Câu 1:Xét 4 tế bào sinh dục trong một cá thể ruồi giấm cái có kiểu gen . 4 tế bào trên giảm phân tạo ra số loại trứng tối đa có thể có là: A. 16. B. 8. C. 2. D. 4.Lời giải: Kiểu gen khi giảm phân có thể cho 16 loại giao tử (mỗi cặp liên kết cho 4 loại giao tử)Tuy nhiên 1 tế bào sinh dục cái giảm phân chỉ cho ra 1 trứng=> 4 tế bào sinh dục cái giảm phân cho tối đa 4 loại trứngĐáp án DCâu 2:Xét tổ hợp gen Dd, nếu tần số hoán vị gen là 18% thì tỉ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị của tổ hợp gen này là: A. ABD = Abd = aBD = abd = 4,5%. B. ABD = ABd = abD = abd = 4,5%. C. ABD = Abd = aBD = abd = 9,0%. D. ABD = ABd = abD = abd = 9,0%.Lời giải: Dd => %D = %d = 0,5 => các giao tử hoán vị %AB = %ab = 0,09=> %ABD = %ABd = %abD = %abd = 0,5 x 0,09 = 0,045 = 4,5%Đáp án BCâu 3:Kiểu gen có hoán vị gen với tần số 30% thì tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra là: A. 30% AB; 30% ab; 20% Ab; 20% aB. B. 35% AB; 35% ab; 15% Ab; 15% aB. C. 30% AB; 30% aB; 20% AB; 20% ab. D. 35% Ab; 35% aB; 15% AB; 15% ab.
Trang 150 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SINH ÔN THI ĐẠI HỌC CÓ ĐÁP ÁN
Câu 1:Xét 4 tế bào sinh dục trong một cá thể ruồi giấm cái có kiểu gen 4 tế bào trên giảm phân tạo ra số loại trứngtối đa có thể có là:
A 16
B 8
C 2
D 4
Lời giải: Kiểu gen khi giảm phân có thể cho 16 loại giao tử (mỗi cặp liên kết cho 4 loại giao tử)
Tuy nhiên 1 tế bào sinh dục cái giảm phân chỉ cho ra 1 trứng
=> 4 tế bào sinh dục cái giảm phân cho tối đa 4 loại trứng
Đáp án D
Trang 2Câu 2:Xét tổ hợp gen Dd, nếu tần số hoán vị gen là 18% thì tỉ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị của tổ hợp gen này là:
A ABD = Abd = aBD = abd = 4,5%
B ABD = ABd = abD = abd = 4,5%
C ABD = Abd = aBD = abd = 9,0%
D ABD = ABd = abD = abd = 9,0%
Lời giải: Dd => %D = %d = 0,5
=> các giao tử hoán vị %AB = %ab = 0,09
=> %ABD = %ABd = %abD = %abd = 0,5 x 0,09 = 0,045 = 4,5%
Đáp án B
Câu 3:Kiểu gen có hoán vị gen với tần số 30% thì tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra là:
A 30% AB; 30% ab; 20% Ab; 20% aB
Trang 3B 35% AB; 35% ab; 15% Ab; 15% aB.
C 30% AB; 30% aB; 20% AB; 20% ab
D 35% Ab; 35% aB; 15% AB; 15% ab
Câu 4:Bốn gen (A,B,C và D) là trên cùng một nhiễm sắc thể Thu được tần số chao đổi chéo như sau (A - B 19%; B - C 14%; A - C 5%; B - D 2%; A - D 21%; C - D 16%) Trình tự chính xác các gen là:
A ABCD
B ABDC
C ACBD
D ACDB
Lời giải: Dựa vào tần số trao đổi chéo của các gen mà ta có thể suy ra khảng cách của các gen trên NST
Tần số trao đổ chéo A - B 19%=> khoảng cách A - B 19 cM
Tần số trao đổ chéo B - C 14%=> khoảng cách B - C 14cM
Trang 4Tần số trao đổ chéo A - C 5%=> khoảng cách A - C 5 cMTần số trao đổ chéo B - D 2%=> khoảng cách B - D 2 cMTần số trao đổ chéo A - D 21%=> khoảng cách A - D 21 cMTần số trao đổ chéo C - D 16%=> khoảng cách C - D 16 cM
Ta có
AD = 21cM và C D 16 cM => C nằm giữa A và D
A B 19 cM và AC 5 cM ,BC 14cM => C nằm giữa A và B BD= 2cM và AD= 21 cM => B nằm giữa A và D
Trật tự của các gen trên NST sẽ là ACBD
Trang 5Lời giải: Xét các dạng đột biến :A Mất đoạn là hiện tượng có 1 đoạn NST bị đứt ra sau đó bị enzim phân giải làm số lượng gen giảm đi.
B Đảo đoạn là hiện tượng 1 đoạn NST quay 1800 rồi nối sang vị trí cũ làm thay đổi vị trí gen trên NST
C Chuyển đoạn là hiện tượng 1 đoạn NST đứt rồi nối sang vị trí khác cùng NST hoặc NST khác Vì vậy có thể sau khi chuyển đoạn các gen thuộc các cặp NST khác nhau => thay đổi nhóm liên kết của gen
D Lặp đoạn là hiện tượng 1 đoạn NST nào đó được lặp lại 2 hay nhiều lần làm số lượng gen trên NST tăng lên Đột biến làm thay đổi nhóm gen liên kết: Chuyển đoạn
Đáp án C
Câu 6: Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen qui định và tính trạng trội là trội hoàn toàn Ở phép lai x , nếu xảy
ra hoán vi gen ở cả 2 giới với tần số là 20% thì kiếu hình A-B-D- ở đời con chiếm tỷ lệ
Trang 6P: x vì hoán vị xảy ra cả 2 giới với tần số 20% nên mỗi bên tạo giao tử ab (giao tử kiên kết) với tỉ lệ 50 - = 40%(0,4) kiểu hình ở đời con chiếm tỉ lệ 0,4 0,4 = 0,16 Kiểu hình A-B- ở đời con chiếm tỉ lệ 0,5 + 0,16 = 0,66.
P: Dd x dd F1: Dd : dd
Vây tỉ lệ kiểu hình A-B-D- ở đời con của phép lai x là:
0,66 x 0,5 = 0,33 (33%)
Câu 7:Hoán vị gen có vai trò
1 Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp
2 Tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau
Trang 7C 1-2-3
D 1-3-4
Lời giải: Hoán vị gen là hiện tượng các gen trong cặp NST tương đồng đổi chỗ cho nhau trong quá trình di truyền; giúp các gen có thể tái tổ hợp lại với nhau làm xuất hiện biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống Ngoài ra người la còn dựa vào tần sổ hoán vị để xác định khoảng cách di truyền tương đổi giữa các gen trên NST từ đó thiết lập bản
đồ di truyền của các loài
Đáp án C
Câu 8:Trên 1 NST, xét 4 gen A,B,C,D Khoảng cách tương đối giữa các gen là AB = 1,5cM, BC = 16,5cM, BD = 3,5cM,
AC = 18cM, CD = 20 cM Trật tự đúng của các gen trên NST đó là:
Trang 8Ta thấy AB + BC = AC => B nằm giữa A và c; BC + BD = CD=> B nằm giữa C và D; mà BD > BA => A nằm giữa B và
D Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thế đó là CBAD.-» Đáp án B
Câu 9:Ở cà chua thân cao, quả đỏ là trội hoàn toàn so với thân thấp quả vàng, lai các cây cà chua thân cao, quả đỏ với nhau, đời lai thu được 21 cây cao quả vàng: 40 cây cao quả đỏ: 20 cây thấp quả đỏ Kiểu gen của bố mẹ là:
A AB/ab x AB/ab hoặc Ab/ Ab x AB/ab
B AB/AB x ab/ab hoặc Ab/ab x aB/ab
C Ab/aB x aB/ Ab hoặc AB / ab x ab/ AB
D Ab/ aB x Ab/ aB hoặc AB/ ab x Ab/ aB
Lời giải: Lai các cây cà chua thân cao, quả đỏ A-, B- với nhau
Đời lai thu được 21 cây cao, quả vàng: 40 cây cao, quả đỏ: 20 cây thấp, quả đỏ
Ta có các tính trạng phân li theo tỉ lệ là: cây cao: cây thấp = (21 + 40): 20 = 3:1 ->đời P có kiếu gen dị hợp Aa X Aa; quả đỏ: quả vàng = (20 + 40):20 = 3: 1 -» đời P có kiểu gen dị hợp Bb X Bb
Xét chung cả 2 cặp tính trạng thì F1 xuất hiện 3 kiểu hình phân li theo tỉ lệ cây cao, quả vàng: cây cao, quả đỏ: cây thấp, quả
đỏ = 1:2:1 * (3:1)x(3:l) Như vậy ở đây có hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn, mà đời con không xuất hiện cây thân thấp, quả vàng ab/ab Vậy kiểu gen của bố mẹ là Ab/ aB x Ab / aB hoặc AB/ ab x Ab / aB => Đáp án D
Câu 10:Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b qui định hoa trắng Lai cây thân cao hoa đỏ với cây thân thấp hoa trắng thu được F1 phân li theo
Trang 9tỉ lệ: 37,5% cây thân cao hoa trắng : 37,5% cây thân thấp hoa đỏ: 12,5% cây thân cao hoa đỏ: 12,5% cây thân thấp hoa trắng Cho biết không có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là:
A AaBb x aabb
B AaBB x aabb
C
D
Lời giải: Lai cây thân cao, hoa đỏ A-, B- với cây thân thấp, hoa trắng aa, bb
Đây là phép lai phân tích cây thân thấp, hoa trắng chỉ cho 1 loại giao tử ab, thu được F1 phân li theo tỉ lệ:
37,5% cây thân cao, hoa trắng A-, bb: 37,5% cây thân tháp hoa đỏ aa, B-: 12,5% cây thân cao, hoa đỏ A-, B-: 12,5% cây thân thấp, hoa trắng aa, bb
=> Cây thân cao, hoa đỏ A-, B- đời p tạo ra 4 loại giao-cử với tỉ lệ 37,5% Ab: 37,5% aB (2 giao tử Ab, aB là giao tử liên kết); 12,5% AB, 12,5% ; (2 giao tử AB, ab là giao tử hoán vị) Như vậy cây hoa đỏ, thân cao đời P mang 2 cặp gen dị hợp
là và giảm phân xảy ra hoán vị
Kiều gen của cây bố, me trong phép lai trên là
-> Đáp án C
Trang 10Câu 11:Xét trong một cơ thể có kiểu gen AabbDd Khi 150 tế bào của cơ thể này tham gia giảm phân tạo giao tử, trong các giao tử tạo ra, giao tử abDEg chiếm tỉ lệ 2% Số tế bào đã xảy ra hoán vị gen là:
Mà giao tử abDEg chiếm tỉ lệ 2% hay 0,02 => giao tử mang Eg chiếm tỉ lệ: 0,2: 0,25 =0,08
Xét riêng 2 cặp khi giảm phân nếu xảy ra trao đổi chéo thì 1 tế bào sinh tinh sẽ tạo giao tử EG: eg: Eg:eG Gọi dố tế bào xảy ra trao đổi chéo là m thì số giao tử Eg được tạo ra là m Ta có tỉ lệ loại giao tử Eg được tạo ra là
-> m =48
Câu 12:Ở phép lai giữa ruồi giấm XDXd và ruồi giấm XDY cho F1 có kiều hình lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ
lệ 4,375% Cho biết mỗi gen chi phối 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Tần số hoán vị gen là
Trang 11Xét căp NST thường P: x , ở ruồi giấm con đưc không xảy ra hoán vi nên tạo giao tử ab chiếm tỉ lệ 0,5 Giao
tử ab do con cái tạo ra chiếm tỉ lệ 0,175: 0,5 = 0,35
Vậy tần số hoán vị ử con cái là 2x(0,5 - 0,35) = 0,3 (30%)
(chọn D)
Câu 13:Ở ruồi giấm gen A: mắt đỏ, a: mắt trắng; B: cánh thường, b: cánh ngắn
Đem lai ruồi giấm cái với ruồi giấm đực cùng có kiểu gen Biết rằng đã
xảy ra hoán vị gen với tăn sổ f = 14% Tỉ lệ kiểu hình mắt đỏ, cánh thường đời F1 bằng:
Trang 12A 68,49%
B 71,5%
C 50,49%
D 36,98%
Lời giải: Ở ruồi giấm chỉ giới cái xảy ra hoán vị còn giới đực không xảy ra hoán vị
Con cái có kiểu gen xảy ra hoán vi 14% tao ra các loai giao tử chiếm tỉ lê là: AB = ab = 43%; Ab = aB = 7% Con đực có kiểu gen không xay ra hoán vị
tạo 2 loại giao tử AB=ab = 50% Khi đó F1 có kiểu hình mắt trắng, cánh cụt chiếm tỉ lê là: 43% x 50% = 21,5% Vây kiếu hình mắt đỏ cánh thường ở F1là:
Trang 13A 50% thân xám, cánh dài: 50% thân đen, cánh ngắn
B 75% thân xám cánh dài: 25% thân đen, cánh ngắn
C 50% thân xám, cánh ngắn: 50% thần đen, cánh dài
D 75% thân xám cánh ngắn : 25% thân đen cánh dài
Lời giải: Trong thí nghiệm của Moocgan tiến hành ở ruồi giấm,lai ruồi giấm thân xám,cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt thu được Fi 100% thân xám,cánh dài dị hợp 2 cặp gen Giả sử các gen liên kết hoàn toàn ở cả hai giới,ta có kiểu gen F1 là AB/ ab, F1 chỉ tao 2 loai giao tử là AB, ab Nếu cho F1 tap giao với nhau thì ta có sơ đồ lai:
P: AB / AB thân xám, cánh dài X x ab/ ab thân đen, cánh cụt
F1: AB/ ab X AB/ ab
G: Ab, ab Ab, ab
F2: 1 AB/ AB : 2 AB/ ab : 1 ab/ab
Tỉ lệ kiểu hình xuất hiện ở F2 là 75% thân xám, cánh dài: 25% thân đen, cánh ngắn -Đáp án B
Trang 14Câu 15:
Cảc tính trạng di truyền có phụ thuộc vào nhau xuất hiện:
A Định luật phân li độc lập
B Qui luật liên kết gen và quy luật phân tính
C Qui luật liên kết gen và quy luật phân li độc lập
D Qui luật hoán vị gen và qui luật liên kết gen
Lời giải: Các tính trạng di truyền có phụ thuộc vào nhau khi các gen qui định các tính trạng đó nằm trên cùng 1 cặp NST Khi đó các tính trạng có thế di truyền cùng nhau nếu các gen liên kết hoàn toàn hoặc có thể tạo tổ hợp tính trạng mới nếu có xảy ra hoán vị gen- > Đáp án D
Câu 16:Hai gen A và B cùng nằm trên một nhóm liên kết cách nhau 40cM, hai gen C và D cùng nằm trên một NST với tần
sô hoán vị là 30% Ở đời con của phép lai x kiểu hình trội về tất cả các tính trạng chiếm tỷ lệ:
A 42,5%
B 8,5%
Trang 15C 28,125%
D 10,45%
Lời giải: Xét x : tấn số hoán vị của gen A , B là 40 % =>giao tử hoán vị % ab = %AB = 20% = 0,2
cho một loại giao tử ab = 1 %
Câu 17:Ở ruồi giấm cho F1 : (Aa, Bb) x (Aa, Bb) đều có kiểu hình thân xám, cánh dài Đời F2 xuất hiện 4 kiểu hình trong đó
có 16% ruồi giấm thân đen, cánh cụt Tỉ lệ giao tử của ruồi giấm cái F1 là:
Trang 17C 8 và 16
D 4 và 8
Lời giải: Cá thể
Cặp NST xảy ra trao đổi chéo thì tạo ra 2 loại giao tử liên kết AB , ab và 2 giao tử hoán vị Ab , aB
Cặp xảy ra trao đổi chéo hoặc không xảy ra trao đổi chéo đều tạo ra hai loại giao tử De và de
=> tạo 4.2=8 kiểu giao tử
Tương tự với cá thể tạo 4.4=16 kiểu giao tử
(chọn C)
Câu 19:Cá thể có kiểu gen khi giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số 20% sẽ tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ %:
A 1:1:1:1
B 4:4:4:4:1:1:1:1
Trang 18C 4:4::1:1
D 1:1:1:1:1:1:1:1
Lời giải: Có 8 kiểu giao tử tỉ lệ bằng:
AdB = Adb = aDB = aDb = 20%
ADB = ADb = adB = adb = 5%
Trang 19Câu 21:Khi xảy ra hoán vị gen với tần số nhỏ hơn 50%, kiểu gen trong trường hợp nào sau đây có tỉ lệ các loại giao tử giống liên kết gen?
A Khi số cặp gen dị hợp
B Khi số cặp gen dị hợp bằng 2
C Khi số cặp gen dị hợp < 2
D Câu B và C đúng
Lời giải: Khi số cặp gen dị hợp < 2
Ví dụ kiểu gen liên kết gen tạo ra Ab = a b = 0.5
Hoán vị gen với tần số bất kì cũng cho kết quả tương tự
Hoán vị gen chỉ có ý nghĩa khi kiểu gen dị hợp hai cặp gen trở nên
(chọn C)
Câu 22:Tần số hoán vị gen bằng 50% khi tỉ lệ phần trăm số tế bào xảy ra trao đổi chéo tính trong tổng số tế bào tham gia giảm phân bằng bao nhiêu?
A 100%
Trang 20B 25% đối với giới đực
C 100% đối với tế bào sinh trứng, 25% số tế bào sinh tinh
Trang 21A Vì nếu xét riêng sự di truyền từng cặp tính trạng, sẽ giống nhau ở cả 2 định luật.
B Vì nếu xét sự di truyền của nhiều tính trạng thì kết quả của hai định luật sẽ khác nhau
C Vì nếu mỗi gen trên 1 NST sẽ làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp Ngược lại, nếu các gen cùng nằm trên 1NST và liênkết hoàn toàn sẽ hạn chế biến dị tổ hợp
Trang 22Câu 26:Moocgan sử dụng phép lai nào sau đây để phát hiện quy luật di truyền liên kết?
A Lai phân tích
B Lai thuận nghịch
C Lai phân tích và lai thuận nghịch
D Lai tương đương
Câu 27:Các gen sẽ di truyền liên kết khi nào?
A Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau
B Các cặp gen quy định các cặp tính trạng cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng
C Nhiều gen cùng nằm trên nhiều NST
D Các gen phải nằm trên một NST thường
Câu 28:Nguyên nhân nào xảy ra hiện tượng di truyền liên kết
Trang 23A Các gen có ái lực lớn sẽ liên kết với nhau.
B Số lượng gen lớn hơn rất nhiều so với số lượng NST
C Số lượng NST thường nhiều hơn số lượng NST giới tính
D Xu hướng liên kết gen thường xảy ra hhơn so với phân li độc lập.Câu 29:Liên kết gen hoàn toàn xảy ra khi:
A Các gen trên các NST tương đồng khác nhau
B Các gen cùng nằm trên 1 NST và có vị trí gần nhau
C Các gen cùng nằm trên 1 NST và có vị trí tương đối xa nhau
D Tất cả các gen cùng nằm trên 1 NST
Câu 30:Số nhóm gen liên kết trong liên kết hoàn toàn bằng:
Trang 24A Số cặp NST trong tế bào lưỡng bội bình thường.
B Số NST trong giao tử bình thường
C Số NST trong 1 tế bào sinh dưỡng
D Câu A và B đúng
Câu 31:Những đặc điểm của ruồi giấm thuận lợi cho việc nghiên cứu di truyền là:
A Bộ NST đơn giản, dễ nuôi trong môi trường nhân tạo
B Vòng đời ngắn, đẻ nhiều, có nhiều biến dị
C Mang 7 cặp tính trạng tương phản, chu kì sinh sản từ 25 - 30 ngày
D Câu A và câu B đúng
Câu 32: Xét 2 cặp alen Aa, Bb Mỗi gen quy định 1 tính trạng trội lặn hoàn toàn Tần số hoán vị gen nếu có, phải nhỏ hơn 50%
Trang 25Câu 1: Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ 1:1 về kiểu hình:
Trang 26D Câu A và B đúng.
Lời giải: Tương tự, các phép lai ở A và B đều cho kết quả đồng tính ở một trong hai tính trạng, tính trạng còn lại phân li 3 :
1 Do vậy, dù xảy ra hoán vị gen với tần số bất kì, tỉ lệ chung của cả hai tính trạng đều là 3 : 1
(chọn D)
Câu 3:Tỉ lệ kiểu hình 1:2:1 xuất hiện ở phép lai nào:
A x (Hoán vị một bên với tần số f bất kì)
Trang 28A
B
C
Trang 30+ Ruồi đực F1 không có hoán vị gen, cho 2 loại giao tử là AB = ab = 0,5.
→ Tỉ lệ ruồi thân đen, cánh cụt ở F2 (ab/ab) = 0,4 ab × 0,5 ab = 0,2 = 20%
=> Chọn đáp án B
Câu 37:Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gen?
A Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%
B Tần số hoán vị gen luôn bằng 50%
Trang 31C Các gen nằm càng gần nhau trên một nhiễm sắc thể thì tần số hoán vị gen càng cao.
D Tần số hoán vị gen lớn hơn 50%
Câu 38:Nguyên nhân dẫn đến xuất hiện biến dị tố hợp do cơ chế hoán vị gen là:
A Các cặp gen trong quy định các tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau
B Nhiều gen cùng năm trên 1 NST
C Sự trao đối đoạn và hoán vị gen giữa 2 crômatit của cặp NST tương đồng ở thể kép xảy ra ớ kì trước I quá trình giảm phân
D Câu B và C đúng
Lời giải: Nguvên nhân dẫn đến sự xuất hiện biến dị tổ hợp do cơ chế hoán vị gen là:
- Do nhiều gen cùng nàm trên 1 NST
Do sự trao đổi đoạn và hoán vị gen giữa hai crômatit của cặp NST tương đồng ở thể kép, xảy ra ở kì trước giảm phân 1.(chọn D)
Câu 39:Cho phép lai P: × Biết các gen liên kết hoàn toàn Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen ở F1 sẽ là
Trang 32A 9
B 27
Trang 33C 16
D 18
Câu 41:Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20% Theo lí thuyết, tỉ lệ
các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen là:
Câu 42:Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D Khoảng cách tương đối giữa các gen là: AB = l,5 cM, BC = 16,5
cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM Trật tự đúng của các gen trên nhiễm sắc thể đó là
A ABCD