Câu 1: Cho 31,9 gam hỗn hợp Al2O3, ZnO, FeO, CaO tác dụng hết với CO dư, đun nóng thu được 28,7 gam hỗn hợp X. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí H2 (đktc). V có giá trị là: A. 4,48 lít B. 5,6 lít C. 11,2 lít D. 6,72 lít Lời giải: Các oxit của các kim loại từ Fe trở xuống mới bị khử bởi khí CO => Vậy trong các oxit trên chỉ có FeO tác dụng với CO . FeO + CO > Fe + CO2 => Khối lượng chất rắn giảm = 31,9 28,7 =3,2 gam chính là khối lượng O trong FeO bị mất do CO lấy => nO(FeO) = 3,216 =0,2(mol) => nFe = nO(FeO) = 0,2(mol) Fe + 2HCl > FeCl2 + H2 0,2 mol > 0,2 mol ==> V H2 = 0,2 .22,4 = 4,48 (lít) => Đáp án A Câu 2:Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 thì cần 0,05 mol H2. Mặt khác hòa tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được thể tích khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) là. A. 224 ml. B. 448 ml. C. 336 ml. D. 112 ml. Lời giải: X( FeO, Fe2O3, Fe3O4) + H2 > Fe + H2O Bảo toàn nguyên tố H => nH2O = nH2 =0,05(mol) => Bảo toàn nguyên tố O => nO(X) = nH2O = 0,05(mol) => mFe(X) = 3,04 mO = 3,04 0,05.16 =2,24( gam) Áp dụng công thức tính nhanh ta có : mFe = 0,7mX + 5,6.2.nSO2 2,24 = 0,7.3,04 + 5,6.2.nSO2 => nSO2 = 0,01(mol) => VSO2 =0,224 (lít ) =224 ml => Đáp án A
Trang 1100 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VỀ KIM LOẠI ÔN THI TỐT NGHIỆP MÔN HÓA
Câu 1: Cho 31,9 gam hỗn hợp Al2O3, ZnO, FeO, CaO tác dụng hết với CO dư, đun nóng thu được 28,7 gam hỗn hợp X Cho
X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí H2 (đktc) V có giá trị là:
A 4,48 lít
B 5,6 lít
C 11,2 lít
D 6,72 lít
Lời giải: Các oxit của các kim loại từ Fe trở xuống mới bị khử bởi khí CO => Vậy trong các
oxit trên chỉ có FeO tác dụng với CO
FeO + CO -> Fe + CO2
=> Khối lượng chất rắn giảm = 31,9 -28,7 =3,2 gam chính là khối lượng O trong
FeO bị mất do CO lấy => nO(FeO) = 3,2/16 =0,2(mol)
=> nFe = nO(FeO) = 0,2(mol)
Trang 2=224 ml => Đáp án A
Câu 3:Cho 25,8 gam hỗn hợp X gồm MOH, MHCO3 và M2CO3 (M là kim loại kiềm, MOH và MHCO3 có số mol bằng nhau) tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,3 mol CO2 Kim loại M là
A Na
B K
C Li
D Rb
Giải: Do số mol của MOH và MHCO3 bằng nhau nên ta có thể coi MOH + MHCO3 ->
M2CO3.H2O Vậy ta quy đổi hỗn hợp X thành ( M2CO3 và M2CO3.H2O)
X.( M2CO3 và M2CO3.H2O) + HCl -> MCl + CO2 + H2O
Bảo toàn nguyên tố C => nX = nCO2 =0,3 (mol)
=> MX = 25.8/0,3 = 86 Theo phương pháp trung bình => M2CO3 < 86 < M2CO3.H2O
Trang 3<=> (2M + 60) < 86 < ( 2M + 60 +18) < => 4 < M < 13 => M phải là Li (M=7)
Câu 4:Bốn kim loại Na; Al; Fe và Cu được ấn định không theo thứ tự X, Y, Z, T biết rằng:- X; Y được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy- X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối- Z tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nóng nhưng không tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nguội.X, Y, Z, T theo thứ tự là:
A Al; Na; Cu; Fe
B Na; Fe; Al; Cu
C Na; Al; Fe; Cu
D Al; Na; Fe; Cu
Giải:
- X; Y được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy => X, Y phải là kim loại
mạnh đứng tử Al trở lên => X và Y là Na và Al
- X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối => X phải có tính khử mạnh hơn T và X
không được phản ứng với H2O => X phải là Al => Y là Na
-Z tác dụng được với dung dịch H2SO4 đặc nóng nhưng không tác dụng được với dung
dịch H2SO4 đặc nguội=> Z phải là Fe => T là Cu
Vậy X, Y, Z, T theo thứ tự là: Al; Na; Fe; Cu => Đáp án D
Trang 4Câu 5: Quá trình xảy ra trong pin điện hóa Fe - Cu và quá trình xảy ra khi nhúng thanh hợp kim Fe - Cu vào dung dịch HCl
có đặc điểm chung là
A đều có khí H2 thoát ra trên bề mặt kim loại Cu
B kim loại Cu bị ăn mòn điện hóa học
C kim loại Fe chỉ bị ăn mòn hóa học
D kim loại Fe đều bị ăn mòn điện hóa học
Giải:
A Đều có khí H2 thoát ra trên bề mặt kim loại Cu => Sai vẫn có một phần H2 thoát ra
trên bề mặt kim loại Fe
B Kim loại Cu bị ăn mòn điện hóa học => Sai Cu có tính khử yếu hơn Fe nên Cu là cực
dương không bị ăn mòn điện hóa
C kim loại Fe chỉ bị ăn mòn hóa học=> Sai vì Fe bị ăn mòn điện hóa nữa
D kim loại Fe đều bị ăn mòn điện hóa học => Đúng vì đây là kiểu ăn mòn điện hóa , Fe
là kim loại mạnh hơn Cu nên Fe đóng vai trò là cực âm và bị ăn mòn=> Đáp án D
Câu 6:Nung 27,972 gam một muối nitrat của một kim loại đến khối lượng không đổi được 7,56 gam chất rắn Xác định kim loại
Trang 5(nếu thấy lạ với dạng này tốt nhất là thử đáp án sẽ cho kết quả nhanh nhất)
Câu 7:Điện phân dung dịch X gồm x mol KCl và y mol Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp), khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì ngừng điện phân thu được dung dịch Y (làm quỳ tím hóa xanh), có khối lượng giảm 2,755 gam sovới khối lượng dung dịch X ban đầu (giả thiết nước bay hơi không đáng kể) Cho toàn bộ lượng Y trên tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, kết thúc phản ứng thu được 2,32 gam kết tủa Tỉ lệ x : y là
A 3 : 4
B 5 : 3
Trang 6C 4 : 3
D 10 : 3
Giải: Giả thiết quỳ hóa xanh => KCl dư
k.lg dd giảm = mCu + mCl2(pứ với Cu) + ( mH2 + mCl2 )
vì x dư => y*64 + y*71 + (x - 2y)/2 * (71 + 2 ) = 2,755 (1)
Kết tủa đó là Ag2O (do Ag+ td OH- bị phân hủy)
=> OH- tính từ KCl dư : (x - 2y)/2 = 2,32/(108*2 +16) (2)
(1),(2) => x,y => tỉ lệ đúng đáp số 10:3
Câu 8:Hỗn hợp A gồm muối sunfit, hidrosunfit và sunfat của cùng một kim loại kiềm M Cho 17,775 gam hỗn hợp A vào dung dịch Ba(OH)2 dư, tạo thành 24,5275 gam hỗn hợp kết tủa Lọc kết tủa, rửa sạch và cho kết tủa tác dụng với dung dịchHCl dư, thấy còn 2,33 g chất rắn Kim loại kiềm M là
A Li
B Na
C Rb
Trang 7D K
Giải: Phương trình phản ứng gồm Ba2+ + SO42- > BaSO4
OH- + H > H2O +
SO3-Ba2+ + SO32- -> BaSO3
nBaSO4=2,33/233=0,01( BaSO4 ko tan trong dd HCl,còn BaSO3 thì tan)
A 39,13%
B 52,17%
C 46,15%
Trang 8D 28,15%
Giải: 50,56gKMnO4 -> 46,72g chất rắn => k/lg O2 = 3.84g
O2 + (Mg và Fe) được hỗn hợp 13,04g => k/lg (Mg + Fe) = 9,2g
Quy đổi hỗn hợp Mg(x mol), Fe(y mol), O(0,24 mol) Bảo toàn e ta có: 24x+56y=9,2(1) 2x+3y=o,6(2) => x = 0.15, y = 0.1
==> %(mMg) = (0,15*24*100)/9,2 = 39,13%
Câu 10:Đốt m gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Mg, Zn trong oxi thu được 29,7 gam hỗn hợp chất rắn Y Hòa tan hết Y bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 17,92 lit khí NO2 (đktc) Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được dung dịch Z chứa 84,1 gam muối và khí SO2 Biết rằng NO2 và SO2 là các sản phẩm khử duy nhất của HNO3 và H2SO4 Giá trị của m là
Trang 9=> số mol SO4(2-) tạo muối = a mol
được giảm 0,24 gam so với khối lượng chất rắn ban đầu Cũng cho m gam bột kim loại trên vào dung dịch AgNO3 dư, đến khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được tăng 0,52 gam so với khối lượng chất rắn ban đầu Kim loại R là
A Sn
B Cd
C Zn
D Pb.
Trang 10R phản ứng hết => sinh ra Cu vs Ag bám vào thanh graphit
khi sinh ra Cu, khối lượng graphit giảm 0,24 gam => R > Cu
đó nồng độ % của FeSO4 = 3%.Nồng độ % của MgSO4 là :
Trang 11Mg + H2SO4 -> MgSO4 + H2
a mol - > a mol - > a mol
Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2
b mol - > b mol - > b mol
=> m dd sau phản ứng = m dd H2SO4 + m X –mH2 = 100+24a + 56b -2(a+ b)
Trang 12vì Cu đứng trước Ag trong dãy điện hóa nên sdđ là 0,46V
=> D
Câu 14:Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn ăn mòn điện hóa thì trong quá trình ăn mòn
A kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa
B kẽm đóng vai tròn anot và bị oxi hóa
C sắt đóng vai trò anot và bị oxi hóa
D sắt đóng vai tròn catot và ion H+ bị oxi hóa
Giải: Vì Zn đứng trước Fe trong dãy điện hóa nên kẽm đóng vai tròn anot và bị oxi hóa
Trang 13Giải: Để ý Cu hóa trị 2 còn Clo hóa trị I mà khi thoát khí thì Cl thoát ra ở dạng phân tử Cl2
=> Clo hết trước, phải điện phân thêm nước => sinh ra oxi
Trang 14B pin M-Z và pin Y-Z
C pin X-Z và pin X-Y
D pin X-Z và pin Y-Z
Giải: Lấy hiệu để so sánh, ta được pin M-Z lớn nhất và pin Y-Z nhỏ nhất
=> B
với dd NaOH (loãng, dư) thu được kết tủa gồm
A Fe(OH)2, Cu(OH)2 và Zn(OH)2
Trang 15B Fe(OH)3 và Zn(OH)2
C Fe(OH)2 và Cu(OH)2
D Fe(OH)3
Giải: Zn(OH)2 lưỡng tính nên bị tan hết
=> kết tủa gồm có Fe(OH)2 và Cu(OH)2
trở) đều có đặc điểm chung là
A ở catot xảy ra sự oxi hóa : 2H2O + 2e → 2OH+ + H2
B ở anot xyar ra sự oxi hóa : Cu → Cu2+ + 2e
C ở catot xảy ra sự khử : Cu2+ + 2e → Cu
D ở anot xảy ra sự khử : 2H2O →O2 + 4H+ + 4e
Câu 20:Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là
Trang 16A Al(NO3)3, Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2
B Al(NO3)3, Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2
C Al(NO3)3, Fe(NO3)2 và AgNO3
D Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 và AgNO3
Trang 17Giải: Rõ ràng trong dung dịch hết muối bạc Nếu có Fe3+ thì phải có muối đồng => 4 muối => k thỏa mãn
=> k có muối của Fe3+
=> Al(NO3)3, Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2
D sự oxi hóa ion
Giải: Tại anot xảy ra sự oxi hóa ion
OH-=> D
Câu 23:Cho các cặp chất với tỉ lệ số mol tương ứng như sau :
(a) Fe3O4 (1:1) (b) S và Zn (2;1) (c)Zn và Cu (1;1)
(d) Fe2(SO4)3 và Cu (1:1) (e) FeCl2 và Cu (2:1) (g) FeCl3 và Cu (1:1)
Số cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dung dịch HCl loãng , nóng là
Trang 18rắn X và dung dịch Y Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z, Giá trị của m là
A 3,84
B 6,40
C 5,12
Trang 19D 5,76
Giải: Quá trình 1 sau p.ư có (Cu;Ag): 7.76g và hh ( Cu 2+; Ag+) , cho tiếp Zn vào thì Zn đẩy Cu và Ag còn lại trong dd muối ra, nên toàn bộ quá trình coi như cho cả Cu và Zn vào dd AgNO3; nếu Ag p.ư hết thì số mol e nhận là 0,08 < số mol e của Zn có khả năng cho = 0,18, => Zn dư, số mol Zn p.ư = 0,04 => số mol Zn dư = 0,05ta có PT bảo toàn khối lượngm + 0,08.108 = 7,76 + 10,03 - 0,05.65=> m =6,4
dịch Y Nồng độ của MgSO4 trong dung dịch Y là 15,22% Nồng độ phần trăm của ZnSO4 trong dung dịch Y là
Câu 26:Đẻ hòa tan X mol một kim loại M cần dùng vừa đủ 2x mol HNO3 đặc, nóng giải phóng khí NO2 Vậy M có thể là kim loại nào trong các kim loại sau ?
Trang 21Theo bài ra, ta có m dung dịch giảm = 32nO2 + 64nCu = 8
Câu 28:Phản ứng điện phân dung dich CuCl2 (với điện cực trơ) vả phản ứng ăn mòn điện hoá xảy ra khi nhúng hợp kim Zn
- Cu vào dung dịch HCI cỏ đặc điềm chung là
A Phản ứng ở cực dương đều là sự oxi hoá Cl.
B Ở catot đều xảy ra sự khử.
C Phản ứng xảy ra kèm theo sự phát sinh dòng điện.
D Đều sinh ra Cu ở cực âm
Giải: Đặc điểm chung của cả 2 phản ứng là đều xảy ra sự khử ở catot
Trang 22=> B
phản ứng xảy ra hoàn toàn) Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí H2 (đktc) V có giá trị là
A ở cực dương đều là sự oxi hoá Cl-.
B đều sinh ra Cu ở cực âm.
Trang 23C ở catot đều xảy ra sự khử.
D đều kèm theo sự phát sinh dòng điện.
bị điện phân ở cả 2 điện cực thì ngừng điện phân Dung dịch sau điện phân hoà tan vừa đủ 1,16 gam Fe3O4 và ở anot của bình điện phân có 448 ml khí bay ra (đktc) Khối lượng dung dịch giảm sau khi điện phân là
Trang 24=> nCu.2 = nO2.4 + nCl2.2 = 0,06
=> mCu + mCl2 + m O2 = 2,95 gam
tích khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) thu được gấp 3 lần thể tích khí H2 ở cùng điều kiện to và áp suất Khối lượng muối sunfat thu được bằng 62,81% khối lượng muối nitrat tạo thành Kim loại R là
A Zn
B Sn
C Cr
D Fe
Giải: nKLxht=nNO2x1=3a và nKLxhtr2=nH2x2 =a.2
=>hoá trị 2(H2SO4) hoá trị 3(HNO3) nên Fe hoặc Cr
nếu X+96 = 0,6281(X+62x3) X=56 => Fe
=> D
Câu 33:Một oxit kim loại bị khử hoàn toàn cần 1,792 lit khí CO (đktc) thu được m gam kim loại R Hòa tan hết m gam R
bằng dung dịch HNO3 đặc nóng thu được 4,032 lit khí NO2 duy nhất (đktc) CTPT của oxit là
A Cr2O3
Trang 25B CrO.
C Fe3O4.
D FeO.
Giải: Mol O = nCO = 1,792/22,4=0,08 nKLxhtri = nOx2 + nNO2x1 Vì 2 kl hoá trị 3 => molKL=0,06
=> công thức x/y=0,06/0,08=3/4 => Fe3O4=> C
hiệu suất 100%) Các chất sau phản ứng cho tác dụng với dung dịch NaOH (dư), thu được 6,72 lít khí H2 (đktc), cũng lượng chất này nếu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 26,88 lít khí H2 (đktc) Khối lượng bột Al và Fe3O4 trong hỗn hợp đầu lần lượt là
A 27 gam và 34,8 gam.
B 27 gam và 69,6 gam.
C 54 gam và 69,6 gam.
D 54 gam và 34,8 gam.
Trang 26Giải: 8Al + 3Fe3O4 -> 4Al2O3 + 9Fe Rắn tác dụng NaOH sinh ra H2=> Al dư = nH2 x 2/3 = 0,2 mol Tác dụng H2SO4
=> nAlx3 +nFex2 = (26,88/22,4)x2 Fesr =0,9 Al ban đầu = 0,8 + 0,2 = 1mol
27 gam Al và Fe3O4 =0,3 mol => 69,6 gam => B
lit hỗn hợp khí Y gồm NO, N2O Tỉ khối hơi của Y so với H2 là 18,5 Cô cạn dung dịch X thu được b gam muối Giá trị của
Trang 270,01 0,08
Áp dụng định luật bảo toàn e nhận thấy 0,19 # 0,11 => tạo cả NH4NO3
nZn x2 = nNOx3 + nN2Ox8 + nNH4NO3x8
=> số mol NH4NO3=0,01 => nHNO3=nNOx4 + nN2Ox10 + nNH4NO3x10 = 0,24 mol
m (NH4NO3 + Zn(NO3)2) = 0,01.80 + 0,095.189 = 18,755g => Đáp án C
toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (ở đktc) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa Giá trị của m là
8Al + 3Fe3O4 -> 4Al2O3 + 9Fe 0,4< 0,15< -0,2
Do sau phản ứng, cho dd vào NaOH thấy tạo H2 ->Al dư <=> Fe3O4 hết
Trang 28X: Al2O3, Fe, Al dư Al + NaOH + H2O -> NaAlO2 + 3/2H2 0,1< -0,1< Al2O3 + NaOH > NaAlO2 + H2O (2) 0,2< -0,4 NaAlO2 + CO2 + H2O ->Al(OH)3kt +
NaHCO3 0,5< nNaAlO2 (2) = 0,5-0,1=0,4 Tổng nAl=0,4 + 0,1=0,5 nFe3O4=0,15
->m=48,3
Câu 37:Thực hiện quá trình điện phân dung dịch CuCl2 với các điện cực bằng đồng Sau một thời gian thấy:
A khối lượng catot tăng, khối lượng anot giảm.
B khối lượng anot, catot đều tăng.
C khối lượng anot tăng, khối lượng catot giảm
D khối lượng anot, catot đều giảm
Giải: khối lượng catot tăng, khối lượng anot giảm
vì đồng trong dung dịch sẽ bám vào catot đồng thời đồng ở anot se bị hóa tan
=> A
Câu 38:Hòa tan hết m gam hỗn hợp Y (gồm Cu và hai oxit của sắt ) bằng 260 ml dung dịch HCl 1M vừa đủ, thu được dung
dịch Z chứa hai muối với tổng khối lượng là 16,67 gam Giá trị của m là:
A 11,60
Trang 29cạn dung dịch X thu được 35,52 gam muối Giá trị của V là
Trang 30Số mol nhôm là 0,16 mol => khối lượng muối nhôm là 0,16.(27 + 62.3) = 34,08
=> khối lượng muối NH4NHO3 là 35,52 - 34,08 = 1,44
=> số mol NH4NO3 là 0,018
=> số mol khí NO là (bảo toàn e) = 0,112 => V= 2,5088
=> D
Câu 40:Nhiệt phân hoàn toàn một muối amoni của axit cacbonic sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm vào 50 gam dung dịch
H2SO4 19,6 % thì đủ tạo một muối trung hòa có nồng độ 23,913% Công thức và khối lượng của muối ban đầu lần lượt là:
Trang 31mddH2SO4 + mNH3 + mH2O = 50 + 3,4 + mH2O = 55,2
Câu 41:Hòa tan hoàn toàn m gam Ba vào 1 lít dung dịch HCl 2aM, thu được dung dịch G và 1,5a mol khí Dãy gồm các
chất đều tác dụng đượcvới dung dịch G là?
A SO2,Na2S
B NaHCO3, Al, HNO3
C Al, Na2S, CO2
D NaHCO3, Al, NH3
Giải: Để đơn giản ta cho a = 1
Trong dung dịch sau phản ứng sẽ có 1 mol BaCl2 và 0,5 mol Ba(OH)2
=> Phản ứng được với NaHCO3, Al, HNO3
=> B
Trang 32Câu 42:Cho hỗn hợp X gồm Fe3O4, ZnO và Cu tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và phần không tan Z Cho NaOH dư vào dung dịch Y (trong điều kiện không có không khí) thu được kết tủa nào sau đây?
A Fe(OH)3 và Fe(OH)2.
B Cu(OH)2 và Fe(OH)3
C Cu(OH)2 và Fe(OH)2
D Cu(OH)2 , Fe(OH)2 và Zn(OH)2.
Giải: Vì kẽm hidroxit (lưỡng tính) bị tan hết nên cuối cùng chỉ còn Cu(OH)2 và Fe(OH)2
2,464% so với khối lượng dung dịch axit ban đầu (biết nước bay hơi không đáng kể) Kim loại M là
A Fe.
B Mg.
C Ca.
Trang 33ứng với dung dịch HCl nhưng có phản ứng với dung dịch FeCl3 Mối quan hệ giữa a, b, c là
Trang 34=> 2b + 2x = c
=> 2b <= c < 2(a + b)
=> D
được chất rắn là Fe2O3 và 10,08 lít (ở đktc) hỗn hợp chỉ gồm hai khí Nếu cho 1/2 hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thì thu được tối đa bao nhiêu lít khí (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất là NO) ?
Trang 35m/2 gam X có chứa: 0,075 mol Fe(NO3)2 và 0,075 mol FeCO3
FeCO3 + 2H+ -> Fe2+ + CO2 + H2O
0,075 0,075 0,075
Fe(NO3)2 -> Fe2+ + 2NO
-3 0,075 0,075 0,15
Tổng số mol Fe2+ = 0,075 + 0,075 = 0,15 mol
3Fe2+ + 4H+ + NO- 3 -> 3Fe 3+ + NO + 2H2O
0,15 0,05 0,05
nkhí = (0,075 + 0,05).22,4 = 2,8 lít
Câu 46:Ngâm một lá Zn tinh khiết trong dung dịch HCl, sau đó thêm vài giọt dung dịch CuSO4vào Trong quá trình thí nghiệm trên
A Chỉ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học.
B Lúc đầu xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học sau đó xảy ra thêm hiện tượng ăn mòn hóa học.
C Lúc đầu xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học sau đó xảy ra thêm hiện tượng ăn mòn điện hóa học.
D Chỉ xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học.
Giải: Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2
Trang 36Bọt khí H2 thoát ra trên bề mặt lá Zn Khi nhỏ vào hỗn hợp vài giọt CuSO4 thì
Zn + CuSO4 -> ZnSO4 + Cu
Cu giải phóng ra bám vào bề mặt lá Zn tạo nên vô số pin điện hóa mà
- Cực âm là Zn (anot): Tại đây Zn bị oxi hóa
Zn -> Zn2+ + 2e
- Cực dương là Cu (catot): Tại đây H+ bị khử
2H+ + 2e -> H2
Bọt khí H2 thoát ra nhanh và nhiều hơn vì có cả H2 thoát ra trên bề mặt của Cu
=> Lúc đầu là ăn mòn hóa học, sau đó là ăn mòn điện hóa học
=> Đáp án C
không có không khí, sau một thời gian thu được hỗn hợp X Cho X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thu được V lít khí SO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là
A 3,36.
B 2,24.
C 6,72.
Trang 37D 1,12.
Giải: nAl = nCuO = nFe3O4 = 0,15 mol
Bảo toàn e ta tính được nSO2 = 0,3 mol => V = 6,72 lít
Câu 48:Cho 29,5 gam hỗn hợp hai muối sunfit và cacbonat của một kim loại kiềm tác dụng với 122,5 gam dung dịch
H2SO4 20% thu được dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất Nồng phần trăm của chất tan trong dung dịch X là
=> x + y = 0,25 => mmuối = 2(x + y)M + 80x + 60y = 29,5
=> 0,5M + 60.0,25 + 20x = 29,5 => M < = 29 => M = 7 (Li) hoặc M = 23 (Na)
Trang 38Nếu M = 7 => x = 0,55 mol => y = - 0,3 mol (loại)
Nếu M = 23 => x = 0,15 mol và y = 0,1 mol (nhận)
=> mdd X = 29,5 + 122,5 - 64.0,15 - 44.0,1 = 138 gam
=> C% = 142.0,25.100% : 138 = 25,72%
Câu 49:Sau khi điện phân (với điện cực trơ) dung dịch muối ăn, có màng ngăn người ta thu được dung dịch chứa hai
chất tan Để tách riêng hai chất này ra khỏi dung dịch người ta sử dụng phương pháp
A chưng cất thường
B chiết.
C chưng cất bằng sự lôi cuốn hơi nước.
D kết tinh.
dung dịch chứa m gam muối và 0,2 mol hỗn hợp khí Y (gồm N2O và N2) có tỉ khối so với H2 là 18 Giá trị của m là
A 163,60.
B 153,13.