Nhưng nhândân ủy quyền cho các đại biểu của mình và giám sát đại biểu đó trong quá trìnhthực thi quyền lực nhà nước.Nhân dân còn làm chủ bằng các hình thức trực tiếp vàgián tiếp thông qu
Trang 1TÀI LIỆU ÔN THI NÂNG NGẠCH CÔNG CHỨC MÔN KIẾN THỨC CHUNG (VERSION 1)
Trang 22 Đặc điểm của hệ thống chính trị nước ta:
Thứ hai, HTCT nước ta chịu ảnh hưởng của mô hình Xô viết
Mặc dù đang trong quá trình đổi mới, hoàn thiện nhưng ảnh hưởng của chế
độ tập trung quan liêu, bao cấp trong mô hình ấy đang còn khá nặng nề cả trongcách nghĩ cách làm của đảng viên và nhân dân, cũng như trong tổ chức và thực thiquyền lực nhà nước Tuy chiến tranh đã kết thúc từ gần bốn chục năm qua, nhưngnhững thói quen xử lý công việc, quản lý xã hội, ứng xử theo thời chiến vẫn còn ảnhhưởng khá nặng trong các thế hệ cán bộ, đặc biệt là thế hệ trưởng thành trong chiếntranh
Thứ ba, Các tổ chức chính trị - xã hội do Đảng Cộng sản thành lập, lãnh đạo,
gắn bó chặt chẽ với Đảng và Nhà nước, là cơ sở chính trị của Đảng và Nhà nước
Thứ tư, nền hành chính nhà nước, một bộ phận quan trọng của nhà nước ta
còn non trẻ lại hầu như không được kế thừa gì từ quá khứ (chế độ thực dân phongkiến) bị ảnh hưởng nặng của mô hình tập trung quan liêu cao độ, nhưng phải thựchiện một loạt nhiệm vụ lịch sử mới mẻ và to lớn, đó là: Đưa nước ta từ một nướcnông nghiệp lạc hậu, sản xuất nhỏ, thực hiện công nghiệp hóa, đồng thời với hiệnđại hóa đất nước, xây dựng một nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, nhànước pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
3 Cấu trúc và quan hệ giữa các nhân tố của HTCT nước ta
3.1 Cấu trúc
Trang 3Hệ thống chính trị nước ta về mặt bộ máy bao gồm Đảng Cộng sản ViệtNam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân như Tổngliên đoàn lao động Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội nông dânViệt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam.
+Trong HTCT nước ta Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo nhà nước và xã
hội, là hạt nhân của hệ thống chính trị
+ Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là trụ cột của HTCT - bao gồm Quốc
hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, hệ thống tư pháp (Tòa án và Viện Kiểm sát nhândân) và chính quyền các địa phương
+Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và một số thành viên của Mặt trận là một bộ
phận của HTCT:
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự
nguyện của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cánhân tiêu biểu trong các giai cấp, tầng lớp xã hội, các dân tộc, tôn giáo và ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là một bộ phận của hệthống chính trị, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân Đảng Cộng sản ViệtNam vừa là thành viên vừa là người lãnh đạo Mặt trận Mặt trận hoạt động theonguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động giữacác thành viên
Các đoàn thể chính trị-xã hội của nhân dân lao động: Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam; Hội Nông dân Việt Nam; Hội phụ nữ; Đoàn thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh; Hội Cựu chiến binh Tuỳ theo tính chất, tôn chỉ và mục đích đã được
xác định, vận động, giáo dục đoàn viên, hội viên chấp hành luật pháp, chính sách;chăm lo, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên;giúp đoàn viên, hội viên nâng cao trình độ về mọi mặt và xây dựng cuộc sống mới;tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội
3.2.Chức năng và quan hệ chính trị giữa các nhân tố trong Hệ thống chính trị nước ta
Trong hệ thống chính trị nước ta, các quan hệ chính trị được xác lập do một
cơ chế chủ đạo (và cũng là quan hệ chủ đạo): Đảng lãnh đạo, Nhân dân làm chủ,
Nhà nước quản lý Trong các mối quan hệ này:
+ Sự lãnh đạo của Đảng được xác định bằng các phương thức chủ yếu sau:
- Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồngthời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam; đại biểutrung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của dân tộc Đảnglấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kimchỉ nam cho hành động, lấy tập trung dân chủ làm nguyên tắc tổ chức cơ bản
- Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng cầm quyền, lãnh đạo Nhà nước và xãhội Đảng lãnh đạo bằng cương lĩnh, chiến lược, các định hướng về chính sách vàchủ trương lớn; bằng công tác tuyên truyền, thuyết phục, vận động, tổ chức, kiểmtra, giám sát và bằng hành động gương mẫu của đảng viên Đảng thống nhất lãnh
Trang 4đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ, giới thiệu những đảng viên ưu tú có
đủ năng lực và phẩm chất vào hoạt động trong các cơ quan lãnh đạo của hệ thốngchính trị Đảng lãnh đạo thông qua tổ chức đảng và đảng viên hoạt động trong các
tổ chức của hệ thống chính trị, tăng cường chế độ trách nhiệm cá nhân, nhất làngười đứng đầu Đảng thường xuyên nâng cao năng lực cầm quyền và hiệu quảlãnh đạo, đồng thời phát huy mạnh mẽ vai trò, tính chủ động, sáng tạo và tráchnhiệm của các tổ chức khác trong hệ thống chính trị
- Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị, đồng thời là bộ phận của hệ thống ấy.Đảng gắn bó mật thiết với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhândân, dựa vào nhân dân để xây dựng Đảng, chịu sự giám sát của nhân dân, hoạtđộng trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật1
+Nhân dân làm chủ, trước hết được xác định ở địa vị chủ thể quyền lực Nhànước Chỉ nhân dân mới có chủ quyền đối với quyền lực nhà nước Nhưng nhândân ủy quyền cho các đại biểu của mình và giám sát đại biểu đó trong quá trìnhthực thi quyền lực nhà nước.Nhân dân còn làm chủ bằng các hình thức trực tiếp vàgián tiếp (thông qua các đại biểu, các cơ quan dân cử và các đoàn thể của dân).Ngày nay quyền làm chủ của nhân dân ở nước ta không chỉ được đảm bảo bằngHiến pháp, pháp luật, mà bằng hệ thống truyền thông, các phương tiện thông tin đạichúng, các cuộc vận động, thông qua thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, thực hiệndân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, thông qua vai trò của Mặt trận Tổ quốc vàcác đoàn thể nhân dân
Dân chủ xã hội chủ nghĩa là bản chất của chế độ ta, vừa là mục tiêu, vừa làđộng lực của sự phát triển đất nước Xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dânchủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm dân chủ được thực hiện trong thực tế cuộc sống ởmỗi cấp, trên tất cả các lĩnh vực Dân chủ gắn liền với kỷ luật, kỷ cương và phảiđược thể chế hoá bằng pháp luật, được pháp luật bảo đảm Nhà nước tôn trọng vàbảo đảm các quyền con người, quyền công dân; chăm lo hạnh phúc, sự phát triển tự
do của mỗi người Quyền và nghĩa vụ công dân do Hiến pháp và pháp luật quyđịnh Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ công dân Nhân dân thực hiệnquyền làm chủ thông qua hoạt động của Nhà nước, của cả hệ thống chính trị và cáchình thức dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện
+Nhà nước quản lý:
- Nhà nước ta là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do
nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng làliên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, do ĐảngCộng sản Việt Nam lãnh đạo Quyền lực Nhà nước là thống nhất; có sự phân công,phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp,hành pháp, tư pháp Nhà nước ban hành pháp luật; tổ chức, quản lý xã hội bằng phápluật và không ngừng tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa Nhà nước phục vụ nhândân, gắn bó mật thiết với nhân dân, thực hiện đầy đủ quyền dân chủ của nhân dân,tôn trọng, lắng nghe ý kiến của nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân; có cơ chế
1
Trang 5và biện pháp kiểm soát, ngăn ngừa và trừng trị tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí, vôtrách nhiệm, lạm quyền, xâm phạm quyền dân chủ của công dân; giữ nghiêm kỷcương xã hội, nghiêm trị mọi hành động xâm phạm lợi ích của Tổ quốc và của nhândân Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo nguyên tắc tập trung dân chủ,
có sự phân công, phân cấp, đồng thời bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Trungương
- Nhà nước quản lý xã hội trước hết bằng hệ thống quy phạm pháp luật, bằng
hệ thống các cơ quan quản lý Nhà nước từ các bộ đến các cơ sở, trong đó khôngloại trừ các biện pháp cưỡng chế để đảm bảo thực hiện sự nghiêm minh của phápluật Nhà nước thực hiện quản lý trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội,quản lý theo ngành hoặc lãnh thổ theo cấp vĩ mô hoặc vi mô Nhà nước thực hiện
sự quản lý bằng cả chính sách, các công cụ đòn bẩy khác Mục tiêu của quản lýNhà nước là phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân, phát huy quyền làmchủ của nhân dân, đảm bảo cho nhân dân được làm tất cả những gì mà pháp luậtkhông cấm, phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế, nhằm pháttriển nhanh và mạnh mẽ lực lượng sản xuất của đất nước
+ Quan hệ giữa Nhà nước với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là quan hệ phốihợp hành động, được thực hiện theo Quy chế phối hợp công tác do ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cơ quan hữu quan ở từng cấp ban ngành.Đảng Cộng sản ViệtNam vừa là người lãnh đạo Mặt trận vừa là thành viên của Mặt trận Vì vậy quan hệgiữa Đảng và Mặt trận Tổ quốc vừa là quan hệ lãnh đạo vừa là quan hệ hiệp thương dânchủ, phối hợp và thống nhất hành động Đảng tôn trọng tính tự chủ, ủng hộ mọi hoạtđộng tự nguyện, tích cực, sáng tạo và chân thành lắng nghe ý kiến đóng góp củaMặt trận và các đoàn thể Đảng, Nhà nước có cơ chế, chính sách, tạo điều kiện đểMặt trận và các đoàn thể nhân dân hoạt động có hiệu quả, thực hiện vai trò giám sát
và phản biện xã hội
Các thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong khi tuân theo điều lệcủa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đồng thời vẫn giữ tính độc lập của tổ chức mình
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị-xã hội của nhân dân lao động
có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp đại đoàn kết toàn dân tộc xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân,chăm lo lợi ích của các đoàn viên, hội viên; thực hiện dân chủ và xây dựng xã hộilành mạnh; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước; giáo dục lý tưởng và đạo đức cáchmạng, quyền và nghĩa vụ công dân, tăng cường mối liên hệ giữa nhân dân vớiĐảng, Nhà nước
4 Các nguyên tắc và cơ chế vận hành
HTCT nước ta hoạt động theo những nguyên tắc:
4.1 Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
Hiến pháp 1992 (sửa đổi) quy định "Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân".Nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân.Quốc hội và Hội đồng nhân dân bao gồm các đại biểu của nhân dân do nhân dânbầu ra, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân, thay mặt nhân dân thực hiện
Trang 6quyền lực nhà nước, quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước và ởđịa phương.
Ngoài ra nhân dân còn trực tiếp thực hiện quyền lực nhà nước bằng nhiều cáchkhác nhau như: nhân dân trực tiếp tham gia vào công việc quản lý nhà nước; thamgia thảo luận Hiến pháp và luật; trực tiếp bầu ra các đại biểu Quốc hội và Hội đồngnhân dân, giám sát hoạt động của các đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, bãinhiệm các đại biểu này khi họ không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân;
bỏ phiếu trưng cầu ý dân về những vấn đề quan trọng thuộc nhiệm vụ quyền hạncủa nhà nước
4.2 Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước và
xã hội.
Điều 4 Hiến pháp 1992 (sửa đổi) khẳng định: Đảng cộng sản Việt Nam là lựclượng lãnh đạo đối với Nhà nước Nội dung nguyên tắc thể hiện ở việc Đảng địnhhướng sự phát triển về tổ chức bộ máy nhà nước, giới thiệu, bồi dưỡng cán bộ ưu tú
để nhân dân lựa chọn bầu hoặc để các cơ quan nhà nước đề bạt bổ nhiệm giữ các vịtrí quan trọng trong bộ máy nhà nước; Đảng vạch ra phương hướng xây dựng Nhànước, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước; Đảng lãnh đạo Nhà nướcthông qua các đảng viên, các tổ chức Đảng trong các cơ quan nhà nước, thông quacông tác tuyên truyền, vận động quần chúng trong bộ máy nhà nước
Đảng lãnh đạo Nhà nước nhưng mọi tổ chức của Đảng phải hoạt động trong khuônkhổ Hiến pháp và pháp luật Sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước là một tất yếukhách quan, là sự bảo đảm cho nhà nước ta thực sự là Nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa, Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân
4.3 Nguyên tắc tập trung dân chủ là nguyên tắc hoạt động chủ yếu của HTCT, trong đó có Đảng và Nhà nước
Điều 6 Hiến pháp 1992 (sửa đổi) quy định "Quốc hội với Hội đồng nhân dân
và các cơ quan khác của Nhà nước đều tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tậptrung dân chủ" Bản chất của nguyên tắc này thể hiện sự thống nhất biện chứnggiữa chế độ tập trung lợi ích của Nhà nước, sự trực thuộc, phục tùng của các cơquan nhà nước cấp dưới trước các cơ quan nhà nước cấp trên và chế độ dân chủ,tạo điều kiện cho việc phát triển sự sáng tạo, chủ động và quyền tự quản của các cơquan nhà nước cấp dưới
Tập trung và dân chủ là hai mặt của một thể thống nhất kết hợp hài hòa vớinhau Nếu chỉ chú trọng sự tập trung thì dễ dẫn đến chuyên quyền, độc đoán, mấtdân chủ, nhưng nếu chỉ chú trọng phát triển dân chủ mà không bảo đảm sự tậptrung thì dễ dẫn đến tình trạng vô chính phủ, cục bộ địa phương
4.4 Nguyên tắc quyền lực nhà nước thống nhất có phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp; thực hiện sự phân cấp, nâng cao tính chủ động của chính quyền địa phương, cơ sở
4.5 Nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.
Trang 7II TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
1 Bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Điều 2, Hiến pháp 1992 (sửa đổi) ghi nhận bản chất của Nhà nước ta là: “Nhànước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc vềnhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân
và đội ngũ trí thức”
Như vậy bản chất của Nhà nước ta là Nhà nước XHCN thể hiện tính giai cấp,tính nhân dân , tính dân tộc và tính thời đại:
1.1Tính giai cấp của Nhà nước
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam mang bản chất của giai cấpcông nhân Việt Nam, dựa trên nền tảng liêm minh giữa giai cấp công nhân với giaicấp nông dân và đội ngũ trí thức
Tổ chức và hoạt động của Nhà nước đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sảnViệt Nam, lấy Chủ nghĩa Mác - Lê Nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tưtưởng cho mọi hoạt động của Nhà nước nhằm đạt mục tiêu: Dân giàu, nước mạnh,
xã hội dân chủ, công bằng và văn minh
1.2Tính nhân dân của Nhà nước
Tính nhân dân của Nhà nước được thể hiện:
-Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân Nhân dân là chủ thể tối caocủa quyền lực Nhà nước
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân đã tiến hành đấu tranh cách mạng và tựmình lập nên Nhà nước, tự mình định đoạt quyền lực Nhà nước
Nhân dân với tư cách là chủ thể tối cao của quyền lực Nhà nước, thực hiệnquyền lực Nhà nước với nhiều hình thức khác nhau Hình thức cơ bản nhất là nhândân thông qua bầu cử lập ra các cơ quan đại diện quyền lực của mình là Quốc hội
và Hội đồng nhân dân các cấp
- Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức và hoạt độngtrên cơ sở nguyên tắc bình đẳng trong mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân.Pháp luật quy định mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân: quyền của côngdân là trách nhiệm của Nhà nước, nghĩa vụ của công dân là quyền của Nhà nước
- Tính chất dân chủ rộng rãi của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam
Dân chủ vừa là nhu cầu vừa là đòi hỏi mang tính nguyên tắc của Nhà nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Phát huy dân chủ, đảm bảo quyền làm chủcủa nhân dân là mục tiêu cơ bản bao trùm trong hoạt động của Nhà nước
Để có nền dân chủ thật sự không hình thức, trong tổ chức, hoạt động và xâydựng Nhà nước phải thể hiện dân chủ hóa, phải cụ thể hóa tư tưởng dân chủ thànhcác quyền và nghĩa vụ của công dân
Trang 8Muốn có dân chủ thật sự, ngoài việc phải dân chủ hóa các mặt đời sống xãhội, cần phải gắn dân chủ với kỷ luật, kỷ cương chống mọi hiện tượng vô tổ chức,
vô chính phủ, lợi dụng dân chủ
1.3 Tính dân tộc của Nhà nước
Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của tất cả các
dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam, là biểu hiện tập trung của khối đại đoàn kết dântộc
Tính dân tộc của Nhà nước Việt Nam vừa là bản chất, vừa là truyền thống, lànguồn sức mạnh của Nhà nước ta
Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết tương trợ giữa các dântộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc
Các dân tộc có quyền và nghĩa vụ giữ gìn bản sắc dân tộc và những phong tụctập quán, truyền thống tốt đẹp của mình
1.4Tính thời đại của Nhà nước
Nhà nước thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị; mở rộng hợp tác, hộinhập, giao lưu với các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới không phân biệt chế độchính trị - xã hội khác nhau để tiếp thu có chọn lọc những giá trị tinh hoa văn hóacủa nhân loại
Trong quan hệ đối ngoại, lấy phương châm đối thoại thay cho đối đầu trênnguyên tắc tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vàocông việc nôi bộ của nhau, bình đẳng các bên cùng có lợi
Chúng ta thực hiện chủ trương đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ đốingọai Tích cực ủng hộ và góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thếgiới, vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội
2 Những quan điểm đổi mới tổ chức và hoạt động của Nhà nước ta
Để đảm bảo Nhà nước thực sự là Nhà nước của dân, do dân, vì dân, trong tổchức và hoạt động của Nhà nước cần phải quán triệt sâu sắc các quan điểm cơ bảnsau đây:
- Một là: Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam của dân, do
dân, vì dân, lấy liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức làm nền tảng, do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
Phát huy quyền làm chủ của dân, bảo đảm mọi quyền lực thuộc về dân Nhà
nước phục vụ nhân dân, gắn bó với nhân dân, tôn trọng, lắng nghe và chịu sự giám
sát của nhân dân, giữ nghiêm kỷ cương xã hội, chuyên chính với mọi hành độngxâm phạm lợi ích của tổ quốc và nhân dân
Phải xây dựng trên cơ sở nắm vững những nguyên tắc cơ bản của Chủ nghĩaMác- Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Cương lĩnh xây dựng đất nước và các vănkiện của Đảng; phải giữ vững bản chất giai cấp, bản chất dân chủ của Nhà nướcXHCN
Trang 9- Hai là: Quyền lực Nhà nước là thống nhất; có sự phân công, phối hợp
và kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các
quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
Trong Cương lĩnh của Đảng được thông qua tại Đại hội lần thứ VII(1991) đãkhẳng định: “Nhà nước Việt Nam thống nhất ba quyền lập pháp, hành pháp, tưpháp, với sự phân công rành mạch ba quyền đó” Đến Đại hội XI(2011) Đảng tavẫn khẳng định quan điểm trên nhưng có bổ sung phát triển phải kiểm soát quyềnlực khi các cơ quan nhà nước được giao quyền “Quyền lực Nhà nước là thốngnhất; có sự phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan nhà nướctrong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp”
Như vậy, quyền lực của Nhà nước ta là thống nhất thuộc về nhân dân, các cơquan trong bộ máy nhà nước thực hiện chức năng, sử dụng quyền lực Nhà nướctrao có thể được xem như là một sự phân công lao động hợp lý, có sự ràng buộc,hợp tác và giám sát lẫn nhau, bảo đảm mỗi tổ chức làm đúng chức năng, đúng phápluật, không được lạm quyền và tất cả đều nằm trong quyền lực thống nhất không có
sự phân lập, đối lập lẫn nhau
- Ba là: Quán triệt nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt dộng của Nhà nước.
Đây là nguyên tắc đòi hỏi kết hợp đúng đắn tập trung và dân chủ Không xemnhẹ mặt nào, có như vậy mới tạo nên sự thống nhất trong tổ chức hoạt động củaNhà nước
Tuy nhiên, nội dung nguyên tắc tập trung dân chủ phải được hiểu và vận dụngsát với tính chất, chức năng từng loại cơ quan Nội dung của nguyên tắc này phảiđược quán triệt trong luật pháp, phải xác định rõ quyền và nghĩa vụ của từng cấpchính quyền
- Bốn là: Tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam Quản lý xã hội bằng pháp luật đồng thời coi trọng giáo dục, nâng cao đạo đức.
Nhà nước ta là Nhà nước do nhân dân làm chủ, nghĩa là dân chủ Để đảm bảoquyền làm chủ của nhân dân thì mọi quyền và nghĩa vụ của công dân cũng nhưthẩm quyền của mọi tổ chức phải được quy định bằng pháp luật và đòi hỏi mọi cánhân, tổ chức phải tôn trọng và tuân theo pháp luật
Để tăng cường pháp chế cần phải xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật, thựchiện tốt pháp luật và xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật
Quá trình xây dựng pháp luật và tăng cường pháp chế cần phải kết hợp chặtchẽ với việc giáo dục, nâng cao đạo đức, kết hợp sức mạnh của pháp luật với sứcmạnh đạo đức
- Năm là: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước
Để Nhà nước ta giữ đúng bản chất Nhà nước của dân, do dân, vì dân, trongđiều kiện hiện nay nhất thiết phải có sự lãnh đạo của Đảng
Trang 10Đảng lãnh đạo Nhà nước đủ sức thực hiện đường lối của Đảng Sự lãnh đạocủa Đảng không phải là bao biện làm thay, không dựa vào uy quyền, mệnh lệnh mà
là trí tuệ, năng lực lãnh đạo của Đảng, ở khả năng vạch ra đường lối đúng đắn vàkhả năng giáo dục, thuyết phục toàn xã hội chấp nhận, ở vai trò tiên phong gươngmẫu của đảng viên và tổ chức Đảng trong điều kiện Đảng cầm quyền
- Sáu là: Xây dựng Nhà nước có bộ máy gọn nhẹ, có đủ năng lực quản lỷ,
có đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có đức, có tài.
Báo cáo chính trị Đại hội XI của Đảng chỉ rõ khuyết điểm: Tổ chức bộ máy ởnhiều cơ quan còn chưa hợp lý, biên chế cán bộ, công chức tăng thêm; chức năng,nhiệm vụ của một số cơ quan chưa đủ rõ, còn chồng chéo Đồng thời đặt ra yêucầu: Đổi mới tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước để thể hiện đúng vịtrí, chức năng, hoạt động có hiệu lực và hiệu quả
Nhà nước có đội ngũ cán bộ , công chức trong sạch, có đức, có tài, có bản lĩnh
chính trị, hết lòng phục vụ nhân dân Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ
quá độ lên Chủ nghĩa xã hội được bổ sung và phát triển tại Đại hội XI( năm 2011) đặt ra là: Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo
đức tốt, có bản lĩnh chính trị, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao, tận tụy phục
vụ nhân dân Quy định rõ và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu
Tóm lại: Ở nước ta, muốn tăng cường sức mạnh của nhà nước pháp quyền xã
hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân chúng ta phải quán triệt sâu sắc quan điểm
mà Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội( bổ
sung và phát triển năm 2011) được thông qua tại Đại hội XI của Đảng : “ Nhà
nước ta là Nhà nước pháp quyền Xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân
và vì nhân dân Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Quyền lực Nhà nước là thống nhất; có sự phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp”.( Văn kiện Đại hội
Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật, Hà nội, năm2011,tr 85)
3 Cơ cấu bộ máy Nhà nước ta
Bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là hệ thống các cơquan nhà nước từ Trung ương đến cơ sở, được tổ chức theo những quan điểm,nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành một cơ chế đồng bộ để thực hiện các chứcnăng nhiệm vụ của Nhà nước xã hội chủ nghĩa
Tổ chức bộ máy Nhà nước ta, theo quy định của Hiến pháp 1992 (sửa đổi)gồm các bộ phận cấu thành sau:
Trang 11- Các cơ quan Viện Kiểm sát nhân dân.
- Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp
3.1 Quốc hội
a Vị trí pháp lý của Quốc hội
Theo điều 83, Hiến pháp 1992 quy định vị trí pháp lý của Quốc hội là: Quốchội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước caonhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp
Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm
vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về
tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động củacông dân
Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhànước
b Tổ chức của Quốc hội
Nhiệm kỳ của Quốc hội mỗi khóa là 5 năm Quốc hội bầu Chủ tịch Quốc hội
và các Phó chủ tịch Quốc hội Tổ chức của Quốc hội gồm có UBTV Quốc hội, Hộiđồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểuQuốc hội.(QH khóa XIII bầu 500 ĐB hiện nay còn 499ĐB)
- UBTVQH là cơ quan thường trực của Quốc hội.
UBTV Quốc hội gồm có Chủ tịch, các Phó chủ tịch và các Ủy viên do Chủtịch Quốc hội làm chủ tịch, các Phó chủ tịch Quốc hội làm các Phó chủ tịch UBTVQuốc hội làm việc theo chế độ tập thể
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội là những cơ quan của Quốc hội, làm việc theo chế độ tập thể.
* Hội đồng dân tộc gồm có Chủ tịch, các Phó chủ tịch và các ủy viên
* Ủy ban của Quốc hội gồm có Chủ nhiệm, các Phó chủ nhiệm và các ủyviên
Quốc hội khóa XIII thành lập các Ủy ban của Quốc hội sau đây:
+ Ủy ban Pháp luật
+ Ủy ban Tư pháp
+ Ủy ban Kinh tế
+ Ủy ban tài chính, ngân sách
+ Ủy ban Quốc phòng và an ninh
+ Ủy ban văn hóa, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng
+ Ủy ban về các vấn đề xã hội
+ Ủy ban Khoa học, Công nghệ và môi trường
+ Ủy ban đối ngoại
Trang 12- Đoàn đại biểu Quốc hội là các đại biểu Quốc hội được bầu trong một tỉnh
hoặc thành phố trực thuộc Trung ương lập thành đoàn đại biểu Quốc hội
Đoàn đại biểu Quốc hội có Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn và có đại biểu hoạtđộng chuyên trách
- Đại biểu Quốc hội là người đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân,
không chỉ đại diện cho nhân dân địa phương bầu ra mình mà còn đại diện cho nhândân cả nước; là người thay mặt nhân dân thục hiện quyền lực Nhà nước trong Quốchội
3.2 Chủ tịch nước
Theo Hiến pháp 1992 (sửa đổi), “Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước,thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại”.(Điều101) Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội
Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội Chủ tịchnước giữ quyền thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân và giữ chức vụ Chủtịch Hội đồng Quốc phòng và an ninh
Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội
3.3 Chính phủ
a Vị trí pháp lý của Chính phủ
Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp là hệ thống các cơ quan thực hiệnchức năng quản lý hành chính Nhà nước nên còn gọi là cơ quan hành chính nhànước
Chính phủ có vị trí pháp lý quy định tại điều 109 của Hiến pháp 1992 (sửađổi) là:
Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nướccao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế,văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước, đảm bảo hiệu lựccủa bộ máy nhà nước từ Trung ương đến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấphành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sựnghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất
và văn hóa của nhân dân
Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội,
Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước
b Về cơ cấu tổ chức của Chính phủ
- Về tổ chức:
Chính phủ gồm có Thủ tướng do Quốc hội bầu, là đại biểu Quốc hội; các Phóthủ tướng và các thành viên là Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ do Quốchội phê chuẩn theo đề nghị của Thủ tướng Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳcủa Quốc hội
Trang 13Chính phủ làm việc kết hợp chế độ trách nhiệm tập thể Chính phủ và tráchnhiệm cá nhân của Thủ tướng.
- Về cơ cấu của Chính phủ gồm có:
+ Các Bộ,
+ Cơ quan ngang bộ,
+ Cơ quan thuộc Chính phủ Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủkhông phải là thành viên của Chính phủ
Bộ, cơ quan ngang bộ, là cơ quan hành chính quản lý theo ngành hay lĩnh vực
có thẩm quyền chuyên môn, làm việc theo chế độ thủ trưởng
Chính phủ nhiệm kỳ 2011 – 2016 có:
+18 Bộ+ 04 cơ quan ngang bộ+ 08 cơ quan thuộc Chính phủ
3.4 Tòa án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân
a Tòa án nhân dân
Tòa án nhân dân các cấp là những cơ quan thực hiện chức năng xét xử củaNhà nước ta Ở nước ta hiện nay theo Hiến pháp 1992 (sửa đổi) quy định hệ thốngcác cơ quan xét xử gồm có: Tòa án nhân dân tối cao, các Tòa án nhân dân địaphương, các Tòa án quân sự và các Tòa án khác do luật định Trong tình hình đặcbiệt, Quốc hội có thể lập Tòa án đặc biệt
Tòa án nhân dân địa phương chỉ thành lập ở cấp tỉnh và thành phố trực thuộcTrung ương, cấp huyện và tương đương, không thành lập ở cấp cơ sở
Trong hoạt động xét xử có Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân ngang quyền vớinhau, độc lập, chỉ tuân theo pháp luật và quyết định theo đa số
Các cơ quan tòa án trong hệ thống xét xử có Chánh án, Phó Chánh án, Thẩmphán, Hội thẩm nhân dân Nhiệm kỳ của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao theonhiệm kỳ của Quốc hội Chế độ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và nhiệm kỳ củaThẩm phán, chế độ bầu cử và nhiệm kỳ của Hội thẩm do pháp luật quy định
b Viện Kiểm sát nhân dân
Ở nước ta, hệ thống các cơ quan kiểm sát gồm có: Viện Kiểm sát nhân dân tốicao, các Viện Kiểm sát nhân dân địa phương (lập ở cấp tỉnh, huyện và tươngđương) và các Viện Kiểm sát quân sự
Điều 137 Hiến pháp 1992 (sửa đổi) quy định: Viện Kiểm sát nhân dân tối caothực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp góp phần bảo đảm chopháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất Các Viện kiểm sát nhândân, các Viện Kiểm sát quân sự thực hành quyền công tố và Viện Kiểm sát các họatđộng tư pháp trong phạm vi trách nhiệm do luật định
Hệ thống Viện Kiểm sát được tổ chức thống nhất theo ngành dọc và thực hiệnchế độ thủ trưởng Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu,chịu trách nhiệm lãnh đạo thống nhất toàn bộ hệ thống Viện Kiểm sát và có quyền
Trang 14bổ nhiệm, cách chức đối với tất cả các thành viên của Viện Kiểm sát cấp dưới.Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ Quốc hội.
3.5 Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (chính quyền địa phương)
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được thành lập ở cả 3 cấp tỉnh, huyện,
xã và các đơn vị tương đương
a Hội đồng nhân dân (HĐND)
- Vị trí pháp lý của HĐND
HĐND là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí,nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịutrách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan Nhà nước cấp trên
HĐND quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềmnăng của địa phương; xây dựng và phát riển địa phương về kinh tế - xã hội, củng cốquốc phòng, an ninh, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhândân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước
HĐND thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trực HĐND,UBND, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát việc thựchiện các nghị quyết của HĐND, giám sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quannhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân
ở địa phương
HĐND chịu sự giám sát và hướng dẫn hoạt động của Ủy ban Thường vụQuốc hội, chịu sự hướng dẫn và kiểm tra của Chính phủ trong việc thực hiện cácvăn bản của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốchội
HĐND được ra nghị quyết để thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình
- Tổ chức của HĐND
Nhiệm kỳ của HĐND, của Thường trực HĐND, các ban của HĐND và đạibiểu HĐND các cấp là 5 năm
HĐND các cấp có Thường trực HĐND
HĐND cấp tỉnh, cấp huyện có các Ban của HĐND
+ Thường trực HĐND do HĐND cùng cấp bầu ra Thường trực HĐND cấptỉnh, cấp huyện gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thường trực Thường trựcHĐND cấp xã có Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND
Thành viên Thường trực HĐND không thể đồng thời là thành viên của Ủyban nhân dân cùng cấp
Kết quả bầu cử Thường trực HĐND phải được Thường trực HĐND cấp trêntrực tiếp phê chuẩn Đối với cấp tỉnh phải được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phêchuẩn
+ Các ban của HĐND
HĐND cấp tỉnh thành lập 3 ban gồm: Ban kinh tế và ngân sách, Ban văn hóa– xã hội, Ban pháp chế; nơi nào có nhiều dân tộc thì có thể thành lập Ban dân tộc
Trang 15HĐND cấp huyện thành lập 2 ban gồm: Ban kinh tế - xã hội, Ban pháp chế.Thành viên của các ban HĐND không thể đồng thời là thành viên UBNDcùng cấp, Trưởng ban HĐND không thể là thủ trưởng cơ quan chuyên môn củaUBND, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp.
Ở cấp xã không lập các Ban của HĐND
+ Đại biểu HĐND là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địaphương, gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; tuyêntruyền vận động nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật và tham gia vào việcquản lý nhà nước
b Ủy ban nhân dân (UBND)
- Vị trí pháp lý của UBND
UBND do HĐND bầu, là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chínhNhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơ quan nhànước cấp trên
UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quannhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằm đảm bảo thực hiện chủtrương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội; củng cố an ninh, quốc phòng và thựchiện các chính sách khác trên địa bàn
UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần đảmbảo sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ Trungương đến cơ sở
UBND cấp dưới chịu sự chỉ đạo của UBND cấp trên UBND cấp tỉnh chịu sựchỉ đạo của Chính phủ
UBND được ra quyết định và chỉ thị để thực hiện chức năng, nhiệm vụ củamình
- Tổ chức của UBND
UBND có: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên ủy ban
Chủ tịch UBND do HĐND cùng cấp bầu trong số các đại biểu HĐND.Trường hợp khuyết chủ tịch UBND trong nhiệm kỳ thì Chủ tịch HĐND cùng cấpgiới thiệu người ứng cử Chủ tịch UBND để HĐND bầu; người được bầu khôngnhất thiết là đại biểu HĐND
Các Phó chủ tịch và Ủy viên UBND không nhất thiết là đại biểu HĐND doHĐND bầu
Số lượng thành viên UBND các cấp hiện nay pháp luật quy định:
Trang 16Chủ tịch UBND cấp trên trực tiếp có quyền điều động, cách chức Chủ tịch,các Phó Chủ tịch UBND cấp dưới.
UBND chịu trách nhiệm báo cáo trước HĐND cùng cấp và UBND cấp trêntrực tiếp UBND tỉnh báo cáo trước HĐND tỉnh và Chính phủ
UBND hoạt động kết hợp trách nhiệm tập thể UBND với trách nhiệm của Chủtịch UBND với tư cách là người lãnh đạo và điều hành công việc của UBND.Những vấn đề quan trọng mà pháp luật quy định nhất thiết UBND phải thảo luậntập thể và quyết định theo đa số( Đ124 Luật tổ chức HĐND&UBND năm 2003).Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND là cơ quan tham mưu, giúp UBNDcùng cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương và thực hiện một sốnhiệm vụ quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND cùng cấp và theo quy định củapháp luật; góp phần đảm bảo sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực côngtác từ Trung ương đến cơ sở
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biênchế và công tác của UBND cùng cấp, đồng thời chịu sự chỉ đạo kiểm tra và nghiệp
vụ của cơ quan chuyên môn cấp trên Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộcUBND chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước UBND, cơ quan chuyên môncấp trên và báo cáo công tác trước HĐND cùng cấp khi được yêu cầu
Ở tỉnh Đồng Tháp hiện nay số lượng cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh là:
16 Sở và 02 cơ quan ngang sở; của UBND cấp huyện là 10 Phòng và 02 cơ quanngang phòng; UBND cấp xã không lập cơ quan chuyên môn mà chỉ có công chứcchuyên môn
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND làm việc theo chế độ thủ trưởng./
Trang 17Chuyên đề 2
LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
I Cán bộ, công chức (Điều 4)
1 Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trungương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh(sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhànước
2 Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổchức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vịthuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, côngnhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là
sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sựnghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội(sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị
sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệpcông lập theo quy định của pháp luật
3 Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân ViệtNam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhândân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chínhtrị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chứcdanh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế vàhưởng lương từ ngân sách nhà nước
II Các nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức (Điều 5)
1 Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhànước
2 Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế
3 Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân vàphân công, phân cấp rõ ràng
4 Việc sử dụng, đánh giá, phân loại cán bộ, công chức phải dựa trên phẩmchất chính trị, đạo đức và năng lực thi hành công vụ
5 Thực hiện bình đẳng giới
III Nghĩa vụ của cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân (Điều 8)
Trang 181 Trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia.
2 Tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân
3 Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát củanhân dân
4 Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng vàpháp luật của Nhà nước
IV Nghĩa vụ của cán bộ, công chức trong thi hành công vụ (Điều 9)
1 Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn được giao
2 Có ý thức tổ chức kỷ luật; nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của
cơ quan, tổ chức, đơn vị; báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi viphạm pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước
3 Chủ động và phối hợp chặt chẽ trong thi hành công vụ; giữ gìn đoàn kếttrong cơ quan, tổ chức, đơn vị
4 Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao
5 Chấp hành quyết định của cấp trên Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó
là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định;
trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản vàngười thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việcthi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định Người raquyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình
6 Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
V Quyền của cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện thi hành
công vụ (Điều 11)
1 Được giao quyền tương xứng với nhiệm vụ
2 Được bảo đảm trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy địnhcủa pháp luật
3 Được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao
4 Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệpvụ
5 Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ
VI Quyền của cán bộ, công chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương (Điều 12)
1 Được Nhà nước bảo đảm tiền lương tương xứng với nhiệm vụ, quyền hạnđược giao, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước Cán bộ, công chức
Trang 19làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số,vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các ngành, nghề cómôi trường độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quyđịnh của pháp luật.
2 Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và các chế độ
khác theo quy định của pháp luật
VII Quyền của cán bộ, công chức về nghỉ ngơi (Điều 13)
Cán bộ, công chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ để giải quyết việcriêng theo quy định của pháp luật về lao động Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ,cán bộ, công chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng nămthì ngoài tiền lương còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng tiền lương chonhững ngày không nghỉ
VIII Các quyền khác của cán bộ, công chức (Điều 14)
Cán bộ, công chức được bảo đảm quyền học tập, nghiên cứu khoa học, thamgia các hoạt động kinh tế, xã hội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, phươngtiện đi lại, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; nếu
bị thương hoặc hy sinh trong khi thi hành công vụ thì được xem xét hưởng chế độ,chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ và các quyềnkhác theo quy định của pháp luật
IX Đạo đức của cán bộ, công chức (Điều 15)
Cán bộ, công chức phải thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tưtrong hoạt động công vụ
X Văn hóa giao tiếp ở công sở (Điều 16)
1 Trong giao tiếp ở công sở, cán bộ, công chức phải có thái độ lịch sự, tôntrọng đồng nghiệp; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc
2 Cán bộ, công chức phải lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp; công bằng, vô
tư, khách quan khi nhận xét, đánh giá; thực hiện dân chủ và đoàn kết nội bộ
3 Khi thi hành công vụ, cán bộ, công chức phải mang phù hiệu hoặc thẻcông chức; có tác phong lịch sự; giữ gìn uy tín, danh dự cho cơ quan, tổ chức, đơn
vị và đồng nghiệp
XI Văn hóa giao tiếp với nhân dân (Điều 17)
1 Cán bộ, công chức phải gần gũi với nhân dân; có tác phong, thái độ lịch
sự, nghiêm túc, khiêm tốn; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc
2 Cán bộ, công chức không được hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền
hà cho nhân dân khi thi hành công vụ
XII Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ (Điều 18)