1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu ảnh hưởng tuổi cây con và mật độ trồng rừng đến sinh trưởng loài keo lá liềm (acacia crassicarpa a cunn ex benth) trên vùng cát ven biển tỉnh quảng nam

112 670 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 18,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ Nông nghiệp & PTNT đã đưa cây Keo lá liềm vào tập đoàn cây trồng lâm nghiệp chính của các tỉnh vùng Trung Bộ Theo Quyết định số 16/2005/QĐ-BNN ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Bộ Nông ngh

Trang 1

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt Nói đến lâm nghiệptrước hết phải nói đến vai trò của rừng trong nền kinh tế quốc dân và trong đờisống xã hội Trong luật Bảo vệ và phát triển rừng có ghi "Rừng là tài nguyênquý báu của đất nước, có khả năng tái tạo là bộ phận quan trọng của môi trườngsinh thái, có giá trị to lớn đối với nền kinh tế quốc dân, gắn liền với đời sống củanhân dân với sự sống còn của dân tộc"

Bên cạnh việc phát triển và bảo vệ rừng ở vùng núi và trung du thì đối vớinước ta, công tác bảo vệ và phát triển rừng trên đất cát ven biển cũng vô cùngquan trọng Với chiều dài bờ biển hơn 3.200km với 562.936 ha, chiếm tỷ lệ 1,8

% tổng diện tích đất tự nhiên toàn quốc thì công tác trồng rừng trên đất cát có ýnghĩa hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, đảm bảo anninh quốc gia

Thời gian qua, Tỉnh Quảng Nam luôn quan tâm, tạo điều kiện bảo vệ và

sử dụng cho hợp lý vừa cải tạo được điều kiện môi trường sống, vừa đáp ứngđược nhu cầu cho người dân vùng cát Trong những năm qua nhà nước đã thựchiện các chương trình, dự án và kết hợp với các chương trình dự án phi chínhphủ như: PAM, chương trình 327, dự án 661, PACSA … với một số loài cây

như: Phi lao (Casuarinaceae), Keo tai tượng (Acacia mangium), Keo lá tràm (Acacia auriculiphomis), Keo lai (Acacia hybrida) là các loài cây có giá trị sinh

thái và kinh tế cao Nhưng phần lớn các loài cây này sinh trường chậm trên đấtcát, trữ lượng gỗ còn thấp, cá biệt có nơi không thể sống được Tuy vậy, nó đãgóp phần đáng kể cho công tác phát triển rừng trên đất cát, tạo môi trường sống,giải quyết việc làm cho người dân vùng đất cát biển

Đối với cây Keo lá liềm (Acacia crassicarpa A cunn ex benth) đã được

đưa vào gây trồng ở nước ta vào khoảng năm 1992-1993, và tỏ ra thích nghi vớivùng đất cát Bộ Nông nghiệp & PTNT đã đưa cây Keo lá liềm vào tập đoàn cây

trồng lâm nghiệp chính của các tỉnh vùng Trung Bộ (Theo Quyết định số 16/2005/QĐ-BNN ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Ban hành danh mục các loài cây chủ yếu cho trồng rừng sản xuất theo 9 vùng sinh thái lâm nghiệp) Tuy nhiên, việc phát triển gây trồng loài cây này

trên vùng đất cát ở các địa phương còn gặp nhiều khó khăn, diện tích trồng đượccòn quá ít so với tổng diện tích đất cát của vùng, một trong những khó khănchính là quy trình trồng và kỹ thuật chăm sóc chưa thật sự hợp lý, dẫn đến khảnăng sinh trưởng, tạo sinh khối gỗ của cây Keo lá liềm đưa vào gây trồng hiệntại chưa cao, hiệu quả kinh tế còn thấp Đây là vấn đề tồn tại lớn làm chậm tốc

độ xã hội hóa trồng rừng loài cây này trên vùng đất cát Quảng Nam Vì vậy, việcđánh giá hiện trạng và nghiên cứu kỹ thuật trồng Keo trên đất cát ven biển gópphần nâng cao đời sống kinh tế của người dân là một yêu cầu cần thiết

Trang 2

Quảng Nam có bờ biển dài hơn 100 km với khoảng 6.400 ha đất cát venbiển quy hoạch cho lâm nghiệp (số liệu quy hoạch 3 loại rừng 2011) và nhiềucồn cát nội đồng Phần đất này có vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế

xã hội và đặc biệt là phòng hộ môi trường vùng ven biển Tuy nhiên đây cũng làvùng sinh thái khắc nghiệt, nạn cát bay, cát di động đã phủ lấp dần đồng ruộng,dất sản xuất, làm cho điều kiện sinh hoạt và sản xuất của người dân ở đây gặpnhiều khó khăn

Việc trồng rừng trên đất cát vừa có ý nghĩa gia tăng diện tích rừng, sửdụng có hiệu quả diện tích đất cho phát triển lâm nghiệp; bảo vệ môi trường sinhthái, xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống cho người dân nông thôn miền núi

và góp phần giữ vững anh ninh quốc phòng

Trong công tác phát triển rừng nói chung và trồng rừng trên đất cát nóiriêng thì công tác lựa chọn giống và xây dựng biện pháp pháp kỹ thuật phù hợpcho loài cây trồng có ý nghĩa vô cùng quan trọng quyết định sự thành công củacông tác trồng rừng, góp phần nâng cao sản lượng, chất lượng rừng trồng cũngnhư nâng cao khả năng phòng hộ của rừng Thực tế trên vùng cát của tỉnhQuảng Nam đã đưa vào trồng một số loài như: Phi lao (Casuarinaceae), Keo lá

liềm (A.auriculiformis), Keo tai tượng (Acacia mangium) và cũng đã đạt được

một số thành công bước đầu Tuy nhiên, vấn đề chọn giống và kỹ thuật trồngrừng trên đất cát vẫn còn nhiều bất cập, chưa đảm bảo yêu cầu của thực tiễn sảnxuất, có ít có loài cây trồng, biện pháp kỹ thuật thích hợp cho kiểu lập địa khắcnghiệt này

Đối với công tác trồng rừng nói chung và trồng rừng trên đất cát ven biểnnói chung thì việc chọn giống, xác định tuổi cây con đem trồng, mật độ trồng,quá trình chăm sóc cây sau trồng là những yếu tố quyết định đến thành công,năng suất và sản lượng rừng Do đó, việc đánh giá thực trạng và nghiên cứu đềxuất các biện pháp kỹ thuật phù hợp với vùng đất cát ven biển là nhu cầu bứcthiết của thực tiễn Xuất phát từ thực tế đó, cùng với sự giúp đỡ và sự hướng dẫn

của thầy PGS.TS Đặng Thái Dương, tôi chọn thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu ảnh hưởng tuổi cây con và mật độ trồng rừng đến sinh trưởng loài Keo lá liềm (Acacia crassicarpa A.Cunn ex Benth) trên vùng cát ven biển tỉnh Quảng Nam” Với mong muốn lựa chọn được dòng Keo lá liềm,

mật độ, tuổi cây con trồng rừng tốt nhất và biện pháp kỹ thuật phù hợp cho việctrồng rừng trên đất cát góp phần gia tăng khả năng bảo vệ môi trường, phát triểnnông thôn bền vững

Mục đích của của đề tài

Xác định dòng Keo lá liềm sinh trưởng và phát triển tốt nhất và mức độảnh hưởng của tuổi cây con, mật độ trồng rừng đến sinh trưởng loài Keo lá liềm

(Acacia crassicarpa A.Cunn ex Benth) trên vùng đất cát ven biển tỉnh Quảng

Nam Từ đó, đề xuất chọn dòng, tuổi cây con và mật độ trồng rừng hợp lý tại địaphương

Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

Trang 3

Ý nghĩa khoa học:

- Đánh giá thực trạng tình hình trồng rừng Keo trên vùng cát ven biển tỉnhQuảng Nam

- Xác định ảnh hưởng của dòng, tuổi cây con và mật độ trồng rừng đến

sinh trưởng của loài Keo lá liềm (Acacia crassicarpa A.Cunn ex Benth) trồng

trên vùng đất cát ven biển

Ý nghĩa thực tiễn:

Mặc dù đưa vào trồng nhiều loài cây trên vùng đất cát, tuy nhiên tại địabàn Quảng Nam chưa có một công trình điều tra, nghiên cứ cụ thể về khả năngsinh trưởng và phát triển của từng loài để đối chiếu, so sánh chọn loài tối ưu.Bên cạnh đó công tác nghiên cứu kỹ thuật, đề xuất các biện pháp kỹ thuật nhưtuổi cây con, mật độ, dòng cây, phương thức chăm sóc một cách khoa học,hợp lý Đề tài tập trung đánh giá, nghiên cứu các vấn đề còn tồn tại nêu trên để

Trang 4

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận của các vấn đề nghiên cứu:

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Đất cát là loại đất có độ phì rất thấp, điều kiện khắc nghiệt rất khó chọnloài cây trồng phù hợp Bên cạnh sự suy giảm rừng trên toàn thế giới thì tình trạngbiến đổi khí hậu có tác động rất tiêu cực trên các vùng đất ven biển dẫn đến tìnhtrạng sa mạc hóa ngày càng nghiêm trọng vùng đất này Trong khi việc trồngrừng trên đất cát ven biển ngày càng cấp thiết thì vấn đề chọn ra loài cây trồng và

kỹ thuật lâm sinh phù hợp được xã hội và ngành Lâm nghiệp đặc biệt quan tâm

Thời gian qua, các loài Keo (Acacia) đã được đưa vào trồng rừng ở nhiều nước

trên thế giới nhất là ở vùng đất ven biển vì những khả năng chống chịu với điềukiện khắc nghiệt, khả năng cải tạo đất, chống xói mòn và năng suất cao

- Tại Indonesia, 5 khảo nghiệm loài được xây dựng trên vùng đất chuaphèn ở Đông Timor, trong đó 3 khảo nghiệm tại vùng đất thấp và 2 khảo nghiệmtrên vùng đất cao Các khảo nghiệm này gồm 12 loài, trong đó có 3 loài Keochịu hạn là A leptocarpa, A holosericea và A torulosa Tại 1,6 và 2,6 tuổi, tất

cả các loài tham gia khảo nghiệm tại vùng đất thấp thể hiện sinh trưởng tốt hơntại vùng đất cao, nhưng A.torulosa không thể chịu đựng được trên đất phèn

- Ở Papua Niu Gine: Trong mười năm gần đây, các thí nghiệm dẫn giốnglên phía Bắc đã trồng thử 19 loài cây trên những vùng đất trồng cỏ thoái hóa,nghèo kiệt, độ phì rất kém và úng nước Những vùng đất nông nghiệp này đã bỏ

đi không sử dụng được nhưng Bạch đàn trắng (E.tereticornis) và Keo lá tràm (A.auriculiformis) đã sinh trưởng mạnh trên vùng lập địa vô cùng khó khăn đó

và đã trở thành khu rừng sản xuất cung cấp sản phẩm, điều hòa tiểu khí hậu vàcải tạo vùng đất đó Vùng này bây giờ đã có một cảnh quan khác biệt so vớivùng đất hoang trọc bên cạnh nó và đã chứng minh rằng những vùng đất nôngnghiệp đã thoái hóa không còn sản xuất được nữa vẫn có khả năng trồng nhữngcây gỗ mọc nhanh Đó là mô hình quan trọng để mở rộng rừng trồng về phíaĐông [26]

Việc nghiên cứu đã được chú trọng tới việc phát triển các loài cây có khảnăng cải tạo đất, chịu được điều kiện khắc nghiệt của vùng đất ven biển cũngnhư các vùng đất có điều kiện lập địa tự nhiên khắc nghiệt Các mô hình trồngrừng thí điểm cũng như thử nghiệm các loài cây chịu khô hạn khác cho thấy cácloài Keo có khả năng thích ứng cao, tính chống chịu tốt và đáp ứng được mộtphần yêu cầu về kinh tế

Các mô hình khác như Nông lâm kết hợp được phát triển khá mạnh với cơcấu cây trồng như sau: Cây lâm nghiệp kết hợp với dừa, ca cao kết hợp với hồ tiêu

Trang 5

- Tại Thái Lan: Nghiên cứu sinh trưởng của các loài Keo trên 6 vùng sinhthái khác nhau sau 36 tháng tuổi, sinh trưởng của các loài này có sự sai khác rõràng, trong đó 2 loài là A crassicarpa, A auriculiformis thể hiện sinh trưởng tốtnhất Loài Keo chịu hạn sinh trưởng chậm hơn Keo tai tượng và Keo lá tràm về

cả chiều cao cũng như đường kính Sinh khối khô và tươi của Keo chịu hạn cũngthấp hơn Keo tai tượng và Keo lá tràm [24]

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Hoạt động trồng rừng trên đất cát ven biển Miền Trung đã có từ lâu đời,vào thời Pháp thuộc đã trồng những dải rừng Phi lao chắn cát ven biển như vùngQuảng Bình, Quảng Nam Năm 2000, Dự án trồng rừng trên đất cát ven biểnQuảng Nam (Pacsa) được thành lập nhằm trồng rừng cố định cát, chắn gió vùngcát ven biển đã đưa vào trồng thử nghiệm nhiều loại cây trồng và đã trồng đượchàng trăm ha rừng ven biển

Trước đây, trên vùng đất cát ven biển chỉ có cây Phi lao được đưa vàotrồng rừng Hiện nay, nhờ những nghiên cứu, khảo nghiệm của Viện Khoa họcLâm nghiệp Việt Nam trong suốt 15 năm qua đã tuyển chọn thêm được nhiều

loài mới như Keo lá liềm (Acacia crassicarpa A.Cunn ex Benth) cho vùng cát nội đồng, cây Tràm (Melaleuca leucadendra) cho các lập địa úng ngập trong

mùa mưa hoặc các lập địa cát không khô hạn để xây dựng mô hình Nông lâmkết hợp ở vùng Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Phi lao hom Trung Quốc dòng

601 và 701 thích hợp với đất cát trắng[9], Xoan chịu hạn tỏ ra thích hợp với đấtcát đỏ Kết quả khảo nghiệm 12 loài keo chịu hạn tại Tuy Phong - Bình Thuận

đã chọn được 3 loài Acacia difficilis, Acacia tumida, Acacia torulosa với 5 xuất

xứ thích ứng với vùng cát ven biển Nhờ những kết quả nghiên cứu này mà khảnăng sử dụng đất cát đã được mở rộng, hiệu quả sử dụng đất cát cao hơn

1.1.3 Đặc điểm cây Keo lá liềm

Keo lá liềm (còn gọi là Keo lưỡi liềm) là cây thân gỗ có thể biến dạng từthân bụi đến thân gỗ lớn tùy môi trường sống Nơi nguyên sản tại các đụn cátven biển ở châu Úc (Australia) là cây thân bụi cao 2-3m, nhưng bình thường cao5-20m, nơi thích hợp có thể cao tới 30m, đường kính thân có thể lên đến 50-70cm, thân cây thẳng, nhiều cành nhánh, vỏ màu sẫm hay nâu xám, nhiều vếtnứt sâu Rễ phát triển mạnh, có nhiều vi khuẩn cố định đạm cộng sinh nên vừa

có tác dụng bảo vệ và cải tạo đất rất tốt, đặc biệt là các vùng cát trắng ven biển

Lá dày và cứng có thể chịu được gió, va đập của cát bay

Độ cao thích hợp dưới 200m, cũng có thể trồng tới độ cao 700m so vớimặt biển Lượng mưa bình quân hàng năm từ 1.000-2.500mm, mưa theo mùahoặc mưa tập trung vào mùa hè, chịu được khô hạn, gió Lào… Chịu nhiệt độbình quân các tháng nóng nhất là 31-340C, nhiệt độ bình quân các tháng lạnhnhất 15-220C, không có sương giá Có thể sinh trưởng trên nhiều loại đất khácnhau kể cả đất cát sâu và đất sét khó thoát nước Có thể chịu được độ mặn, đấtcằn cỗi và khả năng chịu lửa tốt

Trang 6

Gỗ Keo lá liềm tương đối nặng, gỗ lớn dùng đóng đồ mộc, gỗ xây dựng,làm ván ghép thanh; gỗ nhỏ dùng làm nguyên liệu giấy, dăm, ván ép, cọc trụmỏ… Do tán lá rộng thường xanh, mọc chồi khỏe, có khả năng cạnh tranh với

cỏ dại nên dùng để trồng trên đồi trọc làm cây che bóng cho các cây ăn quả, câycông nghiệp Với các vùng đất cát, đặc biệt là các đồi cát nội đồng hoặc đồi cát

Về biến dị di truyền về sinh trưởng và độ thẳng thân keo lá liềm trong cáckhảo nghiệm hậu thế thế hệ 1 tại tuổi 8-10 ở Miền Trung được Phí Hồng Hải, LaÁnh Dương (Trung tâm Nghiên cứu giống cây trồng rừng) và Phạm Xuân Đỉnhnghiên cứu khẳng định tuổi 5 tại Cam lộ và 8 tuổi tại Phong Điền là tuổi tối ưu

để chọn giống và cũng xác định được xuất xứ Bimadebum, Đông Nam Bộ,

Bensbach và Gubam là những xuất xứ có triển vọng cho vùng cát nội đồng (Kỷ yếu hội nghị khoa học lâm nghiệp Miền trung).

Một số đặc điểm hệ rễ, thân, lá, vỏ của loài.

- Đặc điểm hệ rễ: Hệ rễ phát triển mạnh, rễ cọc phát triển ăn sâu tronglòng đất, các rễ bên phát triển lan rộng có chiều dài trung bình 2.2m, đặc biệt đốivới rễ cây keo lá liềm có hiện tượng rễ cám ăn ngược lên trên mặt đất cát để hútchất dinh dưỡng và hô hấp tạo thành những mảng rễ lớn dày có màu đỏ tươi dày

từ 5 - 10cm, đồng thời tạo thành một lớp thảm xốp giữ nước cho cây và chonhững cây trồng khác Rễ được sinh ra từ rễ chính Rễ có nhiều vi khuẩn cố địnhđạm cộng sinh nên vừa có tác dụng bảo vệ và cải tạo đất rất tốt, đặc biệt là cácvùng cát trắng ven biển

Hình 1.3.1: Độ dày của rễ cám a

Trang 7

- Đặc điểm lá cây: Lá già nhẵn bóng mọc thành lá kép, màu xanh lục, láđơn hình lá liềm dài 15-17cm, rộng 3-4cm, thường xanh Mép lá nguyên, đầu lánhọn, cuống lá hình nêm, gân lá chạy dọc từ cuống lá đến đầu lá.

Tầng cutin ở lá màu trắng bạc (có tài liệu gọi là lớp phấn giáp bảo vệ),

tầng cutin khá dày để giảm sự thoát hơi nước qua cutin (Nguồn: Giáo trình Sinh lý thực vật Đại học Nông nghiệp I Hà Nội)

Để giảm lượng hấp thu năng lượng ánh sáng mặt trời bằng cách vận động

lá theo hướng song song với tia sáng tới để nhận năng lượng ít nhất, nhất là vào

thời điểm từ 11h – 15h chiều (Nguồn: Giáo trình Sinh lý thực vật Đại học Nông nghiệp I Hà Nội)

Qua điều tra thấy lá sinh trưởng chậm khi thiếu nước Lá rất nhạy cảm vớithiếu nước nên một số lá bị rụng đi hay khô chết đi để giảm bề mặt thoát hơinước

Hình 1.3.2: Kích thước lá Keo lá liềm 7 năm tuổi

- Đặc điểm vỏ cây: Lớp vỏ ngoài màu sẫm hay nâu xám dày 1.5 – 2cm,lớp bên trong màu đỏ tươi dày 0.5 – 0.7cm Vỏ có nhiều vết nứt sâu chạy dọctheo thân cây và có khả năng tái tạo khi lớp vỏ ngoài bị già hoặc phân hóa

Trang 8

Hình 1.3.3: Chiều dày vỏ thân

Nhận xét chung: Qua kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh học của loài

Keo lá liềm vùng đất cát ven biển Bắc trung bộ cho thấy: là loài cây có biên độsinh thái rộng sinh sống trên nhiều loại đất từ đất cát trắng xám, đất cát vàngven biển đến đất feralit đỏ vàng trên vùng đồi núi, trên vùng ven biển có khí hậukhắc nghiệt đến vùng đồi núi khí hậu ôn hoà

Keo lá liềm là loài cây sinh trưởng nhanh, có hệ rễ và tán lá phát triển.Khả năng chịu hạn của Keo lá liềm tốt Khả năng chịu nóng xếp loại tốt

Đặc điểm sinh học của Acacia crassicarpa A.Cunn ex benth cho thấy loài

này có khả năng gây trồng được trên vùng đất cát ven biển Bắc trung bộ và quakhảo nghiệm trồng rừng thấy là khả năng phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái,cải tạo đất tốt

1.2 Cơ sở thực tiễn của các vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Đặc điểm và hiện trạng sử dụng đất cát ven biển

Với tổng diện tích đất cát ven biển duyên hải miền Trung khoảng415.563 ha (Nguồn: Số liệu của Viện QH và TKNN- 2000)[14], trong đó có

87.800 ha là các đụn cát, đồi cát lớn di động [14]

Đặc điểm chung của đất cát ven biển là được hình thành trên các cấu trúcuốn nếp cổ của dải Trường Sơn có tuổi Palêzôi (pz) Trong đó cấu trúc địa chấtcủa vùng duyên hải miền Trung thường có hai tầng: Tầng dưới là nền móng cổsinh Palêôzôi, tầng trên là trầm tích trẻ với thành phần thạch học chủ yếu là cátthô, cát nhỏ và cát mịn màu trắng tinh, trắng xám, trắng vàng… có chứa một sốquặng sa khoáng (cát Ti tan ở Bình Định, Quảng Nam, cát thuỷ tinh ở QuảngBình, Khánh Hòa với hàm lượng ocid silic rất cao - SiO2 : 99% Do tác độngtrực tiếp của chế độ gió mùa, đặc biệt là gió mùa Đông (gió mùa Đông Bắc ) đãhình thành trên những hệ thống đồi cát di động với qui mô kích thước tuỳ thuộcvào đặc điểm địa lý tự nhiên tại chỗ, tích tụ dần dần, dồn cao lên tạo thành

Trang 9

những đồi - đụn cát và cũng dể dàng sụt mạnh xuống phía sườn dốc, chuyểndịch dần vị trí từ bờ biển vào trong nội địa.

Theo số liệu của Viện Quy Hoạch và Thiết kế nông nghiệp (2000) [14],diện tích đất cát miền Trung phân bố theo các vùng như sau:

- Vùng duyên hải Nam Trung Bộ : 264.981 ha

- Vùng duyên hải Bắc Trung Bộ : 150.582 ha

Vùng duyên hải miền BắcTrung Bộ với hai mùa khí hậu trái ngược nhau :Mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc rét lạnh làm nhiệt độ xuốngrất thấp Đối nghịch với tình hình trên là tính chất khắc nghiệt khô nóng của giómùa Tây Nam (gió Lào) xảy ra theo từng đợt liên tiếp nhau trong thời kì giómùa, mùa hè hoạt động từ tháng 5 đến tháng 9, nhiệt độ có thể lên đến 40,410c,thậm chí lên đến 420c, độ ẩm tương đối xuống dưới 70% gây nên tình trạng nắngnóng khô hạn gay gắt Các cồn cát cứ phát triển và di động, tràn sâu vào trongđất liền, xâm lấn đồng ruộng, dẫn đến nạn sa mạc hoá, biến vùng dân cư thànhvùng cát nghèo nàn, phi sinh địa kéo theo nhiều hậu quả không lường về môitrường sinh thái dọc suốt hàng trăm cây số của dải đất duyên hải miền Trungvốn đã nhỏ hẹp và hạn chế về tiềm năng

Khác với vùng duyên hải phía Bắc, vùng duyên hải Nam Trung Bộ cũng

đã hình thành những dải cồn cát kéo dài khá liên tục qua các tỉnh từ Quảng Namvào đến Ninh Thuận Các cồn cát khá lớn phân bố ở Quảng Ngãi, Bình Định(Hoài Nhơn, Phù Mỹ), Khánh Hoà (Ninh hoà) Theo kết quả nghiên cứu củamột số nhà khoa học, sự hình thành đất cát biển Việt Nam liên quan mật thiếtđến các hoạt động địa chất trong khu vực

Theo Phân loại đất cát của Viện QH-TKNN, 1987, 1980 và của TSKHPhan Liêu (1981) [7]-Luận văn TS khoa học về đất cát, đất cát ven biển đượcchia thành các nhóm chính gồm đất cát (Haplic Arenosols-đất cát nội đồng) vàcác cồn cát trắng vàng (Luvic Arenosols), Cồn cát đỏ (Rhodic Arenosols)

Đất cát nội đồng hay đồng bằng thềm biển là các trảng cát bằng phẳngnằm sâu phía trong tiếp giáp với các khu dân cư, thường được bao bọc bởinhững cánh đồng, khu dân cư, các sông, suối Cát ở đây không hình thànhnhững đụn cao mà trải rộng tương đối bằng phẳng với các trảng cỏ thứ sinhphân bố gần các ao, hồ (trằm, bàu) Ngoài các trảng cỏ, vùng cát nội đồng còn

có các trảng cây bụi thứ sinh Đất cát nội đồng nghèo chất dinh dưỡng, kết cấurời rạc và thường có tầng Glây cứng phía dưới có nơi chỉ cách bề mặt đất chừađầy 1 mét, vì vậy mực nước ngầm thường nông vào mùa mưa, dễ gây ngập úng,song vào mùa nắng nóng lại bị khô hạn nặng nên không thuận lợi cho sản xuấtnông nghiệp Vùng cát nội đồng là "một vùng sinh thái đặc biệt, phần lớn cóđiều kiện khắc nghiệt, nhiệt độ bình quân trong năm cao, úng lúc mưa và hạn lúcnắng, độ phì đất hết sức thấp, thậm chí có nơi chỉ là một vùng đất cát trắng phaukhông màu mỡ, không có thực bì, nhìn qua như một tiểu sa mạc" [8]

Trang 10

Đây là loại đất có diện tích rất lớn, vì vậy cần có biện pháp tổ chức sảnxuất trên loại đất này, tùy theo từng nơi để bổ trí các loại cây nông, lâm nghiệpthích hợp Trên cồn đụn cát cần trồng rừng để chống cát bay lấn chiếm ruộngđồng, làng mạc Đối với các dải cát bằng, mịn, mực nước ngầm cao thì có thểkhai thác sử dụng trồng các loại cây nông lâm kết hợp.

Ngoài lợi ích to lớn về môi trường, trồng rừng thành công trên vùng đấtcát ven biển sẽ mang lại nguồn lợi lớn về kinh tế Nếu ước tính trồng câynguyên liệu giấy, tăng trưởng bình quân khoảng 18m3/ha/năm thì với diện tíchkhoảng hơn 400.000ha đất cát của khu vực miền Trung, mỗi năm sẽ cho khoảnghơn 7 triệu m3 gỗ nguyên liệu tương ứng với số tiền thu được hơn 6 ngàn tỷđồng, giải quyết công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động, chưa kể một nguồnlớn hơn rất nhiều về mặt môi trường từ rừng trồng mang lại

1.2.2 Công tác trồng rừng trên vùng cát ven biển

Trong những thập niên trước đây, cây Phi lao được trồng phổ biến trên dảicát ven biển duyên hải miền Trung vì khả năng chịu hạn, chịu gió, mang lại màuxanh cho vùng đất cát khô cằn, nơi mà khó có cây gì sống được Cây Phi laocứng cáp, lá xanh tươi bốn mùa, sinh trưởng tương đối nhanh, được nhập nộivào nước ta từ thế kỷ 18 bởi một linh mục truyền giáo thuộc Hội Thừa sai Paris(Mission Etrangere de Paris, viết tắt là MEP)

Từ năm 1986-1990, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam đã nghiên cứutrồng rừng Phi lao chống cát di động vùng khô hạn ở Tuy Phong (Bình Thuận).Sau 5 năm thực hiện, một số không ít Phi lao mới trồng đã bị chết sớm, số cònlại phát tương đối tốt Khả năng cố định cát của mô hình: Hai năm đầu sau khitrồng cát bắt đầu ổn định dần, từ năm thứ ba trở đi cát được cố định toàn diện,giữa các hạt cát đã bắt đầu xuất hiện mối liên kết bằng các chất hữu cơ, màu cát

từ vàng chuyển thành xám Sự cố định không chỉ ở phần dưới tán phi lao mà cả

về phía trước và phía sau rừng cũng được cố

Tuy nhiên, do những biến động về tình hình phát triển kinh tế xã hội cũngnhư diễn biến thất thường của thời tiết, cây Phi lao tỏ ra kém hiệu quả, khôngđáp ứng được yêu cầu mới Để tìm loài cây trồng mới, nhiều nghiên cứu đượcthực hiện với mục đích trồng các loài cây khác có giá trị kinh tế cao, sinh trưởngnhanh, thời gian thu hoạch rút ngắn để từng bước cải tạo và sử dụng hiệu quảvùng đất cát ven biển

Nhiều loài cây đã được đưa vào trồng khảo nghiệm và phát triển ở các địaphương Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Phú Yên, Ninh Thuận, BìnhThuận như Bạch đàn, Xoan chịu hạn, Trai lá cong, các loài Keo chịu hạn, đàolộn hột bước đầu đã mang lại những thành công nhất định

Đối với tỉnh Quảng Nam, việc trồng rừng trên đất cát ven biển được chú ýthực hiện từ những năm 80 của thế kỷ 20 bằng Dự án PAM, 327 được trồngbằng cây Phi lao Sau đó, giai đoạn 2001-2005, dự án PACSA do chính phủNhật Bản viện trợ đã trồng được trên 1.800ha tại tỉnh Quảng Nam Tuy nhiên,

Trang 11

do chưa có nhiều thông tin về cây Keo lá liềm, nên chỉ có một ít diện tích đượctrồng cây Keo lá liềm Kết quả sau gần 9 năm, một số diện tích trồng các loàicây như Phi lao, Điều chưa đạt được như mong muốn, tỷ lệ sống còn thấp, một

số khác cây sinh trưởng còn kém, mọc nhiều cành nhánh, thân chính thấp và bòlan trên mặt đất Riêng diện tích trồng cây Keo lá liềm được đánh giá là kháthành công

Hiện nay, việc trồng rừng trên đất cát ven biển chủ yếu là cây Keo lá liềmvới diện tích trồng 608,39ha

Những cây Lâm nghiệp trồng trên địa bàn vùng cát mang lại những giá trị

về nhiều mặt cho người dân sống trên địa bàn Lâm nghiệp đã trở thành mộtnghề trong các gia đình nông dấn sống ở vùng đất cát như tạo cây con vườnươm, trồng rừng và khai thác gỗ củi Hoạt động kinh doanh rừng hiện nay cũngđang diễn ra rất phổ biến, nhận thức được giá trị kinh tế của các loài cây lâmnghiệp hiện nay, nhiều người đã tham gia và áp dụng các biện pháp kỹ thuậttrồng rừng mang lại hiệu quả kinh tế cao, tận dụng được những diện tích đấtđang còn bị hoang hóa

Việc trồng rừng và nghiên cứu loài cây trồng trên đất cát ven biển đãđược chú trọng nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của thực tiễn Tập đoàncây trồng còn đơn điệu, chủ yếu là cây Keo lá liềm, Phi lao, chưa đa dạng Đốivới loài Keo lá liềm đã chứng tỏ có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt, đãđược gây trồng rộng rãi nhưng chưa có nghiên cứu cụ thể về các tiêu chí kỹthuật lâm sinh để xây dựng một giải pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lý; số dòng trộiđưa vào trồng rừng còn ít; công tác điều tra đánh giá hiện trạng để có nhữngkhuyến cáo cho công tác trồng rừng còn bất cập

Trang 12

CHƯƠNG II

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

- Ðánh giá hiện trạng trồng rừng các loài Keo trên vùng cát ven biển để cókết luận về loài sinh trưởng và phát triển tốt nhất

- Nghiên cứu ảnh hưởng của dòng, tuổi cây con và mật độ trồng cây Keo

lá liềm trên vùng đất cát ven biển Từ đó, rút ra kết luận về dòng trội, mật độ,tuổi cây con trồng rừng tốt nhất và đề xuất biện pháp kỹ thuật lâm sinh thíchhợp

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Vùng đất cát ven biển tỉnh Quảng Nam

- Hiện trạng trồng rừng và trồng rừng Keo lá liềm trên đất cát ven biểntỉnh Quảng Nam;

- 10 dòng Keo lá liềm trồng thí nghiệm trên vùng đất cát ven biển và nộiđồng tỉnh Quảng Nam

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Lịch sử về về việc trồng rừng các loài Keo trên đất cát ven biển

- Kết quả, khả năng sinh trưởng phát triển của các loài Keo trên vùng cátven biển ở tuổi 7

- Ảnh hưởng của dòng, tuổi cây con và mật độ trồng đối với sinh trưởngcủa loài Keo lá liềm trồng trên đất cát ven biển và nội đồng

Ðể trả lời đuợc các câu hỏi đó, các nội dung nghiên cứu mà đề tài cầnthực hiện bao gồm:

Nội dung 1: Điều tra, thu thập số liệu về công tác lâm nghiệp và trồng

rừng trên đất cát ở tỉnh Quảng Nam

+ Thu thập các số liệu về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của tỉnh

Trang 13

+ Thu thập các tài liệu liên quan về lâm nghiệp, rừng trồng trên đất cát,các dự án đã triển khai: Thu thập số liệu từ Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Lâmnghiệp Quảng Nam.

+ Quá trình quy hoạch đất lâm nghiệp: Thu thập số liệu từ Chi cục Lâmnghiệp

+ Các mô hình đã và đang được thực hiện: Thu thập số liệu từ Chi cụcLâm nghiệp

+ Các giải pháp kỹ thuật lâm sinh đã được áp dụng: Thu thập dữ liệu từChi cục Lâm nghiệp, từ website Tổng cục Lâm nghiệp

+ Kết quả trồng các loài trên vùng cát: Thu thập số liệu từ các Ban quản

lý dự án 661, PACSA

Nội dung 2: Ðánh giá hiện trạng trồng rừng trên đất cát

+ Khảo sát hiện trạng trồng rừng Keo trên đất cát ven biển tỉnh QuảngNam

+ Đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng, tỷ lệ sống để chọn loài keo trồng 7tuổi

+ Lập phiếu điều tra và xây dựng các bảng biểu theo các chỉ tiêu D, H

Nội dung 3: Ðánh giá, so sánh số liệu đo đếm thực địa với tài liệu và các

quy định liên quan

+ Dựa trên số liệu đo đếm về D và H để so sánh sinh trưởng của từng loàicây trồng

Số liệu thống kê được xử lý bằng phần mềm exel

+ Xác định loài cây phát triển nhất trên cơ sở chọn loài cây có trị số trungbình cao nhất

Nội dung 4: Nghiên cứu tác động của dòng, tuổi cây con đem trồng, mật

độ trồng đối với sinh trưởng của loài Keo lá liềm trồng ở 2 điều kiện lập địa: đấtcát ven biển và đất cát nội đồng

+ Kỹ thuật trồng loài Keo lá liềm:

Tổng hợp từ kết quả nghiên cứu trước

Quy trình kỹ thuật trồng rừng của Bộ NN&PTNT;

Kinh nghiệm thực tế địa phương

Bố trí trồng thí nghiệm trên thực địa tại xã Tam Thăng và Tam Phú, TP.Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

+ Trồng thí nghiệm loài cây lựa chọn để nghiên cứu ảnh hưởng của tuổicây con đem trồng và mật độ trồng đối với sự phát triển của rừng trồng

Trang 14

+ Đo đếm, theo dõi lập các bảng biểu tăng trưởng về sinh khối, D, H theotừng mô hình thí nghiệm.

+ Phân tích, đánh giá sinh trường để rút ra kết luận và đề xuất dòng, biệnpháp kỹ thuật phù hợp

Nội dung 5: Kết luận dòng, tuổi cây con, mật độ tốt nhất và đề xuất biện

pháp kỹ thuật trồng rừng

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Thu thập số liệu trên địa bàn tỉnh

- Các số liệu liên quan về các dự án trồng rừng trên vùng cát;

- Các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội;

2.4.2 Điều tra

- Điều tra hiện trạng rừng trồng trên đất cát ven biển

- Điều tra tình hình thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh đã áp dụngcho rừng trồng trên cát;

- Điều tra sinh trưởng rừng bằng các chỉ tiêu D1,3; Dt, H của loài cần điềutra

Phương pháo điều tra:

+ Xác định diện tích rừng trồng cùng mật độ, độ tuổi theo từng loài cây.+ Lập ô tiêu chuẩn 500m2 để đo đếm các chỉ tiêu lâm học về D1,3, Hvn,

Dt của những loài được trồng có sự tương đồng về điều kiện lập địa, mật độ,năm trồng và kỹ thuật trồng, chăm sóc được áp dụng Tiến hành đo đường kính1m3 (D1.3), đường kính tán (Dt) bằng thước dây và đo chiều cao vút ngọn (HVn)bằng thước Blumless hoặc bằng sào ở những nơi tán rừng dày không đo đượcbằng Blumless

Mỗi loài đo đếm 3 ô tiêu chuẩn với số lượng tối đo đếm thiểu 30 cây/loài/

ô tiêu chuẩn

Trường hợp trong 1 ô tiêu chuẩn không đủ 30 cây thì tiến hành lập 1 ô bổsung để đảm bảo số lượng mẫu ≥ 30

2.4.3 Trồng thí nghiệm trên đất cát ven biển và đất cát nội đồng

- Bố trí trồng thí nghiệm 10 dòng Keo lá liềm:

+ Thí nghiệm loại 1: Trồng cây Keo lá liềm theo 3 loại mật độ: 1650 cây/

ha, 2000 cây/ha và 2500 cây/ha trên 2 dạng lập địa là đất cát ven biển và đất cátnội đồng;

+ Thí nghiệm loại 2: Trồng theo 3 loại tuổi cây con: 4 tháng tuổi, 6 thángtuổi và 8 tháng tuổi với cùng mật độ 2000 cây/ha trên 2 dạng lập địa là đất cátven biển và đất cát nội đồng;

Trang 15

+ Dòng Keo lá liềm thí nghiệm:

Dòng số 1………

Dòng số 2: ………

Dòng số 3………

Dòng số 4………

Dòng số 5………

Dòng số 6 ………

Dòng số 7………

Dòng số 8 ………

Dòng số 9………

Dòng đối chứng: ………

- Phương pháp bố trí thí nghiệm: Bố trí thí nghiệm 2 nhân tố (dòng và mật

độ (hoặc tuổi cây con), 3 lần lặp theo khối ngẫu nhiên đầy đủ Cụ thể:

Ai: Dòng Keo lá liềm thí nghiệm, i = 1 - 10

Bj: Mật độ (hoặc tuổi cây con) thí nghiệm j = 1 - 3

B1: mật độ 1.650 cây/ha hoặc cây con 4 tháng tuổi;

B2: mật độ 2.000 cây/ha hoặc cây con 6 tháng tuổi;

B3: mật độ 2.500 cây/ha hoặc cây con 8 tháng tuổi;

- Sơ đồ bố trí thí nghiệm:

Lần

lặp

Bj Dòng Ai

Lặp 1 Bj

A1

B1

A3 B1

A2 B1

A4 B1

A5 B1

A6 B1

A8 B1

A7 B1

A9 B1

ĐC B1 A4

B2

A2 B2

A7 B2

A1 B2

ĐC B2

A9 B2

A3 B2

A8 B2

A6 B2

A5 B2 A6

B3

ĐC B3

A1 B3

A8 B3

A3 B3

A5 B3

A9 B3

A4 B3

A7 B3

A2 B3

Lăp 2 Bj

A5

B2 A2B2 A1B2 A4B2 A3B2 ĐCB2 A7B2 A9B2 A6B2 A8B2 A2

B3 A1B3 A4B3 A3B3 A5B3 A7B3 A6B3 A8B3 ĐCB3 A9B3 A9

B1

A2 B1

A7 B1

A5 B1

A3 B1

A8 B1

A4 B1

A1 B1

A6 B1

ĐC B1 Lặp 3 Bj A1

B3

A4 B3

A5 B3

A3 B3

A2 B3

A6 B3

A7 B3

ĐC B3

A9 B3

A8 B3

Trang 16

B1

A2 B1

A1 B1

A4 B1

A5 B1

A3 B1

A9 B1

A8 B1

A7 B1

A6 B1 A6

B2

A7 B2

A9 B2

A4 B2

ĐC B2

A5 B2

A3 B2

A8 B2

A1 B2

A2 B2

+ Số cây bố trí cho 1 công thức thí nghiệm: 35 cây (5 cây x 7 hàng)

+ Địa điểm trồng: Xã Tam Phú và xã Tam Thăng – TP Tam Kỳ, TỉnhQuảng Nam

- Kỹ thuật trồng:

Cây con đem trồng là cây nhân giống sinh dưỡng (giâm hom) trong túibầu PE 12cm x 16 cm và đạt tiêu chuẩn xuất vườn

Đối với thí nghiệm trồng 3 loại mật độ, cây con 4 tháng có các chỉ tiêu D,

H bằng nhau Đối với thí nghiệm tuổi cây con cây đem trồng phải đạt tiêu chuẩnxuất vườn

Hố trồng với cự ly đúng theo mật độ thiết kế, kích thước hố30cmx30cmx30cm Bón phân vi sinh 200 gram/1hố, phân NPK (15-15-15)50gram/1hố ; phân được trộn đều dưới đáy hố với lớp đất mặt, sau đó phủ thêmmột lớp để khi trồng rễ cây không tiếp xúc trực tiếp với phân Trồng vào tháng

12 năm 2012

Chăm sóc:

Sau khi trồng 10 ngày tiến hành kiểm tra phát hiện cây chết để trồng dặmkịp thời Cây trồng dặm là cây con cùng loại được chăm sóc với điều kiện nhưcây trồng ngoài thực địa

Chăm sóc lần 1 sau khi trồng 3 tháng và vun xới quanh gốc rộng 40 cm.Chăm sóc lần 2 vào tháng 10, dãy cỏ, bón thúc phân , vun xới quanh gốc 1m, tỉacành sâu bệnh, cành phát triển thấp Mỗi gốc bón thúc 100g phân NPK, 300gphân hữu cơ vi sinh/gốc cây

Năm thứ hai, thứ ba chăm sóc 2 lần như chăm sóc năm 1

- Đo đếm, thu thập số liệu sinh trưởng, phát triển D gốc, Hvn, sinh khốicủa từng dòng theo từng nhân tố tác động

2.5 Phân tích số liệu, xử lý số liệu:

- Tính toán, phân tích số liệu bằng phần mềm Excel và có thể sử dụngphần mềm phân tích thống kê thích hợp để xử lý

- Dùng tiêu chuẩn K (Kruskal & Wallis) để so sánh sinh trưởng của từngloài Keo trồng trên vùng cát (Ngô Kim Khôi)

Do dung lượng quan sát của chỉ tiêu nghiên cứu > 30 nên phân bố các giátrị quan sát đủ lớn tiệm cận chuẩn Trong quá trình tính toán kiểm tra sự bằngnhau của phương sai của các nhân tố bằng lệnh Ftest trong exel

Trang 17

+ Đối với so sánh sinh trưởng giữa các loài Keo đã trồng trên đất cát

ven biển: dùng phương pháp phân tích phương sai 1 nhân tố, 3 lần lặp:

 Tiến hành phân tích phương sai 1 nhân tố để xác định tiêu chuẩn F

(Fisher) là tiêu chuẩn nói lên mức độ biến động về sinh trưởng của các

loài cây:

N

A t

V

V a

a n

n

S

S: tổng giá trị quan sát của toàn thí nghiệm

VN: Biến động ngẫu nhiên

VN = VT - VA

VT: Biến động chung

C x

i

n

j ij T

So sánh Ft với F05(k1=a-1, k2=n-a):

Nếu Ft ≤ F05: Việc phân cấp nhân tố A tác động đồng đều lên kết quả thí

nghiệm

Nếu Ft > F05: Việc phân cấp nhân tố A có tác động không đồng đều lên kết

quả thí nghiệm Chắc chắn trong việc phân cấp nhân tố A sẽ có 1 hoặc 2 công

thức hiệu quả hay tốt nhất so với các công thức còn lại Việc tìm công thức tốt

nhất dựa vào việc so sánh 2 giá trị trung bình lớn nhất thứ nhất và lớn nhất thứ

hai thông qua tiêu chuẩn t (Student):

n n

S

X X

t

1 1

Trong đó: XmaxX iXmaxX j là giá trị bình quân lớn thứ nhất và thứ hai trong

các giá trị bình quân khi phân cấp nhân tố A

Trang 18

a n

 Phương pháp dùng exel phân tích phương sai 1 nhân tố:

Vào menu Tools/Data Analysis/Anova: Chọn Single Factor có được Hộpthoại:

Input range: N hập địa chỉ khối dữ liệu Vd: A2:E8 (Có cột đầu chứa

số hiệu công thúc, nhưng bỏ hàng đầu)

Grouped by: Chọn Columns hoặc Rows

Đánh dấu vào Label in first colum (row)

Output range: Đưa địa chỉ ô trên trái nơi xuất kết quả

Kích OK

Từ bảng AN OVA nhận được so sánh F tính và F(0,05) để kết luận sựsai khác về sinh trưởng Nếu có sự sai khác tiếp theo dùng tiêu chuẩn t để sosánh xác định công thức sinh trưởng tốt nhất

+ Đối với thí nghiệm trồng 10 dòng Keo lá liềm:

Tiến hành phân tích phương sai 2 nhân tố, 3 lần lặp theo tiêu chuẩn F(Fisher) là tiêu chuẩn nói lên mức độ biến động về sinh trưởng của D, H cácdòng thí nghiệm:

Xijm là trị số quan sát cấp i nhân tố A, cấp j nhân tố B và lần quan sát thứm

Sij là tổng các trị số quan sát cấp i nhân tố A và cấp j nhân tố B

Si(A) là tổng các trị số quan sát cấp i nhân tố A

Sj(B) là tổng các trị số quan sát cấp j nhân tố B

là trị số trung bình của các trị số quan sát cấp i nhân tố A

là trị số trung bình của các trị số quan sát cấp j nhân tố B

S là tổng các trị số quan sát toàn thí nghiệm

Trang 19

H0A: nhân tố A tác động đồng đều lên kết quả thí nghiệm.

H0B: nhân tố B tác động đồng đều lên kết quả thí nghiệm

H0AB: nhân tố AB không tác động qua lại

Và các đối thuyết tương ứng là:

H1A: nhân tố A tác động không đồng đều lên kết quả thí nghiệm

H1B: nhân tố B tác động không đồng đều lên kết quả thí nghiệm

H1AB: nhân tố A và B có tác động qua lại

Để kiểm tra các giả thuyết đã cho, cần tính các biến động sau:

Trang 20

Nếu các giả thuyết H0A, H0B và H0AB làđúng thì các đại lượng:

Trường hợp các giả thuyết H0A, H0B bị bác bỏ, cũng có nghĩa là 2 nhân tố

A và B tác động không đồng đều lên kết quả thí nghiệm, thì chắc chắn sẽ cócông thức thí nghiệm nào đó tương ứng ở 2 nhân tố sẽ có ảnh hưởng trội hơn Vìvậy để tìm công thức có ảnh hưởng trội hơn này vẫn có thể dùng tiêu chuẩn tcủa Student dựa vào việc kiểm tra sai dị giữa hai số trung bình lớn thứ nhất vàthứ hai

+ Thực hiện tính toán trên exel phân tích phương sai 2 nhân tố 3 lần lặp

(PGS.TS, Bảo Huy):

Tools/Data Analysis/Anova: Two Factor With Replication- OK

Hộp thoại: Xác định:

Input range: Nhập khối dữ liệu kể cả hàng cột tiêu đề Vd: A1:D17

Rows per sample: Nhập số lần lặp Vd: 4

Output range: Nhập địa chỉ ô trên trái nơi xuất kết quả OK

Kết quả phân tích phương sai 2 nhân tố 3 lần lặp:

Bảng Summary: Cho kết quả tính toán từng tổ hợp nhân tố A/B vàchung cho từng nhân tố B, nhân tố A, gồm các chỉ tiêu: Dung lượng (Count),Tổng (Sum), Trung bình (Average), Phương sai (Variance)

Bảng AN OVA:

Trang 21

Cột đầu tiên là các nguồn biến động:

Sample: Biến động do nhân tố B tạo nên (do được xếp theo hàng)

Columns: Biến động do nhân tố A tạo nên (do được xếp theo cột)

Interaction: Tác động qua lại

Within: Biến động ngẫu nhiên

Total: Biến động chinh của n giá trị quan sát

So sánh F tính và F(0,05) để lựa chọn công thức tối ưu Có thể dùng tiêuchuẩn T để kiểm tra lại xem có sai khác với công thức nào còn lại để lựa chọncông thức có hiệu quả nhất

Rút ra kết luận về dòng phát triển theo mật độ và tuổi cây con

+ Đối với so sánh sinh trưởng về sinh khối: Vì số lượng dòng Keo quá

lớn, việc lấy sinh khối theo 3 lần lặp khó thực hiện nên chỉ tiến hành lấy sinhkhối mỗi dòng 1 cây có trị số D, H trung bình Tiến hành phân tích phương sai 2nhân tố, 1 lần lặp theo tiêu chuẩn F (Fisher) là tiêu chuẩn nói lên mức độ biếnđộng về sinh trưởng sinh khối tổng thể các dòng cây thí nghiệm:

Nếu giả thuyết H0A là đúng thì tỷ số:

có phân bố F với K1 = a – 1 và K2 = (a -1) (b-1) bậc tự do

Trang 22

Vì vậy nếu FA tính theo (4.23) ≤ thì giả thuyết H0A được chấpnhận, nhân tố A tác động đồng đều lên kết quả thí nghiệm.

Ngược lại nếu FA tính theo (4.23) ≥ thì giả thuyết H0A bị bác bỏ,nhân tố A tác động không đồng đều lên kết quả thí nghiệm, việc phân cấp côngthức thí nghiệm đối với nhân tố A là có ý nghĩa

Tương tự, nếu giả thuyết H0B là đúng thì đại lượng:

Si(A) là tổng các trị số quan sát cấp i nhân tố A

Sj(B) là tổng các trị số quan sát cấp j nhân tố B

là trị số trung bình cấp i nhân tố A

là trị số trung bình cấp j nhân tố B

S là tổng các trị số quan sát toàn thí nghiệm

là trị số trung bình chung của toàn thí nghiệm

Với n= a.b là dung lượng quan sát toàn thí nghiệm

H0B: nhân tố B tác động đồng đều lên kết quả thí nghiệm

H1B: nhân tố B tác động không đồng đều lên kết quả thí nghiệm

Để kiểm tra các giả thuyết đã cho, tính các biến động sau:

- Biến động toàn bộ (tổng số):

Trang 23

Có phân bố F với = b – 1 và = (a – 1)(b – 1) bậc tự do.

Vì vậy nếu tính theo (4.24) ≤ tra bảng với bậc tự do và và thì giả thuyết được chấp nhận, nhân tố B tác động đồng đều lên kết quả thínghiệm

Ngược lại nếu tính theo (4.24) > tra bảng với bậc tự do và và thì giả thuyết bị bác bỏ, nhân tố B tác động không đồng đều lên kết quảthí nghiệm, việc phân cấp công thức thí nghiệm đối với nhân tố B là có ý nghĩa

Nếu giả thuyết hoặc bị bác bỏ thì điều đó cũng có nghĩa là nhân

tố A hoặc B tác động không đồng đều lên kết quả thí nghiệm, chắc chắn sẽ cómột công thức thí nghiệm nào đó có ảnh hưởng trội hơn so với những công thứccòn lại

Vì vậy, để tìm công thức thí nghiệm có ảnh hưởng trội hơn này, vẫn cóthể dựa vào việc so sánh sai dị giữa hai số trung bình lớn thứ nhất và thứ haitheo tiêu chuẩn t của Student như đã làm với thí nghiệm 1 nhân tố ở trên

+ Thực hiện tính toán trên exel phân tích phương sai 2 nhân tố 1 lần lặp

(PGS.TS, Bảo Huy):

Phân tích phương sai 2 nhân tố 1 lần lặp:

o Tools/Data Analysis/Anova: Two Factor Without Replication - OK

Kết quả phân tích phương sai 2 nhân tố 1 lần lặp:

So sánh F tính và F(0,05) để lựa chọn công thức tối ưu Có thể dùng tiêuchuẩn T để kiểm tra lại xem có sai khác với công thức nào còn lại để lựa chọncông thức có hiệu quả nhất

CHƯƠNG III

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Quảng Nam

Trang 24

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới

Quảng Nam thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ của Việt Nam có tổngdiện tích tự nhiên là 1.040.836,97 ha gồm 18 huyện, thành phố với 244 xã,phường

Tỉnh Quảng Nam nằm trong tọa độ địa lý:

Từ 14057’22” đến 16004’28" vĩ độ Bắc

Từ 107013’35” đến 108042’06” kinh độ Đông

Về mặt ranh giới:

- Phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵng và tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi và Kon Tum

- Phía Đông giáp biển Đông

- Phía Tây giáp nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

3.1.1.2 Địa hình địa thế

Tỉnh Quảng Nam có địa hình phức tạp, thấp dần từ Tây sang Đông, hìnhthành 3 kiểu địa hình: Vùng núi, vùng đồi, vùng đồng bằng và cát ven biển, bịchia cắt theo các lưu vực sông Vu Gia, Thu Bồn, Tam Kỳ

- Vùng núi phân bố ở 8 huyện phía Tây của tỉnh Quảng Nam (Đông Giang,Tây Giang, Nam Giang, BắcTrà My, Nam Trà My, Phước Sơn, Hiệp Đức, TiênPhước), diện tích 693.862 ha chiếm 66,6% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Phân làm

+ Vùng núi thấp: diện tích 406.956 ha, chiếm 59% diện tích đất núi, phân

bố chủ yếu ở các huyện: Đông Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My,Nam Trà My và một phần thuộc huyện Hiệp Đức, Tiên Phước Độ dốc bìnhquân 20 - 250, độ cao bình quân 500 - 550 m

- Vùng đồi phân bố chủ yếu ở các huyện: Tiên Phước, Đại Lộc, Hiệp Đức,Quế Sơn, Nông Sơn, Phú Ninh, Núi Thành có diện tích 210.248 ha, chiếm20,2% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Đây là vùng chuyển tiếp giữa vùng núi vàvùng đồng bằng bao gồm những dãy đồi thấp tiếp nối nhau địa hình ít phức tạp,

độ dốc bình quân 15 - 250, độ cao bình quân 200 - 250 m

- Vùng đồng bằng và vùng cát: Tiếp giáp vùng đồi là vùng đồng bằng vàvùng cát nhỏ hẹp chạy dọc ven biển, diện tích 111.294 ha, chiếm 10,8% diện tích

Trang 25

tự nhiên của tỉnh Phần lớn diện tích đã được đưa vào sản xuất nông nghiệp,trồng rừng phòng hộ ven biển, kinh doanh du lịch

3.1.1.3 Khí hậu

Khí hậu Quảng Nam mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa vớilượng bức xạ dồi dào, nhiệt độ cao và lượng mưa khá lớn Đặc điểm khí hậu tỉnhQuảng Nam như sau:

- Chế độ nhiệt: Tổng nhiệt độ trung bình năm của tỉnh Quảng Nam 9.000

độ, nhiệt độ bình quân năm 24 - 250c, biên độ nhiệt giữa ngày và đêm từ 7 - 80c

- Chế độ ẩm: Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm trên địa bàn tỉnhQuảng Nam từ 80 - 90%, trong đó:

+ Trong mùa gió Tây nam hoạt động, độ ẩm vùng núi trung bình > 70%,các vùng còn lại độ ẩm < 70%

+ Mùa gió Đông bắc hoạt động, độ ẩm tương đối toàn tỉnh đạt trên 80%

- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình năm của tỉnh Quảng Nam vàokhoảng 2.800 mm, mưa tập trung, cường độ lớn Mùa mưa kéo dài từ tháng 9đến tháng 12, mưa thường tập trung vào tháng 10 và 11, tổng lượng mưa trongthời gian này thường chiếm trên 60%

- Chế độ gió: Tỉnh Quảng Nam nằm trong khu vực chịu sự chi phối của giómùa Tây nam và gió mùa Đông bắc

+ Gió mùa Tây nam hoạt động từ tháng 3 đến tháng 10, do ảnh hưởng củacác dãy núi cao ở phía Tây làm gió thay đổi, gây ra những đợt nắng nóng ở khuvực đồng bằng Tốc độ gió mạnh nhất ở vùng đồng bằng lên tới 20 km/h, vùngđồi núi 10 km/h

+ Gió mùa Đông Bắc hoạt động từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau, do bịchắn bởi dãy Bạch Mã, Hải Vân nên thường đem lại mưa lớn Tốc độ gió mạnhnhất ở vùng đồng bằng lên tới 25 km/h, vùng đồi núi 15 km/h

+ Thời tiết nguy hại

Bão: hàng năm từ tháng 8 đến tháng 12, tỉnh Quảng Nam có khả năng chịuảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới Tháng 9 và tháng 10 là hai tháng cónhiều khả năng bão đổ bộ vào tỉnh

Gió Tây khô nóng: Trung bình hàng năm có khoảng 50 - 55 ngày có gióTây khô nóng hoạt động Gió Tây khô nóng xuất hiện gây khô hạn, nhiệt độnhiều ngày lên tới 40 - 410c, độ ẩm < 55%

3.1.1.4 Thuỷ văn

Hệ thống sông Vu Gia và sông Thu Bồn, là 2 sông lớn nhất của tỉnh QuảngNam, diện tích lưu vực: 8.850 km2, chiếm gần 88% diện tích tự nhiên toàn tỉnh

Trang 26

- Sông Thu Bồn dài 198 km, diện tích lưu vực 3.350 km2 tính từ thượngnguồn sông Tranh đến cửa Hội An, gồm 3 nhánh sông chính: Sông Khang, SôngTranh và ngọn Thu Bồn, lưu lượng bình quân 240 m3/s.

- Sông Vu Gia có chiều dài 204 km, diện tích lưu vực 5.500 km2 tính từthượng nguồn sông Cái đến cửa Đà Nẵng, gồm 3 nhánh sông cấp I: Sông Kôn,sông Cái, sông Bung

- Một đặc điểm nổi bật chỉ có ở hệ thống sông suối Quảng Nam là có mộtcon sông chạy dọc vùng cát ven biển mang tên Sông Trường Giang, có chiều dài

25 km, diện tích lưu vực khoảng 2.500 km2 Đây là con sông duy nhất cung cấpnước cho sản xuất và đời sống cho nhân dân vùng ven biển

- Mùa lũ kéo dài 3 tháng, từ tháng 10 đến tháng 12, thời kỳ tập trung nhiều

lũ nhất vào tháng 10 và 11 Tính trung bình nhiều năm, dòng chảy 3 tháng mùa

lũ chiếm tới 70% tổng lượng dòng chảy năm Đối với những năm mưa nhiều,dòng chảy mùa lũ chiếm 80%, ngược lại những năm mưa ít dòng chảy mùa lũchỉ chiếm khoảng 30% dòng chảy năm

- Hạn hán thường xảy ra từ tháng 4 đến tháng 8 hàng năm, vào thời kỳ nàymực nước trên sông Vu Gia và sông Thu Bồn chỉ bằng 60% mực nước trungbình năm Mực nước các sông xuống thấp vào mùa khô, dẫn tới nước mặn xâmnhập sâu vào vùng cửa sông gây ảnh hưởng lớn đến cung cấp nước cho sinhhoạt cũng như sản xuất nông nghiệp của Tỉnh

3.1.1.5 Đất đai

Tài nguyên đất Quảng Nam với 10 nhóm đất chính sau:

- Nhóm đất đỏ vàng:

Diện tích nhóm đất đỏ vàng là 796.504 ha, chiếm 76,31% tổng diện tích

tự nhiên Phân bố hầu hết các vùng đồi núi trong địa bàn tỉnh, phổ biến ở cácvùng trung du và miền núi như: Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Bắc Trà

My, Nam Trà My, Tiên Phước, Phước Sơn, Quế Sơn, Đại Lộc, Nông Sơn… vàrải rác các gò đồi ở đồng bằng

Nhìn chung đất đỏ vàng phân bố ở địa hình cao, do vậy thường chịu tácđộng của xói mòn, rửa trôi Đất thường chua, độ no bazơ thấp, khả năng hấp thụkhông cao, khoáng sét chủ yếu là Kaolinit, axit mùn chủ yếu là Fulvic, chất dễhoà tan bị rửa trôi, có quá trình tích luỹ Fe, Al Đây là nhóm đất chủ yếu để pháttriển lâm nghiệp

- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi: Có diện tích 93.299 ha chiếm 8,94%tổng diện tích tự nhiên Nhóm đất này nằm ở vùng núi có độ cao 700 đến 2000

m nơi có khí hậu lạnh và ẩm hơn vùng dưới Tầng đất thường mỏng khoảng <

50 cm Hàm lượng mùn trong đất khá cao ( >5%), đất thường có màu vàng, cóphản ứng chua, mức độ bão hoà bazơ thấp Phần lớn diện tích nhóm đất này córừng tự nhiên

- Nhóm đất phù sa (P):

Trang 27

Nhóm đất phù sa có diện tích 50.738 ha chiếm 4,86% tổng diện tích, phân

bố chủ yếu ở vùng hạ lưu ven các sông thuộc các huyện đồng bằng Đất đượchình thành do quá trình bào mòn rửa trôi ở thượng nguồn, cuốn trôi theo cácdòng chảy và lắng tụ ở hạ lưu sông Thành phần cơ giới chủ yếu là thịt nhẹ đếntrung bình, tầng dày (>80 cm)

Nhóm đất phù sa rất hiện đang được khai thác hầu hết vào mục đích sảnxuất nông nghiệp, các loại cây trồng đều sinh trưởng tốt và cho năng suất cao,đặc biệt là cây lúa

+ Đất cát biển phân bố diện tích khá lớn ở các xã ven biển, phẫu diện đất

có sự phân hoá rõ rệt, thành phần cơ giới thường là cát, cát pha Đất có phản ứnggần như trung tính pH = 5,5 - 6 So với đất cồn cát thì đất cát biển có thêm hàmlượng limon nên trong đất có độ ẩm khá hơn so với đất cồn cát

- Đất dốc tụ: Diện tích khoảng 9.153 ha chiếm 0,88% tổng diện tích tựnhiên, phân bố ở các thung lũng dưới chân đồi núi Đất được hình thành từ sảnphẩm tích đọng của quá trình bào mòn vùng cao xuống vùng trũng Sản phẩmdốc tụ thường hỗn tạp, phẩu diện thường ít phân hoá, có lẫn nhiều mảnh đá vụnsắc cạnh Thành phần cơ giới thường thịt nhẹ, có phản ứng chua Phần lớn đấtdốc tụ có tầng dày, nhiều hữu cơ, độ phì khá Hiện nay phần lớn đất dốc tụ được

sử dụng vào vào sản xuất nông nghiệp

- Nhóm đất xám bạc màu: Diện tích khoảng 40.057 ha chiếm 3,84% tổngdiện tích tự nhiên Chủ yếu phát triển trên phù sa cổ, đá macma axit và đá cát.Phân bố chủ yếu ở Quế Sơn, Thăng Bình, Tam Kỳ và một số nơi khác Hầu hếtphân bổ ở địa hình cao, do vậy thường xảy ra quá trình rữa trôi bề mặt, bào mòn,

bị thiếu nước trong mùa khô Đất có nhược điểm là chua, nghèo chất dinhdưỡng

- Nhóm đất mặn: Nhóm đất mặn có diện tích khoảng 13.234 ha chiếm1,27% tổng diện tích Đất mặn phân bố ở các vùng ven biển, các khu vực cửasông ở các huyện Điện Bàn, Hội An, Duy Xuyên, Tam Kỳ và Núi Thành Đấthình thành do nước mặn theo thuỷ triều tràn vào đã gây hiện tượng đất nhiễmmặn Hiện nay hầu hết diện tích đất mặn đã được đưa vào sản xuất nông nghiệp

- Nhóm đất phèn: Nhóm đất phèn có diện tích 1.297 ha chiếm khoảng0,12% diện tích đất tự nhiên, phân bố ở các huyện Tam Kỳ, Điện Bàn, ThăngBình… ở những vùng thấp trũng Đất phèn hình thành do sản phẩm bồi tụ phù

Trang 28

sa với vật liệu sinh phèn (xác thực vật chứa lưu huỳnh) chủ yếu là khoáng pirit(Fes2) bị oxy hoá Tầng đất mặt thường chua Hiện nay phần lớn diện tích đấtphèn đã được đưa vào sản xuất nông nghiệp nhưng năng suất không cao.

- Nhóm đất đen: Diện tích khoảng 464 ha chiếm 0,04% diện tích tự nhiên,phân bố chủ yếu ở huyện Nam Giang Đất đen được hình thành do quá trình tíchluỹ chất hữu cơ và quá trình tích luỹ các chất kiềm trong điều kiện đá mẹ phonghoá xung quanh giàu chất kiềm (đá vôi) Đặc trưng của nhóm đất này là màuđen, có phản ứng trung tính, bão hoà bazơ, hàm lượng mùn cao

- Đất xói mòn trơ sỏi đá: Diện tích 5.436 ha, chiếm 0,52%, phân bố chủyếu ở đồi núi phía tây các huyện Duy Xuyên, Quế Sơn, Tiên Phước và một ít ởPhước Sơn, Nam Giang, Tây Giang, Đông Giang… Nhóm đất này nghèo dinhdưỡng, bị rửa trôi, phân bố trên địa hình có độ dốc lớn nên khả năng khai thác

Đất sản xuất nông nghiệp 117.096,17

Đất quy hoạch cho lâm nghiệp 673.962,68

2 Đất phi nông nghiệp 90.723,39 8,7

3 Đất chưa sử dụng 162.054,22 15,5

Đất có rừng chưa QHLN 80.870,75

Đất đồi núi chưa sử dụng 35.638,43

Đất chưa sử dụng khác 45.545,54

3.1.2.2 Hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp

- Đất có rừng: Tổng diện tích quy hoạch cho lâm nghiệp tỉnh Quảng Namtheo quy hoạch ba loại rừng đến năm 2020: 719.922 ha Trong đó đất có rừng:467.263,71 ha, cụ thể:

Bảng 3.1.2.2.1 Hiện trạng rừng:

Đơn vị: ha

TT Hạng mục Tổng Phân theo chức năng rừng

Trang 29

- Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp: Quy hoạch ba loại rừng đến năm

2020 trên địa bàn tỉnh Quảng nam như sau:

Bảng 3.1.2.2.2 Quy hoạch đất lâm nghiệp theo chủ quản lý

Trang 30

để tính toán trữ lượng rừng, cụ thể như sau:

+ Trữ lượng bình quân của rừng gỗ: rừng giầu: 220 m3/ha; rừng trung bình

150 m3/ha; rừng nghèo 75 m3/ha; rừng phục hồi 30 m3/ha;

+ Trữ lượng bình quân của rừng hỗn giao: gỗ 50 m3/ha, tre nứa 2000cây/ha;

+ Trữ lượng bình quân rừng tre nứa: 5.000 cây/ha

+ Rừng trồng có trữ lượng (≥3 tuổi): 50 m3/ha

Bảng 3.1.2.2.4 Trữ lượng rừng tỉnh Quảng Nam

Đơn vị: gỗ m3 ; tre nứa 1000 cây

TT

Hạng mục Tổng Trong ba loại rừng Ngoài ba

Trang 31

loại rừng

1 Rừng tự nhiên

Gỗ 41.709.819 40.488.743 12.970.464 21.846.270 5.672.009 1.221.076 Tre nứa 35.638 29.412 110 16.679 12.623 6.226

2 Rừng trồng 4.771.101 2.553.027 13.952 900.587 1.638.488 2.218.074

Trữ lượng rừng gỗ của tỉnh Quảng Nam có hơn 46 triệu m3, trong đó rừng

tự nhiên chiếm 91% và rừng trồng chiếm 9% Trữ lượng rừng tre nứa là hơn 35triệu cây Trữ lượng rừng trồng trong ba loại rừng chiếm 52%, ngoài 3 loại rừngchiếm 48%

- Tiềm năng đất chưa có rừng

Bảng 3.1.2.2.5 Phân bố đất chưa có rừng theo đơn vị hành chính

Trang 32

Trong tổng số 206.698,97 ha đất trống, đất trống thuộc đất cát ven biểnnằm ở các huyện, thành phố: Tam Kỳ, Núi Thành, Thăng Bình, Duy Xuyên,Điện Bàn

3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.3.1 Nguồn nhân lực

- Dân số trung bình của tỉnh đến tháng 12 năm 2011 là 1.435.000 người,với 33 thành phần dân tộc, trong đó dân tộc Kinh chiếm 92,4%; cộng đồng cácdân tộc ít người chiếm 7,6%

Mật độ dân số trung bình 137 người/km², dân cư phân bố không đều, ởmiền núi chỉ có 12-50 người/km2, các huyện đồng bằng 350-500 người/km2, khuvực đô thị xấp xỉ 1.100 người/km2 Dân số khu vực thành thị chiếm tỷ lệ 19%,nông thôn chiếm tới 81% Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hiện còn 8,55‰, bình quângiai đoạn 2006-2011, mỗi năm giảm tỷ lệ tăng dân số 0,5‰

- Tổng số lao động tính thời điểm 31/12/2011 là 830.700 người, chiếm57,8% dân số Lao động trong các ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm gần 57%,lao động công nghiệp, xây dựng chiếm và các ngành khác chiếm 43% Chấtlượng lao động còn thấp, tỷ lệ công nhân lành nghề, cán bộ kỹ thuật chưa tươngxứng với yêu cầu phát triển kinh tế (tỷ lệ lao động đã qua đào tạo, bồi dưỡngnghề đạt 30%), chất lượng nguồn lao động không đồng đều giữa các vùng trongtỉnh, các khu vực và các ngành kinh tế Hiện tại hàng năm giải quyết việc làmcho trên 37.000 lao động

3.1.3.2 Điều kiện kinh tế

- Trong giai đoạn 2006 - 2010, tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) tăngbình quân 12,8%, thấp hơn 1,2% so với chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng

bộ tỉnh Quảng Nam lần thứ XIX GDP theo giá thực tế tính theo bình quân đầungười năm 2010 đạt 17,6 triệu đồng, tương đương 950 USD, vượt chỉ tiêu đề ra(900 USD)

+ Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân gần 25,8%, thấp hơn 2,2%

so với chỉ tiêu Do ảnh hưởng suy giảm kinh tế nên giá trị sản xuất công nghiệpnăm 2009 có tốc độ tăng thấp nhất trong những năm qua (20,5%)

+ Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ, tăng bình quân 16,1%, thấp hơn1,9% so với chỉ tiêu đề ra (18%)

+ Giá trị sản xuất nông lâm ngư tăng bình quân 3,5%, thấp hơn 1,5% sovới chỉ tiêu đề ra (5%), và thấp hơn 1% so với bình quân chung của cả nước.Một trong những nguyên nhân làm cho giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệpkhông đạt chỉ tiêu là do tình hình thiên tai ảnh hưởng đến ngành trồng trọt, khaithác và nuôi trồng thuỷ hải sản; dịch bệnh trong chăn nuôi ảnh hưởng làm giá trịsản xuất ngành chăn nuôi chỉ tăng bình quân chưa đến 1%

+ Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm 2006 – 2010 thực hiện khoảng 1.50i

triệu USD, tăng bình quân hàng năm 20,8%, thấp hơn chỉ tiêu đề ra gần 100

Trang 33

triệu USD (chỉ tiêu 1.150 triệu USD), đặc biệt trong năm 2009, do suy giảmkinh tế, tình hình xuất khẩu gặp khó khăn, chỉ thực hiện được 207 triệu USD,giảm 13% so với kế hoạch.

- Giao thông: Tuyến đường ô tô quan trọng nhất của tỉnh là tuyến Quốc lộ

IA dài 86 km, đường 14 (A,B,D,E) dài 386 km Đây là đầu mối giao thông quantrọng của tỉnh nối các huyện trong tỉnh với mọi miền đất nước và nước bạn Lào

Tính đến năm 2010, tổng chiều dài các tuyến đường ô tô trong toàn tỉnhđạt 4.089 km, trong đó: Đường quốc lộ: 472 km; Tỉnh lộ: 417 km; Huyện lộ: 49km; Đường liên thôn, xã dài 3.200 km Hầu hết các tuyến đường Quốc lộ, tỉnh

lộ, liên huyện đã được rải nhựa, các tuyến liên xã là đường cấp phối và đườngđất, chất lượng kém Đến năm 2010, 95,9% số xã có đường ô tô tới trung tâm

xã Hiện tại, đường Hồ Chí minh nhánh Đông đang được xây dựng, sẽ nối cáchuyện: Nam Giang; Nông Sơn; Hiệp Đức; Bắc Trà My và Nam Trà My, tạo điềukiện giao thương hàng hóa giữa các huyện miền núi

Đường sắt Bắc-Nam chạy qua có tổng chiều dài 85 km đã tạo điều kiệnthuận lợi không nhỏ cho phát triển kinh tế của tỉnh

Về đường thủy, có thể khai thác cảng Kỳ Hà trong giao thông vận tảiđường biển và khai thác tuyến đường sông Thu bồn, Trường Giang, Vĩnh Điện,Tam Kỳ, Vu Gia, Hội An, nối với cảng Kỳ Hà với tổng chiều dài 289 km Đây lànhững tuyến giao thông đường sông quan trọng của tỉnh Quảng Nam

Hàng không: sân bay Chu Lai có vị trí đặc biệt quan trọng với sự pháttriển kinh tế Quảng Nam cũng như kinh tế trọng điểm Miền Trung

- Thủy lợi: Hiện tại tỉnh Quảng Nam đã xây dựng được trên 143 côngtrình thuỷ lợi các loại Trong đó có 30 hồ chứa nước, 28 đập dâng, 20 trạm bơm,

2 công trình thuỷ điện kết hợp tưới và 28 công trình đê ngăn mặn (184 km đê).Các công trình thủy lợi đảm bảo tưới cho khoảng 49.105 ha diện tích đất canhtác và tiêu cho 15.450 ha

- Điện năng: Đến năm 2010, tỷ lệ các xã có điện đạt 96,27%, các thôn cólưới điện quốc gia đạt 93% và 95% số hộ nông thôn sử dụng điện Các xã chưa

có hệ thống lưới điện quốc gia thuộc các huyện miền núi như : Tây Giang, NamGiang, Phước Sơn

Quảng Nam là tỉnh có tiềm năng thủy điện lớn nhất khu vực miền Trungcủa Việt Nam, hiện tại có 44 công trình thủy điện được quy hoạch trong đó 10

dự án thủy điện do trung ương phê duyệt, 33 thủy điện vừa và nhỏ do tỉnh quyhoạch Đến nay, đã có 11 nhà máy đưa vào vận hành với công suất 719,7 MW

và 9 nhà máy đang được xây dựng với công suất 549,0 MW

Trong giai đoạn 2011-2015, dự kiến nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ rừngthông qua thu phí dịch vụ môi trường của các nhà máy thủy điện là 50 tỷđồng/năm, giai đoạn 2016-2020 khoảng 65 tỷ đồng/năm và sau năm 2020 là 80

tỷ đồng/năm

Trang 34

- Y tế: Mạng lưới y tế phát triển mạnh, tất cả các xã đều có trạm y tế, cơ

sở vật chất được tăng cường, trang thiết bị được đầu tư phù hợp với yêu cầutừng tuyến điều trị Tỷ lệ giường bệnh đạt 16,5 giường /vạn dân Số lần bệnhnhân đến khám bệnh tại các bệnh viện bình quân 1,5 lần/người dân, trong đóbệnh nhân đến khám bệnh ở bệnh viện tuyến tỉnh trên 30%, tuyến huyện trên63% Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm còn 18%

- Giáo dục: Hầu hết các xã đã có trường Mầm non và Trung tâm học tậpcộng đồng; mỗi xã có ít nhất 01 trường Tiểu học; 100% xã, phường các huyệnđồng bằng, thành phố, 85% xã các huyện miền núi có trường hoặc lớp Trunghọc cơ sở; mỗi huyện, thành phố đều có ít nhất 01 trường Trung học phổ thông;hầu hết các huyện đều có trung tâm giáo dục thường xuyên

Tỷ lệ đi học Tiểu học 99,5% so với dân số trong độ tuổi từ 06-10; tỷ lệ trẻ

em 06 tuổi vào lớp một hàng năm xấp xỉ 100% Tỷ lệ đi học Trung học cơ sở92% so với dân số trong độ tuổi 11-14 Tỷ lệ đi học Trung học phổ thông 75%

so với dân số trong độ tuổi từ 15-17

Toàn tỉnh được công nhận hoàn thành phổ cập tiểu học đúng độ tuổi vàocuối năm 2008, 18/18 huyện, thành phố, 237/240 xã, phường, thị trấn hoànthành công tác phổ cập trung học cơ sở

Tỉnh Quảng Nam có 10 trường đào tạo các bậc học đại học, cao đẳng vàtrung học chuyên nghiệp, với gần 1000 giảng viên và hơn 20.000 học sinh, sinhviên Toàn tỉnh có 42 cơ sở dạy nghề, hảng năm đào tạo 28.000 người, gấp 1,7lần so với giai đoạn 2001-2005

- Văn hóa, thông tin: Toàn tỉnh có 1 nhà văn hóa thông tin tỉnh; 16/18huyện, thành phố có thư viện; 9 đơn vị chiếu bóng và 2 rạp chiếu bóng đảm bảophục vụ cho các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và các sự kiện lịch sử, văn hóa

Có 228/244 xã được phủ sóng truyền hình, 229/244 xã có hệ thống truyền thanhđảm bảo phục vụ cho nhu cầu nghe nhìn của người dân Hệ thống thông tin liênlạc của các huyện tương đối hoàn thiện, ngoài hệ thống Bưu điện trung tâmhuyện, các xã đều có điểm bưu điện văn hoá đảm bảo thông tin liên lạc đượcthông suốt

3.1.4 Thực trạng bảo vệ và phát triển rừng

3.1.4.1 Công tác quy hoạch 3 loại rừng

Quy hoạch, phân loại và có kế hoạch phát triển ba loại rừng, kết hợp bảotồn, phòng hộ với phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và các dịch vụ môitrường khác

- Rừng đặc dụng, phát triển chủ yếu thông qua bảo tồn nguyên trạng mộtcách nghiêm ngặt, KNXTTS tự nhiên để phục hồi lại hệ sinh thái rừng trên đấtchưa có rừng; tạo điều kiện môi trường tốt nhất để bảo tồn và phát triển các loàiđộng thực vật đặc hữu, các hệ sinh thái đặc thù, bảo tồn quỹ gen, bảo tồn đadạng sinh học, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh; hạn chế trồng lại

Trang 35

rừng, trừ khi có yêu cầu cấp thiết về bảo tồn nguồn gen, tôn tạo giá trị các khurừng bảo vệ (DTLS, VH).

- Rừng phòng hộ, phát triển nhằm đảm bảo tối đa các yêu cầu phòng hộ,góp phần bảo tồn đa dạng sinh học, duy trì cân bằng sinh thái, ổn định về môitrường đất, môi trường nước và khí hậu, phòng chống thiên tai

+ Rừng phòng hộ đầu nguồn: tạo thành các vùng tập trung, liền dải, có tácdụng phòng hộ cho các sông suối, hồ đập thuỷ lợi, thuỷ điện Cấu trúc phải hỗnloài, khác tuổi, nhiều tầng tán Các loài cây trồng rừng phòng hộ cần đạt các tiêuchuẩn có tán rộng, ít rụng lá, có bộ rễ chắc khoẻ, bám sâu vào lòng đất để nângcao tác dụng phòng hộ giữ đất, giữ nước của rừng

+ Rừng phòng hộ chắn gió hại, chống cát bay (CGH, CCB): tạo được một

hệ thống rừng phòng hộ dọc theo các vùng cát ven biển, ven cửa sông, vừa cótác dụng phòng hộ chống cát san, cát lấp, sa mạc hóa , kết hợp phục vụ du lịchsinh thái Do vậy ngoài việc thiết kế các đai rừng đảm bảo theo yêu cầu kỹ thuật,đặc biệt diện tích quy hoạch khai thác ti tan phải được trồng lại rừng ngay sau

khi khai thác xong

+ Rừng phòng hộ môi trường, cảnh quan (MTCQ): xây dựng một hệ thốngcác đai rừng, dải rừng, hệ thống cây xanh xen kẽ các khu dân cư, các khu côngnghiệp, khu đô thị, khu du lịch để tạo cảnh quan đẹp, giảm tiếng ồn, chống ônhiễm môi trường

- Rừng sản xuất, quy hoạch và có kế hoạch phát triển theo chiều sâu, tạo

ra các vùng nguyên liệu tập trung, theo hướng thâm canh, quy mô vừa và lớnnhằm đảm bảo nguyên liệu cho chế biến, tăng hiệu quả sử dụng đất, trên cơ sởnăng suất, chất lượng rừng; kết hợp sản xuất lâm - nông - ngư nghiệp Khuyếnkhích tất cả các thành phần kinh tế đầu tư vào phát triển rừng; khuyến khích cáchình thức đồn điền, liên doanh, liên kết, thành lập các HTX lâm nghiệp

+ Đối với rừng tự nhiên, khôi phục và phát triển rừng chủ yếu bằng hìnhthức quản lý bảo vệ rừng, nếu điều kiện cho phép có thể làm giàu rừng bằng cácloài cây bản địa, đa tác dụng, cây lâm đặc sản ngoài gỗ hoặc cải tạo rừng nghèokiệt, tiềm năng tái sinh kém

+ Đối với rừng trồng, phát triển phải đi đôi với nhu cầu của thị trường (đặc biệt là nhu cầu gỗ cho công nghiệp chế biến xuất khẩu) Cần nghiên cứu thử nghiệm

các loài cây trồng mới nhằm đa dạng cơ cấu loài cây trồng một cách toàn diện, nângcao năng suất rừng trồng bằng áp dụng các tiến bộ khoa học trong chọn giống vàtrình độ thâm canh rừng

+ Tận dụng các nguồn vốn viện trợ không hoàn lại, đẩy nhanh quá trình cấpchứng chỉ rừng thông qua các hình thức nhóm hộ gia đình

3.1.4.2 Tình hình giao rừng, giao đất lâm nghiệp

Trong những năm trở lại đây việc giao rừng, giao đất và cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cộng đồng được

Trang 36

UBND các cấp quan tâm và chỉ đạo quyết liệt nhằm thực hiện chủ trương đất đaiphải có chủ thực sự Ngoài nguồn vốn ngân sách của tỉnh để thực hiện đo đạc vàcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (CNQSDĐ) thì các Dự án quốc tế nhưWB3, KFW6 đầu tư trên địa bàn cũng đã hỗ trợ kinh phí cho việc lập thủ tục cấpgiấy CNQSDĐ lâm nghiệp

Theo số liệu thống kê, kiểm kê của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh,Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, tính đến 31/12/2011 toàn tỉnh đãgiao được 227.648 ha Trong đó:

- Giao cho cộng đồng : 164.369 ha

- Giao cho hộ gia đình: 63.279 ha

Hiện tại, tỉnh Quảng Nam có 7 Ban quản lý rừng, trong đó có 5 ban quản

lý rừng phòng hộ và 2 Ban quản lý rừng đặc dụng, tuy nhiên đến nay chưa cóban quản lý nào được giao rừng và đất lâm nghiệp Đây là vấn đề cần được giảiquyết ngay của ngành lâm nghiệp tỉnh Quảng Nam

3.1.4.3 Kết quả hoạt động sản xuất lâm nghiệp

- Kết quả khoán bảo vệ rừng: Giai đoạn 2006-2010, diện tích khoán bảo

vệ rừng đạt 181.684 lượt ha, bình quân 36.337 ha/năm, trong đó, năm 2010 là37.996 ha Trung bình hàng năm khoán bảo vệ rừng tăng thêm 1.500-2.000ha/năm; góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập các hộ gia đình miền núi, trong đóchủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số

- Trồng rừng: Hiện tại, tổng diện tích rừng trồng trên địa bàn toàn tỉnh là137.283,65 ha, chiếm 25% diện tích rừng của tỉnh Quảng Nam Giai đoạn 2006-

2010 toàn tỉnh trồng được bình quân 9.801 ha/năm, trong đó trồng mới 4.183 ha/năm, trồng lại rừng sau khai thác 5.620 ha/năm Diện tích trồng mới rừng đang

có xu hướng giảm dần vì quỹ đất phát triển rừng trồng ngày ít Trồng rừng sảnxuất từ 8.000 – 9.000ha/năm, do dự án WB3, Kfw6 và chủ yếu do người dânđầu tư Ngoài ra còn trồng hàng triệu cây phân tán, tương đương với 1.500 -2.000 ha rừng/năm

Khoanh nuôi: Từ năm 2006 - 2010, toàn tỉnh Quảng Nam đã tiến hànhkhoanh nuôi xúc tiến tái sinh được 92.175 ha rừng; trong đó, khoanh nuôi bảo

vệ rừng 88.507 ha và khoanh nuôi có trồng bổ sung 3.668 ha Khoanh nuôi táisinh rừng là biện pháp lâm sinh quan trọng, góp phần đưa độ che phủ rừng trênđịa bàn tỉnh lên 48.3%

- Hoạt động các dự án lâm nghiệp

Theo báo cáo kết quả thực hiện công tác bảo vệ và phát triển rừng của các dự án lâmnghiệp, kết quả thực hiện của các Dự án từ 2006 – 2011 như sau:

+ Đối với dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn các hồ chứa nước ở Quảng Nam

(JBIC (Dự án đã kết thúc năm 2008), kết quả thực hiện Dự án:

Trồng rừng & băng cản lửa: 2.709 ha

Trang 37

+ Đối với các dự án còn đang thực hiện:

Trồng rừng: 17.157 ha (phòng hộ 2.922 ha; sản xuất 14.235 ha)

Khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung: 3.489 ha (phòng hộ 3.020 ha; sảnxuất 469 ha)

Khoanh nuôi bảo vệ rừng: 89.788 ha (phòng hộ 86.647 ha; sản xuất 3.141ha)

Quản lý bảo vệ rừng: 214.585 ha

Chăm sóc rừng trồng: 40.412 ha

Trong đó:

Dự án 661:

Trồng rừng 3.501 ha (phòng hộ 1.785 ha; sản xuất 1.716 ha);

Khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung: 1.224 ha;

Khoanh nuôi bảo vệ rừng 66.685 ha;

Quản lý bảo vệ rừng 169.266 ha;

Chăm sóc rừng 6.574 ha

Dự án Bảo vệ và phát triển rừng:

Trồng rừng 1.649 ha (phòng hộ 582 ha; sản xuất 1.067 ha);

Khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung: 1.105 ha;

Khoanh nuôi bảo vệ rừng 19.962 ha;

Quản lý bảo vệ rừng 34.858 ha;

Trang 38

Khoanh nuôi bảo vệ rừng 3.141 ha;

- Khai thác gỗ và lâm sản

Hoạt động khai thác lợi dụng tài nguyên rừng trong những năm qua chủyếu là khai thác gỗ rừng trồng nguyên liệu và các loài lâm sản ngoài gỗ, khaithác gỗ rừng tự nhiên chỉ là khai thác tận dụng các công trình thủy lợi, thủy điện

và giao thông

Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng bình quân giai đoạn 2006-2010 đạt185.000 m3/năm, 575.000 ster củi, 1-2 triệu cây tre nứa và hàng ngàn tấn mây,đót Đây là nguồn nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy chế biến lâm sản trong

và ngoài tỉnh và các cơ sở chế biến hàng thủ công mỹ nghệ

3.1.4.4 Tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh

kế hoạch, quy hoạch phát triển lâm nghiệp, giám sát các hoạt động lâm nghiệp

Chi cục Lâm nghiệp là cơ quan quản lý Nhà nước về lâm nghiệp trựcthuộc Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quyhoạch, kế hoạch và công tác phát triển rừng

Chi cục Kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT, thực hiện chứcnăng thi hành Pháp luật Nhà nước về bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng,kiểm tra tình hình quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản theo luật định,theo dõi diễn biến tài nguyên rừng hằng năm trên địa bàn tỉnh

- Cấp huyện, thành phố:

Trang 39

+ Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện, thành phố, tham mưu cho UBND

về quản lý bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn huyện, thành phố

+ Hạt Kiểm lâm tham mưu cho UBND huyện, thành phố về công tác thihành Pháp luật Nhà nước về quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng,kiểm tra tình hình quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

- Cấp xã (xã, phường, thị trấn): Các xã miền núi có phó chủ tịch phụ tráchnông- lâm nghiệp, chưa có cán bộ chuyên trách lâm nghiệp Tổ chức bộ máy cấp

xã, phường chưa tương xứng, cán bộ lâm nghiệp còn thiếu và yếu chưa qua đàotạo nghiệp vụ chuyên môn và quản lý Nhà nước về lâm nghiệp

Công tác quản lý nhà nước về lâm nghiệp đã được quan tâm; trước hết làcông tác tổ chức các cấp trong việc phân cấp quản lý cũng như lập kế hoạch bảo

vệ và phát triển rừng, xây dựng các dự án đầu tư phát triển lâm nghiệp Tổ chứcthực hiện các thể chế chính sách về giao, khoán đất lâm nghiệp, giải quyết cáctranh chấp về đất đai giữa các thành phần kinh tế

Hệ thống tổ chức sản xuất

- Các đơn vị sản xuất kinh doanh: Tỉnh Quảng Nam đã tiến hành sắp xếp,

mở rộng 05 Ban quản lý rừng phòng hộ, thành lập mới 2 Ban quản lý rừngphòng hộ:

- Sáp nhập Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Phước Sơn, Công ty TNHHMTV Lâm nghiệp Trà My vào Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam

Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có Công ty Lâm đặc sản xuất khẩu QuảngNam đang quản lý, kinh doanh với diện tích 1.050 ha, nhiệm vụ chính của công

ty là chế biến gỗ và trồng rừng nguyên liệu

Như vậy, tỉnh Quảng Nam không còn công ty lâm nghiệp có nhiệm vụphát triển rừng, điều này sẽ gây ra rất khó khăn cho công tác cấp chứng chỉ rừng(FSC)

- Các ban quản lý rừng đặc dụng: Toàn tỉnh có 5 khu rừng đặc dụng đượcquy hoạch: Ngọc Linh, Bà Nà, Sao La, Sông Thanh, Cù lao Chàm, nhưng hiệntại mới có 2 Ban quản lý được thành lập: Sao La và Sông Thanh

Hoạt động chế biến gỗ và lâm sản

Chế biến lâm sản của tỉnh Quảng Nam có quy mô không lớn nhưng là ngànhtruyền thống lâu đầu trên địa bàn tỉnh Đến năm 2010, toàn ngành có 3.923 cơ sở,với 17.594 lao động Giá trị sản xuất năm 2010 (giá cố định 1994) 1.226,5 tỷ đồng,tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2004-2010 là 23,4%

Các sản phẩm chế biến gỗ chủ yếu gồm: Dăm gỗ, đồ gỗ nội và ngoạithất, Giá trị xuất khẩu của các sản phẩm gỗ giai đoạn 2007-2010 đạt 162,9triệu USD, chiếm 18% kim ngạch xuất khẩu của tỉnh

- Nhu cầu nguyên liệu của các đơn vị chế biến gỗ đạt 67.400 m3/năm, kếtquả khảo sát các đơn vị chế biến gỗ lớn cho thấy công suất thực tế chỉ đạt 70%

Trang 40

Nguyên nhân do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới nên thị trường bị thuhẹp, nguồn nguyên liệu chủ yếu nhập khẩu do yêu cầu của thị trường đòi hỏinguồn nguyên liệu đầu vào phải có chứng chỉ rừng (FSC).

- Hiện tại có ba đơn vị tham gia sản xuất dăm gỗ với công suất thiết kế1,205 triệu tấn dăm tươi (725.000 tấn dăm khô) tương đương 1,4 triệu m3 gỗnguyên liệu Kết quả phỏng vấn các nhà máy về kết quả sản xuất năm 2011 chothấy, công suất thực tế các nhà máy đạt 63,7% (bảng 15)

Ngoài ra, trên địa bàn các tỉnh lân cận còn có 12 nhà máy băm dăm vớicông suất 2,8 triệu tấn/năm, đây là thị trường tiêu thụ sản phẩm gỗ nhỏ rất lớnđối với sản phẩm rừng trồng trong và ngoài tỉnh

- Khả năng sản xuất cây giống lâm nghiệp của tỉnh Quảng Nam 12,9 triệucây, công suất thực tế chỉ đạt khoảng 10 triệu cây Với diện tích trồng rừng hàngnăm của tỉnh khoảng 10.000-15.000 ha và trồng cây phân tán (1500 ha), thì nhucầu cây giống khoảng 20-30 triệu cây, như vậy nghành lâm nghiệp tỉnh QuảngNam chưa chủ động được cây giống cho trồng rừng, hàng năm còn phải nhậpkhoảng 35-70% cây giống từ các tỉnh khác

Hiện tại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam mới chỉ có 18 vườn ươm được cấpgiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp chính vớicông suất 10 triệu cây, cung cấp 50% nhu cầu cây giống chất lượng cao chotrồng rừng Nguồn giống từ các tỉnh khác cung cấp cho tỉnh Quảng Nam chưađược quản lý chặt chẽ, mặc dù một số vườn ươm khi bán cây giống cho ngườidân đã cung cấp giấy chứng nhận nguồn gốc giống

3.2 Hiện trạng trồng rừng trên đất cát ven biển tỉnh Quảng Nam 3.2.1 Thực trạng trồng rừng trên đất cát ven biển tỉnh Quảng Nam

Vùng đất cát ven biển của tỉnh Quảng Nam nằm trong vùng khô hạn, chịuảnh hưởng của gió tây Nam khô nóng Khó khăn của vùng này là nhiều giómạnh, nắng nóng, ít nước mặt, đất nghèo dinh dưỡng Trong suốt một thời giandài, cây Phi lao luôn được ưu tiên số một trong việc trồng Rừng phòng hộ củatỉnh với mục đích chắn gió bão, chắn cát bay Đã có nhiều nghiên cứu về nônglâm nghiệp nhằm mục đích trồng và cải tạo diện tích đất cát ở vùng này, việc lựachọn các loài cây trồng, các mô hình công tác được quan tâm chú ý đặc biệt làtrong 2 thập kỷ gần đây, rất nhiều loài cây Lâm nghiệp đã được đưa vào nghiên

cứu với mục đích cải tạo đất thay Phi lao, Dừa, trong đó các loài Keo (Acacia)

được đưa vào trồng và phát triển vì những khả năng tốt của chúng, nhất là khảnăng cải tạo đất, chống xói mòn và năng suất cao, góp phần cung cấp lâm sản tạichỗ cho người dân

Vùng cát ven biển tỉnh Quảng Nam gồm các cồn cát, bãi cát di động, bãithấp, bãi cao, hồ, bàu Thực vật vùng cát bao gồm các cây tự nhiên và cây trồng

có đặc tính là chịu hạn, chịu gió cát ven biển, sống trong điều kiện nghèo chấtdinh dưỡng, nhiệt độ cao Ngoài tính thích nghi cao của các loài tự nhiên, câytrồng nhân tạo cũng được nhân dân lựa chọn, lai tạo để thu được một tập đoàn

Ngày đăng: 03/07/2015, 15:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đặng Thái Dương, 2004: Nghiên cứu khả năng gây trồng Sở (Camellia spp), nhằm mục đích phòng hộ - kết hợp lấy dầu, trên vùng đất cát ven biển Bình - Trị - Thiên, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: (Camellia spp)
4. Đặng Thái Dương, 2006: Thí nghiệm và chuyển giao kỹ thuật mô hình trồng rừng Keo (Acacia) trên vùng đất cát ven biển huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ năm 2005 – 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (Acacia)
6. Phí Quang Điện, Lê Đình Khả, Chris Hadwood và các tác giả, 2000: Kết quả khảo nghiệm loài và xuất xứ Keo vùng khô trên vùng cát ven biển miền trung Việt Nam (báo cáo xin công nhận giống), Hà Nội-2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo nghiệm loài và xuất xứ Keo vùng khô trên vùng cát ven biển miền trung Việt Nam (báo cáo xin công nhận giống)
Tác giả: Phí Quang Điện, Lê Đình Khả, Chris Hadwood
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2000
7. Lê Đình Khả và các CTV, 2001: Nghiên cứu chọn tạo giống và nhân giống cho một số lòai cây trồng rừng chủ yếu. Viện KHLN VN, Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ lâm nghiệp giai đoạn 1996-2000, NXB Nông nghiệp, Hà Nội-2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chọn tạo giống và nhân giống cho một số lòai cây trồng rừng chủ yếu
Tác giả: Lê Đình Khả, các CTV
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
8. Nguyễn Thị Liệu, Phạm Xuân Đỉnh, Lê Đình Hải Nguyên, 2001: Điều tra tập đoàn cây trồng và xây dựng mô hình trồng rừng Keo lá liềm (Acacia crassicarpa) trên cát nội đồng vùng Bắc Trung Bộ. Báo cáo sơ kết đề tài năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acaciacrassicarpa
10. Vũ Văn Mễ, Nguyễn Thanh Đạm, 1992: Nghiên cứu và áp dụng các biện pháp kỹ thuật xây dựng rừng giữ đất, giữ nước cải thiện điều kiện đất đai và tiểu khí hậu trên một số vùng có điều kiện lập địa đặc biệt. Viện KHLN VN, Tóm tắt báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học 1986-1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và áp dụng các biện pháp kỹ thuật xây dựng rừng giữ đất, giữ nước cải thiện điều kiện đất đai và tiểu khí hậu trên một số vùng có điều kiện lập địa đặc biệt
Tác giả: Vũ Văn Mễ, Nguyễn Thanh Đạm
Nhà XB: Viện KHLN VN
Năm: 1992
12. Nguyễn Xuân Quát, 1996: Sử dụng đất tổng hợp và bền vững, NXB Nông nghiệp, Hà Nội-1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng đất tổng hợp và bền vững
Tác giả: Nguyễn Xuân Quát
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
13. Đỗ Đình Sâm, Nguyễn Ngọc Bình, 2000: Đánh giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp Việt Nam, NXB NN Hà Nội - 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp Việt Nam
Tác giả: Đỗ Đình Sâm, Nguyễn Ngọc Bình
Nhà XB: NXB NN Hà Nội
Năm: 2000
17. Nguyễn Văn Trương và các cộng sự, 1999: Nghiên cứu xây dựng mô hình LNXH vùng Duyên Hải Miền Trung. Viện KHLNVN, trong: Khôi phục rừng và phát trển lâm nghiệp (Chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước mã số KNO3), NXB NN Hà Nội-1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng mô hình LNXH vùng Duyên Hải Miền Trung
Tác giả: Nguyễn Văn Trương, các cộng sự
Nhà XB: Viện KHLNVN
Năm: 1999
22. Ha Chu Chu and Le Dinh Kha (1996). Planting and uses of Casuarina equisetifolia in Vietnam. In Recent Casuarina Research and Development.Eds. K. Pinyopusarerk, J.W. Turnbull and S.J. Midgley. CSIRO, Canberra Sách, tạp chí
Tiêu đề: Planting and uses of Casuarina equisetifolia in Vietnam
Tác giả: Ha Chu Chu, Le Dinh Kha
Nhà XB: CSIRO
Năm: 1996
25. National workshop on “Strengthening Re-afforestation Programmes in Vietnam” -1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Strengthening Re-afforestation Programmes inVietnam
27. Nguyen Xuan Quat, Propagation and establishment of native species plantation in Vietnam. Forest Science Institute of Vietnam (FSIV), Results of Scientific Research on Silviculture in Vietnam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Propagation and establishment of native species plantation in Vietnam
Tác giả: Nguyen Xuan Quat
Nhà XB: Forest Science Institute of Vietnam (FSIV)
28. Chittachumnonl, S. Sirilak, 1991. Growth of Acacia on the coastal sand of Thailand. Commonwealth Forestry Review Sách, tạp chí
Tiêu đề: Growth of Acacia on the coastal sand of Thailand
Tác giả: Chittachumnonl, S., Sirilak
Nhà XB: Commonwealth Forestry Review
Năm: 1991
1. Đỗ Xuân Cẩm, Đặng Thái Dương, 2001: Nghiên cứu trồng thử nghiệm một số loài cây bản địa thân gỗ trên vùng cát nội đồng huyện Phong Điền, tỉnh TT- Huế, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh năm 1998-2001 Khác
2. Đặng Thái Dương, 2002: Hiện trạng sử dụng đất cát ven biển huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế - Báo cáo tại hội thảo về NLKH, Huế 26- 29/3/2002 Khác
5. Lâm Công Định, 1990: Trồng rừng trên cát di động ở Tuy Phong-Thuận Hải, 1986-1990 Khác
9. Phan Liêu, 1981: Đất cát biển Việt Nam, NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội Khác
11. Hoàng Phước, 1994: Tóm tắt đề tài cải tạo môi sinh vùng cát ven biển miền Trung, Quảng Trị - 12/1994 Khác
14. Dương Viết Tình, 2001: Đề tài phân tích hiện trạng và đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống Nông Lâm Ngư kết hợp ở vùng đất cát ven biển, Thừa Thiên Huế - Đề tài NCKH cấp Bộ, 2001 Khác
15. Đặng Văn Thuyết, Đề cương chi tiết đề án đánh giá các mô hình nông lâm kết hợp. Chương trình Việt Nam-Hà Lan Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3.2: Kích thước lá Keo lá liềm 7 năm tuổi - Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu ảnh hưởng tuổi cây con và mật độ trồng rừng đến sinh trưởng loài keo lá liềm (acacia crassicarpa a cunn ex benth) trên vùng cát ven biển tỉnh quảng nam
Hình 1.3.2 Kích thước lá Keo lá liềm 7 năm tuổi (Trang 7)
Bảng 3.1.2.2.2. Quy hoạch đất lâm nghiệp theo chủ quản lý - Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu ảnh hưởng tuổi cây con và mật độ trồng rừng đến sinh trưởng loài keo lá liềm (acacia crassicarpa a cunn ex benth) trên vùng cát ven biển tỉnh quảng nam
Bảng 3.1.2.2.2. Quy hoạch đất lâm nghiệp theo chủ quản lý (Trang 29)
Bảng 3.1.2.2.5. Phân bố đất chưa có rừng theo đơn vị hành chính - Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu ảnh hưởng tuổi cây con và mật độ trồng rừng đến sinh trưởng loài keo lá liềm (acacia crassicarpa a cunn ex benth) trên vùng cát ven biển tỉnh quảng nam
Bảng 3.1.2.2.5. Phân bố đất chưa có rừng theo đơn vị hành chính (Trang 31)
Bảng 3.2.6.1.  Thống kê diện tích trồng keo lá liềm của tỉnh Quảng Nam qua các năm - Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu ảnh hưởng tuổi cây con và mật độ trồng rừng đến sinh trưởng loài keo lá liềm (acacia crassicarpa a cunn ex benth) trên vùng cát ven biển tỉnh quảng nam
Bảng 3.2.6.1. Thống kê diện tích trồng keo lá liềm của tỉnh Quảng Nam qua các năm (Trang 48)
Bảng 3.3.1.1.2. S inh trưởng Doo của Keo lá liềm 1 tuổi trồng ở 3 mật độ khác nhau - Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu ảnh hưởng tuổi cây con và mật độ trồng rừng đến sinh trưởng loài keo lá liềm (acacia crassicarpa a cunn ex benth) trên vùng cát ven biển tỉnh quảng nam
Bảng 3.3.1.1.2. S inh trưởng Doo của Keo lá liềm 1 tuổi trồng ở 3 mật độ khác nhau (Trang 57)
Bảng 3.3.1.1.3 . Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của Keo lá liềm 1 tuổi trồng ở 3 mật độ khác nhau - Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu ảnh hưởng tuổi cây con và mật độ trồng rừng đến sinh trưởng loài keo lá liềm (acacia crassicarpa a cunn ex benth) trên vùng cát ven biển tỉnh quảng nam
Bảng 3.3.1.1.3 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của Keo lá liềm 1 tuổi trồng ở 3 mật độ khác nhau (Trang 60)
Bảng 3.3.1 .2.3. Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của Keo lá liềm 1 tuổi trồng ở 3 tuổi cây con khác nhau - Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu ảnh hưởng tuổi cây con và mật độ trồng rừng đến sinh trưởng loài keo lá liềm (acacia crassicarpa a cunn ex benth) trên vùng cát ven biển tỉnh quảng nam
Bảng 3.3.1 2.3. Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của Keo lá liềm 1 tuổi trồng ở 3 tuổi cây con khác nhau (Trang 67)
Bảng 3.3.2.1.1. Tỷ lệ cây chết - Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu ảnh hưởng tuổi cây con và mật độ trồng rừng đến sinh trưởng loài keo lá liềm (acacia crassicarpa a cunn ex benth) trên vùng cát ven biển tỉnh quảng nam
Bảng 3.3.2.1.1. Tỷ lệ cây chết (Trang 70)
Bảng 3.3.2.1.2. Sinh trưởng Doo của Keo lá liềm 1 tuổi trồng ở 3 mật độ khác nhau - Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu ảnh hưởng tuổi cây con và mật độ trồng rừng đến sinh trưởng loài keo lá liềm (acacia crassicarpa a cunn ex benth) trên vùng cát ven biển tỉnh quảng nam
Bảng 3.3.2.1.2. Sinh trưởng Doo của Keo lá liềm 1 tuổi trồng ở 3 mật độ khác nhau (Trang 72)
Bảng 3.3.2.1.4.2. Sinh khối khô (g) của Keo lá liềm 1 năm tuổi ở 10 dòng khác nhau - Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu ảnh hưởng tuổi cây con và mật độ trồng rừng đến sinh trưởng loài keo lá liềm (acacia crassicarpa a cunn ex benth) trên vùng cát ven biển tỉnh quảng nam
Bảng 3.3.2.1.4.2. Sinh khối khô (g) của Keo lá liềm 1 năm tuổi ở 10 dòng khác nhau (Trang 77)
Bảng 3.3.2.1.4.1. Sinh khối tươi (g) của Keo lá liềm 1 năm tuổi ở 10 dòng  khác nhau - Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu ảnh hưởng tuổi cây con và mật độ trồng rừng đến sinh trưởng loài keo lá liềm (acacia crassicarpa a cunn ex benth) trên vùng cát ven biển tỉnh quảng nam
Bảng 3.3.2.1.4.1. Sinh khối tươi (g) của Keo lá liềm 1 năm tuổi ở 10 dòng khác nhau (Trang 77)
Bảng 3.3.2.2.2. Sinh trưởng Doo (∆Doo) của Keo lá liềm 1 tuổi trồng ở 3 loại tuổi cây con khác nhau - Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu ảnh hưởng tuổi cây con và mật độ trồng rừng đến sinh trưởng loài keo lá liềm (acacia crassicarpa a cunn ex benth) trên vùng cát ven biển tỉnh quảng nam
Bảng 3.3.2.2.2. Sinh trưởng Doo (∆Doo) của Keo lá liềm 1 tuổi trồng ở 3 loại tuổi cây con khác nhau (Trang 81)
Bảng 3.3.3.1.1 sinh trưởng Doo của Keo lá liềm 1 tuổi trồng ở 2 lập địa khác nhau - Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu ảnh hưởng tuổi cây con và mật độ trồng rừng đến sinh trưởng loài keo lá liềm (acacia crassicarpa a cunn ex benth) trên vùng cát ven biển tỉnh quảng nam
Bảng 3.3.3.1.1 sinh trưởng Doo của Keo lá liềm 1 tuổi trồng ở 2 lập địa khác nhau (Trang 89)
Bảng 3.3.3.2.1. sinh trưởng Doo của Keo lá liềm 1 tuổi trồng ở 2 lập địa khác nhau bằng cây con 6 tháng tuổi - Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu ảnh hưởng tuổi cây con và mật độ trồng rừng đến sinh trưởng loài keo lá liềm (acacia crassicarpa a cunn ex benth) trên vùng cát ven biển tỉnh quảng nam
Bảng 3.3.3.2.1. sinh trưởng Doo của Keo lá liềm 1 tuổi trồng ở 2 lập địa khác nhau bằng cây con 6 tháng tuổi (Trang 93)
Bảng 3.3.3.2.2. Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của Keo lá liềm 1 tuổi trồng ở 3 mật độ khác nhau - Đánh giá hiện trạng và nghiên cứu ảnh hưởng tuổi cây con và mật độ trồng rừng đến sinh trưởng loài keo lá liềm (acacia crassicarpa a cunn ex benth) trên vùng cát ven biển tỉnh quảng nam
Bảng 3.3.3.2.2. Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của Keo lá liềm 1 tuổi trồng ở 3 mật độ khác nhau (Trang 95)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w