gồm hơn trục Xe Tải có trọng tải từ 0,5 tấn đến 5 tấn đội ngũ nhân viên điều hành vận tải chuyên nghiệp và năng động Hiện nay, Công Ty đang thực hiện vận chuyển, phân phối hàng hóa hàng từ các trung tâm, các nhà sản xuất ,Kho Hàng Đến tận tay Cửa Hàng ,Đại Lý ,người tiêu dùng… Trên khắp Miền Bắc, Miền Trung của Đất Nước và thu

Trang 39

gom hàng hoá đảm bảo tiến độ, chất lượng và thông tin thông suốt trong quá trình phân phối vận chuyển

Công Ty đã áp dụng mô hình phân phối hàng hóa 3pl ( third party logistics ) phân phối hàng hóa trọn gói từ khâu bảo quản, lưu giữ hàng hóa, đến khâu vận chuyển, giao nhận tận nơi khách hàng yêu cầu bằng các hình thức vận chuyển như ôtô, vận chuyển bằng xe máy được khách hàng đánh giá cao Ngoài ra Công Ty đang hướng đến việc cung cấp dịch vụ vận chuyển, giao nhận phân phối hàng hóa theo thời gian mà khách hàng yêu cầu

Mô hình 3pl (third party logistics) trọn gói được thực hiện theo quy trình các bước như sau:

1 Tiếp nhận yêu cầu khách hàng qua hệ thống điện thoại/email/fax…công việc được thực hiện bởi các nhân viên c/s ( customer service agents) chuyên nghiệp;

2 Sau khi tiếp nhận các đơn hàng của khách hàng yêu cầu (sales order), nhân viên c/s tiến hành xử lý đơn hàng trên hệ thống phần mềm quản lý chuyên nghiệp (bpcs, wms…);

3 Chuyển đơn gom hàng cho bộ phận kho và bộ phận vận tải

a Bộ phận kho nhận lệnh gom hàng sẽ tiến hành gom hàng và xác nhận tình trạng thực tế chắc chắn của đơn hàng có thể được giao hay không, báo cáo lại cho bộ phận c/s để tiến hành in hoá đơn

B Bộ phận vận tải nhận lệnh gom hàng và tiến hành các hoạt động điều phối vận tải/ sắp xếp phương tiện cho việc vận chuyển hàng hoá

4 Sau khi nhận được xác nhận từ kho, bộ phận dịch vụ khách hàng sẽ in hoá đơn và chuyển xuống kho làm thủ tục xuất hàng ra khỏi kho;

5 Tuỳ theo phương thức giao hàng :

A Khách hàng tự đến lấy hàng ( self pick up)

B Giao hàng ra các bến xe trung chuyển ( bus station)

Trang 40

C Giao hàng đến các đại lý hoặc trực tiếp tới người tiêu dùng

Có thể thấy rằng việc xử lý các đơn hàng để có thể giao hàng đến các đại

lý /nhà phân phối là công việc cực kỳ phức tạp, trải qua nhiều công đoạn, với

sự phối hợp nhuần nhuyễn, đồng bộ của nhiều người, nhiều bộ phận

Để tránh tình trạng giao hàng chậm và thiếu chính xác cho khách hàng, hoàn kiếm logistics đã nhìn nhận ra trước được từng công đoạn quan trọng dễ xẩy ra và chủ động cải tiến các quy trình thực hiện Đồng thời các mắt xích trong công đoạn này đã được tính toán và hoạch định từng thời lượng chính xác, mỗi công đoạn đều có gắn liền với từng chức danh công việc cụ thể Để tiết kiệm tối đa thời gian hoạt động vận chuyển và giao nhận hàng hoá, tránh giờ cao điểm cấm ôtô, các tuyến đường cấm, hoàn kiếm logistics tổ chức linh hoạt mô hình phương tiện vận chuyển kết hợp cả ôtô tải và vận chuyển bằng

xe máy

Quy trình giao hàng từ kho phân phối đến các đại lý như hình sau:

Sơ đồ 1.3 : Nhân viên giao nhận áp tải/lái xe thông tin về trung tâm phân

phối khi gặp sự cố bất thường

Ngày đăng: 03/07/2015, 17:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh tế thương mại của GS.TS Đặng Đình Đào và GS.TS Hoàng Đức Thân (đồng chủ biên) Khác
2. Quản trị logistics của PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân 3. Quản Lý Chuỗi cung ứng. của TS Nguyễn Công Bình Khác
4. Logistics những vấn đề lý luận và thực tiển ở Việt Nam ( sách chuyên khảo ) của GS.TS Đặng Đình Đào ,TS Vũ Thị Minh Loan, TS Nguyển Minh Ngọc, TS Đặng Thu Hương, ThS Phạm Thị Minh Thảo Khác
5. Kinh Tế Việt Nam – Ba nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (2007-2009) của GS.TS Đặng Đình Đào và TS. Vũ Thị Minh Loan Khác
6, Tinh Hoa Quân Trị Chuỗi Cung Ứng của Michael Huggos Khác
7. Bản báo cáo tài chính kiểm toán của Công ty TNHH Điệm Tử Hoàn Kiếm năm 2009, 2010, 2011.2012 .2013 Khác
8. Luật thương mại Việt Nam (2005), Luật Hải Quan (2005), và nghị định 140 /2007/NĐ-CP về Quy định chi tiết Luật Thương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics.9. Một số trang web Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ phân phối bán buôn sản phẩm hàng hóa của Công Ty - Phát triển dịch vụ logistics trong hệ thống bán lẻ của công ty Điện Tử Hoàn Kiếm
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ phân phối bán buôn sản phẩm hàng hóa của Công Ty (Trang 33)
Sơ đồ xếp hàng phụ thuộc vào loại hàng là hàng rời hay hàng đóng  pallet, hay những hình thức khác phụ thuộc vào diện tích kho - Phát triển dịch vụ logistics trong hệ thống bán lẻ của công ty Điện Tử Hoàn Kiếm
Sơ đồ x ếp hàng phụ thuộc vào loại hàng là hàng rời hay hàng đóng pallet, hay những hình thức khác phụ thuộc vào diện tích kho (Trang 37)
Bảng 2.1 :Kết quả kinh doanh Công Ty Điện Tử Hoàn Kiếm - Phát triển dịch vụ logistics trong hệ thống bán lẻ của công ty Điện Tử Hoàn Kiếm
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh Công Ty Điện Tử Hoàn Kiếm (Trang 49)
Hình 2.1:  Kho tập trung thu nhận, vận chuyển và phân phối - Phát triển dịch vụ logistics trong hệ thống bán lẻ của công ty Điện Tử Hoàn Kiếm
Hình 2.1 Kho tập trung thu nhận, vận chuyển và phân phối (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w