1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

86 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 631 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta có những diễn biến hết sức phức tạp do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Tình trạng lạm phát, chỉ số giá tiêu dùng tăng cao gây thiệt hại lớn cho sản xuất và đời sống của nhân dân, nhất là người dân ở những vùng nông thôn. Những đối tượng có thu nhập thấp nhưng phải chịu áp lực của sự tăng vọt của giá cả hàng hóa. Do đó khả năng tiếp cận và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân hàng vào hoạt động sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn. Bảo Yên là một huyện miền núi, ở đây các hoạt động thương mại ít, phần lớn là các hộ sản xuất nông nghiệp trồng hoa mầu, số còn lại là buôn bán nhỏ lẻ, chính vì vậy, việc phát triển quan hệ tín dụng đối với hộ sản xuất là điều hết sức quan trọng và cần thiết. Trong những năm qua NHNo & PTNT Việt Nam nói chung, NHNo & PTNT huyện Bảo Yên nói riêng đã mở rộng mạng lưới huy động vốn, mở rộng đầu tư tín dụng đôí với các thành phần kinh tế, nhất là đối với kinh tế hộ sản xuất và đã đạt được những kết quả rất đáng khích lệ, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế đề ra, luôn coi hộ sản xuất là người bạn đồng hành của Ngân hàng hiện nay. Mặc dù vậy, sẽ thật không khách quan khi cho rằng sẽ không có những tồn tại cần khắc phục, không có rủi ro hay không có những khó khăn đặc biệt trong hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng hộ sản xuất nói riêng. Tín dụng hộ sản xuất vẫn chưa thực sự tương xứng với tiềm năng của Ngân hàng cũng như nhu cầu của hộ sản xuất. Chính vì thế, làm thế nào để nâng cao chất lượng tín dụng luôn luôn là vấn đề nóng bỏng, thu hút sự quan tâm không chỉ của các nhà quản lý Ngân hàng mà còn của cả các nhà quản lý kinh tế khác. Tuy phạm vi nghiên cứu khác nhau nhưng tất cả đều hướng tới mục tiêu chung là làm thế nào để hoàn thiện và nâng cao chất lượng tín dụng trong các NHTM nói chung và NHNo & PTNT nói riêng. Xuất phát từ quan điểm trên kết hợp với thực trạng hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Bảo Yên em chọn đề tài" Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai " làm khoá luận của mình.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Mọi thông tin

và số liệu trong bài viết này là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

Người viếtNguyễn Thị Hoa

Trang 2

MỤC LỤC

BẢNG NHỮNG TỪ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU 6

LỜI MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG I: 10

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HỘ SẢN XUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10

1.1- Hộ sản xuất và vai trò của hộ sản xuất đối với phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn 10

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm hộ sản xuất: 10

1.1.1.1 Khái niệm hộ sản xuất 10

1.1.1.2 Đặc điểm HSX 11

1.1.1.3 Phân loại hộ sản xuất 12

1.2- Tín dụng của ngân hàng thương mại đối với hộ sản xuất: 15

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng ngân hàng: 15

1.2.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng: 15

1.2.1.2 Đặc điểm tín dụng ngân hàng 16

1.2.2 Các hình thức tín dụng đối với HSX 17

1.2.3 Vai trò của Tín dụng Ngân hàng trong việc phát triển kinh tế hộ sản xuất: .19

1.3 - Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại đối với hộ sản xuất: 22

1.3.1 Khái niệm chất lượng tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất 22

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng HSX 23

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng NH đối với hộ sản xuất: 24

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất: 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 33

CHƯƠNG 2: 34

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN BẢO YÊN- TỈNH LÀO CAI 34

Trang 3

2.1- Khái quát về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Bảo

Yên -tỉnh Lào Cai 34

2.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Bảo Yên- Tỉnh Lào Cai 34

2.1.2 Sự ra đời và phát triển của NHNo & PTNT huyện Bảo Yên -tỉnh Lào Cai .36

2.1.3 Bộ máy tổ chức 38

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Bảo Yên 40

2.2- Thực trạng hoạt động tín dụng HSX tại NHNo &PTNT Bảo Yên - Lào Cai .48

2.2.1 Tình hình hoạt động tín dụng đối với HSX 48

2.2.1.1Tình hình cho vay hộ sản xuất: 48

2.2.1.2 Tình hình thu nợ HSX 51

2.2.1.3 Tình hình dư nợ hộ sản xuất: 52

2.2.2 Các hình thức tín dụng đối với hộ sản xuất 53

2.3 -Thực trạng chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất của NHNo & PTNT huyện Bảo Yên-tỉnh Lào Cai 55

2.3.1 Phân tích chất lượng tín dụng hộ sản xuất theo các chỉ tiêu 55

2.3.2 Những kết quả đạt được 58

2.3.3 Hạn chế và nguyên nhân 60

KẾT LUẬN CHƯƠNG II 65

CHƯƠNG 3: 66

MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN BẢO YÊN TỈNH LÀO CAI 66

3.1- Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Bảo Yên- tỉnh Lào Cai 66

3.1.1 Định hướng chung về phát triển hoạt động kinh doanh: 66

3.1.2 Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất 66

3.1.3 Định hướng về hoạt động đối với hộ sản xuất tại Agribank huyện Bảo Yên .67

Trang 4

3.2- Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại

NHNo & PTNT huyện Bảo Yên- tỉnh Lào Cai……… 67

3.2.1 Giải pháp về huy động vốn: 68

3.2.2 Giải pháp mở rộng cho vay HSX: 69

3.2.3 Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp với hộ sản xuất 70

3.2.4 Thực hiện quy trình cho vay một cách hợp lý 72

3.2.5 Các giải pháp đối với nợ quá hạn 73

3.2.7 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ 76

3.2.8 Đẩy mạnh cho vay qua các tổ, nhóm đơn vị làm đại lý tại địa phương 76

3.2.9 Tăng cường hoạt động Marketing ngân hàng 78

3.3-Một số kiến nghị 79

3.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 79

3.3.2.Đối với uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai 80

3.3.4 Đối với NHNo & PTNT Tỉnh Lào Cai 81

3.3.3 Đối với NHNo & PTNT Việt Nam………

82 3.3.5 Đề xuất đối với hộ sản xuất: 82

KẾT LUẬN CHƯƠNG III 84

KẾT LUẬN 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 5

BẢNG NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

NHNo Ngân hàng nông nghiệp

NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thônNHNN Ngân hàng nhà nước

NHTW Ngân hàng trung ương

CBCNV Cán bộ công nhân viên

SXKD Sản xuất kinh doanh

CNH-HĐH Công nghiệp hoá hiện đại hoá

XHCN Xã hội chủ nghĩa

CLTD Chất lượng tín dụng

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tình hình nguồn vốn huy động

Bảng 2.2 Dư nợ cho vay

Bảng 2.3 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay tại NHNo &PTNT

huyện Bảo Yên- tỉnh Lào CaiBảng 2.4 Kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Bảo YênBảng 2.5 Tình hình cho vay ( 2011 -2013 )

Bảng 2.6 Tình hình thu nợ HSX tại Chi nhánh NHNo&PTNT

huyện Bảo Yên từ năm 2011 -2013Bảng 2.7 Tình hình dư nợ HSX tại NHNo&PTNT Bảo Yên từ

năm 2011 -2013Bảng 2.8 Cơ cấu dư nợ HSX theo thời gian

Bảng 2.9 Cơ cấu dư nợ hộ sản xuất theo ngành nghề

Bảng 2.10 Tình hình nợ quá hạn HSX tại Chi nhánh

NHNo&PTNT huyện Bảo Yên (từ năm 2011 -2013)Bảng 2.11 Nợ quá hạn theo loại cho vay hộ sản xuất

Bảng 2.12 Nợ quá hạn hộ sản xuất theo thời gian

Bảng 2.13 NQH theo nguyên nhân

Bảng 2.14 Doanh số cho vay, Thu nợ, Dư nợ, Vòng quay vốn tín

dụng

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta có những diễn biến hết sứcphức tạp do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Tình trạng lạmphát, chỉ số giá tiêu dùng tăng cao gây thiệt hại lớn cho sản xuất và đời sống củanhân dân, nhất là người dân ở những vùng nông thôn Những đối tượng có thunhập thấp nhưng phải chịu áp lực của sự tăng vọt của giá cả hàng hóa Do đókhả năng tiếp cận và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân hàng vào hoạt động sảnxuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn

Bảo Yên là một huyện miền núi, ở đây các hoạt động thương mại ít, phầnlớn là các hộ sản xuất nông nghiệp trồng hoa mầu, số còn lại là buôn bán nhỏ lẻ,chính vì vậy, việc phát triển quan hệ tín dụng đối với hộ sản xuất là điều hết sứcquan trọng và cần thiết Trong những năm qua NHNo & PTNT Việt Nam nóichung, NHNo & PTNT huyện Bảo Yên nói riêng đã mở rộng mạng lưới huyđộng vốn, mở rộng đầu tư tín dụng đôí với các thành phần kinh tế, nhất là đốivới kinh tế hộ sản xuất và đã đạt được những kết quả rất đáng khích lệ, góp phầnthực hiện các mục tiêu kinh tế đề ra, luôn coi hộ sản xuất là người bạn đồnghành của Ngân hàng hiện nay

Mặc dù vậy, sẽ thật không khách quan khi cho rằng sẽ không có những tồntại cần khắc phục, không có rủi ro hay không có những khó khăn đặc biệt tronghoạt động tín dụng nói chung và tín dụng hộ sản xuất nói riêng Tín dụng hộ sảnxuất vẫn chưa thực sự tương xứng với tiềm năng của Ngân hàng cũng như nhucầu của hộ sản xuất Chính vì thế, làm thế nào để nâng cao chất lượng tín dụngluôn luôn là vấn đề nóng bỏng, thu hút sự quan tâm không chỉ của các nhà quản

lý Ngân hàng mà còn của cả các nhà quản lý kinh tế khác Tuy phạm vi nghiêncứu khác nhau nhưng tất cả đều hướng tới mục tiêu chung là làm thế nào đểhoàn thiện và nâng cao chất lượng tín dụng trong các NHTM nói chung vàNHNo & PTNT nói riêng

Trang 8

Xuất phát từ quan điểm trên kết hợp với thực trạng hoạt động tín dụng tạiNHNo & PTNT huyện Bảo Yên em chọn đề tài" Giải pháp nâng cao chất lượngtín dụng đối với hộ sản xuất tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai " làm khoá luận của mình

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Luận văn nghiên cứu những cơ sở lý luận cơ bản về hộ sản xuất và tíndụng hộ sản xuất

Phân tích thực trạng hoạt động Tín dụng những năm qua của Agribankhuyện Bảo Yên để đánh giá những kết quả làm được, tìm ra những tồn tại cầnkhắc phục và nguyên nhân của những tồn tại đó Từ đó đưa ra giải pháp, kiếnnghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu về chất lượng tín

dụng hộ sản xuất tại ngân hàng thương mại

4 Phương pháp nghiên cứu

Duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Ngoài ra trong từng khía cạnh cụthể có sử dụng các phương pháp nghiên cứu riêng như : Thống kê, tổng hợp, sosánh, phân tích tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Bảo Yên, đi sâu vàonghiệp vụ kinh doanh tín dụng hộ sản xuất của chi nhánh

5 Kết cấu luận văn gồm:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dungchính của luận văn gồm 3 chương:

Trang 9

Chương 1 : Lý luận cơ bản về hộ sản xuất và chất lượng tín dụng hộ sản xuất

của ngân hàng thương mại

Chương 2 : Thực trạng chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại NHNo &

PTNT huyện Bảo Yên- tỉnh Lào Cai

Chương 3 : Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng

HSX tại NHNo & PTNT huyện Bảo Yên- tỉnh Lào Cai

Trang 10

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm hộ sản xuất:

1.1.1.1 Khái niệm hộ sản xuất

Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động SXKD, là chủ thểtrong mọi quan hệ SXKD và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuấtcủa mình

Trong các văn bản pháp luật thì: HSX được xem như một chủ thể trong cácquan hệ dân sự do pháp luật quy định và được định nghĩa là một đơn vị mà cácthành viên có hộ khẩu chung, tài sản chung và hoạt động kinh tế chung, baogồm: Hộ chuyên sản xuất nông- lâm- ngư nghiệp có tính chất tự sản, tự tiêu do

cá nhân làm chủ hộ, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình, hộ cá thể, tư nhân làm kinh tế hộ gia đình theo nghị định29/ND-CP ngày 29/3/1998, hộ là thành viên nhận khoán của các tổ chức kinh tếhợp tác, các doanh nghiệp nhà nước, các cá nhân là nhóm kinh doanh theo nghịđịnh 66/HĐBT ngaỳ/3/1992, các doanh nghiệp tư nhân hoạt động theo luậtdoanh nghiệp

Chủ hộ là đại diện của hộ sản xuất trong các giao dịch dân sự vì lợi íchchung của hộ Chủ hộ có thể uỷ quyền cho thành viên khác đã thành niên làmđại diện của hộ trong quan hệ dân sự Giao dịch dân sự do người đại diện của hộsản xuất xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của hộ làm phát sinh quyền, nghĩa vụcủa cả hộ sản xuất

Tài sản chung của hộ sản xuất gồm tài sản do các thành viên cùng nhau tạolập lên hoặc được tặng cho chung và các tài sản khác mà các thành viên thoảthuận là tài sản chung của hộ Hộ sản xuất phải chịu trách nhiệm dân sự về việc

Trang 11

thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh

hộ sản xuất

Như vậy, hộ sản xuất là một lực lượng sản xuất to lớn ở nông thôn Hộ sảnxuất không chỉ có ở nước ta mà còn có ở tất cả các nước có nền sản xuất nôngnghiệp trên thế giới Hộ sản xuất trong nhiều ngành nghề hiện nay phần lớn hoạtđộng trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn Các hộ này tiến hànhsản xuất kinh doanh ngành nghề phụ Đặc điểm sản xuất kinh doanh nhiềungành nghề mới trên đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các hộ sảnxuất ở nước ta trong thời gian qua

1.1.1.2 Đặc điểm HSX

Nói đến sự tồn tại của hộ sản xuất trong nền kinh tế, trước hết chúng ta cầnthấy rằng hộ sản xuất không chỉ có ở nước ta mà còn có ở tất cả các nước có nềnsản xuất nông nghiệp trên thế giới Đặc điểm của HSX được NHNo & PTNT hếtsức quan tâm do đây là đối tượng khách hàng có vai trò ngày càng quan trọngtrong hoạt động tín dụng của ngân hàng Việc tìm hiểu đặc điểm của loại hìnhkinh tế này sẽ giúp cho quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và HSX ngày càng đạthiệu quả cao hơn

Kinh tế HSX nước ta vẫn còn nằm trong trạng thái sản xuất nhỏ, manhmún, năng suất lao động thấp, sản xuất hàng hóa vẫn còn ở bước đầu, sự chuyểndịch cơ cấu còn chậm chạp chưa đồng đều do HSX vẫn còn lúng túng trước sựbiến động của thị trường đầy rủi ro Cụ thể:

Quy mô sản xuất nhỏ lẻ và manh mún: hộ có sức lao động, có các điều kiện

về đất đai, mặt nước nhưng thiếu vốn, thiếu hiểu biết về khoa học, kỹ thuật,thiếu kiến thức về thị trường nên sản xuất kinh doanh còn mang nặng tính tựcấp, tự túc Nếu không có sự hỗ trợ của Nhà nước về cơ chế chính sách, về vốnthì kinh tế hộ không thể chuyển sang sản xuất hàng hoá, không thể tiếp cận với

cơ chế thị trường

Công cụ sản xuất lạc hậu: chủ yếu là sản xuất thủ công, máy móc có chăng

cũng còn ít, giản đơn, tổ chức sản xuất mang tính tự phát, quy mô nhỏ khôngđược đào tạo bài bản

Trang 12

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra còn chậm, chưa gắn bó với thị trường: Năng suất lao động thấp và còn lệ thuộc nhiều vào thiên nhiên Hộ sản

xuất hiện nay nói chung vẫn hoạt động sản xuất kinh doanh theo tính chất truyềnthống, thái độ lao động thường bị chi phối bởi tình cảm đạo đức gia đình và nếpsinh hoạt theo phong tục tập quán của làng quê

Vốn kinh doanh nhỏ và luôn thiếu: Vốn đầu tư có thể rải đều trong quá

trình sản xuất của hộ mang tính thời vụ, cùng một lúc có thể kinh doanh sản xuấtnhiều loại cây trồng, vật nuôi hoặc tiến hành các ngành nghề khác lúc nôngnhàn

1.1.1.3 Phân loại hộ sản xuất

Xuất phát từ các đặc điểm riêng của hộ sản xuất ở nước ta thường là hộ giađình, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, đa phần là kinh doanh đa dạng với nhiềunguồn thu nhỏ lẻ khác nhau Đó là khó khăn cho việc phân loại hộ sản xuất, bêncạnh đó do thiếu các điều kiện vay vốn nên các hộ thường chỉ vay được một loạivay nào đó, do đó có thể phân loại hộ sản xuất qua một số tiêu chí như sau:

* Theo khả năng lao động:

Loại 1: Các loại hộ sản xuất có vốn kỹ thuật, có khả năng lao động, biết tiết

kiệm với môi trường kinh doanh, có khả năng thích ứng hòa nhập vào thịtrường, tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả, biết quản lý lao động sảnxuất phù hợp với thời vụ để sản phẩm tạo ra có thể tiêu thụ nhanh trên thịtrường Vì vậy các hộ sản xuất kinh doanh này luôn có nhu cầu mở rộng pháttriển sản xuất kinh doanh là chính đáng và cần thiết

Loại 2: Các loại hộ có sức lao động, làm việc chăm chỉ cần mẫn Nhưng

trong tay họ không có hoặc ít về tư liệu sản xuất.Thiếu thốn hoặc chưa có môitrường sản xuất kinh doanh Các loại này chiếm số đông trong xã hội

Loại 3: Là những hộ không có sức lao động, hoặc có sức lao động nhưng

lười biếng, không tích cực lao động, gặp rủi ro trong sản xuất kinh doanh: ốmđau, gặp tai nạn và những hộ gia đình chính sách còn đang tồn tại trong xã hội

Trang 13

* Ngoài ra còn có thể phân loại HSX theo các tiêu chí khác như: mức độ

giàu nghèo; yếu tố tự nhiên( HSX nông thôn và thành thị, HSX theo vùng kinhtế); yếu tố kinh tế( HSX thuần nông, hộ kinh doanh tổng hợp, hộ sản xuất phinông nghiệp)…

1.1.2 Vai trò hộ sản xuất trong phát triển kinh tế :

Hộ sản xuất có vai trò rất lớn trong nền kinh tế thị trường:

Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động, giải quyết việc làm

ở nông thôn

Kinh tế hộ phát triển thu hút nhiều tầng lớp lao động trong xã hội trước hết

là lực lượng lao động phổ thông đang dư thừa trong nông thôn, góp phần nângcao hiệu quả sử dụng lao động Lao động là một trong những yếu tố cơ bản củalực lượng sản xuất, lao động là nguồn gốc của giá trị thặng dư, lao động gópphần làm tăng của cải vật chất cho mọi quốc gia

Khả năng thích ứng với cơ chế thị trường thúc đẩy sản xuất hàng hoá

HSX phát huy tốt các tiềm lực trong sản xuất ( lao động, đất đai, tiền vốn

và các kinh nghiệm sản xuất ) Để tạo ra nhiều nông sản thực phẩm, hàng hóa,tạo ra bước tiến quan trọng trong sản xuất nông nghiệp

Hộ sản xuất có khả năng thích ứng với cơ chế thị trường thúc đẩy sản xuấthàng hoá Ngày nay, hộ sản xuất hoạt động theo cơ chế thị trường có sự tự docạnh tranh trong sản xuất hàng hoá, là đơn vị kinh tế độc lập, tự chủ, các hộ sảnxuất phải quyết định mục tiêu sản xuất kinh doanh của mình là sản xuất cái gì?

Trang 14

sản xuất như thế nào? để trực tiếp quan hệ với thị trường Để đạt được điều này,các hộ sản xuất đều phải không ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã phẩm chophù hợp với nhu cầu và một số biện pháp để kích thích cầu, từ đó mở rộng sảnxuất đồng thời đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.

Cầu nối trung gian để chuyển nền kinh tế tự nhiên sang kinh tế hàng hoá.

Lịch sử phát triển sản xuất hàng hoá đã trải qua giai đoạn đầu tiên là kinh tế

tự nhiên sang kinh tế hàng hoá nhỏ trên quy mô hộ gia đình, tiếp theo là giaiđoạn chuyển biến từ kinh tế hàng hoá nhỏ lên kinh tế hàng hoá quy mô lớn, đó

là nền kinh tế hoạt động mua bán trao đổi bằng trung gian tiền tệ

Kinh tế HSX tạo thuận lợi cho sản xuất phát triển Với quy mô nhỏ linhhoạt, dễ thích ứng với thị trường, hiệu quả kinh tế của HSX tương đối cao, nôngdân tính toán để sử dụng hiệu quả đất đai, tiền vốn lao động, trang thiết bị khoahọc kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất để mang lại hiệu quả kinh tế caonhất Nếu được tạo điều kiện thuận lợi, HSX phát huy vai trò của mình là nhânvật trung tâm trong quá trình chuyển nền nông nghiệp tự túc, tự cấp sang nềnkinh tế hàng hóa có quy mô lớn, tạo tiền đề cho công nghiệp và các ngành sảnxuất khác phát triển

Không những thế hộ sản xuất còn là người bạn hàng tiêu thụ sản phẩm,dịch vụ của ngân hàng nông nghiệp trên thị trường nông thôn Vì vậy họ có mốiquan hệ mật thiết với ngân hàng nông nghiệp và đó là thị trường rộng lớn cónhiều tiềm năng để mở rộng đầu tư tín dụng mở ra nhiều vùng chuyên canh chonăng xuất và hiệu quả sản xuất kinh doanh cao

Phát triển kinh tế hộ không chỉ có vai trò to lớn về mặt kinh tế mà nó còn

có ý nghĩa rất lớn về mặt xã hội vì việc gia tăng sản phẩm hàng hóa và hiệu quảkinh tế trong sản xuất nông nghiệp đã giải quyết việc làm cho nhiều tầng lớp xãhội, tăng thu nhập cải thiện và nâng cao đời sống là cơ sở kinh tế vững chắc đểgiải quyết vấn đề xã hội

Xét về lĩnh vực tài chính tiền tệ thì kinh tế hộ tạo điều kiện mở rộng thịtrường vốn, thu hút nhiều nguồn đầu tư Kinh tế hộ là thành phần kinh tế khôngthể thiếu được trong quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá xây dựng đất nước

Trang 15

Kinh tế hộ phát triển góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế trong cả nước nóichung, kinh tế nông thôn nói riêng và cũng từ đó tăng mọi nguồn thu cho ngânsách địa phương cũng như ngân sách nhà nước.

Góp phần đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp

Với những ưu thế vốn có của mình, HSX phát triển đã khôi phục lại nhữngngành nghề truyền thống, phát triển những ngành nghề mới, tạo ra một cơ cấumới trong sản xuất nông nghiệp phù hợp với thế mạnh của từng vùng, từng địaphương

1.2- Tín dụng của ngân hàng thương mại đối với hộ sản xuất:

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của tín dụng ngân hàng:

1.2.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng:

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữusang người sử dụng và sau một thời gian nhất định được quay trở lại người sởhữu một lượng giá trị lớn hơn ban đầu

Trong quan hệ tín dụng của Ngân hàng đối với kinh tế hộ sản xuất thì Ngânhàng là người chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (người cung ứng vốn-người cho vay), còn hộ sản xuất là người (nhận cung ứng vốn- người đi vay).Sau một thời gian nhất định hộ sản xuất trả lại số vốn đã nhận từ Ngân hàng, sốvốn hoàn trả lại lớn hơn số vốn ban đầu (phần lớn hơn gọi là lãi)

Qua đó, trong quan hệ này thì chủ thể cho vay là ngân hàng thương mại,người đi vay là hộ sản xuất

Điều 20: Luật các tổ chức tín dụng quy định:

“ Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn

vố huy động để cấp tín dụng ”

“ Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng mộtkhoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu,cho thuê tài chính, bảo lãnh Ngân hàng và các nghiệp vụ khác”

Do đặc điểm riêng của mình tín dụng Ngân hàng đạt được ưu thế hơn các hìnhthức tín dụng khác về khối lượng, thời hạn và phạm vi đầu tư Với đặc điểm tíndụng bằng tiền, vốn tín dụng Ngân hàng có khả năng đầu tư chuyển đổi vào bất

Trang 16

cứ lĩnh vực nào của sản xuất và lưu thông hàng hoá Vì vậy mà tín dụng Ngânhàng ngay cáng trở thành hình thức tín dụng quan trọng trong các hình thức tíndụng hiện có.

Trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng còn sử dụng thuật ngữ ‘Tín dụng

hộ sản xuất’ Tín dụng hộ sản xuất là quan hệ tín dụng Ngân hàng giữa một bên

là Ngân hàng với một bên là hộ sản xuất hàng hoá Từ khi được thừa nhận là chủthể trong quan hệ xã hội, có thừa kế, có quyền sở hữu tài sản, có phương án kinhdoanh hiệu quả, có tài sản thế chấp thì hộ sản xuất mới có khả năng và đủ tưcách đẻ tham gia quan hệ tín dụng với Ngân hàng đây cũng chính là điều kiện để

hộ sản xuất đáp ứng được điều kiện vay vốn của Ngân hàng

Từ khi chuyển sang hệ thống Ngân hàng hai cấp, hạch toán kinh tế và hạchtoán kinh doanh độc lập, các Ngân hàng phải tự tìm kiếm thị trường với mụctiêu an toàn và lợi nhuận Thêm vào đó là nghị định 14/CP ngày 02/03/1993 củathủ tướng Chính phủ, thông tư 01/TĐ - NH ngày 26/03/1993 của thống đócNgân hàng nhà nước hướng dẫn Nghị định 14/CP về chính sách cho hộ sản xuấtvay vốn để phát triển nông lâm ngư nghiệp Gần đây là quyết định 67/1999/QĐ

- TTg của thủ tưóng Chính phủ, văn bản số 302/CV - NHNN của thống đốcNgân hàng nhà nước hướng dẫn thực hiện quy định trên, văn bản số 791/ NHNN– 06 của tổng Giám đốc NHNo Việt Nam về thực hiện một số chính sách Ngânhàng phục vụ phát triển nông thôn với các văn bản trên đã mở ra một thị trườngmới trong hoạt động tín dụng Trong khi đó hộ sản xuất đã cho thấy sản xuất cóhiệu quả, nhưng cón thiếu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh Đứng trước tìnhtrạng đó, việc tồn tại một hình thức tín dụng Ngân hàng đối với hộ sản xuất làmột tất yếu phù hợp với cung cầu trên thị trường được môi trường xã hội, phápluật cho phép

1.2.1.2 Đặc điểm tín dụng ngân hàng

Tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động thực vật:

Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinhtrưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các ngành

Trang 17

nghề cụ thể mà Ngân hàng tham gia cho vay Tính mùa, vụ trong sản xuất nôngnghiệp quyết định thời điểm cho vay và thu nợ của Ngân hàng

Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ củakhách hàng:

Nguồn trả nợ ngân hàng chủ yếu là tiền thu từ bán nông sản và các sảnphẩm chế biến có liên quan đến nông sản Như vậy sản lượng nông sản thu được

là yếu tố quyết định khả năng trả nợ của khách hàng Mà sản lượng nông sảnchịu ảnh hưởng của thiên nhiên rất lớn

Chi phí tổ chức cho vay cao:

Cho vay hộ sản xuất đặc biệt là cho vay hộ nông dân thường chi phí nghiệp

vụ cho một đồng vốn vay thường cao do qui mô từng món vay nhỏ Số lượngkhách hàng đông, phân bố ở khắp mọi nơi nên mở rộng cho vay thường liênquan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ: Mở chi nhánh, bàn giaodịch, tổ lưu động cho vay tại xã

Các món vay thường nhỏ:

Hộ sản xuất hầu hết là hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi nhỏ, vốncần thiết cũng nhỏ Bên cạnh đó, trình độ sản xuất, trình độ chuyên môn còn hạnchế Sản xuất kinh doanh thường ở mức tự phát chứ không có dự án sản xuấtkinh doanh Vì vậy các khoản vay của HSX thường nhỏ

Phương thức cho vay đa dạng đem lại nhiều lợi ích cho người vay và ngấn hàng:

Trên cơ sở nhu cầu sử dụng của từng khoản vay của khách hàng và khảnăng kiểm tra, giám sát của ngân hàng, NHNo nơi cho vay thoả thuận với kháchhàng vay về việc lựa chọn các phương thức cho vay khác nhau như: Cho vaytừng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vayhợp vốn, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay quanghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ, cho vay theo hạn mức thấu chi

1.2.2 Các hình thức tín dụng đối với HSX

Trong nền kinh tế thị trường tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú.Tùy theo tiêu thức mà tín dụng được phân thành nhiều loại khác nhau:

Trang 18

* Theo hình thức tín dụng:

- Tín dụng trực tiếp:

+Tín dụng trực tiếp tại hội sở: mọi hoạt động sẽ được tiến hành trực tiếp

từ khâu xem xét, đánh giá đến việc giải ngân & thu nợ Tuy nhiên, theo phươngthức này phải có điều kiện thuận tiện về đi lại, thủ tục, về việc giải ngân

+ Tín dụng thông qua tổ, nhóm: các tổ, nhóm này do những thành viênvay vốn tham gia hình thành nên Cán bộ Ngân hàng cùng các cán bộ của tổchức đoàn thể xuống địa bàn cho vay giới thiệu, tư vấn về việc thành lập tổ,nhóm Từng khách hàng sẽ làm đơn tự nguyện tham gia tổ, nhóm rồi bầu ra một

tổ trưởng Để tổ, nhóm có tính pháp lý thì phải có xác nhận của tổ chức đoànthể, chính quyền địa phương Nếu thành viên nào có nhu cầu vay vốn, tổ trưởng

sẽ xác nhận nhu cầu vay Việc ký kết hợp đồng tín dụng sẽ được thực hiện giữatừng thành viên với Ngân hàng Việc giải ngân, thu nợ sẽ được thực hiện thôngqua tổ trưởng

- Tín dụng gián tiếp:

Ngân hàng không trực tiếp tiếp xúc với hộ sản xuất mà sẽ thông qua cáctrung gian.Trung gian có thể là các tổ chức tài chính trung gian hoặc có thể làcác tổ chức kinh tế

* Theo các ngành kinh tế:

Gồm: Tín dụng cho trồng trọt; Tín dụng cho chăn nuôi; Tín dụng đối vớilâm nghiệp; Tín dụng đối với thủy sản

Trang 19

* Theo mức độ đảm bảo tiền vay

Gồm: Tín dụng có đảm bảo bằng tài sản; Tín dụng có bảo lãnh của chínhquyền địa phương, tổ chức đoàn thể; Tín dụng theo chỉ định của chính phủ

* Theo loại tiền

Đáp ứng nhu cầu vốn cho HSX đề duy trì quá trình sản xuất liên tục, góp phần đầu tư phát triển nền kinh tế

Sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả có ý nghĩa quan trọng đối với sựtăng trưởng kinh tế Nếu như vốn tham gia vào quá trình đầu tư không đem lạihiệu quả sẽ không có sự tăng trưởng thậm chí còn gây sức ép tới lạm phát, tạo rakết cục trái ngược Thực tế cho thấy quá trình sản xuất luôn trải qua những giaiđoạn khác nhau, vì vậy các doanh nghiệp nói chung và hộ sản xuất nói riêng cólúc thừa vốn có lúc thiếu vốn Việc bổ sung vốn lưu động sẽ giúp cho quá trìnhsản xuất được liên tục Mặt khác, vốn đầu tư từ bên ngoài vào còn giúp cho cácthành phần kinh tế tham gia vào quá trình đổi mới công nghệ

Đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh tế hộ sản xuất mở rộng sản xuất kinhdoanh, mở rộng thêm ngành nghề, khai thác các tiềm năng về lao động, đất đai,

Trang 20

mặt nước và các nguồn lực vào sản xuất, tăng sản phẩm cho xã hội, tăng thunhập cho hộ sản xuất.

Với đặc trưng sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất cùng với sự chuyênmôn hoá sản xuất khi chưa thu hoạch sản phẩm, chưa có hàng hoá để bán thìchưa có thu nhập, nhưng trong khi đó họ vẫn cần tiền để trang trải cho cáckhoản chi phí sản xuất, mua sắm đổi mới trang thiết bị và rất nhiều khoản chiphí khác Trong điều kiện như vậy, các hộ sản xuất cần có sự trợ giúp của tíndụng Ngân hàng để có đủ vốn duy trì sản xuất được liên tục Nhờ có sự hỗ trợ vềvốn, các hộ sản xuất có thể sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có khác như laođộng, tài nguyên để cải tạo tạo ra sản phẩm cho xã hội, thúc đẩy cho việc sắpxếp, tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý từ đó nâng cao đờisống vật chất cũng như tinh thần cho mọi người

Thúc đẩy quá trình tập trung sản xuất trên cơ sở đó góp phần tích cực vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn

Thực hiện tốt chức năng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, Ngân hàngphải quan tâm đến nguồn vốn đã huy động được để cho hộ sản xuất vay Vì vậyNgân hàng sẽ thúc đẩy các hộ sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh vòng quayvốn, tiết kiệm vốn cho sản xuất và cho lưu thông Trên cơ sở đó hộ sản xuất phảibiết tập trung vốn như thế nào để sản xuất, góp phần tích cực vào quá trình vậnđộng liên tục của nguồn vốn

Là công cụ tài trợ đắc lực cho các ngành kinh tế, tạo tiền đề lôi cuốn các ngành nghề này phát triển một cách nhịp nhàng và đồng bộ.

Tín dụng Ngân hàng sẽ là công cụ tài trợ cho các ngành nghề mới thu hútđược đông đảo lực lượng lao động và phát huy các ngành nghề truyền thống Từ

đó góp phần phát triển toàn diện, nông - lâm - thuỷ sản, công nghiệp sản xuấthàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu khẩu mở rộng thương nghiệp, du lịch, dịch vụ

ở cả thành thị và nông thôn, đẩy mạnh các hoạt động kinh tế đối ngoại

Do đó, tín dụng Ngân hàng là đòn bẩy kinh tế kích thích các ngành nghềkinh tế trong hộ sản xuất phát triển, tạo tiền đề để lôi cuốn các nghành nghề nàyphát triển một cách nhịp nhàng đồng bộ

Trang 21

Kiểm soát bằng đồng tiền và thúc đẩy sản xuất thực hiện chế độ hạch toán kinh tế

Ngân hàng với tư cách là trung tâm tiền tệ, tín dụng thanh toán, thông quacác nghiệp vụ thanh toán có thể kiểm soát bằng đồng tiền mọi hoạt động của nềnkinh tế Trước khi cho vay, cán bộ tín dụng phải nắm được toàn bộ tình hình sảnxuất kinh doanh của hộ sản xuất có nhu cầu xin vay, về những biến động trongthời kỳ sản xuất, có khả năng lao động, kỹ năng sản xuất, tình hình vốn tự có

Từ đó tín dụng ngân hàng có thể kiểm soát được toàn diện các hoạt động củaHSX Cũng chính việc đầu tư vốn cho các HSX, tín dụng ngân hàng đã giúp chocác hộ làm quen và thực hiện chế độ hạch toán kinh tế Như vậy, bằng động tácgián tiếp ngân hàng đã kích thích các HSX nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, phảihạch toán kinh doanh để tính toán có hiệu quả, giảm chi phí sản xuất để sau khitrả nợ cho ngân hàng các HSX vẫn còn lãi ròng là thành quả gặt hái được sauquá trình sản xuất

Thúc đẩy HSX tiếp cận thị trường mở rộng sản xuất hàng hóa

Các HSX đã quen với tính chất tự cung tự cấp, mọi sản phẩm làm ra để chotiêu dùng của chính mình Khi tín dụng ngân hàng đầu tư cho sản xuất phải tiếnđến bước phát triển hơn trong sản xuất nông nghiệp, phải làm quen với hìnhthức sản xuất hàng hóa Sản phẩm làm ra không chỉ cung cấp cho tiêu dùng củangười làm mà còn là hàng hóa bán trên thi trường Chỉ khi bán hàng hóa ra HSXmới có khả năng trả lãi và nợ gốc cho ngân hàng Chính quá trình bán hàng hóatrên thị trường, với nền sản xuất hàng hóa và do tác động của cơ chế thị trường

đã giúp HSX hình thành những biện pháp tốt nhất để tiếp cận và thích nghi vớithị trường như: nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi biện pháp kỹ thuật vềgiống, tiết kiệm vật tư để sản phẩm làm ra đáp ứng được với nhu cầu của thịtrường, thu lợi nhuận cao Thêm vào đó khi được tiếp nhận vốn đầu tư của ngânhàng một cách kịp thời cùng chính sách ưu đãi riêng, HSX có khả năng ngàycàng mở rộng quy mô sản xuất Vì vậy tính chất sản xuất hàng hóa ngày càng ănsâu trong tập tính lao động của người nông dân

Về mặt chính trị xã hội

Trang 22

Thông qua việc cho vay mở rộng sản xuất đối với các hộ sản xuất đã gópphần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, hạn chế những tiêu cực xãhội, góp phần hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn Tín dụng Ngân hàng thúcđẩy các ngành nghề phát triển, làm tăng thu nhập cho người nông dân, đời sốngvăn hoá, kinh tế, xã hội tăng lên, khoảng cách giữa nông thôn và thành thị càngnhích lại gần nhau, hạn chế bớt sự phân hoá bất hợp lý trong xã hội, giữ vững anninh chính trị.

Ngoài ra, tín dụng Ngân hàng góp phần thực hiện tốt chính sách xoá đóigiảm nghèo, dần dần xóa bỏ các tệ nạn xã hội như: rượu chè, cờ bạc, mê tín dịđoan nâng cao trình độ dân trí, trình độ chuyên môn của lực lượng lao động

-> Tóm lại: Tín dụng Ngân hàng có vai trò to lớn đối với HSX cả về mặt kinh tế

lẫn xã hội, chính trị để tín dụng Ngân hàng đến với HSX, các Ngân hàng phảingày càng tự hoàn thiện mạng lưới tổ chức, biện pháp nghiệp vụ của mình đểgóp phần đáp ứng một cách thuận tiện, kịp thời nhu cầu vốn tạo điệu kiện cho

hộ mở rộng sản xuất kinh doanh ngoài những nỗ lực ngoài bản thân Ngân hàngthì Nhà nước, các ngành các cấp có liên quan cũng cần phải xây dựng các chínhsách kinh tế phù hợp, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các ngân hàngcàng được mở rộng và đạt hiệu quả cao hơn

1.3 - Chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại đối với hộ sản xuất: 1.3.1 Khái niệm chất lượng tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất

Tín dụng là một trong những sản phẩm chính của ngân hàng, sản phẩmnày chỉ có thể đánh giá được chất lượng sau khi khách hàng đã sử dụng

+ Đối với NHTM: CLTD là khoản tín dụng được đảm bảo an toàn, sử

dụng đúng mục đích, phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng, hoàn trả

cả gốc và lãi đúng thời hạn, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp

vụ thấp, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

+ Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng là khoản tín dụng được chovay phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với lãi suất, kỳ hạn hợp lý,thủ tục tín dụng đơn giản và quan trọng hơn cả, khoản đi vay đó phải mang lạilợi ích kỳ vọng cho khách hàng

Trang 23

+ Đối với nền kinh tế: Tín dụng có chất lượng là phải góp phần phục vụsản xuất, tạo công ăn việc làm, thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng mong muốn.

CLTD đối với HSX cũng không nằm ngoài CLTD nói chung Có thể hiểu,CLTD đối với HSX là vốn cho vay của NHTM được HSX đưa vào quá trình sảnxuất, kinh doanh tạo ra một số tiền đủ lớn để hoàn trả cả gốc và lãi, trang trải cácchi phí khác và có lợi nhuận, phù hợp với các điều kiện của ngân hàng và nềnkinh tế nói chung Tín dụng ngân hàng là một công cụ đắc lực của nhà nướctrong việc tạo ra đòn bẩy kinh tế và động lực thúc đẩy HSX phát triển một cáchtoàn diện, từ đó phát huy hết vai trò to lớn của nó trong tiến trình CNH- HĐHnông nghiệp- nông thôn Vì vậy thực hiện nâng cao CLTD đối với HSX là điềurất cần thiết đối với các cá nhân thuộc hệ thống NHNo &PTNT Việt Nam

1.3.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng HSX

Nhu cầu vốn đòi hỏi rất lớn từ nội lực các gia đình từ ngân sách và từ nguồn vốn tín dụng Ngân hàng

Do đó phải mở rộng đầu tư vốn cho kinh tế hộ để tận dụng, khai thácnhững tiềm năng sẵn có về đất đai, mặt nước, lao động, tài nguyên làm ra nhiềusản phẩm cho xã hội, cải thiện đời sống nhân dân

Phát triển kinh tế HSX với mô hình thích hợp là yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn phát triển kinh tế trước mắt và trong tương lai

Sự hình thành và phát triển của kinh tế HSX đã mang lại những kết quả tolớn cho nền kinh tế nói chung và lĩnh vực nông nghiệp nông thôn nói riêng Từmột nước nhập khẩu lương thực, giờ đây Việt Nam đã trở thành một trong banước có sản lượng gạo xuất khẩu lớn nhất thế giới Trong tình hình thực tế hiệnnay, HSX là đơn vị chủ yếu cung cấp hầu hết nông sản, thực phẩm cho toàn bộnền kinh tế quốc dân

Do đó một trong những yếu tố quan trọng và cần thiết cho quá trình pháttriển kinh tế HSX là sự hỗ trợ về vốn của NHTM

Khả năng rủi ro luôn tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng

Trang 24

Trên thực tế việc mở rộng cho vay vốn đối với hộ sản xuất ngày càng khókhăn do món vay nhỏ, chi phí nghiệp vụ cao hơn nữa đối tượng vay gắn liền vớiđiều kiện thời tiết, nắng mưa bão lụt, hạn hán nên ảnh hưởng rất lớn đến đồngvốn vay Bởi vậy mở rộng tín dụng phải đi kèm với việc nâng cao chất lượng,đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Có như vậy hoạt độngkinh doanh của ngân hàng mới thực sự trở thành " Đòn bẩy " thúc đẩy nền kinh

tế phát triển

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng NH đối với hộ sản xuất:

* Chỉ tiêu định tính:

Việc quy định tiêu chuẩn cụ thể cho các chỉ tiêu định tính là rất khó khăn

và chỉ mang tính chất tương đối Tùy thuộc vào tình hình cụ thể, mỗi ngân hàng

sẽ xác định cho mình các tiêu chí khác nhau:

- Đảm bảo nguyên tắc cho vay:

Mọi tổ chức kinh tế hoạt động đều được dựa trên một nguyên tắc nhất định.Ngân hàng là một tổ chức kinh tế đặc biệt, hoạt động của nó có ảnh hướng sâusắc đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước, do vậy có các nguyêntắc khác nhau Nguyên tắc cho vay là một nguyên tắc quan trọng đối với mỗiNgân hàng

Để đánh giá chất lượng một khoản cho vay, điều đầu tiên phải xem xét làkhoản cho vay đó có bảo đảm nguyên tắc cho vay hay không Theo quyết định1627/QĐ ngày 15/01/2002, tại Điều 6 Nguyên tắc vay vốn ghi rõ: "Khách hàngvay vốn của tổ chức tín dụng phải đảm bảo hai nguyên tắc cơ bản để cho vay là:

+ Thứ nhất: Sử dụng đúng mục đích theo thoả thuận trong hợp đồng tíndụng

+ Thứ hai: Hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi đúng hạn đã thoả thuận tronghợp đồng tín dụng

Hai nguyên tắc cho vay trên là nguyên tắc tối thiểu mà bất cứ một khoản chovay có chất lượng nào cũng phải đảm bảo

- Cho vay đảm bảo có điều kiện

Thông thường khi cho vay phải đảm bảo các điều kiện sau :

Trang 25

+ Có năng lực pháp luật dân sự , năng lực hành vi dân sự và chiụ tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Đối với hộ sản xuất phải thường trútại địa bàn nơi chi nhánh NHNo đóng tại trụ sở có xác nhận hộ khẩu nơi thườngtrú và có xác nhận của uỷ ban nhân dân xã (Phường) nơi cho phép hoạt độngsản xuất kinh doanh.

+ Khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết Hộ sản xuấtvay vốn phải có vốn tự có tham gia và dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ Hộsản xuất phải kinh doanh có hiệu quả, không có nợ quá hạn trên 6 tháng vớiNgân hàng

+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp : Không vi phạm pháp luật phùhợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

+ Hộ sản xuất có dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh khảthi, có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi vàphù hợp với quy định của pháp luật

+ Hộ sản xuất thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay

Cũng như các loại khách hàng khác, cho vay hộ sản xuất cũng bao gồm cho vay

có bảo đảm và không bảo đảm Tuy nhiên, riêng đối với lĩnh vực nông nghiệpnông thôn, Nhà nước có các chính sách về bảo đảm riêng, bao gồm:

-> Đối với các món vay nhỏ, các Ngân hàng và tổ chức tín dụng được chophép vay không bảo đảm (Thông tư 10/2000/TT-NHNN1 của Thống đốc NHNhà nước)

-> Hướng dẫn thực hiện nghị quyết 11/2000/NQ-CP ngày 31/07/2000, Hộgia đình, Chủ trang trại được vay đến 20 triệu đồng không phải thế chấp; Quyếtđịnh số 103/2000/QĐ-TTg ngày 25/08/2000, các Hộ nông dân nuôi trồng thuỷsản được vay 50 triệu đồng không phải thế chấp

->Tuy nhiên, để làm căn cứ trong việc xét duyệt cho vay Hộ nông dânphải xuất trình cho Ngân hàng các giấy tờ liên quan đến việc giao quyền sửdụng đất, mặt khác các Ngân hàng được phép giữ lấy chứng nhận quyền sử dụngđất khi cấp tín dụng

-> Các hộ nghèo được áp dụng hình thức cho vay bảo đảm bằng tín chấp

Trang 26

Bất cứ một khoản cho vay hộ sản xuất nào đều phải xem xét đến năm điều kiệncho vay để đánh giá chất lượng khoản vay.

- Quá trình thẩm định:

Quá trình thẩm định là chỉ tiêu định tính quan trọng nhất quyết định tớichất lượng khoản cho vay Quá trình thẩm định là cách tốt nhất để Ngân hàngnắm được thông tin về khách hàng về năng lực pháp luật, đạo đức của kháchhàng, tình hình tài chính của khách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng Đây

là khâu không thể thiếu được trong quá trình quyết định cho vay và theo dõikhoản vay Quá trình thẩm định phải tuân theo các quy định và nội dung thẩmđịnh cho vay của từng Ngân hàng Một khoản cho vay có chất lượng là khoảncho vay đã được thẩm định và phải đảm bảo các bước của quá trình thẩm định Quá trình thẩm định một khoản cho vay hộ sản xuất rất phức tạp do đặc điểmsản xuất kinh doanh của hộ là sản xuất kinh doanh tổng hợp Vì vậy, việc tuânthủ quy trình thẩm định và nội dung thẩm định cho vay là bắt buộc để mộtkhoản vay đạt chất lượng

*Chỉ tiêu định lượng

 Doanh số cho vay hộ sản xuất

Doanh số cho vay hộ sản xuất là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiềnNgân hàng cho hộ sản xuất vay trong thời kỳ nhất định, thường là một năm

Ngo i ra Ngân h ng còn dùng ch tiêu tỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng cho ương đối phản ánh tỷ trọng chong đối phản ánh tỷ trọng choi ph n ánh t tr ng choản ánh tỷ trọng cho ỷ trọng cho ọng chovay h s n xu t trong t ng doanh s cho vay c a Ngân h ng trong m t n m.ản ánh tỷ trọng cho ất trong tổng doanh số cho vay của Ngân hàng trong một năm ổng doanh số cho vay của Ngân hàng trong một năm ối phản ánh tỷ trọng cho ủa Ngân hàng trong một năm ăm

Tỷ trọng cho vay HSX = Doanh số cho vay HSXTổng doanh số cho vay x 100%

 Doanh số thu nợ hộ sản xuất:

Doanh s thu n h s n xu t ch l ch tiêu tuy t ối phản ánh tỷ trọng cho ợ hộ sản xuất chỉ là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số ản ánh tỷ trọng cho ất trong tổng doanh số cho vay của Ngân hàng trong một năm ỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng cho ỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng cho ệt đối phản ánh tổng số đối phản ánh tỷ trọng choi ph n ánh t ng sản ánh tỷ trọng cho ổng doanh số cho vay của Ngân hàng trong một năm ối phản ánh tỷ trọng cho

ti n Ngân h ng thu h i ồi được sau khi đã giải ngân cho hộ sản xuất trong một đượ hộ sản xuất chỉ là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng sốc sau khi ã gi i ngân cho h s n xu t trong m tđ ản ánh tỷ trọng cho ản ánh tỷ trọng cho ất trong tổng doanh số cho vay của Ngân hàng trong một năm

th i k ời kỳ ỳ

Tỷ lệ thu nợ HSX =

Doanh số thu nợ của HSX

x 100%Tổng dư nợ của HSX

ph n ánh tình hình thu n h s n xu t, Ngân h ng còn s d ng ch

Đ ản ánh tỷ trọng cho ợ hộ sản xuất chỉ là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số ản ánh tỷ trọng cho ất trong tổng doanh số cho vay của Ngân hàng trong một năm ử dụng chỉ ụng chỉ ỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng chotiêu tương đối phản ánh tỷ trọng chong đối phản ánh tỷ trọng choi ph n ánh t tr ng thu h i ản ánh tỷ trọng cho ỷ trọng cho ọng cho ồi được sau khi đã giải ngân cho hộ sản xuất trong một đượ hộ sản xuất chỉ là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng sốc trong t ng doanh s cho vayổng doanh số cho vay của Ngân hàng trong một năm ối phản ánh tỷ trọng cho

Trang 27

h s n xu t c a Ngân h ng trong th i k Ch tiêu n y ản ánh tỷ trọng cho ất trong tổng doanh số cho vay của Ngân hàng trong một năm ủa Ngân hàng trong một năm ời kỳ ỳ ỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng cho đượ hộ sản xuất chỉ là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng sốc tính b ng côngằng công

th c: ức:

Doanh số thu nợ HSX

Doanh số cho vay HSX

 Dư nợ quá hạn hộ sản xuất.

Dư nợ quá hạn hộ sản xuất là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng thể số tiềnNgân hàng chưa thu hồi được sau một thời gian nhất định kể từ ngày khoản chovay đến hạn thanh toán tại thời điểm đang xem xét

Bên c nh ch tiêu tuy t ỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng cho ệt đối phản ánh tổng số đối phản ánh tỷ trọng choi, Ngân h ng thười kỳ.ng xuyên s d ng ch tiêu t lử dụng chỉ ụng chỉ ỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng cho ỷ trọng cho ệt đối phản ánh tổng số

n quá h n h s n xu t:ợ hộ sản xuất chỉ là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số ản ánh tỷ trọng cho ất trong tổng doanh số cho vay của Ngân hàng trong một năm

Tỷ lệ nợ quá hạn HSX =

Dư nợ quá hạn HSX

x 100%

Tổng dư nợ HSX Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả tín dụng hộ sản xuất

và chất lượng tín dụng đầu tư cho vay đối với hộ sản xuất Dư nợ quá hạn càngnhỏ, tỷ lệ nợ quá hạn thấp thì chất lượng tín dụng càng cao

Hoạt động Ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng Ngân hàng nóiriêng đều chứa đựng nhiều rủi ro tác động đến lợi nhuận và sự an toàn kinhdoanh của Ngân hàng Do vậy, việc đảm bảo thu hồi đủ vốn cho vay đúng hạn,thể hiện qua tỷ lệ nợ quá hạn thấp là vấn đề quan trọng trong quản lý Ngân hàng,liên quan đến sự sống còn của Ngân hàng

Để xem xét chi tiết hơn khả năng không thu hồi được nợ người ta sử dụngchỉ tiêu tỷ lệ khó đòi

Tỷ lệ khó đòi = Tổng nợ khó đòiTổng nợ quá hạn x 100%

Đây cũng là một chỉ tiêu tương đối Tỷ lệ này ở mức cao là dấu hiệu chothấy nguy cơ mất vốn cao do các khoản cho vay có vấn đề

 Vòng quay vốn tín dụng hộ sản xuất.

Vòng quay vốn TD HSX = Doanh số thu nợ HSX

Dư nợ bình quân HSXTrong ó: đ

Trang 28

Dư nợ bình quân HSX Dư nợ đầu năm + Dư nợ cuối năm

2Đây là một chỉ tiêu quan trọng xem xét chất lượng tín dụng hộ sản xuất,phản ánh tần suất sử dụng vốn Vòng quay càng lớn với số dư nợ luôn tăng,chứng tỏ đồng vốn Ngân hàng bỏ ra đã được sử dụng một cách hiệu quả, tiếtkiệm chi phí, tạo ra lợi nhuận lớn cho Ngân hàng

 L i nhu n c a Ngân h ng ợ hộ sản xuất chỉ là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số ận của Ngân hàng ủa Ngân hàng trong một năm

Lợi nhuận = Tổng thu - Tổng chi - Thuế

Trong tổng thu, lãi thu từ cho vay là chủ yếu, mà hộ sản xuất là kháchhàng chính của Ngân hàng, cho nên lợi nhuận Ngân hàng là thước đo hiệu quả

sử dụng vốn của Ngân hàng cũng như chất lượng cho vay hộ sản xuất

 Một số chỉ tiêu khác:

* Ch tiêu 1ỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng cho

Doanh số cho vay HSXTổng số lượt HSX vay vốnChỉ tiêu này phản ánh số tiền vay mỗi lượt của hộ sản xuất Số tiền vaycàng cao chứng tỏ hiệu quả cũng như chất lượng cho vay càng tăng lên Điều đóthể hiện sức sản xuất cũng như quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của hộsản xuất tăng lên cao Đồng thời thể hiện chất lượng cho vay có xu hướng tăng,bởi thế Ngân hàng cho một lượt hộ sản xuất vay nhiều hơn mà vẫn đảm khảnăng thu hồi và có lãi

* Ch tiêu 2ỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng cho

Trang 29

Theo đánh giá, tỷ lệ này cần phải đạt tối thiểu 30% Tổng dư nợ( mục tiêucủa NHNo & PTNT Việt Nam) Tuy vậy, tỷ lệ này có thể cao, thấp tuỳ thuộcvào nhu cầu vốn trung, dài hạn tại địa phương cũng như chính sách tín dụng củatừng NHTM.

Hai chỉ tiêu trên phản ánh hiệu quả tín dụng Ngân hàng đối với việc pháttriển kinh tế hộ sản xuất qua đó đánh giá được chất lượng tín dụng của Ngânhàng

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất:

Việc nâng cao chất lượng TDNH đối với hộ sản xuất có ý nghĩa rất lớnvới Ngân hàng, HSX và nền kinh tế, nó mang tính quyết định sự thành bại củaNgân hàng Do vậy, yêu cầu phải nâng cao chất lượng tín dụng HSX là một yêucầu thường xuyên đối với Ngân hàng Để làm tốt điều đó, trước hết phải xem xétcác yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng HSX

 Nhóm nhân tố từ phía Ngân hàng:

- Nhân tố chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng có ý nghĩa quyết địnhđến sự thành công hay thất bại của ngân hàng thương mại Một chính sách tíndụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời từhoạt động tín dụng, trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ luật pháp, đường lốichính sách của Đảng & Nhà nước, đảm bảo công bằng xã hội & ngược lại

- Công tác tổ chức của ngân hàng: Tổ chức của ngân hàng phải được tổchức, thực hiện một cách khoa học, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhànggiữa các phòng ban, trong toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng như giữa các ngânhàng với các cơ quan khác như: tài chính, pháp lý để tạo điều kiện đáp ứng kịpthời yêu cầu của khách hàng, giúp ngân hàng theo dõi, quản lý sát sao các khoảncho vay, các khoản huy động vốn

- Trình độ nghiệp vụ của nhân viên ngân hàng: ảnh hưởng trực tiếp tớichất lượng khoản cho vay Chất lượng một khoản cho vay được xác định ngay

từ khi khoản cho vay được quyết định qua các chỉ tiêu định tính Đây là nhân tốcực kỳ quan trọng, sự thành công hay thất bại của hoạt động tín dụng phụ thuộcnhiều vào năng lực, trách nhiệm, đạo đức của đội ngũ cán bộ tín dụng Việc

Trang 30

tuyển chọn nhân sự có đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn giỏi sẽ giúp ngânhàng có thể ngăn ngừa được những sai phạm có thể xảy ra khi thực hiện chutrình khép kín của một khoản tín dụng.

- Kiểm soát nội bộ: Đây là biện pháp giúp cho Ban lãnh đạo ngân hàng cóđược các thông tin và tình hình kinh doanh nhằm duy trì có hiệu quả các hoạtđộng kinh doanh Việc làm này được tiến hành một cách kịp thời đồng bộ sẽnắm bắt và xử lý được những khoản vay có vấn đề

- Công nghệ, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng: Để phục vụcho các hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động ngân hàng nói riêng, ngânhàng cần phải trang bị đầy đủ các thiết bị tiên tiến, phù hợp với khả năng tàichính, với quy mô hoạt động ngân hàng Yếu tố này rất quan trọng bởi vì nó gópphần ngăn chặn những khoản cho vay chất lượng không tốt ngay từ khi chưa xảyra

 Nhóm nhân tố từ phía hộ sản xuất:

Nhân tố này liên quan đến khả năng trả nợ của HSX cho ngân hàng Gồm:

- Trình độ của khách hàng:

Năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sựtheo quy định của pháp luật của HSX Trình độ của khách hàng bao gồm cảtrình độ sản xuất và trình độ quản lý của khách hàng Với một trình độ sản xuấtphù hợp và khả năng quản lý khoa học, khách hàng có thể đạt được kết quả sảnxuất kinh doanh tốt, sẽ có khả năng tài chính để trả nợ Ngân hàng, nếu như trình

độ sản xuất hạn chế, thì việc trả nợ Ngân hàng là rất khó khăn Như vậy, trình độcủa khách hàng rõ ràng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

- Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích:

Đây là yếu tố phụ thuộc về chủ quan của khách hàng Yếu tố này Ngânhàng rất khó kiểm soát từ đầu Việc sử dụng vốn sai mục đích là ý định củakhách hàng, ý định này có thể xuất hiện ngay từ khi vay hoặc sau khi đã vayđược Tuynhiên, việc sử dụng vốn sai mục đích đã vi phạm nguyên tắc cho vay,

vì vậy đã ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng

- Lừa đảo Ngân hàng :

Trang 31

Đây là yếu tố thuộc phạm trù đạo đức, khách hàng có ý định lừa đảo Ngânhàng để lấy tiền Đạo đức của khách hàng là yếu tố vô cùng quan trọng ảnhhưởng trực tiếp tới chất lượng khoản vay Khoản vay có được sử dụng đúng mụcđích hay không, khoản vay có được hoàn trả hay không là tuỳ thuộc vào hành viđạo đức của khách hàng.

- Ngoài ra còn có một số nhân tố khác như: Khả năng tài chính của HSX,

dự án đầu tư, phương án SXKD có khả thi và có hiệu quả, tài sản đảm bảo chokhoản vay

 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường:

+ Nhân tố về kinh tế : Bao gồm điều kiện kinh tế khu vực và các chínhsách kinh tế Môi trường kinh tế xã hội có ảnh hưởng gián tiếp tới chất lượng tíndụng HSX Môi trường kinh tế ổn định và phát triển sẽ tạo điều kiện cho HSXlàm ăn có hiệu quả, do vậy HSX vay nhiều hơn, các khoản vay đều được HSX

sử dụng đúng mục đích mang lại hiệu quả kinh tế Từ đó, các khoản vay đượchoàn trả đúng thời hạn cả tiền gốc và lãi Trên cơ sở đó chất lượng tín dụngHSX được nâng lên

+ Nhân tố xã hội: quan hệ tín dụng là sự kết hợp giữa 3 nhân tố: ngânhàng, HSX và sự tín nhiệm, trong đó sự tín nhiệm là cầu nối mối quan hệ giữangân hàng và HSX Vì vậy sự tín nhiệm là tiền đề, là điều kiện để nâng cao chấtlượng tín dụng

+ Nhân tố pháp lý: bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy

đủ, thống nhất của các văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với quá trình chấphành pháp luật và sự hiểu biết của dân trong vấn đề này Ngân hàng là một trongnhững ngành phải chịu sư giám sát chặt chẽ của cơ quan pháp luật và cơ quanchức năng Do vậy việc tạo ra môi trường pháp lý hoàn thiện sẽ góp phần quantrọng trong việc nâng cao chất lượng tín dụng Môi trường chính trị ổn định, tạođiều kiện và cơ sở pháp lý để hoạt động tín dụng ngân hàng, cũng như hoạt độngsản xuất kinh doanh của HSX tiến hành thuận lợi Những quy định cụ thể củapháp luật về tín dụng và các lĩnh vực khác có liên quan đến hoạt động tín dụng

là cơ sở để xử lý, giải quyết khi xảy ra các tranh chấp tín dụng một cách hữu

Trang 32

hiệu nhất Vì vậy môi trường chính trị - pháp luật có ảnh hưởng rất lớn tới chấtlượng tín dụng HSX

+ Nhân tố môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên tác động trực tiếpđến quá trình sản xuất kinh doanh của HSX Nhất là những HSX nông nghiệpphụ thuộc chủ yếu vào điều kiện tự nhiên Nếu “mưa thuận gió hoà ’’ họ sẽ bộithu, sản xuất kinh doanh suôn sẻ, thì HSX có khả năng tài chính dồi dào để trả

nợ Ngân hàng Ngược lại, nếu thiên tai bất ngờ xảy ra thì hộ sản xuất sẽ bị thiệthại lớn về kinh tế, dẫn đến gặp khó khăn trong việc trả nợ Ngân hàng Diễn biến

tự nhiên là bất khả kháng, con người khó có thể đoán trước hay thay đổi được

nó Cho nên, môi trường tự nhiên là yếu tố ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng tíndụng HSX

Như vậy, chất lượng tín dụng chịu tác động của rất nhiều nhân tố Do đó,

để nâng cao chất lượng tín dụng thì các ngân hàng cần phải nắm rõ được cơ chếtác động và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố Từ đó tìm được giải pháp hữuhiệu để nâng cao chất lượng tín dụng

Trang 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Nói đến sự tồn tại của hộ sản xuất trong nền kinh tế, trước hết chúng tacần thấy rằng hộ sản xuất không chỉ có nước ta mà còn có ở tất cả các nước cónền sản xuất nông nghiệp trên thế giới Hộ sản xuất đang trở thành một nhân tốquan trọng trong sự nghiệp CNH- HĐH đất nước và là sự tồn tại tất yếu trongquá trình xây dựng một nền kinh tế đa thành phần theo định hướng XHCN Chấtlượng tín dụng đối với hộ sản xuất là quan trọng đối với toàn hệ thốngNHNo&PTNT Việt Nam nói chung và NHNo & PTNT huyện Bảo Yên nóiriêng Chương I của luận văn là một số lý luận cơ bản về HSX, về tín dụng ngânhàng và chất lượng tín dụng ngân hàng đối với HSX

Trang 34

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN HUYỆN BẢO YÊN- TỈNH LÀO CAI

2.1- Khái quát về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Bảo Yên -tỉnh Lào Cai

2.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Bảo Yên- Tỉnh Lào Cai

Huyện Bảo Yên là một huyện vùng thấp nằm ở phía Đông Nam của tỉnhLào Cai, cách thành phố Lào Cai 75km Phía Bắc giáp huyện Bảo Thắng, Bắc

Hà - tỉnh Lào Cai Phía Nam giáp huyện Lục Yên -tỉnh Yên Bái Phía Đông giáphuyện Quang Bình- tỉnh Hà Giang Phía Tây giáp huyện Bảo Yên- tỉnh LàoCai Diện tích tự nhiên 82.090ha

Hệ thống giao thông tương đối thuận lợi, có trục đường sắt và có trụcđường quốc lộ 70 chạy từ cửa khẩu Lào Cai đi qua địa phận huyện Bảo Yên về

Hà Nội, trục đường quốc lộ 279 chạy từ huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang sanghuyện Than Uyên tỉnh Lai Châu Có sông hồng và sông chảy chảy qua địa phậncủa huyện Hệ thống đường bộ và đường sông phân bố đều, thuận lợi cho pháttriển sản xuất và giao lưu kinh tế trong vùng và cả nước

Đánh giá tình hình phát triển kinh tế huyện Bảo Yên :

* Thành tựu đạt được :

Trong những năm vừa qua, nước ta nói chung và huyện Bảo Yên nóiriêng đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đạihội Đảng bộ các cấp, nhiệm kỳ 2013- 2015 Mặc dù còn gặp nhiều khókhăn( lạm phát, giá cả tăng cao, thời tiết diễn biến phức tạp, rét đậm rét hại kéodài, dịch bệnh ở gia súc, gia cầm) song kinh tế huyện phát triển ổn định, một sốchỉ tiêu đạt và vượt so với kế hoạch đề ra

Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 15,5% so với năm 2012 Cơ cấu kinh tếnông, lâm, thủy sản- công nghiệp và xây dựng- dịch vụ là 34,1%-29,4%-36,5%;

Trang 35

Thu ngân sách Nhà nước được trên 17 tỷ đồng, đạt hơn 74% so kế hoạch,bằng 104% so cùng kỳ, thu nhập của nhiều tầng lớp dân cư tăng nhanh, bìnhquân đầu người đạt 18,5 triệu đồng/người/năm.

Nông nghiệp phát triển tương đối toàn diện, tốc độ tăng trưởng 7,5%/năm Năng suất lúa bình quân 1 vụ 117,6 tạ/ha Số hộ nông dân sản xuất giỏingày càng nhiều Năm 2013, tổng sản lượng lương thực quy thóc đạt 42.116 tấn.Bảo Yên cũng đã trồng 810ha diện tích cây vụ đông, trong đó có 680ha trồngtăng vụ trên đất 2 vụ lúa, 130ha diện tích tăng từ 1 vụ lên 2 vụ Về lâm nghiệpBảo Yên đã trồng mới 2.373ha rừng sản xuất, đạt 122% so với kế hoạch; chănnuôi tiếp tục được duy trì và phát triển, đã xây dựng thành công thương hiệu trâuBảo Yên, triển khai có hiệu quả các chương trình, dự án

Sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp có bước phát triển mới, tổnggiá trị sản xuất công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện năm 2013đạt 65,775 tỷ đồng, vượt 6,1% KH năm tăng 24,6% so với năm 2012

Xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn đạt kết quả quan trọng (Đặc biệt làđường giao thông, các công trình thuỷ lợi, điện, giáo dục, thông tin truyền thanhtruyền hình, các bưu điện văn hoá )

Về thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mớiBảo Yên đã bê tông hóa được gần 72 cây số đường bê tông liên thôn, nâng tổng

số đường xi măng lên 130 cây số Trên 3.300 hộ xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh,gần 8000 hộ đào hố thu gom và xử lý rác thải…

Lĩnh vực văn hóa xã hội được thực hiện tốt, quy mô trường lớp được mởrộng Công tác tuyên truyền được đẩy mạnh, các chính sách an sinh xã hội đượctriển khai đến đối tượng thụ hưởng công tác đào tạo nghề được quan tâm đã có

350 lao động nông thôn được đào tạo nghề, 108 học sinh nghèo, mồ côi được hỗtrợ trước khi bước vào năm học mới Tình hình quốc phòng, an ninh được tăngcường, đảm bảo

* Những tồn tại:

Kinh tế nông nghiệp, nông thôn vẫn mang tính thuần nông, đến nay 80%

số hộ nông dân vẫn làm nông nghiệp thuần tuý Sản phẩm, hàng hoá của nông

Trang 36

nghiệp sản xuất ra nhiều, nhất là hàng nông sản, thực phẩm nhưng chưa có kếhoạch tiêu thụ, chế biến một cách đồng bộ, nhiều khi được mùa nhưng nông dânrất lo lắng, không yên tâm bỏ vốn vào đầu tư.

Công nghiệp ở nông thôn và dịch vụ phi nông nghiệp tuy có khởi sắc ởmột số vùng và địa phương, ngành nghề trong nông thôn được khôi phục và mởrộng, nhưng còn mang tính tự phát, thiếu quy hoạch và định hướng, thiếu cả sựđầu tư của nhà nước Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp manh mún.Qui mô sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, ít mang tính chất hàng hoá

Chất lượng và giá cả sản phẩm hàng hoá và hoạt động dịch vụ nông thôncòn thấp, không đủ sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và thế giới Do vậymột số ngành nghề tiểu thủ công nghiệp vừa được khôi phục đã không đủ sứctồn tại lâu dài

Công nghiệp và dịch vụ nông thôn phát triển không đều, chỉ tập trung ởnhững vùng ven đô thị, gần đường giao thông, gần các thị trường

2.1.2 Sự ra đời và phát triển của NHNo & PTNT huyện Bảo Yên -tỉnh Lào Cai

NHNo được tách ra từ Ngân hàng Nhà nước với mục tiêu thương mại ởhuyện Bảo Yên NHNo & PTNT Bảo Yên là một chi nhánh loại 3 trực thuộcNgân hàng và PTNT tỉnh Lào Cai Thành lập theo Nghị định 53/HĐBT ngày26/03/1988 của chủ tịch HĐBT( nay là Thủ tướng Chính phủ)

NHNo &PTNT là một tổ chức tín dụng phục vụ chương trình phát triểnmục tiêu kinh tế xã hội nông thôn và góp phần cùng với chương trình quốc giavào công việc xoá đói giảm nghèo, đã và đang cố gắng đưa vốn hầu hết tới các

hộ nông dân dưới hình thức nhằm tạo điều kiện cho ngươì dân phát triển sảnxuất, đồng thời góp phần xoá bỏ tình trạng cho vay nặng lãi trong nông thônđảm bảo công bằng xã hội

NHNo & PTNT hoạt động theo Pháp lệnh Ngân hàng hợp tác xã tín dụng

và Công ty Tài chính ngày 23/03/1990 và theo điều lệ Ngân hàng Nhà nước dothống đốc Ngân hàng phê duyệt, là loại Ngân hàng thương mại thực hiện hoạtđộng kinh doanh tự chủ với phương châm đi vay để cho vay, với mục tiêu là

Trang 37

thành đạt của khách hàng chính là thành đạt của Ngân hàng NHNo & PTNTBảo Yên luôn cố gắng không ngừng vươn lên, đạt hiệu quả kinh doanh, đồngthời nâng cao chất lượng phục vụ góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế xãhội của huyện Cụ thể:

Chi nhánh thường xuyên phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành, các tổchức Hội Nông dân, Hội Phụ nữ đến từng thôn bản để chuyển tải vốn vay đến

hộ gia đình thông qua các tổ vay vốn ở thôn bản Đến nay đã có 270 tổ vay vốnvới trên 17.000 hộ vay vốn tại 18 xã trọng điểm trong toàn huyện Vốn tín dụngcủa NHNo đã góp phần hình thành các vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa tậptrung, quy mô lớn như vùng chè, cây ăn quả, vùng lúa, ngô, đậu tương, vùngchăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản ở các xã: Lương Sơn, Việt Tiến,Long Khánh…Việc co vay của NHNo đối với HSX đã đóng góp tích cực vào sựnghiệp xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới của tỉnh Tỷ lệ nghèo đóigiảm mạnh, số hộ khá giầu tăng nhanh, thông qua hoạt động tín dụng, nông dâncác dân tộc huyện Bảo Yên nói riêng và tỉnh Lào Cai nói chung đã và đang thayđổi tập quán canh tác lạc hậu, tiếp cận với kinh tế hàng hóa, cơ chế thị trường

Về phát triển các dịch vụ ngân hàng, Chi nhánh NHNo huyện Bảo Yênxác định hoạt động sản phẩm dịch vụ là cơ sơ để cung cấp cho khách hàng nhiềutiện ích của ngân hàng hiện đại: thẻ ATM, các dịch vụ ngân hàng điện tử, nhắntin quản lý tài khoản, kết nối thanh toán(CMS) thanh toán hóa đơn dịch vụ điệnnước

Hoạt động tín dụng là hoạt động nghiệp vụ quan trọng quyết định hiệuquả kinh doanh của ngân hàng vì thế NHNo & PTNT Bảo Yên luôn đặt ra mụctiêu mở rộng tín dụng, đồng thời hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất

Là huyện thuần nông nên hoạt động của NHNo & PTNT huyện Bảo Yêncũng có thuận lợi và khó khăn nhất định

Trang 38

ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn và nghị định 178 củaChính phủ được ban hành đã tạo ra hành lang pháp lý và môi trường kinh doanhthuận lợi cho các NHTM nói chung và NHNo&PTNT nói riêng Mặt khác, Đảng

và Chính phủ đã có nhiều biện pháp kích cầu để thúc đẩy nền kinh tế đất nước.Tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn phát triển ổn định hơn và đạt được mụctiêu đã đề ra trong năm, đời sống nhân dân trong huyện được cải thiện

+ Agribank Bảo Yên luôn luôn được sự ủng hộ của các cấp, các ngànhlãnh đạo, ban ngành của huyện, của chính quyền từ huyện đến xã, thôn trongviệc thực hiện các chế độ chính sách Ngân hàng

+ Sự hiểu biết của khách hàng về chính sách tín dụng Ngân hàng đã đượcnâng lên một cách rõ rệt

+ Sự chỉ đạo, điều hành sát sao của ban giám đốc Ngân hàng huyện cùngvới sự nhiệt tình trách nhiệm của đội ngũ cán bộ nhân viên trong toàn chi nhánh

* Khó khăn:

+ Nền kinh tế có xuất phát điểm thấp , mặc dù môi trường kinh tế đã cóbước phát triển, song bên cạnh đó còn nhiều hạn chế Sản xuất công nghiệp -tiểu thủ công nghiệp manh mún Qui mô sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, ít mangtính chất hàng hoá

+ Đối tượng khách hàng chủ yếu là nông dân , nên các món tiền gửi vàtiền vay nhỏ lẻ làm tăng chi phí của Ngân hàng

+ Thiên tai lũ lụt thường xuyên xảy ra trận lũ lụt tháng 8 năm 2008 xảy ragây thiệt hại nặng nề về kinh tế của huyện Sản xuất chăn nuôi còn phụ thuộcnhiều vào thiên nhiên

Những khó khăn trên đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanhcủa NHNo & PTNT huyện Bảo Yên Tuy nhiên, Ngân hàng NNo & PTNT BảoYên đã tiến hành đa dạng hoá các mặt nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ Ngân hàngtrong đó chủ yếu là hoạt động tín dụng, chiếm 90% tổng số vốn được sử dụng

2.1.3 Bộ máy tổ chức

Hiện nay NHNo & PTNT huyện Bảo Yên có 36 cán bộ công nhân viên độtuổi trung bình là 34 tuổi

Trang 39

* Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch kinh doanh

theo định kỳ, nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng, tư vấn khách hàngvay vốn, thẩm định và đề xuất cho vay

Thường xuyên theo dõi các khoản vay, tiến hành phân loại nợ, cơ cấu lại nợ, đềxuất các biện pháp, giải pháp cho vay và thu hồi nợ Thường xuyên tổng hợptình hình kinh doanh cũng như khả năng đáp ứng vốn, giúp ban lãnh đạo điềuhành công tác kinh doanh của Ngân hàng

* Phòng kế toán - Ngân quỹ: Thực hiện hạch toán kế toán tất cả các

nghiệp vụ kinh doanh của NHTM như nghiệp vụ huy động vốn, thực hiện thanhtoán không dùng tiền mặt qua Ngân hàng dưới nhiều hình thức Thực hiện thu,chi, vận chuyển tiền mặt, quản lý an toàn kho quỹ và các tài sản quý của Ngânhàng cũng như của khách hàng và các nghiệp vụ kinh doanh khác theo quy địnhcủa NHNo & PTNT Việt Nam

Chịu trách nhiệm tổng hợp số liệu hàng ngày làm căn cứ cung cấp cho ban giámđốc điều hành công tác kinh doanh có hiệu quả Căn cứ vào kế hoạch kinh

Giám đốc

PGĐ kinh doanh PGĐ thường trực

P Giao dịch P Kế toán

Trang 40

doanh theo định kỳ đã được duyệt do phòng kinh doanh lập để lập kế hoạch tàichính, quyết toán thu chi tài chính theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam

* Phòng tổ chức hành chính: Có trách nhiệm tham mưu giúp ban giám

đốc trong công tác quản lý nhân sự, phân công công việc theo đúng khả năng vàtrình độ của từng cán bộ, tuyên truyền chính sách, chủ trương của Nhà nước,thực hiện các nghiệp vụ mang tính chất hành chính Ngân hàng

2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT huyện Bảo Yên

Trong những năm từ 2011 đến 2013 những tác động tiêu cực từ nền kinh

tế toàn cầu và các nguyên nhân nội tại của nền kinh tế đã ảnh hưởng trực tiếpđến hoạt động của các thành phần kinh tế trong nước nói chung và hoạt độngcủa hệ thống các NHTM nói riêng trong đó có chi nhánh NHNo & PTNT huyệnBảo Yên

Sự biến động không lường trước được của thị trường vàng, bất động sản,chứng khoán tạo ra sự khan hiếm về nguồn vốn nội, ngoại tệ, để đảm bảo tínhthanh khoản và thu hút vốn, các NHTM đồng loạt tăng lãi suất huy động, thựchiện nhiều chương trình khuyến mại Đã có thời điểm, mức lãi suất thực sát mứclãi suất cơ bản NHNN công bố Cạnh tranh giữa các NHTM trở nên gay gắt ,việc huy động vốn khó khăn dẫn đến hạn chế trong giải ngân vốn Tuy vậyNHNo & PTNT Bảo Yên đã đạt được kết quả tương đối tốt

a) Tình hình huy động vốn

Dưới góc độ là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, vốn có vai trò rất lớnđối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nó là nguyên liệu đầu vào cần thiếtcủa một quá trình sản xuất Vốn là cơ sở để tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.Khối lượng vốn, cơ cấu vốn sẽ quyết định quy mô, cơ cấu hoạt động tín dụng vàcác hoạt động khác của ngân hàng Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của mỗingân hàng

Huy động vốn là nghiệp vụ được ngân hàng rất coi trọng, việc huy độngvốn hiệu quả sẽ giúp ngân hàng tăng thêm thu nhập và có được nguồn vốn dựtrữ phục vụ cho hoạt động kinh doanh sinh lợi của ngân hàng

Ngày đăng: 03/07/2015, 17:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tài liệu giảng dạy môn Lý thuyết tiền tệ Ngân hàng - Học viện Ngân hàng Khác
2. Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng - NXB thống kê - 2000 3. Giáo trình tín dụng Ngân hàng Khác
8. Thông tư 10/2000/TT-NHNN1 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Khác
9. Nghị quyết 11/2000/NQ-CP ngày 31/ 07/2000 Khác
10.Quyết định số 103/2000/QĐ-TTg ngày 25/ 08/2000 Khác
11.Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của thống đốc NHNN” Khác
12. Quyết định 127/2005/QĐ- NHNN ngày 03/02/2005 Khác
13. Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/ 04/2005 14. Chỉ thị số 02/2002/CT NHNN ngày 20/04/2005 Khác
15. Quyết định 493/2005/QĐ- NHNN ngày 22/ 04/2005 của Ngân hàng Nhà nước Khác
16. Quyết định 783/2005/QĐ - NHNN ngày 31/05/2005 của Ngân hàng Nhà nước Khác
18. Các báo kết quả hoạt động kinh doanh NHNo&PTNT huyện Bảo Yên năm 2011,2012,2013) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Dư nợ cho vay - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
Bảng 2.2 Dư nợ cho vay (Trang 42)
Bảng 2.5: Tình hình cho vay  ( 2011 -2013 ) - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
Bảng 2.5 Tình hình cho vay ( 2011 -2013 ) (Trang 48)
Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ HSX theo thời gian - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
Bảng 2.8 Cơ cấu dư nợ HSX theo thời gian (Trang 51)
Bảng 2.9 : Cơ cấu dư nợ hộ sản xuất theo ngành nghề - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
Bảng 2.9 Cơ cấu dư nợ hộ sản xuất theo ngành nghề (Trang 52)
Bảng 2.12: Nợ quá hạn hộ sản xuất theo thời gian - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
Bảng 2.12 Nợ quá hạn hộ sản xuất theo thời gian (Trang 55)
Bảng 2.13: NQH theo nguyên nhân: - Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
Bảng 2.13 NQH theo nguyên nhân: (Trang 56)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w