1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, ngân hàng là một trong những tổ chức quan trọng nhất của nền kinh tế , đóng vai trò trong việc ổn định và phát triển kinh tế của đất nước. Cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 đã tác động to lớn đến nền kinh tế Việt Nam, gây ra những hậu quả nặng nề. Nền kinh tế Việt Nam đang đối mặt với những khó khăn bất ổn như sự phá sản hàng loạt các doanh nghiệp, thất nghiệp,kinh tế trì trệ kém phát triển... Vấn đề đặt ra đối với các Ngân hàng thương mại (NHTM) trong giai đoạn khủng hoảng hiện nay là cần phải huy động vốn tối đa các nguồn vốn nhàn rỗi từ đó cho các doanh nghiệp vay để sản xuất kinh doanh, thực hiện tái cơ cấu đầu tư nền kinh tế. Là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần có vốn đầu tư của nhà nước là chủ yếu, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) và đặc biệt là BIDV chi nhánh Sở giao dịch 1 đã nhận thức sâu sắc được vị trí và vai trò quan trọng của công tác huy động vốn. Để huy động được nguồn vốn dồi dào, chất lượng cao là vấn đề mà Chi nhánh BIDV Sở giao dịch 1 chú trọng quan tâm và đề ra phương pháp thực hiện. Xuất phát từ những lý do trên thì qua tìm hiểu và nghiên cứu hoạt động của Chi nhánh thì tôi nhận thấy huy động vốn là hoạt động rất phát triển của ngân hàng nhưng còn bộc lộ nhiều hạn chế so với tiềm năng của Chi nhánh. Vì vậy tôi chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1” làm đề tài nghiên cứu trong luận văn thạc sỹ của mình.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
NGUYỄN THỊ NGỌC ANH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH I
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học,độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và
có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ngọc Anh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại 3
1.1.1 Khái niệm về nguồn vốn 4
1.1.2 Các loại nguồn vốn 4
1.1.3 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 7
1.1.4 Mối quan hệ giữa nguồn vốn và sử dụng vốn 9
1.2 Huy động vốn của ngân hàng thương mại 10
1.2.1 Khái niệm về huy động vốn 10
1.2.2 Mục tiêu huy động vốn 11
1.2.3 Nguyên tắc huy động vốn 11
1.2.4 Các hình thức huy động vốn 12
1.2.4.1 Huy động vốn thông qua tiền gửi thanh toán 13
1.2.4.2 Huy động vốn thông qua tiền gửi tiết kiệm cá nhân 13
1.2.4.3 Huy động vốn thông qua tiền gửi có kỳ hạn của các doanh nghiệp 14
1.2.4.4 Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá 14
1.2.4.5 Vay vốn của các ngân hàng khác 15
1.2.4.6 Huy động vốn bằng các hình thức khác: 15
1.3 Hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại 15
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả huy động vốn 15
1.3.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả huy động vốn 16
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn 18
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn 22
Kết luận chương 1 25
Trang 4CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH I 26
2.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1 26
2.1.1 Sự hình thành và phát triển 26
2.1.2 Cơ cấu và chức năng của các bộ phận 28
2.1.3 Hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Sở giao dịch 1 BIDV 30
2.1.3.1 Công tác huy động vốn 30
2.1.3.2 Hoạt động cho vay và đầu tư vốn 32
2.1.3.3 Các hoạt động dịch vụ ngân hàng 33
2.1.3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 34
2.2 Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1 35
2.2.1 Quy mô, tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động 35
2.2.2 Kết cấu nguồn vốn huy động 36
2.3 Đánh giá hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1 41
2.3.1 Phân tích hiệu quả huy động vốn theo các chỉ tiêu 41
2.3.2 Kết quả đạt được 44
2.3.3 Hạn chế và nguyên nhân 47
2.3.3.1 Hạn chế 47
2.3.3.2 Nguyên nhân 48
Kết luận chương 2 50
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH I 51
3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1 đến năm 2020 51
Trang 53.1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh 51
3.1.2 Định hướng nâng cao hiệu quả huy động vốn 53
3.1.3 Một số yêu cầu đặt ra đối với việc nâng cao hiệu quả huy động vốn 56
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1 58
3.2.1 Nâng cao chất lượng các hình thức huy động đang áp dụng 58
3.2.2 Thực hiện thêm một số hình thức huy động mới 63
3.2.3 Áp dụng chính sách lãi suất phù hợp và cạnh tranh 65
3.2.4 Nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ 67
3.2.5 Tăng cường hoạt động marketing 70
3.2.6 Mở rộng mạng lưới phòng giao dịch 74
3.2.7 Nâng cao tỷ trọng về huy động vốn trung và dài hạn, tạo ra cơ cấu hợp lý giữa nguồn vốn và sử dụng vốn 76
3.2.8 Giảm chi phí huy động vốn 76
3.3 Một số kiến nghị 77
3.3.1 Kiến nghị đối với chính phủ 77
3.3.2 Kiến nghị đối với ngân hàng Nhà nước 78
3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 80
Kết luận chương 3 82
KẾT LUẬN 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Mô hình hoạt động Chi nhánh Sở Giao dịch I 30
BẢNG Bảng 2.1: Hoạt động huy động vốn 31
Bảng 2.2: Hoạt động cho vay 32
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh 34
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn của BIDV Chi nhánh Sở giao dịch 1 37
Bảng 2.5: Cơ cấu Vốn huy động phân theo đối tượng huy động của Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Chi nhánh Sở giao dịch 1 37
Bảng 2.6: Cơ cấu Vốn huy động theo loại tiền của BIDV Chi nhánh Sở giao dịch 1 39
Bảng 2.7: Lãi suất tiền gửi của BIDV Chi nhánh Sở giao dịch 1 43
Bảng 2.8: Chi phí trả lãi của BIDV Chi nhánh Sở giao dịch 1 44
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Quy mô vốn huy động của BIDV Chi nhánh Sở giao dịch 1 36
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, ngân hàng là một trong những tổchức quan trọng nhất của nền kinh tế , đóng vai trò trong việc ổn định và pháttriển kinh tế của đất nước Cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 đã tác động tolớn đến nền kinh tế Việt Nam, gây ra những hậu quả nặng nề Nền kinh tế ViệtNam đang đối mặt với những khó khăn bất ổn như sự phá sản hàng loạt cácdoanh nghiệp, thất nghiệp,kinh tế trì trệ kém phát triển Vấn đề đặt ra đối vớicác Ngân hàng thương mại (NHTM) trong giai đoạn khủng hoảng hiện nay làcần phải huy động vốn tối đa các nguồn vốn nhàn rỗi từ đó cho các doanh nghiệpvay để sản xuất kinh doanh, thực hiện tái cơ cấu đầu tư nền kinh tế Là một trongnhững ngân hàng thương mại cổ phần có vốn đầu tư của nhà nước là chủ yếu,Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) và đặc biệt là BIDVchi nhánh Sở giao dịch 1 đã nhận thức sâu sắc được vị trí và vai trò quan trọngcủa công tác huy động vốn Để huy động được nguồn vốn dồi dào, chất lượngcao là vấn đề mà Chi nhánh BIDV Sở giao dịch 1 chú trọng quan tâm và đề raphương pháp thực hiện
Xuất phát từ những lý do trên thì qua tìm hiểu và nghiên cứu hoạt độngcủa Chi nhánh thì tôi nhận thấy huy động vốn là hoạt động rất phát triển củangân hàng nhưng còn bộc lộ nhiều hạn chế so với tiềm năng của Chi nhánh Vì
vậy tôi chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1” làm
đề tài nghiên cứu trong luận văn thạc sỹ của mình.
2 Mục đích nghiên cứu
Với mục tiêu hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động huyđộng vốn của ngân hàng thương mại Từ việc phân tích, đánh giá việc triển khaihoạt động huy động vốn tại chi nhánh Sở giao dịch 1 BIDV qua đó đánh giá
Trang 9được những mặt đã đạt được, những vấn đề còn tồn tại, từ đó tìm ra nguyên nhân
và rút ra bài học kinh nghiệm Thông qua luận văn này, đưa ra những đề xuấthoàn thiện các giải pháp phát triển hoạt động huy động vốn tại chi nhánh Sở giaodịch 1 BIDV và kiến nghị với BIDV, với các cơ quan chức năng nhằm phát triểnhơn nữa hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam nói chung và của Chi nhánh Sở giao dịch 1 nói riêng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trong luận văn này, tập trung nghiên cứu vào hiệu quả hoạt động huyđộng vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chinhánh Sở giao dịch 1 trong giai đoạn 2012 – 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn đã sử dụng các phương pháp phân tích thống kê mô tả,phương pháp diễn giải và quy nạp, phân tích và tổng hợp, phương pháp sosánh….nhằm làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về huy động vốn ở Ngân hàngthương mại và đánh giá được thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng đầu tư vàphát triển Việt Nam chi nhánh Sở giao dịch 1, từ đó đưa ra những mặt mạnh vàhạn chế, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường huy động vốn tại Chi nhánh
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, dạnh mục bảng biểu, danh mục tài liệutham khảo luận văn được kết cấu theo 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về hiệu quả huy động vốn của Ngân hàngthương mại
Chương 2: Thực trạng hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại
cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch I
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàngthương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch I
Trang 10CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nềnkinh tế , với nhiệm vụ thực hiện các chính sách kinh tế , đặc biệt là chính sáchtiền tệ Ngân hàng đã trở thành một kênh quan trọng trong các chính sách củaChính phủ nhằm ổn định kinh tế
Các Ngân hàng có thể được định nghĩa theo chức năng , tính chất và mụcđích hoạt động của chúng trên thị trường tài chính , và ở từng thời điểm khácnhau thì cũng có những định nghĩa khác nhau về Ngân hàng Trước đây việc lưuhành những đồng tiền riêng của mỗi quốc gia hoặc vùng lãnh thổ kết hợp vớigiao thương quốc tế tạo ra nhu cầu đúc và đổi tiền tại các cửa khẩu hoặc trungtâm thương mại , từ đó khái niệm Ngân hàng bắt đầu xuất hiện , trong điều kiệnlưu thông tiền kim loại , những người kinh doanh tiền tệ đã biết sử dụng tạm thờimột phần tiền gửi của khách để cho vay xuất phát từ tính chất vô danh củatiền Qua thời gian các dịch vụ và chức năng của Ngân hàng ngày càng phát triểncùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hóa Ngày nay khi thị trường tàichính đã phát triển , có rất nhiều tổ chức tài chính khác cũng đều đang cố gắngcung cấp các dịch vụ của Ngân hàng và ngược lại Ngân hàng cũng đang mở rộngphạm vi hoạt động sang các lĩnh vực khác để có thể tồn tại và phát triển
Bởi vậy , mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau về định nghĩa NHTMnhưng có một cách định nghĩa chung nhất được nhiều nước trên thế giới sửdụng: NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụtài chính đa dạng nhất , đặc biệt là tín dụng , tiết kiệm và dịch vụ thanh toán – vàthực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanhnào trong nền kinh tế
Hiện nay ở nước ta , lĩnh vực ngân hàng hiện nay đang phát triển và bởiNgân hàng là một kênh trung gian quan trọng nên Nhà nước đã ban hành Luậtcác Tổ chức tín dụng nhằm duy trì và vận hành có hiệu quả, trong đó có định
Trang 11nghĩa : “Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền
tệ, làm dịch vụ Ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán” (Theo điều 20 Luật các Tổ chức tín
dụng của Việt nam ban hành 02/ 1997/QH 10)
1.1.1 Khái niệm về nguồn vốn
Vốn của Ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng tạo lậphoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ khác
Thực chất, vốn của Ngân hàng là một bộ phận của thu nhập quốc dân tạmthời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng Người chủ sở hữucủa nguồn vốn này đem gửi ngân hàng với các mục đích khác nhau như thanhtoán, tiết kiệm hoặc đầu tư Có thể nói rằng, chủ sở hữu vốn đã chuyển nhượngquyền sử dụng vốn cho ngân hàng để ngân hàng trả lại cho chủ sở hữu mộtkhoản thu nhập nhất định
Như vậy, Ngân hàng đóng vai trò tập trung vốn và phân phối lại vốn dướihình thức tiền tệ, làm thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn từ nơi thừa vốn sang nơithiếu vốn, kích thích mọi hoạt động kinh tế phát triển Đồng thời, chính các hoạtđộng đó lại quyết định sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
1.1.2 Các loại nguồn vốn
Thành phần nguồn vốn của Ngân hàng thương mại bao gồm:
Nguồn vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn mà Ngân hàng thương mại sửdụng lâu dài và hình thành nên trang thiết bị, cơ sở vật chất, tài sản cố định củangân hàng.Vốn chủ sở hữu giúp Ngân hàng tạo lập tư cách pháp nhân và duy trìhoạt động của ngân hàng, VCSH giúp bảo vệ người gửi tiền,VCSH góp phầnđiều chỉnh các hoạt động trong ngân hàng Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng khônglớn trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng nhưng nó lại là điều kiện pháp lý bắtbuộc khi thành lập một Ngân hàng Trong nền kinh tế thị trường, với sự tham giacủa các loại hình Ngân hàng, vốn chủ sở hữu cũng được hình thành theo nhiềunguồn khác nhau tùy thuộc vào đặc trưng từng hình thức sở hữu:
Trang 12- Đối với Ngân hàng thương mại nhà nước, vốn chủ sở hữu được hìnhthành từ:
- Tiền gửi không kỳ hạn: Là số tiền trên các tài khoản vãng lai, các tàikhoản liên ngân hàng và thanh toán; không có kỳ hạn xác định với lãi suất thấp
Ở một số nước, loại tiền gửi này không được hưởng lãi suất Các cá nhân hoặc tổchức khi gửi tiền được mở một tài khoản để có thể gửi tiền và rút ra bất cứ lúcnào với lãi suất tương tự như loại tiết kiệm không kỳ hạn
- Tiền gửi có kỳ hạn: Phần lớn là nguốn vốn ổn định, Ngân hàng có thể sửdụng loại nguồn vốn này một cách chủ động để kinh doanh Vì vậy, các Ngânhàng thường khuyến khích khách hàng gửi tiền dưới hình thức này với nhiềuchương trình khác nhau đáp ứng nhu cầu tiền gửi của khách
Nguồn vốn vay từ các Ngân hàng khác: Trong hoạt động kinh doanhcủa mình, việc thiếu hoặc thừa vốn là tình trạng thường xuyên xảy ra Để khắcphục hiện tượng này, thông qua Ngân hàng nhà nước, các Ngân hàng thương mại
có thể vay vốn của nhau để phục vụ hoạt động kinh doanh của mình
Trang 13Nguồn vốn đi vay là khoản tiền mượn thêm để đáp ứng nhu cầu thanhkhoản trong khi khả năng huy động vốn bị hạn chế Đây là nguồn chủ yếu đểchống rủi ro thanh khoản của các ngân hàng, đồng thời nó sẽ làm tăng lợi nhuậncho ngân hàng thông qua đòn bẩy tài chính
- Vay từ Ngân hàng trung ương: là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầucấp bách trong chi trả của ngân hàng thương mại Hình thức cho vay chủ yếu củaNgân hàng Nhà nước là tái chiết khấu Ngân hàng trung ương cho vay nhằm mụcđích để bảo vệ an toàn cho hệ thống ngân hàng và thực hiện chính sách tiền tệ
- Vay từ ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác: là nguồntiền các ngân hàng vay mượn lẫn nhau và vay của cá tổ chức tín dụng khác trênthị trường liên ngân hàng Với các ngân hàng đang có dự trữ vượt yêu cầu do dưcác khoản tiền huy động hoặc giảm cho vay sẽ sẵn lòng cho các ngân hàng khácvay để tìm kiếm lợi nhuận Và các ngân hàng đang thiếu hụt dự trữ thì có nhucầu vay mượn tạm thời để đảm bảo khả năng thanh khoản
Nguồn vốn trong thanh toán: Nguồn vốn này hình thành từ các hoạtđộng thanh toán không dùng tiền mặt như: Séc trong quá trình chi trả, tiền kýquỹ để mở L/C Mặc dù đây là một trong những nguồn vốn chiếm tỷ trọng nhỏtrong tổng nguồn vốn của Ngân hàng thương mại nhưng nó cũng góp phần làmcho hoạt động của Ngân hàng được thông suốt và thuận lợi hơn
Nguồn vốn khác: Vốn khác là toàn bộ giá trị tiền tệ mà ngân hànghuy động được thông qua việc cung cấp các phương tiện thanh toán và cungcấp các dịch vụ ủy thác đầu tư Bao gồm nguồn ủy thác, nguồn thanh toán vàcác nguồn khác
- Phát hành trái phiếu: Trái phiếu ngân hàng thực chất là một giấy nhận nợcủa ngân hàng với khách hàng, trong đó cam kết thanh toán một số tiền xác địnhbằng mệnh giá trái phiếu vào ngày đáo hạn, với mức lãi suất cố định trong thờihạn định trước Trái phiếu là một công cụ nhằm huy động vốn trung và dài hạn
để tài trợ cho các dự án lớn theo yêu cầu phát triển trên địa bàn hoặc tập trung
Trang 14vốn tài trợ cho các dự án được chính phủ chỉ định Trái phiếu thường được pháthành với quy mô lớn và đồng loạt trong cả hệ thống ngan hàng Trái phiếuthường gồm các loại: có ghi tên, không ghi tên, trả lãi trước, trả lãi sau, có thểchuyển nhượng, thừa kế, hoặc có thể được ngân hàng mua lại theo hình thứcchiết khấu.
- Chứng chỉ tiền gửi: Chứng chỉ tiền gửi được phát hành với mục đích huyđộng vốn trung dài hạn góp phần phục vụ đầu tư phát triển đất nước và thực hiện
kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng Chứng chỉ tiền gửi được phát hành với cáchình thức chứng chỉ tiền gửi vô danh, chứng chỉ tiền gửi ghi danh bằng VNĐ.Các mệnh giá chứng chỉ tiền gửi được ghi trên chứng chỉ theo yêu cầu của ngườimua, tối thiểu 1.000.000VNĐ (hoặc 100 USD) Lãi suất được cố định trong suốtthời hạn gửi với các mức khác nhau nhưng cao hơn lãi suất gửi tiết kiêm
1.1.3 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào thì đều phải có các yếu tố công nghệ, laođộng, nguồn vốn trong đó nguồn vốn đóng vai trò vô cùng quan trọng, phản ánhnăng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh Riêng đối với ngân hàngthương mại, vốn lại càng là nhân tố không thể thiếu trong hoạt động của ngânhàng bởi vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh chính mà còn là đối tượngkinh doanh chủ yếu của ngân hàng Vốn vừa là phương tiện kinh doanh, vừa làđối tượng kinh doanh của ngân hàng Các ngân hàng thương mại thực hiện kinhdoanh loại “ hàng hóa đặc biệt” – tiền tệ trên thị trường tiền tệ và thị trườngchứng khoán Vì vậy, ngoài vốn ban đầu khi thành lập theo quy định của phápluật, các ngân hàng phải thường xuyên tìm mọi biện pháp để tăng trưởng vốntrong quá trình hoạt động kinh doanh
- Vốn quyết định khả năng thanh toán và năng lực cạnh tranh của Ngân hàng:
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và ngày càng phát triển thì cácngân hàng phải có uy tín lớn trên thị trường, mà trước tiên thể hiện thông qua
Trang 15khả năng sẵn sang thanh toán, chi trả cho khách hàng của ngân hàng Đối vớimột ngân hàng thì vấn đề luôn đặt ra song song là khả năng thanh toán và đápứng được nhu cầu vốn vay của nền kinh tế Khả năng thanh toán của ngân hàngcàng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn Vì vậy, nếu loại trừ các nhân
tố khác, khả năng thanh toán của ngân hàng tỷ lệ thuận với vốn của ngân hàngnói chung và với vốn khả dụng của ngân hàng nói riêng Với tiềm năng vốn lớn,ngân hàng có thể hoạt động kinh doanh với quy mô ngày càng mở rộng, tiếnhành các hoạt động cạnh tranh có hiệu quả nhẵm giữ chữ tín và nâng cao vị thếtrên thị trường kinh tế của ngân hàng
- Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng:
Vốn của ngân hàng quyết định việc mở rộng hay thu hẹp khối lượng tíndụng Nếu có nguồn vốn dồi dào, các ngân hàng sẽ có đủ điều kiện để đáp ứngnhu cầu về vốn, có điều kiện để mở rộng quan hệ tín dụng với nhiều doanhnghiệp và thị trường tín dụng
Nguồn vốn lớn còn giúp ngân hàng hoạt động kinh doanh với nhiều loại hìnhkhác nhau như: liên doanh liên kết, dịch vụ thuê mua tài chính, kinh doanh chứngkhoán, các hình thức kinh doanh này nhằm phân tán rủi ro và tạo thêm vốn chongân hàng, đồng thời nâng cao uy tín và tăng sức cạnh tranh trên thị trường Vì vậy,vốn có vai trò quyết dịnh trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Nguồn vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Thực tế đã chứng minh rằng: quy mô, trình độ nghiệp vụ, phương tiện kỹthuật của ngân hàng là tiền đệ cho việc thu hút nguồn vốn Đồng thời, khả năngvốn lớn là điều kiện thuận lợi của ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tíndụng với các thành phần kinh tế xem xét cả về quy mô, khối lượng tín dụng, chủđộng về thời gian, thời hạn cho vay, thậm chí quyết định mức lãi suất vừa phảicho khách hàng Đồng thời vốn của ngân hàng tạo ra thuận lợi cho việc sử dụngtổng hòa các nguồn vốn khác Trên cơ sở đó sẽ giúp cho ngân hàng có đủ khả
Trang 16năng tài chính để kinh doanh đa năng trên thị trường, góp phần phân tán rủi rotrong hoạt động kinh doanh và tạo them vốn cho ngân hàng đồng thời tăng sứccạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.
Ngoài ra vốn của ngân hàng dồi dào sẽ tạo điều kiện cho NHNN đảm bảokhả năng thực hiện chính sách tiền tệ, góp phần ổn định lưu thông tiền tệ, đảmbảo cân đối tiền – hàng trong nền kinh tế
1.1.4 Mối quan hệ giữa nguồn vốn và sử dụng vốn
Nguồn vốn và sử dụng vốn đó là hai quá trình hoạt động của Ngân hàng.Công tác cân đối vốn của Ngân hàng là một mục tiêu huy động vốn đúng đắn, phùhợp với kế hoạch sử dụng vốn trong từng thời kỳ sẽ tạo điều kiện cho các ngânhàng thương mại đạt được mục tiêu lợi nhuận tối đa và tăng trưởng nguồn vốn kinhdoanh Việc cân bằng, hài hoà giữa huy động vốn và sử dụng vốn chính là công táccân đối vốn của Ngân hàng Công tác cân đối vốn là hết sức quan trọng và cần thiếtđối với bất kỳ ngân hàng nào Đó là một biện pháp nghiệp vụ, là một công cụ quản
lý của ngân hàng, thông qua bảng cân đối nguồn vốn mà ngân hàng xem xét, phântích cơ cấu, tỷ trọng các nguồn và từng khoản sử dụng để dự đoán nhu cầu vốn biếnđộng trong tương lai, từ đó có chính sách huy động vốn thích hợp
Xuất phát từ vai trò của nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của ngânhàng và của nền kinh tế mà nguồn vốn nói chung và vốn huy động nói riêng phảithường xuyên được bảo toàn và không ngừng mở rộng quy mô, nâng cao hiệuquả của sử dụng vốn là tiền đề quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển củahoạt động kinh doanh ngân hàng, đáp ứng vốn cho nền kinh tế Nguồn vốn vàviệc sử dụng vốn là mối quan hệ thuận chiều, nếu việc sử dụng vốn hiệu quả thìcũng dẫn tới nguồn vốn ngân hàng thương mại ngày càng tăng cao và ngược lại
Vì vậy, nâng cao hiệu quả huy động vốn là sự cần thiết trong quá trình hoạt độngcủa NHTM ở tất cả các quốc gia Ngoài ra, sử dụng hiệu quả nguồn vốn là cơ sởduy trì sự tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh tạo lập vốn và khả năng thu hút vốn củangân hàng
Trang 171.2 Huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm về huy động vốn
Ngân hàng thương mại xét về bản chất là một doanh nghiệp đặc biệt trênthị trường bởi nó cũng hoạt động kinh doanh như một doanh nghiệp bìnhthường, song hàng hóa nó kinh doanh là tiền tệ, vàng bạc, giấy tờ có giá, chứngkhoán,… Ngân hàng thương mại không trực tiếp tham gia sản xuất và lưu thônghàng hóa như các doanh nghiệp thông thường, nhưng nó góp phần phát triểnkinh tế- xã hội qua ba chức năng cơ bản là: trung gian tín dụng, trung gian thanhtoán và làm dịch vụ tiền tệ, tín dụng, chứng khoán cho khách hàng
Ngân hàng thương mại kinh doanh chủ yếu không phải là từ vốn tự có màchủ yếu bằng nguồn vốn của những người gửi tiền, bằng cách làm trung gian tàichính, làm môi giới cho người cần vay và người có vốn cho vay
Huy động vốn được coi là hoạt động mà ngân hàng sử dụng các công cụ
và biện pháp khác nhau nhằm tạo lập nguồn vốn để đảm bảo hoạt động liên tục
và hiệu quả tuân thủ đúng các quy định của pháp luật
Ngân hàng thương mại huy động vốn kinh doanh bằng cách thu hút kháchhàng đến giao dịch với biện pháp ký gửi tài sản cho khách hàng
- Nguồn vốn tiền gửi của ngân hàng bao gồm: tiền gửi có kỳ hạn,tiền gửi không kỳ hạn, tài khoản séc, tài khoản vãng lai,
- Nguồn vốn tự tạo: Vốn tự có của ngân hàng
- Nguồn vốn đi vay: Vay từ dân cư, tổ chức tài chính khác,
Có thể nói, huy động vốn là hoạt động thường xuyên và luôn gắn liền với
kế hoạch kinh doanh của tổ chức tài chính, bởi lẽ vốn huy động là nguồn vốnchủ yếu để các tổ chức tài chính tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình.Chính vì vậy, khi tiến hành các hoạt động huy động vốn, tổ chức tín dụng phảitính toán sao cho việc sử dụng đồng vốn hiệu quả nhất Mặt khác, huy động vốnxét về bản chất chính là việc tổ chức tín dụng đi vay tiền từ các chủ sở hữu sốtiền đó và có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi khi đến hạn hoặc khikhách hang có nhu cầu rút vốn
Trang 181.2.2 Mục tiêu huy động vốn
Hoạt động huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàngthực hiện các hoạt động kinh doanh khác Nếu không có hoạt động huy động vốn,ngân hàng thương mại sẽ không có đủ nguồn vốn tài trợ cho các hoạt động củamình Mặt khác, thông qua hoạt động huy động vốn ngân hàng thương mại có thể
đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng
Điều đó đặt ra cho mỗi ngân hàng thương mại là không ngừng hoàn thiệnhoạt động huy động vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng Có thểnói rằng hoạt động huy động vốn góp phần giải quyết đầu vào của ngân hàng vàmục tiêu đặt ra đối với mỗi ngân hàng là huy động được càng nhiều vốn với chiphí thấp càng tốt
Không chỉ vậy việc huy động vốn còn đặt ra yêu cầu về tính ổn định và cơcấu nguồn vốn hợp lý Ngân hàng khi huy động vốn cần xây dựng những tiêuchuẩn về quy mô và tăng trưởng nguồn vốn huy động ổn định Vì vậy mà đặt rayêu cầu về quản trị tốt hoạt động huy động vốn góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng
1.2.3 Nguyên tắc huy động vốn
- Tuân thủ pháp luật trong hoạt động huy động vốn:
Các ngân hàng thương mại không được huy động vốn quá nhiều so vớivốn tự có nhằm đảm bảo khả năng chi trả về sau Bên cạnh đó, các ngân hàngphải áp dụng mức lãi suất huy động phù hợp với cơ chế quản lý về lãi suất củangân hàng nhà nước, bởi lãi suất là một trong những công cụ để ngân hàngNhà nước kiểm soát được lượng tiền trong lưu thông, bình ổn giá cả và chốnglạm phát
Các ngân hàng thương mại có trách nhiệm hoàn trả gốc lãi cho kháchhàng vô điều kiện, tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định hiện hành nhằm bảo
vệ quyền lợi chính đáng của người gửi tiền Hơn nữa ngân hàng phải giữ bí mật
số dư và hoạt động của tài khoản khách hàng nhưng không được phép che giấu
Trang 19các khaorn tiền lớn và bất thường Đồng thời các ngân hàng không được cạnhtranh bất hợp lý dẫn đến khủng hoảng lòng tin của người gửi tiền, gây ảnh hưởngxấu đến nền kinh tế.
- Thỏa mãn yêu cầu kinh doanh với chi phí thấp nhất:
Mục đích hoạt động của ngân hàng thương mại là vì lợi nhuận, do đó cácngân hàng thương mại phải đảm bảo được yêu cầu chi phí thấp và quy mô huyđộng nguồn vốn lớn nhằm tài trợ cho các dự án qua việc cấp phát tín dụng và tạo
ra biên độ chênh lệch lãi suất đầu vào, đầu ra tạo lợi nhuận cao Để có thể cạnhtranh với các trung tài tài chính khác, đòi hỏi mỗi ngân hàng thương mại phải cóphương thức trả lãi đa dạng với nhiều hình thức khác nhau và áp dụng nhiềuphương thức huy động để hạn chế rủi ro, phù hợp với đặc điểm hoạt động củangân hàng Do nhu cầu của khách hàng khi gửi tiền vào ngân hàng không chỉ là
an toàn và lãi suất mà còn có nhu cầu sử dụng các dịch vụ của ngân hàng, vì vậy
mà mỗi một ngân hàng cần kết hợp chặt chẽ giữa huy động vốn với hiện đại hóadịch vụ ngân hàng nhằm thu hút được lượng tiền gửi lớn
- Ngăn ngừa sự giảm sút bất thường của nguồn vốn huy động:
Hoạt động của ngân hàng chủ yếu dựa vào niềm tin của khách hàng Cótin tưởng và sự quản lý và khả năng trả nợ của ngân hàng thì người dân mới gửitiền Vì vậy để tạo và giữ vững niềm tin của khách hàng, thì ngân hàng phải đảmbảo được khả năng thanh toán, đáp ứng kịp thời đầy đủ nhu cầu trong mọi tìnhhuống Trong trường hợp đặc biệt khi có sự cố xảy ra, ngân hàng phải có phương
án đáp ứng nhu cầu thanh khoản kịp thời để tránh tâm lý bất an cho rằng ngânhàng mất khả năng thanh toán của khách hàng
1.2.4 Các hình thức huy động vốn
Có rất nhiều hình thức huy động vốn khác nhau trong hoạt động của mỗingân hàng, tuy nhiên tựu chung lại hình thức huy động vốn có thể chia ra thànhcác loại sau:
Trang 201.2.4.1 Huy động vốn thông qua tiền gửi thanh toán
Đó là khoản tiền của các cá nhân hoặc doanh nghiệp được gửi vào ngânhàng nhờ ngân hang giữ hộ và thanh toán hộ Trong phạm vi số dư cho phép, cácnhu cầu chi trả của doanh nghiệp và cá nhân đều được ngân hàng thực hiện theoyêu cầu của khách hàng Đây là một khoản huy động lãi suất thấp nhưng đảmbảo tính linh hoạt, kịp thời và được hưởng các dịch vụ của Ngân hàng với mứcphí thấp
Mặc dù người gửi có thể gửi và rút ra bất cứ lúc nào đối với tiền gửi thanhtoán nhưng có sự chênh lệch nhất định về thời gian và số lượng vì vậy mà loạitài khoản này luôn tồn tại số dư Ngân hàng có thể huy động số dư đó làm nguồnvốn tín dụng để cho vay Do tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt tại nước tacòn thấp vì vậy để khuyến khích khách hàng thực hiện thanh toán qua ngânhàng, các NHTM có xu hướng trả lãi cho loại tiết kiệm tiền gửi này
Bên cạnh tài khoản tiền gửi thanh toán của cá nhân và doanh nghiệp, cácngân hàng cũng thực hiện huy động vốn thông qua tài khoản tiền gửi thanh toáncủa các NH khác nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và các mục đích khác của
NH gửi, tuy nhiên quy mô của nguồn tiền này không lớn
1.2.4.2 Huy động vốn thông qua tiền gửi tiết kiệm cá nhân.
Tiền gửi tiết kiệm cá nhân là những khoản tiền gửi được ủy thác vào ngânhàng trên cơ sở có sự thỏa thuận về thời gian rút tiền giữa khách hàng và ngânhàng Khi đến hạn khách hàng có thể rút số tiền gửi ra để phục vụ nhu cầu củamình hoặc tiếp tục gửi lại với thỏa thuận thời gian mới
Mục đích của khách hàng cá nhân thường là tiết kiệm, bảo quản, có khảnăng sinh lời vì vậy tỷ lệ khách hàng cá nhân gửi tiền vào Ngân hàng dưới dạngtiền gửi là chủ yếu, đây là nguồn vốn tương đối quan trọng, vì thường chiếm tỷtrọng khá cao trong tổng tiền gửi của ngân hàng và thường có tính ổn định cao
và chi phí trả lãi thường thấp nhất trong tiền gửi của NHTM
Trang 211.2.4.3 Huy động vốn thông qua tiền gửi có kỳ hạn của các doanh nghiệp
Trong hoạt động của ngân hàng không chỉ đối tượng khách hàng cá nhânđóng vai trò quan trọng mà đối tượng khách hàng là các tổ chức kinh tế cũng gópphần tạo nên sự đa dạng trong hoạt động của ngân hàng, thường thì khách hàng
là doanh nghiệp có trích lập các quỹ theo quy định để phục vụ hoạt động kinhdoanh nhưng chưa có nhu cầu sử dụng trong thời gian gần sẽ chuyển sang tiềngửi tiết kiệm của doanh nghiệp để hưởng mức lãi suất cao hơn, tăng thêm lợinhuận cho doanh nghiệp Nguồn gửi của các khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạncủa doanh nghiệp thường bao gồm quỹ khấu hao tài sản cố định, quỹ dự phòngtài chính, quỹ phúc lợi khen thưởng, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khác từ vốn chủ
1.2.4.4 Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá
Giống như các doanh nghiệp khác, Ngân hàng cũng thực hiện huy độngvốn bằng cách phát hành các loại giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu, tínphiếu ngân hàng, để huy động vốn trên thị trường
Các giấy tờ có giá của NH là các giấy nhận nợ mà NH bán cho côngchúng và là một hình thức vay vốn của NHTM bởi vì những người sở hữu cácgiấy tờ có giá này được hoàn trả vốn vào thời gian đáo hạn cộng thêm khoản tiềnlãi nhất định Các giấy tờ có giá bao gồm:
- Tín phiếu ngân hàng: Là giấy tờ có giá của ngân hàng dùng đểhuy động những khoản vốn ngắn hạn
- Kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng: Là giấy tờ có giá để ngân hanghuy động những khoản vốn trung và dài hạn
Trang 22Đối với các tài khoản tiền gửi phụ thuộc vào nhiều sở thích của kháchhàng thì việc sử dụng các giấy tờ có giá là một hình thức huy động vốn mangtính chủ động của NH Nguồn vốn hy động có được bằng việc phát hành giấy tờ
có giá được sử dụng cho những khoản tín dụng trong kế hoạch của NH Đây làmột hình thức huy động vốn tương đối mới mẻ so với các NHTM của các nướcđang phát triển vì nó phụ thuộc nhiều vào uy tín và năng lực tài chính của chính
NH đó
1.2.4.5 Vay vốn của các ngân hàng khác.
Với mục đích nhờ thanh toán hộ giữa các ngân hàng có quan hệ trên thịtrường liên NH, tạo điều kiện thuận tiện cho khách hàng và một số mục đíchkhác, NHTM có thể gửi tiền tại các ngân hàng khác Tuy nhiên, quy mô nguồnvốn thường không lớn do hình thức này chỉ áp dụng trong trường hợp NH cónguồn vốn tạm thời nhàn rỗi chưa đầu tư, cho vay hoặc hiệu quả cho vay đầu tưkhông hiệu quả như việc gửi tiền tại các NH khác
1.3 Hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả huy động vốn
Sự hiệu quả được định nghĩa là đạt được một kết quả giống nhau nhưng
sử dụng ít thời gian, công sức và nguồn lực nhất
Đối với một số nhà quản trị học lại quan niệm hiệu quả kinh doanh đượcxác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí phải bỏ ra để đạt được kết
Trang 23quả đó Manfred Kuhn cho rằng: Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kếtquả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh Một quan điểm khác lạicho rằng: Hiệu quả là một phạm trù kinh tế, nó xuất hiện và tồn tại từ xã hộichiếm hữu nô lệ đến xã hội xã hội chủ nghĩa Hiệu quả kinh doanh thể hiện trình
độ sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh theomục đích nhất định Vì vậy, trong những hình thái xã hội có quan hệ sản xuấtkhác nhau thì bản chất của phạm trù hiệu quả và những yếu tố hợp thành phạmtrù hiệu quả vận động theo những khuynh hướng khác nhau
Trong phạm vi hoạt động của Ngân hàng thì hiệu quả huy động vốn củaNHTM có thể hiểu chính là kết quả huy động mà NH đạt được phù hợp với nhucầu sử dụng vốn, đảm bảo được mục tiêu an toàn và sinh lợi cao cho NH trongtừng thời kỳ
Ngoài ra, hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng thương mại còn đượcnhìn nhận như là kết quả đích thực thu được từ hoạt động huy động vốn củaNgân hàng
1.3.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả huy động vốn
Các Ngân hàng Thương mại hoạt động trên thị trường với tư cách là cáctrung gian tài chính với chức năng chủ yếu là phân phối lại tiền tệ trong xã hội,thúc đẩy nền kinh tế không ngừng phát triển Hoạt động huy động vốn chính làviệc thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để rồi sau đó ngân hàng phânphối đến nơi thiếu vốn (bằng các hoạt động cho vay, đầu tư) Làm tốt công táchuy động vốn cũng đồng nghĩa với ngân hàng làm tốt nhiệm vụ quan trọng nhấtcủa mình Cho nên mọi Ngân hàng Thương mại đều phải ý thức được sự cầnthiết của việc đẩy mạnh hiệu quả hoạt động huy động vốn đặc biệt là trong thờigian này, việc huy động vốn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự pháttriển của nền kinh tế tại giai đoạn khó khăn
Vì vậy, yêu cầu nâng cao hiệu quả của công tác huy động vốn là vấn đềthực sự cần thiết và đòi hỏi công tác huy động vốn phải đáp ứng được các yêucầu cơ bản sau:
Trang 24Thứ nhất: Nguồn vốn huy động phải xuất phát từ nhu cầu kinh doanh của ngân hàng để đảm bảo có khả năng đáp ứng cho hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng: Tức là vốn huy động phải có sự tăng trưởng ổn định về số lượng, có
thể thoả mãn các nhu cầu tín dụng, thanh toán cũng như các hoạt động kinhdoanh khác của ngân hàng
Thứ hai: Nguồn vốn huy động phải đảm bảo cơ cấu hợp lý: đó chính là
tính cân đối theo nhu cầu giữa vốn ngắn hạn và vốn trung dài hạn giữa huy động
ở dân cư, huy động ở tổ chức và…Một cơ cấu vốn hợp lý phải là một cơ cấu vốnđáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng và không có tình trạng bất họp lý, dư thừa haythiếu vốn
Thứ ba: Nguồn vốn huy động phải đảm bảo tối thiểu hoá chi phí: Đây là
yếu tố quan trọng nhất, có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng Chiphí này chính là số tiền mà ngân hàng phải trả cho các lượng vốn huy độngđược, chi phí hoạt động cao hay thấp phụ thuộc vào mức lãi suất mà ngân hàngđưa ra, tất nhiên là lãi suất huy động càng cao thì càng hấp dẫn khách hàng.Nhưng cả lãi suất huy động và lãi suất cho vay đều là công cụ cạnh tranh củangân hàng và hai loại này lại có quan hệ phụ thuộc chặt chẽ với nhau và có khiđối ngược nhau, nếu ngân hàng nâng lãi suất huy động để tăng cường huy độngvốn thì cũng buộc phải nâng lãi suất cho vay để đảm bảo bù đắp chi phí huyđộng và kinh doanh có lãi
Như vậy, nâng lãi suất huy động quá cao thì lại dẫn tới giảm khả năngcạnh tranh trong cho vay và đầu tư Yêu cầu đặt ra cho ngân hàng là phải làmsao đưa ra mức lãi suất hợp lý, vừa đảm bảo cạnh tranh trong huy động và cạnhtranh trong cho vay đồng thời đảm bảo có lãi Có thể thấy rằng, việc tối thiểuhoá chi phí huy động theo từng loại hình huy động là rất khó do những đặc điểmriêng của từng loại hình vừa nêu trên Cơ sở để ngân hàng hàng tối thiều hoá chiphí huy động ở đây là sự hợp lý về cơ cấu vốn và sự cân đối giữa nguồn vốn và
sử dụng vốn
Trang 25Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả huy động vốn sẽ là yếu tố đảm bảo mộtphần cho các rủi ro có thể xảy ra Đó cũng là lý do khiến cho việc huy động vốn
là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của Ngân hàng
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn
Ngân hàng thương mại kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động từnền kinh tế, điều này cũng cho thấy sự khác nhau giữa ngành kinh doanh tiền tệvới các doanh nghiệp khác Vì vậy, việc nghiên cứu nguồn vốn huy động củaNgân hàng là việc làm quan trọng mà các nhà phân tích cần phải làm
Phân tích tổng quát nguồn vốn.
Số dư từng khoản mục nguồn vốn
Tỷ lệ % từng khoản nguồn vốn = * 100%
Tổng nguồn vốn
Chỉ số này giúp nhà phân tích biết được cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng.Mỗi một khoản nguồn vốn đều có những yêu cầu khác nhau về chi phí, tínhthanh khoản, thời hạn hoàn trả khác nhau…do đó Ngân hàng cần phải quan sát,đánh giá từng loại nguồn vốn để kịp thời để có những chiến lược huy động vốntốt nhất trong từng thời kỳ nhất định
Phân tích về cơ cấu vốn huy động
Số dư từng loại tiền gửi
Tỷ trọng từng loại tiền gửi = * 100%
Tổng vốn huy động
Đây là chỉ số xác định cơ cấu vốn huy động của ngân hàng Mỗi loại tiềngửi có những yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản, kỳ hạn, Do đó, việcxác định rõ cơ cấu vốn huy động sẽ giúp Ngân hàng hạn chế được những rủi ro
có thể gặp phải trong quá trình huy động vốn và tối thiểu hóa chi phí đầu vàocho Ngân hàng Vì vậy, nếu tỷ trọng của các loại vốn huy động (ngắn hạn,trung dài hạn, nội tệ, ngoại tệ) với nhu cầu sử dụng vốn ở mức hợp lý, phù hợpvới nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng thì hiệu quả huy động vốn của ngânhàng mới cao
Trang 26 Chênh lệch thu chi lãi/ Chi phí trả lãi của Ngân hàng
Mối liên hệ nguồn vốn và tài sản là mối lien hệ giữa huy động vốn và sửdụng vốn Đó là hai mặt của quá trình hoạt động của Ngân hàng Tuy nhiên, đểđánh giá hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng, tức là khả năng đáp ứng kịpthời các nhu cầu về sử dụng vốn hay khả năng sinh lời từ đồng vốn huy độngđược thì các Ngân hàng cũng thường sử dụng chỉ tiêu chênh lệch thu chi lãi trênchi phí trả lãi của Ngân hàng để đánh giá mối liên hệ sinh lời của tài sản vànguồn vốn cũng như hiệu quả hoạt động huy động vốn
Chênh lệch thu chi lãi Thu lãi - Chi lãi
=
Chi phí trả lãi Chi phí trả lãi
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng chi phí Ngân hàng bỏ ra để huy động vốn
sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ đồng vốn đó Chỉ tiêu này càng cao thìcho thấy Ngân hàng đã sử dụng càng hiệu quả vốn huy động của mình trong việctối thiểu hóa chi phí huy động cho đồng vốn đó
Tỷ trọng giữa vốn huy động/ Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này nói lên tổng vốn huy động chiếm trong tổng nguồn vốn hoạtđộng, nghĩa là trong một đồng vốn có bao nhiêu đồng vốn huy động được từ bênngoài Tỷ số này càng cao thì khả năng chủ động trong nguồn vốn của Ngânhàng càng lớn
Tốc độ tăng trưởng vốn huy động.
( Tổng vốn HĐ năm sau - Tổng vốn HĐ năm trước) *100Tốc độ tăng trưởng
vốn huy động =
Tổng vốn HĐ năm trước
Trong tổng nguồn vốn thì nguồn vốn huy động là yếu tố quan trọng đốivới hoạt động của ngân hàng Nếu ngân hàng huy động càng nhiều vốn thì đơn
vị càng có khả năng mở rộng quy mô cho vay bởi vì ngân hàng là doanh nghiệp
đi vay để cho vay Vì vậy, đơn vị phải thường xuyên theo dõi quy mô và cơ cấu
Trang 27nguồn vốn huy động theo kỳ hạn, theo đối tượng huy động (tổ chức kinh tế, cánhân), theo loại tiền (VND và ngoại tệ),… trên cơ sở xác định cơ cấu từng thànhphần trong nguồn vốn huy động Qua đó có thể xem xét, đánh giá nguồn vốn huyđộng để có biện pháp điều chỉnh hợp lý Đồng thời có thể nắm được tốc độ tăngtrưởng của nguồn vốn huy động.Trong tổng nguồn vốn thì nguồn vốn huy động
là chỉ tiêu rất quan trọng đối với hoạt động của ngân hàng Nếu ngân hàng huyđộng càng nhiều vốn thì đơn vị càng có khả năng mở rộng quy mô cho vay bởi
vì ngân hàng là doanh nghiệp đi vay để cho vay
Bên cạnh việc sử dụng chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng vốn huy động, ngânhàng cũng cần đánh giá quy mô vốn huy động của ngân hàng như thế nào CácNHTM thường dùng tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động (TLHTKHHĐ) đểđánh giá quy mô huy động vốn:
Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn
Huy động vốn và sử dụng vốn được coi là hai hoạt động cơ bản và quantrọng nhất của một ngân hàng Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốncòn được thể hiện ở kỳ hạn, loại tiền và mức chi phí huy động Hiểu được mốiquan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn thì ngân hàng mới có thể có đượcmức lãi suất, kỳ hạn và loại tiền huy động phù hợp đảm bảo lợi nhuận ngânhàng thu được là lớn nhất
Chi phí huy động vốn
Chi phí huy động vốn là toàn bộ số tiền ngân hàng phải bỏ ra để có được
số vốn đó, bao gồm chi phí trả lãi và các chi phí khác Phương pháp xác định chiphí huy động vốn rất hữu ích cho ngân hàng để xây dựng chính sách kinh doanh
Trang 28có hiệu quả Có hai lý do chủ yếu mà ngân hàng quan tâm khi xác định chi phíhuy động vốn: Tính toán tương đối chính xác chi phí huy động vốn là yếu tố cơbản để xác định mức lợi nhuận mà ngân hàng cần thu được từ các tài sản có sinhlời và loại hình nguồn vốn mà ngân hàng huy động được và việc sử dụng nguồnvốn nầy ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất và rủi ro vốn
Để phục vụ cho việc quản lý chi phí huy động vốn và xác định các mứclãi suất tiền gửi, tiền vay một cách hợp lý, các ngân hàng thường tính toánlãi suất huy động vốn bình quân, được tính bằng công thức:
Tổng lãi phải trả
Lãi suất huy động bình quân =
Tổng tiền gửi và tiền vay
Cách tính này gặp phải một số nhược điểm như không bao gồm cácchi phí lien quan đến việc huy động vốn và không thể dùng làm cơ sởquyết định sẽ lựa chọn nguồn vốn nào để huy động Để khắc phục, ta có thể
sử dụng công thức:
Chi phí trả lãi + Chi phí huy độngChi phí bình quân gia quyền =
Nguồn huy động trả lãi
Phương pháp này chỉ xem xét được ở trong quá khứ nên để xem xét đến chiphí trong tương lai, ta sử dụng công thức tính chi phí huy động vốn biên như sau:
Chi phí trả lãi tăng thêm
Chi phí biên =
Tổng vốn huy động tăng thêm
Việc định giá nguồn vốn đã trở thành một nhiệm vụ quan trọng trong quátrình thực hiện những mục tiêu của ngân hàng Giá cả chính là công cụ mà mỗingân hàng có thể chọn để nhằm đạt được mức và kết cấu nguồn vốn cho phépngân hàng nâng cao khả năng sinh lời và các mục tiêu khác, dẫu cho rằng mỗingân hàng không thể tự quyết định mức giá mà là do thị trường dẫn dắt Việcđịnh giá các nguồn vốn tác động sâu sắc đến chi phí của ngân hàng cũng như đến
Trang 29loại và tư cách khách hàng mà ngân hàng chọn giao dịch Rõ ràng là giá cả củanguồn vốn huy động có ảnh hưởng tới qui mô, kết cấu và mức lãi chênh lệch củatất cả các nguồn vốn mà ngân hàng sử dụng
Trong giai đoạn tự do hóa tài chính hiện nay, việc định giá nguồn vốn tiềngởi và các nguồn vốn khác chính là một bài toán mà mỗi nhà quản trị phải tự đitìm lời giải bởi không có lời giải sẵn cho họ
Sau khi cân nhắc tác động của từng loại nguồn vốn khác nhau dựa trênchi phí huy động vốn hay chính sách huy động cốn để định hướng cho hànhđộng cụ thể Nói cách khác, ngân hàng sử dụng quan điểm marketing để xácđịnh nhu cầu của khách hàng và thuyết phục khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch
vụ ngân hàng Như vậy, một chiến lược huy động vốn thành công (huy độngđược một lượng vốn cần thiết cho hoạt động của đơn vị mình) khi nó thu hút sựquan tâm của khách hàng và giảm thiểu được chi phí cho việc thu hút kháchhàng đó
Chênh lệch lãi suất bình quân giữa huy động vốn và sử dụng vốn
Thu lãi cho vay, đầu tư Tổng chi lãi
Chênh lệch lãi suất =
bình quân Tổng TS sinh lời bình quân Tổng nguồn vốn
phải trả BQ Chỉ tiêu chênh lệch lãi suất bình quân giữa huy động vốn và sử dụng vốngiúp ta nhận định rõ hiệu quả trong công tác huy động vốn và khả năng tiết kiệmchi phí sử dụng vốn Nếu chênh lệch này càng lớn thì hoạt động huy động vốn củaNgân hàng càng hiệu quả và ngược lại
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn
Nhân tố khách quan:
Các quy định của pháp luật: Với đặc thù của ngành ngân hàng thì NHTMchịu nhiều quy định điều chỉnh và giảm sát hơn các lĩnh vực khác Trong đó hoạtđộng huy động vốn cũng là một công cụ điều chỉnh của NHNN nhằm điều tiếtnền kinh tế để kiểm soát lạm phát, ổn định nền kinh tế vĩ mô
Trang 30Tình hình kinh tế (trong nước và quốc tế): Những yếu tố cơ bản trong nềnkinh tế tác động trực tiếp đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng như tốc độtăng trưởng, lạm phát, thu nhập bình quân đầu người Trong nền kinh tế hộinhập thì nền kinh tế trong nước chịu tác động lớn từ tình hình kinh tế thế giới.
Sự biến động của tỷ giá, lãi suất của thế giới ảnh hưởng đến tình hình huy độngvốn của NHTM theo ngoại tệ và nội tệ
Môi trường xã hội: Môi trường xã hội cũng là yếu tố quan trọng và ảnhhưởng tới hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn nóiriêng Vì phân bố dân cư và thu nhập của người dân là một nguồn lực tiềm tàng
có thể khai thác nhằm mở rộng quy mô huy động vốn của ngân hàng thươngmại Tâm lý thói quen của dân cư là yếu tố khách quan tác động đế hoạt độngngân hàng
Các đối thủ cạnh tranh: Hiện nay, số lượng các NHTM hoạt động là rấtlớn vì vậy môi trường cạnh tranh càng khốc liệt Ngoài ra,đối thủ cạnh tranh củaNHTM không chỉ các ngân hàng trong nước mà còn có các ngân hàng nướcngoài với vốn, trình độ và năng lực quản trị, công nghệ cao đang tạo ra cơ hộicũng như thách thức đối với các NHTM trong nước
Tâm lý, thói quen của khách hàng: Ở mỗi vùng miền, thì các khách hangcũng có nhu cầu, tâm lý khác nhau Ví dụ như khách hàng tại miền Bắc thì có xuhướng tiết kiệm tiền để dành cho tương lai vì vậy mà yêu cầu về tính an toàn, chắcchắn sẽ được ưu tiên hơn Nắm bắt tâm lý, thói quen của khách hàng cũng là mộttrong nhưng nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn trên thị trường
Nhân tố chủ quan:
Lãi suất và chính sách lãi suất: Lãi suất luôn được coi là yếu tố quan trọngnhất tác động tới hoạt động huy động vốn của NHTM, đây được xem như là giá
cả của dịch vụ Khách hàng khi gửi tiền vào ngân hàng luôn quan tâm đến mức
độ an toàn và lãi suất huy động Hiện nay, các ngân hàng thường sử dụngphương thức cạnh tranh bằng lãi suất
Trang 31Cơ sở vật chất, công nghệ: Cơ sở vật chất chính là yếu tố tác động mạnhtới tâm lý khách hàng, vì khi họ nhìn thấy ngân hàng có cơ sở vật chất hiện đại,chuyên nghiệp họ sẽ yên tâm gửi tiền vào ngân hàng
Uy tín của ngân hàng và hoạt động marketing quảng bá hình ảnh thươnghiệu của ngân hàng: Bất kỳ hoạt động kinh doanh nào cũng cần phải tạo uy tíncho khách hàng, đặc biệt là lĩnh vực ngân hàng vì đây là lĩnh vực nhạy cảm liênquan đến tiền tệ Muỗn xây dựng uy tín thì ngân hàng cần phải đẩy mạnh quảng
bá thương hiệu hình ảnh Khi tạo được uy tín với khách hàng thì họ sẽ yên tâmgửi tiền vào ngân hàng
Kế hoạch tổng hợp: Trong hoạt động huy động vốn nói riêng thì conngười là yếu tố quan trọng trong việc tiếp xúc khách hàng, đặt quan hệ giaodịch Do đó để tăng cường huy động vốn thì một yêu cầu được đặt ra là ngânhàng cần phải có một đội ngũ cán bộ có năng lực, được đào tạo một cách bàibản, có chuyên môn nghiệp vụ cao, đồng thời phải nắm bắt được những kiếnthức ở nhiều lĩnh vực khác nhau
Mạng lưới của ngân hàng: Một ngân hàng có nhiều điểm giao dịch, mức
độ phổ biến rộng rãi thì sẽ dễ thu hút huy động vốn hơn Khi khách hàng gửi tiềnvào Ngân hàng thì ngoài các yếu tố trên còn đòi hòi sự linh hoạt, thuận tiện trongviệc giao dịch, rút tiền, Vì vậy nếu Ngân hàng có hệ thống giao dịch rộng khắpcũng sẽ là yếu tố hấp dẫn trong việc lựa chọn gửi tiền của khách hàng
Hiệu quả cho vay, đầu tư của ngân hàng: Một ngân hàng có tỷ lệ nợ xấuthấp, luồng vốn dịch chuyển thông suốt chứng tỏ khả năng thanh khoản tốt củaNgân hàng Đó có thể nói là một nhân tố hấp dẫn cho các khách hàng để lựachọn gửi tiền
Trang 32Kết luận chương 1
Thông qua quá trình nghiên cứu những lý luận cơ bản về hiệu quả huyđộng vốn của Ngân hàng thương mại, ta có thể tóm tắt lại những nội dung chínhnhư sau:
- Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do Ngânhàng tạo lập hoặc huy động được, dùng để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện cácdịch vụ khác
- Hoạt động huy động vốn là yếu tố quyết định cho hoạt động của Ngânhàng có hiệu quả hay không, trong khi nguyên tắc huy động vốn của Ngân hàngthương mại là Ngân hàng nhận tiền gửi của khách hàng (bao gồm các tầng lớpdân cư, tổ chức kinh tế) phải có trách nhiệm hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cả vốn
và lãi theo thoả thuận trước giữa NHTM và khách hàng
- Hoạt động huy động vốn phải được thực hiện trên dựa trên nhu cầu chovay của ngân hàng Chi phí huy động vốn của NHTM bao gồm chi phí lãi phảitrả và các khoản chi phí khác như Các ngân hàng thường đo lường chi phí huyđộng vốn trên khía cạnh xem xét đến lãi suất huy động bình quân, lãi suất huyđộng bình quân gia quyền, chi phí huy động vốn biên; lãi suất huy động dựa trên
tỷ lệ lạm phát và thu nhập kỳ vọng của người gửi tiền Từ đó đưa ra những quyếtđịnh đúng đắn để nâng cao hiệu quả huy động vốn
- Hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn luôn được coi là các hoạt động
cơ bản và quan trọng nhất của NHTM, có mối liên hệ qua lại, tác động chặt chẽvới nhau Hoạt động huy động vốn là cơ sở, tiền đề cho hoạt động sử dụng vốn
và ngược lại, khi sử dụng được vốn có hiệu quả thì sẽ thúc đẩy hoạt động huyđộng vốn Mối quan hệ phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn được đánhgiá trên các khía cạnh sau: kỳ hạn, loại tiền, tốc độ và quy mô, chi phí Để đạtđược hiệu quả huy động vốn, các Ngân hàng phải tính toán cân nhắc để tổng hòacác lợi ích từ đó đưa ra được phương hướng hiệu quả cho hoạt động huy độngvốn của Ngân hàng mình
Trang 33CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH I
2.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Sở giao dịch 1
2.1.1 Sự hình thành và phát triển
Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập ngày28/3/1991 theo Quyết định số 76/QĐ-TCCB1 ngày 28/03/1991 của Tổng Giám đốc Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, từ ý tưởng của Ban lãnh đạo Ngân hàng là xây dựngSGD là đơn vị làm nhiệm vụ trực tiếp kinh doanh của Hội sở chính, từng bước trở thànhđơn vị chủ lực trong hệ thống BIDV về quy mô và doanh số hoạt động Đồng thời, SGDcũng được tin tưởng giao nhiệm vụ là nơi thử nghiệm các sản phẩm mới, triển khai côngnghệ mới, thực hiện những nhiệm vụ khác phục vụ khách hàng đặc biệt, là môi trường đàotạo cán bộ quản lý, cán bộ nghiệp vụ cho Hội sở chính
Trải qua chặng đường 20 năm xây dựng và trưởng thành, có thể được khái quátthành bốn giai đoạn phát triển như sau:
5 năm đầu tiên (1991-1995):
Là bước đi chập chững, CN SGD1 đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý,cấp phát vốn ngân sách và giám sát kiểm tra sử dụng vốn tiết kiệm, đúng mục đích,đúng địa chỉ cho các dự án
5 năm tiếp theo (1996-2000):
Là giai đoạn khởi động chuyển hướng mạnh mẽ sang hoạt động kinh doanh,hạch toán kinh tế chủ động tự trang trải Bằng việc mở rộng mạng lưới các Phònggiao dịch, Quỹ tiết kiệm và thực hiện các nghiệp vụ NHTM, mở rộng khách hàng, CN
đã đạt được những kết quả quan trọng, xác lập được vị thế, hình ảnh trong hệ thốngngành ngân hàng trên địa bàn Hà Nội
Trang 34 Bước vào giai đoạn mới (2001-2005):
Với trọng trách của Chi nhánh đứng đầu trong toàn hệ thống, SGD đã được Hội
sở chính tin tưởng giao cho những nhiệm vụ lớn Bên cạnh chức năng huy động vốnphục vụ cho công tác kinh doanh của mình, SGD còn hỗ trợ vốn cho các Chi nhánhkhác, là chi nhánh tiên phong trong công tác triển khai thí điểm các sản phẩm mới,tách lập chi nhánh cấp 1, cấp 2 phục vụ cho chiến lược phát triển mạng lưới, đào tạonhân sự cho Hội sở chính và các chi nhánh mới thành lập, phục vụ các dự án, chươngtrình trọng điểm quốc gia
Triển khai đề án cơ cấu lại toàn diện tổ chức, hoạt động, công nghệ và nguồnnhân lực của NHĐT&PTVN, SGD cùng các đơn vị thành viên trong hệ thống nỗ lựcvượt qua thử thách, vượt lên chính mình Có thể nói cơ cấu lại đã cải tổ toàn diện, cănbản tăng thêm sức mạnh của đơn vị đang trên đà phát triển Qua 5 năm thực hiện đề
án cơ cấu lại, CN Sở giao dịch 1 trong diện mạo mới với sự năng động, sáng tạo vàđầy sức trẻ
Bên cạnh việc hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu kinh doanh Hội sở chính giao,SGD luôn là một trong các đơn vị đóng góp tích cực nhất vào công tác phát triểnmạng lưới của BIDV trên địa bàn Sau khi tách và thành lập mới 03 chi nhánh từ 2002đến 2004 (CN Bắc Hà Nội, CN Hà Thành, CN Đông Đô), năm 2005 SGD tiếp tụccông tác tách và thành lập CN Quang Trung trên cơ sở nâng cấp phòng giao dịchQuang Trung Các chi nhánh sau khi tách ra từ Sở đều hoạt động có hiệu quả với tổngtài sản trên 1.500 tỷ đồng đồng thời là các đơn vị cung cấp nhiều loại hình dịch vụngân hàng hiện đại Trong điều kiện liên tục tách và thành lập các chi nhánh cấp I,SGD vẫn duy trì được mạng lưới hoạt động gồm 02 phòng giao dịch với 11 điểm huyđộng vốn trên địa bàn quận Hoàn Kiếm và Hai Bà Trưng
Giai đoạn 2006-nay:
SGD đã tách, nâng cấp thêm 2 đơn vị thành viên chi nhánh cấp I trực thuộcBIDV trên địa bàn Đó là CN Hai Bà Trưng (năm 2008) và CN Hoàn Kiếm (năm2010) với tổng tài sản mỗi đơn vị trên 1.000 tỷ đồng và hàng trăm cán bộ lãnh đạo,
Trang 35cán bộ nghiệp vụ Cơ cấu lại hoạt động cùng với việc cơ cấu lại tổ chức, các nghiệp
vụ bán lẻ, cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ được chuyển giao cho các chi nhánhmới tách ra SGD tập trung vào 3 mục tiêu chính: Huy động vốn đáp ứng nhu cầukinh doanh tại chỗ và góp phần tăng nguồn vốn cho toàn ngành; phục vụ các kháchhàng lớn, tập đoàn, tổng công ty không phân biệt hình thức sở hữu; Phát triển dịch vụngân hàng hiện đại Ngày 01/11/2010 là một mốc son quan trọng, SGD được khoáclên mình tên gọi mới “CN Sở giao dịch 1” Với tên gọi mới này, Sở giao dịch và CN
Sở giao dịch 1 vẫn là 2 cái tên, một truyền thống
Trong suốt 24 năm qua, kể từ khi ra đời, Chi nhánh Sở Giao Dịch 1 đă từngbước lớn lên, tự khẳng định mình như một địa chỉ tin cậy, một thương hiệu xứng đáng
là “Cánh chim đầu đàn” như lời Tổng giám đốc BIDV đă khen ngợi
2.1.2 Cơ cấu và chức năng của các bộ phận
Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Sở Giao dịch 1 BIDV hiện nay ngày càng đượchoàn thiện và phát triển, bao gồm 22 phòng ban dưới sự điều hành của Ban Giámđốc, được chia thành 5 khối:
Khối quan hệ khách hàng: Chức năng chính là tập trung vào công tác duytrì và phát triển khách hàng tổ chức và cá nhân Hiện nay Chi nhánh Sở giao dịch 1
có 6 phòng quan hệ khách hàng 1, 2, 3,4,5,6 trong đó phòng quan hệ khách hàng 1,
2 ,4, 5 được triển khai với khách hàng doanh nghiệp và phòng quan hệ khách hàng
3 được triển khai với khách hàng là cá nhân với nhiệm vụ tiếp thị sản phẩm , dịch
vụ Ngân hàngvà phát triển khách hàng ,tham mưu, đề xuất chính sách và kế hoạchphát triển khách hàng; xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình Marketingtổng hợp cho từng nhóm sản phẩm; tiếp nhận, triển khai và thực hiện các sản phẩmtín dụng, dịch vụ cho khách hàng …phòng quan hệ 6 là phòng tài trợ dự án thựchiện nhiệm vụ tiếp thị và phát triển khách hàng: tham mưu, đề xuất chính sách pháttriển khách hàng trong lĩnh vực tài trợ dự án; trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm tíndụng tài trợ dự án trực tiếp thẩm định từ đầu các chỉ tiêu tài chính, kinh tế- kỹthuật, hiệu quả dự án của khách hàng theo phân cấp, uỷ quyền; theo dõi, quản lýtình hình hoạt động đầu tư dự án của khách hàng; phân loại hoặc phối hợp vớiphòng quan hệ khách hàng phân loại rà soát rủi ro
Trang 36Khối quản lý rủi ro: Quản lý các hoạt động, phân tích, đánh giá và đưa racác giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro Phòng quản lý rủi ro 1 thực hiệnquản lý tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng bao gồm: Quản lý, giám sát, phântích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của Sở Giao dịch, nghiêncứu áp dụng hệ thống đánh giá, xếp hạng tín dụng vào việc quản lý danh mục tíndụng , hỗ trợ phòng quan hệ khách hàng để phát hiện, xử lý các khoản nợ có vấnđề; chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thiết lập, vận hành, kiểm tra, giám sát hệthống quản lý rủi ro của CN Sở giao dịch 1… Phòng quản lý rủi ro 2: thực hiệnquản lý các rủi ro khác bao gồm công tác quản lý rủi ro tác nghiệp: đề xuất,hướng dẫn các chương trình biện pháp triển khai để phòng ngừa, giảm thiểu rủi
ro tác nghiệp trong các khâu nghiệp vụ tại Chi nhánh Sở giao dịch 1 ; áp dụng hệthống quản lý, đo lường rủi ro để đo lường và đánh giá các rủi ro tác nghiệp xảy
ra tại Sở Giao dịch; đầu mối quản lý, tổng hợp thông tin về rủi ro tác nghiệp
- Khối tác nghiệp: cung cấp các sản phẩm dịch vụ đến khách hàng
và thực hiện tác nghiệp Bao gồm các phòng ban: Phòng quản trị tín dụng, Phònggiao dịch khách hàng cá nhân, phòng giao dịch khách hàng doanh nghiệp, Phòngquản lý và dịch vụ kho quỹ
- Khối quản lý nội bộ: Thực hiện các nghiệp vụ hỗ trợ các bộ phậnkinh doanh hoạt động ngày càng tốt hơn
- Khối đơn vị trực thuộc: Bao gồm các Phòng giao dịch/ Quỹ tiếtkiệm là đại diện theo ủy quyền của Chi nhánh để cung cấp các dịch vụ choKhách hàng và xử lý các nghiệp vụ phát sinh với khách hàng Chịu trách nhiệmMarketing bao gồm việc thiết lập, mở rộng, phát triển hệ thống KH, giới thiệubán các sản phẩm dịch vụ cho KH, chăm sóc toàn diện, tiếp nhận yêu cầu và ýkiến phản hồi của KH
Trang 37Sơ đồ 2.1 Mô hình hoạt động Chi nhánh Sở Giao dịch I
Nguồn: trang web Chi nhánh Sở giao dịch 1
2.1.3 Hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Sở giao dịch 1 BIDV
2.1.3.1 Công tác huy động vốn
Trong 3 năm gần đây, chi nhánh Sở giao dịch 1 đã có nhiều hoạt độngtích cực trên thị trường huy động vốn và cho vay, đầu tư, qua đó đem lại lợinhuận ngày càng tăng cho Ngân hàng cũng như mang lại lợi ích lớn hơn chokhách hàng
BAN GIÁM
ĐỐC
KHỐI QUAN HỆ KHÁCH HÀNG
KHỐI TÁC NGHIỆP
KHỐI QUẢN LÝ NỘI BỘ
KHỐI QUẢN LÝ RỦI RO
KHỐI ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
Trang 38Số tiền
% Tăng/ giảm so với năm 2012
1.Tiền gửi Tổ chức 17.379.367 22.485.352 29,40% 18.146.825 -19,29% 2.Tiền gửi dân cư 3.392.791 2.955.873 -12,88% 2.061.139 -30,27%
(Nguồn: Phòng Kế hoạch tổng hợp BIDV chi nhánh SGD 1)
Từ bảng 1 ta có thể thấy nguồn vốn huy động tăng trưởng khá cao qua cácnăm 2011, 2012, với mức tăng trưởng trong năm 2012 là 22,42%, tuy nhiên đếnnăm 2013 nguồn vốn huy động giảm 20,53% , tiền gửi của dân cư giảm trongnăm 2012,2013 nhưng bù lại tiền gửi của các tổ chức kinh tế lại tăng trong năm
2012 tăng thêm 29,40% tương đương tăng thêm 5.105.985 triệu đồng, tuy nhiên
do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu , tiền gửi của cả các tổ chức kinh tế
và người dân đều giảm vào năm 2013 bởi lãi suất huy động vốn giảm nên ngườidân chuyển sang các kênh đầu tư khác và các DN đều gặp khó khăn trong kinhdoanh dẫn đến lợi nhuận giảm, trong khi đó các hoạt động huy động vốn khác lạikhông thay đổi nhiều qua các năm , đặc biệt là vào năm 2012 có mức tăngtrưởng cao nhất trong các năm Điều đó đã làm cho hoạt động huy động vốn củachi nhánh Sở giao dịch 1 vẫn diễn ra ổn định tuy có giảm vào năm 2013 do bốicảnh khó khăn chung của nền kinh tế Từ đó có thể khẳng định uy tín và hiệuquả làm việc của chi nhánh Sở giao dịch 1 trong những năm qua ngày càngđược nâng cao
2.1.3.2 Hoạt động cho vay và đầu tư vốn
Trang 39Đối với hoạt động cho vay bán lẻ, chi nhánh đã tích cực triển khai, đadạng hóa chủng loại, nâng cao chất lượng và tăng nhanh số lượng sản phẩm (chovay mua ô tô, du học, sản xuất kinh doanh, vay đảm bảo bằng lương, thấu chi tàikhoản, hỗ trợ nhu cầu nhà ở ) Tuy nhiên, do đặc thù hoạt động của Chi nhánhbán buôn nên tổng dư nợ tín dụng bán lẻ vẫn chiếm chỉ tỷ trọng nhỏ trong tổng
dư nợ
Về cơ cấu hoạt động tín dụng, chi nhánh hướng đến cải thiện cơ cấu theohướng tăng dư nợ cho vay có đảm bảo, cho vay ngoài xây lắp và hoạt động kinhdoanh trong lĩnh vực thương mại dịch vụ nhằm tăng nhanh vòng quay luânchuyển vốn, dịch vụ thanh toán, kinh doanh ngoại tệ
Bảng 2.2: Hoạt động cho vay
ĐVT :Triệu đồng
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
2,71%
6.195.992 16.610 1.068
99,72%
0,27%
0,02%
8.306.390 950
99,99% 0,01%
2.Theo thời hạn
- Ngắn hạn
- Trung dài hạn
3.058.720 3.300.366
48,10%
51,90%
3.152.758 3.060.912
50,74%
49,26%
2.953.255 5.354.085
35,55% 64,45% Tổng dư nợ (không
kể ODA và ĐVTV ) 6.359.086 100% 6.213.670 100% 8.307.340 100%
(Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp BIDV chi nhánh SGD 1)
Là một đơn vị lớn trong hệ thống BIDV, chi nhánh Sở giao dịch 1 cho vaynhiều dự án , chương trình đầu tư dài hạn quan trọng với nhiều khách hànglớn có uy tín , tuy nhiên thực hiện định hướng của BIDV về cơ cấu tín dụngtrong đó giảm tỷ trọng tín dụng TDH , tăng tỷ trọng tín dụng ngắn hạn , cơ
Trang 40cấu tín dụng của SGD cũng đã có sự thay đổi , tỷ trọng dư nợ TDH đã giảm từ52% năm 2011 xuống còn 49% năm 2012 nhưng đặc biệt lại tăng lên64,45% năm 2013 bởi có sự tăng lên đáng kể về dư nợ của các tổ chức kinh tếlớn như Tổng Công ty Viễn thông Quân đội , Công ty CP Tập đoàn Hanaka,Công ty liên doanh Tháp BIDV , trong khi đó tỷ trọng dư nợ tín dụng ngắnhạn lại có sự sụt giảm vào năm 2013 , từ 50,74% xuống còn 35,55% Cáckhoản cho vay thương mại luôn tăng đều qua các năm bất chấp suy thoái kinh
tế toàn cầu trong đó dư nợ KHNN trong năm 2013 giảm 15.660 triệu so vớinăm 2012 và hiện tại dư nợ của KHNN chỉ tập trung tại dư nợ của Tổng Công
ty Lắp máy Việt Nam là 950 triệu
Nhìn chung dưới định hướng và đường lối đúng đắn của Ban lãnh đạo ,chi nhánh Sở giao dịch 1 luôn giữ được tỷ lệ cho vay ổn dịnh qua các năm , tuygiảm nhưng mức giảm không đáng kể, NH vẫn giữ được các khách hàng quenthuộc của mình và có những khoản vay bảo đảm chất lượng tín dụng và nguồnthu cao
2.1.3.3 Các hoạt động dịch vụ ngân hàng
CN SGD1 luôn là một trong những chi nhánh có thu dịch vụ ròng lớn nhấttrong khối chi nhánh BIDV Tính đến 31/12/2012, tổng thu dịch vụ ròng của CNđạt mức 145,62 tỷ đồng, chỉ tiêu này của năm 2010 đạt mức 100,87 tỷ đồng Nguồnthu dịch vụ của CN SGD1 chủ yếu tập trung vào một số hoạt động: Kinh doanhngoại tệ (CN SGD1 là CN đầu mối cho hoạt động xuất nhập khẩu ngoại tệ cho cácchính nhánh phía Bắc), hoạt động bảo lãnh, dịch vụ ngân quỹ, thanh toán quốc tế,thanh toán trong nước, bảo hiểm dịch vụ thẻ thanh toán, Homebanking, BSMS,dịch vụ trả lương tự động,